Tại Việt Nam, cùng với quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế và sự phát triển của thị trường tài chính trong năm 1997-1998, việc phát triển và ứng dụng các sản phẩm tài chính phái sinh ở cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Vương Thị Hiền
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 6
1.1.TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH 6
1.1.1.Tài chính phái sinh là gì? 6
1.1.2.Thị trường tài chính phái sinh 17
1.2 CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 21
1.2.1 Khái niệm 21
1.2.2 Đặc điểm 22
1.2.3 Lợi ích của việc ứng dụng công cụ tài chính phái sinh trong lĩnh vực NH 22
1.3 ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG LĨNH VỰC NH 24
1.3.1 Điều kiện về pháp lý 24
1.3.2 Điều kiện về tầm nhìn chiến lược 25
1.3.3 Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật 25
1.3.4 Điều kiện về cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình hoạt động 25
1.3.5.Điều kiện về chính sách khách hàng 26
1.3.6 Điều kiện nhân lực 26
1.3.7 Các điều kiện khác 26
1.4.CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 28
1.5.KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 29
Trang 41.5.1 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển công cụ phái sinh 29
1.5.2 Bài học kinh nghiệm 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 38
Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI BIDV 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV 39
2.1.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV 41
2.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI BIDV 46
2.2.1 Ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại BIDV 47
2.2.2 Ứng dụng công cụ phái sinh kỳ hạn và hợp đồng tương lai 50
2.2.3 Ứng dụng hợp đồng quyền chọn 57
2.2.4 Ứng dụng hợp đồng hoán đổi 61
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI BIDV 65
2.3.1.Kết quả đạt được 65
2.3.2.Một số hạn chế và nguyên nhân 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI BIDV 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CỦA BIDV 73
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh 73
3.1.2 Sự cần thiết ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại BIDV 76
3.2.GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI BIDV 78
3.2.1.Các giải pháp cơ bản 78
Trang 53.2.2 Các giải pháp hỗ trợ 88
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90
3.3.1.Đối với Quốc hội 90
3.3.2 Đối với Chính phủ 91
3.3.3 Đối với NHNN 91
3.3.4 Đối với Các Bộ, ngành 93
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt Nguyên văn
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Tổng giá trị các hợp đồng tài chính của UOB 32
Bảng 2.1 Mạng lưới Chi nhánh và Sở giao dịch của BIDV 41
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV giai đoạn 2010-2013 42
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tài chính phái sinh kỳ hạn 51
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động phái sinh hợp đồng tương lai 53
Bảng 2.5 Doanh số công cụ phái sinh hợp đồng tương lai 55
Bảng 2.6 Số lượng hợp đồng tương lai cà phê 56
Bảng 2.7 Doanh số mua bán quyền chọn 58
Bảng 2.8 Số lượng hợp đồng mua bán quyền chọn 58
Bảng 2.9 Thu nhập từ các giao dịch quyền chọn 59
Bảng 2.10 Doanh số công cụ phái sinh hoán đổi 61
Bảng 2.11 Số lượng giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) 62
Bảng 2.12: Số lượng khách hàng giao dịch công cụ phái sinh hoán đổi 65
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Tổng giá trị các hợp đồng tài chính phái sinh các NHTM Mỹ nắm giữ 30 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thu nhập thuần từ các hoạt động của BIDV năm 2013 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thu phí dịch vụ của BIDV năm 2013 45
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế của BIDV 45
Biểu đồ 2.4: Các chỉ số ROA, ROE của BIDV 46
Biểu đồ 2.5: Doanh số giao dịch kỳ hạn 51
Biểu đồ 2.6: Lợi nhuận ròng từ hoạt động phái sinh hợp đồng tương lai 53
Biểu đồ 2.7: Số lượng khách hàng giao dịch hợp đồng tương lai 54
Biểu đồ 2.8 Doanh số giao dịch hợp đồng tương lai Cà phê 56
Biểu đồ 2.9 Số lượng hợp đồng tương lai Cà phê 57
Biểu đồ 2.10: Doanh số mua bán quyền chọn 58
Biểu đồ 2.11 Số lượng hợp đồng mua bán quyền chọn 59
Biểu đồ 2.12 Thu nhập từ các giao dịch quyền chọn 60
Trang 8Biểu đồ 2.13 Thu nhập từ các giao dịch hoán đổi 62
Biểu đồ 2.14: Số lượng giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) 63
Biểu đồ 2.15: Doanh số hoạt động giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo (CCS) 64
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Hợp đồng kỳ hạn 8
Sơ đồ 1.2: Giao dịch hợp đồng tương lai qua Sàn giao dịch hợp đồng tương lai 10
Sơ đồ 1.3: Hợp đồng hoán đổi 12
Sơ đồ 1.4: Loại hợp đồng hoán đổi thứ nhất 13
Sơ đồ 1.5: Loại hợp đồng hoán đổi thứ hai 14
Sơ đồ 1.6: Loại hợp đồng hoán đổi thứ ba 14
Sơ đồ 1.7: Hợp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu 15
Sơ đồ 1.8: Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ 16
Sơ đồ 1.9: Thị trường giao dịch phái sinh phi tập trung 19
Sơ đồ 1.10: Thị trường giao dịch phái sinh phi tập trung 20
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và sự biến động khó lường của giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá , rủi ro đối với nhà đầu tư trong các hoạt động kinh tế, tài chính ngày một gia tăng Để hạn chế thấp nhất những rủi ro, thua
lỗ có thể xảy ra, các nghiệp vụ tài chính phái sinh được hình thành, trở thành những sản phẩm tất yếu của thị trường tài chính Hình thành với tư cách là một công cụ phòng chống rủi ro, nhưng cùng với sự phát triển mạnh mẽ và phức tạp của thị trường tài chính, nghiệp vụ tài chính phái sinh trở thành một công cụ được sử dụng nhiều hơn để tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các hoạt động đầu cơ Điều này đã khiến thị trường phái sinh trở thành một thị trường vô cùng phát triển và giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu Tại các NH ở nhiều nước trên thế giới, bên cạnh các nghiệp vụ mang tính truyền thống, các công cụ tài chính phái sinh đã không ngừng được ứng dụng nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ hoặc tạo ra lợi nhuận
Tại Việt Nam, cùng với quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế và sự phát triển của thị trường tài chính trong năm 1997-1998, việc phát triển và ứng dụng các sản phẩm tài chính phái sinh ở các NHTM trở thành một nhu cầu khách quan và hết sức cần thiết Tuy nhiên các hoạt động này còn rất hạn chế, số lượng giao dịch ít và chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro về biến động tỷ giá cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu và cho chính bản thân các NHTM khi tham gia thanh toán quốc tế
Đến nay, các sản phẩm phái sinh của NHTM Việt Nam chưa tận dụng được những lợi thế của các công cụ tài chính phái sinh trong việc phòng ngừa, phân tán rủi ro, chia sẻ lợi nhuận cho các bên tham gia vào hợp đồng kinh tế Sự kém phát triển của thị trường phái sinh là một thách thức không nhỏ trong quá trình hội nhập,
mở cửa và phát triển thị trường tài chính ở Việt nam Khi mà rủi ro luôn là bạn
Trang 10đường của của các nhà đầu tư và ngày càng gia tăng trong quá trình hội nhập thì sự phát triển thị trường các nghiệp vụ tài chính phái sinh được xem như là lá chắn quan trọng để hạn chế rủi ro của thị trường đối với nhà đầu tư
Việc tăng cường ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại các NHTM nói chung và BIDV nói riêng, qua đó phát triển thị trường tài chính phái sinh là rất cần
thiết trong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài : “Ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sỹ của mình
Công tác tại Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội, là đơn vị trực tiếp tác nghiệp giao dịch với các khách hàng là tổ chức, tôi nhận thấy mặc dù công cụ tài chính phái sinh rất hữu ích trong việc bảo hiểm rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng nhưng hiện lại phát triển khá khiêm tốn tại BIDV nói riêng cũng như các NHTM tại Việt Nam nói chung Vì sao như vậy? Những giải pháp nào được coi là khả thi cho việc mở rộng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV?
Đề tài “Ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” nhằm đánh giá thực trạng việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh
tại BIDV và đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường việc ứng dụng các công
cụ tài chính phái sinh trong hoạt động của BIDV, đồng thời góp phần vào sự phát triển và hoàn thiện của thị trường các công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam sẵn sàng cho việc thực hiện mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ NH theo như cam kết của Chính phủ Việt Nam khi tham gia WTO
2 Tổng quan nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu hiện nay tại Việt Nam về sản phẩm phái sinh đã được một số tác giả đề cập đến như:
Học viện ngân hàng, Giáo trình các công cụ phái sinh,
Nguyễn Văn Tiến (2005), “Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở”,
Trang 11TS Trần Thị Thanh Tú và Phạm Hồng Thịnh trong luận văn thạc sỹ (2011) “Phát triển các sản phẩm hàng hóa phái sinh tại Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam (BIDV)”, nghiên cứu hoạt động phát triển sản phẩm hàng hóa phái sinh tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) từ năm 2006 đến nay
GS.TS Cao Cự Bội và Hà Huy Thanh trong luận văn thạc sỹ (2012) “Thúc đẩy hoạt động kinh doanh sản phẩm phái sinh tại BIDV”, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh các sản phẩm phái sinh, đánh giá hiệu quả kinh doanh những sản phẩm phái sinh hiện đang được triển khai tại BIDV rồi từ đó xem xét mức độ tiềm năng để có thể mở rộng áp dụng thêm các sản phẩm khác, đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả kinh doanh các sản phẩm phái sinh tại BIDV
3 Mục đích nghiên cứu
Một là, làm rõ những vấn đề cơ bản về công cụ tài chính phái sinh và ứng dụng
công cụ tài chính phái sinh tại NHTM
Hai là, phân tích đánh giá thực trạng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại
BIDV trong giai đoạn 2010 - 2013, doanh số, lợi nhuận đóng góp trong tổng thu nhập của NH
Ba là, đề xuất những giải pháp ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công cụ tài chính phái sinh
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tình hình ứng dụng công cụ tài chính phái
sinh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nội dung và mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài dự kiến thu thập
và tổng hợp thông tin về thực trạng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV qua các năm từ 2010 -2013 để phân tích và đánh giá hoạt động ứng dụng công cụ tài chính phái sinh để đề xuất những giải pháp khả thi nhằm phát triển việc ứng dụng
Trang 12công cụ tài chính phái sinh tại BIDV thông qua việc sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về công cụ tài
chính phái sinh qua các giáo trình, tài liệu đã được xuất bản, sử dụng ở các chương trình đào tạo đại học, viện nghiên cứu và nghiên cứu các văn bản pháp luật liên quan, các bài báo, tài liệu đánh giá phân tích về hoạt động ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại các nước phát triển, các nước trong khu vực và Việt Nam để xây dựng khung lý thuyết của luận văn
Phương pháp khảo sát thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ việc
khảo sát các nguồn báo cáo thường niên, cân đối kế toán, báo cáo hoạt động của BIDV từ năm 2010 - 2013
Phương pháp thống kê tổng hợp, sử dụng để thống kê tổng hợp số liệu về các
giao dịch phái sinh tại BIDV
Phương pháp biểu đồ: sử dụng biểu đồ, đồ thị để phân tích hoạt động ứng dụng
công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
Phương pháp phân tích định tính: để phân tích, lý giải nguyên nhân, hậu quả, hệ
quả, đạo lý của các vấn đề nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thứ nhất: Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trường công cụ tài
chính phái sinh và về bản chất, nội dung kinh tế, quy trình thực hiện, những lợi ích
và rủi ro mang lại của các công cụ tài chính phái sinh cơ bản, qua đó hiểu rõ về các nghiệp vụ tài chính phái sinh
Thứ hai: Qua nghiên cứu tìm hiểu kinh nghiệm ứng dụng công cụ tài chính
phái sinh quốc tế và tại một số nước trong khu vực, rút ra các bài học kinh nghiệm đối với các NHTM Việt Nam trong việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh
Thứ ba: Phân tích thực trạng ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại
BIDV đưa ra những đánh giá về những mặt được (thành công) và những vấn đề còn tồn tại hạn chế trong việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
Trang 13Thứ tư: Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường việc ứng dụng và khai thác
tối đa các chức năng kinh tế vốn có của công cụ tài chính phái sinh tại BIDV nói riêng và các NHTM tại Việt Nam nói chung, góp phần vào phát triển thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam theo kịp sự phát triển chung của toàn thế giới trong quá trình hội nhập
7 Kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến kết cấu 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài chính phái sinh và ứng dụng công cụ
tài chính phái sinh
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
Chương 3: Giải pháp ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại BIDV
Trang 14Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1.1.1 Tài chính phái sinh là gì?
1.1.1.1 Khái niệm
Sự ra đời của sản phẩm phái sinh là một tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu rộng và đa dạng của thị trường tài chính Sự biến động khó lường của giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá trên thị trường sẽ tạo ra nhiều rủi ro gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư Để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng của sự biến động giá cả, tỷ giá, lãi suất,… trên thị trường, các nhà đầu tư đã sử dụng sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho hoạt động kinh doanh của mình Công cụ phái sinh ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lý, phân loại, chia tách, kiểm soát và chuyển giao rủi ro giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Thuật ngữ “phái sinh” có ý nghĩa là “không có giá trị độc lập”, tức là giá trị hoàn toàn xuất phát từ giá trị của tài sản cơ bản Các tài sản cơ bản có thể là chứng khoán, vàng, tiền tệ, hoặc bất kỳ tài sản khác [1]
Tài chính phái sinh là sản phẩm tài chính mà giá trị của nó được thừa hưởng từ giá trị của các thực thể cơ sở là tài chính như tài sản, tiền tệ, vàng, chứng khoán hay lãi suất,… bản thân nó không có giá trị nội tại
Do đó, sản phẩm phái sinh là một sản phẩm mà giá trị của nó phụ thuộc vào
giá trị của một tài sản cơ bản
Ví dụ: giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thì giá trị hợp đồng kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá ngoại tệ trên thị trường giao ngay
Trang 15Sản phẩm phái sinh thông thường bao gồm các loại như hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng tương lai (futures), hợp đồng quyền chọn (option), hợp đồng hoán đổi (Swap) hoặc những sản phẩm Sự ứng dụng các loại sản phẩm phái sinh vào trong hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước nói chung và sự phát triển của thị trường phái sinh nói riêng
Các sàn giao dịch sản phẩm phái sinh thường được chuẩn hóa và có một trung tâm thanh toán bù trừ đứng sau để bảo đảm việc thanh toán, hay giao hàng Các hợp đồng Quyền chọn (option contracts) hay hợp đồng tương lai (futures contracts) được giao dịch tại đây
Hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng hoán đổi là hai công cụ mang tính chất truyền thống và được giao dịch bởi các giao dịch viên trên thị trường và không có một trung tâm cố định Việc giao dịch như vậy được gọi là giao dịch tại quầy (over – the – counter), giao dịch tại quầy thường không được chuẩn hóa và là giao dịch giữa các đối tác với nhau nên có thể dẫn đến rủi ro phá sản hoặc không được thanh toán khi các bên không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng Đôi khi ngay cả những hợp đồng Quyền chọn cũng được giao dịch tại quầy, điển hình là các hợp đồng quyền chọn trái phiếu.[8]
Các đặc điểm của sản phẩm phái sinh:
√ Giá trị biến đổi phụ thuộc vào sự thay đổi giá trị của tài sản cơ bản
√ Không đòi hỏi về khoản đầu tư ban đầu hoặc khoản đầu tư ban đầu nhỏ hơn các giao dịch thông thường (mức ký quỹ ban đầu đối với giao dịch được tiêu chuẩn trên các sàn giao dịch)
√ Được thanh toán vào một thời điểm trong tương lai.[1]
1.1.1.2 Một số công cụ tài chính phái sinh chủ yếu
Tại luận văn này tác giả tập trung phân tích các công cụ phái sinh được phân loại theo tính chất, bao gồm: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn
Trang 16* Hợp đồng kỳ hạn (Forwards)
• Định nghĩa: Hợp đồng kỳ hạn là một công cụ tài chính phái sinh lâu đời
nhất, và có lẽ vì lý do đó mà nó ít phức tạp nhất Đó là một thoả thuận mua hoặc bán một tài sản (hàng hoá hoặc tài sản tài chính) tại một thời điểm xác định trong tương lai (> 02 ngày so với ngày giao dịch của hợp đồng) với một mức giá đã được xác định trước tại thời điểm hiện tại.[7]
•
Sơ đồ 1.1: Hợp đồng kỳ hạn
Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán, ngày tất toán hay ngày đáo hạn hợp đồng; Thời gian từ ngày giao dịch của hợp đồng đến ngày đáo hạn của hợp đồng được gọi là kỳ hạn của hợp đồng; Mức giá xác định tại thời điềm hiện tại và áp dụng trong ngày đáo hạn của hợp đồng được gọi là giá kỳ hạn; Mức giá kỳ hạn được xác định bằng: Mức giá hiện tại cộng hoặc trừ điểm kỳ hạn
Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn:
√ Hợp đồng kỳ hạn thường được thực hiện giữa các tổ chức tài chính (TCTC) với nhau, hoặc giữa TCTC với các khách hàng là doanh nghiệp phi tài chính (các hợp đồng này thường được ký kết song phương) Trong hợp đồng này người mua được gọi là người giữ thế trường vị (long position), người bán được gọi là người giữ thế đoản vị (short position)
√ Khi một bên mua hợp đồng kỳ hạn thì có trạng thái trường kỳ hạn (Dương
kỳ hạn), còn bên bán hợp đồng kỳ hạn thì có trạng thái đoản kỳ hạn (Âm kỳ hạn)
Giá trị
trong ngày Giá trị
ngày mai giao ngay Giá trị
Ngày giao dịch của
hợp đồng
01 ngày làm việc
02 ngày làm việc >2 ngày làm việc
Giá trị kỳ hạn
Thời gian t
Trang 17√ Hợp đồng kỳ hạn chỉ được thực hiện và bắt buộc phải thực hiện vào ngày đáo hạn Cho dù biến động thị trường tại ngày đáo hạn có gây bất lợi cho một bên nào đó Không cókhoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn có chứa nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh
√ Hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao dịch trên thị trường phi tập trung [11]
• Các rủi ro của hợp đồng kỳ hạn:
Thứ nhất: Nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong đợi,
rủi ro vốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm này sẽ được đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, hợp đồng kỳ hạn cung cấp một cách phòng ngừa rủi ro hoàn hảo
Thứ hai: Rủi ro tín dụng hay rủi ro không có khả năng chi trả của hợp đồng
Rủi ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhận được hoặc là người chi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản cơ sở
Thứ ba: Giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao nhận vào ngày nào đáo hạn
của hợp đồng, không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời hạn của hợp đồng [9]
* Hợp đồng tương lai (Futures)
• Định nghĩa: Hợp đồng tương lai là một công cụ (sản phẩm) tài chính phái sinh
trong đó các bên thoả thuận và cam kết thông qua Sở giao dịch (Trung tâm giao dịch) hợp đồng tương lai để mua bán với nhau một loại hàng hoá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai Tất cả các yếu tố trong hợp đồng tương lai (khối lượng, chất lượng, ngày tháng giao hàng, mức ký quỹ ) đều được chuẩn hoá mà người mua và người bán đều phải biết rõ khi giao dịch.[7]
Hợp đồng tương lai tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn nên về căn bản tương tự như hợp đồng kỳ hạn, tuy nhiên điểm khác nhau cơ bản là:
+ Hợp đồng tương lai là hợp đồng được chuẩn hoá còn hợp đồng kỳ hạn không được chuẩn hóa, các chi tiết là do hai bên đàm phán và thoả thuận cụ thể
Trang 18+ Hợp đồng tương lai chỉ được giao dịch trên thị trường tập trung - Sàn giao dịch (Trung tâm giao dịch) hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn chỉ được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC)
Sơ đồ 1.2: Giao dịch hợp đồng tương lai qua Sàn giao dịch hợp đồng tương lai
•Đặc điểm của hợp đồng tương lai:[7]
√ Hàng hoá của hợp đồng tương lai được quy định với một số mặt hàng (ví dụ như: tiền tệ, lãisuất, chứng khoán, cà phê, cao su, gạo, ngô, vàng, bạch kim, đồng, thiếc, dầu ), không phải mọi hàng hoá Các loại hợp đồng tương lai phổ biến là:
- Hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán (Index Futures)
- Hợp đồng tương lai lãi suất (Interest Futures)
- Hợp đồng tương lai tiền tệ (Currency Futures)
- Hợp đồng tương lai nông sản (Agricutural Futures)
- Hợp đồng tương lai kim loại và khoáng sản (Metal and Mineral Futures)
√ Hợp đồng tương lai được giao dịch thông qua Sàn giao dịch hợp đồng tương lai - chính là trung gian môi giới giữa người mua và người bán Do vậy, phải có những tiêu chuẩn cho hợp đồng tương lai mà bất cứ thành viên nào tham gia giao dịch đều phải nắm rõ và đảm bảo thực hiện
√ Người mua và người bán phải trả phí hoa hồng cho Sàn giao dịch là đơn vị môi giới
√ Giá của hợp đồng tương lai được xác định và công bố công khai trên sàn giao dịch (thường được khớp giá theo nguyên tắc thoả thuận)
√ Thành viên tham gia giao dịch hợp đồng tương lai phải có một khoản tiền ký quỹ Khoản tiền ký quỹ này được giữ tại tài khoản của thành viên mở tại Sàn giao
Người mua hợp đồng tương lai
Người bán hợp
đồng tương lai
Sàn giao dịch (trung tâm giao dịch) hợp đồng tương lai
Trang 19dịch hợp đồng tương lai hoặc đơn vị trung gian, môi giới khác Khi biến động thị trường bất lợi, thành viên phải nộp thêm tiền vào tài khoản, khi biến động thị trường
có lợi, thành viên có thể rút tiền ra tuy nhiên phải duy trì một mức ký quỹ nhất định
√ Hợp đồng tương lai thường được đánh giá lại theo giá thị trường hàng ngày (mark to market) Công ty trung gian, môi giới sẽ tiến hành tính toán giá trị của tất
cả hợp đồng tương lai có trong tài khoản của mọi thành viên theo giá thị trường phòng chống rủi ro, đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng khi diễn biến thị trường bất lợi
√ Kết thúc một hợp đồng tương lai thường hiếm khi có sự trao đổi hàng thật
mà thường hoán đổi kỳ hạn hoặc đóng trạng thái bằng một giao dịch ngược
•Các công cụ được sử dụng trong hợp đồng tương lai để hạn chế rủi ro:
Thứ nhất: Thay vì giao nhận giá trị hợp đồng vào ngày đáo hạn và thực hiện
thanh toán các thay đổi của giá trị hợp đồng vào cuối ngày giao dịch như giao dịch mua bán đơn thuần, hợp đồng tương lai có tính chất thanh toán tiền mặt hay điều chỉnh theo ngày Điều này khiến thời hạn giao sau được rút ngắn lại, nhờ thế rủi ro trong thanh toán được giảm đi
Thứ hai: Hợp đồng tương lai yêu cầu tất cả các thành viên tham gia thị trường,
người bán và người mua đều như nhau, phải thực hiện một ký quỹ Nếu hợp đồng giao sau tăng giá trị trong ngày giao dịch, mức tăng này sẽ được cộng vào tài khoản
ký quỹ vào cuối ngày và ngược lại Khi số dư tài khoản ký quỹ giảm xuống mức tối thiểu đã thoả thuận trước đó, tài khoản ký quỹ phải được bổ sung như cũ hoặc là sẽ bị đóng Rủi ro không đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng giảm đi
Thứ ba: Hợp đồng tương lai giống với một danh mục các hợp đồng kỳ hạn khi
lãi suất là có thể xác định trước Tuy nhiên, vào lúc đóng cửa mỗi ngày, các hợp đồng giao sau mang tính kỳ hạn đang tồn tại sẽ được thanh toán cũng như 1 hợp đồng mới được ký kết Tính chất thanh toán hàng ngày kết hợp với yêu cầu ký quỹ cho phép hợp đồng tương lai giảm thiểu đáng kể rủi ro tín dụng vốn có của hợp đồng kỳ hạn [11]
Trang 20* Hợp đồng hoán đổi (Swaps)
• Định nghĩa: Hợp đồng hoán đổi là một công cụ (sản phẩm) tài chính phái sinh
trong đó hai bên đồng ý trao đổi cho nhau những hàng hoá (tài chính hoặc phi tài chính) một lần hoặc định kỳ theo lịch hoán đổi và tỷ giá hoán đổi đã được thống nhất trước.[7]
Mặc dù việc hoán đổi đã tồn tại từ rất sớm, ngay từ khi có hoạt động thương mại của con người Tuy nhiên đến những năm 80 của thế kỷ thứ 20, sản phẩm phái sinh hoán đổi mới phát triển mạnh mẽ Sản phẩm này giúp đáp ứng nhu cầu đơn giản nhất của con người là đổi những cái mình có mà không cần lấy những cái người khác có mà mình cần; là chiếc cầu nối hữu hiệu khi hai bên không đủ điều kiện để mua trực tiếp hàng hoá mình cần Đối với hàng hoá là tài sản tài chính, sản phẩm phái sinh hoán đổi giúp chuyển đổi từ tài sản có giá trị thả nổi theo thị trường sang tài sản có giá trị cố định nhằm phòng chống rủi ro cho nhà đầu tư hoặc phục vụ mục đích sinh lợi của nhà đầu tư (ví dụ như sử dụng hợp đồng hoán đổi để chuyển đổi khoản vay theo lãi suất thả nổi trên thị trường sang khoản vay theo lãi suất cố định nhằm phòng chống rủi ro; hoặc hoán đổi ngược lại từ khoản vay lãi suất cố định sang lãi suất thả nổi nếu nhận định rằng lãi suất thị trường sẽ đi xuống)
Sơ đồ 1.3: Hợp đồng hoán đổi [7]
Hàng hoá tham gia vào quá trình trao đổi giữa hai bên được gọi là hàng hoá hoán đổi; Thời gian từ khi ký kết hợp đồng hoán đổi đến khi hai bên hoán đổi lại về hàng hoá của mình gọi là kỳ hạn hoán đổi; Tỷ giá trao đổi giữa các hàng hoá được gọi là tỷ giá hoán đổi
Hàng hóa A (a đơn vị)
Hàng hóa B (b đơn vị)
Trang 21•Đặc điểm của hợp đồng hoán đổi: [7]
√ Hàng hoá trong hợp đồng hoán đổi là tiền tệ, lãi suất, cổ phiếu và hàng hoá vật chất, được giới hạn hơn so với các hợp đồng tài chính phái sinh khác, bao gồm 4 dạng cơ bản:
- Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Interest Rate Swaps) : là việc chuyển từ lãi suất thả
nổi sang lãi suất cố định hoặc ngược lại trên một khoản tiền gốc danh nghĩa làm cơ
sở để tính toán lãi
- Hợp đồng hoán đổi tiền tệ (Currency Swaps): là việc chuyển từ việc phải
trả/được nhận lãi suất của đồng tiền này sang phải trả/được nhận lãi suất của đồng tiền khác và có thể có hoặc không hoán đổi tiền gốc làm cơ sở tính lãi
- Hợp đồng hoán đổi hàng hoá (Commodity Swaps): là việc chuyển đổi chỉ số giá
cả thị trường của một loại hàng hoá sang lãi suất cố định, lãi suất thả nổi hoặc chỉ số giá cả của một loại hàng hoá khác Trong hợp đồng hoán đổi hàng hoá chỉ có sự tham gia hoán đổi đơn thuần của các yếu tố tài chính chứ hoàn toàn không có sự trao đổi hàng thực
- Hợp đồng hoán đổi cổ phiếu (Equity Swaps): là việc chuyển từ cổ tức của một
loại cổ phiếu sang lãi suất cố định, lãi suất thả nổi hoặc cổ tức của một loại cổ phiếu khác Hợp đồng hoán đổi cổ phiếu có thể thực hiện mà không cần sự mua bán thực các loại cổ phiếu
Trong đó, các hợp đồng hoán đổi lãi suất và tiền tệ chiếm tỷ lệ lớn nhất, hơn 80% tổng số các hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hoán đổi thực chất tương đương với 1 giao dịch giao ngay + 1 giao dịch kỳ hạn (Nếu hợp đồng hoán đổi có sự trao đổi đầu kỳ và cuối kỳ)
Sơ đồ 1.4: Loại hợp đồng hoán đổi thứ nhất [8]
Giao dịch giao
ngay Ngày ký hợp đồng
Trao đổi đầu kỳ
Giao dịch kỳ hạn Ngày đáo hạn Trao đổi cuối kỳ
Trang 221 giao dịch kỳ hạn + 1 giao dịch kỳ hạn (Nếu hợp đồng hoán đổi có sự trao đổi tại một ngày trong tương lai và trao đổi cuối kỳ)
Sơ đồ 1.5: Loại hợp đồng hoán đổi thứ hai [8]
1 giao dịch giao ngay + nhiều giao dịch kỳ hạn ( Nếu hợp đồng hoán đổi có sự trao đổi đầu kỳ và nhiều lần trong kỳ)
Sơ đồ 1.6: Loại hợp đồng hoán đổi thứ ba [8]
√ Hợp đồng hoán đổi chỉ được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC) bằng phương thức thoả thuận giữa các bên Vì vậy các bên tham gia hợp đồng hoán đổi thường biết rõ lẫn nhau và chủ yếu là các doanh nghiệp, tập đoàn và tổ chức tài chính [11]
•Các rủi ro của hợp đồng hoán đổi:
Cũng giống như hợp đồng kỳ hạn, các hoán đổi cũng gánh chịu những rủi ro nếu một bên bị vỡ nợ Hoán đổi được xem như là kết hợp giữa các hợp đồng kỳ hạn
Ngày ký hợp đồng
Giao dịch
giao ngay
Trao đổi đầu
Trang 23Nó là cải tiến tài chính mới nhất nhưng về thực chất không phức tạp hơn một danh mục các hợp đồng kỳ hạn và rủi ro tín dụng hiện diện trong hoán đổi cũng có phần thấp hơn so với rủi ro tín dụng của hợp đồng kỳ hạn có cùng kỳ hạn [9]
* Hợp đồng quyền chọn (Option)
• Định nghĩa: Hợp đồng quyền chọn là một công cụ (sản phẩm) tài chính phái sinh
trong đó cho phép người mua có quyền (nhưng không bắt buộc) được mua hay bán một số ỉượng xác định hàng hoá tại một thời điểm xác định trong tương lai và với mức giá được xác định tại thời điểm hiện tại (thời điểm ký kết hợp đồng quyền chọn).[7]
Hợp đồng quyền chọn bao gồm:
hoá trong tương lai với mức giá xác định ở hiện tại
hoá trong tương lai với mức giá xác định ở hiện tại
Thời điểm xác định trong tương lai được gọi là ngày đáo hạn hợp đồng quyền chọn
Thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày đáo hạn được gọi là kỳ hạn của hợp đồng
Mức giá xác định tại thời điểm hiện tại và áp dụng khi thực hiện hợp đồng được gọi là mức giá thực hiện (Exercise price)
Hợp đồng quyền chọn bao gồm 2 kiểu:
Hợp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu (European Options): Là hợp đồng quyền chọn chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn
Sơ đồ 1.7: Hợp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu [8]
Ngày giao
dịch
Ngày đáo hạn
Trang 24Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ (American Options): Là hợp đồng quyền chọn được thực hiện vào bất kỳ ngày nào trong kỳ hạn của hợp đồng
Sơ đồ 1.8: Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ [8]
• Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn:
√ Người mua hợp đồng quyền chọn phải trả một mức phí cho người bán hợp đồng quyền chọn Mức phí này là lợi ích người bán quyền chọn đòi hỏi để chấp nhận rủi ro khi giữ giá cho người mua quyền chọn
√ Người mua quyền chọn có quyền thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng quyền chọn Còn người bán quyền chọn bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ khi người mua yêu cầu
√ Hàng hoá của hợp đồng quyền chọn cũng được quy định với một số mặt hàng (ví dụ như cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, tiền tệ, kim loại quý, nông sản), không phải mọi loại hàng hoá đềucó thể giao dịch quyền chọn Do vậy, phân loại theo tài sản cơ sở thì hợp đồng quyền chọn được phân thành:
- Hợp đồng quyền chọn trên thị trường hàng hoá
- Hợp đồng quyền chọn trên thị trường tài chính
- Hợp đồng quyền chọn trên thị trường ngoại hối
√ Hợp đồng quyền chọn có thể được mua bán trên thị trường tập trung như: CBOE (Chicago Board Options Exchange), LIFFE (London International Financial Futures and Options Exchange),
NYSE (New York Stock Exchange) hoặc có thể mua bán trên thị trường phi tập trung (OTC)
Ngày đáo hạn Ngày giao
dịch
Trang 25• Sử dụng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro
Việc sử dụng quyền chọn trong phòng ngừa rủi ro rất đa dạng và phong phú, việc phòng ngừa rủi ro có thể áp dụng đối với tỷ giá, lãi suất, chỉ số chứng khoán
có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng quyền chọn khác nhau để tạo
ra các chiến lược phòng ngừa rủi ro thích hợp [9]
1.1.2 Thị trường tài chính phái sinh
1.1.2.1 Khái niệm
Thị trường tài chính phái sinh là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại sản phẩm tài chính phái sinh Các sản phẩm thông dụng của thị trường tài chính phái sinh bao gồm: Quyền mua cổ phần, chứng quyền, Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng hoán đổi, Hợp đồng quyền chọn, Hợp đồng tương lai…
1.1.2.2 Vai trò của thị trường tài chính phái sinh đối với nền kinh tế
Thị trường tài chính phái sinh là một bộ phận của hệ thống tài chính quốc gia, việc hoàn thiện các công cụ tài chính phái sinh và phát triển thị trường công cụ tài chính phái sinh hiệu quả thể hiện mức độ phát triển cao và có chiều sâu của hệ thống tài chính, sẽ là điều kiện cần để phát triển kinh tế ở mức độ cao hơn:
- Thị trường công cụ phái sinh đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính, đó là: Cầu nối giữa tiết kiệm
và đầu tư; Sàng lọc, chuyển giao và phân tán rủi ro; Giám sát doanh nghiệp;
- Tăng tính thanh khoản của các công cụ tài chính
- Doanh nghiệp có thể mua hoặc bán công cụ phái sinh với 2 mục đích: phòng ngừa rủi ro tài chính và đầu cơ, tạo lợi nhuận trên cơ sở tạo trạng thái mở
về lãi suất, ngoại tệ, hàng hóa hay chứng khoán Ngoài ra, khi sử dụng phối hợp nhiều công cụ phái sinh với đối tác khác nhau, trên những thị trường khác nhau có thể tạo lợi nhuận trên cơ sở không phải đối mặt với các trạng thái mở/ các rủi ro tài chính
Trang 26Thị trường công cụ tài chính phái sinh cho phép những người muốn giảm rủi
ro của mình, thực hiện chuyển giao rủi ro cho những nhà đầu cơ, là những người sẵn sàng chấp nhận nó Tức là rủi ro của người muốn phòng ngừa rủi ro được hấp thụ bởi các nhà đầu cơ Mỗi nhà đầu tư có một “khẩu vị rủi ro” khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro cũng khác nhau sao cho các khoản đầu tư của họ ở một mức rủi ro
có thể chấp nhận được Do đó họ gặp nhau và tiến hành việc mua bán Thay vì giao dịch cổ phiếu, việc giao dịch các sản phẩm phái sinh và đầu tư vào công cụ tài chính phái sinh tạo điều kiện cho việc phòng ngừa các rủi ro ít tốn kém và hiệu quả hơn Thị trường phái sinh không hề tạo ra mà cũng chẳng thể phá huỷ được tài sản, chúng chỉ là những phương tiện chuyển giao rủi ro trên thị trường, những rủi ro sẵn
có của thị trường tài sản, chuyển những khoản rủi ro đó từ những người không đủ khả năng chấp nhận nó sang những người sẵn sàng tiếp nhận nó Không có thêm bất
kỳ một rủi ro nào được sinh ra trên thị trường này và lợi ích từ thị trường không chỉ
bó hẹp trong lợi ích của những nhà đầu cơ mà nó lan toả ra toàn xã hội
Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với giá cả Đặc biệt, thị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản, bởi có rất nhiều hàng hoá được giao dịch trên thị trường tương lai nhưng thị trường giao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rất khó có thể xác định được giá giao ngay của chúng Thông thường, giá giao dịch sớm nhất được xác định là giá giao ngay Hơn nữa, thị trường giao sau trên thế giới thường nhộn nhịp hơn nên các thông tin do nó cung cấp có tính tin cậy cao hơn Những thông tin được cung cấp trên thị trường phái sinh dù trực tiếp hay gián tiếp đều góp phần hình thành giá giao ngay trong tương lai một cách có hiệu quả mà những người tham gia thị trường có thể chốt lại trong giới hạn chấp nhận của mình.[8]
1.1.2.3 Cấu trúc của thị trường tài chính phái sinh
Thị trường phái sinh có thể chia thành 2 hệ thống:
* Thị trường giao dịch tập trung (Exchange Traded Derivatives/ Exchange Based
Derivatives):
Trang 27√ Định nghĩa: Thị trường giao dịch tập trung hay còn gọi là thị trường giao dịch qua
sàn là nơi các hợp đồng tài chính phái sinh được giao dịch thông qua các Sở giao dịch (Trung tâm giao dịch) - là một tổ chức đặc thù với những nguyên tắc, phương thức hoạt động nhất định [8]
√ Đặc điểm của thị trường giao dịch tập trung:
Thị trường giao dịch tập trung là một tổ chức có tư cách pháp nhân, thông thường do nhà nước thành lập hoặc có thể do nhiều tổ chức tư nhân thành lập.Thị trường này hoạt động công khai, theo các quy định của pháp luật về giao dịch phái sinh và theo các nguyên tắc, quy định, phương thức của các Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch
Thành viên tham gia thị trường giao dịch tập trung phải đáp ứng đủ các điều kiện nhất định về tài chính, ký quỹ, hạn mức, năng lực pháp luật, năng lực hành vi Đối với môi giới viên, là người đưa các lệnh mua bán vào hệ thống theo yêu cầu của khách hàng thì còn cần phải đạt được các chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Các bộ phận cấu thành thị trường giao dịch tập trung bên cạnh cơ quan quan trọng nhất là Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch (ví dụ như: CBOT, CME, LIFFE, EUREX, NYSE, ) thì còn có Trung tâm thanh toán bù trừ, Trung tâm lưu ký, Các công
ty môi giới tài chính phái sinh Thông thường quy trình giao dịch sẽ diễn ra như sau:
Sơ đồ 1.9: Thị trường giao dịch phái sinh phi tập trung [8]
Trung tâm lưu ký thanh toán
Người
bán
Công ty Trung Gian/
Môi giới
Sở giao dịch/
Trung tâm giao dịch phái sinh
Công ty Trung Gian/Môi giới
Người mua
Trung tâm lưu ký hợp đồng phái sinh
Trang 28Giao dịch, mua bán các hợp đồng phái sinh sẽ được tiến hành theo nguyên tắc đấu giá công khai Khi lệnh mua và bán các hợp đồng phái sinh của các bên phù hợp với nhau về giá cả, số lượng, thời gian thì lập tức sẽ được khớp Người mua và người bán không biết nhau về giá cả, số lượng, thời gian thì lập tức sẽ được khớp Người mua và người bán không biết nhau,không trực tiếp giao dịch với nhau mà qua cơ quan môi giới, Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch với sự đảm bảo rằng khi một bên đưa được lệnh với quy mô nhất định vào hệ thống thì có nghĩa là bên đó có khả năng và có nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện lệnh đó nếu được khớp
Thời gian giao dịch các hợp đồng phái sinh tại thị trường giao dịch tập trung thông thường sẽ diễn ra theo giờ hành chính của nước đó Trong ngày giao dịch, việc giao dịch có thể diễn ra theo từng phiên nếu khớp lệnh định kỳ hoặc cả ngày nếu khớp lệnh liên tục Hình thức khớp lệnh từng phiên ngày nay ít được sử dụng
và thường chỉ áp dụng trong giai đoạn đầu tại thị trường mới phát triển
* Thị trường giao dịch phi tập trung (OTC Derivatives Market):
√ Định nghĩa: Thị trường giao dịch phi tập trung là thị trường giao dịch các hợp
đồng phái sinh không được (hoặc không muốn) giao dịch trên thị trường tập trung, tức là các hợp đồng phái sinh chưa được chuẩn hóa hoặc có nhiều biến đổi [8]
√ Đặc điểm của thị trường giao dịch tập trung:
+ Thị trường giao dịch phi tập trung ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu còn
bỏ sót tại thị trường giao dịch tập trung Mọi loại hợp đồng phái sinh được giao dịch tại đây theo nguyên tắc thỏa thuận giữa các bên trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua môi giới Trong mỗi lần giao dịch, các hợp đồng phái sinh được biến đổi theo nhiều cách để đáp ứng nhu cầu của các bên Chính vì vậy đây là nơi sản sinh ra những hợp đồng phái sinh đa dạng nhất
Sơ đồ 1.10: Thị trường giao dịch phái sinh phi tập trung [8]
Người bán Hợp
đồng phái sinh
Người tạo thị trường/Trung gian/Môi giới
Người mua Hợp đồng phái sinh
Trang 29+ Thị trường giao dịch phi tập trung được diễn ra liên tục 24/24 tại mọi địa điểm trên mọi quốc gia Nơi những người tạo thị trường (The market maker) hay còn gọi là người trung gian, môi giới (Trader, Broker) bằng mọi cách làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, giúp cho những nhu cầu mua bán được gặp nhau Giá của các giao dịch được tính toán trên cơ sở nhu cầu của rất nhiều người mua và bán và được yết qua hệ thống yết giá điện tử của thị trường như: Reuters, Bloomberg hoặc bằng các phương tiện khác như: Internet, Điện thoại, Fax
+ Thị trường giao dịch phi tập trung hoạt động theo ít các nguyên tắc, quy định hơn so với thị trường giao dịch tập trung Tuy nhiên vẫn phải tuân thủ theo một
số quy định của pháp luật về dân sự, hợp đồng kinh tế, thương mại Mỗi giao dịch hợp đồng phái sinh trên thị trường phi tập trung thường được lập thành các hợp đồng riêng biệt để đảm bảo khả năng thực hiện của các bên.[11]
1.2 CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắt nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, trị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán, lãi suất [8]
Hiểu đơn giản hơn công cụ phái sinh là hợp đồng tài chính được thực hiện giữa NH với khách hàng (hoặc giữa nhiều NH với một hoặc nhiều khách hàng) Trong đó, các điều khoản, giá trị của hợp đồng phái sinh được tham chiếu đến một công cụ tài chính (tài sản cơ bản) khác Các tài sản cơ bản này bao gồm 4 dạng: tiền gửi, tiền tệ, chứng khoán và giấy tờ có giá, hàng hoá Các công cụ phái sinh được ra đời nhằm phục vụ mục đích cơ bản là: phòng ngừa rủi ro và chấp nhận rủi ro (đầu
Trang 30cơ) Việc kết nối hai nhu cầu này khiến giao dịch các công cụ phái sinh được thực hiện.[7]
Được đáo hạn trong tương lai Hợp đồng tài chính phái sinh có thể được đáo hạn vào ngày đáo hạn của tài sản cơ bản hoặc có thể chấm dứt trước hạn khi diễn biến thị trường bất lợi cho hợp đồng tài chính phái sinh [8]
1.2.3 Lợi ích của việc ứng dụng công cụ tài chính phái sinh trong lĩnh vực
NH
Xuất phát từ đặc điểm, tính chất và nội dung của các công cụ tài chính phái sinh, các công cụ tài chính phái sinh không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp và nền kinh tế, việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh cũng mang lại nhiều lợi ích lớn cho các NHTM:
Ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tạo điều kiện để các NH đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp: Nhu cầu sử dụng công cụ tài
chính phái sinh của các doanh nghiệp để hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngày càng lớn, đặc biệt trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động như hiện nay, đây là phương thức quan trọng để các NHTM thu hút khách hàng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh cao
Trang 31Ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tạo điều kiện để các ngân hàng phát triển các hoạt động kinh doanh khác: Cùng với việc thu hút và tăng cường số lượng khách
hàng cũng như các giao dịch qua NH, thông qua việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh, các NH có điều kiện để tăng nguồn thu từ thu phí với tư cách của người môi giới Đặc biệt, với chức năng trung gian tài chính và mối quan hệ chặt chẽ giữa các dịch vụ tài chính thông qua việc cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch
vụ tài chính cho khách hàng, NH có điều kiện mở rộng, phát triển các mặt hoạt động khác của mình như huy động vốn, cho vay, các dịch vụ về thanh toán, chuyển tiền, tư vấn
Ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tạo điều kiện để các ngân hàng tăng cường khả năng chống đỡ, giảm thiểu các rủi ro trong kinh doanh: Thông qua ứng dụng công cụ tài chính phái sinh, các NH hạn chế nhiều rủi ro khác nhau như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và rủi ro thanh khoản Đặc biệt là hạn chế và phân tán các rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ, hạn chế những rủi ro do sự biến động của lã suất, tỷ giá [9]
Ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh mang lại nhiều tiện ích và lợi ích cho các NHTM Vì vậy ứng dụng và phát triển việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam là một tất yếu, vì:
Thứ nhất: chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chuyển hướng từ
các giao dịch giao ngay sang phái sinh ngày càng dễ dàng và hấp dẫn hơn
Thứ hai: tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay Trước
hết đó là yêu cầu một mức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Thêm nữa, tỷ suất sinh lời và rủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn
Thứ ba: Các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn Ngoài ra, các
nhà đầu tư có thể tìm kiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênh lệch lãi suất Tất cả các chủ thể tham gia thị trường đều có thể tìm thấy lợi nhuận.[2]
Trang 321.3 ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG LĨNH VỰC NH
1.3.1. Điều kiện về pháp lý
► Khuôn khổ pháp lý về nghiệp vụ tái chính phái sinh là yếu tố đầu tiên quyết định việc ứng dụng nghiệp vụ tài chính phái sinh trong các NHTM và được ban hành từ Cơ quan quản lý là NH Trung ương (Ở Việt nam là NHNN Việt Nam) Để các công cụ tài chính phái sinh được ứng dụng trên thị trường, Cơ quan quản lý hay NH trung ương cần ban hành hành lang pháp lý cần thiết, bao gồm các quy định đầy đủ, hướng dẫn hình thức giao dịch, quy trình giao dịch, giải thích thuật ngữ… Qua đó tạo ra sự thống nhất trong giao dịch giữa các NHTM với nhau
và với khách hàng
Ngoài ra, đây là công cụ phức tạp phát triển trên cơ sở các công cụ tài chính sẵn có, mức độ rủi ro cao nên cần phải được cơ quan quản lý hay NH trung ương quản lý và cấp phép để tránh những rủi ro nảy sinh hay việc các NHTM lợi dụng các công cụ tài chính phái sinh để gây bất ổn thị trường
► Ký kết thỏa thuận khung với NH nước ngoài: Bên cạnh các quy định có tính pháp lý của NH trung ương, các NHTM cần ký kết các thỏa thuận khung với
NH nước ngoài Đây là điều kiện cần để thực hiện các nghiệp vụ tài chính phái sinh thông qua việc các NH cấp cho nhau những hạn mức giao dịch, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của các bên, tránh rủi ro tín dụng, thanh toán trong giao dịch Riêng đối với giao dịch các công cụ tài chính phái sinh như: hợp đồng hoán đổi, quyền chọn… là các giao dịch hạch toán ngoại bảng, các NH phải ký kết với nhau thỏa thuận khung về các giao dịch phái sinh, thường theo mẫu của ISDA
Thỏa thuận này quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm của các bên tham gia, các hình thức giao dịch, đồng tiền giao dịch, các NH đại lý Các quy định về thuế, xử lý các sự cố nếu có xảy ra hay nơi giải quyết khi có tranh chấp phát sinh…[11]
Trang 331.3.2 Điều kiện về tầm nhìn chiến lược
Sứ mệnh và tầm nhìn là một trong các yếu tố hết sức quan trọng đưa NH trở thành một định chế tài chính hùng mạnh trong tương lai Ngay từ thời điểm hiện tại,
NH không chỉ xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm sau mà còn phải xây dựng được chiến lược phát triển cho trung và dài hạn Nghĩa là phải trả lời được câu hỏi: Sau 10 năm, 20 năm nữa NH sẽ thế nào? Trong định hướng chiến lược tổng thể này, mức độ ưu tiên cho các mảng hoạt động sẽ không giống nhau, sẽ có mảng hoạt động được dành nhiều nguồn lực để phát triển và sẽ có mảng hoạt động bị thu hẹp Chính
vì vậy, đây là một nhân tố chủ quan ảnh hưởng hàng đầu, một điều kiện cần thiết cho sự phát triển hoạt động tài chính phái sinh của NHTM.[11]
1.3.3 Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật
Nghiệp vụ phái sinh là nghiệp vụ mới, phức tạp, đòi hỏi NHTM cần phải có hệ thống thông tin cho quá trình quản lý nội bộ cũng như về thị trường để phân tích, dự đoán diễn biến trên thị trường thì mới có thể sử dụng các công cụ tài chính phái sinh một cách hiệu quả
Hệ thống thông tin giao dịch thường là của hãng tin lớn như Reuters, Bloomberg hay Telerate Các hãng thông tin này chuyên cung cấp các gói thuê bao
về lãi suất, thị trường tiền tệ, các thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội của các nước công nghiệp phát triển các các đồng tiền mạnh chủ chốt trên thế giới như: Nhật Bản, Anh, Mỹ và các nước thuộc khu vực EU Ngoài ra hệ thống này còn cung cấp các chương trình phân tích kỹ thuật giúp dự đoán về xu hướng biến động của lãi suất trong tương lai dựa trên những dữ liệu lịch sử.[11]
Hoạt động tài chính phái sinh rất phức tạp và có độ rủi ro cao, chính vì vậy, để
có thể phát triển ổn định, NHTM phải thiết kế bộ máy tổ chức và xây dựng quy trình hoạt động phù hợp với các mô hình NH hiện đại trên thế giới Cần có sự tách biệt giữa 3 khối: Khối kinh doanh (Front Office) - Khối quản lý rủi ro (Middle Office) - Khối tác nghiệp (Back Office), để từ đó tránh sự chồng chéo chức năng,
Trang 34nhiệm vụ; Cần thành lập một bộ phận chịu trách nhiệm về rủi ro (lãi suất, tỷ giá ), ngoài ra các bộ phận chức năng khác cũng phải được thiết kế để phù hợp với mô hình quản lý rủi ro hiện đại.[11]
Rõ ràng là trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì thách thức đối với các NH nằm ở việc mang lại sự hài lòng cho khách hàng, thu hút và giữ được khách hàng Để có thể làm thoả mãn khách hàng một cách hiệu quả, cần thiết phải hiểu được những nhu cầu và mong muốn của họ, phải xây dựng được mối quan
hệ chặt chẽ với khách hàng nhằm mang lại những giá trị dài hạn cho khách hàng, dẫn đến sự hài lòng về lâu dài của khách hàng Chính sách khách hàng chính là một loạt các hoạt động để tạo được sự hài lòng ở phía khách hàng, tạo điều kiện cho sự phát triển chung của NH trong đó bao gồm cả sự phát triển của công cụ phái sinh của NHTM
Nghiệp vụ quản lý rủi ro lãi suất nói chung và áp dụng công cụ tài chính phái sinh nói riêng đòi hỏi khả năng phân tích và dự đoán của cấp quản lý cũng như kỹ năng của nhân viên giao dịch trực tiếp trên thị trường Để có được khả năng đó nhân lực cần phải được đào tạo chuyên nghiệp, có đầy đủ kiến thức về kinh tế, tài chính
và tiền tệ Nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công của hoạt động quản lý lãi suất cũng như quản trị ngân hàng
Bộ phận quản lý và thừa hành đều phải thường xuyên được đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ và được cập nhật kiến thức quản lý hiện đại của các NH nước ngoài
Sự phát triển của thị trường tài chính
Để có thể thực hiện và tăng cường việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại các NHTM, điều quan trọng và trước hết là phải phát triển thị trường tài
Trang 35chính nói chung, đây là điều kiện cần của việc ứng dụng công cụ tài chính phát sinh tại các NHTM Việc ứng dụng công cụ tài chính phái sinh tại các NHTM:
- Chỉ có thể thực hiện trên cơ sở sự phát triển và sự đa dạng của các công cụ tài chính
- Chỉ có thể thực hiện trên một nền tảng của sự phát triển các nghiệp vụ tài chính và sự đa dạng hóa các dịch vụ tài chính
- Với mục tiêu phục vụ các doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng các công cụ tài chính phái sinh Do vậy, nhu cầu của các doanh nghiệp cũng như doanh nghiệp có thể sử dụng được các sản phẩm này chỉ có thể trong điều kiện thị trường tài chính tương đối phát triển
Nhận thức của thị trường về công cụ tài chính phái sinh
Muốn đưa công cụ tài chính phái sinh ra thị trường điều kiện cần thiết là phải tạo nhận thức của người tiêu dùng, của các doanh nghiệp kể cả các NHTM Chỉ khi
có nhận thức hay ý niệm về công cụ này, người tiêu dùng mới có ý định dùng thử, sau đó có nhu cầu và mong muốn về công cụ hay sản phẩm Hơn nữa đây là những công cụ mới và đặc biệt, việc tạo nhận thức về công cụ ở đây không chỉ đối với người tiêu dùng mà còn tạo nhận thức đối với cả “nhà sản xuất” và “nhà hoạch định chính sách”
Tạo ra hiệu quả thị trường
Điều kiện tạo ra hiệu quả thị trường là điều kiện khó khăn nhất nhưng lại rất cần thiết Việc tạo ra hiệu quả của thị trường khó khăn vì nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của các NHTM, mà phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và thị trường tiền tệ của đất nước, trong đó quan trọng nhất là quy mô và mức độ tự do hóa thị trường Quy mô quá nhỏ khiến cho thị trường trở nên quá mỏng và không hoàn hảo, một thị trường như vậy dễ bị điều khiển và khống chế bởi những thế lực nắm giữ khối lượng giao dịch lớn Sự tự do hóa thị trường, một mặt kiến cho những
ai có thế mạnh trong quan hệ với các nhà quản lý và hoạch định chính sách khó có
Trang 36thể có được ưu thế hơn người khác, mặt khác tự do hóa khiến thị trường trở nên hấp dẫn hơn vì ở đó rủi ro và lợi nhuận tương đồng nhau.[11]
1.4 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
Để đánh giá kết quả của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh tại các Ngân hàng thương mại, chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu sau:
- Số loại hợp đồng phái sinh đã được triển khai Đây là chỉ tiêu đánh giá về khả năng ứng dụng các loại hợp đồng tài chính phái sinh Trong giai đoạn đầu phát triển thì các NHTM chỉ phát triển những sản phẩm đơn giản như hợp đồng tương lai, giai đoạn phát triển cao hơn sẽ là việc cung cấp các loại hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi
- Số lượng hợp đồng tài chính phái sinh đã được giao dịch qua NHTM Đây là chỉ tiêu đánh giá nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng Số lượng hợp đồng thường được tính tùy thuộc vào từng loại hợp đồng Đối với các hợp đồng tương lai thì số lượng hợp đồng giao dịch thường là khá lớn vì giá trị một hợp đồng thường nhỏ Trong khi đó mặc dù số lượng hợp đồng quyền chọn hoặc hoán đổi được giao dịch có thể ít hơn rất nhiều nhưng do giá trị của một hợp đồng thường là rất lớn nên
có thể đem lại thu nhập lớn cho NHTM Việc đánh giá số lượng hợp đồng tài chính phái sinh giao dịch qua NHTM sẽ xác định được thị phần của NHTM trên thị trường sản phẩm tài chính phái sinh
- Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm tài chính phái sinh Các khách hàng
sử dụng sản phẩm tài chính phái sinh của NHTM có thể chia thành hai loại:
+ Khách hàng sử dụng sản phẩm tài chính phái sinh với mục đích bảo hiểm + Khách hàng sử dụng sản phẩm tài chính phái sinh với mục đích đầu tư Đối với hai đối tượng khách hàng này, NHTM có thể tùy thuộc vào từng loại sản phẩm tài chính phái sinh mà tập trung vào từng đối tượng khách hàng khác nhau
Trang 37- Thu nhập NHTM khi cung cấp sản phẩm tài chính phái sinh Thu nhập của NHTM khi cung cấp sản phẩm tài chính phái sinh có thể có được dưới hai hình thức: + Thu nhập từ thu phí giao dịch: đối với các giao dịch sản phẩm tài chính phái sinh giao dịch tập trung, khách hàng sẽ tiến hành trả phí giao dịch cho NHTM và đây sẽ là nguồn thu nhập cho NHTM Tuy nhiên nguồn thu từ phí giao dịch này thường phụ thuộc vào sự biến động của thị trường và nhu cầu giao dịch của khách hàng
+ Thu nhập từ giao dịch các sản phẩm tài chính phái sinh OTC: đối với các sản phẩm này, NHTM có thể có nguồn thu nhập từ các luồng tiền phát sinh do khách hàng thanh toán cho NHTM theo các hợp đồng phái sinh Ngoài ra NHTM cũng có thể có thu nhập do các khoản chênh lệch khi thực hiện đối ứng các giao dịch tài chính phái sinh với các NHTM khác
- Chi phí và rủi ro khi cung cấp sản phẩm tài chính phái sinh của NHTM Các chi phí và rủi ro mà NHTM có thể gặp phải đó là các chi phí phát sinh do rủi ro tác nghiệp của NHTM khi thực hiện các giao dịch tài chính phái sinh cho khách hàng của mình Bên cạnh đó đối với một số loại sản phẩm tài chính phái sinh sử dụng cơ chế đòn bẩy tài chính dựa trên ký quỹ nên NHTM sẽ gặp rủi ro khách hàng bị vỡ nợ
do khi sử dụng đòn bẩy tài chính làm khách hàng có thể giao dịch với giá trị lớn hơn nhiều lần so với khả năng tài chính của mình và khi thua lỗ thì không đủ khả năng tài chính để thanh toán khoản thua lỗ với NHTM.[1]
1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.5.1 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển công cụ phái sinh
Với lịch sử phát triển hơn 4 thế kỷ của thị trường phái sinh thế giới, đến nay thị trường này thực sự đã phát triển mạnh mẽ tại nhiều nước trên thế giới Chính vì vậy, việc đúc rút kinh nghiệm phát triển công cụ phái sinh của các NH lớn trên thế giới và trong khu vực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với những nước đang phát triển thị trường phái sinh như Việt Nam
Trang 381.5.1.1. Các NHTM Mỹ
Năm 1922, Chính phủ Liên bang Mỹ đã có những qui định pháp lý đầu tiên về thị trường hợp đồng tương lai bằng việc ban hành đạo luật Grain Futures Act Trong các thời kỳ sau đó, mặc dù việc phát triển thị trường phái sinh là cả một giai đoạn khó khăn, nhưng liên tiếp các qui định pháp lý được ban hành bởi Chính phủ và NH Trung ương Mỹ về các hợp đồng quyền chọn, tương lai, hoán đổi và rất nhiều các công cụ phái sinh khác, đã mở đường cho việc hình thành và phát triển các sàn, trung tâm giao dịch các hợp đồng phái sinh cũng như việc ứng dụng và phát triển các công cụ phái sinh của các NHTM Mỹ Mỹ đã trở thành quốc gia có thị trường các sản phẩm tài chính phái sinh phát triển hàng đầu trên thế giới với tổng giá trị các hợp đồng phái sinh do các NHTM Mỹ nắm giữ lên tới hàng trăm nghìn tỷ USD
và đem lại lợi nhuận hàng chục tỷ USD [13]
Biểu đồ 1.1: Tổng giá trị các hợp đồng tài chính phái sinh các NHTM Mỹ nắm giữ
Nguồn: [13] Theo báo cáo tình hình kinh doanh NH và các hoạt động phái sinh năm 2010 của Cơ quan giám sát tiền tệ (OCC) của Mỹ, các hoạt động nghiệp vụ phái sinh tài chính của Mỹ tập trung vào 5 NH lớn là: JPMorgan Chase Bank NA, Citibank
Trang 39National ASSN, Bank of America NA, Goldman Sachs Bank USA, và Wells Fargo Bank NA Các NH này luôn kiếm được lợi nhuận hàng tỷ USD từ các công cụ phái sinh, riêng JP Morgan Chase trong năm 2008 là năm khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất vẫn kiếm được công cụ phái sinh 5.6 tỷ USD lợi nhuận ròng.[13]
1.5.1.2 Deustche Bank (Đức) [13]
Tại Đức, NH hoạt động nổi bật nhất về ứng dụng và phát triển các công cụ phái sinh là Deustche Bank (DB) DB được thành lập năm 1870 tại Berlin với mục đích để tài trợ các hoạt động thương mại giữa Đức và các quốc gia khác
Đến nay, DB có chi nhánh tại hơn 70 quốc gia Có thể nói DB là một trong những ngân hàng tham gia vào thị trường phái sinh sớm nhất tại Châu Âu, chẳng hạn ngay từ những năm 1936, DB đã ứng dụng các công cụ phái sinh tín dụng Tuy nhiên, hoạt động ứng dụng và kinh doanh các sản phẩm phái sinh của DB mới thật
sự phát triển trong vài năm gần đây, bắt đầu từ năm 2004 Trong 5 năm liền trở lại đây, DB luôn đạt danh hiệu là một trong các ngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm phái sinh
1.5.1.3 Kinh nghiệm của các nước trong khu vực
Kinh nghiệm của Singapore [13]
Singapore hiện vẫn là một trong số những nước trong khu vực có thị trường tài chính phát triển mạnh Việc ứng dụng công cụ phái sinh được các NHTM Singapore thực hiện từ khi thị trường tài chính Singapore bắt đầu phát triển (tương tự như Việt Nam) từ những năm 1980
Cùng với quá trình mở cửa và tự do hóa tài chính, Singapore là nước sử dụng nhiều chính sách khuyến khích phát triển và đa dạng hóa các công cụ tài chính đặc biệt là các loại trái phiếu Chính sách của Singapore không chỉ phát triển các loại trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ mà còn phát triển mạnh các loại trái phiếu công ty qua đó tại thị trường công cụ tài chính đa dạng và phát triển mạnh Trên cơ
sở phát triển mạnh thị trường các công cụ tài chính, Singapore có chính sách
Trang 40khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ tài chính phái sinh với những biện pháp tiếp thị và quảng bá rộng rãi Thông qua việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh, các NHTM đã hỗ trợ cho trên 80% các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã thúc đẩy các hoạt động thương mại quốc tế, các hoạt động xuất nhập khẩu tại Singapore phát triển mạnh
Một trong những NHTM thực hiện khá thành công việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh tại Singapore là ngân hàng UOB - đây là một ngân hàng lớn của Singapore, thực hiện việc ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh từ rất sớm
Bảng 1.1: Tổng giá trị các hợp đồng tài chính của UOB
9.210 135.734 2.720 2.024
8.551 71.314 3.094 2.744
6.747 42.124 2.404 2.038
12.929 65.377 2.964 3.262 Hợp đồng lãi suất
957 1.188
345 224.059 3.897 1.315 1.248
- 251.508 2.176 2.519 3.055
- 180.338 1.264 2.069 3.527
- 157.919
39 1.828 3.958 Hợp đồng liên quan vốn
22 1.522 1.418
- 3.350
14 1.600 1.446
- 3.112
56 1.303 1.326
- 3.297
19 1.357 1.265
- 3.125
- 1.387 1.370 Hợp đồng liên quan tín