1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone

55 718 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy một số tác dụng của đậu tương trong việc giảm cholesterol trong máu, tức giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch [11], chúng cũng ngăn cản s

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trang 2

Lê Thị Lý Lớp: 1103 2

Lời cảm ơn

Sau quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm để hoàn thành khóa luận này, trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới TS Trương Hương Lan, chủ nhiệm bộ môn Thực phẩm và dinh dưỡng – Viện Công Nghiệp Thực Phẩm đã tận tình hướng dẫn, cung cấp những thông tin quý giá và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ của Bộ môn Thực phẩm và dinh dưỡng – Viện Công Nghiệp Thực Phẩm đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng tập thể cán

bộ, nhân viên khoa Công nghệ sinh học – Viện Đại học Mở Hà Nội đã dạy dỗ, chỉ bảo tận tình trong quãng thời gian 4 năm học tại trường

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quãng thời gian qua

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2015

Sinh Viên

Lê Thị Lý

Trang 3

Lê Thị Lý Lớp: 1103 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I TỔNG QUAN 3

1.1 Đậu tương 3

1.1.1 Giới thiệu về đậu tương 3

1.1.2 Các thành phần có giá trị dinh dưỡng trong đậu tương 4

1.1.2.1 Protein 4

1.1.2.2 Chất béo 5

1.1.2.3 Gluxit 6

1.1.2.4 Vitamin và khoáng chất 6

1.2 Isoflavone trong đậu tương 8

1.2.1 Cấu trúc isoflavone 8

1.2.1.1 Genistein 9

1.2.1.2 Daidzein 10

1.2.2 Hàm lượng isoflavone trong thực phẩm từ đậu tương 11

1.2.3 Lợi ích của isoflavone đối với sức khỏe 13

1.2.4 Tính an toàn của isoflavone trong đậu tương 15

1.3 Sự chuyển hóa isoflavone từ glycoside sang aglycone trong đậu tương bằng enzyme 16

1.4 Một số thực phẩm giàu isoflavone trên thị trường Việt Nam và Thế Giới 18

PHẦN II NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 20

2.1 Nguyên vật liệu 20

Trang 4

Lê Thị Lý Lớp: 1103 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Phương pháp công nghệ 20

2.2.2 Phương pháp phân tích lý hóa 24

PHẦN III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Lựa chọn nguyên liệu đậu tương có hàm lượng isoflavone cao 31

3.2 Nghiên cứu chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone trong sữa đậu nành bằng enzyme 32

3.2.1 Nghiên cứu lựa chọn enzyme thích hợp để nâng cao hiệu suất chuyển hóa32 3.2.2 Nghiên cứu nồng độ enzyme tối ưu để nâng cao hiệu suất chuyển hóa 33

3.2.3 Nghiên cứu pH tối ưu để nâng cao hiệu suất chuyển hóa 34

3.2.4 Nghiên cứu nhiệt độ tối ưu để nâng cao hiệu suất chuyển hóa 36

3.2.5 Nghiên cứu thời gian tối ưu cho quá trình thủy phân sữa đậu tương bằng chế phẩm enzyme Lactozym 36

3.3 Nghiên cứu thu nhận chế phẩm sữa bột đậu tương nảy mầm 38

3.3.1 Nghiên cứu xác định nhiệt độ đầu vào 38

3.3.2 Nghiên cứu xác định lưu lượng dòng nhập liệu 39

3.3.3 Nghiên cứu xác định ảnh hưởng của áp suất khí nén 41

PHẦN IV KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

Lê Thị Lý Lớp: 1103 5

DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

Glycoside hydrolase High Performance Liquid Chromatography - Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Low density lipoprotein cholesterol – Cholestero lliên kết Lipoprotein có tỷ trọng thấp

O – desmethylangolensin Prostate – Specific Antigen Soybean protein isolate Ρ-nitrophenyl – β – D – glucopyranoside 6” – O – acetyl glycoside

6” – O – malonyl glycoside Selective estrogen receptor – chất điều biến đặc hiệu thụ thể estrogen

Trang 6

Lê Thị Lý Lớp: 1103 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hàm lượng trung bình của các chất có trong hạt đậu tương [3] 4

Bảng 1.2 Thành phần và hàm lượng các axit amin trong hạt đậu tương 5

Bảng 1.3 Hàm lượng axit béo không no trong hạt đậu tương [3] 6

Bảng 1.4 Thành phần các loại vitamin trong hạt đậu tương [3] 7

Bảng 1.5 Thành phần các chất khoáng trong hạt đậu tương [3] 7

Bảng 1.6 Hàm lượng sử dụng đậu tương trung bình ở một số nước 14

Bảng 1.7 Một số thực phẩm giàu isoflavone 19

Bảng 2.1 Điều kiện thủy phân sữa đậu tương của các 22

Bảng 3.1 Hàm lượng isoflavone ở 9 giống đậu tương khác nhau 31

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của nồng độ enzyme Lactozym đến sự chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone 34

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của pH đến sự chuyển hóa isoflavone 35

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển hóa isoflavonetừ dạng glycoside sang dạng aglycone nhờ enzyme Lactozym 36

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của thời gian đến sự chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone nhờ enzyme Latozym 37

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đầu vào đến hiệu suất thu hồi và giá trị cảm quan của sản phẩm 38

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của lưu lượng dòng nhập liệu đến 40

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của áp suất khí nén đến 41

hiệu suất thu hồi và giá trị cảm quan của sản phẩm 41

Bảng 3.9 Thành phần dinh dưỡng và tính chất cảm quan của 43

Trang 7

Lê Thị Lý Lớp: 1103 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cây và hạt đậu tương 3

Hình 1.2 Cấu trúc hóa học của các aglycone 8

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các glycoside 9

Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của genistein 9

Hình 1.5 Cấu trúc hóa học của daidzein 10

Hình 1.6 Cấu trúc hóa học của glycitein 11

Hình 1.7 Một số thực phẩm chế biến từ đậu tương 12

Hình 1.8 Sự thủy phân các isoflavone bằng enzyme β-glucosidase 17

Hình 2.1 Quy trình chuẩn bị sữa đậu tương 21

Hình 3.1 Hiệu suất chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone 33 Hình 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đầu vào đến 39

hàm lượng isoflavone trong sản phẩm 39

Hình 3.3 Ảnh hưởng của lưu lượng dòng nhập liệu đến 41

Hình 3.4 Ảnh hưởng của áp suất khí nén đến 42

hàm lượng isoflavone trong sản phẩm 42

Hình 3.5 Sơ đồ quy trình sản xuất bột đậu tương nảy mầm 44

Trang 8

Lê Thị Lý 1 Lớp: 1103

MỞ ĐẦU

Hiện nay, đậu tương đã trở thành nguồn thực phẩm không thể thiếu của con người Ở nhiều nước trên thế giới, việc sử dụng các thực phẩm chế biến từ đậu tương hàng ngày đang được khuyễn khích vì những lợi ích sức khỏe của nó đối với con người Theo nhiều nghiên cứu cho thấy một số tác dụng của đậu tương trong việc giảm cholesterol trong máu, tức giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch [11], chúng cũng ngăn cản sự phát triển các mầm ung thư [4], ngăn ngừa bệnh thận, bệnh tiểu đường, bệnh xốp xương [5] và các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh [1] … Những tác dụng này của đậu tương có được là nhờ thành phần isoflavone có hoạt tính tương tự nội tiết tố estrogen

Isoflavone trong đậu tương tồn tại ở hai dạng chính là glycoside và aglycone Theo các nghiên cứu đã được thực hiện, các nhà khoa học khẳng định trong hạt đậu tương các aglycone chỉ chiếm một lượng nhỏ, hợp chất chính là các dẫn xuất của glycoside [13] (chiếm trên 90%) Nhưng aglycone lại là những phytroestrogen

có hoạt tính sinh học cao, được cơ thể hấp thu nhanh hơn, với lượng lớn hơn rất nhiều so với dạng glycoside Mặc dù, các isoflavone dạng glycoside cũng được thủy phân một phần thành aglycone bởi nước bọt và sau đó là vi sinh vật đường ruột nhưng hiệu suất chuyển hóa thấp Các sản phẩm đậu tương truyền thống như miso, natto (Nhật Bản), Thuanao (Thái Lan), Chungnkookjang (Hàn Quốc), tempeh (Indonesia) … có hàm lượng aglycone cao hơn đáng kể so với các sản phẩm đậu tương không lên men Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sự chuyển hóa isoflavone dạng glycoside sang dạng aglycone nhờ quá trình nảy mầm đậu tương [22], thủy phân đậu tương bằng enzyme thương mại [15, 23] và quá trình lên men với vi sinh vật [7, 16, 26] Trong những nghiên cứu này, enzyme β-glucosidase được coi là enzyme chìa khóa, chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang dạng aglycone

Xuất phát từ mục đích xây dựng được quy trình công nghệ ứng dụng enyme

để nâng cao hiệu suất chuyển hóa từ isoflavone dạng glycoside sang isoflavone dạng aglycone giúp cơ thể con người hấp thu một cách tốt hơn và đạt được hiệu quả

Trang 9

Lê Thị Lý 2 Lớp: 1103

cao hơn trong việc ngăn ngừa một số bệnh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone

dạng aglycone” Nội dung nghiên cứu gồm:

- Nghiên cứu nâng cao hiệu suất chuyển hóa isoflavone đậu tương từ dạng glycoside sang dạng aglycone bằng chế phẩm enzyme β-glucosidase thương mại

- Nghiên cứu các điều kiện tối ưu để thu nhận chế phẩm sữa bột giàu isoflavone dạng aglycone

Trang 10

Lê Thị Lý 3 Lớp: 1103

PHẦN I TỔNG QUAN

1.1.1 Giới thiệu về đậu tương

Đậu tương hay đỗ tương hay đậu nành có tên khoa học là Glycine max (L) Merrill, thuộc bộ Đậu (Fabales), phân họ cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae) Đậu tương là cây thân thảo, thân cây mảnh, có lông, cao từ 0,8 - 0,9 m, cành hướng lên trên Lá mọc cách lá có ba lá chét hình trái xoan, đầu gần nhọn, có lông, hơi không đều ở gốc Hoa có hai loại là màu trắng và màu tím, xếp thành chùm ở nách Quả thõng, hình lưỡi liềm, gân bị ép, trên quả có nhiều lông mềm, tập trung ở giữa các hạt Hạt đậu tương màu vàng là tốt nhất nên được trồng và sử dụng nhiều nhất [1]

Hình 1.1 Cây và hạt đậu tương

Đậu tương có nguồn gốc từ Trung Quốc cách đây khoảng 4.000 - 5.000 năm rồi được du nhập sang Nhật Bản vào thế kỉ thứ 8 và dần có mặt ở các nước Châu Á khác Đầu thế kỷ 18, đậu tương được đưa sang Châu Âu, rồi du nhập vào Châu Mỹ Ngày nay, đậu tương trở lên phổ biến trên toàn thế giới và thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà nghiên cứu nhờ vào giá trị dinh dưỡng cũng như hoạt tính sinh học của chúng đối với sức khỏe con người Hoa Kỳ đang đứng đầu thế giới về sản lượng đậu tương, sau đó đến Trung Quốc và Ấn Độ Tại Việt Nam, đậu tương đang được trồng tại 25 trong số 63 tỉnh thành cả nước, với khoảng 65% diện tích tại các khu vực phía Bắc và 35% tại các khu vực phía Nam [1]

Trang 11

Lê Thị Lý 4 Lớp: 1103

1.1.2 Các thành phần có giá trị dinh dưỡng trong đậu tương

Đậu tương là một loại hạt giàu protein, gluxit, lipid, muối khoáng và vitamin Đậu tương cũng là loại hạt duy nhất mà giá trị của nó được đánh giá đồng thời ở cả protit và lipid

Bảng 1.1 Hàm lượng trung bình của các chất có trong hạt đậu tương [3]

Trang 13

Lê Thị Lý 6 Lớp: 1103

Bảng 1.3 Hàm lượng axit béo không no trong hạt đậu tương [3]

Axit béo không no Hàm lượng (%)

Linoleic 49 – 60 Linoleoic 2 – 9 Oleic 21 – 34 Palmitic 6,5 – 12,0 Stearic 2 – 5 Arachidionic 0,4 – 1,0 Ligroxeric 0,1

So với các loại đậu khác, đậu tương chứa hàm lượng chất béo cao hơn Chất béo đậu tương chứa một tỉ lệ cao axit béo không bão hòa, có mùi vị thơm ngon nên được dùng phổ biến thay cho mỡ động vật Dầu đậu tương còn được nghiên cứu để sản xuất ra nhiên liệu sinh học biodiezen nhằm thay thế cho nguồn nguyên liệu khoáng sản đang ngày càng cạn kiệt Sau khi được ép lấy dầu, khô đậu tương được

sử dụng để chế biến thành thức ăn chăn nuôi [3]

- Gluxit không tan chiếm khoảng 90%, trong đó: pectin 30%, hemixenluloza 40%, xenluloza 20% Gluxit tập trung chủ yếu ở phần vỏ, tuy nhiên do lượng gluxit này thường không có lợi và làm ảnh hưởng không tốt đến màu sắc, mùi vị sản phẩm nên trong quá trình chế biến người ta thường tách vỏ để làm thức ăn gia súc

1.1.2.4 Vitamin và khoáng chất

- Vitamin: Thành phần các loại vitamin được trình bày ở bảng 1.4

Trang 14

Lê Thị Lý 7 Lớp: 1103

Bảng 1.4 Thành phần các loại vitamin trong hạt đậu tương [3]

STT Thành phần Hàm lượng (mg/kg đậu tương)

- Khoáng chất: Thành phần chất khoáng chiếm khoảng 4 - 5% trọng lượng

khô của hạt, trong đó đáng chú ý nhất là canxi, photpho, mangan, kẽm và sắt

Bảng 1.5 Thành phần các chất khoáng trong hạt đậu tương [3]

Canxi % 0,16 - 0,47 Photpho % 0,41 - 0,82

Mangan % 0,22 - 0,24

Sắt mg/kg 90 - 150 Ngoài ra đậu tương còn chứa các chất gây mùi do có chứa exanalaxetaldehyt

và axeton gây lên mùi hăng, ngái của đậu tương

Chất Saponin: là một nhóm có tính hỗn tạp các glucoside của rượu triterpenoid có trong hạt đậu Chúng có vị đắng, chát khó chịu

Trang 15

Năm 2006, các nhà khoa học Hàn Quốc đã thực hiện nghiên cứu so sánh hàm lượng isoflavone trong phôi, lá mầm, hạt và vỏ hạt đậu tương Kết quả nhận được cho thấy, tỉ lệ trung bình của isoflavone trong phôi là 2887 µg/g, trong hạt là 575 µg/g, trong lá mầm 325 µg/g và trong vỏ hạt là 33 µg/g Như vậy trong hạt đậu tương thì isoflavone tập trung phần lớn ở phôi [12]

Cấu trúc cơ bản của isoflavone gồm 2 vòng benzen A và B nối với một dị vòng pyron C

Hình 1.2 Cấu trúc hóa học của các aglycone

Trang 16

Lê Thị Lý 9 Lớp: 1103

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các glycoside

Nồng độ isoflavone trong hạt đậu tương hay trong các sản phẩm của nó dao

động trong khoảng 50g/g đến 3500g/g Hàm lượng aglycone trong các thực phẩm từ

đậu tương là không cao (0,2 - 1,5 mg/g) nhưng chúng lại là những phytroestrogen

có hoạt tính sinh học cao, được cơ thể hấp thu nhanh hơn, với lượng lớn hơn rất

nhiều so với dạng glycoside Trong đó thì aglycone glycitein có hoạt tính mạnh hơn

cả (daidzein và genistein), mặc dù nó chỉ chiếm khoảng 5 – 10 % tổng lượng

isoflavone

1.2.1.1 Genistein

Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của genistein

Genistein là dạng aglycone của isoflavone genistin, có tên đầy đủ là

7-Dihydroxy-3-(4-hidroxyphenyl) chromen-4-one hay 4’,5,7-trihidroxyisoflavone,

công thức phân tử là C15H10O5 Genistein có hàm lượng cao trong đậu tương Hầu

Trang 17

1.2.1.2 Daidzein

Hình 1.5 Cấu trúc hóa học của daidzein

Daidzein là dạng aglycone của daidzin Nó được tìm thấy trong tự nhiên ở dạng daidzin glycoside 6”-O-malonyl daidzin Daidzein là phytroestrogen, có liên kết với các thụ thể estrogen, có cả hoạt tính estrogen yếu cũng như tác dụng chống lại estrogen Daidzein được tìm thấy chủ yếu trong đậu tương và các sản phẩm từ đậu tương Nó là isoflavone nhiều thứ hai trong đậu tương Nó cũng được tìm thấy trong sữa mẹ Trong các sản phẩm đậu tương không lên men như đậu phụ, daidzein chủ yếu ở dạng glycoside, còn trong các sản phẩm lên men như natto, miso, tempeh thì dạng aglycone nhiều hơn Hàm lượng daidzein trong các thực phẩm cũng có sự khác biệt

Daidzein được tạo thành từ glycoside daidzin nhờ lên men hoặc thủy phân Quá trình lên men hoặc tiêu hóa (thủy phân) các thực phẩm đậu tương giúp cắt đứt các phân tử đường của glycoside daidzin tạo ra aglycone daidzein (tương tự genistein) Điều này thường xảy ra trong dạ dày (thủy phân nhờ axit) và trong ruột (hoạt động của enzyme vi khuẩn) Sau đó, nó có thể được hấp thu vào máu hoặc

Trang 18

Lê Thị Lý 11 Lớp: 1103

chuyển hóa hơn nữa bằng vi khuẩn đường ruột tạo thành equol và desmethylangolensin (O-DMA) Mức độ trao đổi chất này là khác nhau ở mỗi người và phụ thuộc vào lượng vi khuẩn có trong đường ruột và chế độ ăn hằng ngày Theo nghiên cứu, sau khi hấp thu thì khoảng 80%-90% daidzein chuyển thành O-DMA, và khoảng 30 - 50% daidzein chuyển hóa thành equol (equol có khả năng chống oxi hóa rất lớn và hoạt tính estrogen cao gấp khoảng 100 lần so với daidzein) [13]

O-1.2.1.3 Glycitein

Hình 1.6 Cấu trúc hóa học của glycitein

Glycitein là dạng aglycone của glycoside glycitin Glycitein là một isoflavone O-methyl hóa Nó có hàm lượng ít nhất trong isoflavone đậu tương Glycitein là một phytroestrogen yếu hơn so với các isoflavone khác

Glycitein có khả năng chống oxi hóa, chống các tác nhân gây ung thư, xơ vữa động mạch và loãng xương Nhưng do hàm lượng trong đậu tương rất nhỏ và hoạt tính yếu hơn các isoflavone khác nên glycitein ít được quan tâm nghiên cứu nhất Nó có cấu trúc hóa học tương tự genistein và daidzein nhưng ngoại trừ khả năng chống oxi hóa thì các hoạt tính khác lại không được như hai chất còn lại, do một chút khác nhau về cấu trúc hóa học đã tạo lên sự khác biệt về hoạt tính sinh học So với isoflavone đậu tương thì hoạt tính estrogen của glycitein thấp hơn 20 lần so với daidzein và 200 lần so với β-estradiol

1.2.2 Hàm lượng isoflavone trong thực phẩm từ đậu tương

Các thực phẩm đậu tương được chia làm hai nhóm chính dựa trên phương pháp chế biến, bao gồm thực phẩm đậu tương không lên men và thực phẩm đậu tương lên men (hình 1.7)

Trang 19

Lê Thị Lý 12 Lớp: 1103

Hình 1.7 Một số thực phẩm chế biến từ đậu tương

Hàm lượng isoflavone thay đổi giữa các sản phẩm thực phẩm chế biến từ đậu tương do sự khác nhau về phương pháp chế biến Trong đó isoflavone có quan hệ mật thiết với protein Hàm lượng protein trong đậu tương chiếm tới hơn 36% trọng lượng chất khô Các thực phẩm và protein đậu tương đã qua chế biến cung cấp hàm lượng khác nhau của isoflavone aglycone Đậu tương trưởng thành và đậu tương rang có chứa 0,1 - 5 mg isoflavone/g protein Đậu tương xanh và tempeh có nguồn isoflavone trung bình (0,3 mg/g protein) [28] Hầu hết các thực phẩm đậu tương đều chứa hàm lượng genistein khoảng 1 - 2 mg/g Ngoài ra, dịch chiết cồn làm phân ly các isoflavone liên kết với protein, vì vậy protein đậu tương bị biến tính bởi cồn sẽ

có hàm lượng isoflavone không đáng kể

Quá trình lên men đậu tương làm tăng hàm lượng các isoflavone dạng aglycone đồng thời giảm hàm lượng các glycoside tương ứng Phụ thuộc vào phương pháp chế biến và chủng vi sinh vật sử dụng mà hàm lượng, thành phần

isoflavone của các thực phẩm đậu tương lên men có sự khác biệt lớn

Trang 20

Lê Thị Lý 13 Lớp: 1103

1.2.3 Lợi ích của isoflavone đối với sức khỏe

Rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định chất Isoflavone trong đậu tương có khả năng phòng chống nhiều bệnh do có hoạt tính tương tự nội tiết tố nữ estrogen

 Giảm hội chứng mãn kinh

Bốc hỏa

Hậu quả của quá trình mãn kinh bao gồm bốc hỏa, ra mồ hôi đêm, khô âm đạo, tâm trạng thất thường và chứng loãng xương Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng isoflavone trong đậu tương giúp làm giảm những triệu chứng trên Trong một số nghiên cứu kéo dài 12 tuần của Murkies và cộng sự (1995) đã nhận thấy ảnh hưởng của chế độ ăn bổ sung đậu tương đến sự giảm các hội chứng mãn kinh ở 23 phụ nữ mãn kinh Những phụ nữ tiêu thụ 45g bột đậu tương/ngày (cung cấp xấp xỉ 60 - 90

mg aglycone) có sự giảm nhanh số lần bốc hỏa trong 6 tuần đầu tiên và giảm đến 40% tổng số lần bốc hỏa trong 12 tuần nghiên cứu Một số nghiên cứu gần đây cũng chứng minh quá trình giảm hội chứng bốc hỏa của đậu tương tương tự như liệu pháp hormone Nhưng ngược với liệu pháp thay thế hormone, đậu tương không làm tăng chỉ số khô âm đạo (một chỉ số đo hiệu lực của estrogen) cũng như nguy cơ của nhồi máu cơ tim, đột quỵ và ung thư Do vậy, các isoflavone đậu tương không chỉ làm giảm bớt hội chứng bốc hỏa mà chúng còn khác với estrogen là có thể hoạt động như các SEMs (Selective estrogen receptor – chất điều biến đặc hiệu thụ thể estrogen) [6]

Bệnh loãng xương

Phụ nữ có thể mất một lượng lớn trọng lượng xương của họ trong những năm đầu bước vào thời kì mãn kinh Sự mất xương có thể trở thành vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt đối với những phụ nữ có bộ xương vốn đã yếu Những nghiên cứu gần đây cho thấy các isoflavone dường như chiếm một vai trò quan trọng trong ngăn ngừa

sự mất xương đồng thời tăng mật độ xương (Alekel và cộng sự, 2000) Tác dụng chống loãng xương của isoflavone là nhờ vào hoạt tính giống hormone sinh dục nữ estrogen Một số nghiên cứu in vitro và trên động vật đã chỉ ra rằng chế độ ăn chứa đậu tương giúp ngăn ngừa sự mất xương [5] Nghiên cứu được thực hiện với 66 phụ

Trang 21

Lê Thị Lý 14 Lớp: 1103

nữ mãn kinh theo phương pháp mù đôi kéo dài trong 6 tháng Kết quả là việc tiêu thụ 40g SPI chứa 90mg isoflavone giúp làm tăng 2,2% mật độ xương quanh thắt lưng so với mức cơ bản [17]

 Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng isoflavon trong đậu tương kích hoạt hoạt động của enzyme nitric oxide synthases nội mô, dẫn đến tăng sản xuất nitric oxide, làm giảm huyết áp Safiya Richardson và nhóm của bà đã nghiên cứu mối liên hệ giữa isoflavone và huyết áp với hơn 5000 người Mỹ trong thời gian 20 năm Kết quả nghiên cứu được trình bày tại hội nghị lần thứ 61 của hội khoa học tim mạch

Mỹ diễn ra hàng năm Họ phát hiện ra rằng những bệnh nhân cao huyết áp có lượng isoflavone thấp hơn người bình thường, đặc biệt là người Mỹ gốc Phi Lượng sử dụng isoflavone nhiều nhất (> 2,5 mg/ngày) có thể làm giảm 5,5 mmHg huyết áp tâm thu và còn có thể giảm 10 mmHg nếu tăng liều lượng sử dụng lên đối với những người bị cao huyết áp Nghiên cứu kết luận rằng đối với tất cả mọi người khi

sử dụng tối thiểu 2,5 mmHg isoflavon/người/ngày có thể giúp giảm huyết áp tâm thu [24]

 Chống ung thư

Ăn uống là yếu tố quan trọng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư Với chế độ ăn mỗi ngày sử dụng chế phẩm từ đậu tương hoặc một ly sữa đậu nành là có thể phòng ngừa được nhiều loại ung thư như ung thư vú, ung thư phổi, ruột, trực tràng, dạ dày hay ung thư tuyến tiền liệt

Bảng 1.6 Hàm lượng sử dụng đậu tương trung bình ở một số nước STT Tên nước Hàm lượng sử dụng đậu tương trung bình (g/người/ngày) Tỷ lệ mắc bệnh ung thư (%)

Trang 22

Lê Thị Lý 15 Lớp: 1103

Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở các nước có thói quen sử dụng nhiều sản phẩm đậu tương trong bữa ăn hàng ngày thường thấp hơn so với các nước ít sử dụng Tỷ lệ tử vong do ung thư tuyến tiền liệt

ở Nhật Bản thấp hơn 9 lần so với Hoa Kỳ Isoflavone được đề xuất như một chất có tác dụng bảo vệ này Nghiên cứu đối chứng giả dược được tiến hành ngẫu nhiên trên 158 người đàn ông Nhật Bản từ 50 – 75 tuổi bị giảm chức năng tuyến tiền liệt

và cơ thể của một nửa số người trong đó không thể sản xuất equol Kết quả cho thấy, chỉ có một trường hợp bị ung thư tuyến tiền liệt, các trường hợp còn lại đều chứng tỏ rằng điều trị bằng isoflavon không làm tăng lên mức độ PSA (Prostate- Specific Antigen), là một protein được sản xuất bởi các tế bào của tuyến tiền liệt Mức độ PSA trong máu thường cao ở những người đàn ông bị ung thư tuyến tiền liệt Như vậy isoflavon làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt [4]

Các nhà khoa học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa isoflavon trong đậu tương

và các bệnh nhân ung thư vú Tiến sĩ Shu và cộng sự đã trình bày trong cuộc họp thường niên năm 2011 của hiệp hội nghiên cứu ung thư Mỹ, kết quả nghiên cứu của

họ về sự an toàn của isoflavon đậu tương đối với 16.000 phụ nữ bị ung thư vú Họ

đã tìm ra rằng phụ nữ tiêu thụ một lượng lớn isoflavone đậu tương thì nguy cơ tử vong do ung thư vú giảm 9% và nguy cơ tái phát giảm 15% Từ đó khẳng định lợi ích của các thành phần từ đậu tương đặc biệt là isoflavone trong chế độ ăn uống của phụ nữ, bao gồm cả những người bị ung thư vú [25]

1.2.4 Tính an toàn của isoflavone trong đậu tương

Đậu tương là thành phần chính trong khẩu phần ăn của người dân Đông Nam

Á từ nhiều thế kỉ nay Liều lượng hấp thu an toàn của isoflavone ở người được giới hạn tối đa là 70 - 75 mg/ngày và có thể sử dụng trong thời gian dài [9] Mặc dù isoflavone có thể bám vào các thụ thể estrogen nhờ sự tương đồng về cấu trúc với các hormone estrogen nhưng các isoflavone hoạt động không hoàn toàn giống estrogen Chúng có tính chọn lọc với hai thụ thể α và β của estrogen Trong đó thụ thể β - estrogen luôn tạo ra các hoạt tính có lợi còn α - estrogen có thể gây ra các hoạt tính có hại Khi nồng độ tự nhiên của estrogen thấp (thời kì mãn kinh), isoflavone tác động bằng cách liên kết với các thụ thể β và hoạt động như một

Trang 23

Lê Thị Lý 16 Lớp: 1103

estrogen bình thường Khi cơ thể sản sinh nhiều estrogen (ví dụ ở thanh niên), các isoflavone liên kết với các thụ thể α và ngăn cản estrogen tự nhiên liên kết với thụ thể Ngoài ra, Ryowon và cộng sự (2004) đã xác định ảnh hưởng của isoflavone đậu tương đối với trẻ 10 và 20 tháng tuổi và kết luận rằng chế độ ăn chứa đậu tương có thể được sử dụng lâu dài cho trẻ nhỏ [20]

Một vài nghiên cứu khoa học chứng minh rằng, lượng protein cao trong sữa đậu nành có thể làm giảm khả năng thụ thai Tiêu thụ một lượng lớn sữa đậu nành mỗi ngày (trên 3 cốc) sẽ làm sụt giảm lượng hormone sinh sản trong cơ thể con người Đây là kết quả công bố trên tờ Natual Toxins (Tạm dịch là Những độc tố tự nhiên) sau khi tiến hành nghiên cứu trên một số lượng lớn động vật Ngoài ra, đậu tương cũng gây ra một vài tác dụng phụ khi sử dụng phổ biến nhất là ảnh hưởng nhẹ đến tiêu hóa, đau bụng hoặc vùng thượng vị, cảm giác khó chịu, buồn nôn, mất cảm giác ngon trong miệng, chứng khó tiêu và táo bón Vì vậy, trước khi sử dụng người tiêu dùng lên tìm hiểu kỹ cách dùng và liều lượng hoặc xin tư vấn của bác sĩ

1.3 Sự chuyển hóa isoflavone từ glycoside sang aglycone trong đậu tương bằng enzyme

Isoflavone bị thủy phân bởi enzyme β-glucosidase Trong phản ứng thủy phân các isoflavone đậu tương, enzyme β-glucosidase sẽ xúc tác cho phản ứng bẻ gãy liên kết β-1,4-glucoside của các glycoside để giải phóng ra các phân tử glucose

tự do và aglycone tương ứng (hình 1.7) Nguồn enzyme β-glucosidase để thủy phân các isoflavone glycoside có thể từ quá trình nảy mầm đậu tương (các enzyme nội sinh của đậu tương), các chế phẩm enzyme thương mại hoặc từ các vi sinh vật lên men

Trang 24

Lê Thị Lý 17 Lớp: 1103

Hình 1.8 Sự thủy phân các isoflavone bằng enzyme β-glucosidase

Một số chế phẩm enzyme thương mại có hoạt tính β-glucosidase đã được sử dụng để làm giàu isoflavone dạng aglycone trong đậu tương như Molsin F (Kikkoman Corp.), Sumizyme FP (Shin-nihon Kagaku Kogyo K.K.), … Theo pantent số US 2001/0010930 A1 của Mỹ, Obata và cộng sự (2001) đã làm giàu hàm lượng isoflavone aglycone trong bột đậu tương tách béo bằng enzyme Sumizyme

FP Kết quả thu được là hiệu suất chuyển hóa isoflavone từ dạng glycoside sang aglycone của quá trình thủy phân đạt trên 90% [15]

Ngoài enzyme β-glucosidase thì β-galactosidase cũng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Bởi vì, enzyme này không chỉ cắt chính xác liên kết β-galactoside mà còn có thể thủy phân liên kết α-galactoside trong α-lactoza Do vậy, β-galactosidase được cho rằng có thể chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa glycoside sang aglycone bởi vì liên kết β-galactoside và β-glucoside tương đối giống nhau Theo kết quả nghiên cứu của Pham T.T (2009), β-galactosidase được chứng minh có khả năng thủy phân các isoflavone dạng glucoside trong sữa đậu tương tạo thành các aglycone tương ứng, thậm chí ở nồng độ thấp 0,5 U/ml Mặc

dù, so sánh với enzyme β-glucosidase thì β-galactosidase có hiệu quả xúc tác yếu hơn nhưng phương pháp này đã mở ra một phương pháp mới để sản xuất aglycone bởi vì enzyme này rất phong phú trong tự nhiên và đã được sử dụng rộng rãi ở dạng chế phẩm enzyme thương mại trong công nghiệp thực phẩm Theo pantent số 5,352,384 của Mỹ, Shen và cộng sự (1994) đã sử dụng enzyme Lactozym có hoạt

Trang 25

trong suốt quá trình lên men với một số vi sinh vật như Bifidobacterium,

tương với các chủng vi sinh vật là để tạo ra enzyme β-glucosidaza nội bào có khả năng thủy phân các glycoside chiếm ưu thế trong đậu tương và sữa đậu tương thành dạng aglycone có hoạt tính sinh học cao Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu lên men đậu tương với các chủng vi khuẩn probiotic Những nghiên cứu này chỉ ra rằng các enzyme nội bào β-glucosidase từ vi khuẩn probiotic có thể sử dụng để thủy phân glycoside trong sữa đậu tương thành aglycone Chien và cộng sự (2006) đã nghiên cứu sự thủy phân của các isoflavone dạng glycoside bởi vi khuẩn lactic và nhận thấy 70 - 80% genistin được chuyển thành genistein đồng thời 25 - 40% daidzin chuyển thành daidzein sau quá trình lên men [7]

1.4 Một số thực phẩm giàu isoflavone trên thị trường Việt Nam và Thế Giới

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng đậu tương tốt cho sức khỏe con người nhờ

có chứa thành phần isoflavone Hiện nay, bên cạnh các thực phẩm giàu isoflavone được chế biến trực tiếp từ đậu tương như sữa đậu nành, phô mai đậu tương, natto, tempeh thì ngày càng xuất hiện nhiều các sản phẩm được bổ sung chế phẩm isoflavone như bột ngũ cốc, sữa bột, nước giải khát … Một số loại thực phẩm giàu isoflavone đậu tương được liệt kê trong bảng dưới đây và hàm lượng isoflavone của chúng

Trang 26

Lê Thị Lý 19 Lớp: 1103

Bảng 1.7 Một số thực phẩm giàu isoflavone Sản phẩm Hàm lượng isoflavone trung bình (mg/100g)

Isoflavone tổng số Daidzein Genistein Glycitein

Natto 82,29 33,22 37,66 10,55 Súp Miso 1,52 0,78 0,73 0,03 Tempeh 60,61 22,66 36,15 3,82 Nước uống protein đậu

Bơ đậu tương 17,95 5,57 8,7 3,5

Mặc dù các sản phẩm chế biến từ đậu tương luôn được khuyến khích sử dụng

vì chúng không chỉ giàu isoflavone mà còn rất giàu protein, axit amin tự do cần thiết và các axit béo không no tốt cho sức khỏe con người Nhưng mùi vị đậu tương

và các sản phẩm lên men từ đậu tương thường khó chấp nhận với những người không sử dụng thường xuyên, thậm trí một số trường hợp còn gây ra tác dụng phụ như đầy hơi, trướng bụng Do vậy, các nhà sản xuất đang phát triển các loại sản phẩm thực phẩm bổ sung isoflavone dưới dạng viên (viên nang, viên nén) để thuận tiện cho người sử dụng với một hương vị dễ chịu và cho phép một liều lượng hấp thụ chính xác của isoflavone Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chúng ta có thể hấp thụ khoảng 40 - 50 mg isoflavone mỗi ngày Hiện nay, một số thực phẩm bổ sung isoflavone đậu tương được chào đón rộng rãi trên thị trường như Soy Isoflaovne Concentrate (hãng sản xuất: GNC Natural Brand, Hoa Kỳ) có hàm lượng 20mg isoflavone/viên nang, Soy Isoflavone Extract (hãng sản xuất: Trophic, Canada) với hàm lượng 50mg isoflavone/viên nang, Soy Isoflavones (Natrol, Hoa Kỳ) với hàm lượng 10mg isoflavone/viên nang,

Trang 27

Lê Thị Lý 20 Lớp: 1103

PHẦN II NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Nguyên vật liệu

- Đậu tương: Các giống DT 12, DT 22, DT 26, DT 98, DT 2001, DT 2008,

DT 2101, DT 9804 và VX 93 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ - Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam cung cấp

- Các chế phẩm enzyme thương mại gồm:

+ Enzyme Lactozym có hoạt tính β-galactosidase (2600 U/ml) được cung cấp bởi công ty Novo Nordisk, Đan Mạch

+ Enzyme Sumizyme FP có hoạt tính β-glucosidase (172 U/g) được cung cấp bởi công ty Shin-nihon Kagaku Kogyo, Nhật Bản

+ Enzyme Novozyme 188 có hoạt tính β-glucosidase (250U/g) được cung cấp bởi công ty Novozymes, Đan Mạch

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp công nghệ

trình công nghệ trong hình 2.1

Ngày đăng: 20/06/2016, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phạm Văn Thiều (1996). Cây đậu tương trồng và chế biến sản phẩm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xu"ấ"t b"ả"n Nông Nghi"ệ"p
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Năm: 1996
4. American Association for Cancer Research’s 102 nd Annual Meeting. (2011). “Soy isoflavones do not increase rick for breast cancer survivors” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soy isoflavones do not increase rick for breast cancer survivors
Tác giả: American Association for Cancer Research’s 102 nd Annual Meeting
Năm: 2011
5. Arijmandi B.H., Alekel L., Hollis B.W., et al. (1996). “Dietary soybean protein prevents bone loss in an ovariectomized rat model of osteoporosis”, J. Nutr., 126, 161-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary soybean protein prevents bone loss in an ovariectomized rat model of osteoporosis”, "J. Nutr
Tác giả: Arijmandi B.H., Alekel L., Hollis B.W., et al
Năm: 1996
6. Carmignani L.O., Pedro A.O., Costa-Paiva L.H., Pinto-Neto A.M. (2010). “The effect of dietary soy supplementation compared to estrogen and placebo on menopausal symptoms: a randomized controlled trial”, Maturitas., 67(3), 262-269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of dietary soy supplementation compared to estrogen and placebo on menopausal symptoms: a randomized controlled trial”, "Maturitas
Tác giả: Carmignani L.O., Pedro A.O., Costa-Paiva L.H., Pinto-Neto A.M
Năm: 2010
7. Chien H.L., Huang H.Y., & Chou C.C. (2006). “Transformation of isoflavone phytoestrogens during the fermentations of soymilk with lactic acid bacteria and bifidobacteria”, Food Microbiol., 23, 772-778 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transformation of isoflavone phytoestrogens during the fermentations of soymilk with lactic acid bacteria and "bifidobacteria"”, "Food Microbiol
Tác giả: Chien H.L., Huang H.Y., & Chou C.C
Năm: 2006
9. Fundamental Concepts in the safety assessment of foods containing soy isoflavones for purpose of specified health use. (2006). “Food Safety Commission of Specified Health Use, Food Safety Commission Novel Foods Expert Committee” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food Safety Commission of Specified Health Use, Food Safety Commission Novel Foods Expert Committee
Tác giả: Fundamental Concepts in the safety assessment of foods containing soy isoflavones for purpose of specified health use
Năm: 2006
11. Janice B., Jo Ann P. Johnson, Lacie, S. (2007). “Fact sheet on the phytroestrogen genistein”, Breast cancer & the enviroment research centers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fact sheet on the phytroestrogen genistein”
Tác giả: Janice B., Jo Ann P. Johnson, Lacie, S
Năm: 2007
12. Jin-Ae Kim, Seung-Beom Hong, Woo-Suk Jung, Chang-Yeon Yu, Kyung-Ho Ma, Jae-Goo Gwag, III-Min Chung. (2007). “Comparison of isoflavones composition in seed, embryo, cotyledon and seed coat of cooked-with-rice and vegetable soybean (Glycine max L.) varieties”, Food Chemistry, 102, 738-744 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of isoflavones composition in seed, embryo, cotyledon and seed coat of cooked-with-rice and vegetable soybean ("Glycine max L".) varieties”, "Food Chemistry
Tác giả: Jin-Ae Kim, Seung-Beom Hong, Woo-Suk Jung, Chang-Yeon Yu, Kyung-Ho Ma, Jae-Goo Gwag, III-Min Chung
Năm: 2007
13. Larkin T., Price W. E. & Astheimer L. (2008). “The key importance of isoflavone bioavailability to understanding health benefit”, Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 538-552 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The key importance of isoflavone bioavailability to understanding health benefit”, "Critical Reviews in Food Science and Nutrition
Tác giả: Larkin T., Price W. E. & Astheimer L
Năm: 2008
14. Matsuura M., Obata A., Fukushima D. (1989). “Objectionable flavor of soymilk developed during the soaking of soybeans and its control”, J. Food. Sci., 54, 602- 605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Objectionable flavor of soymilk developed during the soaking of soybeans and its control”, "J. Food. Sci
Tác giả: Matsuura M., Obata A., Fukushima D
Năm: 1989
15. Obata A, et al. (2001). “Process for production isoflavone aglycone – containing composition”, United States Patent., 0010930 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Process for production isoflavone aglycone – containing composition”, "United States Patent
Tác giả: Obata A, et al
Năm: 2001
16. Otieno D.O., Ashton J.F., and Shah N.P. (2006). “Evaluation of enzymic potential for biotransformation of isoflavone phytoestrogen in soymilk by Bifidobacterium animalis, Lactobacillus acidophilus and Lactobacillus casei”, Food Res. Int., 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of enzymic potential for biotransformation of isoflavone phytoestrogen in soymilk by "Bifidobacterium animalis, Lactobacillus acidophilus" and "Lactobacillus casei"”, "Food Res. Int
Tác giả: Otieno D.O., Ashton J.F., and Shah N.P
Năm: 2006
17. Potter S.M., Baumm J.A., Teng H., Stillman R.J., Shay N.F., and Erdman J.W.Jr. (1998). “Soy protein and isoflavones: their effects on blood lipids and bone density in postmenopausal women”, Am. J. Clin. Nutr., 68, 1375-1379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soy protein and isoflavones: their effects on blood lipids and bone density in postmenopausal women”, "Am. J. Clin. Nutr
Tác giả: Potter S.M., Baumm J.A., Teng H., Stillman R.J., Shay N.F., and Erdman J.W.Jr
Năm: 1998
18. Pandjaitan N., Hettiarachchy N., and Ju Z.Y. (2000). “Enrichment of genistein in soy protein concentrate with β-glucosidase”, Insitute of Food Technologysts., 65(3), 403-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enrichment of genistein in soy protein concentrate with β-glucosidase”, "Insitute of Food Technologysts
Tác giả: Pandjaitan N., Hettiarachchy N., and Ju Z.Y
Năm: 2000
19. Rimbach G., Boesch-Saadatmandi C., Frank J., Fuchs D., Wenzel U., Daniel H., Hall WL., Weinberg P.D. (2008). “Dietary isoflavones in the prevention of cardiovascular disease molecular perspective”, Food Chem. Toxicol., 1308-1319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary isoflavones in the prevention of cardiovascular disease molecular perspective”, "Food Chem. Toxicol
Tác giả: Rimbach G., Boesch-Saadatmandi C., Frank J., Fuchs D., Wenzel U., Daniel H., Hall WL., Weinberg P.D
Năm: 2008
(2004). “The long term effects of soy-based formula on isoflavone concentration of plasma and 14 urine, and growth and recognition development at 10 and 20 months old infants”, Asia Pac. J. Clin. Nutr., 13, 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The long term effects of soy-based formula on isoflavone concentration of plasma and 14 urine, and growth and recognition development at 10 and 20 months old infants”, "Asia Pac. J. Clin. Nutr
21. Ribeiro M.L.L., Mandarino J.M.G., Panizzi M C.C., Oliveira M.C.N., Campo C.B.H., Nepomuceno A.L., Ida E.I. (2007). “Isoflavone content and β-glucosidase activity in soybean cultivars of different maturity groups”, Journal of Food Composition and Analysis, 20(1), 19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isoflavone content and β-glucosidase activity in soybean cultivars of different maturity groups”, "Journal of Food Composition and Analysis
Tác giả: Ribeiro M.L.L., Mandarino J.M.G., Panizzi M C.C., Oliveira M.C.N., Campo C.B.H., Nepomuceno A.L., Ida E.I
Năm: 2007
22. Raimodi S., Roncaglia L., De Lucia M., Amaretti A., et al. (2009), “Bioconversion of soy isoflavones daidzin and daidzein by Bifidobacterium strains”, Appl. Microbiol. Biotechnol., 81, 943-950 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioconversion of soy isoflavones daidzin and daidzein by "Bifidobacterium" strains”, "Appl. Microbiol. Biotechnol
Tác giả: Raimodi S., Roncaglia L., De Lucia M., Amaretti A., et al
Năm: 2009
23. Shen J.L, et al. (1994). “Aglucone isoflavone enriched vegetable protein fiber", United States Patent, 5,352,384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aglucone isoflavone enriched vegetable protein fiber
Tác giả: Shen J.L, et al
Năm: 1994
25. Taku K., Melby M.K., Kronenberg F., Kurzer M.S., Mesina M. (2012). “Extracted or synthesized soybean isoflavones reduce menopausal hot flash frequency and severity: systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials”, Menopause., 776-790 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Extracted or synthesized soybean isoflavones reduce menopausal hot flash frequency and severity: systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials”, "Menopause
Tác giả: Taku K., Melby M.K., Kronenberg F., Kurzer M.S., Mesina M
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cây và hạt đậu tương - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 1.1. Cây và hạt đậu tương (Trang 10)
Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của các aglycone - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của các aglycone (Trang 15)
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của các glycoside - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của các glycoside (Trang 16)
Hình 1.7. Một số thực phẩm chế biến từ đậu tương - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 1.7. Một số thực phẩm chế biến từ đậu tương (Trang 19)
Hình 1.8. Sự thủy phân các isoflavone bằng enzyme β-glucosidase - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 1.8. Sự thủy phân các isoflavone bằng enzyme β-glucosidase (Trang 24)
Hình 2.1. Quy trình chuẩn bị sữa đậu tương - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 2.1. Quy trình chuẩn bị sữa đậu tương (Trang 28)
Bảng 2.1. Điều kiện thủy phân sữa đậu tương của các - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Bảng 2.1. Điều kiện thủy phân sữa đậu tương của các (Trang 29)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme Lactozym đến sự chuyển hóa - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ enzyme Lactozym đến sự chuyển hóa (Trang 41)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của pH đến sự chuyển hóa isoflavone - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của pH đến sự chuyển hóa isoflavone (Trang 42)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời gian đến sự chuyển hóa isoflavone - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời gian đến sự chuyển hóa isoflavone (Trang 44)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đầu vào đến - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đầu vào đến (Trang 46)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của lưu lượng dòng nhập liệu đến - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của lưu lượng dòng nhập liệu đến (Trang 47)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của áp suất khí nén đến  hàm lượng isoflavone trong sản phẩm - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 3.4. Ảnh hưởng của áp suất khí nén đến hàm lượng isoflavone trong sản phẩm (Trang 49)
Bảng 3.9. Thành phần dinh dưỡng và tính chất cảm quan của - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Bảng 3.9. Thành phần dinh dưỡng và tính chất cảm quan của (Trang 50)
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình sản xuất bột đậu tương nảy mầm - Nghiên cứu ứng dụng enzyme trong công nghệ sản xuất chế phẩm isoflavone dạng aglycone
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình sản xuất bột đậu tương nảy mầm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm