1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội

114 440 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với một phần kinh phí được ngân sách Thành phố hỗ trợ, sẽ làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ

HÀ NỘI – NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn

khoa học của TS Đặng Văn Dân Các số liệu và kết quả có được trong luận văn tốt

nghiệp là hoàn toàn trung thực

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp này là tổng hợp những kiến thức tôi đã tích lũy được trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện đại học mở Hà Nội và quá trình tích lũy kinh nghiệm từ công việc mà tôi đang làm Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô và đồng nghiệp

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn- TS Đặng

Văn Dân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về phương pháp khoa học và nội dung

đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô của Viên đại học mở Hà Nội đã giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, truyền đạt các kiến thức mang tính thực tiễn cao

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các đơn vị hợp tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội đã tạo điều kiện, thời gian, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Học viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

TrangTrang bìa

Lời cam đoan

i

ii iii

Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO

TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA 7

1.1 Cơ sở lý luận của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các

doanh nghiệp nhỏ và vừa 7

1.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng Nguồn nhân lực 7

1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.3 Công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ

và vừa 9

1.1.4 Mục đích và vai trò Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực trong

các doanh nghiệp nhỏ và vừa Error! Bookmark not defined.

1.2 Các hình thức đối với công tác hỗ trợ đao tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ

và vừa……… 11

1.2.1 Các hình thức đối với cán bộ quản lý 12

1.2.2 Đối với nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 13

1.2.3 Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội 13

Trang 6

1.2.4 Các tiêu chi đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho

các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 15

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 18

1.3.1 Kinh nghiệm của Liên bang Hoa Kỳ 19

13.2 Kinh nghiệm của Cộng Hòa Pháp 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 25

GIAI ĐOẠN 2011- 2014 25

2.1 Thực trạng tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2014 25

2.1.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 25

2.1.2 Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2011-2014 29

2.1.3 Quy mô vốn của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 33

2.1.4 Lao động trong khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa 36

2.1.5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 38

2.1.6 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà nội 41

2.2 Thực trạng về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội giai đoạn 2011- 2014 42

2.2.1 Quy định công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 42

2.2.2 Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 43

2.2.2.1 Về chương trình đào tạo……… 43

2.2.2.2 Về chi phí cho khóa đào tạo……… 44

Trang 7

2.2.2.3 Về cơ sở đào tạo……… 46

2.2.2.4 Về cơ sở vật chất ……… 50

2.2.2.5 Sơ kết tình hình đào tạo……… 51

2.2.3 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội 53

2.3 Đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 -2014 55

2.3.1 Một số kết quả đạt được 55

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

Chương 3 68

GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 68

3.1 Phương hướng đối với công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020 68

3.2 Các giải pháp nhằm đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố hà Nội giai đoạn 2015 - 2020 75

3.2.1 Giải pháp về hệ thống đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 75

3.2.2 Giải pháp về khung pháp lý đối với công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 80

3.2.3 Giải pháp về nội dung, chương trình đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 80

3.2.4 Giải pháp về phương pháp hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 85

3.2.5 Giải pháp đẩy mạnh hợp tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 90

3.3 KHUYẾN NGHỊ 90

3.3.1 Đối với nhà nước và các bộ ngành 90

Trang 8

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 100

Trang 9

KH & ĐT Kế hoạch và Đầu tư USD Đô la Mỹ

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai đoạn 2011-2014 27

Bảng 2.2: Phân loại DN tại Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP 29

Bảng 2.3: Số DN đang hoạt động theo tiêu chí lao động và vốn giai đoạn 31

2011-2014 31

Bảng 2.4 DNNVV Hà Nội theo tiêu chí vốn trong giai đoạn 2011-2014 33

Bảng 2.5: DNNVV Hà Nội theo tiêu chí lao động trong giai đoạn 2011-2014 35

Bảng 2.6: Lao động trong khu vực DNNVV ( theo tiêu chí lao động) 36

Bảng 2.7: Lao động trong khu vực DNNVV (theo tiêu chí vốn) 36

Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận của DNNVV năm 2011-2014 (theo tiêu chí lao động)39 Bảng 2.9: Đóng góp vào ngân sách nhà nước 40

Bảng 2.10: Phân loại lý do đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV 41

Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về phương thức đánh giá mức độ hài lòng của người được đào tạo khóa học khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp 472 Bảng 2.12: kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết quả học tập của người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp 48

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá về mức độ hài lòng đối với điều kiện phòng học 50

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo 54

Bảng 2.15: Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo 54

Bảng 2.16: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp 56

Bảng 2.17: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp 58

Bảng 3.1 So sánh khái niệm nhu cầu và mong muốn đào tạo 79

Bảng 3.2 So sánh giữa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội 82

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của DNNVV tại Hà Nội 34 Hình 2.2 Lao động có việc làm mới khu vực nhà nước và ngoài nhà nước 38 Hình 2.3: Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần khu vực DNNVV của T 39

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và là chủ đề được nhiều học giả trên Thế giới dành thời gian nghiên cứu Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh, phát triển bền vững trên thị trường trong nước

và Thế giới Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Thế giới biến đổi không ngừng, xu hướng hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt và khốc liệt, những yêu cầu và thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khiến cho công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cán bộ trong DNNVV càng trở lên cấp thiết Trên địa bàn Thành Phố Hà Nội, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống doanh nghiệp của Thành Phố Trong những năm vừa qua, DNNVV đã có sự phát triển mạnh mẽ và đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được, hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của DNNVV được đánh giá còn rất hạn chế Một trong những nguyên nhân chính của vấn đề này là do năng lực, trình độ cán bộ trong các DNNVV chưa qua đào tạo và đào tạo lại trong quá trình làm việc, các DNNVV chưa thực sự quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và

kỹ năng cho cán bộ tại các khóa ngắn hạn để củng cố kiến thức cho nhân viên Công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL trong DNNVV được đánh giá là sơ sài, mang tính hình thức; đào tạo thường được coi là khoản phát sinh chi phí và chưa được đầu

tư đúng mức

Định hướng về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đã được thể hiện rõ trong các văn kiện của đảng, chiến lược, nghị quyết, thông tư… phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội Cụ thể là Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/05/2010 và Thông tư 04 /2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014

Trang 13

Để các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội tăng trưởng và phát triển, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Thành phố, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nôi cần phải cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới, các kỹ năng này phần lớn được tiếp thu qua đào tạo, bồi dưỡng Thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với một phần kinh phí được ngân sách Thành phố hỗ trợ, sẽ làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động có hiệu quả, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp (một trong những nguyên nhân gây ra tệ nạn xã hội) và thu hẹp khoảng cách tài chính giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn; đồng thời là điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển thành các doanh nghiệp lớn trong tương lai Do đó, việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL để trợ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt qua những khó khăn, hướng tới tăng trưởng, thông qua công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng về marketting, bán hàng, các kỹ năng trong quản trị kinh doanh là rất cần thiết Chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao được nhận thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ, năng lực quản lý, nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức tạo ra sức cạnh tranh của sản phẩm và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội so với các tỉnh, thành khác trong cả nước, từ đó mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh có hiệu quả Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có cơ hội tích luỹ tài chính, đây là cơ sở cho tăng trưởng nền kinh tế nói chung và cơ hội thay đổi công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu:

Ở Việt Nam cũng có một số đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của DNNVV, tuy nhiên các nghiên cứu thường đề cập đến công tác

hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực của DNNVV ở tầm vĩ mô Có thể cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến vấn đề công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực DNNVV trên địa bàn thành phố

Hà Nội Vì vậy, việc nghiên cứu, lý giải để làm rõ cơ sở lý luận một cách toàn diện

và đầy đủ của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực DNNVV ở Hà Nội

Trang 14

và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực của DNNVV ở Hà Nội là đòi hỏi cấp bách cả

về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Các đề tài liên quan được công bố dưới dạng các chuyên đề, luận văn thạc sỹ, luận án tiến

sỹ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí …:

- Luận án tiến sỹ (2009) của tác giả Lê Thị Mỹ Linh với đề tài: “Phát triển

ngu ồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội

nh ập quốc tế”

- Luận văn thạc sỹ (2009) của tác giả Hồ Anh Khoa với đề tài: “Vai trò của

Doanh nghi ệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên pháp tạo điều kiện phát triển

Doanh nghi ệp vừa và nhỏ”

- Luận văn thạc sỹ (2009) của tác giả Cao Thị Thanh Huyền với đề tài: “Phát

tri ển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An đến năm 2020”

- Chi ến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay của TS Phạm Thúy Hồng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2007

- DN nh ỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của

các TS: Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng, Nhà Xuất bản chính trị

quốc gia năm 2007

Tuy nhiên, chưa có đề tài đi sâu nghiên cứu cụ thể về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực của DNNVV ở Hà Nội dưới góc nhìn của quản trị kinh doanh Vì vậy, đề tài nghiên cứu không trùng lặp với đề tài đã được công bố ở trong

và ngoài nước

3.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2014 của Trung tâm hỗ trợ DNNVV- Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng cho các DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2015-2020 Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

Trang 15

- Tìm hiểu các khái niệm về DNNVV, các khái niệm về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tìm hiểu vai trò, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh

tế Phân tích kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiêp nhỏ và vừa trên thế giới

- Phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội trong thời gian qua, chỉ ra được những điểm còn vướng mắc cần giải quyết trong thời gian tới

- Đề xuất một số giải pháp trợ giúp trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam để tăng cường năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL trong các DNNVV tại Hà Nội từ một phần kinh phí do ngân sách Thành phố hỗ trợ

- Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL trong các DNNVV đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế có đặc trưng gì về nội dung đào tạo, hình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, tổ chức quản lý đào tạo?

- Công tác hỗ trợ đào tạo giúp ích gì cho các DNNVV trong việc duy trì và phát triển bền vững và đáp ứng đòi hỏi của từng lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

* D ữ liệu được thu thập từ các nguồn:

Trang 16

- Sách, giáo trình

- Các công trình khoa học gồm báo cáo lý luận, luận văn…

- Các báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin trên Internet

- Các văn bản pháp luật như Luật doanh nghiệp năm 2000, 2005, 2014

- Các khảo sát, báo cáo hàng năm về DNNVV

- Dữ liệu trên Tổng cục Thống kê và trên Cục phát triển doanh nghiệp, Phòng đăng

ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

- Các nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị của chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về chính sách phát triển DNNVV

- Các Tài liệu khác

* Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập và sử lý số liệu: Đây là phương pháp luôn cần được sử dụng nhằm đưa ra những dẫn chứng rõ ràng, đảm bảo tính logic và thuyết phục cho luận văn cũng như đáp ứng tính thực tiễn Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo về các chính sách phát triển DNNVV, các kết quả nghiên cứu từ các công trình có liên quan đến phát triển DNNVV,…

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: dựa trên những số liệu và các thông tin đã thu thập trong phương pháp trên, tiến hành hệ thống hóa, tổng hợp những dữ liệu thu thập dược nhằm phục vụ tốt nhất cho bài luận văn Việc xử lý thông tin giúp phân tích rõ thực trạng công tác hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam nói chung và cũng như Thành phố Hà Nội và nhờ vậy đưa ra được những giải pháp về hiện trạng của DNNVV tại Hà Nội

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: dựa trên những bảng tổng hợp, sử dụng các phương thức so sánh truyền thống và phương pháp định lượng hiện đại nhằm thấy được sự thay đổi và sự khác nhau giữa các giai đoạn phát triển DNNVV khi áp dụng các chính sách hỗ trợ đào tao, bồi dưỡng NNL cho các DNNVV khi áp dụng các thông tư, chính sách, nghị định khác nhau

Trang 17

6 Đóng góp của đề tài

Đề xuất được một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chính sách phát triển DNNVV của Thành phố Hà Nội trong thời gian tới như:

+ Tăng cường quản lý của nhà nước đối với các DNNVV;

+ Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay cho DNNVV;

+ Cải cách thủ tục hành chính, luật pháp đối với các DNNVV;

+ Cải cách hệ thống thuế hỗ trợ DNNVV trong sản xuất kinh doanh;

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo các kỹ năng, năng lực, quản lý cho các DNNVV; Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan liên quan và các DNNVV

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở bài và kết luận đề tài bao gồm:

Chương 1: Lý luận cơ bản và thực tiễn về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng

nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực

cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-

2014

Chương 3: Giải pháp đổi mới công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân

lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2015

- 2020

Trang 18

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Cơ sở lý luận của công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Công tác đào tạo bồi dưỡng Nguồn nhân lực

Khái niệm: về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV

trên địa bàn Thành phố Hà Nội: đào tạo bồi dưỡng NNL được hiểu là hoạt động có

tổ chức, có tính toán nhằm củng cố kiến thức và cung cấp những kiến thức mới cho các tổ chức, cá nhân, DN trên địa bàn Thành phố Hà Nội Từ đó giúp họ tự tin hơn trong công việc hiện tại và có khả năng thích nghi với công việc mà họ đang tìm kiếm Ngoài ra nó còn giúp người lao động hội nhập với kinh tế thế giới tốt hơn

Bồi dưỡng nguồn nhân lực là hoạt động làm cho người lao động mở rộng thêm kiến thức mới để tìm kiếm việc làm dễ dàng hơn Tạo cho họ một nền tảng kiến thức vững chắc trong chuyên môn

Tr ợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và

v ừa là một trong những chính sách hỗ trợ của Nhà nước được triển khai bắt đầu từ

n ăm 2011 Tuy nhiên, sau hai năm triển khai, hiệu quả của chính sách này chưa

th ật sự rõ nét, trong khi quá trình triển khai đã nảy sinh không ít bất cập cần nhanh

chóng kh ắc phục ( 9 Tr 98)

Với quan điểm hỗ trợ DN theo chiều sâu, hoạt động trợ giúp đào tạo cho DNNVV chỉ nhằm hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, chứ không phải cung cấp trực tiếp nguồn nhân lực cho DN

Tóm lại Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Trung tâm hỗ trợ DNNVV của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội được thực hiện dưới sự chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội và sự hướng dẫn của Bộ kế

Trang 19

hoạch đầu tư nhằm trợ giúp cho các DNNVV phát triển bền vững, tạo công ăn việc làm cho người lao động và giúp cho kinh tế Thành phố phát triển, giúp các DNNVV

có thể hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế

Theo Cục trưởng Hồ Sỹ Hùng, việc triển khai đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV theo nguyên tắc xã hội hóa (Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí và các DNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí), bước đầu đáp ứng được một phần nhu cầu cấp thiết về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

từ phía các DNNVV nhằm nâng cao kiến thức khởi sự DN, đặc biệt là nâng cao kỹ năng quản trị DN cho chủ DN, cán bộ quản lý DN Việc Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo (tối đa 50% tổng kinh phí một khóa đào tạo) đã tạo điều kiện tương đối thuận lợi cho DNNVV tham gia vào quá trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Năm 2011, ngân sách trung ương hỗ trợ hoạt động này là 20 tỷ đồng Năm

2012, tổng kinh phí tổ chức các khóa đào tạo là hơn 103 tỷ đồng, trong đó kinh phí

từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) là hơn 56 tỷ đồng (ngân sách trung ương hỗ trợ hơn 44 tỷ đồng và ngân sách địa phương hơn 11 tỷ đồng) Còn lại là nguồn thu học phí của học viên và từ nguồn huy động, tài trợ khác

Quan điểm về phát triển DNNVV của mỗi địa phương , mỗi quốc gia cũng

có những điểm khác biệt tùy theo điều kiện vùng, miền Hà Nội là một trong những trung tâm về văn hóa, kinh tế, giáo dục, chính trị của cả nước Vì vậy việc hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL cho các DNNVV đòi hỏi các đơn vị làm công tác này phải

có những định hướng, hướng đi cũng khác hơn so với các địa phương khác Nhất là việc tìm hiều, đánh giá về kiến thức và sự nắm bắt của các DNNVV phải thật tỉ mỉ

và chính xác nhằm để đưa ra những chuyên đề, nội dung phù hợp cho từng đối tượng học viên tham gia học

1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là

doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo tiêu

Trang 20

chí của nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau:

mô t ổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định

n ăm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” [11, điều 3], cụ thể như sau:

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và xây

dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

Trang 21

- Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/03/2011 v.v Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ

Thứ nhất: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp

Thứ hai: Kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ, ngành và địa phương được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của các Bộ, ngành và địa phương

Thứ ba: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp nhu cầu trợ giúp đào tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở để Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương [20, điều 13]

1.1.4 Mục đích của Công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Đào tạo, bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mục đích nâng cao tay nghề và kỹ năng cho người lao động đối với công việc hiện hành hay trước mắt Mục đích của công tác đào tạo là nhằm chuẩn bị cho người lao động theo kịp với sự thay đổi của thị trường, nâng cao kỹ năng, tư duy quản lý đến cải thiện hiệu quả sản xuất, tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường Mục đích cuối cùng của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là đạt được hiệu quả cao nhất nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các DNNVV phát triển bền vững

Trang 22

1.2 Các hình thức trong công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Căn cứ vào nội dung yêu cầu của các khóa đào tạo và năng lực thực tế, các đơn vị được Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp thành phố và tổ chức hiệp hội giao làm đầu mối chủ trì thực hiện, các khóa đào tạo có thể lựa chọn một trong hai hình thức tổ chức ( TT04- trợ giúp đào tạo NNL) sau đây:

- Trực tiếp tổ chức các khóa đào tạo là hình thức mà các cơ quan nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương hoặc Thành phố đứng ra tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Bằng cách này đơn vị đứng ra tổ chức không những làm công tác tổ chức mà còn phải làm cả công tác quản lý, giám sát, đôn đốc và thuyết phục các doanh nghiệp cử cán bộ tham dự khóa học, mời giảng viên giảng dạy Cuối khóa học phải tổng hợp phiếu đánh giá và tổng kết tình hình khóa học để rút kinh nghiệm cho lần triển khai tiếp theo Từ việc làm này các cán bộ làm công tác tổ chức, quản lý thông qua thực tế có thể nhìn nhận, đánh giá khách quan về vấn đề mà các doanh nghiệp đang gặp phải, đồng thời cũng thấy được những khó khăn và những kiến thức mà các cán bộ trong doanh nghiệp còn đang thiếu và yếu Cũng qua cách tổ chức này cán bộ làm công tác hỗ trợ có thể tổng hợp ý kiến, kế hoạch trình lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Thành phố xem xét và cho ý kiến chỉ đạo

- Lựa chọn các cơ sở đào tạo theo qui định hiện hànhđể thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.Theo hình thức này cán bộ làm công tác quản lý phải đánh giá tình hình triển khai khóa học đúng thời gian, đúng đối tượng, phương pháp giảng dạy của giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho khóa đào tạo Kết thúc khóa đào tạo cán bộ quản lý phải kiểm tra chứng từ và tổng hợp phiếu đánh giá, bài kiểm tra chất lượng dành cho học viên tham gia khóa học

để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của các khóa đào tạo Giúp Lãnh đạo có thể đưa ra các quyết sách đúng đắn và chính xác cho những năm tiếp theo

Trang 23

Tuy nhiên hình thức lựa chọn các cơ sở đào tạo cũng cần ký hợp đồng đào tạo, bồi dưỡng với các đơn vị được giao làm đầu mối làm công tác quản lý chương trình theo quy định tại Điều 9 Thông tư 04/TTLT-BKHĐT-BTC, đồng thời các đơn

vị được giao làm đầu mối phải cử cán bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức các khóa đào tạo Đối với các cơ sở đào tạo trực tiếp tổ chức khoá đào tạo, không được thuê

hoặc giao lại cho cơ sở đào tạo khác thực hiện

1.2.1 Hình thức đào tạo đối với cán bộ quản lý chương trình

Là những người trực tiếp tham gia quản lý , giám sát chương trình đào tạo bồi dưỡng cho DNNVV Họ sẽ được đào tạo về cách quan sát, tìm ra những hạn chế, nguyên nhân, kết quả đạt được trong quá trình làm công tác hỗ trợ để từ đó đưa

ra những nhận xét chính xác giúp cho lãnh đạo thành phố trong việc triển khai chương trình hỗ trợ các DNNVV

Qua các khóa bồi dưỡng, đào tạo cho DNNVV, Cán bộ quản lý giúp lãnh đạo Thành phố đưa ra được các quyết định sát thực tế về nhu cầu, mong muốn của các doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo, hiểu được những khó khăn mà các DNNVV đang phải đối mặt như bất cập về trình độ quản lý và chất lượng nguồn lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa số các chủ doanh nghiệp, ngay cả những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp, các lớp về pháp luật trong kinh doanh, về công nghệ thông tin, quản trị chuyên sâu, về quản trị bán hàng, quản trị chiến lược kinh doanh, điều này có ảnh hưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý, phòng tránh các rủi ro pháp lý của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Phần lớn chúng ta thấy rằng do chủ quan các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thực sự tìm hiểu các chính sách pháp luật và thông lệ quốc tế để nâng cao năng lực của chính mình trong kinh doanh Đây là vấn

đề rất đáng lưu tâm, đòi hỏi cả Nhà nước và doanh nghiệp phải có những giải pháp nhằm thay đổi tăng cường năng lực tiếp cận với các thông tin, chính sách pháp luật

và thông lệ quốc tế trong kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 24

Với những bất cập và hạn chế của các DNNVV nói trên giúp cho cán bộ quản lý đưa ra được những nhận định, đánh giá khách quan về kiến thức, kỹ năng của NNL trong DNNVV Từ đó có thể đề xuất ý kiến với Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Thành phố để đưa ra những chính sách sát với đòi hỏi thực tế của các DN trên địa bàn Thành phố

1.2.2 Hình thức đào đối với nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

NNL là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động trong tổ chức đều chịu sự tác động của nhân tố này Tùy từng hoạt động mà NNL ảnh hưởng nhiều hay ít, đối với công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì yếu tố NNL ảnh hưởng mạnh mẽ và là nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại của một doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường

Hình thức đào tạo chủ yếu là đào tạo lại qua các khóa học ngắn hạn: khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp, thông qua các khóa đào tạo này học viên có thể học và nắm vững kiến thức chuyên môn mà mình đang đảm nhiệm Bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thông qua việc học tại cơ quan hoặc tại các cở

sở đào tạo khác , tham gia cùng các đơn vị , công ty khác cùng nhau trao đổi học hỏi lẫn nhau

1.2.3 Vai trò của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Hoạt động của công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho NNL trong các DNNVV có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung, cũng như các doanh nghiệp, tổ chức, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn Thành phố Hà Nội nói riêng

Sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong hai thập kỷ trở lại đây đã đưa xã hội loài người bước sang một trang mới với những thành tựu quan trọng có tính chất đột phá trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Việc đẩy nhanh ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào trong sản xuất đã làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nhiều nước, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Nhiều ngành nghề mới xuất hiện, nhiều ngành nghề cũ mất đi

Trang 25

Trong điều kiện đó, chỉ có lực lượng lao động linh hoạt, có kỹ năng cao mới có khả năng đáp ứng được nhu cầu phát triển của sản xuất và quản lý Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là xu hướng toàn cầu hoá, các quốc gia trên thế giới

đã xây dựng chiến lược hội nhập với khu vực và quốc tế đồng thời phải giữ vững chủ quyền và bản sắc của mình Trong bối cảnh đó, đảm bảo quyền và lợi ích của các DNNVV là một mục tiêu quan trọng mà mọi quốc gia đã hướng tới Vai trò của các DNNVV được đảm bảo khi Nhà nước có được một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ, minh bạch; có được bộ máy quản lý Nhà nước tiên tiến và có được số lượng DNNVV lớn mạnh Vì vậy, nguồn nhân lực đã trở thành một vũ khí cạnh tranh quan trọng của mỗi quốc gia Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành một cuộc đua giữa các nước, đặc biệt là các nước phát triển

Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực công tác của các cán bộ trong các DNNVV mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triển khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc để NNL trong các DNNVV đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn trong tương lai

Đối với doanh nghiệp công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng được xem là yếu tố

cơ bản nhằm đáp ứng mục tiêu, chiến lược của tổ chức Bởi trong thời kỳ hội nhập chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp và thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại một số lợi ích sau cho DNNVV: Cải tiến về năng suất, chất lượng hiệu quả công việc, Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp

vụ cần thiết họ có thể tự giám sát, chủ động trong công việc của mình, Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động, Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Đối với cá nhân người lao động công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công

Trang 26

các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đào tạo và bồi dưỡng kiến thức mà người lao động tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội

Và nó còn góp phần làm thỏa mãn nhu cầu phát triển của người lao động, của các doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế xã hội hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một thành phố, một Quốc gia Bồi dưỡng kiến thức cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.2.4 Các tiêu chi đánh giá công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội

Để đánh giá đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL cho các DNNVV

người ta thường xem xét trên các nội dung như:

- Hệ thống đào tạo, bồi dưỡng (gồm toàn bộ hệ thống giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng của nhà nước tham gia xây dựng nên trình độ, năng lực, chuyên môn của các cán bộ DNNVV)

- Hệ thống pháp lý đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng (gồm toàn bộ hệ thống các văn bản pháp lý của nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL)

- Chiến lược, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng NNL

- Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng NNL

- Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng NNL

- Đội ngũ giáo viên

- Điều kiện tổ chức (cơ sở vật chất, cơ sở khoa học kỹ thuật, cách thức tổ chức chương trình…)

Thông qua đó để đánh giá các tiêu chí sau:

+ Năng lực của giảng viên và sự phù hợp của phương pháp đào tạo, bồi dưỡng với nội dung chương trình và người học;

+ Năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; Ngoài ra việc đào tạo, bồi dưỡng NNL cần phải tuân theo một số nguyên tắc như sau:

Trang 27

- Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng phải quán triệt các nguyên tắc đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đảng và nhà nước Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo bồi dưỡng phải phản ánh các đường lối, chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước, phải luôn được cải tiến và không ngừng hoàn thiện theo quá trình đổi mới của đất nước, của công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và cải cách hành chính nhà nước

- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng đúng nhu cầu đào tạo Nguyên tắc này yêu cầu việc đào tạo, bồi dưỡng phải được thực hiện trên cơ sở nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội và của bản thân người lao động Nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo bồi dưỡng phải được xác định theo nhu cầu công việc thực tế nhằm nâng cao năng lực thực hiện công việc của người quản lý doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp Hình thức, thời gian đào tạo cần được nghiên cứu thực hiện theo nhu cầu khác nhau của các loại hình doanh nghiệp Đào tạo bồi dưỡng đảm bảo theo sát đối tượng, lựa chọn đối tượng đào tạo cẩn thận, tránh việc đào tạo bồi dưỡng không đúng đối tượng, học những điều mà không dùng tới, không thiết thực

- Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng gắn liền với thực hành Nguyên tắc này đòi hỏi công tác đào tạo, bồi dưỡng phải hữu ích và thiết thực, phải đem đến cho người học những kiến thức, kỹ năng thực tế gắn liền với công việc của họ, thống nhất với công việc họ đang làm Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải kết hợp với thực tế, phải liên quan đến kỹ năng chuyên môn, yêu cầu chức trách mà người lao động đang đảm nhận Thông qua đào tạo, bồi dưỡng giúp cho kiến thức, trình độ nghiệp vụ, hiệu quả công tác của người lao động được nâng lên rõ rệt, đạt được mục đích học

để làm việc, học để sử dụng được trong công việc Vì vậy, nội dung, chương trình giáo trình phải được tính toán tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành một cách phù hợp

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả thực tế trong đào tạo bồi dưỡng Nguyên tắc này yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải chú trọng đến hiệu quả, không nên chú trọng hình thức chạy theo chỉ tiêu số lượng đào tạo Đồng thời cũng không phiến diện chạy theo chứng chỉ, bằng cấp, mà đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả Trong đào tạo, bồi dưỡng phải chú trọng sử dụng kinh

Trang 28

phí đào tạo, bồi dưỡng một cách có hiệu quả, phải đảm bảo thực hiện tốt ở tất cả các khâu từ xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện đào tạo đến khâu đánh giá

- Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng NNL Nguyên tắc này yêu cầu DNNVV sử dụng NNL cần quan tâm đặc biệt tới công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ trong doanh nghiệp của mình, từ việc xác định nhu cầu, đối tượng đào tạo đến việc kiểm tra, đánh giá tinh thần thái độ tham gia đào tạo, bồi dưỡng cũng như kết quả của học viên sau khi tham gia khóa học Có như vậy việc đào tạo, bồi dưỡng NNL mới thực sự đúng nghĩa và đạt yêu cầu nâng cao chất lượng cho

NNL

Đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo, thực hiện chương

trình đào tạo và đánh giá kết quả của công tác đào tạo.Việc đánh giá nhu cầu đào

t ạo là bước đầu tiên trong quy trình đào tạo Đánh giá đúng nhu cầu đào tạo đồng

nghĩa với việc xác định đúng nội dung, đối tượng cần đào tạo sẽ dẫn đến việc thực hiện thuận lợi các bước sau trong quy trình đào tạo Trong đánh giá nhu cầu đào tạo cần tránh hiện tượng “bốc thuốc” hoặc “phân bổ chỉ tiêu” Một trong những cách thức giúp cho việc đánh giá nhu cầu đào tạo mang tính thực tiễn đó là dựa trên đánh giá kết quả công việc của từng nhân viên, dựa trên những kỹ năng mà họ tiếp thu được trong quá trình tham gia các khóa đào tạo do thành phố hỗ trợ một phần kinh

phí Trên cơ sở đánh giá đúng nhu cầu đào tạo, bước tiếp theo là phải thiết kế

ch ưong trình đào tạo phù hợp Tính phù hợp ở đây thể hiện ở các yếu tố: nội dung,

thời lượng, thời điểm và nơi đào tạo cần phải tập trung Thiết kế nội dung đào tạo phải thỏa mãn nhu cầu của người đi học Đáp ứng đúng các kỹ năng, kiến thức người được đào tạo đang thiếu, cần cập nhật hoặc nâng cao trình độ Nội dung đào tạo không nên chỉ mang tính chất lý thuyết, thiên về các định nghĩa, nguyên tắc, yêu cầu mà cần nhấn mạnh vào giải thích các kỹ năng: làm gì? làm như thế nào? trong điều kiện hoàn cảnh nào,.v.v Yếu tố thời lượng đào tạo cũng được xem xét trên các khía cạnh: Người đi học đang đảm nhận những công việc nhất định trong hoạt động của DN nhưng cũng cần phải tiếp thu được kiến thức qua lớp học; họ là những người “Vừa học, vừa làm”, do vậy thời lượng không nên quá ngắn hoặc quá dài

Trang 29

Thời điểm đào tạo cần tránh các kỳ bận rộn của nhân viên, ví dụ các thời điểm cuối tháng hoặc cuối năm Công tác hỗ trợ đào tạo NNL cũng được đánh giá thông qua

mẫu câu hỏi được thiết kế trong thông tư 04/TTLT- BKHĐT- BTC theo mẫu bảng

1.1 về mẫu phiếu đánh giá trong phần phụ lục

Từ mẫu phiếu đánh giá này chúng ta có thể thấy được thông tin cần thiết của một học viên khi tham gia học, mức độ phù hợp về nội dung chương trình, Phương pháp giảng dạy của giảng viên có phù hợp không Để đánh giá toàn khóa học, chúng ta cần tổng hợp tổng số phiếu đánh giá của từng khóa đào tạo để giúp chúng

ta có cái nhìn tổng thể hơn về kết quả tiếp thu kiến thức của học viên, thời lượng tham dự Tổng hợp tất cả các mẫu câu hỏi trong toàn khóa học của các cán bộ tham gia khóa đào tạo chúng ta sẽ có báo cáo tổng hợp sau cho toàn khóa học:

- Đối với khóa học về quản trị doanh nghiệp: bảng 1.2.Báo cáo khóa đào tạo phần

phụ lục

- Đối với khóa học về khởi sự doanh nghiệp bảng 1.3.Báo cáo khóa đào tạo phần

phụ lục

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực

Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được hiểu là những doanh nghiệp “có quy

mô nh ỏ bé về vốn, lao động hay doanh thu” nhưng DNNVV thường chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng số doanh nghiệp của nền kinh tế, đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng GDP, tạo phần lớn công ăn việc làm và tại nhiều vùng, miền là những trụ cột của kinh tế địa phương.Tuy nhiên, trong những năm gần đây trước những biến động kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt từ những loại hình kinh tế khác, DNNVV đã gặp phải không ít trở ngại từ những bước đầu khởi sự cho đến những khó khăn trong quá trình sản xuất - kinh doanh Quản lý nhà nước trong những năm qua luôn đề cao vai trò và đặt trọng tâm vào việc phát triển và hỗ trợ DNNVV, không can thiệp quá sâu vào quá trình vận động phát triển của doanh nghiệp mà tác động tích cực gián tiếp thông qua việc cải cách môi trường kinh doanh, trợ giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực như tài chính, công nghệ và nguồn nhân lực Mỗi quốc gia khác nhau

có những chính sách và biện pháp hỗ trợ riêng biệt về phạm vi, nội dung và thời gian thực hiện, một số thành công của một vài nền kinh tế lớn trong việc triển khai

Trang 30

các chính sách về hỗ trợ DNNVV đã được ghi nhận như những bài học kinh nghiệm thành công và cần được tham khảo trong quá trình phát triển hệ thống doanh nghiệp này tại nhiều nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam ( 17, tr99)

1.3.1 Kinh nghiệm của Liên bang Hoa Kỳ

Theo số liệu thống kê kinh nghiệm của một số nước phát triển về chính sách

hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013 tại trang web của cục đăng ký kinh doanh – Bộ kế hoạch và Đầu tư: của Cục Quản lý kinh doanh nhỏ của Hoa Kỳ

SBA ( Small Business Acounting), hệ thống DNNVV trong những năm gần đây tại

Hoa Kỳ ghi nhận sự nổi trội và phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp nhỏ Cũng theo cơ quan này, trong năm 2011, số DNNVV đang hoạt động ở Hoa Kỳ là 5,68 triệu doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp nhỏ chiếm tới 99,7%, chiếm 63% số lượng lao động trên tổng số lao động trong các DNNVV

Trước những đóng góp và vai trò của doanh nghiệp nhỏ trong nền kinh tế, Chính phủ Hoa Kỳ đã chuyển hướng tập trung thúc đẩy các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ mà phải kể đến các nội dung về cải cách khung pháp lý, các chương trình hỗ trợ tài chính, hướng dẫn xuất khẩu, đào tạo lao động và hỗ trợ công nghệ

Liên bang Hoa Kỳ tiến hành hàng loạt các nội dung về cải cách khung pháp

lý bao gồm đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh (thời gian đăng ký kinh doanh giảm xuống chỉ mất vài giờ với mức phí vài đô la), cắt bỏ các giấy phép, điều kiện

về thủ tục gia nhập thị trường, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số lĩnh vực chính, nâng cao các biện pháp hỗ trợ về an sinh xã hội

Các chính sách tập trung hỗ trợ cho các lĩnh vực tài chính, nâng cao năng lực quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp và người lao động, hỗ trợ tiếp cận công nghệ thông tin, hỗ trợ và thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu.

- Hỗ trợ tài chính: Cục Quản lý kinh doanh nhỏ của Hoa Kỳ SBA (Small

Business Accounting) là cơ quan quản lý trực tiếp Chương trình tiếp cận tín dụng cho DNNVV, nguồn vốn của Chương trình này được lấy từ các khoản hỗ trợ, đầu tư

Trang 31

của 5000 ngân hàng thương mại, công ty tài chính, 170 tổ chức phi chính phủ, Viện Tài chính phát triển cộng đồng và khoảng 300 công ty đầu tư tài chính tư nhân Chương trình này cụ thể bao gồm 3 chương trình hỗ trợ tài chính cơ bản (i) Chương trình cho vay 7 (a) (Loan Program); (ii) chương trình 504 (504 Loan Program); và (iii) các khoản vay nhỏ khác Chương trình cho vay 7(a) hỗ trợ mức tín dụng cao nhất cho các doanh nghiệp với các khoản bảo lãnh lên tới 5 triệu đô la Mỹ ( USD), hàng năm trung bình có khoảng 50.000 khoản bảo lãnh với số tiền hàng chục tỷ USD được thực hiện thông qua chương trình này Chương trình 504 là chương trình bảo lãnh lớn tiếp theo, với mức hỗ trợ tín dụng tối đa 5 triệu USD phục vụ cho các mục đích mua sắm tài sản Ngoài ra, để góp phần hỗ trợ tài chính cho DNNVV, Liên bang Hoa Kỳ còn có chương trình hợp tác với Chính phủ Canada Theo quy định, Chính phủ Hoa Kỳ sẽ không trực tiếp cung cấp các khoản vay cho doanh nghiệp mà trách nhiệm này sẽ do Canada thực hiện thông qua một cơ quan hỗ trợ tài

chính ở Liên bang Hoa Kỳ là Ngân hàng phát triển doanh nghiệp BDB (Bahrain

Development Bank) Doanh nghiệp khi bắt đầu gia nhập thị trường sẽ được hỗ trợ tối đa 25.000 đô Canada và 50.000 đô Canada đối với các doanh nghiệp đang hoạt động với thời gian hoàn trả vay vốn là 07 năm và với các mức lãi suất được lựa chọn theo hai hình thức lãi suất cố định hoặc lãi suất thay đổi

- Hỗ trợ quản lý và đào tạo lao động: Cục Quản lý kinh doanh nhỏ của Liên bang Hoa Kỳ thành lập và quản lý mạng lưới các Trung tâm phát triển DNNVV chịu trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ đào tạo cho các DNNVV Các Trung tâm này duy trì một mạng lưới kết nối rộng khắp, cung cấp và trao đổi các chương trình tư vấn quản lý và đào tạo nghề và là diễn đàn trao đổi chính thức giữa chủ doanh nghiệp, người lao động, công chúng và Chính phủ

Tại Liên bang Hoa Kỳ, với một chiến lược dài hạn, kinh phí cho giáo dục đại học của Mỹ đến từ các nguồn khác nhau, như các công ty, tổ chức nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, nhà từ thiện Nguồn kinh phí dồi dào mang lại cho các trường khả năng xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, thuê giảng viên giỏi cũng như xây dựng quỹ hỗ trợ sinh viên Trong giáo dục đại học ở Liên bang Hoa

Trang 32

Kỳ, tính cạnh tranh giữa các trường rất khốc liệt Nếu sinh viên vào được các trường đại học tốt, nổi tiếng và học giỏi, cơ hội có việc làm sẽ tăng lên rất nhiều

Để phát triển nguồn nhân lực, Liên bang hoa kỳ rất coi trọng môi trường sáng tạo và khuyến khích phát triển nhân tài, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong nhiều lĩnh vực Chiến tranh thế giới thứ hai đã mang lại cho nước Liên bang Hoa

Kỳ - nước duy nhất trên thế giới, cơ hội thu hút nguồn chất xám rất lớn, đó là rất nhiều các nhà khoa học, nhà nghiên cứu giỏi từ Châu Âu và nhiều nước khác đã nhập cảnh vào Liên bang Hoa Kỳ Thực tế này trả lời cho câu hỏi, tại sao hiện nay Liên bang Hoa Kỳ là một trong những nước có nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực

1.3.2 Kinh nghiệm của Cộng Hòa Pháp

Các số liệu về DNNVV do Cơ quan thống kê và nghiên cứu kinh tế quốc gia Pháp cung cấp cho thấy DNNVV chiếm 99,8%, chiếm 64,1% tổng số lao động và chiếm 52,8% tổng doanh thu Từ cuối những năm 80, Cộng Hòa Pháp đã bắt đầu tiến hành tư nhân hóa các Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước Chính điều này cùng với sự lùi lại phía sau của hệ thống trợ cấp đã làm giảm dần gánh nặng của khu vực tài chính công Hiện nay, Ngân hàng phát triển DNNVV là cơ quan đóng vai trò trung tâm trong khu vực tài chính công để hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Cộng Hòa Pháp

Cộng Hòa Pháp có một chính sách hỗ trợ riêng cho việc khởi sự doanh nghiệp Do tỷ lệ thất nghiệp ở Pháp là khá cao nên chính sách này tập trung chính vào việc tạo ra công ăn việc làm cho xã hội Bên cạnh đó, do các doanh nghiệp mới thường tồn tại không lâu nên một trong những mục tiêu khác của chính sách này là

hỗ trợ duy trì sự hoạt động và phát triển của các công ty sau khi thành lập Đồng thời, tại Cộng Hòa Pháp các ngân hàng tư nhân thường thiếu các khoản hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới thành lập, chỉ có khoảng 29% các công ty nhận được vốn vay

từ phía các ngân hàng khi bắt đầu tiến hành các hoạt động kinh doanh Không những thế Chương trình hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp không chỉ được thực hiện

Trang 33

trong phạm vi quốc gia mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp Cộng Hòa Pháp ở cả nước ngoài

Ngoài ra, các chương trình hỗ trợ cụ thể cũng được chia thành 4 nhóm chính gồm:

- Đào tạo và hướng dẫn doanh nghiệp: Cộng Hòa Pháp có cả một hệ thống

tổ chức quốc gia cung cấp các chương trình đào tạo từ việc xây dựng kế hoạch trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh cho đến hướng dẫn quản lý sau khi khởi sự

Qua kinh nghiệm thực tế của các nước chúng ta thấy số lượng DNNVV đóng góp cho nền kinh tế của mỗi nước là rất lớn góp phần làm tăng trưởng kinh tế của các nước và cũng giúp cho kinh tế các nước này phát triển vượt bậc Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV của các nước cũng được quan tâm nhất

là chính sách về tài chính và chính sách về đào tạo Mỹ dành nguồn kinh phí rất lớn cho giáo dục đào tạo, còn Pháp thì ưu tiên phần kinh phí cho việc đào tạo khởi sự doanh nghiệp giúp cho các DNNVV phát triển bền vững Tuy nhiên ngoài những ưu điểm chúng ta cần học hỏi thì chúng ta cũng cần nhìn nhận lại về điều kiện và lực lượng lao động của Việt Nam để có những giải pháp tốt nhất hỗ trợ cho các DNNVV phát triển, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta có ý nghĩa hết sức quan trọng và cũng là yêu cầu bức thiết hiện nay Việt Nam được thế giới đánh giá là có lợi thế về dân số đông, đang trong thời kỳ “dân số vàng” nên lực lượng trong độ tuổi lao động khá dồi dào Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam vẫn còn thấp và cần phải được cải thiện càng sớm càng tốt.Tóm lại để phát triên nguồn nhân lực ở Việt Nam ngoài việc học hỏi kinh nghiệm mà các nước đang làm thì chúng ta cũng cần căn cứ vào tình hình

cụ thể trong nước như yếu tố con người, chất lượng lao động tri thức, chất lượng giáo dục đại học và chất lượng về lao động lành nghề để từ đó có chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV có hiệu quả và đem lại sự phát triển bền vững cho kinh tế nước nhà, góp phần vào việc tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế Nhà nước cũng cần tổng hợp, đánh giá về những đóng góp mà các DNNVV trong những năm qua để từ đó có kế hoạch hỗ trợ và các chính sách trợ giúp DNNVV về

Trang 34

các lĩnh vực như đào tạo, bồi dưỡng, chính sách về pháp luật, hành lang pháp lý, chính sách về tài chính, chính sách công nghệ sao cho các DNNVV có thể phát triển bền vững và đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước

Qua kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới chúng ta thấy Việt Nam cần

có những chính sách hỗ trợ DNNVV thông qua đào tạo nhiều hơn nữa như hỗ trợ nguồn kinh phí cho việc đào tạo nguồn nhân lực nhiều hơn, hỗ trợ cho vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp hơn và tạo điều kiện về hành lang pháp lý , thủ tục hành chính giúp các DNNVV thuận tiện hơn

Trên đây là những cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL cho các DNNVV tại Hà Nội Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL trong các DNNVV tại Hà Nội được diễn ra như thế nào? Đây là nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra trong chương 2 của luận văn

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo đó, chương 1 của luận văn đã nghiên cứu, luận giải các khái niệm cơ bản

về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; khái niệm về DNNVV; công tác hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV; mục đích và vai trò công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL đối với DNNVV; các hình thức, tiêu chí đánh giá, nội dung đối mới công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL đối với DNNVv; Đồng thời, luận văn nghiên cứu thực tiễn kinh nghiệm một số nước về hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng NNL đối với DNNVV

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL đối với DNNVV, luận văn tiến hành nghiên cứu thực tế công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng NNL đối với DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội tại Chương 2 của luận văn

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH

PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011- 2014

2.1 Thực trạng tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2014

2.1.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số lượng doanh nghiệp đăng ký và giải thể

Theo số liệu tác giả thu thập và tổng hợp tại Phòng Đăng ký Kinh doanh– Sở

Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội năm 2014, tính từ năm 2011 đến hết 31/12/2014 trên địa bàn Thành phố Hà Nội có 58.454 doanh nghiệp đăng ký thành lập Trong đó, DNTN là 2.922 doanh nghiệp (chiếm 5%), Công ty TNHH 2 thành viên là 11.106 doanh nghiệp (chiếm 19%); Công ty TNHH 1 thành viên là 16.367 doanh nghiệp (chiếm 28%); Công ty Cổ phần là 28.057 doanh nghiệp (chiếm 48%); Công ty hợp danh là 5 doanh nghiệp Biểu đồ 2.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp trên địa bàn TP.Hà nội

Trang 37

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp trên địa bàn

DNTN Công ty TNHH 2 TV Công ty TNHH 1 TV Công ty CP

Ngu ồn: Phòng ĐKKD – Sở KH & ĐT Hà Nội

Trong 6 tháng năm 2015, số doanh nghiệp thành lập mới của cả nước là 45.406 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký là 282.396 tỷ đồng, tăng 21,7% về số doanh nghiệp và tăng 22,3% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước

Cụ thể, có 10.988 lượt doanh nghiệp thay đổi tăng vốn với tổng số vốn đăng ký tăng thêm là 308.809 tỷ đồng Như vậy, tổng số vốn đăng ký mới và đăng ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong 6 tháng năm 2015 là 591.205 tỷ đồng Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp đạt 6,2 tỷ đồng, tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2014 Số lao động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập mới là 651.398 lao động, tăng 20,4% so với cùng kỳ năm trước

Tại vùng Đồng bằng Sông Hồng, Hà Nội vẫn là địa phương có số doanh nghiệp đăng ký lớn nhất trong tháng 6, tuy đã suy giảm so với cùng kỳ năm 2014: 5.950 doanh nghiệp thành lập mới (giảm 5,1%)

Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm

2015 đạt 6,2 tỷ đồng, tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2014 Số lao động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập mới trong 6 tháng đầu năm 2015

là 651.398 lao động, tăng 20,4% so với cùng kỳ năm trước

Trang 38

Trong 6 tháng năm 2015, cả nước có 8.507 doanh nghiệp ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm 2014 Đây là con số đáng khích lệ cho thấy tín hiệu tốt của nền kinh tế đã tạo thêm cơ hội đầu tư, kinh doanh cho những doanh nghiệp đang gặp khókhăn ( số 20, tr99)

Bảng 2.1: Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai đoạn 2011-2014

(Ngu ồn: Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở KH&ĐT Hà Nội)

Bước sang nửa đầu năm 2015, nền kinh tế nước ta nói chung, kinh tế thủ đô nói riêng gặp rất nhiều khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, tiếp đó

là suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng số lượng DN đăng ký kinh doanh trên cả nước vẫn đạt tới 52.004 DN

Theo số liệu Điều tra kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam được Tổng cục Thống kê tiến hành thường niên, tính đến hết năm 2014, toàn thành phố Hà Nội có 10.260 DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh, chiếm 13,7% tổng

số DN đang hoạt động của cả nước (trong tổng số 74.842 DN hoạt động sản xuất kinh doanh trên cả nước) Trong giai đoạn 2011-2014, mặc dù nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn nhưng số lượng doanh nghiệp đang hoạt động đã duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 13,7%

Bối cảnh kinh tế nước ta nói chung, thủ đô Hà Nội nói riêng từ năm 2014 gặp nhiều khó khăn còn được thể hiện qua việc số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động và ngừng nộp thuế Theo số liệu của Cục Quản ký đăng ký kinh doanh, riêng trong năm 2014, cả nước có 67.823 doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể doanh nghiệp, giảm 3,2% so với năm 2013 Trong đó, Hà Nội có 735 doanh nghiệp đã giải thể Về các doanh nghiệp ngừng hoạt động quay trở lại hoạt động,

Trang 39

trong 5 tháng đầu năm 2013, số doanh nghiệp ngừng hoạt động đã quay trở lại hoạt động của cả nước là 8.792 doanh nghiệp Tại Hà Nội có 2.463 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhiều và đây là địa bàn dẫn đầu cả nước về chỉ tiêu này

Về các doanh nghiệp gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động, trong năm

2014, số doanh nghiệp gặp khó khăn và rơi vào trạng thái tạm ngừng hoạt động tăng thêm của cả nước là 58.322doanh nghiệp (trong đó, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 11.723doanh nghiệp, số doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế là 46.599doanh nghiệp) Số doanh nghiệp ngừng hoạt động trong năm 2014 tăng 13% so với cùng kỳ năm 2013 Trong 5 tháng đầu năm 2013, tuy số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động vẫn gia tăng

so với cùng kỳ năm 2012 nhưng tỷ lệ gia tăng đã có dấu hiệu giảm dần Hà Nội vẫn

là địa phương tập trung số doanh nghiệp gặp khó khăn phải ngừng hoạt động tương đối lớn với 5.218 doanh nghiệp ngừng hoạt động Mặc dù tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động đang có xu thế giảm dần nhưng điều đó cho thấy doanh nghiệp vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh do hạn chế về năng lực kinh doanh, về trình độ công nghệ còn lạc hậu, vốn thiếu, kiến thức tiếp cận thị trường quốc tế còn hạn chế

Theo số liệu được thông báo tại Hội nghị tổng kết công tác đăng ký doanh nghiệp năm 2014 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội phối hợp cùng Cục Thuế Hà Nội và Công an thành phố Hà Nội tổ chức vào sáng ngày 30/12/2014 Hội nghị được nghe ông Nguyễn Tiến Học, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội trình bày báo cáo tổng kết công tác đăng

ký doanh nghiệp năm 2014 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2015 Theo đó, trong năm 2014, công tác tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp đã đạt được những kết quả tíchcực Tính từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/11/2014, thành phố Hà Nội đã có 13.409 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới bằng khoảng 96,5% so với năm 2013, số vốn điều lệ đăng ký là 98.429.000 triệu đồng, bằng 88,6% so với năm 2013 Số doanh nghiệp giải thể là 735 doanh nghiệp (tăng 1,5% so với năm 2013) và số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 2.414 doanh nghiệp (giảm 11,5% so với năm 2013) Ở trong nước, kinh tế

Trang 40

vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực Tuy nhiên, tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao Sức hấp thụ vốn của nền kinh tế còn yếu

2.1.2 Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam giai đoạn 2011-2014

Theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, các DN có thể phân thành 4 nhóm tùy thuộc vào quy mô lao động, vốn và khu vực kinh tế DN hoạt động, bao gồm: DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa và DN lớn

Bảng 2.2: Phân loại DN tại Việt Nam theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Quy mô

Khu vực

DN siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao

động

Tổng nguồn vốn

Số lao

động

(người)

Tổng nguồn vốn (tỷ

(Ngu ồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)

Theo số liệu do Tổng cục Thống kê công bố trong năm 2014 phần lớn DN đang hoạt động có quy mô nhỏ và vừa (theo tiêu chí xác định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Phân loại theo quy mô lao động, trên phạm vị cả nước Trong năm

2014, cả nước có 74.842 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng

ký là 432.286 tỷ đồng, giảm 2,7% về số doanh nghiệp và tăng 8,4% về số vốn đăng

Ngày đăng: 20/06/2016, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chương, T. S. (2008). "Hãy cứu Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ." Doanh Nhân Sài Gòn cuối tuần ngày 30/10/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy cứu Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
Tác giả: Chương, T. S
Năm: 2008
4. Nguyễn Thị Phương Dung (2009) “Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của DNNN nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của DNNN nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội giai đoạn hiện nay
7. TS.Nguyễn Văn Chiến: Thực trạng và giải pháp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn hiện nay. Kỷ yếu hội thảo “Hỗ trợ DNNVV vượt qua khủng hoảng”, ngày 16/06/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ỗ" tr"ợ" DNNVV v"ượ"t qua kh"ủ"ng ho"ả"ng
8. ThS. Lưu Đình Chinh- Ngân hàng Hàng hải Việt Nam: “ Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hà nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" gi"ả"i pháp hoàn thi"ệ"n chính sách phát tri"ể"n doanh nghi"ệ"p nh"ỏ" và v"ừ"a hà n"ộ"i
10. PGS.TS Đoàn Thanh Hà, Th.S Mai Hữu Ước: Thách thức, ưu thế và một số giải pháp cơ bản để DNNVV tại Việt Nam phát triển. Kỷ yếu hội thảo “Hỗ trợ DNNVV vượt qua khủng hoảng”, ngày 16/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ỗ" tr"ợ" DNNVV v"ượ"t qua kh"ủ"ng ho"ả"ng
11. TS. Ngô Phúc Hạnh : “Quản trị nguồn nhân lực tại các DNNVV của Việt Nam hiện nay- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, số 422 tháng 3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" ngu"ồ"n nhân l"ự"c t"ạ"i các DNNVV c"ủ"a Vi"ệ"t Nam hi"ệ"n nay- Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
15. Th.S Tô Thị Thùy Trang- Phòng nghiên cứu phát triển kinh tế- Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh :“Một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong nền kinh tế hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" gi"ả"i pháp h"ỗ" tr"ợ" doanh nghi"ệ"p nh"ỏ" và v"ừ"a phát tri"ể"n trong n"ề"n kinh t"ế" hi"ệ"n nay
23. Harvie, C."SME development strategy in Vietnam." The 4th SMEs in a global economy conference 2007, 9th – 10th July, 2007, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: SME development strategy in Vietnam
9. Tác giả Thu Hà, Song Trà http://www.nhandan.com.vn/kinhte/tintuc/item/20790102-.html Báo Nhân dân điện tử ngày 18/7/2013 Link
12. Mục tiêu, mục đích của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực- theo - http://voer.edu.vn/m/muc-tieu-va-nhung-nguyen-tac-doi-voi-cong-tac-dao-tao-boi-duong-va-phat-trien-nguon-nhan-luc/8db12eab Link
17. Theo điều tra về DNNVV & tài chính công ở một số nước phương Tây của Cơ quan tài chính nhân thọ quốc gia NhậtBản; http://www.sba.gov (HoaKỳ); https://www.kfw.de (Đức); http://www.apec.fr (Pháp) Link
20. Thực trạng và giải pháp phát triển có hiệu quả DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, http://www.hanoi-sme.vn/- đaotao 21. TS. Nguyễn Xuân Trường: Khó khăn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm Link
1. Nguyễn Thị Ngọc An (2011), Đồng Thị Thanh Phương, Giỏo trỡnh : ô Quản trị nguồn nhõn lực ằ, NXB Thống kờ Khác
3. Ngô Thị Cúc (1998), Quản lý DN trong cơ chế thị trường, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Ths. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2009): Giáo trình Quản trị nhân lực; Trường đại học kinh tế quốc dân Khác
6. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008) Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
13. Phùng Xuân Nhạ : Giáo trình Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập- NXB-ĐHQG-HN Khác
14. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
16. Tham khảo số liệu khảo sát của Viện nghiên cứu và Quản lý kinh tế Trung ương (CIEM) ( 2013) Khác
18. Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2011 Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai đoạn 2011-2014 - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.1 Số DN đăng ký kinh doanh của Tp Hà Nội giai đoạn 2011-2014 (Trang 38)
Bảng 2.3: Số DN đang hoạt động theo tiêu chí lao động và vốn giai đoạn - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.3 Số DN đang hoạt động theo tiêu chí lao động và vốn giai đoạn (Trang 42)
Hình 2.1: Vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của DNNVV tại Hà Nội - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Hình 2.1 Vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của DNNVV tại Hà Nội (Trang 45)
Bảng 2.6: Lao động trong khu vực DNNVV ( theo tiêu chí lao động) - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.6 Lao động trong khu vực DNNVV ( theo tiêu chí lao động) (Trang 47)
Hình 2.3: Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần khu vực DNNVV của T - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Hình 2.3 Doanh thu thuần SXKD trong tổng DT thuần khu vực DNNVV của T (Trang 50)
Bảng 2.9: Đóng góp vào ngân sách nhà nước - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.9 Đóng góp vào ngân sách nhà nước (Trang 51)
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá về phương thức đánh giá mức độ hài lòng  của  người  được  đào  tạo  khóa  học  khởi  sự  doanh  nghiệp  và  quản  trị  doanh - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá về phương thức đánh giá mức độ hài lòng của người được đào tạo khóa học khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh (Trang 58)
Bảng 2.12:  kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết quả học tập của  người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.12 kết quả đánh giá về phương thức đánh giá kết quả học tập của người được đào tạo khởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp (Trang 59)
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo (Trang 65)
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về thời lượng các khóa đào tạo (Trang 65)
Bảng 2.16: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.16 Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (Trang 67)
Bảng 2.17: Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.17 Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo khởi sự doanh nghiệp (Trang 69)
Bảng 3.2. So sánh giữa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng   NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 3.2. So sánh giữa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng NNL cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Trang 93)
Bảng 1.4. Tổng  hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp - Công tác hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 1.4. Tổng hợp đánh giá khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w