MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 I. Lời nói đầu . 1 II. Mục tiêu đi thực tập 1 III. Lời cảm ơn 1 1. NHIỆM VỤ CỦA ĐỢT THỰC TẬP 2 2. Giới thiệu về đơn vị thực tập . 3 A. NỘI DUNG THỰC TẬP 4 Phần I: Trắc Địa Cao Cấp 4 Phần II: Bản Đồ Địa Hình Số 4 Phần I: TRẮC ĐỊA CAO CẤP 5 II. Xây dựng lưới. 5 II.1 Xây dựng lưới khống chế mặt bằng hạng IV( Lưới GPS ). 5 III.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ 6 VI.2. Ph¬ng ph¸p thùc hiÖn 7 1. Chän ®iÓm,ch«n mèc vµ ®o líi to¹ ®é ®êng chuyÒn h¹ng IV 7 1.1 Chän ®iÓm, ch«n mèc vµ t×m ®iÓm ®o nèi. 7 1.2 M¸y mãc thiÕt bÞ ®o. 8 1.3 §o líi ®êng chuyÒn h¹ng IV. 8 2. TÝnh to¸n b×nh sai 9 VII. Xây dựng lưới khống chế độ cao hạng IV. 10 VIII. Xây dựng lưới đường chuyền II (ĐC II) và thủy chuẩn kỹ thuật. 11 Phần II. TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH SỐ 12 I. LÝ THUYẾT. 12 I.1. Khái niệm chung 12 I.1.1 Những đặc điểm cơ bản của bản đồ số địa hình 12 I.1.2 Các đối tượng của bản đổ số 12 I.2.Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa 14 I.2.1 Phương pháp toàn đạc điện tử 14 I.3. Quỵ thành trình lập bản đồ số địa hình 15 I.3.1 Thu thập tu liệu trắc địa 15 I.3.2 Xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao 16 I.3.3 Đo vẽ chi tiết 16 I.3.3.2 yếu tố đo. 16 I.3.4 Thu thập số liệu 16 I.3.5 xử lý số liệu 16 I.3.5.1 Công tác nội nghiệp 16 I.3.5.2 Kết quả khảo sát 17 I.3.6 In, kiểm tra, đối soát và bổ sung thực địa 17 I.3.6.1 Biên tập và hoàn thiện bản đồ 17 I.3.7 Giao nộp sản phẩm 17 II. CÔNG TÁC THỰC HIỆN 18 1. Giới thiệu khu đo: 18 2. YÊU CẦU VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 18 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHẢO SÁT 19 1. Thiết bị và dụng cụ. 19 2. Biện pháp thực hiện 19 3. Thiết kế lưới độ cao (lưới thủy chuẩn kỹ thuật) 20 4. Đo vẽ chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:500 20 THỜI GIAN THỰC HIỆN 21 Thời gian thực hiện từ ngày 22 tháng 3 năm 2016 đến ngày 15 tháng 4 năm 2016 21 VI. TÀI LIỆU GIAO NỘP 21 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NỘI DUNG THỰC TẬP . 21 a. Kết luận về nội dung thực tập . 21 b.Kiến nghị về nội dung thực tập . 22
Trang 1CÔNG TY TNHH XUÂN PHƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày …… tháng …… năm 2015
BẢN NHẬN XÉT
(về quá trình thực tập tốt nghiệp của sinh viên tại đơn vị)
Họ và tên sinh viên: Phạm Gia Hoàng Việt
Lớp: DH2TD6 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
1 Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của sinh viên
2 Năng lực chuyên môn (mức độ, khả năng và kết quả đạt được)
3 Kiến nghị, đề xuất với Nhà trường
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 2NHẬT KÝ THỰC TẬP TT
Thứ 3 ngày
26/1/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi công ngoàihiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổ chứccông việc
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổ chứccông việc
Thứ 5 ngày
28/1/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi công ngoàihiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổ chứccông việc
Thứ 6 ngày
29/1/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi công ngoàihiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổ chứccông việc
Thứ 7 ngày
30/1/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi công ngoàihiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổ chứccông việc
CN ngày
31/1/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi công ngoàihiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổ chứccông việc
Thứ 4 ngày
24/2/2016
Chuẩn bị tư liệu gốc, các thiết
bị đo và xử lí lên đường đi NinhBình
Trang 3Tiến hành xây dựng các điểmmốc mặt bằng và mốc độ cao
Nắm được quy cáchxây dựng mốcThứ 3 ngày
1/3/2016
Tiến hành đo lưới đườngchuyền hạng IV
Nắm được phươngpháp đo lưới đườngchuyền hạng IVTuầ
3/3/2016
Tiến hành đo lưới đườngchuyền hạng IV
Nắm được phươngpháp đo lưới đườngchuyền hạng IVThứ 6 ngày
4/3/2016
Tiến hành đo lưới thủy chuẩn
kĩ thuật hạng IV
Nắm được phươngpháp đo lưới thủychuẩn hạng IVThứ 7 ngày
5/3/2016
Tiến hành đo lưới thủy chuẩn
kĩ thuật hạng IV
Nắm được phươngpháp đo lưới thủychuẩn hạng IV
7/3/2016
Xử lí số liệu lưới đườngchuyền, độ cao bằng phầnmềm Apnet 2012 trên máytính và thực hành xử lí sốliệu đo
Nắm bắt về quytrình xử lí số liệu
Thứ 3 ngày
8/3/2016
Xử lí số liệu lưới đườngchuyền, độ cao bằng phầnmềm Apnet 2012 trên máy
Nắm bắt về quytrình xử lí số liệu
Trang 4tính và thực hành xử lí sốliệu đo
Nắm bắt về quytrình xử lí số liệu
Thứ 5 ngày
10/3/2016
Xử lí số liệu lưới đườngchuyền, độ cao bằng phầnmềm Apnet 2012 trên máytính và thực hành xử lí sốliệu đo
Nắm bắt về quytrình xử lí số liệu
Thứ 6 ngày
11/3/2016
Viết báo cáo kết quả Nắm được quy cách
viết báo cáoThứ 7 ngày
12/3/2016
Viết báo cáo kết quả Nắm được quy cách
viết báo cáo
CN ngày
13/3/2016
Viết báo cáo kết quả Nắm được quy cách
viết báo cáoThứ 2 ngày
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổchức công việcThứ 6 ngày
18/3/2106
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi côngngoài hiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổchức công việc
Thứ 7 ngày
19/3/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi côngngoài hiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổchức công việc
Trang 5ngoài hiện trường chức công việcThứ 2 ngày
21/3/2016
Đọc tài liệu dự án và nghiêncứu phương án thi côngngoài hiện trường
Hiểu rõ về yêu cầucủa dự án và tổchức công việcThứ 3 ngày
22/3/2016
Chuẩn bị tư trang, thiết bịmáy móc đi Nghĩa Đàn NghệAn
26/3/2016
Tiến hành xây dựng các điểmmốc mặt bằng và mốc độ cao
Nắm được quy cáchxây dựng mốc
28/3/2016
Tiến hành đo lưới đườngchuyền cấp 2
Nắm được phươngpháp đo lưới đườngchuyền
Trang 6Tiến hành đo lưới thủy chuẩn
kĩ thuật hạng IV
Nắm được phươngpháp đo lưới thủychuẩn hạng IVThứ 7 ngày
2/4/2016
Tiến hành đo lưới thủy chuẩn
kĩ thuật hạng IV
Nắm được phươngpháp đo lưới thủychuẩn hạng IV
CN ngày
3/4/2016
Xử lí số liệu lưới đườngchuyền, độ cao bằng phầnmềm Apnet 2012 trên máytính và thực hành xử lí sốliệu đo
Nắm bắt về quytrình xử lí số liệu
Thứ 2 ngày
4/4/2016
Xử lí số liệu lưới đườngchuyền, độ cao bằng phầnmềm Apnet 2012 trên máytính và thực hành xử lí sốliệu đo
Nắm bắt về quy trình xử lí số liệu
Thứ 3 ngày
5/4/2016
Tiến hành đo vẽ chi tiếtngoài thực địa bằng máy toànđạc diện tử
Nắm được cách đo
vẽ chi tiết bằngphương pháp sửdụng máy toàn đạcđiện tử
Nắm được về cách
đo vẽ chi tiết bằng phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử
Trang 7Thứ 5 ngày
7/4/2016
Tiến hành đo vẽ chi tiếtngoài thực địa bằng máy toànđạc diện tử
Nắm được về cách
đo vẽ chi tiết bằngphương pháp sửdụng máy toàn đạcđiện tử
Thứ 6 ngày
8/4/2016
Tiến hành đo vẽ chi tiếtngoài thực địa bằng máy toànđạc diện tử
Nắm được về cách
đo vẽ chi tiết bằngphương pháp sửdụng máy toàn đạcđiện tử
Thứ 7 ngày
9/4/2016
Tiến hành trút và xử lí số liệu
đo bằng phần mềmDPSurvey
Nắm bắt về quytrình xử lí số liệu
CN ngày
10/4/2016
Xử dụng phần mềm AutoCadtiến hành vẽ bản đồ từ số liệuđo
Nắm bắt về quytrình vẽ bản đồ
Thứ 2 ngày
11/4/2016
Xử dụng phần mềm AutoCadtiến hành vẽ bản đồ từ số liệuđo
Nắm bắt về quytrình vẽ bản đồ
Thứ 3 ngày
12/4/2016
Xử dụng phần mềm AutoCadtiến hành vẽ bản đồ từ số liệuđo
Nắm bắt về quytrình vẽ bản đồ
14/4/2016
Tiến hành biên tập, hoànthiện và nghiệm thu bản đồ
Nắm bắt về quytrình biên tập và
hoàn thiện bản đồThứ 6 ngày
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Lời núi đầu 1
II Mục tiờu đi thực tập 1
III Lời cảm ơn 1
1 NHIỆM VỤ CỦA ĐỢT THỰC TẬP 2
2 Giới thiệu về đơn vị thực tập 3
A NỘI DUNG THỰC TẬP 4
Phần I: Trắc Địa Cao Cấp 4
Phần II: Bản Đồ Địa Hỡnh Số 4
Phần I: TRẮC ĐỊA CAO CẤP 5
II Xõy dựng lưới 5
II.1 Xõy dựng lưới khống chế mặt bằng hạng IV( Lưới GPS ) 5
III.2 CĂN CỨ PHÁP Lí 6
VI.2 Phơng pháp thực hiện 7
1 Chọn điểm,chôn mốc và đo lới toạ độ đờng chuyền hạng IV 7
1.1 Chọn điểm, chôn mốc và tìm điểm đo nối 7
1.2 Máy móc thiết bị đo 8
1.3 Đo lới đờng chuyền hạng IV 8
2 Tính toán bình sai 9
VII Xõy dựng lưới khống chế đụ̣ cao hạng IV 10
VIII Xõy dựng lưới đường chuyền II (ĐC II) và thủy chuẩn kỹ thuật 11
Phần II TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ ĐỊA HèNH SỐ 12
I Lí THUYẾT 12
I.1 Khỏi niệm chung 12
I.1.1 Những đặc điểm cơ bản của bản đồ số địa hỡnh 12
I.1.2 Cỏc đối tượng của bản đổ số 12
I.2.Thành lập bản đồ địa hỡnh bằng phương phỏp đo vẽ trực tiếp ở thực địa 14
Trang 9I.2.1 Phương pháp toàn đạc điện tử 14
I.3 Quỵ thành trình lập bản đồ số địa hình 15
I.3.1 Thu thập tu liệu trắc địa 15
I.3.2 Xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao 16
I.3.3 Đo vẽ chi tiết 16
I.3.3.2 yếu tố đo 16
I.3.4 Thu thập số liệu 16
I.3.5 xử lý số liệu 16
I.3.5.1 Công tác nội nghiệp 16
I.3.5.2 Kết quả khảo sát 17
I.3.6 In, kiểm tra, đối soát và bổ sung thực địa 17
I.3.6.1 Biên tập và hoàn thiện bản đồ 17
I.3.7 Giao nộp sản phẩm 17
II CÔNG TÁC THỰC HIỆN 18
1 Giới thiệu khu đo: 18
2 YÊU CẦU VÀ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT 18
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHẢO SÁT 19
1 Thiết bị và dụng cụ 19
2 Biện pháp thực hiện 19
3 Thiết kế lưới độ cao (lưới thủy chuẩn kỹ thuật) 20
4 Đo vẽ chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:500 20
THỜI GIAN THỰC HIỆN 21
Thời gian thực hiện từ ngày 22 tháng 3 năm 2016 đến ngày 15 tháng 4 năm 2016 21
VI TÀI LIỆU GIAO NỘP 21
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ VỀ NỘI DUNG THỰC TẬP 21
a Kết luận về nội dung thực tập 21
b.Kiến nghị về nội dung thực tập 22
Trang 10MỞ ĐẦU
I Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, ngành Trắc địa của thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng cũng có những bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặttừng bước thay thế sức lao động của con người đồng thời mang lại hiệu quả kinh tếcao cho sức lao động
Ban đầu là những trang thiết bị thô sơ như những loại thước đo, những máy mócđơn giản như những máy kinh vĩ quang cơ hiệu quả kinh tế thấp và chi phí nhân cônglớn Sự ra đời của các loại máy tòa đạc là một bước tiến lớn cho ngành Trắc địa Nóthay thế một phần rất lớn sức lao động của con người ,cùng với sự ra đời của các loạimáy tính ,công nghệ toàn đạc đã tạo ra hiệu quả kinh tê lớn cho công tác đo đạc thựcđịa Thay vì phải can vẽ và đo đạc thủ công thì nhiều khâu của công tác đo đạc đãđược tự động hóa và thay thế dần sức lao động của con người
Bên cạnh học lý thuyết trên lớp khoa trắc địa bản đồ có tổ chức đợi thực tậpgiúp sinh viên nắm rõ lý thuyết hơn và qua đó nâng cao kỹ năng làm việc khi tiếp cậnthực tế Đối với thực tập trắc địa giúp chúng ta biết các đo đạc các yếu tố cơ bản Qua
đó giúp sinh viên củng cố lý thuyết và nâng cao thực hành trong quá trình tiếp cậnthực tế
Như vậy có thể thấy những ứng dụng to lớn của công tác Trắc địa trong đời sốngcủa con người, từ công tác đo vẽ bản đồ đến các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, khảo sátvà xây dựng nhà máy điện , đường dây điện , xây dựng dân dụng và công nghiệp …đều không thể thiếu công tác Trắc địa
II Mục tiêu đi thực tập
- Giúp sinh viên làm quen vơi công tác ngoài thực địa
- Hiểu rõ lí thuyết mang vận dụng vào thực tế
- Tiếp cận với những thiết bị và công nghệ cao cấp hiện nay
- Làm quen với công tác tổ chức thi công, làm việc tổ đội và độc lập
III Lời cảm ơn
Đợt thực tập đã bổ sung kiến thức về thực tế công việc tại thực địa và hoàn thiệnthêm kiến thức lý thuyết về trắc địa Thêm vào đó đợt thực tập còn giúp em hiểu rõcách tổ chức, phân phối công việc và ý thức trách nhiệm trong quá trình làm việc Đólà những kiến thức cần thiết, bổ ích, làm nền tảng cho công việc của Kỹ sư xây saunày Đây là những bài học kinh nghiệm quý báu cho em khi ra trường
Trang 11Em chõn thành cỏm ơn sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của cỏc giỏo viờn trong khoaTrắc Địa Bản Đồ đó hướng dẫn em trong đợt thực tập vừa qua./.
1 NHIỆM VỤ CỦA ĐỢT THỰC TẬP
Mụn học Thực tập trắc địa tạo điều kiện cho sinh viờn làm quen với cụng tỏcnghiờn cứu khảo sỏt địa hỡnh bằng cỏc dụng cụ trắc địa và thể hiện địa hỡnh, địa vật lờnbản đồ Từ đú nắm vững được cỏc điều kiện địa hỡnh, củng cố cỏc kiến thức lớ thuyết
đó học trong Trắc địa và nõng cao kĩ năng thực hành
- Thời gian thực tập cả đợt (9 tuần)
+ trắc địa cao cấp: 3 tuần
+ bản đồ địa hỡnh số: 4 tuần
- Thời gian thực tập cỏc mụn:
+ trắc địa cao cấp : 3 tuần
Thời gian thực tập : 24/2/2016 đến 15/3/2016
Địa điểm thực tập : tuyến đờng “ ĐT 480C “ nối giữa QL1A với QL10 cóchiều dài 21.5km thuộc địa phận huyện Yên Mô - Tỉnh Ninh Bình,
- Sử dụng 03 máy thu vệ tinh loại 1 tần số của hãng TRIMBLE NAVIGATION
Mỹ, số hiệu 002547, 002551 và 002552 và các thiết bị đồng bộ nh anten, giá đỡ anten
- 01 mỏy toàn đạc điện tử ( đụ̣ chớnh xỏc đo gúc 5”, đụ̣ chớnh xỏc đo cạnh
3mm) phục vụ đo lưới đường truyền và đo vẽ chi tiết bản đồ
- Sào gương, gương, bảng ngắm, giỏ đỡ, chõn mỏy
- 01 mỏy thủy chuẩn Ni030 đụ̣ chớnh xỏc 2mm để đo dẫn thủy chuẩn kỹ thuật
- Mia 3 một khắc số 2 mặt
Trang 12- Máy vi tính và các phần mềm phục vụ xử lý số liệu đo đạc.
2 Giới thiệu về đơn vị thực tập
Công ty TNHH Xuân Phương
Đc; Số 9, ngõ 89 Phố Tây Sơn, Trị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, thành phốHà Nội
- Quá trình hình thành và phát triển
Khởi nguồn kinh doanh từ những năm 1980, hiện nay công ty chuyên đầu tưphát triển và thi công xây dựng các dự án nhà ở, dự án đường giao thông, hạ tầng kỹthuật và công trình công cộng Các bộ phận sản xuất phụ trợ của công ty bao gồm nhàmáy cơ khí, nhà máy sản xuất cửa nhựa, đồ gỗ nội thất, và trạm trộn bê tông thươngphẩm Công ty luôn quyết tâm tạo ra nhiều giá trị gia tăng nhất cho mỗi công trình,không ngừng học hỏi và sáng tạo trong công việc Bằng kinh nghiệm quản lý dự ánhiệu quả kết hợp với hệ thống thiết bị hiện đại được đầu tư đồng bộ
- Lý do xin thực tập tại công ty
Tại XPBuild, học hỏi là một phần công việc chúng tôi thực hiện hàng ngày Khibạn ra nhập công ty chúng tôi, bạn sẽ bắt đầu trải nghiệm một môi trường làm việc vàhọc tập mở nơi tính độc lập và tinh thần đồng đội được đề cao, bản lĩnh lãnh đạo đượcchăm nom phát triển Công ty tổ chức các buổi tập huấn bồi dưỡng kiến thức và đàotạo kỹ năng giúp mỗi cán bộ, cộng sự của công ty phát huy hết khả năng của mình
Trang 13A NỘI DUNG THỰC TẬP
Các nội dung thực tập bao gồm :
Phần I: Trắc Địa Cao Cấp
Quy trình thành lập lưới khống chế mặt bằng gồm các bước sau:
Bước 1: chuẩn bị tư liệu gốc, khảo sát thực địa, thiết kế lưới
Bước 2: chọn điểm chôn mốc, đo lưới đường chuyền, tính toán bình sai Bước 3: viết báo cáo và bàn giao sản phẩm
Phần II: Bản Đồ Địa Hình Số
Quy trình thành lập lưới khống chế mặt bằng gồm các bước sau:
Bước 1: thu thập dữ liệu trắc địa và các tài liệu liên quan
Bước 2: xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao
Bước 3: đo chi tiết
Bước 4: thu thập dữ liệu và thông tin có sẵn (máy tính)
Bước 5: xử lí số liệu đo
Bước 6: in, kiểm tra đối soát bổ xung ngoài thực địa
Bước 7: kiểm tra biên tập hoàn thiện bản đồ
Bước 8; nghiệm thu và giao nộp bản đồ
Trang 14
Phõ̀n I: TRẮC ĐỊA CAO CẤP
I GIỚI THIỆU CHUNG
Nhằm đáp ứng cho nhu cầu khảo sát thiết kế tuyến đờng “ ĐT 480C “ nối giữaQL1A với QL10 có chiều dài 21.5km thuộc địa phận huyện Yên Mô - Tỉnh Ninh Bình,
đoàn khảo sát Cty cổ phần t vấn và phát triển hạ tầng cơ sở 568 thực hiện công tác xâydựng hệ thống đờng chuyền bao gồm đờng chuyền mặt bằng hạng IV, ĐC II, độ caohạng IVvà thủy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho công tác khống chế công trình phục vụthiết kế, giải phóng mặt bằng và thi công trình sau này
II Xõy dựng lưới.
II.1 Xõy dựng lưới khống chờ́ mặt bằng hạng IV( Lưới GPS )
Lưới khống chế mặt bằng hạng IV được xõy dựng làm cơ sở khởi tớnh cho hệthống lưới ĐC II phục vụ cho cụng tỏc đo vẽ bỡnh đồ và đo trắc dọc, trắc ngang tuyến
a Về toạ độ:
- Sử dụng 02 điểm Hạng III nhà nớc là 140429, và 141414 do Trung tâm t liệu
đo đạc bản đồ – Bộ tài nguyên và Môi truờng cung cấp làm điểm gốc
Hai điểm 140429 và 141414 khi cung cấp có hệ VN – 2000, Ellipxoid
WGS-84, lới chiếu UTM, kinh tuyến trục Lo= 105o00’, múi chiếu 6o đợc đơn vị tính chuyển
về hệ toạ độ VN-2000, Ellipxoid WGS-84, lới chiếu UTM, kinh tuyến trục Lo= 105o00’, múi chiếu 3o
b Về cao độ:
- Sử dụng hai điểm độ cao hạng III trên đây làm điểm gốc
- Hệ cao độ Hòn Dấu - Đồ Sơn – Hải Phòng
Toạ độ, cao độ các điểm đợc thống kê trong bảng sau.
2 141414 2219415.988 608551.537 79.861
III.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Trang 15- Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lýchất lợng công trình xây dựng
- Chỉ thị số 12/2006/CT - BXD ngày 11/9/2006 của Bộ Xây dựng về việc tăng ờng chất lợng và hiệu quả của công tác khảo sát xây dựng
c Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4419:1987 về khảo sát và đo đạc xây dựng và cáctiêu chuẩn ngành liên quan
IV.3 CÁC TIấU CHUẨN ÁP DỤNG
- Quy phạm xây dựng lới tọa độ Địa chính của Tổng cục Địa chính năm 1991
- Quyết định số 68/QĐ ngày 04/5/1991 của tổng cục Đo Đac và Bản Đồ Nhà nớc( nay là tổng cục Địa Chính ) cho phép sử dụng công nghệ GPS để thành lập lới Trắc
- Tiêu chuẩn TCXDVN 309 : 2004 " Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
- Yêu cầu chung " quy định các yêu cầu kỹ thuật về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn vàtrắc địa công trình, đợc Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BXDngày 10 tháng 1 năm 2005
IV KHỐI LƯỢNG ĐÃ THỰC HIỆN
Đơn vị tính
Khối lợng Ghi
chú
Trang 16V QUY THèNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ ĐO ĐẠC
VI.1 Quy trình thành lập lới
VI.2 Phơng pháp thực hiện
Trên cơ sở các mốc địa chính cơ sở tiến hành đo lới Lới đờng chuyền hạng
IV, đợc đo bằng công nghệ GPS
Vị trí đặt mốc ổn định, vị trí thu nhận tín hiệu vệ tinh tốt
Các điểm lới đờng chuyền Hạng IV đợc bố trí thuận lợi cho quá trình pháttriển lới đờng chuyền cấp thấp hơn
Mạng lới đờng chuyền hạng IV đợc thành lập theo hệ toạ độ VN2000( Múichiếu UTM 30, kinh tuyến trục 1050 00’) Lới đợc xây dựng phù hợp quy định của quyphạm Nhà nớc hiện hành
VI.3 Đo lới toạ độ đờng chuyền hạng IV
1 Chọn điểm,chôn mốc và đo lới toạ độ đờng chuyền hạng IV
1.1 Chọn điểm, chôn mốc và tìm điểm đo nối.
- Sau khi khảo sát toàn bộ các tuyến công trình, kết hợp với vị trí các điểmkhống chế địa chính cơ sở quốc gia tổ trắc địa đo lới khống chế đã chọn các vị trí phùhợp với dạng địa hình, đồ hình đảm bảo độ chính xác lới khống chế và đảm bảo tiện lợikhi phát triển các tuyếnlới cấp thấp hơn, phục vụ công tác thiết kế và xây dựng sau này
- Sử dụng hai điểm địa chính cơ sở có ký hiệu 140423 và 1404290làm hai
điểm gốc để xây dựng lới đờng chuyền hạng IV
- Các điểm đờng chuyền hạng IV đợc đúc mốc bêtông 40x40x50cm, khắc tên
nh sau:
Đờng chuyền hạng IV: GPS1, GPS2, GPS3, GPS4 GPS5, GPS6, GPS7, GPS8
Chuẩn bị t liệu gốc khảo sát thực địa thiết kế đờng chuyền hạng IV
Viết báo cáo và bàn giao sản phẩm Chọn điểm chôn mốc, đo lới đờng chuyền hạng IV,Tính toán bình sai lới
Trang 171.2 Máy móc thiết bị đo.
Sử dụng 03 máy thu vệ tinh loại 1 tần số của hãng TRIMBLE NAVIGATION
Mỹ, số hiệu 002547, 002551 và 002552 và các thiết bị đồng bộ nh anten, giá đỡ anten
1.3 Đo lới đờng chuyền hạng IV.
Lới đợc đo nối với 02 điểm địa chính cơ sở có số hiệu 140423 và 140429 căn
cứ vào kinh vĩ độ trung bình của khu vực cần xác định toạ độ và độ cao, sử dụng bộchơng trình MISSON PLANNING để lập lịch đo và chọn thời gian đo tối u trong ngày
Các máy đo đợc cài đặt chế độ đo tĩnh (STATIC) với các thông số theo đúngquy phạm tạm thời về đo GPS ban hành năm 1996 của Tổng cục Địa chính nay là BộTài nguyên và Môi trờng nh sau:
- Góc ngỡng vệ tinh 150
- Số vệ tinh thu tối thiểu để máy định vị và ghi dữ liệu đo là 4
- Giá trị PDOP lớn nhất cho phép là 6
Tất cả các thông số trên đã đợc đa vào lập lịch đo để chọn thời điểm đo tốt nhất.Các điểm GPS đợc đo theo chế độ QUICK START hoặc RE - PLAN và thờigian tối u đã chọn
Số hiệu trạm đo/ lần đo ( STATION/SESSION ) đợc xác định nh sau :
- 4 vị trí đầu là 4 chữ số cuối của số hiệu điểm,
- 3 vị trí tiếp theo là số thứ tự ngày trong năm ( JULIAN DAY ),
- Vị trí cuối cùng là thứ tự lần đo tại điểm trong ngày
Toàn bộ lới đợc đo liên hoàn với thời gian từ 2h đến 2h30/1 ca
Trong quá trình đo, cả 3 máy hoạt động đồng thời cùng một thời điểm Trớc vàsau khi đo đều đo chiều cao ăng ten 2 lần đến mm để kiểm tra Sau các ca đo cả 3 máythu đều trút số liệu vào máy vi tính để xử lý
2 Tính toán bình sai
a Tính toán khái lợc bằng phần mềm DPSURVEY 2.8
Tính toán khái lợc là tìm các giá trị xác suất nhất của các véc tơ nối 2 điểm đo
đồng thời, đó là DX, DY, DZ trong hệ WGS - 84 Phơng pháp tính toán loại trừ cáctính hiệu vệ tinh xấu hoặc thời gian kết quả thu tín hiệu không đạt yêu cầu Phơng pháptính cạnh theo quy định 1996 của Tổng cục Địa chính
b Bình sai lới.
Trang 18Việc bình sai lới đợc tiến hành theo phần mềm DPSUVEY 2.8 của hãngTRIMBLE NAVIGATION kết hợp giữa chơng trình của Tổng cục địa chính (nay là BộTài Nguyên và Môi trờng).
Quá trình bình sai nh sau :
- Lập lới GPS từ các kết quả tính khái lợc,
- Biên tập lại số hiệu điểm theo đúng sơ đồ thiết kế,
- Fix các điểm gốc toạ độ và độ cao Nhà nớc trong hệ toạ độ VN2000 kinhtuyến trục 105o 00
c Đánh giá các kết quả đo.
Kết quả của lới đạt đợc nh sau:
Kết quả đánh giá đo chính xác
1 Sai so trung phuong trong so don vi: M = 1.00
2 Sai so vi tri diem: -nho nhat: (diem: GPS2) mp = 0.002m
-lon nhat: (diem: VL21) mp = 0.021m
3 Sai so tuong doi canh:-nho nhat: ms/s =1/ 1288089
(canh GPS2 - GPS3 S = 1932.1 m)
-lon nhat: ms/s =1/ 308198
(canh GPS5 - GPS6 S = 3482.6 m)
Trang 19
4 Sai so phuong vi: -nho nhat:( 1414 - BSSS) ma = 0.26"
-lon nhat:( GPS5 - GPS6) ma = 0.81"
5 Sai so chenh cao: -nho nhat:( GPS2 - GPS3) mh = 0.000m
-lon nhat:( GPS5 - GPS6) mh = 0.009m
6.- Chieu dai canh nho nhat :( GPS8 - BSSS) S = 1603.702m
- Chieu dai canh lon nhat :( 429 - VL21) S = 14346.281m
- Chieu dai canh trung binh: S = 4424.332m
VII Xây dựng lưới khống chế độ cao hạng IV.
Lưới khống chế độ cao hạng IV với tổng chiều dài là 28.5km được xây dựngtrùng với các điểm GPS để tiết kiệm chi phái và thuận tiện cho công tác bảo quản và
xử dụng Mốc độ cao hạng IV sẽ là cở sở để tính toán cho lưới độ cao kỹ thuật saunày
Về độ cao : Hệ thống đường chuyền độ cao hạng IV được đo nối với 02 mốc độcao quốc Gia là :
+ I( HN-VL)18 Hà Nội –Vĩnh Linh với độ cao : 2.126 m + III( NB-BS) 10 Ninh Bình – Bỉm Sơn với độ cao : 0.488 mCông tác đo thủy chuẩn hạnh IV được tiến hành bằng máy thủy chuẩn bán tựđộng NA2 của nhà sản xuất Leica với độ phóng đại 24x đã được kiểm nghiệm và hiệuchỉnh góc “i”và mia gỗ 3m hai mặt cũng đã được kiểm nghiệm sai số vạch “0”, sai sốtrên một dm… số trạm trong một đoạn được được bố trí là trạm chẵn nhằm triệt tiêusai số vạch “0”của mia và đo theo trình tự Trước – Sau – Sau – Trước để khắc phục sai
số do máy lún, mia lún đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật và quy phạm hiện hànhcủa ngành đề ra
Sau khi đo xong số liệu được tổng hợp và tính toán kiểm tra trước khi đưa vàobình sai và đạt kết quả như sau :
HNVL18_GPS1_ GPS2_ GPS3_ GPS4_ GPS5_ GPS6_ GPS7_ GPS8_NBBS10
_Chieu dai tuyen do [S] = 28.50(km)
_Sai so khep Wh = +0.017(mm)
_Sai so khep gioi han Wh(gh) = +0.106(mm)
Sai so don vi trong so Mh = 1.76 mm/Km
Trang 20Như vậy căn cứ vào đụ̣ chớnh xỏc của lưới thủy chuẩn hạng IV thể hiện trongbảng trờn thỡ lưới đảm bảo đụ̣ tin cậy phục vụ cho cụng tỏc khởi tớnh cho lưới thủychuẩn kỹ thuật và đo vẽ và thi cụng cụng trỡnh
VIII Xõy dựng lưới đường chuyờ̀n II (ĐC II) và thủy chuẩn kỹ thuật
* Hệ thống mốc ĐCII và thủy chuần kỹ thuật được phỏt triển xuống từ 8 mốc mặtbằng hạng IV và 8 mốc đụ̣ cao hạng IV với cỏc thụng số giỏ trị về tọa đụ̣ và cao đụ̣ như sau:
- Thiết bị máy móc sử dụng cho dự án đều đợc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh trớckhi tiến hành đô về công trình nên đảm bảo với độ chính xác cao
- Hồ sơ Khảo sát đảm bảo chất lợng, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho công tác khảosát bớc bản vẽ thi công và thi công công trình sau này
Trang 21
Phần II TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH SỐ
I LÝ THUYẾT.
I.1 Khái niệm chung
- Bản đồ sô là loại bản đồ trong đó các thông tin về mặt đất như toa độ, độ caocủa các điểm chi tiết, của địa vật, địa hình được biểu diễn bằng sô và bằng thuật toán,
có thể xử lý chúng để giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật
- Bản đồ số là sản phẩm bản đồ được biên tập, thiết kế, in lưu trữ và hiển thịtrong hệ thông máy vi lính và các Quết bị điện tử
- Bản đồ sô là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ ữên những thiết bị cókhả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
I.1.1 Những đặc điểm cơ bản của bản đồ số địa hình
- Bản đồ sô chứa đựng thông tin không gian, được quy chiêu về mặt phảng vàđược thiết kê theo các tiêu chuẩn của bản đồ học như độ chính xác toán học, mức độđầy đủ về nội dung theo tỷ lệ, sử dụng các phương pháp ký hiệu truyền thống
- Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý sô
- Bản đồ số có thế hiến thị dưới dạng bản đổ truyền thống, thế hiện trên màn
hình, hoặc in ra giây hoặc các vật liệu phang
- Tính linh hoạt của bản đồ sô rất cao: thông tin thường xuyên được cập nhật vàhiện chỉnh, có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau, có thể sửa đổi ký hiệu hoặc điều chỉnhkích thước mảnh bản đổ so với kích thước ban đầu, có thể tách lớp hoặc chồng xếpthông tin bản đồ
- Cho phép tự động hoa quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi nhập sôliệu đến khi in ra bản đồ
- Khâu nhập sô liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn, phức tạp, nhuhgkhâu sử dụng về sau có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về thời gian, kinhphí
I.1.2 Các đối tượng của bản đổ số
- Dưới dạng bản đồ sô, các đôi tượng của bản đồ được phân biệt ra làm ba kiểu:kiểu điểm, kiểu đường, kiểu vùng, ngoài ra còn có thành phần ký tự để thể hiện nhãnhoặc ghi chú thuyết minh, lút! tong các file đồ hoa như DXF, DGN
Trang 22- Mỗi yếu tố riêng biệt bao hàm hai loại dữ liệu: dữ liệu định vị và dữ liệu thuộctính.
- Dữ liệu định vị cho biết vị trí của các yếu tô trên mặt đất hoặc trên bản đồ vàđôi khi bao gồm cả hình dạng
- Dữ liệu thuộc tính bao gồm thông tin về các đặc điểm cần có của yếu tô (ví dụthuộc tính của yếu tô điểm có thể là địa danh, tên đường ) Có hai loại thuộc tính làthuộc tính định lượng bao gồm kích thước, diện tích, độ nghiêng; thuộc tính định tínhgồm phân lớp, kiều, tên,
a.Thể hiện đối tượng bản đò số trong File DXF
- về phân lớp đối tượng: trong File DXF phân lớp đối lượng được thể hiện dướidạng tên lớp (Layer)
- về mô tả kiểu đối tượng:
+ Đối tượng kiểu điểm thể hiện dưới dạng POINT
+ Đối tượng kiểu đường thể hiện dưới dạng Line, Polyline
+ Đối tượng kiểu vùng thể hiện dưới dạng Shape
+ Nhãn và ký tự thể hiện dưới dạng Text
b.Thể hiện đối tượng bản đồ số trong file DGN
- Vế phân lớp đối tượng: trong file DGN phân lớp đối tượng được thể hiện dướidạng đối Level, một Level bao gồm chỉ số và tên
- về mô tả kiểu đối tượng:
+ Đối tượng kiểu điểm thể hiện dưới dạng Cell + Đối tượng kiểu đường thểhiện dưới dạng Line, Line string + Đối tượng kiểu vùng thể hiện dưới dạngComplexchain, Shape + Nhãn và ký tự thể hiện dưới dạng Text
Theo đặc điểm, câu trúc file đồ hoa, các đôi tượng bản đồ cũng được phân biệt
ra thành kiểu ký hiệu đôi tượng:
- Các ký hiệu kiểu điểm
- Các ký hiệu kiểu đường
- Các ký hiệu kiểu vùng
- Các ký hiệu kiểu TEXT
Trong mỗi phần mềm đồ hoa đều có thư viện ký hiệu chuẩn và các công cụ hỗtrợ thiết kế ký hiệu
Trang 23I.2.Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
I.2.1 Phương pháp toàn đạc điện tử
- Phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi hiện nay dưới sự trợ giúp củamáy toàn đạc điện tử và công nghệ máy tính (công nghệ bản đồ sô) và là phương pháp
cơ bản trong việc đo vẽ thành lập các loại bản đồ địa hình tỷ lệ lớn Ưu điểm điển hìnhlà các khâu xử lý sô liệu hoàn toàn tự động, khả năng cập nhật các thông tin cao, đạthiệu suất kinh tế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản
đồ thuận tiện
- Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý dữ Liệu Tránh các sự cô côngnghệ làm mất hoàn toàn dữ liệu, thời gian thực hiện kéo dài công việc lặp đi lặp lại dễnhàm chán và chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên
Trang 24I.3 Quỵ thành trình lập bản đồ số địa hình
Việc thành lập bản đồ sô có sự giúp của máy tính được dựa trên cơ sở cácphương pháp thành lập bản đồ truyền thống Các công đoạn được cụ thể hóa theo quytrình sau:
I.3.1 Thu thập tu liệu trắc địa
- Xác định khối lượng sản phẩm, ranh giới khu đo, mục đích sử dụng của bảnđồ
- Nghiên cứu quy trình, quy phạm và luận chứng kinh tế kỹ thuật để đưa raphương án phù hợp
- Thu thập bản đồ, tài liệu và tư liệu trắc địa khu đo như:
+ Các điểm toa độ, độ cao cơ sở, các điểm khống chê ảnh ngoại nghiệp
+ Bản đồ địa hình có sẵn
- Đánh giá phân tích các tài liệu làm cơ sở để thực hiện các công đoạn tiếptheo
Trang 25I.3.2 Xây dựng lưới khống chế mặt bằng và độ cao
Mạng lưới khống chế trắc địa là hệ thống các điểm được đánh dâu mốc trên mặtđất và phủ trùm toàn bộ khu đo bằng các cấp không chế có độ chính xác từ cao xuốngthấp
I.3.3 Đo vẽ chi tiết
I.3.3.2 yếu tố đo.
sử dụng các máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc.Các điểm địa hình, địa vật được mô tả bằng toa độ cực (góc bằng, cạnh nghiêng và gócđứng) hoặc bằng toa độ vuông góc (XYH)
Các chi tiết địa vật được đo :
- Nhà : ĐƯỢC thể hiện trên bản vẽ có ghi rõ loại kiên trúc
- Các công trình công cộng: Trụ điện, đường, hô ga
- Cây, được đo vẽ và ghi chú bằng ký hiệu
- Các chi tiết địa hình : được đo vẽ với mật độ điểm độ cao từ lo đến 15m/lđiểm cho dáng đất thiên nhiên, nhũng nơi có độ cao thay đổi đột ngột (đào, đắp), đềuđược thể hiện lên trên bản vẽ
I.3.4 Thu thập số liệu
Dữ liệu được tự động ghi bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử hoặc dưới dạng sổ đođiện tử từ đó tạo ra các file dữ liệu mang các thông tin cắn thiết cho việc thành lập bản
đồ trong đó chứa đựng các chỉ thị, vị trí không gian, mã nhận dạng và phân loại từngđối tượng
Số liệu từ văn bản đưa vào máy tính thông qua bàn phím, hoặc các menu mànhình là các thông tin thuộc tính thu thập trực tiếp theo thực tế : loại đất, thực vật, địadanh, dáng địa hình, thống kê, chủ sở hữu
I.3.5 xử lý số liệu
I.3.5.1 Công tác nội nghiệp
- Số liệu đo được xử lý bằng phần mềm DPSURVEY 2.8 và vẽ bằng phần mềmAutoCad
sử dụng các phần mềm trắc địa để thực hiện các thao tác thành lập bản đồ, sửachữa các lỗi, thay đổi câu trúc, tạo ra các cấu trúc mới để đưa và hiện lên màn hình đồhọa