MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục đích và yêu cầu 2 2.1 Mục đích 2 2.2 Yêu cầu 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3 1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3 1.1.2. Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ HTSDĐ 3 1.1.3. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng 5 1.2. Nội dung của bản đồ hiện trạng 7 1.2.1. Nội dung 7 1.2.2. Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã 8 1.4. Giới thiệu chung về phần mềm MicroStationV8i và ViepMap 15 1.4.1 Microstation V8i 15 1.4.2. VIETMAP 20 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23 2.2. Nội dung nghiên cứu 23 2.2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Tuấn Đạo 23 2.2.2. Đánh giá tình hình quản lý và biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2014 23 2.2.3. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 23 2.3. Các phương pháp nghiên cứu 23 2.3.1. Phương pháp nội nghiệp 23 2.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp 24 2.3.3. Phương pháp kế thừa 24 2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 24 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh 25 Bắc Giang 25 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 25 3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 26 3.2. Đánh giá tình hình quản lý và biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2014 31 3.3.1. Lựa chọn quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 37 3.3.2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 38 3.3.3. Hoàn thiện và chuẩn hoá dữ liệu 40 3.3.4. Biên tập và trình bày 47 3.3.5. Kết quả thực nghiệm 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58 1. Kết luận 58 2. Kiến nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quảnghiên cứu được sử dụng trong đồ án của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến sửdụng và được chấp nhận Các số liệu trong đồ án là kết quả khảo sát thực tế từ đơn
vị thực tập Tôi xin cam kết về tình trung thực của những luận điểm trong đồ án này
Sinh viên thực hiện
Lê Tuấn Anh
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đồ án, ngoài sự nỗi lực của bản thân, em đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạnbè
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai đã truyềnđạt cho em những kiến thức vô cùng quý giá trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo ThS Trương ThuLoan người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ em trong suốt quátrình thực hiện báo cáo tốt nghiệp
Các anh chị ở Ủy ban nhân dân xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh BắcGiang đã nhiệt tình giúp đỡ truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu để emhoàn thành đồ án này
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luậncũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đồ án không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để đồ án được hoànthiện hơn
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Tuấn Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá màthiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trìnhkinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng… Ngày nay trước những biến động về đất đai
có chiều hướng ngày càng phức tạp, đa dạng theo xu thế của nền kinh tế thị trường,đất đai trở thành một tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, có giá trị lớn Do đó hệthống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cựcđối với sự phát triển kinh tế của đất nước Để quản lý và khai thác tiềm năng củacác nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên đất chúng ta phảinắm được hiện trạng sử dụng của các nguồn tài nguyên Một trong những nguồn tàiliệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công táclập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được sửdụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổngthể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trònhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì sự biến động đất đai càng lớn Do đóđòi hỏi bản đồ hiện trạng sử dụng đất không chỉ thể hiện đầy đủ, chính xác vị trí,diện tích các loại đất theo hiện trạng sử dụng đất phù hợp với kết quả thống kê,kiểm kê mà còn phải có khả năng cập nhật thông tin nhanh, thuận tiện cho quá trìnhtheo dõi biến động đất đai Chính vì vậy ngành trắc địa bản đồ đã ứng dụng côngnghệ tin học vào để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất với sự hỗ trợ của cácứng dụng công nghệ GIS đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, giảm đáng kể sức laođộng, thuận tiện cho công tác theo dõi biến động và quản lý đất đai, đặc biệt là vớibản đồ số có khả năng hiện chỉnh, làm mới bản đồ phục vụ cho công tác thành lậpbản đồ của chu kỳ sau
Với những kiến thức đã được học hỏi trong quá trình học tập tại trường, em
thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác quản lí đất đai xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”
Trang 7- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tuấn Đạo, huyện SơnĐộng, tỉnh Bắc Giang
- Hiểu được khái niệm cơ bản, quy phạm của việc thành lập bản đồ hiện trạng,nội dung và các phương pháp trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Điều tra số liệu về bản đồ địa chính chính quy đã được phê duyệt phục vụcông tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Có hiểu biết căn bản và khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành Quản
lí đất đai, đặc biệt các phân mêm MicroStation, VietMap
- Bản đồ thành lập phải đảm bảo các quy định về thành lập bản đồ hiện trạnghiện hành, quy định về chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng phải chính xác có khả năng cập nhập xử lý
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, đượclập theo đơn vị hành chính
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trungthực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
Trang 8Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tácquản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụngđất đai.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệu bản đồhiện trạng sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do BộTài nguyên và Môi trường ban hành [1]
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ HTSDĐ
a Mục đích
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định
kỳ hàng năm và 05 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đấtlên bản vẽ
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lýđất đai
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành
sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp…
Do đó:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất chính là thể hiện của kết quả kiểm kê đất đai.Tất cả những biến động, thay đổi về địa giới hành chính, về loại đất, về diện tích, vềđối tượng sử dụng… trong vòng 05 năm đều được cập nhật vào số liệu và thể hiệntrên bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
+ Từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo bảng số liệu kết quả kiểm kê,chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo sẽ có phương án điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tế ở địa phương Có thể nói bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cũng chính là cơ sở để xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đấtcủa địa phương trong các năm tiếp theo
Trang 9b Yêu cầu
- Thống kê được đầy đủ diện tích tự nhiên các cấp hành chính, hiện trạng quỹđất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoanghóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 1/1hàng năm
- Đạt độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình sử dụng đấtcủa từng khoanh đất Mỗi khoanh vi nhỏ nhất phải phù hợp với tỷ lệ, mục đích ởmức độ chi tiết hóa và khái quát hóa
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã,huyện, tỉnh, quốc gia) Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã, phường,thị trấn) là tài liệu cơ bản để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấphuyện, tỉnh Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện được toàn bộ các loại đấttrong đường địa giới hành chính được xác định theo hồ sơ địa chính, quyết địnhđiều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong thời kỳ kiểm kê đất đai,khi lập quy hoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng phù hợp với các điều kiện hiệntrạng thiết bị công nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địa phương, các ngành
Là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kêtheo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vịhành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trungthực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tácquản lý lãnh thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụngđất đai
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệu bản đồhiện trạng sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do BộTài nguyên và Môi trường ban hành [1]
Trang 101.1.3 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Theo điều 20 thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014, cơ sở toán họcđược quy định như sau:
a Hệ quy chiếu của bản đồ hiện trạng
- Elipxoid quy chiếu WGS - 84 với kích thước:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếuhình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiềudài: k0 = 0,9996;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồnggóc với hai vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến Trung ương là
1080 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;
+ Sử dụng kinh tuyến trục được quy định tại phụ lục 04 ban hành kèm theothông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 [2]
b Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Những căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
- Mục đích yêu cầu Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng, kích thước của khu vực cần thành lậpbản đồ
- Mức độ phức tạp của đất đai và khả năng khai thác sử dụng đất phù hợp với
tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bổ sử dụng đất cung cấp
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, diện tích,hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dungchuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải được biểu thị trên bản đồ hiện trạng sửdụng đất
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo thể hiện đầy đủ
Trang 11nội dụng hiện trạng sử dụng đất.
- Đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thể hiện đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây
Trang 12c Độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất được đặc trưng bởi độ chính xácthể hiện các yếu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các khoanhđất, các yêu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các khoanh đất,các địa vật quan trọng…
- Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phụ thuộc chủ yếu vàonguồn tư liệu dùng vào biên tập bản đồ
+ Nếu dùng bản đồ địa chính đã có để biên tập bản đồ hiện trạng thì các đườngbiên vùng đất theo phân loại sẽ trùng với các ranh giới thửa đất ở giáp biên vùngloại đất, vì vậy độ chính xác ranh giới vùng đất tương tự độ chính xác ranh giớithửa địa chính
+ Trường hợp bản đồ được lập theo phương pháp trực tiếp thì sai số trungphương vị trí các địa vật không vượt quá 0.5mm trên bản đồ
+ Trường hợp chuyển vẽ các khoanh đất trên bản đồ nền đã có thì sai sốchuyển vẽ các yếu tố không vượt quá 0.2mm trên bản đồ
- Hình dạng các khoanh đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phảiđúng với hình dạng ở ngoài thực địa, trường hợp các khoanh đất được tổng hợp hóathì phải giữ lại nét đặc trưng của đối tượng
- Khi biên vẽ bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ nhỏ cần phải thực hiện tổnghợp và khái quát hóa các đối tượng Các khoanh đất có diện tích lớn hơn 4mm2 trênbản đồ phải được thể hiện chính xác vị trí, kích thước và hình dạng Đối với khoanhđất nhỏ hơn 4mm2 trên bản đồ nhưng có giá trị cao thì được phép phóng to lên 1.5lần để thể hiện nhưng phải giữ được hình dạng cơ bản [2]
1.2 Nội dung của bản đồ hiện trạng
Theo phụ lục số 04 được ban hành theo thông tư số 28/2014/TT-BTNMTngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thì nội dung vànguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
1.2.1 Nội dung
- Lưới kilômét hoặc lưới kinh vĩ độ
- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp
Trang 13- Ranh giới các loại đất: Ranh giới các loại đất là yếu tố cơ bản nhất của bản
đồ hiện trạng sử dụng đất Các ranh giới đất được thể hiện dạng đường viền khépkín, đúng vị trí, hình dạng và kích thước
- Hệ thống giao thông: thể hiện đầy đủ đường sắt, đường bộ quốc gia đếnđường liên xã, liên thôn, đường trong làng, đường ngoài đồng
- Thủy hệ: thể hiện đường bờ biển, sông ngói, kênh mương, hồ, ao…
- Các điểm địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các công trìnhkinh tế - văn hóa xã hội
- Dáng đất
- Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác [1]
1.2.2 Nguyên tắc thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
- Hệ thống giao thông thể hiện: đường sắt (các loại); đường bộ (quốc lộ, tỉnhlộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường trục chính trong khu dân cư, đườngtrong khu vực đô thị, đối với các khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miềnnúi phải thể hiện cả đường mòn); các công trình liên quan đến hệ thống giao thôngnhư cầu, bến phà, bến xe
- Thể hiện các khoanh đất theo mục đích sử dụng và theo thực trạng bề mặt
- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn,trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan; Biên giới quốc gia và đườngđịa giới hành chính các cấp: Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế
- xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng
sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh.Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hànhchính cấp cao nhất
- Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đangquản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thểhiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranhchấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiệnđường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liênquan;
Trang 14- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiệnranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới cáckhoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế
- xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quáthóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;
- Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địahình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đườngbình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thịđường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;
- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm,phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mépnước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định đượcđường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đườngmép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác
có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện với thủyhệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theochân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không
có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh củamái trượt của thủy hệ
- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị
từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện Cáckhoanh đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 4mm2 trên bản đồ phải thể hiện đúng tỷ
lệ bằng đường bao khép kín và thể hiện đầy đủ các ký hiệu của khoanh đất Đối vớikhoanh đất có diện tích nhỏ hơn 4mm2 trên bản đồ có giá trị kinh tế cao hoặc có ýnghĩa quan trọng được phóng to không quá 1.5 lần nhưng phải giữ được nét đặctrưng của khoanh đất [1]
1.3 Tổng quan về quản lý đất đai
1.3.1 Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
a Thời kì trước khi Luật Đất Đai 1993
Do bị chi phối bởi quá trình phát triển của lịch sử các mối quan hệ về đất đaicũng diễn ra hết sức phức tạp Trước năm 1975 phần lớn đất đai của huyện tập trung
Trang 15vào một số người quản lý như địa chủ, các nhà tư sản – tiểu tư sản và một số ítthuộc quyền sở hữu cá nhân.
Sau năm 1975, Việc phân chia lại quyền sử dụng đất trong giai đoạn này đượcthực hiện trên cơ sở phân chia theo định suất và bình quân dân số Từ đó dẫn tớinhững thay đổi về chủ sử dụng, diện tích thửa đất Tình trạng sử dụng đất kém hiệuquả, chưa khai thác được hết tiềm năng đất đai sẵn có do người dân chưa thật sự antâm để đầu tư, việc quản lý và sử dụng đất đối với các đối tượng sử dụng đất tronggiai đoạn này chưa được bảo vệ bởi hành lang pháp lý của Nhà nước
Văn bản đầu tiên do Nhà nước ban hành về đất đai và ruộng đất thể hiện tinhthần đổi mới của Đại hội VI là Luật Đất đai năm 1987 Luật này các mối quan hệ vềquản lý và sử dụng đất đã được xác lập, thể hiện được quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện Luật Đất đai vẫn cònmột số hạn chế, nhất là về tính pháp lý quy định về quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất
b Thời kì sau khi có Luật Đất Đai 1993
Tháng 7/1993 Quốc hội đã thông qua việc điều chỉnh bổ sung Luật Đất đainăm 1987, về cơ bản Luật Đất đai mới đã xác lập được quyền sử dụng đất hợp phápcủa người sử dụng đất và kích thích người sử dụng đất đầu tư vào đất để khai tháctiềm năng từ đất Tuy nhiên với Luật Đất đai điều chỉnh, bổ sung lần này vẫn cònnhững bất cập chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt làđối với nền kinh tế thị trường Vì vậy đến năm 2000 Quốc hội tiếp tục điều chỉnh vàsửa đổi Luật Đất đai Sau việc sửa đổi và điều chỉnh Luật Đất đai năm 2000 đã thểhiện được tính tích cực đã quy định cụ thể hơn quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất, từ đó người dân có thể an tâm đầu tư trên mảnh đất của mình, từ đó ngườidân được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đainhư chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn Ngoài ratrong giai đoạn này Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, nhiều văn bản phápquy nhằm bảo vệ và kích thích người sử dụng đất trong việc đầu tư khai thác tiềmnăng đất đai Với Nghị định này đã quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và khaithác sử dụng đất phải được đảm bảo đúng theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt
Trang 16Tóm lại, thời kỳ này có nhiều thay đổi và có thể nói đây là thời kỳ có nhiềuảnh hưởng nhất đến việc quản lý đất đai nói riêng và nền kinh tế đất nước nóichung, nhất là khi có Luật Đất đai ra đời công nhận đất đai có giá trị và người sửdụng đất được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, đây là cơ sở làm cho đấtđai biến động mạnh Vấn đề cập nhật biến động những thông tin địa chính đã được
đề cập nhưng chưa thực hiện đồng bộ
c Thời kì sau khi có Luật Đất Đai 2003
Luật đất đai năm 2003 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai với việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai nhằmquản lý hồ sơ địa chính gốc, thống nhất hồ sơ địa chính, chỉnh lý và cập nhật biếnđộng, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ Luật đất đai
2003 quy định rõ trình tự, thủ tục một số trường hợp biến động ( Điều 124, 125,
126, 127, 128, 129, 130, 131)
Ngoài ra, điểm mới của Luật Đất đai 2003 là quy định cấp có thẩm quyền cấpGCNQSDĐ, quy định này nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ, khắc phục tìnhtrạng hiện nay là việc cấp GCNQSDĐ thực hiện còn rất chậm Bên cạnh đó, Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành nhiều văn bản pháp quy khác
để cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, của Chính phủ về thi hànhluật đất đai
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ TàiNguyên và Môi Trường ban hành quy định về GCNQSDĐ
- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai vàxây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
Đây là các căn cứ pháp lý quy định trình tự thủ tục đăng ký biến động mớinhằm rút ngắn thời gian thực hiện và tránh cho người dân đi lại nhiều lần Có thểnói Luật Đất đai 2003 đã có những điều chỉnh hợp lý hơn so với Luật Đất đai năm
1993 [3]
Trang 17d Thời kì sau khi có Luật Đất Đai 2013
Luật đất đai 2013 thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữanhà đầu tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất,cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lựcthực hiện dự án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, chothuê đất để thực hiện các dự án đầu tư
Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu tưtrong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuêđất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện
dự án
Một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2013 là quy định về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng kýbiến động, đăng ký đất đai trên mạng; bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiềungười thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và traocho người đại diện Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứngnhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Luật đất đai 2013 đã quy định cụ thể các trường hợp phải đăng ký biến động(khoản 4, điều 95), điều này không chỉ giúp người sử dụng đất hiểu thêm và nắmbắt kiến thức pháp luật để thực hiện mà còn giúp cơ quan quản lý Nhà nước về đấtđai có căn cứ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.[4]
1.3.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
a Tổng hợp hiện trạng diện tích các loại đất
Tổng diện tích hành chính toàn Xã Tuấn Đạo đến ngày 31/12/2014 là:6746,40 ha Cơ cấu diện tích các loại đất như sau:
* Diện tích đất nông nghiệp: 6206,43 ha chiếm 92 % tổng diện tích đất tựnhiên Trong đó:
- Diện tích sản xuất nông nghiệp: 690,79 ha chiếm 10,23% tổng diện tích đất
tự nhiên
Trang 18+ Diện tích đất trồng cây hàng năm: 291,89 ha chiếm 4,32% tổng diện tích đất
tự nhiên
Diện tích đất trồng lúa: 158,14 ha chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất trồng cây hàng năm khác: 133,75 ha chiếm 1,98% tổng diện tíchđất tự nhiên
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm: 398,9 ha chiếm 5,91% tổng diện tíchđất tự nhiên
- Diện tích đất lâm nghiệp: 5504.63 ha chiếm 81,61% tổng diện tích đất tựnhiên, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 11,01 ha chiếm 0,16% tổng diện tích đất tựnhiên, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất
* Diện tích đất phi nông nghiệp: 514,37 ha chiếm 7,62% tổng diện tích đất tựnhiên Trong đó:
- Diện tích đất ở: 240,42 ha chiếm 3,56% tổng diện tích đất tự nhiên
- Diện tích đất chuyên dùng: 153,96 ha chiếm 2,28% tổng diện tích đất tựnhiên Trong đó:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,25 ha chiếm không đáng kể so với tổng diệntích đất tự nhiên
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: 6,87 ha chiếm 0,10% tổng diện tíchhành chính
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 7,59 ha chiếm 0,11% tổng diệntích đất tự nhiên
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng: 139,25 ha chiếm 2,06% tổng diện tíchđất tự nhiên
- Diện tích đất cơ sở tôn giáo: 0,13 ha chiếm diện tích không đáng kể so vớitổng diện tích đất tự nhiên
- Diện tích đất cơ sở tín ngưỡng: 0,80 ha chiếm 0,01% tổng diện tích đất
tự nhiên
- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 8,78 ha chiếm0,13% tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 19- Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 106,33 ha chiếm 1,58% tổng diệntích đất tự nhiên.
- Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng: 3,95 ha chiếm 0,06% tổng diện tíchđất tự nhiên
* Diện tích đất chưa sử dụng: 25,60 ha chiếm 0,38% tổng diện tích đất tựnhiên, trong đó toàn bộ diện tích là đất bằng chưa sử dụng
b Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý
Đất đã giao, cho thuê phân theo các đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý trênđịa bàn xã như sau:
* Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng
- Hộ gia đình và cá nhân trong nước sử dụng: 6425,29 ha chiếm 95,24% tổngdiện tích đất tự nhiên
- Các tổ chức kinh tế sử dụng: 7,60 ha chiếm 0,11% tổng diện tích đất tự nhiên
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước: 17,43 ha chiếm 0,26% tổng diện tích đất
* Cơ cấu diện tích theo đối tượng quản lý
- UBND cấp xã quản lý: 166,55 ha chiếm 2,47% tổng diện tích đất tự nhiên
- Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác quản lý: 126,06 ha chiếm 1,87% tổngdiện tích đất tự nhiên [5]
Trang 201.4 Giới thiệu chung về phần mềm MicroStationV8i và ViepMap
1.4.1 Microstation V8i
a Giao diện trong Microstation V8i
Hình 1.1 Giao diện MicroStation V8i
* Menu của MicroStation
Menu chính của Microstation được đặt trên cửa sổ lệnh.Từ menu chính có thể
mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của Microstation.Ngoài racòn có nhiều menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện mộtchức năng nào đó của Microstation
* Thanh công cụ thuộc tính ( Attributes )
Hình 1.2 Thanh công cụ thuộc tính
Hộp công cụ đầu tiên dưới thanh menu bar là thanh công cụ thuộc tính Đây lànơi thay đổi các thuộc tính của đối tượng như level, màu sắc, kích thước, style,
* Thanh công cụ Primary
Trang 21Hình 1.3 Thanh công cụ Primary
Hầu hết các ký hiệu trong thanh công cụ chuẩn là các chức năng thường được
sử dụng
* Thanh công cụ chuẩn
Hình 1.4 Thanh công cụ chuẩn
Hộp công cụ chuẩn được ẩn theo mặc định Nó chứa các công cụ cho phépnhanh chóng truy cập thường được sử dụng.Thanh công cụ được mở bằng cáchchọn chuẩn từ menu Tools trên thanh menu chính.Tuy nhiên, hầu hết những công
cụ này có thể được truy cập bằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím
* Thanh công cụ chính
Hình 1.5 Thanh công cụ chính
Hộp công cụ chính được sử dụng để lựa chọn, thao tác, sửa đổi,…
Khi bấm và giữ nút trái của chuột, các nút dữ liệu, trên một công cụ trong hộpcông cụ chính, sẽ thấy một menu cho phép bạn truy cập vào tất cả các công cụ trong
đó hộp công cụ
Trang 22* Các chế độ bắt điểm (Snap mode)
Các chế độ bắt điểm (Snap Modes)
b Đặt tỷ lệ, đơn vị đo
Sau khi khởi động Microstation tạo một bản vẽ mới thì ta phải đặt đơn vị củabản vẽ Trong Microstation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệthống toạ độ mà file đang sử dụng Đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thốngtoạ độ gọi là Working Units Working Units xác định độ phân giải của file bản vẽ
và cả đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trong Microstation
ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi in ta có thể đặt
tỷ lệ in tuỳ ý
Để xác định Working Units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau đây:Trên menu chính ta chọn Settings, vào Design file sau đó chọn Working Units
Trang 23Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ Working Units.
Hình 1.8 Cửa sổ Working Units.
Trong phần Unit Names, ta vào đơn vị đo chính là Master Units và đơn vị đophụ là Sub Units
Trong phần Resolution, ta vào số Sub Units trên một Master Units và số đơn
vị vị trí điểm trên một Sub Units
Trong quá trình làm việc, tất cả các kích thước và toạ độ được sử dụng đều lấytheo Master Units Thông thường các số và tỷ lệ đều được lấy như trong màn hình
c Đối tượng đồ họa (Element)
* Đối tượng điểm
+ Là một Point = Line (đoạn thẳng) có độ dài bằng 0
+ Là một Cell (một ký hiệu nhỏ) trong Microstation
Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư việnCell (library)
* Đối tượng đường
+ Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm
+ Line string: Gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền nhau (số đoạn thẳng nhỏhơn 100)
+ Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau
* Đối tượng dạng vùng
Trang 24+ Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng lớn nhấtbằng 100.
+ Complex shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùnglớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ những Line hoặc String rời nhau
* Đối tượng dạng chữ viết
+ Text: Đối tượng đồ hoạ dạng chữ viết
+ Text node
d Xây dựng dữ liệu trong Microstation
Cũng như các phần mềm chuyên dụng khác, việc xây dựng dữ liệu không giantrong Microstation là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổchức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có hệ toạ độ trong
hệ toạ độ bản đồ và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector Các đối tượng bản đồ sốđược tạo ra từ các nguồn tư liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp thành lậpbản đồ (lấy từ trị đo hoặc lấy từ ảnh hàng không, các bản đồ giấy thông qua máyquét hay bản đồ số trên các phần mềm khác)
e Tổ chức dữ liệu trong Microstation
Các bản vẽ trong Microstation được ghi dưới dạng các file *.dgn Mỗi file bản
vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lưới toạ độ,đơn vị toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Ngoài ra, cácfile dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền của một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tínhtheo giá trị thực địa làm tăng giá trị chính xác và hệ thống nhất giữa các file bản đồ.Trong mỗi file, dữ liệu được phân biệt theo các thuộc tính:
Toạ độ: Mỗi đối tượng trong Microstation được gắn với một toạ độ nhất định
(X,Y với file 2D và X,Y,Z với file 3D)
Tên lớp (Level): Mỗi đối tượng trong Microstation được gắn với một tên lớp.
Microstation có tất cả 63 lớp (đánh số 1→63) nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có mộtlớp là lớp hiện thời (Active level).Mỗi đối tượng được vẽ ra đều nằm trên lớp hoạtđộng của thời điểm đó.Tại mỗi thời điểm, Microstation cho phép hiển thị hoặc tắthiển thị một hoặc nhiều lớp, lớp hiện thời luôn luôn được hiển thị.Các đối tượng chỉđược hiển thị trên màn hình khi lớp của nó ở chế độ hiển thị
Trang 25Màu sắc (Color): Trong Microstation, mỗi đối tượng được thể hiện với một
mầu nhất định Tại mỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng một bảng màu nhấtđịnh.Mỗi bảng mầu có 256 màu (đánh số từ 0→255) Mỗi màu được pha bởi 3 màu
cơ bản Red, Green, Blue (R,G,B) Mỗi mầu cơ bản có 256 mức độ xám khácnhau.Cứ mỗi tổ hợp 3 màu cơ bản trên sẽ cho chúng ta một màu khác nhau.Microstation có một bảng pha màu Modify Color cho phép pha màu theo ý muốn và
có thể lưu giữ sự thay đổi của các màu vừa pha
Kiểu đường (Line Style): Microstation có 8 kiểu đường cơ bản (đánh số từ 0
→7) Ngoài ra, Microstation còn cho phép dùng những kiểu đường đặc biệt(Custom linestyle) do Microstation thiết kế sẵn hoặc do người sử dụng thiết kế Tạimỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đường hoạt động.Các đốitượng được vẽ ra luôn luôn được hiển thị bằng kiểu đường hoạt động
Lực nét (Line Weigth): Các đối tượng trong Microstation có thể được thể
hiện với 16 loại lực nét cơ bản (đánh số từ 0→15)
1.4.2 VIETMAP
a Môi trường làm việc của VietMap
VietMap XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chạy trên nền phầnmềm MicroStation V8 XM, V8i và có khả năng chạy trên phần mềm ArcGis
Mục đích: thành lập nhanh bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ
Hình 1.9 Mở VietMap XM
Trang 26Ưu điểm của phần mềm VIETMAP XM :
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần mềmchạy
- Hầu như các tính năng để để mở Điều này cho phép người dùng có thể tựsửa chữa theo ý muốn (VD : Thiết kế hồ sơ thửa đất,…)
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm trabản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ
- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu – hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp
- Phần mềm có phân hệ kiểm kê với nhiều tính năng xử lý nhanh, tự động,mềm dẻo, giúp ích trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtmột cách nhanh chóng, dễ dàng
b Các tính năng chính của phần mềm
Giao diện phần mềm được thể hiện
Hình 1.10 Các tính năng của phần mềm
* Hệ thống
Có thể lựa chọn bảng mã thành lập bản đồ theo quy phạm cũ hoặc theo thông
tư 25
* Biên tập
- Hỗ trợ đầy đủ các công cụ biên tập bản đồ như ghi chú, chèn ký hiệu
- Có chức năng hiện khoảng cách đến những đối tượng ghi chú, ký hiệu cùngloại giúp cho việc đặt các ghi chú, ký hiệu được cân đối trên bản đồ địa chính
- Hỗ trợ hệ thống lệnh tắt giúp cho việc biên tập nhanh hơn
- Các font chữ, cỡ chữ, màu sắc của các đối tượng biên tập (ghi chú, ký hiệu,đường nét) có thể sửa lại được để phù hợp với từng đơn vị, từng địa phương
- Các chữ ghi chú sẽ tự động quay theo hướng Bắc trong mọi trường hợp
* Bản đồ
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ bản đồ như :
Trang 27+ Tạo topology với số lượng đỉnh thửa lớn, tính diện tích chính xác, không bỏ thửa+ Quản lý thông tin thửa đất và tìm kiếm thửa đất nhanh chóng, dễ dàng.+ Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ như: kiểm tra tiếp biên mảnh bản đồ, tạođường bao ngoài mảnh bản đồ, đổi màu thửa theo mục đích sử dụng, kiểm tra lỗibiên tập chồng đè,
* Kiểm kê
Phân hệ kiểm kê được cập nhật theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT và Côngvăn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý Đấtđai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kêđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, hỗ trợ công tác kiểm kê tốthơn
* Biên tập BĐHT
Hỗ trợ quá trình biên tập như: Đặt tỷ lệ biên tập bản đồ hiện trạng, chèn kýhiệu, biên tập biên giới, đường địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ và các đốitượng liên quan
* Tiện tích
- Chuẩn hoá các tên lớp thành tên theo chuẩn của MicroStation V8 như Level
1, Level 2, Khi chuyển bản vẽ lên từ MicroStation SE (V7) hoặc từ AutoCAD tacần phải sử dụng tiện ích chuẩn hóa theo chỉ số lớp để chuẩn hoá các lớp
- Ghi thông tin nhãn thửa ra file txt: Ghi thông tin về số hiệu thửa, loại ruộngđất, diện tích trong nhãn địa chính (còn gọi là nhãn biên tập hay nhãn in) ra file text,
có thể được dùng để ghi nhãn địa chính của famis ra file text
* Trợ giúp
Nếu chưa biết cách sử dụng thì trong phần trợ giúp sẽ hướng dẫn sử dụngphần mềm VietMap XM, cập nhật phần mềm, thông tin bản quyền về phần mềm.[6]
Trang 28CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, số liệu kiểm kê 2014 và số liệu biếnđộng đất đai 2014 - 2015 xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Tuấn Đạo
2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2014
a) Đánh giá tình hình quản lý đất đai
b) Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2014
2.2.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện bản đồ hiện trạng và ứng dụng bản đồ hiện trạng vào trong quản lý đất đai
2.3 Các phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nội nghiệp
Là phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu và bản đồ gốc có sẵn nhằm tiến hành
các công tác nội nghiệp trước khi ra thực địa.
- Tổng hợp, thống kê các số liệu về diện tích đất đai cho các mục đích sử dụngđất đai khác nhau Từ bản đồ theo số liệu thửa đất, diện tích thửa đất và lô đất ta lậpbảng thống kê Trên cơ sở này sẽ tính được tổng diện tích đất cho từng mục đích sửdụng
- Xác định yêu cầu bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thể hiện được sự biến động củađất đai
- Xác định biến động của các loại đất
- Phân tích kết quả, đánh giá biến động và đưa ra hướng sử dụng đất đai hợp
lý, hiệu quả, bền vững Trên cơ sở phân tích sự phát triển kinh tế- xã hội và xác
Trang 29định biến động sử dụng đất sẽ đưa ra phương hướng sử dụng đất hiệu quả và bềnvững.
2.3.2 Phương pháp ngoại nghiệp
Là phương pháp được tiến hành ngoài thực địa nhằm điều tra thu thập bổ sungtài liệu, số liệu và chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất, các tài liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu: Xã Tuấn Đạo, huyện SơnĐộng, tỉnh Bắc Giang
- Điều tra thực địa, xem xét đối chiếu các loại sử dụng đất giữ bản đồ và thực
tế Sau đó hoàn thiện để thu được bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014
Trang 30CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Xã Tuấn Đạo nằm ở phía Tây huyện Sơn Động, cách thị trấn Thanh Sơn 2.5
km về phía Nam, địa giới hành chính xã được xác định như sau:
+ Phía Bắc : Giáp xã Yên Định – Sơn Động và xã Đèo Gia – Lục Ngạn;
+ Phía Nam: Giáp xã Thanh Sơn ;
+ Phía Đông: Giáp xã An Bá và xã Bồng Am;
+ Phía Tây: Giáp xã Lục Sơn – Lục Nam và xã Đèo Gia – Lục Ngạn;
- Xã Tuấn Đạo có vị trí địa lý thuận lợi có tuyến tỉnh lộ 291 đi qua, là điềukiện tốt để phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa với thị trườngbên ngoài
a Đặc điểm địa hình, địa mạo
Toàn bộ nằm gọn trong một thung lũng hình lòng máng, xung quanh núi cao,rừng bao bọc, có đường giao thông tỉnh lộ chạy dọc xã
Xã Tuấn Đạo có địa hình chủ yếu là đồi núi cao, độ dốc lớn, xen lẫn các khenúi, tạo thành các khe tụ thuỷ có nguy cơ sạt lở cao Khu vực dân cư ở tập trung dọctheo tỉnh lộ 291 có địa thế hình long máng, địa hình bằng phẳng hơn Độ dốc thấphơn, cao độ trung bình từ +52,15 m đến +58,30 m
Do đặc điểm của địa hình bị chia cắt phức tạp, diện tích đất sản xuất nôngnghiệp nhỏ chủ yếu là hệ thống các ruộng bậc thang nhỏ hẹp nằm xen kẽ ở cácthung lũng núi và các sườn đồi, việc bố trí các cây trồng trong xã gặp nhiều khókhăn, đặc biệt cây trồng không đủ nước tưới vào mùa khô, năng suất cây trồng chưacao, cơ cấu cây trồng đơn điệu chủ yếu là: cấy lúa vụ, sắn, cây ăn quả…
b Khí hậu
Xã Tuấn Đạo nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình
từ 240C đền 250C, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm khoảng 4,80C đến 7,80C Sự thayđổi nhiệt độ giữa các mùa trong năm khá lớn,khoảng từ 13,20C đến 32,00C
Trang 31- Lượng mưa trung bình thấp, khoảng 1.700 mm và phân bố không đều theomùa, lượng mưa lớn tập trung vào khoảng tháng 7, tháng 8, tháng 9 trong năm, gâyảnh hưởng lớn đối với một số diện tích gieo trồng, ảnh hưởng vụ mùa.
- Khu vực phía Tây Nam xã thuộc địa bàn thôn Tuấn Sơn, Đông Tuấn, BảoTuấn có các khe núi hình thành dòng chảy, nguy cơ gây sạt lở và lũ quét rất cao.Với điều kiện như vậy, sản xuất nông – lâm nghiệp thường gặp khó khăn đặcbiệt là sản xuất cây hàng năm và không chủ động được nguồn nước
c Thuỷ văn
Nguồn nước mặt: Trên địa bàn xã có hệ thống sông Nước Vàng và các suốinhỏ hình thành từ dãy núi xung quanh đổ ra sông Lục Nam Chế độ thuỷ văn xãTuấn Đạo khá phức tạp, thực tế đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sảnxuất của người dân Sông Nước Vàng đoạn chạy qua địa bàn thôn Sầy, Mé, Bãi Chợ
có hình thái uốn khúc, tạo ra các bãi bồi, lắng và nhiều khu vực úng ngập hàng nămvào mùa mưa, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân
Nguồn nước ngầm: Tuấn Đạo cũng như một số xã khác trong huyện, hiệnchưa được điều tra đánh giá trữ lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát sơ bộ chothấy mực nước ngầm này nằm không quá sâu (khoảng 17 – 20 m) chất lượng nướckhá tốt Cần khai thác để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Nhìn chung, về mùa mưa nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạttương đối dồi dào Nhưng vào mùa khô, nắng hạn kéo dài, mực nước sông giảmxuống gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sồng của nhân dân Vì vậy trongtương lai cần phải khảo sát về trữ lượng nước, có kế hoạch khai thác hợp lý, kết hợpvới việc bảo vệ mương máng sẵn có để khắc phục tình trạng thiếu nước trong mùakhô hạn
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
a Thực trạng phát triển kinh tế
Xã Tuấn Đạo là xã thuần nông, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nôngnghiệp với cây lúa và các loại cây hoa màu là chính Cùng với sự phát triển chungcủa huyện, nên kinh tế của xã trong những năm gần đây đã có những tăng trưởngđáng kể Đời sống của nhân dân trong xã được nâng lên nhiều so với trước đây
Trang 32Tổng giá trị thu nhập của một số ngành chủ yếu 6 tháng đầu năm là 25.859,6triệu đồng Trong đó: Giá trị sản xuất về nông, lâm nghiệp đạt: 14.831,6 triệu đồngchiếm 57,3% tổng thu nhập; giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mạidịch vụ đạt: 11,028 triệu đồng chiếm 42,7%.
b Dân số, lao dộng, việc làm và thu nhập
Toàn xã có tổng dân số 4579 nhân khẩu với 1073 hộ Tỷ lệ tăng dân số tựnhiên là 1,01% Tỷ lệ tăng dân số cơ học không có do là xã thuần nông, lượng dânnhập và di dân hầu như không có
Nguồn thu nhập chính của nhân dân trong xã là nông nghiệp Tuy nhiên, sảnxuất lĩnh vực nông nghiệp hiện còn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có, chưaphân bổ hợp lý Lực lượng lao động nhiều, nhưng thời gian nhàn dỗi còn tương đốicao Lao động thuần nông đời sống không đảm bảo thu nhập bấp bênh và thấp Laođộng phi nông nghiệp lại chưa tạo ra động lực về chất lượng và sự đa dạng của sảnphẩm, không đáp ứng đúng và theo kịp nhu cầu thị trường
2 - 4 m, kết cấu đường đất Đường ngõ được cứng hóa với chiều dài 4 km
Xã Tuấn Đạo có hệ thống giao thông đối ngoại thuận lợi với hệ thống đườngbộ (Tỉnh lộ, liên xã).Mạng lưới giao thông nội bộ liên thông tương đối hoànchỉnh.Đây là những tuyến đường giao thông đối ngoại quan trọng của xã, mọi giaolưu hàng hóa với bên ngoài đều thông qua các tuyến đường này
Trang 33* Thuỷ lợi
Năm 2014, diện tích đất thủy lợi có 12.11 ha, chiếm 14.53 % diện tích đất hạtầng, đạt chỉ tiêu 26.45 m2/người
Hiện trên địa bàn xã chưa có các công trình chuẩn bị kĩ thuật, các khu vực sạt
lở, đồi núi dốc hầu hết chỉ áp dụng hình thức trồng rừng phòng hộ, hiện tượng sạt lở
và lũ quét vẫn xảy ra Khu vực ngập úng thuộc các thôn Mé, Sầy, Nghẽo, Lãn Chè,Đồng Thủm, Đào Tuấn vẫn xảy ra thường xuyên
Hệ thống thuỷ lợi bao gồm các trạm bơm Nghẽo, trạm Sầy, trạm Chủa và trạm
Mé hoạt động khá hiệu quả song đến nay đã xuống cấp và phần nào chưa đáp ứngđược các nhu cầu canh tác sản xuất mới hiện nay
Hệ thống kênh mương tưới tiêu và thoát lũ đã được xây dựng song còn thiếunhiều đoạn kênh chính, một số đoạn chưa được kiên cố hoá gây mất ổn định chocanh tác nông nghiệp
Diện tích mặt nước ao, hồ, đồng ruộng trũng tương đối lớn và chủ yếu tậptrung ở khu vực phía Bắc xã, chưa góp phần vào công tác tiêu thoát lũ và trữ nướcphục vụ canh tác vào mùa khô
Bảng 3.1: Thống kê các trạm biến áp trên địa bàn xã
(Nguồn thống kê xã Tuấn Đạo năm 2014)
TT Tên Trạm Địa điểm Công Suất (KVA) đường dây Chiều dài
(m)
Trang 34* Bưu chính - viễn thông
Năm 2014, diện tích đất bưu chính viễn thông 0.23 ha, chiếm 0.28 % diện tíchđất hạ tầng Trên địa bàn xã chưa có điểm Bưu điện Văn hoá xã 1 điểm bưu điệnvăn hoá xã đặt tại vị trí thôn Bãi Chợ bao gồm1 khối nhà 2 tầng xây trên diện tích145.5 m2 Ngoài ra toàn xã có 05 trạm phát sóng điện thoại di động của các mạngViettel và VinaPhone.Điện thoại cố định và internet đã đến tất cả các thôn, trong đó
240 số thuê bao cố định, 70 hộ lắp đặt internet
Với chủ trương xã hội hóa ngành Bưu chính viễn thông, xã cần xây dựng điểmBưu điện văn hóa, phục vụ cho nhân dân về các dịch vụ bưu chính viễn thông Cácthông tin liên lạc của nhân dân trong xã như điện thoại cố định, điện thoại di động,internet…
* Cơ sở văn hóa
Năm 2014, diện tích đất cơ sở văn hóa có 1.39 ha, chiếm 1.67 % diện tích đất
hạ tầng, đạt chỉ tiêu 3.04 m2/người Các phong trào văn hóa của xã được phát độngthường xuyên, từ cấp xã đến các thôn Công tác quản lý Nhà nước về văn hóa vàcác hoạt động tổ chức về văn hóa được quan tâm, thông qua các lễ hội làng, cácbuôi giao lưu, đã đi vào hoạt động nề nếp theo truyền thống tốt đẹp, đúng quy định.Các hoạt động việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại địa phương
Ở hầu hết các thôn đều có Nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng.Hiện có14/15 thôn có nhà Văn hoá và chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Để duy trì các hoạt động văn hóa xã hội trong những năm tiếp theo, Tuấn Đạocần mở mới, nâng cấp nhà văn hóa ở các thôn trên địa bàn xã để đáp ứng nhu cầusinh hoạt văn hóa của bà con nhân dân trên địa bàn xã
* Giáo dục - đào tạo
Năm 2014, diện tích đất cơ sở giáo dục đào tạo có 2.16 ha, chiếm 2.59 % diệntích đất hạ tầng, đạt chỉ tiêu 4.72 m2/người
Trong xã có trường Tiểu học với 7 cơ sở tại các thôn, vị trí khu chính đặt tạithôn Bãi Chợ diện tích 10.511,8 m2, tổng số học sinh 359 cháu với 35 cán bộ giáoviên; 1 trường trung học cơ sở đặt tại thôn Bãi Chợ trên diện tích 7.027,7 m2 ; tổng
số học sinh 259 cháu với 26 cán bộ giáo viên; và 7 điểm trường mầm non nuôi dạy
216 cháu, với 24 cán bộ giáo viên, trường đã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn
Trang 352004-2007 Cụ thể các cơ sở đặt tại các thôn: Nghẽo, Đồng Thủm, Sầy, Bãi Chợ, Chủa,Bảo Tuấn, Tuấn Sơn.
Hiện tại, số trường lớp trong xã có thể đáp ứng được nhu cầu học tập cho họcsinh trong độ tuổi Công tác quản lý Nhà nước về giáo dục được tăng cường, cácđiều kiện đảm bảo phục vụ dạy và học được quan tâm, chất lượng giáo dục đượcnâng lên
* Y tế
Năm 2014, diện tích đất cơ sở y tế có 0.13 ha, chiếm 0.16 % diện tích đất hạtầng, đạt chỉ tiêu 0.28 m2/người Xã Tuấn Đạo có 1 trạm Y tế gồm 12 phòng xâydựng từ năm 1986 đặt tại thôn Bãi Chợ, gần khu nhà Uỷ Ban Nhân Dân, diện tích1.264,1 m2 gồm 1 bác sĩ, 03 y sĩ , 09 giường bệnh Trạm y tế xã đã đạt chuẩn cơ sở
Y tế năm 2004.Trạm y tế xã cơ bản đáp ứng được nhu cầu của y tế cộng đồng đặt ranhư tiềm chủng mở rộng, phòng ngừa các dịch bệnh.Trạm xá xã thực hiện tốt côngtác trực trạm, khám và điều trị cho bệnh nhân tại trạm Tuy nhiên cần phối hợp tăngcường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trên địa bàn
* Cơ sở thể dục thể thao
Năm 2014, diện tích đất cơ sở thể dục thể thao có 2.86 ha, chiếm 3.43 % diệntích đất cơ sở hạ tầng, đạt chỉ tiêu 6.25 m2/người Phong trào thể dục thể thao của xãtrong thời gian qua có bước phát triển mạnh mẽ, các môn thể theo như cầu lông, đácầu, đá bóng… đã có nhiều vận động viên tham gia Người cao tuổi tham gia tập thểdục dưỡng sinh số hội việc ngày càng đông
Thực hiện tốt các chính sách xã hội nhất là chính sách đối với người có côngvới nước, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không nơi nương tựa Hàng nămđịa phương đã trích hàng chục triệu đồng trợ cấp cho các đối tượng xã hội trong dịp
lễ tết
* Chợ
Hiện nay trên địa bàn xã có chợ Tuấn Đạo họp 5 ngày 1 phiên và chợ Xép nên
cơ bản đáp ứng được nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của nhân dân Vì vậy,trong thời gian tới xã cần quan tâm đầu tư nguồn kinh phí để xây dựng hệ thống chợđáp ứng như cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của người dân trong quá trình pháttriển kinh tế