1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013

132 435 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Kinh tế luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, là cơ sở vật chất giúp cho cuộc sống tiến bộ và phát triển. Kinh tế cũng tạo điều kiện cho chính trị, xã hội, quốc phòng - an ninh ổn định. Một quốc gia được đảm bảo sự an toàn cũng chính nhờ tiềm lực kinh tế vững mạnh. Kinh tế tư nhân là một bộ phận hợp thành của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong suốt thời gian quá độ lên Chủ nghĩa xã hội của nước ta. Phát triển kinh tế tư nhân được xác định là một trong những nội dung trọng tâm của Đảng, nhà nước Việt Nam trong kinh tế thị trường định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề xướng và lãnh đạo đã trải qua gần ba thập kỷ, trong đó, khu vực kinh tế tư nhân ngày càng ch ng tỏ được vai trò là động lực của nền kinh tế và được xem như một s c sống mới của tiến trình đổi mới. Để đáp ng đòi hỏi của thực tiễn, ngày 18/3/2002, Hội nghị lần th 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã ra Nghị quyết: "Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân". Đây là lần đầu tiên Đảng Cộng sản Việt Nam có Nghị quyết riêng để chỉ đạo và có các giải pháp tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển mạnh và đúng hướng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta. Trong công cuộc đổi mới, Bắc Giang là một trong những tỉnh được coi là điển hình của việc xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân. Bắc Giang có vị trí chiến lược trong phát tiển kinh tế và bảo vệ tổ quốc, cũng là nơi nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc, mặt khác Bắc Giang cũng có điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế, vị trí cách thủ đô Hà Nội 50km, thêm vào đó với hệ thống giao thông phát triển đường bộ, đường sắt và đường sông, đây được xem là yếu tố để tạo đà phát triển kinh tế liên vùng, giao lưu kinh tế với các tỉnh vùng Đồng Bằng sông Hồng, vùng Đông Bắc Việt Nam, và một Đề tài: Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 2 số tỉnh của Trung Quốc. Hiện nay Bắc Giang đang ngày càng cố gắng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế tư nhân năng động và phù hợp với điều kiện địa phương để nâng cao vị thế của tỉnh cũng như góp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế. Tuy vậy trên thực tế, cách nhìn nhận và đánh giá vai trò của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế và tác động của nó tới toàn xã hội hiện nay vẫn chưa được thấu đáo. Cũng còn không ít những rào cản cho sự phát triển kinh tế tư nhân trong tỉnh Bắc Giang nói riêng và cả nước nói chung trên cả phương diện nhận th c và thực tiễn. Trong gần ba thập kỷ đổi mới, kinh tế tư nhân ở Bắc Giang tuy có phát triển nhưng vẫn gặp nhiều hạn chế nhất định như quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, mặt bằng sản xuất h p, ô nhiễm môi trường, nhiều đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tư nhân còn vi phạm pháp luật. Do đó, cần phải có những giải pháp đồng bộ để khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển đúng hướng và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Với tư cách là một cá nhân nghiên c u mong muốn tìm hiểu về sự phát triển của kinh tế tư nhân, là một phần của b c tranh đổi mới, tác giả quyết định chọn đề tài: “Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013” làm luận văn thạc s của mình. 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong những năm gần đây, nghiên c u về kinh tế tư nhân ở Việt nam và các địa phương với tư cách là một bộ phận của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã thu hút rất nhiều học giả tham gia nghiên c u, tìm hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau. Do giới hạn về tư liệu và khả năng, người viết chỉ xem x t lịch sử vấn đề qua nguồn tài liệu trong nước. Trước hết là những nghiên c u dưới dạng chuyên khảo và sách liên quan đến vấn đề này, có thể thống kê sơ bộ như sau: Trần Ngọc Bút (2002), Phát triển kinh tế tư nhân định hướng XHCN, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách đã nêu lên sự phát triển của kinh Đề tài: Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 3 tế tư nhân và những định hướng phát triển kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. Tác giả đã trình bày lý luận một cách chặt ch sự ra đời thành phần kinh tế này và đưa ra những thành tựu thực tiễn ch ng minh vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần. Nguyễn Minh Phong (ch.b) (2004), Phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã khai thác được quá trình phát triển của kinh tế tư nhân Việt Nam, thực trạng, bài học kinh nghiệm và những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội. Lê Hữu Nghĩa và Đinh Văn Ân (ch.b) (2004), Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị Quốc gia. Nghiên c u này đã cho chúng ta thấy được tính cấp thiết phải phát triển kinh tế nhiều thành phần trong đó có kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay cũng như các giải pháp để thành phần kinh tế này phát triển đúng hướng XHCN. Dương Trọng Tài (ch.b); Lê Văn Phượng; Lại Thanh Sơn; Nguyễn Công; Nguyễn Khải (2005), Công nghiệp Bắc Giang - Tiềm năng và triển vọng phát triển, Nxb. Lao động Xã hội. Về cơ bản, cuốn sách đã giới thiệu khái quát những thành tựu và sự chuyển biến tích cực về kinh tế công nghiệp tỉnh Bắc Giang trong những năm qua, đề cập tới sự hình thành, phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn, t đó đưa ra những triển vọng và định hướng phát triển cho công nghiệp tỉnh Bắc Giang. Trịnh Thị Mai Hoa (2005), Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, Nxb. Thế giới, Hà Nội, chỉ ra những vấn đề chung về kinh tế tư nhân và sự phát triển kinh tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Nguyễn Khải (ch.b), Phạm Văn Thường, Phạm Văn Lợi (2007), Ngành công nghiệp Bắc Giang - 62 năm xây dựng và trưởng thành, Sở Công nghiệp Bắc Giang phối hợp ấn hành, nêu lên sự phát triển theo chiều hướng tích cực của công nghiệp Bắc Giang, trong đó có cả thành phần tư nhân và đưa ra những thông số về sự phát triển của một số ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh Đề tài: Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 4 TS Phạm Văn Sơn (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội Chủ nghĩa và tác động đến củng cố quốc phòng ở nước ta hiện nay. Cuốn sách đã nêu lên sự tác động mạnh m của kinh tế tư nhân trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là quốc phòng an ninh trong giai đoạn hiện nay. Nhìn chung mỗi cuốn sách đều khai thác một khía cạnh của kinh tế tư nhân. Các tác giả đã cho chúng ta thấy một cách hệ thống về sự phát triển và vai trò của kinh tế tư nhân qua t ng giai đoạn. Qua đó cũng đề ra một số giải pháp cụ thể cho kinh tế tư nhân trong tiến trình hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, một số luận văn, luận án cũng chỉ ra sự quan tâm, nghiên c u về vấn đề này, có thể điểm qua như sau: Trần Văn Năm (2000), Kinh tế tư nhân Đà Nẵng, thực tr ng và giải pháp. Luận văn thạc s , Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận văn chỉ rõ sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân và vai trò của thành phần kinh tế này trong đời sống kinh tế - xã hội thành phố Đà N ng. Đồng thời, tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể cho sự phát triển kinh tế tư nhân ở địa phương. Trương Tuấn Biểu (2000), Sự tác động của nền kinh tế nhiều thành phần thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam đối với sự nghiệp quốc phòng của đất nước, Luận án Tiến s Kinh tế, Học viện Chính trị Quân sự. Trong nghiên c u này, tác giả đã đi đến kết luận kinh tế tư nhân giữ một vai trò to lớn trong sự nghiệp an ninh, quốc phòng. Sự tác động của quá trình phát triển kinh tế tư nhân là trên cả khía cạnh tích cực và tiêu cực. Qua đó, tác giả nêu ra một số giải pháp để thành phần kinh tế này phát huy s c mạnh với sự nghiệp quốc phòng hiện nay. Phương Hữu Việt (2002), Phát triển kinh tế thành phần ngoài kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay, Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013 Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới người thầy, người hướng dẫn khoa học TS Phạm Ngọc Anh - Giảng viên Khoa Lịch sử Trường Đại học sư phạm Hà Nội Trong suốt thời gian thực hiện luận văn, mặc dù rất bận rộn trong công việc nhưng thầy vẫn giành thời gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn tác giả Thầy đã cung cấp cho tác giả rất nhiều hiểu biết về một lĩnh vực mới khi tác giả mới bắt đầu bước vào thực hiện luận văn Trong quá trình thực hiện luận văn thầy luôn định hướng quan trọng để tác giả nhìn nhận vấn đề sâu sắc, góp ý và sửa chữa những chỗ sai giúp tác giả hoàn thành luận văn này Cho đến hôm nay, luận văn của tác giả

đã được hoàn thành, cũng chính là nhờ sự nhắc nhở, đôn đốc, sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Lịch sử đặc biệt là Tổ bộ môn Lịch Sử Việt Nam, Phòng sau đại học trường Đại học

Sư Phạm Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình lựa chọn và hoàn thiện đề tài luận văn

Tác giả cảm ơn các sở ban ngành: Thư viện tỉnh Bắc Giang, Tổng cục thống kê tỉnh Bắc Giang, Chi cục thuế tỉnh Bắc Giang, Sở công thương tỉnh Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình sưu tập tư liệu để tác giả hoàn thành cuốn luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2014

Tác giả

Trang 2

KTTN Kinh tế tư nhân

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên c u vấn đề 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên c u 7

3.1 Mục đích nghiên c u 7

3.2 Nhiệm vụ nghiên c u 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u 7

4.1 Đối tượng nghiên c u 7

4.2 Phạm vi nghiên c u 7

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên c u 8

5.1 Nguồn tư liệu 8

5.2 Phương pháp nghiên c u 8

6 Đóng góp của luận văn 9

7 Bố cục của luận văn 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG NH N T T C Đ NG T I SỰ PH T TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NH N T NH BẮC GIANG 10

Gi i thi u 10

1.1 Xu thế tất yếu của phát triển Kinh tế tư nhân 10

1.1.1 Quan niệm về Kinh tế tư nhân 10

1.1.2 Sự cần thiết phát triển thành phần Kinh tế tư nhân 12

1.2 Các nguồn lực phát triển Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang 17

1.2.1 Nguồn lực tự nhiên 17

1.2.1.1 Vị trí địa lý 17

Trang 4

1.2.1.2 Địa hình, đất đai, khí hậu 18

1.2.1.3 Thủy văn 20

1.2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 21

1.2.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội 23

1.2.2.1 Dân số, lao động, việc làm 23

1.2.2.2 Cơ cấu lao động 24

1.2.2.3 Thu nhập và đời sống dân cư 25

1.3 Chủ trương, chính sách phát triển Kinh tế tư nhân 26

1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về Kinh tế tư nhân 26

1.3.2 Chỉ đạo của tỉnh Bắc Giang về phát triển Kinh tế tư nhân 29

1.4 Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang trước năm 1997 31

Tiểu t 32

CHƯƠNG 2 QU TRÌNH PH T TRIỂN CỦA KINH TẾ TƯ NH N T NH BẮC GIANG THỜI KỲ 1997 - 2013 34

Gi i thi u 34

2.1 Kinh tế tư nhân phân theo quy mô và số lượng 34

2.1.1 Sự gia tăng về số lượng của Kinh tế tư nhân 36

2.1.2 Sự thay đổi về quy mô hoạt động của kinh tế tư nhân 42

2.1.2.1 Quy mô vốn 42

2.1.2.2 Quy mô lao động 47

2.2 Kinh tế tư nhân phân theo ngành kinh tế 49

2.2.1 Hoạt động của Kinh tế tư nhân trong lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản 50

2.2.1.1 Nông nghiệp 51

2.2.1.2 Lâm nghiệp 55

2.2.1.3 Thủy sản 56

2.2.2 Kinh tế tư nhân Bắc Giang hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp và Xây dựng 59

Trang 5

2.2.2.1 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 59

2.2.2.2 Xây dựng 69

2.2.3 Kinh tế tư nhân Bắc Giang hoạt động trong lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ và Giao thông vận tải 69

2.2.3.1 Thương m i 71

2.2.3.2 Giao thông vận tải 79

2.2.3.3 Dịch v 80

2.3 Một số doanh nghiệp tư nhân tiêu biểu của tỉnh Bắc Giang những năm gần đây 82

2.3.1 Công ty TNHH một thành viên phân đạm và hóa chất Hà Bắc 82

2.3.2 Công ty Cổ phần Thuốc lá và thực phẩm Bắc Giang 90

2.3.3 Công ty Cổ phần Thương mại Tuấn Mai 91

2.3.4 Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang 91

2.3.5 Công ty TNHH Việt Thắng 85

2.3.6 Công ty Cổ phần May Bắc Giang 87

Tiểu t 92

CHƯƠNG 3 T C Đ NG CỦA KINH TẾ TƯ NH N Đ I V I SỰ PH T TRIỂN KINH TẾ - XÃ H I T NH BẮC GIANG 95

Gi i thi u 95

3.1 Những tác động tích cực của kinh tế tư nhân đối với phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang 95

3.1.1 Đóng góp nguồn vốn đầu tư và huy động nguồn vốn trong xã hội 95

3.1.2 Góp phần tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu tỉnh Bắc Giang 97

3.1.3 Đẩy mạnh giá trị mặt hàng xuất khẩu 101

3.1.4 Thúc đẩy quá trình ng dụng khoa học k thuật, và đô thị hóa 102

3.2 Những tác động tích cực của kinh tế tư nhân đối với phát triển xã hội tỉnh Bắc Giang 103

Trang 6

3.2.1 Giải quyết việc làm, xóa đói giảm ngh o, cải thiện đời sống dân cư103 3.2.2.Thay đổi cơ cấu lao động 105 3.2.3 Phân hóa xã hội 106 3.2.4 Tạo cơ sở vật chất, nguồn lực củng cố quốc phòng - an ninh 1073.3 Những tác động tiêu cực của phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang 108 3.3.1 Tác động tiêu cực tới nền kinh tế 108 3.3.2 Tác động tiêu cực tới chính trị - xã hội 108 3.4 Một vài nhận x t về kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang t 1997 đến 2013 109

Tiểu t 112 KẾT LU N 114

T I LI U THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Dân số, lao động tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2013 24

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động thao ngành nghề tỉnh Bắc Giang năm 2011 25

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh tế hộ gia đình Bắc Gianggiai đoạn 2003 - 2013 36

Bảng 2.2 Giá trị và cơ cấu của ngành công nghiệp phân theo thành phần kinh tế theo giá thực tế giai đoạn 2000 - 2013 37

Bảng 2.3 Số cơ sở sản xuất công nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 38

Bảng 2.4 Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh phân theo loại hình giai đoạn 2005- 2013 39

Bảng 2.5 Số doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động phân theo huyện/quận/ 40

thị xã/thành phố của tỉnh Bắc Giang 40

Bảng 2.6 Vốn đầu tư cho phát triển xã hội tỉnh Bắc Giang 2006 - 2010 42

Bảng 2.7 Vốn đầu tư trên địa bàn theo giá hiện hành giai đoạn 2005 - 2013 43

Bảng 2.8 Số doanh nghiệp tư nhân phân theo quy mô vốn giai đoạn 2005 – 2013 44

Bảng 2.9 Cơ cấu vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế năm 2005 và 2013 46

Bảng 2.10 Lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 - 2013 47

Bảng 2.11 Số lượng doanh nghiệp tư nhân tỉnh Bắc Giang chia theo quy mô lao động giai đoạn 2005 - 2013 48

Bảng 2.12 Chuyển dịch kinh tế theo thành phần kinh tế 49

Bảng 2.13 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành của kinh tế tư nhân theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2013 50

Bảng 2.14 Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1997 – 2013 51

Bảng 2.15 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế (2000- 2013) 51

Bảng 2.16 Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt theo giá thực tế phân theo nhóm cây trồng giai đoạn 2000- 2013 53

Trang 8

Bảng 2.17 Số lượng gia súc gia cầm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000- 2013 54

Bảng 2.18 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo thực tế giai đoạn 2000- 2013 55

Bảng 2.19 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2000- 2013 57

Bảng 2.20 Số lượng cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản phân theo huyện/quận/thị xã giai đoạn 2005 – 2013 58

Bảng 2.21 Giá trị và cơ cấu công nghiệp phân theo giá thực tế giai đoạn 2000- 2013 60

Biểu 2.22 Số lao động trong ngành công nghiệp giai đoạn 2006-2013 62

Bảng 2.23 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp chính ngoài nhà nước của Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2013 66

Bảng 2.24 Giá trị sản xuất công nghiệp và m c tăng trưởng, phân chia theo thành phần kinh tế 67

Bảng 2.25 Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế 69

Bảng 2.26 Tổng m c bán lẻ hàng hóa theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế giai đoạn 2005 -2013 78

Biểu 2.27 Cơ cấu tổng m c bán lẻ hàng hóa theo giá hiện hành giai đoạn 2005 – 2013 78

Bảng 2.28 Doanh thu và cơ cấu doanh thu vận tải, bốc xếp của Bắc Giang phân theo thành phần kinh tế và ngành hoạt động 79

Bảng 2.29 Số lượt hành khách vận chuyển trên địa bàn 81

giai đoạn 2005-2013 81

Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, giá hiện hành 101

Bảng 3.2 Lao động đang làm việc phân theo loại hình kinh tế 103

Biểu 3.3 GDP bình quân đầu người 104

Bảng 3.4 Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 105

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, là cơ sở

vật chất giúp cho cuộc sống tiến bộ và phát triển Kinh tế cũng tạo điều kiện cho chính trị, xã hội, quốc phòng - an ninh ổn định Một quốc gia được đảm bảo sự an toàn cũng chính nhờ tiềm lực kinh tế vững mạnh

Kinh tế tư nhân là một bộ phận hợp thành của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong suốt thời gian quá độ lên Chủ nghĩa xã hội của nước ta Phát triển kinh tế tư nhân được xác định là một trong những nội dung trọng tâm của Đảng, nhà nước Việt Nam trong kinh tế thị trường định hướng XHCN Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề xướng và lãnh đạo đã trải qua gần ba thập kỷ, trong đó, khu vực kinh tế tư nhân ngày càng ch ng tỏ được vai trò là động lực của nền kinh tế và được xem như một s c sống mới của tiến trình đổi mới

Để đáp ng đòi hỏi của thực tiễn, ngày 18/3/2002, Hội nghị lần th 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã ra Nghị quyết: "Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân" Đây là lần đầu tiên Đảng Cộng sản Việt Nam có Nghị quyết riêng để chỉ đạo và có các giải pháp tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển mạnh

và đúng hướng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta Trong công cuộc đổi mới, Bắc Giang là một trong những tỉnh được coi

là điển hình của việc xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân Bắc Giang có vị trí chiến lược trong phát tiển kinh tế và bảo vệ tổ quốc, cũng là nơi nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc, mặt khác Bắc Giang cũng có điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế, vị trí cách thủ đô Hà Nội 50km, thêm vào

đó với hệ thống giao thông phát triển đường bộ, đường sắt và đường sông, đây được xem là yếu tố để tạo đà phát triển kinh tế liên vùng, giao lưu kinh tế với các tỉnh vùng Đồng Bằng sông Hồng, vùng Đông Bắc Việt Nam, và một

Trang 10

số tỉnh của Trung Quốc Hiện nay Bắc Giang đang ngày càng cố gắng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế tư nhân năng động và phù hợp với điều kiện địa phương để nâng cao vị thế của tỉnh cũng như góp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế

Tuy vậy trên thực tế, cách nhìn nhận và đánh giá vai trò của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế và tác động của nó tới toàn xã hội hiện nay vẫn chưa được thấu đáo Cũng còn không ít những rào cản cho sự phát triển kinh

tế tư nhân trong tỉnh Bắc Giang nói riêng và cả nước nói chung trên cả phương diện nhận th c và thực tiễn Trong gần ba thập kỷ đổi mới, kinh tế tư nhân ở Bắc Giang tuy có phát triển nhưng vẫn gặp nhiều hạn chế nhất định như quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, mặt bằng sản xuất h p, ô nhiễm môi trường, nhiều đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tư nhân còn vi phạm pháp luật Do đó, cần phải có những giải pháp đồng bộ để khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển đúng hướng và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Với tư cách là một cá nhân nghiên c u mong muốn tìm hiểu về sự phát triển của kinh tế tư nhân, là một phần của b c tranh đổi mới, tác giả quyết

định chọn đề tài: “Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013” làm

luận văn thạc s của mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm gần đây, nghiên c u về kinh tế tư nhân ở Việt nam và các địa phương với tư cách là một bộ phận của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã thu hút rất nhiều học giả tham gia nghiên c u, tìm hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau Do giới hạn về tư liệu và khả năng, người viết chỉ xem

x t lịch sử vấn đề qua nguồn tài liệu trong nước

Trước hết là những nghiên c u dưới dạng chuyên khảo và sách liên quan đến vấn đề này, có thể thống kê sơ bộ như sau:

Trần Ngọc Bút (2002), Phát triển kinh tế tư nhân định hướng XHCN,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã nêu lên sự phát triển của kinh

Trang 11

tế tư nhân và những định hướng phát triển kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá

độ lên Chủ nghĩa xã hội Tác giả đã trình bày lý luận một cách chặt ch sự ra đời thành phần kinh tế này và đưa ra những thành tựu thực tiễn ch ng minh vai trò của thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần

Nguyễn Minh Phong (ch.b) (2004), Phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Tác giả đã khai thác được quá trình phát triển của kinh tế tư nhân Việt Nam, thực trạng, bài học kinh nghiệm và những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội

Lê Hữu Nghĩa và Đinh Văn Ân (ch.b) (2004), Phát triển kinh tế nhiều

thành phần ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia

Nghiên c u này đã cho chúng ta thấy được tính cấp thiết phải phát triển kinh

tế nhiều thành phần trong đó có kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay cũng như các giải pháp để thành phần kinh tế này phát triển đúng hướng XHCN Dương Trọng Tài (ch.b); Lê Văn Phượng; Lại Thanh Sơn; Nguyễn

Công; Nguyễn Khải (2005), Công nghiệp Bắc Giang - Tiềm năng và triển

vọng phát triển, Nxb Lao động Xã hội Về cơ bản, cuốn sách đã giới thiệu

khái quát những thành tựu và sự chuyển biến tích cực về kinh tế công nghiệp tỉnh Bắc Giang trong những năm qua, đề cập tới sự hình thành, phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn, t đó đưa ra những triển vọng và định hướng phát triển cho công nghiệp tỉnh Bắc Giang

Trịnh Thị Mai Hoa (2005), Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội

nhập, Nxb Thế giới, Hà Nội, chỉ ra những vấn đề chung về kinh tế tư nhân và

sự phát triển kinh tế Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Nguyễn Khải (ch.b), Phạm Văn Thường, Phạm Văn Lợi (2007), Ngành

công nghiệp Bắc Giang - 62 năm xây dựng và trưởng thành, Sở Công nghiệp

Bắc Giang phối hợp ấn hành, nêu lên sự phát triển theo chiều hướng tích cực của công nghiệp Bắc Giang, trong đó có cả thành phần tư nhân và đưa ra những thông số về sự phát triển của một số ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh

Trang 12

TS Phạm Văn Sơn (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị

trường định hướng xã hội Chủ nghĩa và tác động đến củng cố quốc phòng ở nước

ta hiện nay Cuốn sách đã nêu lên sự tác động mạnh m của kinh tế tư nhân trong

nhiều lĩnh vực, đặc biệt là quốc phòng an ninh trong giai đoạn hiện nay

Nhìn chung mỗi cuốn sách đều khai thác một khía cạnh của kinh tế tư nhân Các tác giả đã cho chúng ta thấy một cách hệ thống về sự phát triển và vai trò của kinh tế tư nhân qua t ng giai đoạn Qua đó cũng đề ra một số giải pháp cụ thể cho kinh tế tư nhân trong tiến trình hội nhập quốc tế

Bên cạnh đó, một số luận văn, luận án cũng chỉ ra sự quan tâm, nghiên c u về vấn đề này, có thể điểm qua như sau:

Trần Văn Năm (2000), Kinh tế tư nhân Đà Nẵng, thực tr ng và giải

pháp Luận văn thạc s , Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Luận văn

chỉ rõ sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân và vai trò của thành phần kinh

tế này trong đời sống kinh tế - xã hội thành phố Đà N ng Đồng thời, tác giả đưa

ra một số giải pháp cụ thể cho sự phát triển kinh tế tư nhân ở địa phương

Trương Tuấn Biểu (2000), Sự tác động của nền kinh tế nhiều thành phần

thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam đối với sự nghiệp quốc phòng của đất nước, Luận án Tiến s Kinh tế, Học viện Chính trị Quân sự Trong nghiên

c u này, tác giả đã đi đến kết luận kinh tế tư nhân giữ một vai trò to lớn trong

sự nghiệp an ninh, quốc phòng Sự tác động của quá trình phát triển kinh tế tư nhân là trên cả khía cạnh tích cực và tiêu cực Qua đó, tác giả nêu ra một số giải pháp để thành phần kinh tế này phát huy s c mạnh với sự nghiệp quốc phòng hiện nay

Phương Hữu Việt (2002), Phát triển kinh tế thành phần ngoài kinh tế nhà

nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay, Luận

án Tiến s Kinh tế, phân tích về sự phát triển, quy mô, số lượng của thành phần kinh tế ngoài nhà nước, trong đó kinh tế tư nhân là cốt yếu, đồng thời nêu lên một số định hướng phát triển tiếp theo của thành phần kinh tế này

Trang 13

Lương Xuân Quỳnh (2009), Cơ cấu các thành phần kinh tế nước ta, Đề

tài KHXH cấp nhà nước Với nghiên c u này, việc nhận th c đúng đắn về các thành phần kinh tế trong đó có kinh tế tư nhân được đẩy mạnh thêm một bước

và nhấn mạnh sự cần thiết của nó trong cơ cấu nền kinh tế Sự tham gia của thành phần kinh tế tư nhân ngày càng làm thay đổi cơ cấu kinh tế của Việt Nam ngày nay và đóng góp rất lớn vào quá trình tự do hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Nguyễn Thị M Hạnh (2011), Kinh tế tư nhân huyện Đông Anh từ 1986

– 2011, Luận văn Thạc sĩ Khoa lịch sử, Đại học sư phạm Hà Nội Trong luận

văn tác giả đã cho thấy b c tranh toàn cảnh về kinh tế tư nhân ở huyện Đông Anh - Hà Nội, t đó cũng rút ra những mặt tích cực và hạn chế để đưa ra hướng phát triển cho kinh tế tư nhân ở địa phương này

Trong khi đó cũng có nhiều nghiên c u khác được công bố trên các tạp chí chuyên ngành về chủ đề kinh tế tư nhân ở các góc độ khác nhau, như sau:

Nguyễn Đình Kháng, “Kinh tế tư nhân và xu hướng phát triển của nó

trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam”, (đăng trên Tạp

chí Lý luận số 4/2002); Phạm Ngọc Kiểm, “Vai trò của kinh tế tư nhân đối với

quá trình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay”, (Tạp chí Nghiên c u kinh tế

số 292, tháng 9/2002); Vũ Đình Ánh “Vai trò tích cực của khu vực kinh tế tư

nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”, (Tạp chí Lý luận chính

trị; số 5/2004); Tô Đ c Hạnh, “Đổi mới chính sách tài chính để phát triển kinh

tế tư nhân”, (Tạp chí Thương mại số 18/ 2005); Về cơ bản, qua các nghiên c u

này, các tác giả đã chỉ rõ tầm quan trọng và sự cần thiết của phát triển kinh tế

tư nhân trong bối cảnh tư nhân hóa và tự do hóa nền kinh tế, xây dựng nền kinh

tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay

Trần Đ c Lộc, “Giải pháp nào để huy động có hiệu quả vốn của các

doanh nghiệp tư nhân và dân cư” (Tạp chí Tài chính, tháng 02/2004) Bằng

việc phân tích, đánh giá những chính sách của Đảng và Nhà nước khuyến

Trang 14

khích các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển như chính sách thuế; chính sách tài chính; chính sách đối với kinh tế trang trại, các doanh nghiệp

v a và nhỏ; chính sách về đất đai, tác giả nêu ra được những hạn chế trong việc huy động vốn của bộ phận doanh nghiệp tư nhân, t đó đưa ra giải pháp khắc phục sự phát triển thành phần kinh tế này

Lê Hương, “Nhìn nhận của người dân về một số vấn đề liên quan đến

doanh nghiệp tư nhân và ảnh hưởng của nó đến đánh giá kết quả của họ về các chủ doanh nghiệp tư nhân”, (Tạp chí Tâm lý học, số 4/2005) Bài viết đưa

ra nhiều ý kiến khác nhau về một số vấn đề có liên quan đến doanh nghiệp tư nhân và những bài học kinh nghiệm cho các chủ doanh nghiệp tư nhân

Nguyễn Trí Tuệ, “Giải thể, phá sản và t m ngừng ho t động của doanh

nghiệp tư nhân” (Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 10/2002) Nghiên c u đã

đưa ra những kinh nghiệm quản trị các doanh nghiệp tư nhân dựa trên sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này trong những năm qua Những doanh nghiệp này đã phải giải thể, phá sản, hay tạm ng ng hoạt động do những vi phạm theo quy định của pháp luật

Ngoai ra, có thể kể đến các nghiên c u khác như Vũ Trọng Khải, “Về

phát triển kinh tế dân doanh trong nông nghiệp” (Tạp chí Nông nghiệp và

phát triển nông thôn, số 6/2002); Lê Tâm Minh, “Về đổi mới cơ chế, chính

sách h tr doanh nghiệp vừa và nh ngoài quốc doanh trong giai đo n ngày nay” (Tạp chí Thanh tra số 8/2003); Dương Trọng Tài, “Bắc Giang trước thềm hội nhập”, (Tạp chí Thương mại số 34/2006); Nguyễn Công Bộ, “Bắc Giang - Cơ hội và tiềm năng”, (Tạp chí Thương mại số 45/2004)

Như vậy, kinh tế tư nhân ngày càng được sự chú ý quan tâm của nhiều nhà nghiên c u Các tác giả đều đã tìm tòi, phân tích t ng khía cạnh của kinh

tế tư nhân, và cũng đã đưa ra những giải pháp hợp lý cho t ng giai đoạn cụ thể, cũng đã có những nghiên c u tìm hiểu về những vấn đề liên quan tới kinh

tế tư nhân của t ng địa phương hoặc phân tích về kinh tế và công cuộc đổi

Trang 15

mới nói chung của tỉnh Bắc Giang, song chưa có công trình nghiên c u cụ thể nào về kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang Chính vì thế, đây là hướng nghiên c u mới với cá nhân tác giả v a là thuận lợi nhưng cũng v a là thách th c trong quá trình tác giả nghiên c u và hoàn thiện luận văn s này

3 Mục đ ch và nhi m vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên c

Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của kinh tế tư nhân ở Bắc Giang thuộc phạm vi một địa phương trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm góp phần tìm hiểu công cuộc đổi mới của Việt Nam

3.2 Nhi ụ nghiên c

Để đạt được mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

- Phân tích các nhân tố tác động tới sự phát triển của kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang

- Khảo sát quá trình phát triển của kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang thời

kỳ 1997 - 2013

- Trên cơ sở đó, làm rõ những tác động của kinh tế tư nhân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên c

Luận văn tập trung nghiên c u về sự phát triển của kinh tế tư nhân trên các lĩnh vực chủ yếu (công nghiệp, thủ công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại và dịch vụ) của tỉnh Bắc Giang t 1997 đến 2013, để thấy được vai trò của bộ phận kinh tế này đối với sự phát triển kinh tế, xã hội toàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung

4.2 Phạ i nghiên c

Về không gian: Hoạt động kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Về ph m vi thời gian: Khảo sát đối tượng nghiên c u t 1997 đến 2013

Trang 16

5 Nguồn tư li u và phương pháp nghiên cứu

5.1 Ng ồn tư li u

Luận văn khai thác 4 nhóm nguồn tư liệu sau:

Thứ nhất: Các văn kiện nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Đảng bộ thành

phố, Đảng bộ huyện t 1997 đến 2013 về chủ trương, đường lối phát triển kinh tế tư nhân Đây là nguồn tư liệu giúp tôi có những quan điểm đúng đắn Qua đó cũng thấy được các nhân tố tác động mạnh m tới sự phát triển của kinh tế tư nhân, sự khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân của Đảng, Nhà nước nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng

Thứ hai: báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang Các số liệu

thống kê t 1997 đến 2013 Đây là nguồn tư liệu gốc, là cơ sở khoa học để xây dựng luận văn Các số liệu trong luận văn liên quan đến kinh tế tư nhân hầu hết được tham khảo t các nguồn lưu trữ này thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh Bắc Giang

Thứ a: Các công trình, bài viết có liên quan đến đề tài Đây là nguồn tư

liệu tham khảo quan trọng, cung cấp cho tác giả nội dung tư liệu nghiên c u lịch sử vấn đề

Thứ tư: Các tài liệu, số liệu điều tra thực địa nhằm bổ sung tư liệu thành

văn, đảm bảo tính chính xác cho nội dung của đề tài nghiên c u

5.2 Phương pháp nghiên c

Luận văn sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp lịch sử và phương pháp logic Phương pháp lịch sử nhằm đảm bảo tính khách quan trung thực trong việc tái hiện sự phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang t

1997 đến 2013, phương pháp logic s giúp cho việc nhận định đánh giá Sự phát triển kinh tế tư nhân chính xác hơn Tác giả cũng sử dụng phương pháp nghiên c u chọn mẫu (Case studies) để chỉ ra những n t điển hình nhất của phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Ngoài ra, phương pháp

so sánh, phân tích tổng hợp, thống kê xã hội học, khảo sát thực tiễn cũng

Trang 17

được vận dụng để t đó rút ra những nhận x t khách quan, đầy đủ nhất về sự phát triển của kinh tế tư nhân, cũng như vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang một cách toàn diện hơn

6 Đóng góp của luận văn

Luận văn lần đầu tiên dựng lại một cách có hệ thống sự phát triển của kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang t năm 1997 đến 2013, trên cả hai mặt phát triển và hạn chế, với quan điểm nhìn nhận đúng đắn, khách quan về vai trò của thành phần kinh tế này với đời sống kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Trên

cơ sở đó, góp phần soi rọi quan điểm lý thuyết của Đảng và Nhà nước trong xây dựng, quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, và ch ng minh tính đúng đắn của nó t khía cạnh thực tiễn

Do đó, luận văn có thể ở một m c độ nào đó là sự đóng góp đối với thực tiễn lý luận, là sự bổ sung và là tài liệu tham khảo cho các nhà quy hoạch, xây dựng chính sách phát triển kinh tế-xã hội

Luận văn cung cấp tài liệu cho việc nghiên c u, biên soạn và giảng dạy lịch sử địa phương, là tài liệu giáo dục truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc đặc biệt thế hệ trẻ về vai trò lãnh đạo tiên phong của Đảng

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn có kết cấu 3 chương:

Chương 1: Những nhân tố tác động tới phát triển kinh tế tư nhân tỉnh

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG NH N T T C Đ NG T I SỰ PH T TRIỂN CỦA

tế tư nhân ở địa phương trước năm 1997, t đó tạo cơ sở và việc phân tích vững chắc cho những nghiên c u ở các chương tiếp theo

1.1 Xu th tất u của phát triển Kinh t tư nh n

1.1.1 an ni ề Kinh tế tư nhân

Trước khi có Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần th X, khái niệm về kinh tế tư nhân chưa có nội hàm chính xác Đại hội lần th VI của Đảng nêu ra sáu thành phần kinh tế, trong

đó có hai thành phần kinh tế: Thành phần kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa (bao gồm thợ thủ công, nông dân cá thể, những ngưới buôn bán kinh doanh cá thể)

và thành phần kinh tế tư bản tư nhân được hiểu là những thành phần kinh tế tư

nhân [15]

Trong tập số liệu thống kê “Kinh tế ngoài quốc doanh thời kỳ mở cửa

1991 - 1995” của Tổng Cục Thống kê chia kinh tế ngoài quốc doanh thành:

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty Cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác

xã (ở đây không kể kinh tế cá thể, tiểu chủ, và không tách riêng kinh tế tư bản

tư nhân) Trong Niên giám Thống kê năm 1999 tách riêng thành phần kinh tế

tư nhân và thành phần kinh tế cá thể Trong giới nghiên c u kinh tế có ý kiến lại cho rằng kinh tế tư bản tư nhân chỉ là một bộ phận của kinh tế tư nhân,

Trang 19

trong khi một bộ phận xem kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư nhân là một Đồng thời, có người lại gần như đồng nhất kinh tế tư nhân với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trong bài “Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam 1989 - 1995”

(phân tích dựa trên các thành phần kinh tế), Tiến sĩ Vũ Quang Việt - Cục Thống kê Liên Hợp Quốc - ghi chú “theo định nghĩa một doanh nghiệp (hay công ty) s được coi là ngoài quốc doanh nếu như tư nhân làm chủ hơn 50%

cổ phiếu Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều thuộc khu vực ngoài quốc doanh”

Theo cách phân chia các thành phần kinh tế trong Văn kiện Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2001, nền kinh tế của Việt Nam bao gồm

6 thành phần là: kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh

tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài [16]

Năm 2006, Văn kiện Đại hội X xác định có 5 thành phần kinh tế là: kinh

tế nhà nước; kinh tế hợp tác xã; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Năm 2011, trong Văn kiện Đại hội XI, Đảng xác định lại nền kinh tế quốc gia được xây dựng với bốn thành phần kinh tế là kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài [18]

Thực tế cho thấy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về kinh tế tư nhân Thuật ngữ kinh tế tư nhân được chính th c sử dụng t Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3- 1989) Song, đến Hội nghị lần th 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX), trong Nghị quyết số 14/NQ/TW về tiếp tực đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển, quan niệm về kinh tế tư nhân được xác định gồm “kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới dạng kinh doanh cá thể và các loại hình của doanh nghiệp tư nhân

Trang 20

Dựa vào tất cả những phân tích trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm về

kinh tế tư nhân như sau: Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên chế

độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh như doanh nghiệp, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu h n, công

ty h p doanh và các cơ sở kinh tế cá thể, tiểu chủ

1.1.2 c n thiết phát t i n thành ph n inh tế tư nhân

Đến đây, một câu hỏi lớn cần lời đáp, đó là : “Tại sao phải phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”?

Để lý giải cho câu hỏi này, chúng ta bắt đầu bằng việc xem x t lại những quan điểm của C.Mác và Ph Ăngghen như sau: “cái xã hội mà chúng ta nói ở đây không phải là một xã hội cộng sản chủ nghĩa đã phát triển trên những cơ

sở của nó, mà trái lại là xã hội cộng sản chủ nghĩa v a mới thoát thai t xã hội

tư bản chủ nghĩa, do đó là một xã hội, về mọi phương diện - kinh tế, đạo đ c,

tinh thần - còn mang những dấu vết của xã hội cũ mà nó đã lọt lòng ra” [38; 33] Như vậy, về lý luận, trong trường hợp của Việt Nam, việc phát triển kinh

tế tư nhân là một tất yếu cần thiết để bước vào xây dựng xã hội mới Thậm chí, việc xây dựng kinh tế tư nhân còn là cách th c giúp chính phủ cân bằng

và định lượng đối với thành phần kinh tế công, qua đó giải quyết việc quản trị

nền kinh tế tốt hơn [68], [55]

Lênin cũng t ng nói: “thời kỳ đó không thể không bao gồm những đặc điểm hoặc những đặc trưng của cả hai kết cấu xã hội ấy Thời kỳ quá độ ấy không thể nào lại không phải là thời kỳ đấu tranh giữa chủ nghĩa tư bản đang giãy chết và chủ nghĩa cộng sản đang phát sinh, hay nói cách khác, giữa chủ nghĩa tư bản đã bị đánh bại nhưng chưa tiêu diệt hẳn và chủ nghĩa cộng sản mới phát sinh nhưng vẫn còn non yếu” Hoặc “… chủ nghĩa xã hội t quá độ có nghĩa là gì? Vận dụng vào kinh tế, có phải nó có nghĩa là trong chế độ hiện nay

có những thành phần, có những bộ phận, những mảnh của chủ nghĩa tư bản và

chủ nghĩa xã hội không? Bất c ai cũng đều th a nhận là có” [32; 309 - 310].

Trang 21

Thứ hai, do yêu cầu của quy luật về sự thích ng của quan hệ sản xuất

với tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Nói về mối quan hệ biện ch ng này Đại hội VI của Đảng đã nêu một luận điểm sau: “ Lực lượng sản xuất bị kìm hãm không chỉ trong trường hợp quan hệ sản xuất lạc hậu, mà

cả khi quan hệ sản xuất không đồng bộ có những yếu tố đi quá xa so với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất [15; 57].

Chúng ta không thể xóa bỏ một hình th c quan hệ sản xuất nào đó khi lực lượng sản xuất của nó đang còn s c sống, đang còn là một tất yếu đối với

xã hội Chính Lê Nin khi nói về sở hữu tư nhân đã khẳng định: “ không đập tan cái cơ cấu xã hội cũ, thương nghiệp, tiểu nông, công nghiệp nhỏ, chủ nghĩa tư bản, bằng cách cố gắng nắm vững những cái đó một cách thận trọng

và t ng bước, hoặc bằng mọi cách nhà nước điều tiết những cái đó” [32; 275].

Thứ a, xuất phát t yêu cầu nội tại của phát triển nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa

Về lý luận, một thực tế là hàng hóa, thị trường và gắn bó với chúng là các phạm trù cung - cầu, giá cả, giá trị, lợi nhuận, cạnh tranh… phản ánh các mối quan hệ chung của kinh tế thị trường, phản ánh tổng thể mối quan hệ giữa người với người phát sinh trong quá trình sản xuất - phân phối - trao đổi và tiêu dùng Mặt khác, các quan niệm phạm trù trên lại luôn tồn tại và gắn liền với mỗi một nền kinh tế hiện thực của mỗi quốc gia Qua đó, nó v a phản ánh các mối quan hệ chung bản chất của kinh tế thị trường, v a phản ánh quan hệ đặc thù trong t ng phương th c sản xuất và sự phát triển của các quan hệ quốc tế Điều đó cho thấy, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa v a mang những n t phổ biến của mô hình kinh tế thị trường nói chung

và những đặc thù của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nói riêng Ngoài những đặc thù bị chi phối bởi các nguyên tắc, bản chất của chủ nghĩa xã hội, thì cái phổ biến (những thuộc tính, những quy luật chung) của kinh tế thị trường mà kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng nhất thiết phải có là:

Trang 22

Một là, cơ sở kinh tế mang tính đa d ng về sở hữu và thành phần kinh tế

để đảm ảo tính tự chủ, tự do sản xuất, kinh doanh… của các chủ thể kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong việc làm sống động thị trường

Hai là, các ph m trù kinh tế vốn có của kinh tế thị trường như hàng hóa, tiền tệ, thị trường, c nh tranh, cung cầu, giá cả thị trường và l i nhuận đư c phát huy đầy đủ chức năng của mình

Ba là, nền kinh tế chịu sự tác động hàng ngày, hàng giờ của các quy luật khách quan của kinh tế thị trường

Cơ chế thị trường là cơ chế tất yếu vì chỉ thông qua nó mới liên kết các nhà sản xuất riêng lẻ vào hoạt động kinh tế của quốc gia Đồng thời, cạnh tranh là tất yếu để tồn tại của các đơn vị kinh tế

Nhà nước quản lý nền kinh tế theo nguyên tắc kết hợp thị trường với kế hoạch, phát huy những mặt tích cực và kìm hãm những mặt hạn chế của cơ chế thị trường, bảo vệ quyền và lợi ích của những người lao động và toàn thể nhân dân

Những thuộc tính chung của nền kinh tế thị trường cho thấy sự tồn tại sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân là một yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Kinh tế tư nhân có quy luật phát sinh, phát triển, và tiêu vong của nó Phân công lao động xã hội và sở hữu tư nhân chính

là tiền đề ra đời sản xuất hàng hóa Mỗi bước phát triển sản xuất hàng hóa lại thúc đẩy phân công lao động xã hội đạt tới một trình độ cao hơn và sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân cũng đạt tới bước phát triển tương ng Trong thực tiễn,

sở hữu tư nhân là yếu tố “cốt lõi” của nền kinh tế hàng hóa và là nhân tố rất quan trọng trong quan hệ sản xuất Kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, hình thành nền kinh tế thị trường Kinh tế thị trường cao hơn kinh tế hàng hóa truyền thống về trình độ công nghệ, cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý và tính chất xã hội của nó Ở nước ta, thực hiện phát triển kinh tế thị trường định

Trang 23

hướng XHCN, mà đặc trưng vốn là kinh tế thị trường vẫn là đa sở hữu và nhiều thành phần kinh tế Bởi vậy, sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân vẫn có

vị thế và vai trò quan trọng Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển hai yếu tố quan trọng cùng tồn tại là kinh tế hàng hóa là sở hữu tư nhân và phân công lao động xã hội đang có xu hướng phát triển mạnh m , vượt qua biên giới quốc gia, tiến tới xã hội mang tính quốc tế Điều đó cho thấy, sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN vẫn còn lý do tồn tại lâu dài

Khi nghiên c u về kinh tế thị trường, các nhà nghiên c u cũng cho rằng, một nền kinh tế hoạt động tốt cần có năm đặc điểm: “một là phân phối các nguồn lực một cách hiệu quả; hai là tạo ra nguồn lực mới thông qua việc đổi mới sản phẩm và đổi mới quá trình xử lý; ba là thích nghi nhanh chóng và có hiệu quả trước sự thay đổi của hoàn cảnh; bốn là duy trì sự ổn định về kinh tế, tránh được hiện tượng thất nghiệp và lạm phát cao; năm là tạo hiệu quả xã hội

như mong muốn, tránh phân hóa xã hội giàu ngh o một cách quá m c [1; 54].

Nếu hai đặc điểm bốn và năm thể hiện rõ vai trò của nhà nước thì các đặc điểm một, hai, ba thể hiện rất rõ vai trò của kinh tế tư nhân Như vậy kinh

tế tư nhân hội đủ tất cả các điều kiện đặc trưng đối với sự phát triển của kinh

tế thị trường nói chung, phát triển kinh tế tư nhân là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Theo các nhà kinh tế học, trong đó có Kornai Janos, thì kinh tế tư nhân có vai trò quyết định trong việc hình thành

và thực thi cơ chế điều tiết tự nhiên của nền kinh tế thị trường Ông cho rằng, không thể có một nền kinh tế thị trường thực sự với một khu vực tư nhân ốm yếu Hay như theo Joseph Stigliz (chủ nhân của giải Nobel kinh tế năm 2011), khi nói về kinh tế Việt Nam đã khẳng định: “một nền kinh tế phát triển mạnh không thể không tính tới khu vực tư nhân Chính phủ Việt Nam cần tạo một nền kinh tế mà trong đó coi trọng đầu tư cả khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, bởi chính sự tham gia của tư nhân là động lực tạo ra sự cạnh tranh, phát

Trang 24

huy sáng tạo và đem lợi ích thiết thực cho người dân’’ Tuy nhiên, nước ta phát triển kinh tế tư nhân nhằm mục đích thực hiện mục tiêu XHCN, do đó, kinh tế tư nhân phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với

sự tham gia của nhiều thành phẩn kinh tế, trong đó, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, dưới sự quản lý, điều tiết của nhà nước theo định hướng XHCN

Thứ tư, Tầm quan trọng của kinh tế tư nhân

Kinh nghiệm ở nhiều nước trên thế giới và nước ta cho thấy, sự thành công về kinh tế - xã hội của một quốc gia có sự đóng góp tích cực của phát triển kinh tế tư nhân, nhất là giai đoạn đầu của quá trình chuyển sang nền kinh

tế thị trường

Nói về vai trò của kinh tế tư nhân, nghị quyết Đảng X đã nhận định: kinh

tế tư nhân có vai trò quan trọng, là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế Theo Chủ tịch, Tổng giám đốc Invest Consult Group Nguyễn Trần Bạt : “kinh tế tư nhân không chỉ có tiếng nói quyết định đến s c mạnh kinh tế của hầu hết các quốc gia mà còn trở thành một lực lượng có ý nghĩa chính trị toàn cầu Phát triển khu vực kinh tế tư nhân cũng có nghĩa bảo tồn tính đa dạng phong phú của đời sống kinh tế, xem nó như là nguồn gốc của mọi sự phát triển’’

Có thể thấy vai trò của kinh tế tư nhân với nền kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt sau:

- Phát triển kinh tế tư nhân - nhân tố chủ yếu thúc đẩy s c cạnh tranh của nền kinh tế

- Phát triển kinh tế tư nhân góp phần khai thác và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, tạo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Phát triển kinh tế tư nhân góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế - xã hội hình thành thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam

Trang 25

- Phát triển kinh tế tư nhân góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Đối với nước ta hiện nay, trong điều kiện lực lượng sản xuất còn thấp, việc phát triển kinh tế tư nhân có ý nghĩa quan trọng là đảm bảo thực hiện dân chủ trong lĩnh vực kinh tế

Ngoài ra, phát triển kinh tế tư nhân còn góp phần nâng cao chất lượng lao động, giải quyết vấn đề việc làm, xóa đói giảm ngh o, nuôi dưỡng tiềm năng, trí tuệ kinh doanh; tạo cân đối về sự phát triển giữa các vùng miền; hình thành đội ngũ doanh nhân - một lực lượng quan trọng trong công cuộc đổi mới, phát triển đất nước trong điều kiện ngày nay Đáng chú ý nữa là việc phát triển kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong việc duy trì các làng nghề truyển thống; kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh; kinh nghiệm quản lý được tích lũy qua nhiều thế hệ của t ng gia đình, t ng dòng họ; phát huy được cả yếu tố truyền thống và hiện đại trong t ng sản phẩm

Như vậy, kinh tế tư nhân còn tồn tại và phát triển trong thời kỳ quá độ lên XHCN ở nước ta là một đòi hỏi khách quan phù hợp với quy luật và thực tiễn của Việt Nam Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân - nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà nó tồn tại đan xen với kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, bổ sung cho sự phát triển của các thành phần kinh tế này và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

1.2 Các nguồn lực phát triển KTTN t nh Bắc Giang

1.2.1 Ng ồn l c t nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Bắc Giang được tái lập ngày 01/01/1997, thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, phía Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh,

Trang 26

Hải Dương và Quảng Ninh, nằm giữa 2108 và 21038 vĩ độ Bắc, 105050 và 1070

3 kinh độ Đông Địa lý lãnh thổ không những có nhiều vùng núi cao, mà còn có nhiều vùng đất trung du trải rộng, xen k với các vùng đồng bằng phì nhiêu Bắc Giang có diện tích tự nhiên là 384.395ha Dân số trung bình năm

2011 khoảng 1.576.962 người, với 26 dân tộc anh em sinh sống, trong đó, đồng bào dân tộc ít người chiếm 12,4% dân số của tỉnh Về tổ ch c hành chính, toàn tỉnh có 09 huyện (huyện Yên Thế, Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà, Yên Dũng, Lạng Giang, Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam) và 01 thành phố (thành phố Bắc Giang)

Là một tỉnh có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, trung tâm tỉnh cách Hà Nội 50 km, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 60 km, cách cảng nước sâu Cái Lân 70km và cách cảng Hải Phòng 140km; nằm cận kề khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh có hệ thống giao thông thuận tiện cho giao lưu kinh tế Hơn nữa Bắc Giang còn nằm trên trục đường xuyên Á, hành lang kinh tế Lạng Sơn -

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và gần hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Là tỉnh gần vùng trọng điểm kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, những nơi có nền kinh tế phát triển sầm uất nhất nhì đất nước, tạo điều kiện cho tỉnh Bắc Giang có thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông - lâm - thủy sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công m nghệ… góp phần hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đặc biệt là kinh tế tư nhân cả về quy mô, số lượng

1.2.1.2 Địa hình, đất đai, khí hậu

Địa hình

Bắc Giang có đặc điểm địa hình của cả miền núi lẫn trung du, chia thành

2 vùng rõ rệt: vùng trung du xen k đồng bằng và miền núi Địa hình miền núi (các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế, chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) là chia cắt mạnh, ph c tạp, chênh lệch về độ cao lớn Địa hình miền

Trang 27

trung du (các huyện Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang, chiếm 28% diện tích toàn tỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, h p tuỳ theo t ng khu vực Vùng trung du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác

Đất đai

Khu vực miền núi, thành phần thạch học chủ yếu là các loại phiến thạch

s t, phiến s t và biến chất Khu vực này gồm hai loại đá chính: sa thạch và sa thạch th p, trong đó, sa thạch tạo nên các núi cao ở Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và dãy Nham Biền của Yên Dũng, còn phiến thạch s t chiếm gần toàn bộ các đồi thấp ở Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Tân Yên và Lạng Giang

Khu vực đồng bằng và trung du phía Tây Nam của tỉnh là các chất đất phù sa Mẫu đất này có các loại như: phù sa cổ và phù sa cũ Phù sa cổ là sản phẩm của biển cách đây khoảng một triệu năm do chuyển động địa chất, được nâng cao hơn so với phù sa mới Loại này tập trung chủ yếu ở Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Thế Còn phù sa cũ được phân bố rộng rãi hơn ở rộng khắp các huyện trong tỉnh, tr Sơn Động và Yên Thế

 Khí hậu

Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc Việt Nam, một năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh và mùa h nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hoà Nhiệt độ bình quân năm khoảng 23 - 240C, tháng 2 có nhiệt độ thấp nhất, khoảng 160

C, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt

độ khoảng 29 - 300C Độ ẩm không khí trung bình 83% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500mm, đủ đáp ng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống, lượng mưa cao nhất vào tháng 7, thấp nhất vào tháng 10

Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 290C) với tháng lạnh nhất (tháng 12: 18,30C) là 10,70C Nắng trung bình hàng năm t 1.500 đến 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới

Trang 28

1.2.1.3 Thủy văn

Nguồn nước mặt: Được cung cấp t 03 con sông lớn chảy qua là sông

Cầu, sông Thương, sông Lục Nam Hàng năm, lượng nước được bổ sung lớn

vì lượng nước mưa bình quân/năm trên 1.500mm Cụ thể:

ông C : Có chiều dài 290km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang là

110km Sông Cầu có hai chi lưu lớn nằm ở hữu ngạn là sông Công và sông Cà Lồ Lưu lượng nước sông Cầu hàng năm là 5 tỷ m3 Mực nước trong mùa cạn trên sông trung bình t 0,5 - 0,8m, có khi xuống dưới 0,4m Hiện tại, trên sông Cầu đã xây dựng hệ thống thuỷ nông phục vụ tưới tiêu cho các huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà, một phần thị xã Bắc Giang và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

ông Thương: Có chiều dài 150 km, đoạn qua địa phận Bắc Giang là

94km, có chi lưu chính là sông Hoá, sông Sỏi và sông Trung Lưu lượng nước sông Thương hàng năm là 2,5 tỷ m3 Mực nước trong mùa cạn khoảng 0,5 - 0,8m Hiện tại, trên sông Thương đã xây dựng hệ thống thuỷ nông Cầu Sơn phục vụ tưới tiêu cho các huyện Lạng Giang, Lục Nam (các xã nằm ở Hữu sông Lục Nam), một phần huyện Yên Dũng (8 xã phía Tả sông Thương) và thành phố Bắc Giang

ông Lục Na : Có chiều dài 278km, đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang

là 150km, bao gồm các chi lưu chính là sông Cẩm Đàn, sông Thanh Luận, sông Rán, sông Bò Lưu lượng nước hàng năm 2,5 tỷ m3 Mực nước trong mùa cạn khoảng 0,5m Hiện tại, ở hệ thống sông Lục Nam đã xây dựng khoảng 170 công trình (chủ yếu là các hồ đập) để phục vụ tưới tiêu cho các huyện Sơn Động, Lục Ngạn và 11 xã phía Tả sông Lục Nam của huyện Lục Nam

Hồ ch a l n: Hiện ở Bắc Giang có khoảng 26 hồ ch a lớn, dung tích

t 1 đến 300 triệu m3

và 592 hồ có dung tích dưới 1 triệu m3 Trong đó, một

số hồ có diện tích khá lớn và là nguồn cung cấp nước tưới chủ yếu ở các huyện miền núi như hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần, hồ Suối N a, hồ Cầu Rễ,

hồ Đá Ong, hồ Suối Cấy

Trang 29

Ng ồn nư c ng : Trữ lượng nước ngầm ngày đêm: tĩnh 277.650m3

, động 841.331m3 Trữ lượng tiềm năng khoảng 924.612m3

phân bố ở các huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Thế, Lục Ngạn, Tân Yên Nguồn nước ngầm của tỉnh Bắc Giang không nhiều, chủ yếu phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt cục bộ của các địa phương

Như vậy, địa hình, đất đai và thủyvăn tỉnh Bắc Giang thích hợp cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, phục vụ cho hoạt động công nghiệp Núi sông trùng điệp lại được xen k bởi những đồng bằng trung du đã tạo ra

sự đa dạng, phong phú cho các hoạt động kinh tế nói chung và kinh tế tư nhân nói riêng

1.2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Bắc Giang có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú và đa dạng, bao gồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên động thực vật

 Tài nguyên đất

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường, tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 384.395ha, trong đó: Đất nông nghiệp 273.856,94ha, chiếm 71,24%; đất phi nông nghiệp 92.331,96ha, chiếm 24,02%; đất đô thị 7.94 ha, chiếm 2,07%

Nhìn chung, qu đất của tỉnh khá phong phú, có cấu tạo địa chất tốt, thuận lợi cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản Quốc lộ 1A mới và nhiều tuyến đường được nâng cấp, tạo ra qu đất lớn, có nhiều lợi thế cho phát triển thương mại - dịch vụ

 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện 68 mỏ và điểm mỏ với 15 loại khoáng sản khác nhau, bao gồm: than, kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản, VLXD Các loại khoáng sản trên đã và đang được khai thác, một số đang

nghiên c u đánh giá trữ lượng làm cơ sở phục vụ cho khai thác

Trang 30

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh tuy nhiều về số mỏ và điểm mỏ, nhưng tiềm năng trữ lượng không lớn, chất lượng thương mại không cao, m c

độ thăm dò còn hạn chế Trong tổng số 68 mỏ và điểm mỏ đã được phát hiện, chỉ có một số mỏ khoáng sản VLXD (cát sỏi, s t gạch ngói) và khoáng sản nhiên liệu (than Đồng Rì) là đáp ng phát triển ở quy mô công nghiệp Trung ương, còn lại chủ yếu phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp địa phương và khai thác tận thu

 Tài nguyên du lịch, văn hóa

Tiềm năng du lịch là một nguồn lực quan trọng, cần khai thác để phát triển Các điểm có thể khai thác: hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần (Lục Ngạn), Suối

Mỡ (Lục Nam), Khu di tích lịch sử thành cổ nhà Mạc (thế kỷ 16 -17), thành

cổ Xương Giang (thế kỷ 15), di tích khởi nghĩa nông dân Yên Thế (cuối thế

kỷ 19), khu di tích Hoàng Vân - Y Sơn Một số điểm có kiến trúc nổi tiếng như Chùa Đ c La (Vĩnh Nghiêm Tự), chùa Bổ Đà, là hai trung tâm truyền

bá phật giáo vào thế kỷ 12 -13; đình Phù Lãng, đình Thổ Hà, đình Lỗ Hạnh được mệnh danh là đệ nhất Kinh Bắc thế kỷ 16, đình Tiên Lục (thế kỷ 17) nơi còn lưu lại cây Dã Hương ngàn năm tuổi… Nếu được đầu tư, những địa điểm trên có thể trở thành các điểm du lịch hấp dẫn thu hút du khách trong

và ngoài nước

Về văn hóa, Bắc Giang có 2.237 di tích, trong đó có 109 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và 276 di tích được xếp hạng cấp tỉnh, có trên 500 lễ hội khác nhau, các lễ hội truyền thống, văn hoá dân gian các dân tộc, có thể khai thác để phát triển du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên kết hợp với các di tích văn hoá s tạo ra nguồn lực cho phát triển du lịch trong mối liên doanh, liên kết với các trung tâm du lịch lớn của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, cũng như thu hút đầu tư của nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội với nhịp độ ngày càng cao

Trang 31

 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011, tổng diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang hiện có 140.748,26ha, trong đó: Diện tích r ng đặc dụng 13.773,38ha; r ng phòng hộ 20.677,17ha; r ng sản xuất 106.297,71ha

Hiện nay, trữ lượng gỗ của tỉnh có khoảng 5,3 triệu m3

(trong đó, r ng tự nhiên 3 triệu m3, r ng trồng 2,3 triệu m3), tre n a gần 500 triệu cây Ngoài tác dụng tán che, cung cấp gỗ, củi, dược liệu, nguồn sinh thuỷ, r ng Bắc Giang còn có nhiều sông, suối, hồ đập, cây r ng nguyên sinh phong phú, tạo cảnh quan, môi sinh đ p và hấp dẫn khách du lịch

Nguồn tài nguyên là một trong những yếu tố tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang Vấn đề đặt ra là phải sử dụng như thế nào để nguồn tài nguyên trên đạt hiệu quả một cách tối đa

1.2.2 Ng ồn l c inh tế - xã hội

1.2.2.1 Dân số, lao động, việc làm

Dân số trung bình toàn tỉnh Bắc Giang năm 2013 là 1 607.048 người, nhịp độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2006 - 2010 vào 0,4% năm Dân số nông thôn chiếm khoảng 90,2%

Số lao động đang tham gia hoạt động kinh tế là 1.002.211 người, chiếm 62,3% dân số Số lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị có 115,200 nghìn người chiếm 8,6 %; ở khu vực nông thôn có 1.121,3 nghìn người, chiếm 91,4% tổng số lao động trong độ tuổi Số lao động trung bình tăng thêm hàng năm khoảng 25.000 người

Thực tế, tình trạng lao động theo trình độ đào tạo còn nhiều bất cập về

cơ cấu, chủ yếu là đào tạo ngắn hạn, trình độ sơ cấp và lao động đơn giản Chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề chưa đáp ng được nhu cầu lao động theo trình độ so với trình độ công nghệ

Trang 32

Bảng 1.1 D n số, lao động t nh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2013

Ch tiêu Đơn vị Năm

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang

Qua bảng biểu trên cho thấy Bắc Giang có lực lượng lao động đông đảo, song trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần lao động được đào tạo còn hạn chế Tuy số lượng đó ngày một tăng nhưng vẫn chưa đáp ng nhu cầu cho nền kinh tế của tỉnh

1.2.2.2 Cơ cấu lao động

Số lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2013 khoảng 986.385 người, chiếm 62,5% dân số Lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên 30,7% Xu hướng chuyển dịch lao động sang khu vực dịch vụ - công nghiệp là phù hợp với sự

mở rộng không ng ng của các lĩnh vực này trong những năm gần đây

Trang 33

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động thao ngành nghề t nh Bắc Giang năm 2011

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang

+ Lao động đang làm việc trong ngành nông - lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 67,6% tổng số lao động

+ Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp - xây dựng 15,3% + Lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ chiếm 17,1%

1.2.2.3 Thu nhập và đời sống dân cư

Thời gian qua, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đời sống dân cư của tỉnh đã có bước cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, năm 2010 đạt 635 USD, tăng hơn 2 lần so với năm 2005 (312 USD) Năm

2011 đạt 770 USD Thu nhập dân cư trong tỉnh tăng, m c sống dân cư được cải thiện, đồng nghĩa với s c mua trong dân tăng, chi tiêu cho đời sống chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập (khoảng 70,0%) đây là một trong những tiền

đề thúc đẩy thương mại dịch vụ của tỉnh phát triển Triển khai thực hiện có hiệu quả nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội đối với miền núi, vùng đồng bào dân tộc, hỗ trợ nhà ở cho hộ ngh o, cấp sổ khám chữa bệnh miễn phí cho người ngh o, người cao tuổi góp phần giảm nhanh tỷ lệ

hộ ngh o Số hộ ngh o năm 2011 theo chuẩn ngh o mới là 63.455 hộ, chiếm 15,39% số hộ

Dân số đông, mật độ phân bố cao là một trong những yếu tố làm cho s c mua trên thị trường tỉnh Bắc Giang khá lớn Thu nhập và m c sống dân cư

Trang 34

t ng bước được cải thiện, một mặt làm tăng nhu cầu hàng hóa, mặt khác s

k o theo những thay đổi về cơ cấu tiêu dùng, thay đổi về số lượng, chất lượng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ đã tác động đến hoạt động thương mại Đồng thời, những chênh lệch về m c sống cũng dẫn đến sự khác biệt về nhu cầu hàng hoá và dịch vụ giữa các địa bàn, các vùng trong tỉnh Những thay đổi đáng kể về tiêu dùng s diễn ra trước tiên ở khu vực đô thị, hay tại các địa bàn

có điều kiện kinh tế phát triển hơn Đây là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh

tế tư nhân

1.3 Chủ trương, ch nh sách phát triển inh t tư nh n

1.3.1 Ch t ương chính ách c a Đ ng Nhà nư c ề inh tế tư nhân

T Đại hội Đảng lần th VI (1986), Đảng và Nhà nước luôn xác định rõ:

Thứ nhất, kinh tế tư nhân là ộ phận không thể thiếu cấu thành nền kinh

còn tồn tại song một thời gian tương đối dài [14]

Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định: nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thành phần tồn tại lâu dài, cụ thể hóa một bước quan trọng quan điểm này, Nghị quyết Hội nghị lần VI (khóa VI - năm 1989) đã khẳng định rằng chính

Trang 35

sách phát triển kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lược lâu dài, có quy luật t sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN và thể hiện tinh thần dân chủ của kinh tế Theo tinh thần này, tư nhân được ph p kinh doanh không hạn chế về quy

mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm Tại Đại hội lần th IX (2001), Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương một lần nữa khẳng định thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tế kinh doanh theo luật đều là

bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; kinh tế cá thể, tiểu chủ ở cả nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng, lâu dài khuyến khích phát triển kinh tế

tư bản tư nhân rộng rãi trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phát triển Coi kinh tế tư nhân

là một bộ phận cơ hữu quan trọng của nền kinh tế quốc dân trong suốt thời kì quá độ lên XHCN, phát triển kinh tế tư nhân là một bộ phận quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN Nhà nước đã khuyến khích, giúp đỡ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lí để kinh tế tư nhân phát triển trên những định hướng

ưu tiên của nhà nước, kể cả đầu tư ra nước ngoài, khuyến khích thành lập doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho người lao động liên danh, liên kết với

nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước [15]

Cần phải khẳng định rằng, hiện nay Việt Nam đang xây dựng đất nước định hướng XHCN và không thể trong một thời gian ngắn có thể đạt ngay được mục tiêu XHCN, nghĩa là không xóa bỏ ngay được bóc lột, trái lại phải chấp nhận bóc lột trong một giới hạn nhất định, ở một m c độ nhất định để tạo thêm nhiều việc làm, tăng thêm nhiều của cải cho xã hội và thúc đấy sự phát triển của đất nước

Trang 36

Kinh tế tư nhân xuất hiện một cách khách quan và tự nhiên Nó phát triển và ngày càng lớn mạnh cùng với sự phát triển của nền kinh tế Kinh tế tư nhân có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới và được coi là động lực chính để phát triển kinh tế Lịch sử phát triển hàng trăm năm của các nền kinh tế tư bản chủ nghĩa cho thấy, kinh tế tư nhân xuất hiện

và phát triển ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực Chính vì vậy, ở các nền kinh

tế chuyển đổi, kinh tế thị trường đang dần hình thành cùng với việc kinh tế tư nhân được nhìn nhận một cách khách quan

Nhận th c của Đảng, Nhà nước về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã có bước phát triển mới Nhờ

đó, khu vực này đã có sự phát triển năng động, ngày càng thích ng với sự thay đổi của kinh tế thị trường, khả năng đóng góp cho nhà nước ngày càng tăng, số lượng lao động tham gia vào khu vực kinh tế này ngày càng nhiều Đội ngũ doanh nhân đang t ng bước trưởng thành về bản lĩnh kinh doanh thương trường Nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân làm ăn có lãi đã tạo chỗ đ ng vững chắc trên thị trường trong và ngoài nước Như vậy, phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là một chủ trương nhất quán của Đảng, Nhà nước Cụ thể là các văn bản Nhà nước cho ph p kinh tế tư nhân hoạt động như sau:

Năm 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty được Quốc hội thông qua: Đây là lần đầu tiên sự tồn tại của kinh tế tư nhân được th a nhận và tạo cơ sở cho các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ phần ra đời, t đó các doanh nghiệp nhà nước bắt đầu hợp tác với kinh tế tư nhân Năm 1991, chiến lược ổn định và phát triển đến năm 2000 đã xác định kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô, địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

Năm 1993, Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi cho ph p doanh nghiệp tư nhân liên doanh với nước ngoài làm cho hoạt động của tư nhân được mở rộng hơn

Trang 37

Năm 1994, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước cũng tạo điều kiện pháp lí cho kinh tế tư nhân phát triển

Năm 2000, Luật Doanh nghiệp ra đời là bước ngoặt cho sự phát triển của kinh tế tư nhân

Những văn bản trên đã tác động mạnh m đến thành phần kinh tế tư nhân Nhờ có Đảng và nhà nước quan tâm, tạo hành lang pháp lý thuận lợi nên kinh tế tư nhân có điều kiện phát triển mạnh m và ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế Việt Nam

1.3.2 Chỉ đạ c a tỉnh Bắc Giang ề phát t i n inh tế tư nhân

Vận dụng chủ trương chính sách của nhà nước, tỉnh Bắc Giang nhanh chóng bắt tay vào triển khai những kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân Tạo môi trường mới cho kinh tế tư nhân phát triển

Đại hội đại biểu toàn quốc lần th XV (2000) đã định hướng phát triển

công nghiệp trong những năm tới là: “tích cực huy động các nguồn lực, khai

thác có hiệu quả tiềm năng, l i thế của địa phương để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH , HĐH trong đó chú trọng phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng hàng hóa; đồng thời, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch v nâng cao sức c nh tranh trong sản xuất kinh doanh Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trên địa àn phát triển Ứng d ng nhanh và có hiệu quả các thành tựu tiến ộ về khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kết cấu h tầng kinh tế - xã hội ở đô thị

cũng như các vùng nông thôn, miền núi của tỉnh” [61; 21]

Đảng bộ tỉnh cũng đề ra biện pháp để phát triển kinh tế, một trong những

biện pháp đó là: “tiến hành quy ho ch các khu công nghiệp có tiềm năng phát

triển trên địa àn, quy ho ch các c m công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các huyện, thị xã để thu hút, đón ắt đầu tư khi có điều kiện Đầu tư công nghệ mới, mở rộng quy mô sản xuất một số ngành công nghiệp có điều kiện

Trang 38

của tỉnh như: may mặc xuất khẩu, ao ì nhựa, chế iến nông, lâm sản, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí… Xúc tiến nghiên cứu xây dựng nhà

máy chế iến g trên địa àn” [61; 25]

Năm 2000, Tỉnh ủy đã có Quyết định số 204 - QĐ/TW, phê duyệt Đề án:

“Tiểu thủ công nghiệp nông thôn, làng nghề tỉnh Bắc Giang, hiện trạng và giải pháp” T đây, các cấp ủy Đảng t huyện, thị xã đến phường, xã đã vào cuộc Ngoài ra, khuyến khích việc đầu tư lập trang trại, không hạn chế quy mô, số lượng, miễn giảm một số loại thuế kinh doanh sử dụng đất trống, đồi núi trọc tỉnh Bắc Giang tiến hành tiếp tục chỉ đạo công tác giao đất, giao r ng tới các hộ nông dân Quyết định số 159/QĐ-UB ngày 06/9/2002 về việc ban hành cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn

Ủy Ban nhân dân tỉnh thông qua đề án thành lập qu khuyến công để hỗ trợ cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Bắc Giang Năm 2003, tỉnh giành 1.600 triệu đồng vốn ngân sách thực hiện việc hỗ trợ thí điểm Những năm sau, nguồn qu được tăng dần theo hàng năm do có hiệu quả về du nhập nghề mới, hỗ trợ về đầu tư, thiết bị[26; 107]

Năm 2005, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 11/QĐ-UB ngày 03/2/2005

về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

T đó đã có 7 phòng Công thương huyện, thành phố, 3 Phòng kinh tế hạ tầng trên 10 huyện, thành phố

Tỉnh chủ trương tranh thủ tối đa vốn đầu tư phát triển t các Bộ, ngành Trung ương cho đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước và xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội khác tạo điều kiện thúc đẩy thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng đồng bộ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, dành một phần kinh phí t ngân sách địa phương cho đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp nhằm chuẩn bị tốt các điều kiện về mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp

Trang 39

Có kế hoạch bố trí tăng kinh phí ngân sách thường xuyên hàng năm hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghệ hiện đại, nhất là hỗ trợ các dự án chuyển giao công nghệ tiên tiến, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay lãi suất thấp, vốn vay theo cơ chế ưu đãi để tăng mạnh vốn đầu tư phát triển Lập qu hỗ trợ đầu tư phát triển để điều phối và cung ng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên

- Rà soát lại các mục tiêu đầu tư, xác định rõ các trọng tâm, trọng điểm

để tập trung đầu tư và chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo đúng định hướng

Tập trung bộ máy vào giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển công nghiệp Xác định đây là nhiệm vụ trọng điểm trong thu hút đầu tư, khi có dự

án kịp thời công khai cho cấp ủy, chính quyền, nhân dân nơi đó biết, tạo sự đồng thuận cho công tác bồi thương, giải phóng mặt bằng

Tổ ch c thực hiện nghiêm việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tiến tới Nhà nước đ ng ra bồi thường giải phóng mặt bằng để giao mặt bằng “sạch” cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp

1.4 Kinh t tƣ nh n t nh Bắc Giang trƣ c năm 1997

Trong giai đoạn đầu đổi mới, kinh tế của nước ta nhìn chung theo xu hướng chuyển đổi mô hình kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Đây là những bước đi dò tìm phương hướng v a nhằm mục đích khắc phục những sai lầm trước đó và cũng gặp rất nhiều trở ngại, khó khăn về: giá, tiền lương, tín dụng Do vậy, kinh tế

tư nhân tỉnh Bắc Giang chưa đi vào hoạt động nhiều, chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể Đến năm 1988, Chính phủ ban hành nghị định số 27 cho ph p công dân được mướn nhân công và mở mang xí nghiệp thì năm 1990 Bắc Giang bắt đầu có nhiều cơ sở kinh doanh tư nhân ra đời

Trang 40

luật Công ty, kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang có bước phát triển mạnh Hàng loạt các công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập, các xưởng sản xuất tư nhân ra đời trên nhiều lĩnh vực: công nghiệp, thương mại, dịch vụ Tiêu biểu là: xưởng sản xuất giấy tại Công ty Mạnh Đạt, huyện Lục Nam - Bắc Giang, công ty Cổ phần gốm s Sông Thương, Công ty TNHH Việt Thắng thành lập

1994, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang thành lập năm 1997, Công

ty may Bắc Giang chính th c được thành lập trên cơ sở xí nghiệp may Hà Bắc năm 1997, Công ty Cổ phần xe khách Bắc Giang được cổ phần hoá t doanh nghiệp Nhà nước và chính th c đi vào hoạt động t tháng 02/1999, theo Quyết định số 01/1999/QĐ-UB ngày 20/1/1999 của UBND tỉnh Bắc Giang Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang có bước phát triển ngày càng lớn mạnh

đã thu hút số lượng lớn lao động, tạo công ăn việc làm cho người lao động trong tỉnh cũng như một số tỉnh xung quanh Hàng hóa làm ra ngày càng đa dạng, góp phần thúc đẩy quá trình giao lưu hàng hóa Giá trị mà kinh tế tư nhân tỉnh mang lại ngày càng tăng

Nhìn một cách tổng thể, tuy kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực song vẫn còn rất chậm Sự phát triển này chưa tương x ng với tiềm năng nội lực của vùng Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang trước năm 1997 vẫn còn nhiều hạn chế như số lượng doanh nghiệp, kinh tế cá thể tiểu chủ ít, quy mô nhỏ h p, sử dụng lao động ít, ngành nghề thiếu đa dạng Tất cả những điều này xuất phát t tâm lý e ngại, d dặt của các nàh đầu tư, có phần chưa tin vào sự ổn định của chính sách, vì vậy, việc đầu tư mạnh hơn nữa vào thành phần kinh tế này càng trở thành vấn đề quan trong hơn bao giờ hết trong chính sách phát triển kinh tế của tỉnh

Ngày đăng: 20/06/2016, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. D n số, lao động t nh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2013 - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 1.1. D n số, lao động t nh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2013 (Trang 32)
Bảng 2.2. Giá trị và cơ cấu của ngành c ng nghi p ph n theo thành phần  inh - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.2. Giá trị và cơ cấu của ngành c ng nghi p ph n theo thành phần inh (Trang 45)
Bảng 2.5. Số doanh nghi p tƣ nh n đang hoạt động ph n theo hu  n/quận/ - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.5. Số doanh nghi p tƣ nh n đang hoạt động ph n theo hu n/quận/ (Trang 48)
Bảng 2.6. Vốn đầu tƣ cho phát triển xã hội t nh Bắc Giang 2006 - 2010 - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.6. Vốn đầu tƣ cho phát triển xã hội t nh Bắc Giang 2006 - 2010 (Trang 50)
Bảng 2.7. Vốn đầu tƣ trên địa  àn theo giá hi n hành giai đoạn 2005 - 2013 - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.7. Vốn đầu tƣ trên địa àn theo giá hi n hành giai đoạn 2005 - 2013 (Trang 51)
Bảng 2.11.  Số lƣợng doanh nghi p tƣ nh n t nh Bắc Giang chia theo qu  m - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.11. Số lƣợng doanh nghi p tƣ nh n t nh Bắc Giang chia theo qu m (Trang 56)
Bảng 2.12. Chu ển dịch  inh t  theo thành phần  inh t - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.12. Chu ển dịch inh t theo thành phần inh t (Trang 57)
Bảng 2.14. Giá trị sản xuất n ng nghi p giai đoạn 1997 – 2013 - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.14. Giá trị sản xuất n ng nghi p giai đoạn 1997 – 2013 (Trang 59)
Bảng 2.17.  Số lƣợng gia súc gia cầm t nh Bắc Giang giai đoạn 2000- 2013 - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.17. Số lƣợng gia súc gia cầm t nh Bắc Giang giai đoạn 2000- 2013 (Trang 62)
Bảng 2.24. Giá trị sản xuất c ng nghi p và mức tăng trưởng, ph n chia theo - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.24. Giá trị sản xuất c ng nghi p và mức tăng trưởng, ph n chia theo (Trang 75)
Bảng 2.26. Tổng mức  án lẻ hàng hóa theo giá hi n hành ph n theo loại hình - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.26. Tổng mức án lẻ hàng hóa theo giá hi n hành ph n theo loại hình (Trang 86)
Bảng 2.28. Doanh thu và cơ cấu doanh thu vận tải,  ốc x p của Bắc Giang - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.28. Doanh thu và cơ cấu doanh thu vận tải, ốc x p của Bắc Giang (Trang 87)
Bảng 2.29. Số lƣợt hành  hách vận chu ển trên địa  àn - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 2.29. Số lƣợt hành hách vận chu ển trên địa àn (Trang 89)
Bảng 3.1.  Chu ển dịch cơ cấu  inh t  theo ngành, giá hi n hành - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 3.1. Chu ển dịch cơ cấu inh t theo ngành, giá hi n hành (Trang 109)
Bảng 3.4. Cơ cấu lao động đang làm vi c trong các ngành  inh t - Đề tài Kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Giang từ 1997 đến 2013
Bảng 3.4. Cơ cấu lao động đang làm vi c trong các ngành inh t (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w