Nhìn thấy sự độc đáo và hấp hẫn về giá trị du lịch của vùng đất này nên em chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với du lịch sinh thái Cù lao Thới Sơn tỉnh Tiề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ BÍCH NGỌC
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI
DU LỊCH SINH THÁI Ở CÙ LAO THỚI SƠN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ BÍCH NGỌC
Mssv: 4115227
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI
DU LỊCH SINH THÁI Ở CÙ LAO THỚI SƠN
Tháng 12 - 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin vô cùng biết ơn gia đình thân yêu của em, cám ơn ba
mẹ đã tạo mọi điều kiện cho em ăn học và có thể bước chân vào giảng đường đại học, luôn ở bên cạnh ủng hộ, lo lắng và động viên em trên con đường học vấn
Hơn ba năm Đại học đã trôi qua, giờ đây khi nhớ lại ngày tháng đến trường có những bài giảng đầy tâm huyết của Thầy Cô, có những buổi bên bạn
bè cùng nhau trao đổi bài tập nhóm làm cho em không khỏi bồi hồi xao xuyến
Em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báo trong những năm học qua Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thúy Hằng đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn cho
em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành luận văn của mình Trong quá trình làm luận văn, do thời gian có hạn nên bài nghiên cứu chưa sâu, mặt khác phần kiến thức còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô
để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Cô Nguyễn Thúy Hằng luôn vui vẻ, dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Cần Thơ, Ngày 10 tháng 12 năm 2014
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Bích Ngọc
Trang 5PHẦN MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Du lịch sinh thái 4
2.1.2 Du khách 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10
2.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG 14
2.3.1 Khái niệm sự hài lòng 14
2.3.2 Chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng 15
2.3.3 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng 21
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN, TỈNH TIỀN GIANG 24
3.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH TIỀN GIANG 24
3.2.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên 24
3.2.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội 27
3.2.3 Thực trạng du lịch của tỉnh Tiền Giang 28
3.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 39
3.2.1 Vị trí địa lý 39
3.2.2 Nét đặc trưng của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 40
Trang 63.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO
THỚI SƠN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013 40
3.3.1 Số lượt khách tham quan 40
3.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 42
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 45
4.1 SƠ LƯỢC VỀ MẪU PHÂN TÍCH VÀ NHỮNG YẾU TỐ TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH DU LỊCH 45
4.1.1 Sơ lược về mẫu phân tích 45
4.1.2 Những yếu tố trước khi đi du lịch sinh thái 51
4.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 54
4.2.1 Đánh giá mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với sản phẩm du lịch của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 54
4.2.2 Đánh giá mức độ hài lòng về chi phí của du khách nội địa khi đi du lịch tại khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 63
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 71
5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 71
5.1.1 Những điểm mạnh và điểm yếu 71
5.1.2 Những cơ hội và nguy cơ 72
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 75
5.2.1 Giải pháp về cảnh quan, môi trường 75
5.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật 75
5.2.3 Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá hình ảnh khu du lịch 76
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 78
6.2.1 Đối với Sở văn hóa, du lịch và thể thao tỉnh Tiền Giang 78
6.2.2 Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang 78
6.2.3 Ban quản lý khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7PHỤ LỤC 81
PHỤ LỤC 1: CÁC BIỂU BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 81 PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI CÙ LAO THỚI SƠN 95
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
-o0o -
Trang Bảng 3.1: Số lượt khách du lịch đến Tiền Giang giai đoạn 2009 – 2013 36
Bảng 4.1: Đặc điểm giới tính của khách nội địa 45
Bảng 4.2: Độ tuổi của khách nội địa 46
Bảng 4.3: Nghề nghiệp của khách nội địa 46
Bảng 4.4: Thu nhập của khách nội địa 47
Bảng 4.5: Phương tiện thông tin để du khách biết đến cù lao Thới Sơn 47
Bảng 4.6: Phương tiện đi du lịch sinh thái của khách nội địa 48
Bảng 4.7: Hình thức đi du lịch sinh thái của khách nội địa 48
Bảng 4.8: Số lần đến tham quan khu du lịch sinh thái 49
Bảng 4.9: Điểm trung bình mức độ quan trọng của các yếu tố trước khi quyết định đi du lịch sinh thái 52
Bảng 4.10: Điểm trung bình mức độ hài lòng của du khách về các yếu tố khi đi du lịch 54
Bảng 4.11: Mức độ hài lòng của du khách về cảnh quan tự nhiên 55
Bảng 4.12: Điểm trung bình của nhóm khách về cảnh quan tự nhiên 56
Bảng 4.13: Mức độ hài lòng của du khách về dịch vụ ăn uống và lưu trú 57
Bảng 4.14: Mức độ hài lòng của du khách về hoạt động vui chơi giải trí 58
Bảng 4.15: Mức độ hài lòng của du khách về an ninh trật tự 59
Bảng 4.16: Mức độ hài lòng của du khách về cách phục vụ của hướng dẫn viên du lịch 59
Bảng 4.17: Điểm trung bình của nhóm khách về cách phục vụ của hướng dẫn viên du lịch 60
Bảng 4.18: Mức độ hài lòng của du khách về giá cả 61
Bảng 4.19: Mức độ hài lòng của du khách về quà lưu niệm 62
Bảng 4.20: Điểm trung bình của nhóm khách về quà lưu niệm 63
Bảng 4.21: Mức độ hài lòng của du khách về sự thân thiện của người dân địa phương 64
Bảng 4.22: Sự hài lòng của du khách về chi phí 64
Bảng 4.23: Chi phí của du khách tự sắp xếp đi 65
Bảng 4.24: Chi phí của du khách mua Tour 66
Bảng 4.25: Chi phí chi tiêu tại khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 66
Trang 9Bảng 4.26: Mức giá sẵn lòng trả của du khách 69 Bảng 5.1: Ma trận SWOT của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 75
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
-o0o -
Trang Hình 2.1: Ma trận SWOT 13
Hình 2.2: Mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1985) 15
Hình 2.3: Mô hình chất lượng dich vụ, giá cả và sự hài lòng 20
Hình 2.4: Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ 22
Hình 2.5: Mô hình chỉ số hài lòng của các quốc gia EU 23
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Tiền Giang năm 2013 27
Hình 3.2: Cầu Rạch Miễu 28
Hình 3.3: Khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 29
Hình 3.4: Rắn lục ở Trại rắn Đồng Tâm 29
Hình 3.5: Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười 30
Hình 3.6: Thu hoạch khóm Tân Lập 30
Hình 3.7: Chợ nổi Cái Bè 31
Hình 3.8: Biển Tân Thành 31
Hình 3.9: Di tích văn hóa khảo cổ Gò Thành 32
Hình 3.10: Tượng đài chiến thắng Ấp Bắc 33
Hình 3.11: Tượng đài chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút 33
Hình 3.12: Chùa Vĩnh Tràng 34
Hình 3.13: Doanh thu từ hoạt động du lịch của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2009 – 2013 38
Hình 3.14: Vị trí địa lý Cù lao Thới Sơn tỉnh Tiền Giang 39
Hình 3.15: Số lượt du khách đến tham quan du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2009 – 2013 41
Hình 3.16: Kết quả hoạt động của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn giai đoạn 2009 – 2013 42
Hình 4.1: Ý định quay lại tham quan của khách du lịch nội địa đối với khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 50
Hình 4.2: Mức độ giới thiệu của du khách với người khác về khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 51
Hình 4.3: Đi xe ngựa và tham quan trang trại nuôi mật ong trên cù lao Thới Sơn 54
Hình 4.4: Cảnh quan tự nhiên của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 55
Hình 4.5: Món ăn đặc sản ở khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 56
Trang 11Hình 4.6: Hoạt động chính của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 57 Hình 4.7: Quà lưu niệm ở khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn 61 Hình 4.8: Thống kê số lượng du khách sẵn lòng trả tiền để bảo tồn làng nghề
và đờn ca tài tử ở cù lao Thới Sơn 68
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, với bốn bề lo toan và nhiều áp lực từ cuộc sống, thời gian dành cho bản thân không còn nhiều, vì vậy mà khi có những phút giây nghỉ ngơi, người ta thường hay tìm đến những nơi có không khí trong lành, dễ chịu
để lấy lại cân bằng cho cuộc sống
Đồng bằng sông Cửu Long là một vùng kinh tế, chính trị, văn hóa đặc biệt quan trọng của Việt Nam Đây là vùng đất màu mỡ, trù phú, phì nhiêu nhất nước ta Bên cạnh những ngành kinh tế truyền thống của khu vực thì du lịch đồng bằng sông Cửu Long đang dần trở thành như một ngành kinh tế quan trọng Khi đến với đồng bằng sông Cửu Long, suy nghĩ đầu tiên của du khách là những cánh đồng phì nhiêu, những vườn cây trái xum xuê, là sông nước đồng bằng với sông ngòi chằng chịt, với những khu chợ nổi nhộn nhịp mỗi ban mai Càng đi sâu khám phá, đồng bằng sông Cửu Long càng mở ra như một cuốn sách lịch sử địa lý vô cùng kỳ thú và hấp dẫn Đó là những vườn quốc gia, những khu bảo tồn tự nhiên, những hệ sinh thái đặc thù của vùng sông nước… Có thể nói, đồng bằng sông Cửu Long là một vùng đất quý báo của cả nước, trong đó có tỉnh Tiền Giang Với vị trí thuận lợi, chỉ cách Thành phố Hồ Chí Minh 70 km, vùng đất Tiền Giang mang đặc trưng của vùng đất Tây Nam Bộ Thiên nhiên đã ưu đãi cho Tiền Giang là nơi hội tụ của ba vùng sinh thái: sinh thái sông nước miệt vườn, sinh thái rừng ngập mặn và sinh thái ngập nước Hiện nay, trung bình mỗi năm Tiền Giang đón trên một triệu lượt
du khách và là tỉnh được đánh giá là có lượng khách du lịch tham quan chiếm
tỷ trọng rất cao so với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Đến Tiền Giang, du khách thường không thể bỏ qua các điểm du lịch: khu du lịch cù lao Thới Sơn, biển Tân Thành, khu du lịch chợ nổi Cái Bè, khu
di tích chiến thắng Ấp Bắc, Rạch Gầm – Xoài Mút, trại rắn Đồng Tâm… Trong đó, cù lao Thới Sơn với diện tích khoảng 1200 ha, hiện là trung tâm đón khách du lịch của tỉnh Tiền Giang Cù lao Thới Sơn là một vùng nước ngọt nằm ở hạ lưu sông Tiền, quanh năm được phù sa bù đắp, tất cả các loại trái cây đặc sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long đều có mặt trên vùng cù lao này Sự hấp dẫn, quyến rủ của vùng đất này chính là xa lánh sự ồn ào, nhộp nhịp của phố phường Giữa bốn bề gió lặng, trong khung cảnh làng quê yên bình của cù lao sông nước đã tạo ra cho du khách những cảm giác thư thái, thú
vị khi đến với nơi đây Cù lao Thới Sơn còn thu hút khách nhờ các sản phẩm
du lịch sinh thái ngày càng đa dạng
Tuy cù lao Thới Sơn là một điểm đến lý tưởng và có nhiều tiềm năng thu hút khách du lịch nhưng để có thể phát triển được hết tiềm năng du lịch của vùng đất này thì còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm thực hiện Nhìn thấy sự độc đáo và hấp hẫn về giá trị du lịch của vùng đất này nên em chọn đề tài:
“Đánh giá mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với du lịch sinh thái
Cù lao Thới Sơn tỉnh Tiền Giang” để làm đề tài cho luận văn của mình nhằm
Trang 13đánh giá mức độ hài lòng của du khách khi đến với khu du lịch sinh thái Thới Sơn, từ đó biết được những gì du khách hài lòng và chưa hài lòng để đưa ra những giải pháp cụ thể để phát huy tốt tiềm năng của khu du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch cũng như chất lượng, dịch vụ cho du khách và giúp khu
du lịch sinh thái hoạt động ngày càng thân thiện với môi trường hơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tổng quan về khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn, đánh giá mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn, bên cạnh đó tìm ra những thuận lợi và khó khăn ở cù lao Thới Sơn trong việc phát triển du lịch sinh thái để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho du khách
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích về số lượt khách tham quan, doanh thu, chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2009-2013 để khái quát tình hình hoạt động của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn
- Mục tiêu 2: Phân tích sự thỏa mãn của du khách nội địa về các sản phẩm du lịch để đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn
- Mục tiêu 3: Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thuận lợi và khó khăn khi phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn và đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn ngày càng tốt hơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để thỏa mãn các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn tỉnh Tiền Giang đã và đang phát triển như thế nào?
2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của du khách khi đến với khu du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn? Những điểm nào du khách hài lòng và chưa hài lòng?
3) Khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn đang gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Các giải pháp nào để du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn ngày càng phát triển hơn nữa?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Luận văn được thực hiện tại khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Trang 141.4.2 Phạm vi về thời gian
- Luận văn được thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2014
1.4.3 Phạm vi về đối tƣợng nghiên cứu
Du khách nội địa đến tham quan du lịch tại khu du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phan Ngọc Châu, 2013 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách đối với du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre Luận văn Thạc sĩ
kinh tế, Đại học Càn Thơ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh tương đối và phương pháp thống kê mô tả để đánh giá tình hình hoạt động du lịch sinh thái
ở Bến Tre, sử dụng phương pháp ma trận SWOT để đưa ra những giải pháp giúp du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre hoạt động tốt hơn và thân thiện với môi trường hơn
Nguyễn Hữu Phương Long, 2011 Đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ lưu trú ở Phú Quốc Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học
Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và thống kê mô tả để mô tả khái quát về các cơ sở lưu trú trên địa bàn Phú Quốc và đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ lưu trú trên địa bàn Phú Quốc
Lê Thị Diễm, 2009 Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ điện thoại vô tuyến cố định tại Thành phố Cần Thơ Luận văn Thạc sĩ kinh
tế, Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi
để tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định tại Thành phố Cần Thơ, sử dụng phương pháp ma trận SWOT để hình thành các phương hướng và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ điện thoại vô tuyến
cố định tại Thành phố Cần Thơ
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Du lịch sinh thái
2.1.1.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là lĩnh vực mới được nghiên cứu, một khái niệm khá mới đối với nhiều người, nhưng đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về du lịch và đã cho ra đời rất nhiều khái niệm về du lịch sinh thái
Theo Hector Ceballos-Lascurain, một nhà nghiên cứu tiên phong về du lịch sinh thái, định nghĩa du lịch sinh thái lần đầu tiên vào năm 1987 như sau:
"Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị được khám phá”
Năm 1994, nước Úc đã đưa ra khái niệm: “Du lịch sinh thái là du lịch dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được quản lý bền vững về mặt sinh thái”
Theo Hiệp hội du lịch sinh thái Hoa Kỳ, năm 1998: “Du lịch sinh thái là
du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch
sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”
Tháng 9/1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam đã phối hợp với Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức Hội thảo quốc tế về xây dựng khung chiến lược phát triển du lịch sinh thái Tại Hội thảo này, các chuyên gia cùng nhau xây dựng định nghĩa du lịch sinh thái như sau: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hóa, có giáo dục môi trường, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn
và phát triển bền vững, có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” Tóm lại, cho dù du lịch sinh thái nói theo một định nghĩa nào đi chăng nữa thì cũng phải hội tụ đủ hai yếu tố: thể hiện sự quan tâm tới thiên nhiên, môi trường và thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội
2.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một dạng của hoạt động du lịch, vì vậy vó cũng bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung, bao gồm:
- Tính đa ngành: thể hiện ở đối tượng được khai thác để thực hiện du lịch như sự hấp dẫn về cảnh quan tư nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo…
Trang 16- Tính đa thành phần: biểu hiện ở tính đa dạng trong thánh phần khách du lịch, những người phục vụ du lịch, cộng đồng địa phương, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch
- Tính đa mục tiêu: biểu hiện ở lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch
và người tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng giao lưu văn hóa, kinh
tế và nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội
- Tính liên vùng: biểu hiện thông qua các tuyến du lịch, với một quần thể các điểm du lịch trong cùng một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau
- Tính mùa vụ: biểu thị thời gian hoạt động du lịch tập trung với cường
độ cao trong năm
- Tính chi phí: biểu hiện ở chỗ mục đích đi du lịch là để thụ hưởng các sản phẩm du lịch chứ không phải mục đích kiếm tiền
- Tính xã hội hóa: biểu hiện ở việc thu hút toàn bộ mọi thành phần trong
xã hội tham gia vào hoạt động du lịch
Bên cạnh các đặc trưng của ngành du lịch nói chung, du lịch sinh thái có những đặc trưng riêng, đó là:
- Tính giáo dục cao về môi trường: du lịch sinh thái hướng cho con người tiếp cận gần với những nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm với môi trường Để khắc phục tính gây áp lực đối với môi trường do hoạt động du lịch gây nên, du lịch sinh thái được xem như là chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường
- Góp phần bảo tồn nguồn tài nguyên và duy trì tính đa dạng sinh học: bên cạnh việc có tác dụng giáo dục con người có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường thì hoạt động du lịch sinh thái còn góp phần thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững
- Thu hút sự tham gia của các cộng đồng địa phương: phát triển du lịch sinh thái hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa phương nơi đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình Sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, đồng thời góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng
2.1.1.3 Tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử văn hóa, các di tích cách mạng, những giá trị nhân văn, các công trình lao động sang tạo của con người được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ
Trang 17bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo sự hấp dẫn du lịch (Pháp lệnh du lịch Việt Nam, 1999)
Tài nguyên du lịch sinh thái được phân thành hai loại là: tài nguyên du lich sinh thái tự nhiên và tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn
- Tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên: bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, các hệ sinh thái tự nhiên điển hình có tính đa dạng sinh học cao như
hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển – đảo và vùng ven biển, hệ sinh thái vùng đồng bằng và vùng sông nước, hệ sinh thái miền núi với sự đa dạng sinh học
có nhiều loại sinh vật đăc thù quý hiếm và có những nét độc đáo về kh í hậu, địa hình, cảnh quan… Đây là các yếu tố quyết định tính thiên nhiên hay tí nh xanh của du lịch sinh thái
- Tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn : các giá trị văn hóa bản địa được hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên như các phương thức canh tá c, các lễ hội , sinh hoạt truyền thống dân tộc
* Các tài nguyên du lịch sinh thái đặc thù:
- Miệt vườn: là một dạng đặc biệt của hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các khu chuyên canh cây ăn trái, hoa, cá cảnh, và cảnh quan vườn tạo nên một dạng tài nguyên du lịch sinh thái đặc sắc có sức hấp dẫn rất lớn đối với việc tham quan du lịch của du khách
Du lịch sinh thái miệt vườn là một sản phẩm du lịch gắn liền với môi trường sinh thái trong lành và thơ mộng ở các vùng nông thôn, với những món
ăn dân dã cùng các loại trái cây đặc sản nổi tiếng ở mỗi vùng Sản phẩm du lịch sinh thái miệt vườn thường lấy miệt vườn làm trọng điểm bao gồm các hoạt động tìm hiểu phong tục tập quán, làng nghề truyền thống, thưởng thức các loại trái cây đặc sản và các món ăn truyền thống của địa phương, tham gia sinh hoạt với người dân
- Sân chim: là một hệ sinh thái đặc biệt ở những vùng đất rộng từ vài ha đến vài trăm ha, hệ thực vật tương đối phát triển, khí hậu thích hợp với điều kiện sống hoặc di cư theo mùa của một số loài chim Thường đây cũng là nơi
cư trú hoặc di cư của nhiều loài chim quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, vì vậy các sân chim củng được xem là một dạng tài nguyên của du lịch sinh thái
- Cảnh quan tự nhiên: là sự kết hợp tổng thể các thành phần tự nhiên, trong đó địa hình, lớp phủ thực vật và sông nước đóng vai trò quan trọng để tạo nên yếu tố thẩm mỹ hấp dẫn khách du lịch
2.1.1.4 Các đối tượng tham gia hoạt động du lịch sinh thái
* Các nhà hoạch định chính sách
Là các nhà làm công tác quy hoạch, xây dựng các chính sách phát triển
du lịch sinh thái trong các viện nghiên cứu để xác định các định hướng phát triển phù hợp với tiềm năng và điều kiện thực tế, đề xuất các chính sách, giải pháp nhằm đảm bảo cho việc thực hiện những định hướng đó
Trang 18Theo quan điểm của các nhà quản lý lãnh thổ thì mục tiêu bảo tồn được xem là quan trọng hàng đầu, trong khi đó các tổ chức kinh doanh du lịch lại coi trọng các mục tiêu thương mại trong việc khai thác lãnh thổ Điều đó đòi hỏi các nhà quy hoạch và lập chính sách phát triển du lịch sinh thái có được phương án và các giải pháp phù hợp để tối đa hóa lợi ích từ hoạt động phát triển du lịch sinh thái, đồng thời đảm bảo việc phát triển du lịch sinh thái như một công cụ hữu hiệu để phục vụ cho công tác bảo tồn
* Các nhà quản lý lãnh thổ
Để có thể khai thác có hiệu quả tiềm năng lãnh thổ phục vụ phát triển du lịch sinh thái trên quan điểm bảo tồn và phát triển bền vững, yêu cầu đầu tiên đối với các nhà quản lý lãnh thổ là sự kiểm soát thường xuyên đối với sự biến đổi các hệ sinh thái và môi trường tự nhiên trong phạm vi được quản lý Điều này yêu cầu các nhà quản lý lãnh thổ phải có sự đánh giá đầy đủ về hiện trạng sinh thái môi trường, các tác động chủ yếu do hoạt động phát triển kinh tế xã hội của khu vực trước và trong quá trình phát triển du lịch sinh thái để có thể
đề xuất những biện pháp thích hợp trong việc điều chỉnh và quản lý các tác động tiêu cực
* Các nhà điều hành du lịch
Là người có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hành hoạt động du lịch sinh thái, họ trực tiếp chịu trách nhiệm xác định các phương thức tiến hành hoạt động, lựa chọn địa điểm tổ chức du lich sinh thái, xây dựng các chương trình tour trọn gói, xác định các dịch vụ mà công ty có thể cung cấp cho khách với cơ chế giá cả cạnh tranh Chính vì vậy họ phải là người có hiểu biết toàn diện về du lich sinh thái Điều này cần được thể hiện cụ thể trong hoạt động điều hành của họ
* Hướng dẫn viên du lịch
Là người được xem là cầu nối giữa khách du lịch và đối tượng du lịch để thỏa mãn các nhu cầu của khách, những đóng góp của họ có sự ảnh hưởng trược tiếp đến sự thành công hay thất bại của hoạt động du lịch sinh thái Chính vì vậy, hướng dẫn viên du lịch phải là người có kiến thức, nắm được đầy đủ thông tin về môi trường tự nhiên, các đặc điểm sinh thái, văn hóa cộng đồng địa phương để giới thiệu một cách sinh động nhất, đầy đủ nhất với du khách về những vấn đề mà họ quan tâm
Bên cạnh đó, các hướng dẫn viên du lịch cũng phải là người có mối quan
hệ đặc biệt với người dân địa phương nơi tổ chức hoạt động du lịch Hướng dẫn viên du lịch có thể là người địa phương hoặc nhà quản lý lãnh thổ, quản lý các vườn quốc gia hay khu bảo tồn thiên nhiên
* Khách du lịch sinh thái
Là những người muốn khám phá những điểm mới lạ, thích tham gia các hoạt động giài trí ngoài trời, quan tâm nhiều đến các giá trị tự nhiên và giá trị nhân văn ở những khu vực thiên nhiên hoang dã
Trang 19Những đặc điểm cơ bản của khách du lịch sinh thái: những người khách
du lịch sinh thái thường là những người trưởng thành, có thu nhập cao, có giáo dục và có sự quan tâm đến môi trường thiên nhiên; du khách thường là người thích hoạt động ngoài thiên nhiên; họ không đòi hỏi thức ăn hay nhà nghỉ cao cấp đầy đủ tiện nghi mặc dù họ có khả năng chi trả cho các dịch vụ này
2.1.1.5 Hiệu quả và lợi ích mang lại từ du lịch sinh thái
* Hiệu quả kinh tế
Tính kinh tế thể hiện ở việc cải thiện đời sống kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa ph ương trong khu du lịch sinh thái và lợi ích thu được từ ngân sách Nhà nước, khai thác có hiệu quả các tiềm năng sẵn có phục vụ cho mục đích
du lịch
Lợi ích hoạt động du lịch sinh thái không đơn thuần dựa trên tổng hợp thu nhập, mà còn phải tính đến sự thay đổi ngoại tệ , thiệt hại chi phí bỏ ra so với lợi ích kinh tế thu được, có cơ hội tiếp cận với du khách là nhà đầu tư , thiết lập các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương
* Lợi ích xã hội
Mục đích của việc phát triển du lịch sinh thái không chỉ khai thác giá trị của các hệ sinh thái nhằm phục vụ du lịch mà còn góp phần tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho cộng đồng địa phương Hơn nữa, trong quy hoạch phát triển du lịch sinh thái còn phải phát huy hiệu quả và lợi ích về mặt xã hội, sinh thái nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững
* Tính giáo dục
Mục tiêu quan trọng hàng đầu của du lịch sinh thái là ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ nền văn hóa bản địa Do vậy, khi khách vào tham quan, cần những người hướng dẫn du khách về ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nền văn hóa bản địa Để thỏa mãn yếu tố tính giáo dục trong hoạt động thực tế, các nhà quy hoạch cần tổ chức triển khai công tác giáo dục môi trường cho các bộ quản lý, công ty du lịch cộng đồng địa phương… để đảm bảo quản lý chặt chẽ, thông tin đầy đủ về nguyên tắc, quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch sinh thái
2.1.2 Du khách
Du khách là người từ nơi khác đến nhằm cảm nhận tại chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình hay vô hình của thiên nhiên và của cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, du khách là người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp du lịch như lưu trú, ăn uống…
Du khách quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
Du khách nội địa: là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Du khách nội địa bao gồm du khách du lịch trong nước và khách du lịch địa phương
Trang 20- Khách du lịch trong nước: là người đến từ những vùng miền khác với điểm đến du lịch, hoặc khác tỉnh, thành phố
- Khách du lịch địa phương: là những người đi du lịch tại những điểm nằm trong địa phương mình sinh sống, thường là trong tỉnh, thành phố Đa số
khách địa phương là khách tham quan
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.2 Số liệu thứ cấp
Những thông tin tìm được trên sách, báo, tạp chí, internet… nhằm thu thập các thông tin về kinh tế xã hội và tình hình hoạt động giải trí của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn
a) Đối tượng phỏng vấn:
Đối tượng phỏng vấn là khách du lịch trong nước và khách du lịch địa phương đến tham quan du lịch tại khu du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang
- Khách du lịch trong nước: là du khách đến từ các tỉnh khác trong nước, ngoại trừ tỉnh Tiền Giang
- Khách du lịch địa phương: là du khách sống tại tỉnh Tiền Giang
Các nguồn thông tin thứ cấp thu thập được phân chia rõ giữa lượng khách du lịch nội địa và khách du lịch địa phương nên đề tài tiến hành khảo sát ngẫu nhiên giữa hai đối tượng này
d) Phương pháp tiếp cận mẫu phỏng vấn:
Phỏng vấn sẽ được tiến hành tại khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn tỉnh Tiền Giang, phỏng vấn trực tiếp và ngẫu nhiên
Trang 212.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh và thống kê mô tả để phân tích khái quát về tình hình hoạt động của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn
- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích bảng chéo để đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn
- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp ma trận SWOT để định hướng cũng như đề xuất một số giải pháp để khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này dùng để đánh giá tình hình hoạt động của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện, có tính
so sánh để xem xét, đánh giá và rút ra kết luận về hiện tượng của các chỉ tiêu
đó Các điều kiện để có thể so sánh các chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung phản ảnh
- Các chỉ tiêu phải thống nhất về phương pháp tính toán và phải có cùng đơn vị đo lường
- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu phải cùng một khoảng thời gian tương ứng
Có hai loại phương pháp so sánh là: phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối:
Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở So sánh tuyệt đới biểu thị quy mô của một chỉ tiêu nào đó trong một thời gian và địa điểm cụ thể
Phương pháp so sánh tương đối:
Mục đích của phương pháp này là so sánh hai mức độ của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau
𝑇 = 𝑦1 − 𝑦0
𝑦𝑜 × 100 Trong đó: y1 là lượng du khách đến của năm nghiện cứu
y2 là lượng du khách đến của năm làm mốc so sánh
+ Nếu T > 0: lượng du khách năm y1 tăng T% so với năm yo
+ Nếu T < 0: lượng du khách năm y1 giảm T% so với năm yo
Trang 22+ Nếu T = 0: lượng du khách năm y1 bằng lượng khách du lịch năm yo
2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích và đánh giá các số liệu thứ cấp thu được để mô tả một cách tổng quan về khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp phân tích nhờ tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường dùng là: bảng thống kê, các đại lượng thống kê
mô tả như số trung bình cộng, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
+ Mean (trung bình cộng): Giá trị trung bình của các quan sát của biến + Std Dviation (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình
+ Minimum (giá trị nhỏ nhất) : Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong các mẫu khảo sát được
+ Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được
2.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi
Phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi được thực hiện để thu thập số liệu từ những du khách nội địa đến tham quan du lịch tại khu du lịch sinh thái
cù lao Thới Sơn Số liệu thu thập được xử lý nhằm tìm ra những yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với du lịch sinh thái
cù lao Thới Sơn
Phương pháp này khi điều tra phải tiến hành phát phiếu và đưa ra nội dung phải đơn giản, cụ thể và dễ hiểu Với phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi, có thể điều tra được các thông tin: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, sở thích, mức độ hài lòng của du khách đối với sản phẩm du lịch, cách thức phục vụ của hướng dẫn viên du lịch
Phỏng vấn qua bảng câu hỏi có ưu điểm là đơn giản, ít tốn kém và điều tra trên một diện tích rộng (số phiếu điều tra, không gian điều tra, đối tượng điều tra đa dạng…) Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là khó đánh giá được sự chính xác của câu trả lời
2.2.2.4 Phương pháp phân tích bảng chéo (Cross-tabulation)
- Sử dụng phân tích bảng chéo (cross-tabulation): Kiểm định mối quan
hệ giữa các biến định tính với nhau bằng cách dùng kiểm định Chi – bình phương (Chi-square) để phân tích mối quan hệ giữa nhóm khách du lịch và
Trang 23các yếu tố của khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn để từ đó đánh giá mức độ hài lòng của từng nhóm khách đối với các yếu tố đó
- Cross-tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt Kỹ thuật này được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại vì: chuỗi phân tích này cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp; Cross-tabulation
có thể làm giảm bớt các vấn đề của các ô (cells) và phân tích Cross-tabulation tiến hành đơn giản Trong đề tài này sử dụng phân tích Cross-tabulation hai biến
- Tiến trình phân tích tabulation hai biến: Bảng phân tích tabulation hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên (Contigency table), mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến
Cross-Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tuỳ thuộc vào việc biến
đó được xem xét như là biến độc lập hay biến phụ thuộc Thông thường khi xử
lý, biến xếp theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc Trong phân tích Cross-tabulation, cần quan tâm đến giá trị kiểm định Ở đây phân phối “chi bình phương” cho phép ta kiểm định mối quan hệ giữa các biến
Giả thuyết H0 trong kiểm định có nội dung sau:
H0: Không có mối quan hệ giữa các biến
H1: Có mối quan hệ giữa các biến
Giá trị kiểm định “chi bình phương” trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của kiểm định (P-value) Nếu mức ý nghĩa này nhỏ hơn hoặc bằng α (mức ý nghĩa phân tích ban đầu) thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa, hay nói cách khác bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là các biến có liên hệ với nhau Ngược lại thì các biến không có liên hệ nhau
2.2.2.5 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT được thực hiện thông qua việc xây dựng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ Đây là công cụ kết hợp quan trọng để đề xuất một số giải pháp giúp khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn phát triển và thỏa mãn nhu cầu của du khách khi đến với nơi đây
Trang 24có thể áp dụng cho các chiến lược SO Khi có những điểm yếu lớn thì họ sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm mạnh Khi phải đối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì họ sẽ tìm cách tránh để có thể tập trung vào những cơ hội
- Các chiến lược WO: là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những điểm mạnh bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại nhưng tổ chức có những điểm yếu bên trong ngăn cản khai thác những cơ hội này
- Các chiến lược ST: là chiến lược sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài
- Các chiến lược WT: là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài
Để lập một ma trận SWOT, cần 8 bước:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của tổ chức
Trang 252 Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức
3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
4 Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức
5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp
6 Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp
7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST vào ô thích hợp
8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT vào ô thích hợp
Mục đích kết hợp trong 4 bước cuối cùng là để đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa chứ không phải lựa chọn hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triển trong ma trận SWOT đều được lựa chọn để thực hiện
2.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG 2.3.1 Khái niệm sự hài lòng
Theo Fornell (1995): “Sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó”
Theo Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”
Theo Kotler (2000): “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm dịch vụ với những kỳ vọng của người đó” Kỳ vọng được xem như là ước mong hay mong đợi của con người, nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như: quảng cáo, thông tin, truyền miệng từ bạn bè, gia đình… Trong đó nhu cầu cá nhân là yếu tố được hình thành từ nhu cầu nhận thức của con người mong muốn thỏa mãn cái gì đó như nhu cầu thông tin liên lạc, ăn uống, nghĩ ngơi…
Dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, có thể chia sự hài lòng thành
ba mức độ cơ bản khác nhau:
- Mức không hài lòng: khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng
Trang 26- Mức hài lòng: khi mức độ cảm nhận của khách hàng bằng kỳ vọng
- Mức độ rất hài lòng: khi mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn kỳ vọng
2.3.2 Chất lƣợng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng
2.3.2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Năm 1985, Parasuraman & ctg đã đề xuất mô hình SERVQUAL và được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện Đây là mô hình được sử dụng rất rộng rãi trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ Hình thức của mô hình SERVQUAL là mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ
Hình 2.2: Mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1985)
(Nguồn: Wikipedia, “Thang đo Servqual”, http://vi.wikipedia.org/wiki/Thang_%C4%91o_SERVQUAL, [ngày truy cập:
090/9/2014])
- Khoảng cách (1): là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm
nhận của nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó Điểm cơ bản của sự khác biệt này là công ty dịch vụ không hiểu biết được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng dịch vụ của mình cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ
- Khoảng cách (2): được tạo ra khi các nhà cung cấp gặp khó khăn, trở ngại trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính chất lượng của dịch vụ Trong nhiều trường hợp, công ty
có thể nhận thức được kỳ vọng của khách hàng nhưng không phải công ty luôn
NHÀ CUNG ỨNG DỊCH
VỤ
KHÁCH HÀNG
Khoảng
cách
(1)
Khoảng cách (2) Khoảng cách (3)
Trang 27có thể chuyển đổi những kỳ vọng này thành nhưng tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ vọng của khách hàng Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên phục vụ; dao động của cầu về dịch vụ, có những lúc cầu về dịch vụ quá cao làm cho công ty không thể đáp ứng kịp
- Khoảng cách (3): hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách hàng không đúng tiêu chí đã định Vai trò của nhân viên rất quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, không phải lúc nào các nhân viên đều có thể hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã đề ra
- Khoảng cách (4): là sự khác biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin
mà khách hàng nhận được Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết
- Khoảng cách (5): hình thành từ sự khác biệt của chất lượng cảm nhận
và chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ Parasuraman & ctg cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách (5), khoảng cách này phụ thuộc vào bốn khoảng cách trước
Theo mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau:
Chất lƣợng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng
Thông qua các kiểm tra thực nghiệm, thang đo SERVQUAL đã được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện do khả năng bao quát hết các khía cạnh và được coi là công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tin cậy và chính xác Với ưu điểm này nên mô hình SERVQUAL đã được sử dụng khá rộng rãi trong mọi loại hình du lịch
Tuy nhiên, mô hình SERVQUAL cũng có nhược điểm đó là: thứ nhất,
mô hình này đề cập đến khái niệm “giá trị kỳ vọng”, đây là một khái niệm khái mơ hồ, vì thế việc sử dụng các thang đo SERVQUAL có thể ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu thu thập, dẫn đến giảm độ tin cậy và tính không ổn định của các biến quan sát Thứ hai, chính ưu điểm bao quát hết mọi khía cạnh của dịch vụ nên khi thiết kế bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi sẽ khá dài, gây nhàm chán và mất thời gian cho người trả lời, điểm này cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả điều tra
* Thành phần của chất lượng dịch vụ
Mô hình SERVQUAL là mô hình tổng quát, mang tính chất lý thuyết về chất lượng dịch vụ Các thang đo có thể áp dụng trong các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các hãng hàng không, du lịch… Parasuraman & ctg cho rằng bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng cũng được khách hàng cảm nhận dựa trên 10 thành phần, đó là:
1 Tin cậy: khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ đầu
2 Đáp ứng: nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
3 Năng lực phục vụ: Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên
Trang 28trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng
4 Tiếp cận: liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng
5 Lịch sự: nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên
6 Thông tin: liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà khách hàng hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc
7 Tín nhiệm: nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng
8 An toàn: liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin
9 Hiểu biết khách hàng: thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên
10 Phương tiện hữu hình: thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ
Mô hình mười thành phần chất lượng dịch vụ nêu trên có ưu điểm là bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ Tuy nhiên, mô hình này phức tạp trong việc đo lường Hơn nữa mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ không đạt được giá trị phân biệt Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này
và đi đến kết luận là đưa ra thang đo SERVQUAL gồm năm thành phần cơ bản, đó là:
1 Tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên
2 Đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
3 Năng lực phục vụ: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
4 Đồng cảm: thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng
5 Phương tiện hữu hình: thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Trang 29Parasuraman & ctg đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần nêu trên để đo lường chất lượng kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận của khách hàng, 22 biến đó là:
Sự tin tưởng
1 Khi công ty xyz hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm
2 Khi bạn gặp trở ngại, công ty xyz chứng tỏ mối quan tân thực sự muốn giải quyết trở ngại đó
3 Công ty xyz thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu
4 Công ty xyz cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa
5 Công ty xyz lưu ý để không xảy ra một sai xót nào
Sự phản hồi
6 Nhân viên công ty xyz cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ
7 Nhân viên công ty xyz nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn
8 Nhân viên công ty xyz luôn sẵn sàng giúp bạn
9 Nhân viên công ty xyz không bao giờ quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn
Sự đảm bảo
10 Cách cư xử của nhân viên xyz gây niềm tin cho bạn
11 Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty xyz
12 Nhân viên công ty xyz luôn niềm nở với bạn
13 Nhân viên công ty xyz có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn
Sự cảm thông
14 Công ty xyz luôn đặc biệt chú ý đến bạn
15 Công ty xyz có nhân viên biết quan tâm đến bạn
16 Công ty xyz lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ
17 Nhân viên công ty xyz hiểu rõ những nhu cầu của bạn
18 Công ty xyz làm việc vào những giờ thuận tiện
Sự hữu hình
19 Công ty xyz có trang thiết bị rất hiện đại
20 Các cơ sở vật chất của công ty xyz trông rất bắt mắt
21 Nhân viên công ty xyz ăn mặc rất tươm tất
22 Các sách ảnh giới thiệu của công ty xyz có liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp
Trang 302.3.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Chất lượng là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị dịch vụ của khách hàng với giá trị thực tế nhận được (sự thỏa mãn) do dich vụ cung cấp Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý các doanh nghiệp dịch vụ đều thống nhất các quan điểm cho rằng chất lượng dịch vụ bao hàm sự so sánh giữa sự mong đợi
và kỳ vọng Đó là sự đo lường phân phối dịch vụ phù hợp với sự mong đợi của khách hàng tới một mức nào đó Phân phối dịch vụ có nghĩa là thực hiện sự chuyển giao dịch vụ sao cho phù hợp với những mong đợi của khách hàng trên một nền tảng tương thích với mức độ mong đợi
Dịch vụ nhận thức Sự mong đợi Chất lượng dịch vụ Giá trị dịch vụ nhận được > Giá trị mong đợi Rất cao
Giá trị dịch vụ nhận được ≥ Giá trị mong đợi Cao
Giá trị dịch vụ nhận được < Giá trị mong đợi Thấp
Sự hài lòng của khách hàng có liên quan đến chất lượng dịch vụ Nếu chất lượng dịch vụ cao hơn giá trị mong đợi thì mức độ thỏa mãn vượt quá sự mong đợi, khách hàng sẽ rất hài lòng Ngược lại nếu chất lượng dịch vụ thấp hơn giá trị mong đợi thì mức độ thỏa mãn thấp hơn giá trị mong đợi, khách hàng sẽ thất vọng Giá trị khách hàng nhận được do chuỗi giá trị của dịch vụ tổng thể mà công ty chuyển giao phụ thuộc vào một số yếu tố như: dịch vụ tổng thể được cung cấp, nhân viên cung cấp dịch vụ, sự hiểu biết về dịch vụ của người tiêu dùng dịch vụ
Trong các nghiên cứu sử dụng công cụ SERVQUAL để đánh giá chất lượng dich vụ thì các kết quả kiểm định cho thấy:
- Chất lượng dịch vụ không ổn định trong các thành phần của chất lượng dịch vụ, nó thay đổi theo bối cảnh, loại dịch vụ, tại các thị trường khác nhau thì khác nhau
- Độ tin cậy bị hạn chế bởi việc sử dụng điểm khác biệt để đánh giá chất lượng dịch vụ
- Chất lượng dịch vụ là nguyên nhân (nguồn gốc) tạo nên sự hài lòng khách hàng
Tóm lại chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thoản mãn như cầu của họ thì doanh nghiệp đó bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do đó muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các cuộc nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng
Trang 312.3.2.3 Mối quan hệ giữa giá cả và sự hài lòng
Giá cả là cái mà người mua phải trả để có được sản phẩm dịch vụ mong muốn Giá cả cảm nhận là đánh giá của chính người mua về những gì mà mình đánh đổi, so sánh với giá sẽ có được Khách hàng sẽ cảm nhận giá cả qua hai quan điểm: chi phí bằng tiền phải trả và chi phí cơ hội do phải từ bỏ sử dụng
số tiền đó để mua sản phẩm dịch vụ khác
Theo Cronin & Taylor (1992) thì khách hàng không nhất thiết mua dịch
vụ có chất lượng tốt nhất mà họ có thể mua dịch vụ nào cung cấp cho họ mức
độ hài lòng hơn Vì vậy, những yếu tố như nhận thức của khách hàng về giá cả
có thể tác động đến mức độ hài lòng của họ mặc dù chúng không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Mặc khác, Zeithaml and Bitner (2000) cho rằng giá của dịch vụ có thể ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về chất lượng, mức độ hài lòng và giá trị dịch vụ, bởi vì dịch vụ có tính vô hình cao và khó xét đón trong việc thực hiện Một số nhà nghiên cứu đã tìm thấy rằng có mối quan hệ có ý nghĩa giữa giá cả và hài lòng khách hàng là: khi giá cả được khách hàng cảm nhận cao hoặc thấp thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giảm hoặc tăng tương ứng
2.3.2.4 Mô hình chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng
Với các giả thuyết trình bày ở trên, mô hình lý thuyết thể hiện mối quan
hệ giữa chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng của khách hàng thể hiện ở hình 2.3
Hình 2.3: Mô hình chất lƣợng dich vụ, giá cả và sự hài lòng
Trang 32Các giả thuyết nghiên cứu sự hài lòng khách hàng và các thành phần của chất lượng dịch vụ:
H1: Khi mức độ tin cậy được khách hàng đánh giá tăng hoặc giảm thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng hoặc giảm tương ứng
H2: Khi mức độ đáp ứng được khách hàng đánh giá tăng hoặc giảm thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng hoặc giảm tương ứng
H3: Khi năng lực phục vụ được khách hàng đánh giá tăng hoặc giảm thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng hoặc giảm tương ứng
H4: Khi mức độ đồng cảm được khách hàng đánh giá tăng hoặc giảm thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng hoặc giảm tương ứng
H5: Khi phương tiện hữu hình được khách hàng đánh giá tăng hoặc giảm thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng hoặc giảm tương ứng
H6: Khi giá cả được khách hàng cảm nhận cao hoặc thấp thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giảm hoặc tăng tương ứng
2.3.3 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng
Chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI) được ứng dụng nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở các quốc gia trên thế giới
Sự hài lòng của khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ Năm 1989, chỉ số đo mức độ hài lòng đầu tiên được ra đời tại Thụy Điển nhằm thiết lập chỉ số hài lòng của khách hàng đối với việc mua và tiêu dùng sản phẩm dịch
vụ nội địa Những năm sau đó, chỉ số này được phát triển và ứng dụng rộng rãi tại các nước phát triển như: Đức (1992), Mỹ (1994), các quốc gia EU (1999) Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố, mỗi nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể đặc trưng cho sản phẩm hoặc dịch vụ Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau khi bán của doanh nghiệp và đây chính
là điểm cốt lõi của mô hình CSI Xung quanh biến số này là hệ thống các mối quan hệ nhân quả xuất phát từ những biến số như: sự mong đợi của khách hàng, hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận về sản phẩm dịch vụ liên quan đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành hay than phiền của khách hàng
Trang 33
Hình 2.4: Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ
(Nguồn: Đại học Duy Tân, http://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/1017/cac-mo-hinh-nghien-cuu-
chi-so-su-hai-long-khach-hang, [ngày truy cập:11/9/2014])
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ, giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực
tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải được đảm bảo và thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở giá trị cảm nhận, sự mong đợi và chất lượng cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng; ngược lại nếu chất lượng và giá trị cảm nhận thấp hơn sự mong đợi sẽ tạo nên sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm dịch vụ mà họ tiêu dùng
Sự trung thành
Giá trị cảm nhận
Sự hài lòng của khách hàng
Trang 34Hình 2.5: Mô hình chỉ số hài lòng của các quốc gia EU
(Nguồn: Đại học Duy Tân, http://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/1017/cac-mo-hinh-nghien-cuu-
chi-so-su-hai-long-khach-hang, [ngày truy cập:11/9/2014])
Mô hình chỉ số hài lòng của các quốc gia EU có một số khác biệt nhất định so với mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ, hình ảnh của sản phẩm có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của bốn nhân tố: hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình Thông thường, chỉ số hài lòng của Mỹ thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số hài lòng của các quốc gia EU thường ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành
Hình ảnh
Sự trung thành
Giá trị cảm nhận
Sự hài lòng của khách hàng
Trang 35CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI
CÙ LAO THỚI SƠN, TỈNH TIỀN GIANG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH TIỀN GIANG
3.2.1 Vị trí và điều kiện tự nhiên
Tiền Giang có vị trí địa lý kinh tế - chính trị khá thuận lợi, nằm trên các trục giao thông kinh tế quan trọng như quốc lộ IA, quốc lộ 50, quốc lộ 60, quốc lộ 30, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương (Mỹ Tho) - Cần Thơ, trong đó đoạn đến Trung Lương đã đưa vào hoạt động và đoạn từ Trung Lương đến Mỹ Thuận đang triển khai xây dựng nối Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tạo cho Tiền Giang vị thế là một cửa ngõ của các tỉnh miền Tây về Thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Mặt khác, Tiền Giang còn có 32
km bờ biển và hệ thống các sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây, sông Xoài Rạp, kênh Chợ Gạo nối liền các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố
Hồ Chí Minh và là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền và Campuchia
Tiền Giang là tỉnh có diện tích và sản lượng trái cây lớn nhất nước, chiếm 8% so với tổng diện tích cây ăn trái của cả nước; hầu hết các loại cây trồng đều được bố trí phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn theo từng vùng sinh thái nên cho năng suất, sản lượng cao, chất lượng tốt Tiền Giang được mệnh danh là “Vương quốc trái cây” là nơi có truyền thống lâu đời về trồng cây ăn trái, có điều kiện thuận lợi về tài nguyên và nước, cơ cấu chủng loại trái cây chuyển dần theo hướng sản xuất hàng hóa, diện tích các loại cây chủ lực đều tăng, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản ngày càng cao.Với diện tích khoảng 70.000 ha vườn cây ăn trái, hàng năm cho sản lượng trên 1 triệu tấn, với các loại trái cây nổi tiếng như: xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò rèn, vú sữa Vĩnh Kim, khóm Tân Phước; thanh long Chợ Gạo, sầu riêng Ngũ Hiệp, sơ ri Gò Công, bưởi Lông Cổ Cò… Trong đó thanh long Chợ Gạo và khóm Tân Phước có vùng chuyên canh với diện tích và sản lượng lớn có khả năng cung ứng hàng hóa với số lượng lớn cho tiêu thụ tươi, chế biến và xuất khẩu; ngoài các loại trái cây đặc sản đã có
Trang 36thương hiệu, Tiền Giang còn các loại trái cây khác như: cam sành, nhãn, chôm chôm, ca cao…
3.2.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biến thiên từ 0 - 1,6m so với mặt nước biển và được chia làm các địa hình như sau:
- Khu đất cao ven sông Tiền, độ cao trung bình 0,9 - 1,3m
- Khu vực giới hạn giữa kênh Nguyễn Văn Tiếp và dãi đất cao ven sông Tiền, độ cao trung bình 0,7 - 1,0m
- Khu vực trũng phía Bắc Đồng Tháp Mười, độ cao phổ biến 0,6 - 0,75m
- Khu vực giữa quốc lộ 1A và kênh Chợ Gạo có độ cao 0,7 - 1,0m
- Khu vực Gò Công có độ cao thấp dần từ 0,8 - 0,4m theo hướng đông nam ra biển
- Nhóm đất mặn chiếm 14,3% diện tích tự nhiên với 33.937 ha Đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên Chương trình ngọt hoá Gò Công bằng biện pháp ngăn mặn và đưa nguồn nước ngọt dồi dào về đã mở ra một diện tích lớn đất tăng vụ mùa khô hoặc đầu mùa khô Riêng đất ven biển thích nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thuỷ sản
- Nhóm đất phèn chiếm 19% diện tích tự nhiên với 45.023 ha, phân bố chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía bắc 3 huyện Cái
Bè, Cai Lậy, Tân Phước
- Nhóm đất cát giồng chỉ chiếm 3% diện tích tự nhiên với 7.109 ha phân
bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở huyện Gò Công Đông Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nên chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, hoa màu… Nhìn chung, đất đai của tỉnh Tiền Giang phần lớn là nhóm đất phù sa, thuận lợi hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh Trong thời gian qua, tỉnh đã tập trung khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo và tăng vụ thông qua các chương trình khai thác phát triển vùng Đồng Tháp Mười, chương trình ngọt hoá Gò Công, đã từng bước mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái sang các huyện phía Đông và vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc huyện Tân Phước
Trang 37d Khoáng sản
Tiền Giang là tỉnh có nhiều trữ lượng về khoáng sản, các khoáng sản chủ yếu là Than bùn, sét, trữ lượng cát trên sông, trữ lượng nước dưới đất Trong
đó, các mỏ than bùn bị phủ một lớp sét, mùn thực vật dày 0 - 0,7m, trung bình
là 0,3m Mỏ sét Tân Lập có nguồn gốc trầm tích hỗn hợp sông biển, tuổi Holocen, có lớp phủ dày 0,2 - 3m, phân bố trên diện tích 2 – 3 km2 với chiều dày 15 - 20m Trữ lượng tương đương 6 triệu m3 Các mỏ cát được xác định, phân lớp tập trung tại địa bàn các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành với 9 thân cát có trữ lượng lớn với chiều dài 2 – 17 km, rộng 300 - 800m, dày 2,5 - 6,9m, có chất lượng đáp ứng nhu cầu vật liệu san lấp Nước dưới đất trên phạm vi tỉnh có 3 tầng chứa nước có triển vọng, có độ giàu nước từ lớn đến trung bình, có chất lượng tốt, đủ điều kiện khai thác với qui mô vừa và lớn
Tổng diện tích rừng của Tiền Giang hiện nay còn khoảng trên 10,8 nghìn
ha, trong đó chỉ có hơn 300 ha rừng tự nhiên (tập trung ở khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười)
Tài nguyên động vật chủ yếu của Tiền Giang là thủy sản, bao gồm các loài thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Theo điều tra của Sở thủy sản Tiền Giang trên địa bàn tỉnh có 157 loài tảo, 66 loài động vật đáy thuộc khu vực nội địa, 227 loài tảo và 152 loài động vật đáy vùng biển
g Thủy văn
Tiền Giang có mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá với các khu vực lân cận đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản Trong đó, Sông Tiền là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115 km qua lãnh thổ Tiền Giang Sông
Trang 38Vàm Cỏ Tây là một sông không có nguồn, lượng dòng chảy trên sông chủ yếu
là từ sông Tiền chuyển qua, là nơi nhận nước tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười thoát
ra và là một tuyến xâm nhập mặn chính Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều không đều Đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các cửa sông từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30 km/h, tốc độ độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9 m/s, lớn nhất lên đến 1,2 m/s và tốc độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8 m/s
3.2.2 Đặc điểm về kinh tế và xã hội
a Xã hội
Tính đến năm 2013, dân số toàn tỉnh Tiền Giang đạt khoảng 1.703.400 người, mật độ dân số đạt 679 người/km2 Trong đó số dân sống ở thành thị đạt 251.300 người, số dân sống ở nông thôn đạt 1.452.100 người Số dân nam đạt 835.700 người, trong khi đó số dân nữ đạt 867.700 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 6,7%
Theo kết quả tổng hợp nhanh điều tra Khảo sát mức sống năm 2013, thu nhập bình quân một nhân khẩu một tháng chung toàn tỉnh là 2.079 ngàn đồng/người/tháng, tăng 8,7% so với năm 2012 (năm 2012: 1.913 ngàn đồng/người/tháng); trong đó thành thị là 2.878 ngàn đồng tăng 3,23%, nông thôn là 1.944 ngàn tăng 10,7% so năm 2012
b Kinh tế
Kinh tế của tỉnh Tiền Giang năm 2013 ổn định và có xu hướng phát triển, đời sống người dân nâng lên rõ nét Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) ước tính đạt 18.126 tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm 2012, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,6%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,6%, khu vực dịch vụ tăng 9,7% GDP theo giá thực tế đạt 60.630 tỷ đồng; thu nhập bình quân/người/năm đạt 35,5 triệu đồng, tăng 4,4 triệu đồng so với năm
2012
Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Tiền Giang năm 2013
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Tiền Giang)
40,80%
30,70%
Khu vực công nghiệp, xây dựng Khu vực dịch vụ
Trang 39Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: tăng trưởng 4,6% so với năm
2012, chiếm tỷ trọng là 40,8%, tăng thấp so với những năm gần đây, trong đó nông nghiệp tăng 4,7%, tăng thấp hơn cùng kỳ 1,6%, thủy sản tăng 4,8% Khu vực công nghiệp - xây dựng: tăng trưởng 14,6%, tăng thấp hơn năm
2012 là 0,7%, chiếm tỷ trọng 30,7% Trong đó công nghiệp tăng 17,5%, ngành xây dựng tiếp tục gặp khó khăn do kiềm chế lạm phát, vốn ngân sách của tỉnh dành cho đầu tư xây dựng ít, thị trường bất động sản chưa được khai thông, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng… nhưng vẫn tăng 2,5% so cùng kỳ
Khu vực dịch vụ: tăng trưởng 9,7%, tăng cao hơn năm 2012 là 0,3%, chiếm tỷ trọng là 28,5% Đa số các ngành trong khu vực này đều tăng so với cùng kỳ nhưng chưa có đột phá Bên cạnh đó có một số ngành giảm, tăng thấp
so cùng kỳ như: ngành tín dụng ngân hàng giảm 0,6%, vận tải, kho bãi tăng 5,1% (năm 2012 tăng 8,4%)
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Tiền Giang chuyển dịch đúng định hướng theo
xu hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp
3.2.3 Thực trạng du lịch của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2009 - 2013
3.2.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Cầu Rạch Miễu
Cầu Rạch Miễu bắc qua
sông Tiền, nối hai tỉnh Tiền
Giang và Bến Tre, Đây là cây
cần dây văng lớn thứ ba được
xây dựng ở đồng bằng sông
Cửu Long và Rạch Miễu là cây
cầu đầu tiên do chính các kỹ sư
Việt Nam thiết kế và xây dựng
Cầu Rạch Miễu là nơi mà
du khách khó có thể bỏ qua khi
đến với Thành phố Mỹ Tho vì
rất khó có cây cầu nào được
như cầu Rạch Miễu, du khách đứng trên cầu nhìn về hướng biển Đông sẽ bắt gặp bốn cù lao chụm đầu lại, hợp thành tứ linh giữa sông nước mênh mông
Hình 3.2: Cầu Rạch Miễu
Trang 40 Du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn
Khu du lịch sinh thái cù lao
Thới Sơn là điểm du lịch hấp dẫn
ở Tiền Giang, nằm gần Thành
phố Mỹ Tho, cù lao Thới Sơn
một hòn đảo nhỏ ở giữa sông
Tiền với những vườn trái cây trĩu
quả mang đặc sắc của vùng sông
nước Cửu Long Du khách có thể
đến tham quan cù lao Thới Sơn
bằng đường bộ hoặc tàu du lịch,
khi đến với khu du lịch sinh thái
du khách có thể ngắm cảnh sông
nước mênh mông, lộng gió Du
khách sẽ có dịp làm quen với những chủ vườn trái cây vui vẻ, chân thật, mến khách và thưởng thức các loại trái cây ngon ngọt ngay tại vườn Đặc biệt du khách có thể thưởng thức đờn ca tài tử, một loại hình độc đáo của người Nam
Bộ
Trại rắn Đồng Tâm
Trại rắn Đồng Tâm còn có tên gọi là Trung tâm Nuôi trồng Nghiên cứu Chế biến Dược liệu Quân khu 9, nằm cách Thành phố Mỹ Tho khoảng 12km, nằm trên khu đất rộng 12ha vốn là căn cứ của quân đội Mỹ trước năm 1975 Trại rắn Đồng Tâm được gọi là vương quốc rắn bởi ở đây quy tụ đủ loại, từ hổ mèo, hổ đất trông rất dữ tợn được chăm sóc cẩn thận trong những “căn nhà” kiên cố, đến hàng ngàn chú rắn lục màu xanh lá cây với thân hình dài ngoằng, nhỏ xíu, nằm cuộn mình trên những tàng cây im lìm, tưởng như rất hiền lành nhưng lại là một trong những loài cực độc, khủng nhất là những “vua rắn” hổ chúa và hổ mang chúa.
Không chỉ là một trung tâm
nghiên cứu khoa học, Trại rắn
tâm còn là nơi thu hút khách du
lịch bởi sự mới lạ và độc đáo của
mình, từ lâu đã thu hút nhiều
khách du lịch trong và ngoài nước
đến tham quan và tìm hiểu, nơi
đây để lại cho du khách những ấn tượng khó quên Du khách như lạc vào vương quốc của những chú rắn với hàng trăm loài rắn khác nhau Từ những
Hình 3.3: Khu du lịch sinh thái cù lao
Thới Sơn
Hình 3.4: Rắn lục ở Trại rắn Đồng Tâm