Câu 1: Phân tích đặc điểm Triết học Trung Cổ ở Tây Âu? Và phân tích hoàn cảnh lịch sử của giai đoạn này? Trả lời: Triết học thời kỳ Trung cổ có những đặc điểm sau 1. triết học được phát triển dựa trên tinh thần của đạo Cơ Đốc đạo cơ đốc ra đời do sự phản kháng của những người bị áp bức bóc lột chống lại chế độ nô lệ tàn bạo. Các thế lực phong kiến và nhà thờ đã dựa vào đạo cơ đốc để duy trì sự thống trị của mình. Tư tưởng triết học của họ mang tính chất thống trị qua thế giới quan thần học. 2. chủ nghĩa kinh viện thống trị trong Triết học trung cổ, chủ nghĩa kinh viện tương đương với trường học, với hệ tư tưởng triết học xa rời cuộc sống, tách rời thực tiễn, bàn luận xuông những vấn đề không gian với con người. Chủ nghĩa kinh viện có 3 thời kỳ: Thời kỳ đầu từ thế kỉ 9 đến thế kỉ 12, đại biểu là G.ơ rigen nơ. Thời kỳ này chủ nghĩa kinh viện bàn về những vận động xung quanh mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng những tri thức và niềm tin tôn giáo, xuất hiện 2 đường lối giải quyết là chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực. o chủ nghĩa duy danh cho rằng cái chung không tồn tại độc lập chỉ là cái chung thực sự, cái riêng mới tồn tại thực sự, không có người nói chung mà chỉ có anh A, B, C tồn tại => có xu hướng duy vật. o Chủ nghĩa duy thực cho rằng cái chung cũng tồn tại độc lập như cái riêng, không tồn tại phụ thuộc vào tư tưởng của con người.==> có xu hướng rơi vào duy tâm khách quan. Thời kỳ 2: thế kỉ 13 thời kỳ hưng thịnh. đại biểu là Tô mát đa canh, ông đã làm sống lại triết học của Arixtot, đó là TH nhị nguyên, ông làm sống lại TH của Arixtot về mặt duy tâm để phục vụ cho nhà thờ bằng cách đưa ra lý thuyết 3 mặt của cái chung o cái chung tồn tại trước cái riêng tồn tại trong ý thức của thượng đế, đó là cái chung mẫu mực o cái chung tồn tại trong cái riêng. o cái chung tồn tại sau khi cái riêng ra đời do con người khái quát nó từ những cái riêng khác nhau. Thời kỳ 3: sau thế kỉ 13 thời kỳ suy thoái: đại biểu là R. Bê cơn và G. ốc cam. Lúc này do khoa học thực nghiệm bắt đầu phát triển, vì vậy chủ nghĩa kinh viện mất dần uy tín và đi tới suy tàn. 3. Con người bị hạ thấp, tiêu tàn, mờ nhạt, mất tự do, tha hóa. TH cho rằng con người không còn là 1 tập hợp của nguyên tử mà là 1 cá nhân riêng biệt được cứu giỗi, thể xác hứa hẹn được phục sinh. Con người chỉ là 1 mắt khâu trong quá trình sáng tạo ra thế giới của thượng đế, dù cho hình thái của CN giống với TĐ nhưng cuộc sống của họ k thể giống như các bậc thần thành, con người k có tự do, k có sức mạnh, thậm trí là xấu xí hơn so với thần thánh.
Trang 1Hệ thống kiến thức lịch sử triết học châu Âu thời kỳ
Trung cổ - Phục hưng- Khai sáng
1 Thời kỳ trung cổ
a Sơ đồ khái quát về triết học giai đoạn này
Triết học tây âu thời kỳ trung cổ
Hoàn cảnh lịch sử
Đặc điểm triết học
Các nhà triết học tiêu biểu
Kinh tế Chính trị , xã hội Văn hóa , tri thức Triết học phát triển dựa trên cơ sở đạo cơ đốc Chủ nghĩa kinh viện thống trị nền triết học tây âu Con người bị hạ thấp và tiêu
Giăng xcốt Êrighêna ( eriugena
Pi-e A-bơ-la ( abailard)
Chủ nghĩa kinh viện giai đoạn hưng thịnh
Thô-mát Đa-canh ( Thomas Aquinas – saint Thomas )
Đơn – xcốt ( duns scotus )
Trang 2Chủ nghĩa kinh viện giai đoạn suy tàn và cuộc đấu tranh chống chủ
nghĩa kinh viện
Rốtgie bê-cơn ( roger bacon)
Guyliam ốccam ( William Ockham)
Trang 3Câu 1: Phân tích đặc điểm Triết học Trung Cổ ở Tây Âu? Và phân tích hoàn cảnh lịch sử của giai đoạn này?
Trả lời: Triết học thời kỳ Trung cổ có những đặc điểm sau
1 triết học được phát triển dựa trên tinh thần của đạo Cơ Đốc
đạo cơ đốc ra đời do sự phản kháng của những người bị áp bức bóc lột chống lại chế độ nô lệ tànbạo Các thế lực phong kiến và nhà thờ đã dựa vào đạo cơ đốc để duy trì sự thống trị của mình
Tư tưởng triết học của họ mang tính chất thống trị qua thế giới quan thần học
2 chủ nghĩa kinh viện thống trị trong Triết học trung cổ, chủ nghĩa kinh viện tương đương với trường học, với hệ tư tưởng triết học xa rời cuộc sống, tách rời thực tiễn, bàn luận xuông những vấn đề không gian với con người Chủ nghĩa kinh viện có 3 thời kỳ:
- Thời kỳ đầu từ thế kỉ 9 đến thế kỉ 12, đại biểu là G.ơ rigen nơ Thời kỳ này chủ nghĩa kinh viện bàn về những vận động xung quanh mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng những tri thức và niềm tin tôn giáo, xuất hiện 2 đường lối giải quyết là chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực
o chủ nghĩa duy danh cho rằng cái chung không tồn tại độc lập chỉ là cái chung thực sự, cái riêng mới tồn tại thực sự, không có người nói chung mà chỉ có anh A, B, C tồn tại => có xu hướng duy vật
o Chủ nghĩa duy thực cho rằng cái chung cũng tồn tại độc lập như cái riêng, không tồn tại phụ thuộc vào tư tưởng của con người.==> có xu hướng rơi vào duy tâm khách quan
- Thời kỳ 2: thế kỉ 13- thời kỳ hưng thịnh đại biểu là Tô mát đa canh, ông đã làm sống lại triết học của Arixtot, đó là TH nhị nguyên, ông làm sống lại TH của Arixtot về mặt duy tâm để phục vụ cho nhà thờ bằng cách đưa ra lý thuyết 3 mặt của cái chung
o cái chung tồn tại trước cái riêng tồn tại trong ý thức của thượng đế, đó là cái chung mẫu mực
o cái chung tồn tại trong cái riêng
o cái chung tồn tại sau khi cái riêng ra đời do con người khái quát nó từ những cái riêng khác nhau
- Thời kỳ 3: sau thế kỉ 13- thời kỳ suy thoái: đại biểu là R Bê cơn và G ốc cam Lúc này do khoa học thực nghiệm bắt đầu phát triển, vì vậy chủ nghĩa kinh viện mất dần
uy tín và đi tới suy tàn
3 Con người bị hạ thấp, tiêu tàn, mờ nhạt, mất tự do, tha hóa TH cho rằng con người không còn là 1 tập hợp của nguyên tử mà là 1 cá nhân riêng biệt được cứu giỗi, thể xác hứa hẹn được phục sinh Con người chỉ là 1 mắt khâu trong quá trình sáng tạo ra thế giới của thượng đế, dù cho hình thái của CN giống với TĐ nhưng cuộc sống của
Trang 4họ k thể giống như các bậc thần thành, con người k có tự do, k có sức mạnh, thậm trí
là xấu xí hơn so với thần thánh
về phần hoàn cảnh lịch sử :
về xã hội:
vào khoảng thế kỷ thứ IV – V đế chế La Mã đi vào suy tàn và dẫn tới sụp đổ
Các phong trào nổi dậy của nô lệ cùng với sự tràn xuống xâm lược của người
là sự phân chia lãnh địa của các lãnh chúa tạo nên tình trạng cát cứ tại tây âu
Trong suốt thời kỳ trung cổ nhà thờ có một vai trò vô cùng đặc biệt với chế độ phong kiến tây âu Đó là cánh tay nối dài để thống trị người dân không chỉ về thể xác mà còn cả về tinh thần Giáo hội cơ đốc nắm nhiều các đặc quyền , đặc lợi không chỉ trong các quốc gia lớn mà còn có quyền lợi ở các khu lãnh địa của các vị lãnh chúa
Thành thị và ngoại thương bị xóa bỏ , cuộc sống chuyển từ các trung tâm đô thị lớn
về các làng mạc Thành phố trở nên tiêu điều
có thể nói với sự xâm lược của người germaint và những gì mà họ mang tới đã tạo
ra 1 cơ sở về kinh tế , chính trị xã hội để có thể xây dựng lên 1 nền triết học đậm chất kinh viện và thiếu tính thực tế
Câu 2: phân tích đặc trưng cơ bản của TH kinh viện, chứng minh qua các triết gia tiêu biểu?-Đặc trưng cơ bản của TH kinh viện là 1 thứ TH xa rồi cuộc sống, tách rời thực tiễn, bàn luận xuông những vấn đề không gắn với con người
- chứng minh qua các triết gia tiêu biểu:
+ G.Êrigienno: ông là đại biểu đầu tiên của TH kinh viện trung cổ, ông là nhà thần học nên các tác phẩm của ông chủ yếu chứng minh cho sự tồn tại vài trò tối cao của thượng đế đối với đời sống con người Ông chia thế giới làm 4 giai đoạn phát triển:
Trang 5● giai đoạn 1: thiên chua- thiên nhiên sáng tạo ra thế giới là đấng sáng tạo duy nhất.
● giai đoạn 2: giới TN biểu hiện ra vừa là vật sáng tạo vừa là vật được sáng tạo đó là con của thượng đế,là công cụ sáng tạo hay lí trí của TĐ, là kẻ trung gian giữa thiên chúa và thế giới ● giai đoạn 3: vũ trụ, vạn vật, con người, giới TN biểu hiện không phải là vật sáng tạo mà như
là vật được sáng tạo- đó là thế giới các sự vật cụ thể, thế giới muôn loài, trong đó có con người ● giai đoạn 4: giới TN biểu hiện là vật không phải sáng tạo cũng không phải được sáng tạo- đó cũng là thượng đế nhưng ở đây TĐ được xem như mục đích của quá trình thế giới
Ông còn cho rằng thế giới và con người không tồn tại độc lập mà luôn phụ thuộc vào thượng đế, con người chỉ như một thế giới nhỏ đặc biệt, trong đó tái hiện những giai đoạn phát triển căn bảncủa giới tự nhiên
Trong việc giải quyết mqh giữa lòng tin và ý trí, ông cho rằng lý trí và lòng tin hoàn toàn dung hợp với nhau, phủ nhận lý trí để đề cao tôn giáo, hoặc đề cao lý trí để phủ nhận tôn giáo đều là nguy hiểm cho nhà thờ, mục đích cuối cùng là củng cố niềm tin tôn giáo và uy tín của nhà thờ.+ Tô- mát- đa-canh:
Khác với các nhà kinh viện cung thời Tô mát đa canh giữ nguyên quan điểm độc lập trong việc giải quyết mqh tôn giáo và TH, lòng tin và lý trí Ông phân định rõ ranh giới nhưng không đối lập TH và thần học Ông cho rằng đối tượng nghiên cứu của TH là “ chân lý của lý trí”, còn đối tượng của thần học là “chân lý của lòng tin tôn giáo” Thượng đế là khách thể cuối cùng của cả thần học và TH, là nguồn gốc của mọi chân lý Tô mát đa canh là nhà thần học nên ông đã hạ thấp vai trò của TH, bắt TH phải phục tùng thần học, ông coi những chân lý của thần học là “siêu
lý trí”, trí tuệ của con người thấp hơn sự anh minh của thượng đế
Trong khi lý giải các hiện tượng tự nhiên Tô mát cũng thể hiện quan điểm duy tâm thần học của mình, theo ông tất cả sự hoàn thiện của thế giới đều được quyết định bởi sự thông minh của thượng đế Thượng đế là hình thức thuần túy là mục đích tối cao là quy luật vĩnh cửu thống trị mọi cái Ông chứng minh sự sáng tạo của TĐ như sau:
● thế giới vận động cần có 1 động lực ban đầu
● thế giới vận động cần có 1 nguyên nhân đầu tiên
● mọi sự vật tồn tại là ngẫu nhiên nhưng lại phụ thuộc vào 1 cái tất nhiên tuyệt đối
● các sự vật hiện tượng chỉ là sự biểu hiện của 1 thực thể tuyệt đối
● tính chất hợp lý của giới TN do 1 lý trí siêu TN điều khiển
Trang 6Quan điểm về Xh theo ông mục đích của con người là cuộc đời lạc thú hoàn toàn ở nơi nước chúa, thiên đường.
Lý luận nhận thức của Tô mát từ bỏ quan sát, từ bỏ thực nghiệm, xa vời thực tế, chỉ phân tích có tính kinh viện khi chia thành 2 loại hình dạng là hình dạng cảm tính và hình dạng trí lực
- Ngoài tính xa rời thực tiễn , thuần túy sách vở lìa xa đời sống thực tiễn cuộc sống thì triết học thời kỳ trung cổ còn mang nhiệm vụ giải thích kinh thánh và vai trò của chúatrời
o Chứng minh ở các triết gia:
G Xcốt Êrighêna: là 1 nhà thần học nên vấn đề trung tâm trong học thuyết của ông là chứng minh sự tồn tại của chúa trời và vai trò của chúa trời với đời sống xã hội và từ đó
ca ngợi và làm vững chắc cho vị trí của nhà thờ trong xã hội đương thời Đây là 1 vấn đề
vô cùng quan trọng của kinh thánh Theo G Xcốt Êrighêna bản thân của quá trình thế giới là sự giáng thế liên tục của Thượng đế thông qua người con của mình là chúa giê-su Tất cả mọi vật trên thế giới kể cả con người đều không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào thượng đế
Với Tô-mát Đa-canh triết học của ông về cơ bản là phục vụ cho thần học Nó chủ yếu chứng minh cho sự tồn tại của Thượng đế , “ chứng thực cho những tín điều Thiên chúa giáo” , bênh vực cho quyền lực thống trị thế giới của giáo hoàng Ông mang mưu đồ làm cho triết học A-ri-xtốt phù hợp với kinh thánh , biến triết học của mình thành cơ sở của những tín điều tôn giáo, tước bỏ đi những yếu tố duy vật trong triết học của A-ri-xtốt.Câu 3 Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong TH Tây Âu thời kỳ Trung Cổ, chứng minh qua các Triết gia tiêu biểu?
Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong TH tây Âu thời kỳ trung cổ được thể hiện rõ nét trên 3 mặt đó là:
- Cuộc dấu tranh giữa chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực
- Cuộc đấu tranh giữa TH kinh viện và Th thực nghiệm
- Thể hiện trong việc giải quyết mối quan hệ giữa khoa học và tôn giáo
Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy danh với chủ nghĩa duy thực trong lòng triết học kinh viện:
o Chủ nghĩa duy danh : chủ nghĩa duy danh cho rằng cái chung không tồn tại độc lập chỉ là cái chung thực sự, cái riêng mới tồn tại thực sự => có xu hướng duy vật
o Chủ nghĩa duy thực : Chủ nghĩa duy thực cho rằng cái chung cũng tồn tại độc lập như cái riêng, không tồn tại phụ thuộc vào tư tưởng của con người.==> có
xu hướng rơi vào duy tâm khách quan
Trang 7- Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy danh và duy thực là cuộc đấu tranh trong nội bộ của triết học kinh viện thời kỳ bấy giờ.
- Các đại biểu của trường phái duy danh : Pi-e A-bơ-la( duy danh cực đoan) và xcốt ( nhà duy danh luận lớn nhất thế kỷ XIII.Các đại biểu của trường phái duy thực : G.xcốt Êrighêna và Tô-mát Đa-canh
Trang 8Tô-mát Đa-canh.
(duy thực)
Đơn-xcốt( duy danh)Vấn đề mối
quan hệ
giữa lý trí
và lòng tin
Ông cho rằng lý trì và lòng tin hoàn toàn dung hợp với nhau , phu nhận
lý trí để đề cao tôn giáo hoặc ngược lại đề cao lýtrí để phủ nhận tôn giáođều nguy hiểm với nhà thờ
Bảo vệ , củng cố niềmtin tôn giáo và đề cao vai trò của nhà thờ
A-bơ-la là người đề cao lý trí
và vai trò của nó với mệnh
đề “ cần phải hiểu để mà tin” Ông cho rằng lòng tin phụ thuộc vào lý trí Lý trí kophải đc đảm bảo bởi sự linh cảm mà là ngược lại lý trí đảm bảo cho sự linh cảm
Ông luôn hướng tới việc vạch ra và lập luận chân lý
Cùng với đó ông đã phê phánđại biểu của nhà thờ và bị cho là kẻ chống chúa trời
Theo Tô-mát Đa-canh đối tượng nghiên cứu của triết học là “ chân lý của lý trí” còn đối tượng của thần học
là “ chân lý của lòng tin tôn giáo”
Khách thể chung của 2 lĩnh vực này đều là thượng đế nên giữa chân lý và lòng tin là ko có sự mâu thuẫn về nguyên tắc
Tuy nhiên do đứng trên lập trường là
1 nhà thần học nên ông hạ thấp vai trò của lý trí “ không phải mọi chân
lý của niềm tin tôn giáo có thể đạt được bằng sự chứng minh hợp lý
Đơn-xcốt là người đề cao vai trò của lòng tin hơn lý trí tuy nhiên ông
ko hạ thấp vai trò của lý trí Ông cho rằng nhận thức thượng để mà bằng lý trí thì bị hạn chế Lý trí chỉ nhận thức đc ở tồn tại cái j mà nó
ko thể tách ra khỏi tài liệu cảm tính
trong con người ko có 1 khái niệm nào về bản chất phi vật chất như thượng đế và thiên thần
Đơn-xcốt cho rằng đối tượng của thần học là nghiên cứu thượng đế còn đối tượng của triết học ( siêu hình học) là tồn tại ( hiện thực khách quan – vật chất , giới tự nhiên)
bước đầu có tư tưởng giải phóng cho triết học ra khỏi thần họcVấn đề cái Ông cho rằng , cái Ông nhấn mạnh rằng khái Về vấn đề này thì ông đứng trên lập Khác với các nhà duy danh đương
Trang 9chung – cái
riêng
chung có trước cái riêng
và là cơ sở của cái riêng
Nhưng vì các sự vật đều bắt nguồn từ cái chung
và cái chung chứa đựng các sự vật bên trong nêncái chung là bản chất của sự vật Cách lập luận của ông là sự phát triển tiếp tục của Platon mới
niệm cái chung ko tồn tại độclập vs các sự vật cụ thể Nếu cái chung có đời sống độc lập thì cái chung phải trở
thành sự thật mâu thuẫn
Khái niệm có thật thì khi đó làm thế nào để sự vật có thể
đc biểu hiện trong khái niệm
và các từ? vô lý nếu sự
vật đc biểu hiện nhờ vào sự
vậtTheo ông khái niệm chung
ko phải là thực thể đặc biệt tồn tại bên ngoài tg vật thể những cũng ko tồn tại trong bản thân sự vật ý nghĩa khái niệm chung ko nằm trong bản thân từ ngữ chỉ khái niệm mà nằm trong ý nghĩa của từ ngữ
trường duy thực ôn hòa Theo ông cáichung tồn tại trên 3 mặt
-1 là , nó tồn tại trước sự vật trong trí tuệ của thượng đế như là 1 mẫu mực
lý tưởng của các sự vật riêng lẻ-2 là cái chung đc tìm thấy trong các sự vật , cái chung chỉ tồn tại khách quan khi mà nó chứa đựng các sự vật riêng lẻ
-3 là cái chung được tạo ra sau các sự
vật ở trong trí tuệ con người bằng conđường trừu tượng hóa các sự vật riêng lẻ
thời Đơn –xcốt cho rằng cái chung
là sản phẩm của lý trí , nó có cơ sở trong bản thân sự vật Cái chung vừa tồn tại trong sự vật ( với tính cách là bản chất của chúng) vừa tồntại sau sự vật( với tính cách là những khái niệm đc lý trí con ng trừu tượng hóa từ bản chất đó) Tuynhiên ông khẳng định chỉ có những sự vật cá biệt , đơn nhất mới là thựctại cao nhất
Chú ý : khái niệm siêu hình học ( metaphysics) là khái niệm được tiền bối Aristot đưa ra với nội dung như sau : đây là triết học
thống nhất Trong lĩnh vực này không bàn tới các sự vật cụ thể mà bàn tới cái gì đó trừu tượng và chi phối tất cả
Trang 10- Chủ nghĩa chống kinh viện được thể hiện ở 2 yếu tố
- Thể hiện trong việc giải quyết mối quan hệ giữa khoa học và tôn giáo
- Cuộc đấu tranh giữa TH kinh viện và Th thực nghiệm
a Cuộc đấu tranh giữa TH kinh viện và Th thực nghiệmĐây là cuộc đấu tranh diễn ra giữa 2 xu hướng triết học ở giai đoạn suy tàn của chủ nghĩa kinh viện ở tây âu Với sự suy yếu của triết học kinh viện và việc triết học thực nghiệm có sự tái sinh với sự xuất hiện của các nhà triết học theo khuynh hướng này là Rốtgie Bê-cơn
Rốtgie Bê-cơn: triết học của ông đóng 1 vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩakinh viện của các nhà triết học tây âu giai đoạn trung cổ
i Ông đưa ra những quan điểm mới mẻ và đặc sắc về đối tượng của Triết học ( siêu hình học) Theo ông thì siêu hình học là khoa học lý luận chung giải thích mối quan hệ giữa các khoa học bộ phận và mang lại cho khoa học đó những quan điểm cơ bản
ii Ông phê phán 1 cách quyết liệt với chủ nghĩa kinh viện tách rời cuộc sống Ông đưa ra 4 nguyên nhân gây ra sự ngu dốt , sai lầm cản trở chân lý
1 thái độ sùng bái trước các uy tín không có cơ sở và không xứngđáng
2 thói quen lâu đời đối với những kinh nghiệm đã có
3 tính vô căn cứ của những phán đoán về số đông
4 sự che dấu của 1 cá nhân về sự ngu dốt của mình thông qua 1
vỏ bọc thông tháiiii Ngoài ra Bê-cơn cũng mang lại 1 quan điểm vô cùng hay là “ không cósự nguy hiểm nào lớn hơn sự ngu dốt” qua đó chứng minh vai trò của
lý trí , trí tuệ , sự hiểu biết về các vấn đề xã hội
b Thể hiện trong việc giải quyết mối quan hệ giữa khoa học và tôn giáo.Đây là cuộc đấu tranh đã diễn ra xuyên suốt trong quá trình phát triển từ thấp tới cao của chủ nghĩa kinh viện Nó nằm trong tư tưởng của không ít các nhà triết học thuộc phái duy danh luận
mà tiêu biểu là Đơn-xcốt và Guyliam-ốccam
i Đơn-xcốt: Đơn-xcốt cho rằng đối tượng của thần học là nghiên cứu thượng đế còn đối tượng của triết học ( siêu hình học) là tồn tại ( hiện thực khách quan – vật chất , giới tự nhiên)
bước đầu có tư tưởng giải phóng cho triết học ra khỏi thần học
ii Guyliam-ốccam: ông là 1 nhà thần học , nhà tư tưởng của giai cấp phong kiến thế kỷ XIV trong cuộc đấu tranh chống lại tham vọng của giáo hoàng và sự thống trị của giáo hội cơ đốc
1 Ông là 1 lãnh tụ của phái đối lập với kinh viện , chống chủ nghĩa Tô-mát Tiếp tục các vị tiền bối ông tiến hành phát triển
tư tưởng cho rằng lý trí không có quan hệ với lòng tin, triết học
Trang 11không có quan hệ với tôn giáo Ông khẳng định sự hiện hữu của thượng đế và những tín điều tôn giáo chỉ có thể là đối tượng của niềm tin tôn giáo chứ không phải là đối tượng của triết học, cái được xây dựng bằng chứng cứ , tri thức lý trí.
Trang 12Triết học tây âu thời kỳ phục hưng
Sơ đồ hóa khung nội dung
Triết học tây âu phục hưng:
Hoàn cảnh lịch sử
Đặc điểm triết học
Các nhà triết học tiêu biểu
Kinh tế: kinh tế TBCN bắt đầu xuất hiện
Xã hội : những phát kiến địa lý , sự ra đời của thuyết nhật tâm , cuộc đấu tranh giai cấp nổ ra Chính trị : sự suy yếu về quyền lực của nhà thờ và phong kiến tây âu
Khôi phục các thành tựu của triết học Hy Lạp La Mã cổ
Tư tưởng còn nhiều yếu tố duy tâm và mang tính thỏa hiệp với nhà thờ
Các yếu tố duy vật và duy tâm còn xen kẽ nhau Biểu hiện ở chủ nghĩa phiếm thần
Có các tư tưởng tiến bộ xã hội : chủ nghĩa xã hội ko tưởng và đề cao con người
Nicolai-kudan (1401-1464)
Nicolai-côpécníc ( 1473-1543)
Triết học phục hưng Italia:
G.dano-bruno galile
Tư tưởng tiến