1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp

76 581 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 568,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ................................................ 3 1.1. Khái niệm về môi trƣờng và quản lý môi trƣờng............................... 3 1.1.1. Khái niệm môi trƣờng.................................................................... 3 1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng ............................... 3 1.1.3. Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng đô thị................................... 4 1.1.3.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí ......................... 4 1.1.3.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ................................. 5 1.1.3.3. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất .................................... 5 1.2. Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị ............................................. 6 1.2.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị ........... 6 1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị.................... 7 1.2.3. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ................... 7 1.2.4. Các công cụ quản lý môi trƣờng ................................................... 9 1.2.4.1. Công cụ luật pháp và chính sách............................................... 9 1.2.4.2. Công cụ kinh tế ........................................................................ 10 1.2.4.3. Công cụ kỹ thuật quản lý ......................................................... 12 Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp SVTH: Đinh Thị Hiền Lớp: KH11 - ĐT 1.2.4.4. Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức.................................... 12 1.2.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị ..................... 13 1.3. Các yếu tố tác động tới công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp........................................................................................................ 13 1.3.1. Điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội ............................................... 13 1.3.2. Cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy quản lý ........................... 15 1.3.3. Vai trò của xã hội, các tổ chức, thành phần kinh tế trong xã hội ................................................................................................................ 15 1.4. Kinh nghiệm quản lý môi trƣờng đô thị ở Nhật Bản và bài học rút ra cho Việt Nam............................................................................................. 16 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI THỊ XÃ TAM ĐIỆP.................................................................................. 21 2.1. Giới thiệu về thị xã Tam Điệp ............................................................ 21 2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................... 21 2.1.1.1. Vị trí địa lý............................................................................... 21 2.1.1.2. Địa hình ................................................................................... 21 2.1.1.3. Khí hậu..................................................................................... 21 2.1.1.4. Tài nguyên ............................................................................... 22 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................. 22 2.1.2.1. Dân số...................................................................................... 22 2.1.2.2. Kinh tế...................................................................................... 23 2.2. Thực trạng QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp ................... 23 2.2.1. Thực trạng môi trƣờng thị xã Tam Điệp................................... 23 2.2.1.1. Thực trạng môi trường nước ................................................... 23 2.2.1.2. Thực trạng môi trường không khí và tiếng ồn......................... 25 2.2.1.3. Thực trạng môi trường đất ...................................................... 28 2.2.1.4. Thực trạng chất thải rắn.......................................................... 29 2.2.2. Thực trạng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp............................................................................................................ 30 Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp SVTH: Đinh Thị Hiền Lớp: KH11 - ĐT 2.2.2.1. Thực trạng về thể chế quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp. ........................................................................................... 30 2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức......................................................................... 31 2.2.2.3. Cơ chế quản lý ......................................................................... 35 2.2.2.4. Nguồn nhân lực quản lý môi trường tại thị xã Tam Điệp ....... 36 2.2.2.5. Công tác triển khai, thực hiện việc QLNN về môi trường....... 37 2.2.2.6. Công tác bảo vệ môi trường .................................................... 39 2.2.2.7. Công tác kiểm tra, thanh tra về BVMT.................................... 44 2.3. Đánh giá về thực trạng QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp 47 2.3.1. Đánh giá kết quả đạt đƣợc trong QLNN về môi trƣờng .......... 47 2.3.1.1. Thể chế QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp ................. 48 2.3.1.2. Cơ cấu tổ chức......................................................................... 48 2.3.1.3. Công tác triển khai, thực hiện việc QLNN về môi trường....... 48 2.3.1.4. Công tác BVMT ....................................................................... 49 2.3.1.5. Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT.................................... 49 2.3.2. Đánh giá hạn chế, yếu kém trong QLNN về môi trƣờng.......... 49 2.3.2.1. Thể chế QLNN về môi trường.................................................. 49 2.3.2.2. Nguồn nhân lực quản lý môi trường........................................ 50 2.3.2.3. Công tác BVMT ....................................................................... 50 2.3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT.................................... 51 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng ................................................................................... 51 2.3.3.1. Từ phía Nhà nước.................................................................... 51 2.3.3.2. Từ phía cộng đồng, cá nhân, doanh nghiệp ............................ 52 2.3.3.3. Cơ sở hạ tầng........................................................................... 52 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QLNN VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI THỊ XÃ TAM ĐIỆP ......................................................................................................... 54 3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp........................................................................................................ 54 Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp SVTH: Đinh Thị Hiền Lớp: KH11 - ĐT 3.1.1. Phƣơng hƣớng............................................................................... 54 3.1.1.1. Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường...................... 54 3.1.1.2. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường.......... 55 3.1.1.3. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước 56 3.1.1.4. Bảo vệ và cải thiện môi trường thị xã và khu công nghiệp ..... 56 3.2.2. Mục tiêu ......................................................................................... 57 3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................... 57 3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................... 57 3.2. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp................................................................................................... 59 3.2.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật, thể chế, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trƣờng ..................................................................................... 59 3.2.1.1. Giải pháp về thể chế, chính sách............................................. 59 3.2.1.2. Giải pháp về hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ................................................................................... 59 3.2.2. Hoàn thiện bộ máy QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp.................................................................................................... 60 3.2.3. Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị gắn liền với bảo vệ môi trƣờng sinh thái ......................................................................................... 61 3.2.4. Huy động nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp.................................................................................................... 63 3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định về bảo vệ môi trƣờng................................................................................. 64 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 66 KIẾN NGHỊ....................................................................................................... 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 68 Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo khoa Quản lý nhà nước về đô thị và nông thôn- Học viện Hành chính đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm khoá luận tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Viết Định trong suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thị xã Tam Điệp; lãnh đạo và các chuyên viên Phòng TN & MT thị xã Tam Điệp; cán

bộ, nhân viên công ty cổ phần môi trường đô thị Tam Điệp đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin, tài liệu, số liệu quý giá cho em làm khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2014

Sinh viên Đinh Thị Hiền

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục đích nghiên cứu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu của khoá luận 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ 3

1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường 3

1.1.1 Khái niệm môi trường 3

1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về môi trường 3

1.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đô thị 4

1.1.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 4

1.1.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 5

1.1.3.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất 5

1.2 Quản lý Nhà nước về môi trường đô thị 6

1.2.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường đô thị 6

1.2.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường đô thị 7

1.2.3 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về môi trường 7

1.2.4 Các công cụ quản lý môi trường 9

1.2.4.1 Công cụ luật pháp và chính sách 9

1.2.4.2 Công cụ kinh tế 10

1.2.4.3 Công cụ kỹ thuật quản lý 12

Trang 3

1.2.4.4 Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức 12

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường đô thị 13

1.3 Các yếu tố tác động tới công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp 13

1.3.1 Điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội 13

1.3.2 Cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy quản lý 15

1.3.3 Vai trò của xã hội, các tổ chức, thành phần kinh tế trong

xã hội 15

1.4 Kinh nghiệm quản lý môi trường đô thị ở Nhật Bản và bài học rút ra cho Việt Nam 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ XÃ TAM ĐIỆP 21

2.1 Giới thiệu về thị xã Tam Điệp 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.1.1.1 Vị trí địa lý 21

2.1.1.2 Địa hình 21

2.1.1.3 Khí hậu 21

2.1.1.4 Tài nguyên 22

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

2.1.2.1 Dân số 22

2.1.2.2 Kinh tế 23

2.2 Thực trạng QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp 23

2.2.1 Thực trạng môi trường thị xã Tam Điệp 23

2.2.1.1 Thực trạng môi trường nước 23

2.2.1.2 Thực trạng môi trường không khí và tiếng ồn 25

2.2.1.3 Thực trạng môi trường đất 28

2.2.1.4 Thực trạng chất thải rắn 29

2.2.2 Thực trạng công tác QLNN về môi trường tại thị xã

Tam Điệp 30

Trang 4

2.2.2.1 Thực trạng về thể chế quản lý nhà nước về môi trường tại thị

xã Tam Điệp 30

2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức 31

2.2.2.3 Cơ chế quản lý 35

2.2.2.4 Nguồn nhân lực quản lý môi trường tại thị xã Tam Điệp 36

2.2.2.5 Công tác triển khai, thực hiện việc QLNN về môi trường 37

2.2.2.6 Công tác bảo vệ môi trường 39

2.2.2.7 Công tác kiểm tra, thanh tra về BVMT 44

2.3 Đánh giá về thực trạng QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp 47 2.3.1 Đánh giá kết quả đạt được trong QLNN về môi trường 47

2.3.1.1 Thể chế QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp 48

2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức 48

2.3.1.3 Công tác triển khai, thực hiện việc QLNN về môi trường 48

2.3.1.4 Công tác BVMT 49

2.3.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT 49

2.3.2 Đánh giá hạn chế, yếu kém trong QLNN về môi trường 49

2.3.2.1 Thể chế QLNN về môi trường 49

2.3.2.2 Nguồn nhân lực quản lý môi trường 50

2.3.2.3 Công tác BVMT 50

2.3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT 51

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong quản lý Nhà nước về môi trường 51

2.3.3.1 Từ phía Nhà nước 51

2.3.3.2 Từ phía cộng đồng, cá nhân, doanh nghiệp 52

2.3.3.3 Cơ sở hạ tầng 52

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QLNN VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ XÃ TAM ĐIỆP 54

3.1 Phương hướng, mục tiêu quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp 54

Trang 5

3.1.1 Phương hướng 54

3.1.1.1 Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường 54

3.1.1.2 Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường 55

3.1.1.3 Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước 56 3.1.1.4 Bảo vệ và cải thiện môi trường thị xã và khu công nghiệp 56

3.2.2 Mục tiêu 57

3.2.2.1 Mục tiêu tổng quát 57

3.2.2.2 Mục tiêu cụ thể 57

3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp 59

3.2.1 Hoàn thiện các văn bản pháp luật, thể chế, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường 59

3.2.1.1 Giải pháp về thể chế, chính sách 59

3.2.1.2 Giải pháp về hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 59

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy QLNN về môi trường tại thị xã

Tam Điệp 60

3.2.3 Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái 61

3.2.4 Huy động nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi trường tại thị xã Tam Điệp 63

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường 64

KẾT LUẬN 66

KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường 8Bảng 2.1.Số lần vượt tiêu chuẩn Việt Nam tại một số hồ trên địa bàn thị xã Tam

Điệp năm 2011 - 2013 24Bảng 2.2 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép tại một số khu vực công cộng trên địa

bàn thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013 26Bảng 2.3 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép tại một số điểm nút giao thông trên

địa bàn thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013 27Bảng 2.4 Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép tại các khu công nghiệp trên địa bàn

thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013 28Bảng 2.5 Kết quả quan trắc khu vực bãi rác Quèn Khó, xã Đông Sơn, thị xã

Tam Điệp năm 2011 - 2013 29Bảng 2.6 Khối lượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Tam Điệp năm

2011 - 2013 30Bảng 2.7 Số lượng cán bộ làm công tác quản lý môi trường tại thị xã Tam Điệp

năm 2013 36Bảng 2.8 Thống kê công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BVMT từ năm

2011 - 2013 (đơn vị: buổi) 37Bảng 2.9 Khối lượng hoàn thành công tác vệ sinh môi trường Công ty cổ phần

môi trường đô thị Tam Điệp năm 2011 - 2013 39Bảng 2.10 Công tác quét, thu gom rác thải trên các tuyến đường chính tại thị xã

Tam Điệp năm 2013 40Bảng 2.11 Thu phí VSMT tại thị xã Tam Điệp từ năm 2011 – 2013 43Bảng 2.12 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký cam kết BVMT trên địa bàn

thị xã Tam Điệp 44Bảng 2.13 Địa điểm các điểm quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn thị

xã Tam Điệp 45Bảng 2.14 Tình hình vi phạm pháp luật MT năm 2013 46

Trang 8

Sơ đồ 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Tam Điệp 29

Sơ đồ 2.2 Hệ thống mô hình tổ chức quản lý môi trường tại thị xã Tam Điệp 32

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CP môi trường đô thị Tam Điệp 34

Sơ đồ 2.4 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa

bàn thị xã Tam Điệp 42

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thị xã Tam Điệp là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Ninh Bình, là cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh; là nơi giao thoa giữa ba miền Bắc - Trung - Nam của đất nước; là trung tâm đứng vị trí thứ hai (sau thành phố Ninh Bình) về các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, Vì vậy, thị xã có vị trí, vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình

Với chủ trương xây dựng thị xã Tam Điệp trở thành đô thị công nghiệp của tỉnh Ninh Bình, trong một thời gian ngắn, Tam Điệp đã có những bước tiến nhảy vọt về KT - XH Sự tăng trưởng kinh tế của thị xã dự kiến sẽ tiếp tục giữ ở mức

độ cao và nó cũng sẽ đặt ra những thách thức nhất định đối với sự phát triển của các đơn vị dịch vụ công cộng trong những năm tới

Mặc dù đạt được những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt trong thời gian qua, tuy nhiên Tam Điệp vẫn phải đối mặt với vấn nạn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng - hệ lụy của tiến trình công nghiệp hoá, một vấn đề chưa dễ giải quyết Chất lượng môi trường không khí, nước đang ngày càng xấu đi, chất thải rắn ngày càng ra tăng Những vấn đề này tạo ra một áp lực khá lớn lên công tác quản lý môi trường trên địa bàn thị xã Tam Điệp Do đó vấn đề hiện nay là chúng ta phải làm như thế nào để có thể cải thiện hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trường trong tương lai phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của thị xã

Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp tăng cường công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp” cho khoá luận tốt nghiệp

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 10

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với môi trường

- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với môi trường tại thị

xã Tam Điệp

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về môi trường, cải thiện môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững trên địa bàn thị xã Tam Điệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp

- Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu: tập trung vào các hiện trạng môi trường nước, môi trường không khí và chất thải rắn tại thị xã Tam Điệp

Về mặt không gian: nghiên cứu tại thị xã Tam Điệp

Về mặt thời gian: từ năm 2009 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Xây dựng đề tài trên cơ sở thu thập các số liệu thực tế Đề tài mang tính thực tiễn và có thể áp dụng tại thị xã Tam Điệp

6 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, khoá luận được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường đô thị và quản lý Nhà nước về môi trường đô thị

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và một số giải pháp tăng cường công tác

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

1.1 Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường

1.1.1 Khái niệm môi trường

Khái niệm môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất

nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.”[1]

Thành phần môi trường:“Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo

thành môi trường như: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.”[1]

Cấu trúc môi trường tự nhiên: Trong môi trường tự nhiên luôn có sự tồn tại

và tương tác giữa các hệ vô sinh và hữu sinh Cấu trúc của môi trường tự nhiên

bao gồm hai thành phần cơ bản: môi trường vật lý và môi trường sinh vật

- Môi trường vật lý là thành phần vô sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm

môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí

- Môi trường sinh vật là thành phần hữu sinh của môi trường Môi trường

sinh vật bao gồm các hệ sinh thái, quần thể thực vật và động vật Môi trường sinh vật tồn tại và phát triển trên cơ sở đặc điểm của thành phần môi trường vật

lý và không thể tách rời môi trường vật lý

Môi trường sống của con người: “Môi trường sống của con người là tổng

hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của các cá nhân và cộng đồng con người.”[1]

Ô nhiễm môi trường: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần

môi trường, không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”[1]

1.1.2 Khái niệm quản lý Nhà nước về môi trường

Khái niệm quản lý môi trường: “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện

pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.”[2]

Trang 12

Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường: “Quản lý nhà nước về môi trường

là xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững.”[3]

1.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đô thị

Ba thành phần môi trường có ảnh hưởng nhất tới cuộc sống con người ở đô thị là môi trường không khí, môi trường nước và môi trường đất ở đô thị

1.1.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Có ba nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí ở các đô thị: Công nghiệp, giao thông và xây dựng, sinh hoạt

- Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn các đô thị hiện nay đều

có tiềm năng thải các chất thải độc do quá trình chuyển hoá năng lượng (tiêu thụ than và xăng dầu các loại) gây ô nhiễm môi trường không khí

- Hoạt động giao thông đô thị và xây dựng

+ Ô nhiễm không khí do giao thông đô thị

Các đô thị hiện nay, cơ sở hạ tầng giao thông còn thấp (tiêu chuẩn luồng đường, tốc độ lưu thông, chất lượng con đường thấp,…), cường độ dòng xe lớn, đường hẹp, nhiều giao điểm (ngã ba, ngã tư) dẫn đến lượng khí thải độc hại nhiều như

CO, SO2, NO2 và các hợp chất chứa bụi, chì, khói…gây ô nhiễm môi trường

+ Ô nhiễm không khí do xây dựng

Trên địa bàn các đô thị luôn có các công trình xây dựng lớn nhỏ được thi công Trong đó có nhiều dự án cải tạo, xây dựng các nút giao thông, các khu đô thị mới, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài hàng năm, gây ô nhiễm bụi cả khu vực rộng lớn xung quanh

- Hoạt động sinh hoạt và dịch vụ của cộng đồng

Môi trường không khí không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trên mà còn bị ảnh hưởng bởi hoạt động sinh hoạt của người dân như: khí thải từ gia đình dùng bếp than tổ ong để đun nấu, cũng đóng góp một phần đáng kể trong việc làm

Trang 13

suy giảm chất lượng môi trường không khí của các đô thị Hoạt động của làng nghề, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nằm rải rác khắp các đô thị cũng gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường

1.1.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Có ba nguồn chính gây ô nhiễm môi trường nước ở các đô thị: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải y tế

- Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm chủ yếu do hàm lượng chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh vượt quá tiêu chuẩn cho phép Do mật độ tập trung ở đô thị mà hàm lượng các chất hữu cơ vượt quá khả năng tự làm sạch của nước thải sinh hoạt nên nước thải bị ô nhiễm do dư thừa chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh Kết quả là xuất hiện những dòng sông chết, mùi hôi khó chịu

Bên cạnh đó nước ngấm ra từ các bãi rác đặc biệt nguy hiểm cho nguồn nước ngầm và nước mặt

- Nước thải công nghiệp

Công nghiệp làm nhiễm bẩn nguồn nước khi nước thải từ nhà máy có lẫn các hoá chất độc hại ( axit, bazơ, ), kim loại nặng (Ni, Cu, Hg, Mn, Co), dầu mỡ, chất hữu cơ (phốt pho, nitrat từ công nghiệp chế biến thực phẩm), than và các chất phóng xạ khác

- Nước thải y tế

Các đô thị là nơi tập trung nhiều bệnh viện Các bệnh viện lớn và bệnh viện tuyến Trung ương thường đã xây dựng được hệ thống xử lý nước thải đặt trong khuôn viên của cơ sở mình Còn các cơ sở y tế với quy mô nhỏ phần lớn chưa được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải Với lượng nước thải lớn, tổng lượng chất ô nhiễm trong nước thải y tế cao chưa được xử lý hay xử lý không triệt

để là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước mặt

1.1.3.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất

Có hai nguồn chính gây ô nhiễm môi trường đất đô thị: chất thải công nghiệp

và chất thải sinh hoạt

- Các chất thải từ các hoạt động công nghiệp

Trang 14

Một số hoạt động công nghiệp làm phát sinh bụi, nước thải và chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường đất (do không được thu gom và xử lý đúng quy định) như: bụi thải từ các nhà máy sản xuất xi măng ; chất thải (nước thải và chất thải rắn) từ hoạt động sản xuất thép, cơ khí, gốm sứ, gia công kim loại, sửa chữa ôtô,

xe máy chứa nhiều kim loại nặng, dầu mỡ ; chất thải từ quá trình sản xuất giấy và bột giấy chứa nhiều chất hữu cơ khó phân huỷ, sunfua

- Ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt

Các bãi rác, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, các chất thải nguy hại không được xử lý đúng cách làm ô nhiễm môi trường đất

Chất thải rắn sinh hoạt vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất

1.2 Quản lý Nhà nước về môi trường đô thị

1.2.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường đô thị [4]

- Nhà nước có vai trò to lớn trong giải quyết bài toán tác động ngoại ứng tiêu cực (hay vấn đề ngoại ứng và hàng hoá công cộng)

Môi trường với quy mô và chất lượng cho phép được coi là một hàng hoá công cộng Bản thân thị trường tự nó không thể giải quyết được các mối quan hệ phát sinh liên quan đến các ngoại ứng có lợi hoặc có hại đối với môi trường do các chủ thể trong xã hội tạo ra với các đối tượng chịu sự tác động Trong trường hợp này chỉ có Nhà nước mới có khả năng đưa ra các quyết định thích hợp để giải quyết các mối quan hệ trên Bằng các chính sách và hệ thống luật pháp ban hành liên quan đến môi trường, bằng bộ máy quyền lực của mình, nhà nước tham gia vào việc quản lý môi trường và điều tiết các mối quan hệ phát sinh trong xã hội có liên quan đến môi trường sống

- Sở hữu nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Ở nước ta cũng như ở phần lớn các nước trên thế giới, luật pháp đều xác nhận quyền sở hữu của Nhà nước đối với các nguồn TNTN và môi trường Do vậy, Nhà nước không thể giao cho bất kỳ đối tượng nào khác chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý môi trường Trách nhiệm này thuộc về Nhà nước Và

Trang 15

cũng chính bởi vậy, ở đâu môi trường sống và nguồn tài nguyên thiên nhiên bị ô nhiễm và bị tàn phá thì trách nhiệm trước tiên là do chính Nhà nước ở đó chưa

có các biện pháp quản lý môi trường chặt chẽ và thích hợp Ngược lại, những thành tựu về BVMT và phục hồi nguồn TNTN lại thường gắn liền với những thành công của Nhà nước ở đó trong lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với quản lý môi trường

- Thực trạng môi trường sống và những thách thức đối với môi trường ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay, ở Việt Nam một số vấn đề môi trường ngày càng trở nên trầm trọng hơn Đó là: xu hướng biến đổi khí hậu theo chiều hướng ngày càng xấu đi;

ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất đã trở nên gay gắt hơn; sự suy giảm về tài nguyên rừng và đa dạng sinh học đang đe doạ đến cả cuộc sống của người dân…Những vấn đề đó đặt ra tính cấp bách trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay

1.2.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường đô thị [3]

Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế -

xã hội, giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế và BVMT

BVMT là hoạt động thường xuyên; của toàn xã hội và mang tính toàn cầu Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp

Phòng chống ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý, phục hồi môi trường nếu gây ra ô nhiễn môi trường

Gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý phục hồi môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng các thành phần

ô nhiễm môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó

1.2.3 Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về môi trường

Trang 16

Bảng 1.1 Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường [5]

1 Quốc hội Luật BVMT 2005

2 Chính phủ

Nghị định 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT

3 Chính phủ Nghị định 117/2009/NĐ-CP và xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực BVMT

4 Chính phủ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn

5 Chính phủ Nghị định 174/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn

6 Chính phủ Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về quy chế quản lý

chất thải nguy hại

7 Bộ TN & MT Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT - quy chế Bảo

vệ môi trường KCN

8 Bộ TN & MT Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT - Về việc bắt

buộc áp dụng TCVN về Môi trường

10 Bộ TN & MT

TCVN 5944-1955 - Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm TCVN 5942-1955 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

TCVN 5945-2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn xả thải

TCVN 5939-2005 - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp TCVN 5937-2005 - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

Trang 17

1.2.4 Các công cụ quản lý môi trường

Công cụ quản lý môi trường: “Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp

hành động nhằm thực hiện công tác quản lý môi trường của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.”[4]

- Luật môi trường quốc gia: tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên

cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau, nhằm bảo vệ có hiệu quả môi trường sống của con người

- Quy định: những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do Chính phủ Trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành

- Quy chế: các quy định về chế độ, thể lệ tổ chức quản lý bảo vệ môi trường chẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, bộ,…

- Tiêu chuẩn môi trường: những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường

- Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai đoạn dài 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy động các nguồn lực cân đối với các mục tiêu về bảo vệ môi trường

- Chiến lược BVMT cụ thể hoá chính sách ở một mức độ nhất định

Trang 18

1.2.4.2 Công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế là các công cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường

Một số công cụ kinh tế:

- Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên: một khoản thu của ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất Thuế tài nguyên bao gồm một số các thuế chủ yếu như thuế sử dụng đất, thuế

sử dụng nước, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản

- Thuế/phí môi trường

Thuế/phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”

Thuế là khoản thu cho ngân sách, dùng để chi cho mọi hoạt động của nhà nước, không chỉ chi riêng cho công tác BVMT

Phí là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên

và không thường xuyên đối với công tác quản lý Khác với thuế môi trường phần lớn kinh phí thu chi sẽ được sử dụng, điều phối lại cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường

Lệ phí: khoản thu có tổ chức bắt buộc đối với những người được hưởng lợi hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó do nhà nước hoặc một cơ quan được nhà nước cho phép cung cấp Lệ phí môi trường phần nào khác phí môi trường ở chỗ, muốn thu lệ phí môi trường phải chỉ rõ lợi ích của dịch vụ mà người trả lệ phí được hưởng

Thuế/phí môi trường được áp dụng dưới nhiều dạng khác nhau như:

Thuế/phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm: loại thuế/phí đánh vào các chất gây ô nhiễm được thải vào môi trường nước (như BOD, COD, kim loại nặng, ), khí

Trang 19

quyển (như SO2, NOx, CFCs, ), đất (như rác thải, phân bón,…) hoặc gây tiếng

ồn (như máy bay,…) ảnh hưởng tới môi trường khu vực xung quanh

Thuế/phí đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm được áp dụng đối với những loại sản phẩm gây tác hại tới môi trường một khi chúng được sử dụng trong các quá trình sản xuất, tiêu dùng hay huỷ bỏ chúng Loại phí này được áp dụng đối với các loại sản phẩm có chứa chất độc hại cho môi trường như kim loại nặng, PVC, xăng pha chì, các loại vỏ hộp, vỏ chai,

Phí đánh vào người sử dụng: tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống dịch

vụ công cộng, xử lý và cải thiện chất lượng, như phí vệ sinh thành phố, phí thu gom và xử lý rác thải,…

- Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường

Giấy phép môi trường thường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó có thể quy định quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng bừa bãi như không khí, đại dương

- Hệ thống đặt cọc – hoàn trả

Đặt cọc – hoàn trả được sử dụng trong hoạt động BVMT bằng cách quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng, nhằm bảo đảm cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản phẩm đó (hoặc phần còn lại của sản phẩm đó) trả lại cho các đơn vị thu gom phế thải hoặc tới những địa điểm đã quy định để tái chế, tái

sử dụng hoặc tiêu huỷ theo cách an toàn đối với môi trường Nếu thực hiện đúng, người tiêu dùng sẽ được nhận lại khoản đặt cọc do các tổ chức thu gom hoàn trả lại

- Ký quỹ môi trường

Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường

Nội dung chính của ký quỹ môi trường: yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một

Trang 20

khoản tiền tại ngân hàng hay tổ chức tín dụng, nhằm bảo đảm sự cam kết về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường

- Quỹ môi trường

Quỹ môi trường: một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ vốn từ các nguồn khác nhau, và từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ quá trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường

1.2.4.3 Công cụ kỹ thuật quản lý

Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân

bố chất ô nhiễm trong môi trường

Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường có thể bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải

1.2.4.4 Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức

- Giáo dục môi trường: một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững và sinh thái

- Truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường: một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt,

Trang 21

mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môi trường

Truyền thông môi trường có thể thực hiện thông qua các phương thức chủ yếu như thông qua hội thảo tập huấn, huấn luyện, họp nhóm, tham quan, khảo sát; qua các phương tiện truyền thông đại chúng: báo chí, tivi, radio, đài phát thanh

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường đô thị [2]

Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường xảy ra

Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường và các công trình liên quan việc bảo vệ môi trường

Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo được diễn biến môi trường

Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ

sở sản xuất, kinh doanh

Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

Đào tạo cán bộ, chuyên gia về khoa học và quản lý môi trường, giáo dục tuyên truyền, thông tin, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường

Tổ chức nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vức bảo vệ môi trường

1.3 Các yếu tố tác động tới công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp 1.3.1 Điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội

- Phát triển công nghiệp: Việc phát triển công nghiệp đã đem lại nhiều lợi ích về kinh tế, giải quyết việc làm; tuy nhiên, bên cạnh đó đã nảy sinh nhiều vấn

đề bất cập đối với quản lý môi trường: gia tăng lượng nước thải, rác thải, chất

Trang 22

thải rắn, nhu cầu sử dụng nước trong khi đó đầu tư cho công tác quản lý các hạ tầng kỹ thuật để xử lý môi trường chưa tương xứng, tỉ lệ các khu công nghiệp có

hệ thống xử lý nước thải tập trung mới chỉ có 20%, hệ thống quản lý môi trường tại các khu, cụm công nghiệp chưa hoàn chỉnh

- Phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng: Tốc độ phát triển đô thị tương đối cao, tuy nhiên bên cạnh đó đã gia tăng lượng nước thải, rác thải từ các khu vực nội thị xã Trong khi đó cơ sở hạ tầng của thị xã vẫn còn thiếu, nhiều khu còn xuống cấp nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới môi trường như:

Giao thông: Nhiều tuyến đường giao thông trên địa bàn thị xã đã xuống cấp nhưng chưa được đầu tư xây dựng hoặc đang trong quá trình xây dựng làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh đặc biệt là môi trường không khí do bụi, tiếng

ồn gây ra

Cấp nước: Phần lớn các xã trên địa bàn chưa được tiếp cận nước sạch

Thoát nước: Nước thải phần lớn chưa được xử lý, chạy thẳng ra sông, hồ gây

ô nhiễm môi trường Ở các xã hầu như chưa có hệ thống thoát nước

Thu gom và xử lý chất thải rắn: Công tác quản lý chất thải rắn ở các xã nơi

có người dân tộc sinh sống hiện còn nhiều bất cập Hầu như rác sau khi dân thu gom được đổ tại các bãi đất trống nên đang gây ô nhiễm môi trường trong khu vực Tỷ lệ thu gom chất thải rắn bình quân tại các xã trên địa bàn thị xã hiện nay mới chỉ đạt 65 – 70%

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm hầu như chưa phát triển, việc xây dựng còn gặp nhiều khó khăn trong công nghệ, chất lượng, quản lý,

Nghĩa trang: Diện tích đất nghĩa trang của chúng ta rất lớn, việc vệ sinh môi trường tại các điểm chưa đảm bảo theo các tiêu chuẩn đặt ra

Vì vậy quy hoạch phát triển đô thị và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng

bộ là những yếu tố cần thiết đảm bảo VSMT đô thị

- Phát triển dịch vụ: Những năm gần đây du lịch Tam Điệp có nhiều cơ hội phát triển và đầu tư, lượng du khách đến Tam Điệp trong những năm qua liên tục tăng, cả du khách trong nước và nước ngoài Năm 2006 ước tính có khoảng

Trang 23

3.700 lượt du khách đến Tam Điệp, năm 2010 có đến 8.530 lượt du khách, tăng 4.830 lượt người so với năm 2006, trong đó khách quốc tế là 830 người Dự định đến hết năm 2015 Tam Điệp có thể tiếp đón 14.675 lượt người Việc gia tăng các loại hình du lịch, khách du lịch là dấu hiệu đáng mừng đối với ngành du lịch Tam Điệp Tuy nhiên, bên cạnh đó đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập đối với quản lý môi trường tại thị xã như là: gia tăng lượng nước thải, rác thải, nhu cầu

sử dụng nước…trong khi đó đầu tư cho cho công tác bảo vệ môi trường chưa tương xứng thiếu hệ thống xử lý nước thải tại các khu vực nội thị xã, khu dân

cư, chính sách quản lý chất thải từ hoạt động du lịch

1.3.2 Cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy quản lý

Nhiều quy định của pháp luật về BVMT còn chồng chéo, mâu thuẫn, không khả thi, nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung ảnh hưởng tới công tác quản lý môi trường

Trong công tác truyền thông về BVMT, chưa động viên được tối đa nguồn lực ở địa phương và thu hút được sự tham gia tích cực của cộng đồng; lực lượng tuyên truyền viên còn mỏng; chương trình môi trường vẫn còn chưa lồng ghép được vào chương trình hoạt động hàng năm của các đơn vị có trách nhiệm; kiến thức hiểu biết của các tuyên truyền viên còn hạn chế Việc tổ chức các hoạt động truyền thông vẫn còn theo ký, thiếu tính liên tục, chưa đề ra được một chỉ tiêu phấn đấu cụ thể và không kiểm tra, hướng dẫn thường xuyên Kinh phí đầu tư cho các hoạt động này còn hạn hẹp, chưa có nguồn tài chính bền vững, thường xuyên Vì vậy làm cho công tác BVMT gặp nhiều khó khăn

Hệ thống tổ chức quản lý chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, bộc lộ nhiều yếu kém trong chỉ đạo, điều hành Đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ Việc phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về BVMT giữa các cấp còn nhiều bất hợp lý, chồng chéo làm cho việc quản lý môi trường không đạt hiệu quả

1.3.3 Vai trò của xã hội, các tổ chức, thành phần kinh tế trong xã hội

Trang 24

Nhận thức và ý thức trách nhiệm về BVMT của các doanh nghiệp và cộng đồng còn yếu kém Tình trạng coi trọng các lợi ích kinh tế trước mắt, coi nhẹ công tác BVMT còn phổ biến gây khó khăn cho việc quản lý môi trường

Chưa có chính sách tạo điều kiện cho cộng đồng và các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và BVMT Do đó không đủ nguồn lực kinh phí để thực hiện các dự án BVMT trên địa bàn thị xã

1.4 Kinh nghiệm quản lý môi trường đô thị ở Nhật Bản và bài học rút ra

cho Việt Nam

Quản lý môi trường đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cần thiết đối với Việt Nam hiện nay Để giải bài toán này là công việc khó khăn nên việc tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển trên thế giới trong đó có Nhật Bản là rất cần thiết

Sử dụng các công cụ kinh tế vào quản lý môi trường một cách hợp lý

Các công cụ kinh tế mà chính phủ Nhật Bản sử dụng để can thiệp vào hoạt động bảo vệ và giữ gìn môi trường là thuế, các loại lệ phí và phí, các khoản vay, các khoản trợ cấp v.v Trong đó hai loại công cụ được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản là thuế và trợ cấp tài chính

Thuế được coi là công cụ bảo vệ ô nhiễm môi trường hiệu quả nhất ở Nhật Bản và chúng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước hiện nay Trong những năm vừa qua, Quốc hội Nhật Bản đã xây dựng và ban hành các Đạo luật thuế mới và sửa đổi các Đạo luật thuế cũ cho phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường của Nhật Bản Chẳng hạn, để khuyến khích việc xây dựng các doanh nghiệp tái chế phế thải, nước này đã thông qua đạo luật “Khuyến khích các cơ

sở tái chế phế thải” ở đó cho phép giảm thuế tối đa cho các loại tài sản cố định của các doanh nghiệp tái chế phế thải; hay giảm thuế; giảm các giải pháp kiểm soát đặc biệt và gia hạn thời gian ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp xử lý nước công nghiệp; hay tăng thuế suất đối với các chủ sở hữu ô tô cũ, hoặc ưu đãi thuế cho các chủ sở hữu ô tô sử dụng công nghệ cao để giảm thiểu ô nhiễm v.v

Trang 25

Điều nhấn mạnh là, nếu trước đây các sắc thuế chủ yếu hướng tới “Phạt nặng” các thể nhân gây nhiều ô nhiễm thì ngày nay việc ban hành các sắc thuế mới còn nhằm tới khuyến khích người ta phát triển ngành công nghiệp tái chế phế thải, phát triển các loại nhiên liệu thay thế, bảo vệ và khai thác nước sạch v.v

Đồng thời với công cụ thuế, trợ cấp tài chính cũng được Chính phủ Nhật Bản quan tâm, sử dụng Trợ giúp kinh tế bao gồm nhiều khía cạnh như tài trợ từ công ty môi trường Nhật Bản thông qua các chương trình chống ô nhiễm, chuyển giao công nghệ, cho vay vốn v.v Như chúng ta đã biết, công ty môi trường Nhật Bản được thành lập cách đây 40 năm với chức năng kiểm soát và giải quyết ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn quốc Đây là một phương tiện

để nhà nước can thiệp vào hoạt động quản lý môi trường Sau đây là một ví dụ

về hoạt động của công ty này; dưới sự chỉ đạo của Chính phủ qua bộ môi trường, công ty này đã thực hiện một loạt các chương trình xử lý và chuyển giao công nghệ ở nhiều đô thị Nhật Bản Chẳng hạn xây dựng các vùng đệm xanh đô thị, cung cấp các phương tiện xử lý nước thải đô thị; hoặc thực thi các chương trình cho vay vốn với lãi suất thấp cho các đối tượng doanh nghiệp, hộ gia đình

để xây dựng các cơ sở xử lý phế thải v.v

Rõ ràng là những sức ép từ phế thải ngày một gia tăng đã buộc Chính phủ Nhật Bản chú ý hơn tới hai loại công cụ này Đặc biệt là khí thải từ ô tô và nguy

cơ ô nhiễm nguồn nước sạch Đây cũng là một bài học kinh nghiệm quý mà Việt Nam có thể vận dụng vào công việc quản lý ô nhiễm môi trường, bởi ở nước ta,

ô tô, xe máy được sử dụng đang ngày càng gia tăng và ô nhiễm nguồn nước sạch đang là vấn đề gây bức xúc của các cộng đồng dân cư đô thị Đây là hai loại vấn

đề đã và đang đặt ra nhiều việc mà nhà quản lý môi trường phải đối mặt, ở đó các công cụ thuế và trợ cấp tài chính cần phải được quan tâm nhất

Xem xét vấn đề trên góc độ tổng thể cho thấy Việt Nam chúng ta cũng đã vận dụng hai loại công cụ này dựa trên nguyên tắc người gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục và bồi thường thiệt hại; áp dụng chính sách khuyến khích thuế, trợ cấp cho công tác BVMT; khuyến khích áp dụng cơ chế thị trường

Trang 26

trong việc chuyển nhượng, trao đổi quyền phát thải và trách nhiệm xử lý Bài học kinh nghiệm của Nhật Bản chỉ ra rằng, các giải pháp kinh tế trong trường hợp này là thuế và trợ cấp phải được sử dụng kết hợp bởi nó mang tính phòng ngừa và ngăn chặn đối với những hành vi gây ô nhiễm môi trường Đây là điều hết sức quan trọng bởi chi phí cho phòng ngừa thấp hơn chi phí để khắc phục sự

cố Và tính phòng ngừa trong việc sử dụng công cụ kinh tế tạo ra tâm lý thoải mái và tạo ra ý thức bảo vệ môi trường cho người dân tốt hơn

Ưu tiên các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường

Chính sách quản lý ô nhiễm môi trường của Nhật Bản là vừa chú trọng giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường đô thị vừa xử lý các vấn đề môi trường mang tính khu vực và toàn quốc Sau đây là một số ví dụ minh họa chính sách này của Nhật Bản

Thứ nhất là thực thi chương trình chống ô nhiễm môi trường không khí đô thị bằng cách xây dựng các vùng đệm xanh Các vùng đệm xanh được xây dựng

ở hai bên các tuyến đường chính, các khu giải trí đô thị, các vùng cận đô thị v.v Mục tiêu của việc xây dựng các vùng đệm xanh này là ngăn ngừa ô nhiễm không khí nhờ đó dân cư sống ở các khu đô thị được sống trong môi trường không khí trong sạch hơn

Thứ hai là cải tạo môi trường nước, làm sạch các dòng sông và hệ thống cống rãnh đô thị Đây là một chương trình mang tính xã hội hóa rất cao bởi nó được thực hiện trên phạm vi toàn quốc với nhiều người tham gia và chi phí được huy động từ nhiều nguồn, cả tư nhân và nhà nước Chương trình mang tính thường niên Với mục tiêu là cải thiện môi trường nước, các dòng sông được nạo vét bùn, thay nước, kè chắn bờ và làm sạch nước trực tiếp thông qua các dự án như “dự án cải tạo môi trường sống” (nhất là các sông chảy qua các đô thị); dự

án “cải tạo nước hồ ở các đô thị” cũng đã được thực thi liên tục qua nhiều năm, bắt đầu là những hồ lớn ảnh hưởng tới môi trường của các quận, thị sau đó là các hồ nhỏ ở các thị trấn Các hồ chứa nước, các con đập chắn xói mòn trên các sông cũng được đầu tư cải tạo

Trang 27

Thứ ba là hỗ trợ tài chính từ ngân sách Trung ương cho các dự án xử lý chất thải rắn, ô nhiễm môi trường liên khu vực Hyogo, Đông Bắc Osaka và Đông Nam Osaka, Đông nam Hokaido v.v Các khoản hỗ trợ này bao gồm cả đào tạo nhân viên kỹ thuật, kiểm tra - đánh giá, nghiên cứu và triển khai kỹ thuật xử lý v.v Điều lưu ý đối với các loại dự án này là các khoản tài trợ cả gói, chú ý tới đặc thù khu vực hay còn gọi là chú ý tới “tính địa phương” của dự án Ngoài

ra, Chính phủ cũng hỗ trợ cho dự án xử lý nước thải ở hộ dân cư và phân loại chất thải rắn ngay tại nhà cho các hộ dân sống phân tán tại các đô thị

Kinh nghiệm ở đây chỉ ra rằng, những vấn đề môi trường đô thị bức xúc có tác động xấu tới môi trường và nếu xử lý chúng sẽ trực tiếp góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân ngay tức thì như cống rãnh, nước sạch, rác thải gia đình v.v được coi là một trong những tiêu chí cần thiết để xếp vào loại dự án

ưu tiên Thiết nghĩ bài học kinh nghiệm này thực sự có ích cho các nhà quản lý môi trường Việt Nam và chúng ta có thể vận dụng

Tăng cường điều tra nghiên cứu và xúc tiến công nghệ thân thiện môi trường

Công việc này Chính phủ Nhật Bản giao cho một số đầu mối quan trọng Chẳng hạn Viện Nghiên cứu Môi trường Quốc gia (NIES) Viện có nhiệm vụ nghiên cứu, tư vấn quản lý và xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường Nhật Bản và tham gia giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu nhằm đáp ứng những đòi hỏi

về công tác quản lý và cải thiện môi trường sống Hàng năm, viện này thực hiện hơn 100 đề tài nghiên cứ bao gồm hàng chục vấn đề khác nhau thuộc lĩnh vực môi trường Chẳng hạn, đánh giá tác động của hợp chất halogen tới sức khỏe con người; ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí ở khu vực đô thị và các giải pháp khắc phục

Ngoài ra, để đảm bảo mục đích phát triển bền vững, Chính phủ Nhật Bản khuyến khích áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường Sau đây là một

số dự án phát triển công nghệ điển hình, chẳng hạn, dự án phát triển công nghệ ngưng kết và sử dụng hiệu quả CO2; phát triển công nghệ sản xuất các chất xúc

Trang 28

tác thân thiện với môi trường; các chất làm gia tăng tải trọng phát thải môi trường; phát triển công nghệ sản xuất, các chất làm sạch mới…

Một số nhà nghiên cứu đánh giá rằng: “Nhật Bản là một trong những quốc gia chú trọng đầu tư nhiều cho nghiên cứu và triển khai trong lĩnh vực môi trường, và nước này còn vượt Hoa Kỳ” Đây là điều rất đáng quan tâm bởi như chúng ta biết, những tiến bộ trong nghiên cứu cơ bản, Nhật Bản thường đi sau Hoa Kỳ nhưng trong lĩnh vực môi trường thì ngược lại Điều này chỉ có thể lý giải, người Nhật Bản dành sự quan tâm cho bảo vệ môi trường lớn hơn người

Mỹ Bài học kinh nghiệm ở đây là Việt Nam cần quan tâm nhiều hơn trong nghiên cứu và triển khai, bởi các hoạt động bảo vệ môi trường sẽ có căn cứ thực tiễn và có hiệu quả hơn nếu nó được bắt đầu bằng các công trình nghiên cứu khoa học

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa học cho hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ môi trường đã và đang được chú trọng Trong hơn một thập kỷ qua nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước đã được giao và thực hiện có hiệu quả

So với Nhật Bản số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học môi trường của Việt Nam còn quá ít, chưa đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu của lĩnh vực này Cần có những cơ chế, chính sách cụ thể hơn trong việc khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ trong xử lý ô nhiễm, xử lý các sự cố môi trường, phát triển và ứng dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, phát triển ngành công nghệ môi trường v.v.Quan tâm nhiều hơn tới việc đào tạo nguồn nhân lực môi trường, đầu tư trang thiết bị mới cho công tác nghiên cứu, đánh giá tác động, kiểm tra, giám sát môi trường v.v

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ XÃ TAM ĐIỆP

2.1 Giới thiệu về thị xã Tam Điệp

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

- Thị xã Tam Điệp nằm trên dải đất đồi núi Tây Nam tỉnh Ninh Bình trên trục Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 105km về phía Nam, cách thành phố Ninh Bình 12km Thị xã có 12km đường Quốc lộ 1A, 8km đường Quốc lộ 12B đi Nho Quan - Hoà Bình và 11km đường sắt Bắc - Nam chạy qua, rất thuận lợi cho giao thông và phát triển kinh tế - xã hội

- Phía Bắc - Đông Bắc giáp với huyện Hoa Lư, Ninh Bình

- Phía Đông - Đông Nam giáp huyện Yên Mô, Ninh Bình

- Phía Tây và Tây Nam giáp với thị xã Bỉm sơn và các huyện Hà Trung, Thạch Thành của tỉnh Thanh Hoá

- Phía Tây Bắc giáp huyện Nho quan, Ninh Bình

2.1.1.3 Khí hậu

- Khí hậu của thị xã Tam Điệp là khí hậu thuộc tiểu vùng đồng bằng và trung

du Bắc Bộ

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23.20C

- Mùa hạ nhiệt độ cũng không cao lắm, trung bình nhiệt độ trong ngày khoảng 28 – 320

C

- Độ ẩm trung bình hàng năm 81.2%

Trang 30

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1786.2 mm tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8, mưa lớn thường xuất hiện vào tháng 7

- Hướng gió chủ yếu là gió Bắc và gió Đông Nam

2.1.1.4 Tài nguyên

Tài nguyên khoáng sản

- Tài nguyên đá vôi: Đá vôi là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất trên địa bàn thị xã Tam Điệp, trữ lượng khoảng trên 1 tỷ m3

đá vôi và trên 1 triệu tấn đôlômít

- Tài nguyên đất sét: Phân bố rải rác ở các vùng đồi núi thấp thuộc xã Yên Sơn, Yên Bình của thị xã Tam Điệp

- Tài nguyên than bùn: Trữ lượng nhỏ chủ yếu phân bố ở xã Quang Sơn của thị xã Tam Điệp

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước trên địa bàn thị xã Tam Điệp bao gồm tài nguyên nước mặt

và tài nguyên nước ngầm:

- Nước mặt (Nước sông, nước hồ): Có 03 hồ lớn Hồ Yên Thắng với diện tích khoảng: 81 ha; Hồ Mừng và hồ Đồng Đèn với tổng diện tích khoảng 27 ha; hồ Mang Cá, hồ Sòng Cầu, hồ Lỳ, hồ Bống có tổng diện tích khoảng 19 ha

- Nước ngầm: suối Rồng thuộc địa bàn phường Nam Sơn

Tài nguyên đất

Thị xã Tam Điệp có diện tích đất tự nhiên gần 105km2

(10.500ha) với ba loại đất chủ yếu: Đất nông nghiệp: 7.218 ha, đất phi nông nghiệp: 28.067 ha, đất chưa sử dụng: 4.732 ha

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số

Dân số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thị xã Tam Điệp là: 75.176 người Trong đó: dân số khu vực nội thị là: 52.741 người và dân số khu vực nội thị là: 22.435 người

Đại bộ phận dân cư trên địa bàn thị xã Tam Điệp là dân tộc Kinh, một số ít là dân tộc Mường - chủ yếu sinh sống ở xã Yên Sơn

Trang 31

2.1.2.2 Kinh tế

Sau 30 năm kể từ ngày thành lập, Tam Điệp đã trở thành đô thị công nghiệp loại III với hai khu công nghiệp: KCN Tam Điệp 1 và KCN Tam Điệp 2; 10 nhà máy công nghiệp tập trung; 184 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 17 - 25% và đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng (75%), dịch vụ (21%), nông nghiệp (4%)

Trong ba năm gần đây (2010 - 2012), tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 17,6%; giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản bình quân đạt 95,16% kế hoạch; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản bình quân đạt 100,1% kế hoạch; thương mại - dịch vụ bình quân đạt 97,73% kế hoạch Đặc biệt trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 14,5%; giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản đạt 88,5% kế hoạch, tăng 7% so với năm 2011; thương mại, dịch vụ đạt 70,8% kế hoạch, tăng 56,8% so với năm 2011

2.2 Thực trạng QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp

2.2.1 Thực trạng môi trường thị xã Tam Điệp

2.2.1.1 Thực trạng môi trường nước

Nguồn ô nhiễm môi trường nước chính của thị xã Tam Điệp là nước thải từ các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, nước sinh hoạt, dịch vụ

Hiện chất lượng nước trên địa bàn thị xã Tam Điệp đang có dấu hiệu bị ô nhiễm do ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất và sinh hoạt Nhiều chỉ tiêu quan trắc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1 - 1,5 lần

Hồ yên thắng, hồ Mừng, hồ Đồng Đèn…bị ô nhiễm bởi thông số BOD5 vượt mức cho phép 0,5 - 2 lần Do chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên nước thải trong thị xã Tam Điệp không được xử lý triệt để mà chủ yếu là thải ra các hồ, suối trong thị xã như hồ Yên Thắng, hồ Mừng…nên gia tăng mức độ ô nhiễm nước trên địa bàn

Cùng với đó là chất lượng môi trường nước ngầm khu vực thị xã cũng không đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt vì có chiều hướng ô nhiễm sắt, coilform vượt

Trang 32

tiêu chuẩn cho phép từ 0,1 - 1 lần Nguyên nhân chính là nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh, nước thải sinh hoạt chưa được xử lý triệt để ngấm xuống mạch nước ngầm

Ở các hồ có các điểm quan trắc: hồ Yên Thắng, hồ Mừng, hồ Đồng Đèn

Các thông số quan trắc: BOD, COD, SS, dầu mỡ, NH4, NO3, Fe, Cu, Zn, Pb với tần suất 6 tháng/lần

Nhận xét: Tình trạng ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng vẫn còn tiếp tục diễn ra tại các hồ, nhưng mức độ ô nhiễm giảm hơn so với các năm trước

Mức độ BOD5 tại các hồ trong những năm gần đây đã được cải thiện đáng kể

Tình trạng ô nhiễm COD cũng giảm so với các năm trước tuy vẫn còn vượt tiêu chuẩn 1- 2 lần

Chỉ tiêu NH4 vượt tiêu chuẩn từ 1- 1,5 ở hầu hết các điểm quan trắc

Bảng 2.1.Số lần vƣợt tiêu chuẩn Việt Nam tại một số hồ trên địa bàn thị

xã Tam Điệp năm 2011-2013

Vị trí Năm BOD5 COD SS Dầu

2,01 1,36 1,12

0,35 0,02 0,35

1,03 0,47 0,70

1,15 1,13 1,30

1,05 0,05 0,03

1,23 0,0 0,11

1,02 0,51 0,74

0,50 0,32 0,05

0,03 0,02 0,01

0,01 0,02 0,02

2,05 1,97 1,00

0,22 0,12 0,09

0,70 0,23 0,33

1,15 1,06 0,07

0,32 0,07 0,23

0,12 0,12 0,03

0,15 0,28 1,05

0,19 0,21 0,06

0,04 0,08 0,02

0,02 0,01 0,02

2,02 1,47 1,02

0,16 0,06 0,25

- 0,56 0,17

1,56 1,67 1,45

1,26 0,45 0,25

1,07 0,23 0,36

0,12

-

-

0,14 0,07 0,04

0,01 0,12 0,04

0,01 0,04

-

(Nguồn: UBND thị xã Tam Điệp)

Đánh giá: Dựa trên các số liệu quan trắc ta nhận thấy các vấn đề cần được quan tâm như sau:

Nồng độ các chỉ tiêu quan trắc như BOD, COD, NH4 tại khu vực các hồ còn

ở mức độ ô nhiễm nhưng ô nhiễm ở mức độ thấp có thể cải thiện được

Trang 33

Tại hồ Yên Thắng: nồng độ BOD5 ở năm 2013 vượt tiêu chuẩn cho phép là 0,65 lần, COD là 1,12 lần, cao nhất là NH4 vượt tiêu chuẩn đến 1,30 lần

Tại hồ Mừng: nồng độ BOD5 ở năm 2013 vượt tiêu chuẩn cho phép là 0,45 lần, COD là 1,00 lần, NH4 là 0,07 lần

Tại hồ Đồng Đèn: nồng độ BOD5 ở năm 2013 vượt tiêu chuẩn cho phép là 1,01 lần, COD là 1,02 lần, đặc biệt NH4 vượt tiêu chuẩn cho phép đến 1,45 lần

Từ kết quả thực tế cho thấy vấn đề môi trường nước tại thị xã Tam Điệp cần được quan tâm hơn nữa Hàm lượng các chất ô nhiễm trong môi trường nước như hiện nay vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn cho phép

2.2.1.2 Thực trạng môi trường không khí và tiếng ồn

Hiện nay địa bàn thị xã Tam Điệp tình trạng ô nhiễm không khí đang diễn

ra chủ yếu tại các khu công nghiệp, các điểm nút giao thông và các khu vực công cộng

Theo đánh giá của phòng TN & MT thị xã, môi trường không khí ở các khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Tam Điệp bắt đầu ô nhiễm cục bộ, đặc biệt là ô nhiễm khí thải từ các nhà máy sản xuất xi măng, nhà máy sản xuất gạch,…

Kết quả đo đạc tại một số cơ sở sản xuất trên địa bàn thị xã Tam Điệp cho thấy nồng độ ô nhiễm vượt tiêu chuẩn so với quy định của BYT về nồng độ giới hạn cho phép các chất độc hại trong không khí ở cơ sở sản xuất Trong đó, khí

CO vượt 0,1 - 0,3 lần, NO2 vượt 0,1 - 0,3 lần Kết quả phân tích bụi kim loại cũng rất cao: kẽm 0,12 mg/m3, đồng 0,01 mg/m3, sắt 0,02 mg/m3

Khí thái của nhiều nhà máy sản xuất không được xử lý triệt để đã thải ra môi trường Các giải pháp để thực hiện xử lý ô nhiễm các cơ sở sản xuất này là rất tốn kém và hiệu quả thấp

Khu vực dân cư: Các thông số quan trắc: CO, NO2, SO2, bụi và độ ồn

Khu vực công cộng: Các thông số quan trắc: CO, NO2, SO2, bụi và độ ồn

Trang 34

Bảng 2.2 Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại một số khu vực công cộng

trên địa bàn thị xã Tam Điệp năm 2011 -2013

Tình trạng ô nhiễm bụi vẫn còn xảy ra ở tất cả các khu vực công cộng

Tại các khu vực công cộng nồng độ ô nhiễm là không lớn Các chỉ tiêu quan trắc như CO, NO2, SO2 tương đối chấp nhận được

Tại khu vực công cộng trung tâm văn hoá thị xã nồng độ CO vượt tiêu chuẩn cho phép vào năm 2013 là 0,10 lần, NO2 là 0,27 lần Tuy nhiên nồng độ bụi vượt TCCP là hơi cao gấp 1,42 lần và độ ồn cao gấp 1,47 lần

Tại siêu thị Đồng giao nồng độ CO vượt tiêu chuẩn cho phép là 0,35 lần,

Trang 35

Nhìn chung chất lượng môi trường không khí tại các khu vực công cộng chưa

có những cải thiện đáng kể, nhất là các điểm trong khu vực nội thành

Các điểm nút giao thông

Các điểm quan trắc: ngã ba chợ chiều, ngã ba Quân Đoàn 1, ngã tư Quế Võ

Bảng 2.3 Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại một số điểm nút giao thông

trên địa bàn thị xã Tam Điệp năm 2011-2013

Tính đến nay trên địa bàn thị xã Tam Điệp có hai khu công nghiệp lớn là:

- Khu công nghiệp Tam Điệp 1 thuộc xã Quang Sơn và phường Tây Sơn, cách trung tâm Thành phố Ninh Bình 15 km, cách trung tâm thị xã Tam Điệp 3 km Khu công nghiệp Tam Điệp 1 có diện tích: 357 ha, là khu công nghiệp đa ngành, gồm chế tạo cơ khí, may mặc, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản,

- Khu công nghiệp Tam Điệp 2 thuộc phường Nam Sơn, Trung Sơn và xã Đông Sơn, có diện tích: 121 ha Đây là khu công nghiệp đa ngành, gồm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, gia công chế biến nông sản, thực phẩm,

Có hai vị trí quan trắc môi trường: KCN Tam Điệp 1 và KCN Tam Điệp 2 Các thông số quan trắc: CO, NO2, SO2, bụi

Trang 36

Bảng 2.4 Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại các khu công nghiệp trên địa

bàn thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013

Qua kết quả khảo sát, tình trạng ô nhiễm bụi và tiếng ồn trên địa bàn thị xã cần phải sớm được khắc phục Tình trạng ô nhiễm bụi trên các tuyến đường giao thông đã ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề di chuyền của người dân Bên cạnh đó, nồng độ bụi còn ở mức cao làm môi trường không khí bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân đang sinh sống và làm việc

2.2.1.3 Thực trạng môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất chủ yếu diễn ra ở những nơi gần bãi rác, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp

Trang 37

Bảng 2.5 Kết quả quan trắc khu vực bãi rác Quèn Khó, xã Đông Sơn,

thị xã Tam Điệp năm 2011 – 2013

Vị trí quan trắc So với QCVN 24:2008/BTNMT

Nước rỉ rác tại bãi rác năm 2011 1,02 1,27 1,26 1,17 Nước rỉ rác tại bãi rác năm 2012 1,10 1,05 - 1,10 Nước rỉ ráâmtị bãi rác năm 2013 1,02 1,32 1,17 -

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân thị xã Tam Điệp)

Đánh giá: Môi trường đất trên địa bàn thị xã Tam Điệp còn chưa ô nhiễm ở mức độ nghiêm trọng có thể cải thiện được Trên địa bàn thị xã hiện nay tại khu vực bãi rác là ô nhiễm đất nghiêm trọng nhất nhưng các chỉ tiêu so với QCVN cũng không cao, cụ thể năm 2013 nồng độ COB là 1,02; BOD là 1,32,

2.2.1.4 Thực trạng chất thải rắn

Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn thị xã Tam Điệp

Hiện nay, lượng rác phát sinh của thị xã Tam Điệp có nguồn gốc chủ yếu: rác từ các hộ dân cư, cơ quan, trường học (chủ yếu là rác sinh hoạt); rác từ chợ, nhà sách,…; rác y tế; rác đường phố; rác công nghiệp…

Sơ đồ 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn

thị xã Tam Điệp

(Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị Tam Điệp)

Nhà dân, khu dân cư

Bệnh viện, cơ sở y tế Nơi vui chơi, giải trí

Cơ quan trường học

Trang 38

Lượng rác thải trên địa bàn thị xã Tam Điệp

Lượng rác phát sinh trên địa bàn thị xã Tam Điệp ngày một tăng lên, cụ thể:

Bảng 2.6 Khối lượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Tam

(Nguồn: Công ty cổ phần môi trường đô thị Tam Điệp)

Tại thị xã Tam Điệp hoạt động sản xuất công nghiệp phong phú và đa dạng

về quy mô và ngành nghề nên phát sinh nhiều loại rác thải khác nhau Rác thải công nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít (4,2%), tuy nhiên lượng rác thải này không được thu gom tối đa và chưa được thống kê đầy đủ

Sự thay đổi về quy mô và loại hình công nghiệp hiện nay làm gia tăng tỷ lệ phát sinh chất thải nguy hại và đến nay chưa được thống kê, thu gom và xử lý riêng biệt

Rác thải Y tế: 25% chất thải nguy hại trong tổng lượng rác thải y tế phát sinh, song hiện nay thực trạng tại thị xã Tam Điệp chất thải ngành Y tế chưa được phân loại triệt để, một số đơn vị thực hiện phân loại nhưng lại thu gom chung và

xử lý đốt với rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh ra từ bệnh viện nhìn chung đều được thu gom thủ công sau đó

xử lý bằng cách thải ra bãi rác công cộng, hoặc đốt trong khuôn viên bệnh viện

2.2.2 Thực trạng công tác QLNN về môi trường tại thị xã Tam Điệp

2.2.2.1 Thực trạng về thể chế quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã

Tam Điệp

Sau khi luật bảo vệ môi trường năm 2005 và các Nghị định hướng dẫn thi hành luật có hiệu lực thi hành Tỉnh ủy, UBND tỉnh Ninh Bình và UBND thị xã Tam Điệp đã xây dựng và ban hành hàng loạt các đề án, quyết định…để cụ thể

Ngày đăng: 20/06/2016, 21:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường
[2]. Giáo trình quản lý môi trường - Trường đại học kinh tế quốc dân - GS.TS. Nguyễn Đình Hương – ThS. Nguyễn Hữu Đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý môi trường
[3]. Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường - Trường đại học kinh tế quốc dân của PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường
[4]. Giáo trình kinh tế môi trường - Học viện tài chính - ThS. Bùi Văn Quyết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế môi trường
[5]. Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://chinhphu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường [5] - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 1.1. Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường [5] (Trang 16)
Bảng 2.1.Số lần vƣợt tiêu chuẩn Việt Nam tại một số hồ trên địa bàn thị - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.1. Số lần vƣợt tiêu chuẩn Việt Nam tại một số hồ trên địa bàn thị (Trang 32)
Bảng 2.2. Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại một số khu vực công cộng - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.2. Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại một số khu vực công cộng (Trang 34)
Bảng 2.4.  Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại các khu công nghiệp trên địa - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.4. Số lần vƣợt tiêu chuẩn cho phép tại các khu công nghiệp trên địa (Trang 36)
Bảng 2.5.  Kết quả quan trắc khu vực bãi rác Quèn Khó, xã Đông Sơn, - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc khu vực bãi rác Quèn Khó, xã Đông Sơn, (Trang 37)
Bảng 2.6. Khối lƣợng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Tam - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.6. Khối lƣợng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Tam (Trang 38)
Sơ đồ 2.2. Hệ thống mô hình tổ chức quản lý môi trường tại thị xã - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Sơ đồ 2.2. Hệ thống mô hình tổ chức quản lý môi trường tại thị xã (Trang 40)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CP môi trường - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CP môi trường (Trang 42)
Bảng 2.8. Thống kê công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BVMT - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.8. Thống kê công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BVMT (Trang 45)
Bảng 2.9. Khối lượng hoàn thành công tác vệ sinh môi trường Công ty cổ - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.9. Khối lượng hoàn thành công tác vệ sinh môi trường Công ty cổ (Trang 47)
Bảng 2.10. Công tác quét, thu gom rác thải trên các tuyến đường chính - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.10. Công tác quét, thu gom rác thải trên các tuyến đường chính (Trang 48)
Sơ đồ 2.4. Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Sơ đồ 2.4. Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên (Trang 50)
Bảng 2.12. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký cam kết BVMT - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.12. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký cam kết BVMT (Trang 52)
Bảng 2.13. Địa điểm các điểm quan trắc chất lượng môi trường - Đề tài Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị xã Tam Điệp
Bảng 2.13. Địa điểm các điểm quan trắc chất lượng môi trường (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w