1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu

80 495 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay xu thế toàn cầu hóa đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho các nước trên thế giới mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ...Trước xu thế đó, Việt Nam với

Trang 2

ii

LỜI CẢM TẠ

Sau gần 4 năm học tập dưới giảng đường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự

nổ lực của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn và giảng dạy tận tình của Quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế

& Quản Trị Kinh Doanh, đã giúp em có được những kiến thức quý báu để làm hành trang cho em bước vào đời

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là Qúy Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến Cô Phạm Thị Ngọc Khuyên, đã hướng dẫn tận tình và bổ sung cho em những kiến thức còn khiếm khuyết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời đến Ban Lãnh Đạo và các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu thuộc Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu, giải đáp những thắc mắc, truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích cho em hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong được

sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng, em xin được kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu được nhiều sức khỏe, hạnh phúc, vui vẻ và thành đạt trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày… tháng … năm…

Người thực hiện

Trang 3

iii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần thơ,… ngày ….tháng… năm …

Người thực hiện

Trang 4

iv

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày… Tháng … Năm

Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

v

Mục lục

PHẦN GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Về không gian 2

1.3.2 Về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

2.1.1 Khái niệm chung về vận tải 3

2.1.2 Khái niệm chung về cảng 5

2.1.3 Lý thuyết phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3 14

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH HÀNG HẢI VIỆT NAM 14

3.1.1 Tổng quan về ngành hàng hải Việt Nam 14

3.1.2 Đặc điểm chung của ngành hàng hải Việt Nam 15

3.1.3 Các dịch vụ hàng hải trọng điểm 17

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của dịch vụ hàng hải 18

3.2 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU 19

3.2.1 Lịch sử hình thành chi nhánh cảng Hoàng Diệu 19

3.2.2 Vị trí địa lý 20

3.2.3 Cơ cấu tổ chức 22

3.2.4 Chức năng nhiệm vụ của cảng 23

3.2.5 Các ngành nghề kinh doanh của cảng 23

Trang 6

vi

3.3 NĂNG LỰC KHAI THÁC TẠI CẢNG 24

3.3.1 Các công trình tiêu biểu đã thực hiện 24

3.3.2 Nguồn nhân lực 25

3.3.3 Phương tiện khai thác 25

3.3.4 Cơ sở vật chất 25

3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CẢNG HOÀNG DIỆU TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2014 26

3.4.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 26

3.4.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải tại cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 28

CHƯƠNG 4 30

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SẢN LƯỢNG CỦA CẢNG HOÀNG DIỆU TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2014 30

4.1.1 Phân tích tình hình biến động sản lượng hàng hóa lưu thông qua cảng Hoàng Diệu 30

4.1.2 Phân tích cơ cấu sản lượng hàng hóa lưu thông qua cảng Hoàng Diệu theo chiều hàng từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 34

4.1.2.1 Phân tích chung 34

4.1.2.2 Hàng hóa xuất ngoại 36

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA CẢNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2014 42

4.2.1 Phân tích biến động doanh thu từ hoạt động hàng hải của cảng Hoàng Diệu 42

4.2.2 Phân tích cơ cấu doanh thu từ hoạt động hàng hải của cảng Hoàng Diệu 43

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH THEO KHOẢN MỤC TỪ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA CẢNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2014 45

4.3.1 Phân tích khái quái tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành từ hoạt động hàng hải của cảng Hoàng Diệu 45

Trang 7

vii

4.3.2 Lương cho các hoạt động hàng hải 47

4.3.3 Chi phí cho nhiên liệu – vật liệu 48

4.3.4 Chi phí khấu hao 49

4.3.5 Chi phí thuê tài sản, dụng cụ 50

4.3.6 Chi phí quản lý 51

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA CẢNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2014 53

4.4.1 Lợi nhuận đạt được từ các hoạt động hàng hải của cảng từ năm 2011 đến năm 2014 53

4.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động hàng hải của cảng từ năm 2011 đến năm 2014 55

4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ LƯƠNG BÌNH QUÂN CỦA CẢNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2014 57

4.5.1 Tình hình thực hiện năng suất lao động bình quân 57

4.5.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lương bình quân 57

4.6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CẢNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2014 58

4.6.1 Khái quát tình hình sử dụng tài sản cố định của cảng từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 58

4.6.2 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị 59

4.6.3 Tình hình sử dụng phương tiện vận tải 59

4.6.4 Tình hình sử dụng thiết bị quản lý 60

CHƯƠNG 5 61

5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI 61

5.1.1 Những kết quả đạt được 61

5.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 61

5.2 GIẢI PHÁP 62

5.2.1 Giải pháp về cơ sở vật chất 62

5.2.2 Giải pháp nguồn nhân lực 63

5.2.3 Giải pháp cho tình hình kinh doanh 63

Trang 8

viii

CHƯƠNG 6 67

6.1 KẾT LUẬN 67

6.2 KIẾN NGHỊ 67

6.2.1 Về phía cảng 67

6.2.2 Về phía nhà nước 67

Trang 9

ix

Danh mục biểu bảng

Bảng 3.1 Các doanh nghiệp vận tải biển lớn của Việt Nam tại thời điểm tháng 08/2013 16 Bảng 3.2 Các thiết bị khai thác tại cảng Hoàng Diệu 25 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Cần Thơ và chi nhánh Cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 27 Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải của Cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 đến 2013 29 Bảng 4.1 Các mặt hàng lưu thông qua cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 – 2013 31 Bảng 4.2 Các mặt hàng lưu thông qua cảng Hoàng Diệu năm 2014 33 Bảng 4.3 Cơ cấu sản lượng hàng hoá lưu thông qua Cảng từ năm 2011 đến 06 tháng đầu năm 2014 35 Bảng 4.4 Sản lượng hàng xuất nội lưu thông qua cảng, 2011 – 2014 39 Bảng 4.5 Sản lượng hàng nhập nội lưu thông qua cảng, 2011 – 2014 41 Bảng 4.6 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh cơ bản của Cảng, 2011-2013 42 Bảng 4.7 Cơ cấu doanh thu từ hoạt động kinh doanh cơ bản của Cảng,

2011-2013 44

Bảng 4.8 Các chỉ tiêu về giá thành của Cảng, 2011-2013 46 Bảng 4.9 Chi phí cho nhiên liệu – vật liệu của dịch vụ hàng hải tại cảng, 2011- 2014 49 Bảng 4.10 Chi phí quản lý trong các dịch vụ hàng hải tại cảng, 2011 – 2013 52 Bảng 4.11 Lợi nhuận từ các dịch vụ hàng hải, 2011 – 2013 53 Bảng 4.12 Chỉ tiêu tài chính về khả năng sinh lợi 55 Bảng 4.13 Giá trị sử dụng máy móc thiệt bị trong hoạt động hàng hải của cảng từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 59 Bảng 4.14 Giá trị sử dụng phương tiện vận tải trong hoạt động hàng hải của cảng từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 60 Bảng 4.15 Giá trị sử dụng phương tiện vận tải trong hoạt động hàng hải của cảng Hoàng Diêu, từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014 60 Bảng 5.1 Lợi nhuận và chi phí hoạt động hàng hải tại càng từ năm 2011- 2013 64

Bảng 5.2 Model Summary 65

Trang 10

x

Bảng 5.3 ANOVA(b) 65 Bảng 5.4 Coefficients(a) 65

Trang 11

xi

Danh mục hình Hình 3.1 Vị trí địa lý cảng Cần Thơ 21 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Cần Thơ 22 Hình 4.1 Cơ cấu sản lượng hàng xuất ngoại qua cảng Hoàng Diệu, từ

2011 – 2014 36 Hình 4.2 Cơ cấu sản lượng hàng hóa nhập ngoại qua cảng Hoàng Diệu,

từ 2011 – 2014 37 Hình 4.3 Lương cho nhân viên từ các dịch vụ hàng hải, 2011 – 2014 47 Hình 4.4 Chi phí khấu hao từ các dịch vụ hàng hải, 2011 – 2014 50 Hình 4.5 Chi phí thuê tài sản, dụng cụ từ các dịch vụ hàng hải, 2011 – 2014 51 Hình 4.6 Tỳ suất sinh lợi từ hoạt động hàng hải của cảng, 2011- 2014 56 Hình 4.7 Lương bình quân từ hoạt động hàng hải của cảng, 2011-2013 57 Hình 4.8 Giá trị TSCĐ phục vụ hoạt động hàng hải của cảng, 2011 – 2014 58

Trang 12

1

CHƯƠNG 1 PHẦN GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay xu thế toàn cầu hóa đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho các nước trên thế giới mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ Trước xu thế

đó, Việt Nam với đường bờ biển dài 3.260 km và hơn 160 cửa sông là một lợi thế cho ngành dịch vụ hàng hải nước ta phát triển, tiến hành mở cửa kinh doanh với nước ngoài Toàn cầu hóa thế giới đã giúp cho ngành hàng hải Việt Nam nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, chất lượng dịch vụ, dễ dàng tiếp cập với nhà đầu tư nước ngoài, tăng nguồn thu cho nhà nước và doanh nghiệp và ngành hàng hải được xem như một con tàu lớn đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập với thế giới Tính đến nay, nước ta đã có gần 50 cảng và 30 doanh nghiệp thành viên đang hoạt động kinh doanh lĩnh vực dịch vụ hàng hải Các doanh nghiệp dịch vụ hàng hải đã không ngừng phát triển với nhiều dịch vụ đa dạng: kinh doanh kho bãi, dịch vụ giao nhận, đại lý vận tải, mô giới hàng hải, thông quan, sửa chữa tàu biển

Trong số các cảng hiện đang hoạt động trên khắp cả nước thì cảng Cần Thơ với hai chi nhánh là cảng Hoàng Diệu và cảng Cái Cui, cảng Cần Thơ được xem là cảng lớn nhất nằm ngay trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long Cảng có thể kết nối với các trung tâm sản xuất hàng hóa, khu công nghiệp và trung tâm tiêu dùng bằng đường bộ và đường thủy đan xen Đồng thời, hàng hóa tại cảng còn dễ dàng vận tải bằng nhiều phương thức đến các cảng đầu mối xuất nhập khẩu quốc gia khác tại Cái Mép – Vũng Tàu và Phnom-Pênh – Campuchia bằng các tuyến quốc lộ và sông Mekong

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, kinh tế thế giới rơi vào tình trạng khủng hoảng, với những khó khăn chung của nền kinh tế nhà nước và sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường mà cảng Cần Thơ hiện vẫn chưa hoạt động hết năng lực của mình và chất lượng dịch vụ tại cảng cũng còn không ít mặt hạn chế

Theo số liệu thu thập được tại cảng Cần Thơ, sản lượng hàng hóa lưu thông qua cảng tăng nhanh chóng từ 1,84 triệu tấn vào năm 2007 lên 11,8 triệu tấn vào năm 2009 Năm 2010 sản lượng hàng hóa lưu thông qua cảng giảm mạnh còn khoảng 1,727 triệu tấn và năm 2011 còn khoảng 1,274 Sau đó có sự tăng nhẹ vào năm 2012 với sản lượng đạt 1,277 triệu tấn đến năm 2013 sản lượng hàng hóa lưu thông qua cảng đạt hơn 1,5 triệu tấn

Trang 13

2

Nhận thấy việc nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của dịch

vụ hàng hải tại cảng Hoàng Diệu cũng như những khó khăn và thách thức mà

cảng đang gặp phải là một điều cần thiết Vì vậy, đề tài “ Phân tích tình hình

hiện nhằm đánh giá tình hình hoạt động của các dịch vụ hàng hải trong thời gian nghiên cứu cũng như đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hàng hải tại cảng trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động dịch vụ hàng hải tại cảng trong giai đoạn 2011 – 2013

và sáu tháng đầu năm 2014 trước sự hội nhập của đất nước nói chung và sự phát triển của ngành hàng hải nói riêng, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng Hoàng Diệu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014

- Việc nghiên cứu được tiến hành dựa trên số liệu thu thập từ năm 2011 đến hết tháng 06 năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình hoạt động của dịch vụ hàng hải tại càng Hoàng Diệu từ năm

2011 đến tháng 06 năm 2014

Trang 14

3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm chung về vận tải

2.1.1.1 Khái niệm về vận tải

Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển Đối tượng vận chuyển gồm con người và vật phẩm (hàng hóa) Sự di chuyển vị trí trong không gian rất phong phú, đa dạng và không phải mọi di chuyển đều là vận tải Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đích kinh tế (lợi nhuận)

để đáp ứng nhu cầu vận chuyển đó mà thôi

2.1.1.2 Phân loại vận tải

Có nhiều cách phân loại vận tải, phụ thuộc vào các tiêu thức lựa chọn

 Căn cứ vào tính chất vận tải

- Vận tải nội bộ xí nghiệp: Là việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty…nhằm di chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, con người phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty

- Vận tải công cộng: là việc chuyên chở con người hoặc vật phẩm cho mọi đối tượng trong xã hội để thu tiền cước

 Căn cứ vào môi trường sản xuất

- Vận tải đường thủy (vận tải đường biển, đường thủy nội địa): chiếm gần 80% số lượng vận tải, thích hợp vận với những hàng hóa có khối lượng lớn, hàng rời, giá trị đơn vị không cao và không cần vận chuyển gấp

- Vận tải hàng không: thích hợp với những mặt hàng giá trị cao, khối lượng không lớn, thời gian vận chuyển cần nhanh chóng, với cự ly xa Ở Việt Nam loại hình nay chưa phát triển mạnh, chủ yếu là bưu kiện và thư tín Nhưng với quốc tế, thì vận tải hàng không là một lĩnh vực sôi động và hấp dẫn

- Vận tải ô tô: là loại hình vận tải phổ biến và không thể thiếu trong cuộc sống: hàng hóa, hành khách, vật liệu,…

- Vận tải đường sắt: là hình thức vận tải khá phát triển ở những nước phát triển khi được đầu tư đúng mức và loại hình này chưa thực sự phát triển ở Việt Nam

- Vận tải đường ống: là loại hình vận tải rất đặc thù, chỉ thích hợp với những loại hàng đặc biệt như khí hóa lỏng, dầu lửa, … Phục vụ cho các đối tượng đặc biệt như công ty đa quốc gia, công ty Nhà nước

- Vận tải vũ trụ: là quá trình vận chuyển con người hay các trang thiết bị, hàng hóa lên khoảng không ở bên ngoài tầng khí quyển Trái Đất

Trang 15

4

 Căn cứ vào đối tượng vận chuyển

- Vận tải hành khách

- Vận tải hàng hóa

 Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải:

- Vận tải đơn phương thức: Là trường hợp con người hoặc vật phẩm được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng một phương thức vận chuyển duy nhất

- Vận tải đa phương thức: Là trường hợp con người hoặc vật phẩm được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác kết hợp ít nhất hai phương thức

- Vận tải đứt đoạn: Là vận chuyển hàng hóa bằng hai hay nhiều phương thức vận tải, sử dụng hai hay nhiều chứng từ vận tải và có hai hay nhiều người phải chịu trách nhiệm về con người và vật phẩm trong quá trình vận chuyển

2.1.1.3 Vai trò của vận tải

 Đối với nền kinh tế quốc dân:

Vận tải giữ vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể, nó phản ánh trình độ phát triển của mỗi nước Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực: sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, quốc phòng Trong sản xuất, ngành vận tải chuyển nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất, vận tải là yếu

tố quan trọng của lưu thông

- Ngành vận tải tạo ra một phần thu nhập đáng kể trong tổng thu nhập xã hội và tổng thu nhập quốc dân

- Vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng của hàng hóa và hành khác trong xã hội

- Vận tải góp phần rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi, góp phần cải thiện đời sống

- Ngành vận tải tạo điều kiện mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa trong một nước và quốc tế

- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước

 Đối với kinh doanh quốc tế

Vận tải, đặc biệt là vận tải quốc tế (là việc chuyên chở hàng hóa trên lãnh thổ của ít nhất hai quốc gia) và kinh doanh quốc tế có mối quan hệ chặt chẽ, khắng khít với nhau Vận tải quốc tế là tiền đề, là điều kiện để kinh doanh quốc

tế ra đời và phát triển

Việc lựa chọn phương thức vận tải trong kinh doanh quốc tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hàng, hành trình, điều kiện buôn bán, loại bao bì, yêu cầu của khách hàng,… Một yếu tố quan trọng nữa là những ưu, nhược điểm của phương thức vận tải Trong kinh doanh quốc tế, vận tải đường thuỷ là phương

Trang 16

5

thức thường được chọn bởi nó có năng lực vận chuyển lớn, chi phí xây dựng, giá thành vận tải thấp và thích hợp cho hầu hết các loại hàng hoá kể cả những hàng hoá có giá trị thấp: than, quặng, ngũ cốc, … Nhưng phương thức này có tốc độ vận chuyển, tương đối thấp, chỉ áp dụng cho những quốc gia có biển thông với đại dương; phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện hàng hải

Vai trò của vận tải trong kinh doanh quốc tế:

- Vận tải trong kinh doanh quốc tế đảm bảo việc chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng trong thương mại quốc tế

- Làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường trong kinh doanh quốc tế

- Vận tải quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thanh toán của quốc gia

2.1.2 Khái niệm chung về cảng

Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Nghị định 71/ 2006/NĐ-CP, khái niệm, phân loại và chức năng của cảng được quy định như sau:

2.1.2.1 Khái niệm về cảng

Cảng là nơi nằm ở bờ sông, hồ hay biển bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc ra vào, neo đậu của tàu để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác Là đầu mối giao thông liên hợp mà ở đó có nhiều phương tiện vận tải khác nhau để thực hiện sự thay đổi phương tiện vận tải trong vận chuyển hàng hoá và hành khách

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng và các công trình phụ trợ khác

Cảng có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng, ngoài ra còn có kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống thông tin liên lạc, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầu cảng là kết cấu

cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu neo đậu, bốc dở hàng hoá, đón, trà hành kháchvà thực hiện các dịch vụ khác

2.1.2.2 Phân loại cảng

Các cảng trên cả nước được phân loại dựa trên hai tiêu chí là tầm quan trọng và quy mô của cảng Tầm quan trọng tức là đặc điểm của cảng, thường phụ thuộc vào vị trí địa lý hoặc tính chất của vùng hấp dẫn Quy mô của cảng

Trang 17

6

tức là công suất/tầm cỡ của cảng Khi thẩm định các tiêu chí phân loại cảng, lưu lượng container quốc tế và tích chất của cảng được xem như là cơ sở thẩm định chính Việc phân loại cảng góp phần tăng cường quản lý, khai thác cảng hiệu quả và đầu tư cảng phù hợp Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam, cảng được phân làm ba loại:

 Cảng loại I: là cảng đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ các dịch

vụ container quốc tế, các dịch vụ container liên vùng và các dịch vụ vận tải quốc

tế truyền thống có quy mô lớn, góp phần phục vụ cho việc phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước hoặc liên vùng Theo quyết định 16/2008/QĐ-TTg xếp 17 cảng vào loại I là: Hải Phòng, Cẩm Phả, Hòn Gai, Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Dung Quốc, Quy Nhơn, Vân Phong, Nha Trang, Ba Ngòi, Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đồng Nai và Cần Thơ Một số cảng đã được xây dựng và thực hiện bốc dỡ hàng triệu tấn hàng hoá mỗi năm, tuy nhiên trong

đó có một số cảng là cảng tiềm năng sẽ được xây dựng trong tương lai và được

kỳ vọng sẽ nâng cao khối lượng hàng hoá thông qua Trong 17 cảng loại I còn được chia thành 3 nhóm:

- Loại IAA: là cảng cửa ngõ quốc tế phục vụ các tuyến chính, bao gồm

cảng Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Hòn Gai, Hải Phòng

- Loại IA: là cảng cửa ngõ quốc tế phục vụ các tuyến châu Á như Đà Nẵng,

Nha Trang, Quy Nhơn và Cần Thơ

- Loại IB: là cảng quốc tế phục vụ các dịch vụ vận tải biển truyền thống

hoặc các dịch vụ container liên vùng

Ngoài các nhóm trên, cảng Vân Phong được quy hoạch thành cảng trung chuyển quốc tế và xếp vào loại I, tuy nhiên, vai trò của cảng này khác với những cảng loại I khác do hoạt động kinh doanh trung chuyển phụ thuộc nhiều vào chiến lược của các công ty vận tải biển

 Cảng loại II: là cảng quan trọng, có quy mộ vừa được sử dụng chủ yếu

cho vận tải ven biển và/hoặc xuất nhập khẩu với quy mô vừa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương Nước ta có 23 cảng biển loại II và thường chỉ giới hạn trong phạm vi tỉnh quản lý, tuy nhiên có thẻ cần đến sự chỉ đạo từ trung ương vào việc phát triển và quản lý loại cảng này

 Cảng loại III: là cảng có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh

nghiệp, bao gồm 9 cảng tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Đây là các cảng ngoài khơi phục vụ cho hoạt động dầu khí Các cảng loại III trong tương lai sẽ không chỉ bao gồm cảng dầu khí mà còn bao gồm các cảng công nghiệp phục vụ nhà máy thép, nhà máy lọc dầu, nhà máy xi-măng, nhà máy điện hoặc các ngành công nghiệp nặng khác Các cảng loại III chủ yếu là cảng chuyên dùng phục vụ các ngành công nghiệp quy mô lớn Các cảng loại I và II cũng bao gồm các ngành

Trang 18

7

công nghiệp như vậy và các cảng loại III chỉ được xếp loại trong trường hợp ngành công nghiệp nặng xây cảng chuyên dụng phục vụ mục đích riêng của mình Do đó, vai trò của Nhà nước đối với cảng loại III là kiểm tra an toàn trong hoạt động của cảng, bảo vệ môi trường, thu phí cảng và các hoạt động hành chính khác

2.1.2.3 Chức năng kinh tế của cảng

Chức năng vận tải: Cảng là nơi diễn ra các dịch vụ xếp dỡ, bảo quản, đóng gói, giao nhận hàng hoá và phục vụ cho các phương tiện vận tải đến cảng, được thể hiện bằng khối lượng hàng hoá thông qua cảng và xếp dỡ của cảng

Chức năng thương mại: chức năng thương mại của cảng là đưa đến các ký kết hợp đồng trong mua bán Cảng là nơi diễn ra việc thực hiện các hợp đồng, các hợp đồng đại lý, đóng gói, cung ứng và các dịch vụ khác cho tàu và phương tiện đến cảng Đặc biệt là cảng vận chuyển container

Chức năng công nghiệp: cảng tạo điều kiện cho việc định cư các xí nghiệp công nghiệp trong nội bô cảng cũng thực hiện nhiều công việc có tính chất công nghiệp như xưởng gia công chế biến, sản xuất và bao gói…

Xây dựng thành phố và địa phương: cảng là một đơn vị có trách nhiệm đóng gói vào ngân quỹ địa phương, tạo ra một cơ cấu kinh tế đa dạng cho thành phố cảng, đem lại công ăn việc cho người dân trong thành phố cảng

2.1.3 Lý thuyết phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được là hệ thống các chỉ tiêu kinh

tế phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ (tháng, quý, năm) Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các phuông án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở đưa ra các quyết định kinh doanh, là công cụ quan trọng để quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp, giúp định hướng phát triển cho doanh nghiệp ở lĩnh vự kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao và đề phòng rủi ro

Nhiệm vụ của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, xác định nhân tố ảnh hưởng cà nguyên nhân gây ra các mức độ ảnh hưởng đó,

đề xuất giải pháp khai thác tiềm năng và khắc phục những yếu kém, xây dựng phương an kinh doanh dựa vào những mục tiêu đã định

Trang 19

8

2.1.3.2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:

Kết quả hoạt động kinh doanh được phân tích dựa trên doanh thu, chi phí

và lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được:

Phân tích doanh thu: là việc đánh giá phần giá trị mà công ty thu được

trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của

mình ở thời điểm nhất định Thông qua đó có thể đánh giá được thực trạng của

doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Việc phân tích doanh thu của

doanh nghiệp bao gồm phân tích doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh,

từ hoạt động tài chính và từ hoạt động bất thường

Phân tích chi phí: là việc đánh giá những hao phí được biểu hiện bằng tiền

gắn liền với hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa Việc phân tích chi phí

trong sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong doanh

nghiệp, đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận

của doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí

Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp: là đánh giá kết quả cuối

cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ những nguyên

nhân, mức độ ảnh hưởng của những nhân tố dến sự biến động của lợi nhuận để

có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh

doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận của doanh

nghiệp bao gồm việc phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

chính, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ số 1: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Hệ số lợi nhuận (%) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 × 100

Hệ số lợi nhuận cho thấy khả năng bao quát của doanh nghiệp trong việc

tạo ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác, ROA dùng đo lường khả năng sinh lời

của doanh nghiệp, cho biết lợi nhuận ròng trên 100 đơn vị tài sản ROA thể hiện

khả năng sử dụng linh hoạt các khoản mục tài sản, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ

hiệu quả sử dụng tài sản càng cao Tuy nhiên, hệ số này càng cao cũng thể hiện

mức độ rủi ro càng cao

Chỉ số 2: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập (ROS)

Hệ số doanh lợi (%) = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 × 100 Chỉ số này cho thấy hiệu quả của 100 đồng thu nhập, đồng thời đánh giá

hiệu quả chi phí của doanh nghiệp Nếu chỉ số này cao, doanh nghiệp đã có

nhưng biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí, tăng thu nhập

Trang 20

 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

- Nhân tố quản trị doanh nghiệp và lực lượng lao động

Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức Hoạt động kinh doanh được bắt đầu là do con người, tố chức thực hiện nó cũng chính do con người

Một đội ngũ nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinh doanh

có hiệu quả Với khả năng lao động và sáng tạo thì con người là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển Kết hợp với hệ thống tư liệu sản xuất, con người đã hình thành nên quá trình sản xuất Sự hoàn thiện của nhân tố con người góp phần hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên mỗi cá nhân khi đặt ngoài sự phân công lao động sẽ lại là một nhân

tố làm giảm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế mà bộ máy tổ chức quản lý ra đời

Bộ máy tổ chức quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo đến

cá nhân công nhân viên và có yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chứ hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, góp phần xác định chiến lược kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực

Vốn kinh doanh:

Vốn là yếu tố nền tảng cho hoạt động kinh doanh bắt đầu Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện bằng tiền của toàn bộ tải sản của doanh nghiệp trong kinh doanh bao gồm: tài sản cố định vô hình và hữu hình, tiền Việt Nam, ngoại

tệ, vàng bạc đá quý

- Vốn có vai trò quyết định việc thành lập loại hình doanh nghiệp theo luật định và là một trong những điều kiện để xếp doanh nghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ

Trang 21

10

Vốn kinh doanh là điều kiện đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, là cơ sở tạo

ra lợi nhuận, đạt được mục đích của nhà kinh doanh

- Nghệ thuật kinh doanh và xử lý thông tin:

Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả các phương pháp, tiềm năng, cơ hội và kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình kinh doanh nhằm đạt mục tiêu đề ra của doanh nghiệp Nghệ thuật kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng như của người khác, các cơ hội và phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để bỏ ra ít chi phí, thu được lợi nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh nghiệp, giữ bí mật kinh doanh và khai thác được những điểm mạnh, điểm yếu của người khác, giải quyết nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các đối thủ mới vào cuộc, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài

Khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi nhiều lĩnh vực, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng và được xem như là hàng hóa Nắm được các thông tin cần thiết và biết xử lý, sử dụng kịp thời là một điều kiện rất quan trọng

để đưa ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm:

Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cần phải mở rộng để có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, đem lại kết quả kinh doanh và lợi nhuận mong muốn Việc mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô, tăng doanh số và lợi nhuận Khi tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp cần năng động tìm ra cái mới, cái cần và hoàn thiện mạng lướiin kh doanh để thích nghi với cơ chế thị trường và đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên

- Đòn bẫy kinh tế trong doanh nghiệp:

Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởng phạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động nỗ lực trong trách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiện phát huy quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh

 Những nhân tố ngoài doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố thuộc doanh nghiệp thì hệ thống nhân tố ngoài doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Thị trường: là nơi trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa người mua và người bán Chức năng cơ bản của thị trường là ấn định giá, đảm bảo cho số lượng hàng hóa người muốn mua bằng số lượng hàng hóa của những người muốn bán Thị trường tác động đến kinh doanh của doanh nghiệp qua các yếu tố:

Trang 22

11

+ Nhu cầu về hàng hóa: là lượng hàng tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại một thời điểm với mức giá nhất định Khi cầu hàng hóa tăng thì lượng tiêu thụ tăng, giá trị được thực hiện nhiều hơn, quy mô sản xuất mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một tăng Cầu thị trường và khả năng đưa sản phẩm vào thị trường là điều kiện để thực hiện một hoạt động kinh doanh

cụ thể Nghiên cứu nhu cầu thị trường đầy đủ là nhân tố góp phần thành công cho doanh nghiệp

+ Lượng cung trên thị trường là lượng hàng mà người bán muốn bán và sẵn sàng bán tại những mức giá cụ thể Cung thị trường tác động đến kết quả kinh hdoanh của doanh nghiệp thông qua hệ thống các yếu tố đầu vảo mà doanh nghiệp cần và thông qua việc tiêu thụ

+ Giá cả trong cơ chế thị trường biến động phức tạp trên cơ sở quan hệ cung cầu, ở các thị trường khác nhau thì giá cả khác nhau Doanh nghiệp cần nắm vững thị trường, dự đoán thị trường, để xác định mức giá mua và bán cho phù hợp

Giá mua vào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, giá mua vào càng thấp càng tốt Doanh nghiệp cần có quan hệ rộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho phép khảo giá được ở nhiều nơi và lựa chọn mức giá thấp nhất

Giá bán ra ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để đạt kết quả trong kinh doanh thì giá bán phải lớn hơn giá thành cộng với chi phí lưu thông

Do đó, để đạt hiệu quả kinh doanh phải dự báo giá cả và thị trường

+ Tình hình cạnh tranh trên thị trường: có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt nghĩa là doanh nghiệp càng khó khăn và vất vả để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tổ chức bộ máy kinh doanh để bù đắp những mất mát về giá cả, chiến lược, mẫu mã

- Tập quán dân cư và thu nhập bình quân: là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nó quyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, Doanh nghiệp cần nắm bắt và nghiên cứu để phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng ở mức giá cả chấp nhận được Bởi những yếu tố này tác động gián tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường: là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại trong nâng cao hiệu quả kinh doanh Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cho phép mở rộng cơ hội kinh doanh, đầu mối làm ăn từ đó lựa chọn những gì có lợi cho mình Hơn nữa, nhân tố này sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu thế trong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hóa

Trang 23

12

- Kỹ thuật công nghệ: là cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phương cách để dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động vào mô hình tiêu thụ và hệ thống bán hàng, những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi hàng hóa và quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến chất lượng và giá bán sản phẩm

- Chính sách và pháp luật:

Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về chính trị và pháp luật cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm: sự ổn định về chính trị và đường lới ngoại giao; sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ; hệ thống luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành

- Điều kiện tự nhiên bao gồm các nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Các nhân tố này cũng có những tác động khá lớn đối với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập tại cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014

Ngoài ra, số liệu còn được thu thập trên internet, sách, báo, tạp chí Phần này sẽ được nêu cụ thể ở mục tài liệu tham khảo

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Mô tả các phương pháp phân tích

- Phương pháp so sánh: được sử dụng để đo lường sự biến động của các chỉ tiêu so sánh qua những thời kỳ khác nhau, thông qua hai hình thức so sánh

số tương đối và so sánh số tuyệt đối, giúp phân tích cụ thể tình hình hoạt động của các dịch vụ hàng hải được nêu ở mục tiêu nghiên cứu 1 Phép so sánh có ý nghĩa khi các chỉ tiêu được chọn phải đảm bảo củng nội dung, cùng một phương pháp tính toán, một đơn vị đo lường và được thu thập trong cùng công ty, trong cùng một hình thức kinh doanh

So sánh số tương đối: là tỷ lệ % các chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu

gốc nhằm thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

∆𝑦 =𝑦1 −𝑦0

𝑦 0 × 100% (%) hoặc ∆𝑦 = 𝑦1

𝑦 0 (lần) Trong đó 𝑦0 là chỉ tiêu năm trước,

𝑦1là chỉ tiêu năm sau và ∆𝑦 biểu thị tốc độ tăng trưởng

Trang 24

13

So sánh số tuyệt đối: dựa trên số liệu của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ

phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc để thấy được quy mô và số lượng của xu hướng phát triển

∆𝑦 = 𝑦1− 𝑦0

- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong công ty, thị trường, khác hàng…để mô tả khái quát về tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra còn được sử dụng trong các giải thích của các phân tích để người đọc hiểu rõ vấn đề hơn

- Phương pháp phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành giúp đánh giá chính xác bản chất các chỉ tiêu phân tích

2.2.2.2 Các phương pháp phân tích sử dụng để phân tích cho từng mục tiêu cụ thể

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối để thấy được sự chênh lệch qua các năm và phương pháp so sánh số tương đối để biết được tốc độ tăng trưởng, cơ cấu từng dịch vụ hàng hải của cang qua các năm so sánh Ngoài ra, việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong các giải thích còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề phân tích

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh và thống kê mô tả để

so sánh và giải thích một cách cụ thể sự ảnh hưởng các yếu tố đến hoạt động hàng hải tại cảng

Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp tổng hợp bao gồm suy luận, diễn giải sau đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đối với các hoạt động hàng hải trọng điểm tại cảng trong những năm tiếp theo

Trang 25

14

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH HÀNG HẢI VIỆT NAM VÀ CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ - CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU 3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.1.1 Tổng quan về ngành hàng hải Việt Nam

Theo lược sử về ngành hàng hải của Cục hàng hải Việt Nam, ngành hàng hải nước ta đã được hình thành từ rất sớm Dưới thời vua Lý Anh Tông năm

1149, Vân Đồn là thương cảng đầu tiên của nước ta lúc bấy giờ Những thương cảng ra đời góp phần làm cho thương mại quốc tế phát triển, tạo nên sự giao lưu vật chất, văn hoá nhằm nâng cao đời sống và mở mang trí tuệ cho người dân Việt Vào thế kỷ XX, trong cả chặng đường dài 4000 năm dựng nước và giữ nước, ngành hàng hải nói chung và cảng biển, vận tải biển nói riêng luôn đóng vai trò quan trọng dù đã trải qua giai đoạn bế quan toả cảng vào thời phong kiến

1990 được Quốc hội thông qua

Đến năm 1992, Cục hàng hải Việt Nam được thành lập là cơ quan trực thược Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu, quản lý chuyên ngành hàng hải và thực thi nhiệm vụ hàng hải trong phạm vi cả nước Vào tháng 04/1995, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được thành lập trên cơ sở thu xếp lại một số doanh nghiệp vận tải biển, bốc xếp và thực hiện dịch vụ hàng hải, do cục hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải quản lý

Ngành hàng hải bao gồm 2 mảng là khai thác dịch vụ cảng và dịch vụ vận tải Ở Việt Nam, ngành này đang hỗ trợ khoảng 80% việc lưu chuyển hàng hóa thương mại

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Cục hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã tiến hành xây dựng được 49 cảng biển và gần 50km tuyến mép biển, đã hình thành được 3 trung tâm cảng ở 3 vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam, đẩy lượng hàng hoá qua cảng tăng nhanh với tốc độ trung bình 13%/năm Tính đến cuối năm 2010, tổng trọng tải đội tàu biển quốc gia đã đạt 6,5 triệu DWT, đặc biệt là tàu dầu và tàu

Trang 26

Các cảng phía Nam có lưu lượng hàng hóa lớn nhất cả nước, chiếm 51%

về số lượng cảng và 65% về khối lượng hàng hóa qua cảng Do đây là khu kinh

tế trọng điểm của cả nước, đóng góp gần 100% sản lượng xuất khẩu nông nghiệp

và 55% sản lượng sản xuất công nghiệp cả 3 miền mỗi năm

Năm 2012, sản lượng hàng hóa lưu thông qua cảng biển Việt Nam đạt 295,5 triệu tấn trong đó sản lượng hàng hóa lưu thông qua các cảng trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đạt 68 triệu tấn (chiếm 23%) Sản lượng vận tải qua cảng dự tính năm 2015 ước đạt 28,8 triệu tấn Giai đoạn 2016 – 2020 tăng bình quân 5%/năm, ước đạt 35 triệu tấn năm 2020

Đến nay, Vinalines là đơn vị chủ lực, quản lý và khai thác 5 cảng biển chính trong cả nước gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ Trong nhiều năm, việc thiếu tính cạnh tranh trong khai thác cảng biển, cùng với hạn chế về nguồn vốn đầu tư (chủ yếu từ nguồn ngân sách và vốn vay

ODA) khiến hệ thống của cảng Việt Nam chậm phát triển

3.1.2.2 Vận tải biển

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) hiện đang quản lý và khai thác đội tàu biển Việt Nam với độ tuổi trung bình khoảng 15 đến 20 tuổi Tính đến tháng 03 năm 2014, đội tàu của Vinalines với 116 chiếc với tổng trọng tải khoảng 2,5 triệu DWT; bao gồm tàu container, tàu hàng rời, tàu dầu và các loại tàu khác

Đội tàu của Vinalines được đầu tư theo hai hình thức: nhập khẩu tàu trên thị trường mua bán tàu quốc tế và đóng mới trong nước, hiện đang chiếm đến 70% tổng dung tích đội tàu cả nước, trong đó có những loại tàu cỡ lớn như đến 73.000 DWT, tàu container 1.800 TEU và tàu dầu 50.000 DWT Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã khắc phục những khó khăn về vốn, thị trường để đầu tư phát triển nhanh chóng về số lượng cũng như trọng tải của đội tàu

Trang 27

16

Số lượng tàu hàng khô chiếm đến 91% trong khi đó tàu container lại hạn chế, chỉ chiếm 2% và có khoảng 30% số tàu có thể đi biển đường dài, chủ yếu cũng là tàu tổng hợp Trong đội tàu quốc gia chỉ có Vinalines khai thác tàu container chuyên tuyến vận tải Bắc – Nam với lịch tàu hàng ngày đảm bảo hàng hóa thông thương theo chiều dài đất nước Hàng năm, đội tàu của Vinalines đã đảm bảo chuyên chở đến 60% hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam

Trong giai đoạn 2013-2015, Tổng công ty duy trì kinh doanh vận tải container hiện có với đội tàu có sức chở từ 400 – 1.800 TEU, triển khai mua chỗ trên một số tuyến từ các hãng tàu mẹ để bước đầu tạo dựng chỗ đứng và thương hiệu Vinalines trên thế giới

Trong giai đoạn 2016 – 2020, Tổng công ty sẽ tiếp tục củng cố và phát triển một công ty khai thác container hiện có để chuẩn bị hình thành công ty vận tải container khai thác tàu mẹ, nghiên cứu hợp tác mở tuyến container Việt Nam – Châu Âu, Việt Nam - Ấn Độ/ Trung Đông, Việt Nam – Hoa Kỳ

Bảng 3.1 Các doanh nghiệp vận tải biển lớn của Việt Nam tại thời điểm

tháng 08/2013 STT Doanh nghiệp Trọng tải đội tàu (DWT) Tỷ trọng (%)

Trang 28

17

3.1.3 Các dịch vụ hàng hải trọng điểm

Tổng công ty hàng hải Việt Nam hiện có 30 doanh nghiệp thành viên đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải, bao gồm 04 công ty hoạch toán phụ thuộc, 10 công ty con và 16 công ty liên kết có vốn góp của Tổng công ty Ngành hàng hải Việt Nam đã và đang không ngừng lớn mạnh, Cục hàng hải Việt Nam cùng Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hiện cung cấp nhiều loại dịch vụ đa đạng: kinh doanh kho bãi, dịch vụ giao nhận, đại lý vận tải, đại lý tàu biển, mô giới hàng hải, thông quan, sửa chữa tàu biển, cung ứng thuyền viên,… củng như cung cấp các dịch vụ vận tải đa phương thức, chuỗi cung ứng

và phân phối hàng hoá

- Vận tải đa phương thức: Theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP, vận tải đa

phương thức là việc vận chuyển hàng hoá bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức

Vận tải đa phương thức quốc tế là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hoá ở Việt nam đến một địa điểm được chỉ định giao trà hàng ở nước khác và ngược lại

Vận tải đa phương thức nội địa: là vận tải đa phương thức được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Lai dắt tàu biển: Theo Cục hàng hải Việt Nam, lai dắt tàu biển là việc

lai, kéo, đẩy, hoặc túc trực bên cạnh tàu biển, các phương tiện nổi khác trên biển

và trong vùng nước cảng biển bằng tàu lai Lai dắt tàu biển bao gồm lai dắt trên biển và lai dắt hỗ trợ trogn vùng nước cảng biển

- Mô giới hàng hải: Theo Cục hàng hải Việt Nam, mô giới hàng hải là dịch

vụ làm trung gian cho các bên liên quan trong việc giao dịch, đàm phám, ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng mua bán tàu biển, hợp đồng lai dắt tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên và các hợp đồng khác liên quan đến hoạt động hàng hải theo hợp đồng mô giới hàng hải

- Ngoài ra, dịch vụ hàng hải còn bao gồm dịch vụ Logostics Theo điều

233, Luật thương mại 2005, dịch vụ Logostics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc, bao gồm: nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao

Trang 29

18

3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của dịch vụ hàng hải

- Cơ sở hạ tầng giao thông: Hiện nay, hạ tầng giao thông kết nối cảng biển với các khu dân cư, khu công nghiệp dù đã được quan tâm đầu tư xây dựng tuy nhiên vẫn chưa đồng bộ với đầu tư xây dựng hạ tầng cảng biển, chưa đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa xếp dỡ qua hệ thống cảng biển Tình trạng trên là một trong những nguyên nhân gây ách tách giao thông và ứ đọng hàng hóa tại các cảng biển

- An toàn, an ninh hàng hải: Tai nạn hàng hải xảy ra trên hải phận quốc tế

và trên các luồng hàng hải Việt Nam đã dẫn đến tổn thất lớn về người và tài sản cho các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam Bên cạnh đó, số lượng tàu vận tải cảu các doanh nghiệp Việt Nam bị lưu giữ tại các cảng nước ngoài do khiếm khuyết

kỹ thuật vẫn chưa giảm, làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuật kinh doanh và sự phát triển chung của ngành

- Cơ chế chính sách: Vận tải hàng hóa bằng đưởng biển đang gặp khó khăn

do sự cạnh tranh khốc liệt với đội tàu trong và ngoài nước Cước phí vận tải giảm trong khi giá nguyên liệu tăng Giá xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển (đặc biệt

là hàng container) thấp do đội tàu Việt Nam không giành được quyền vận tải và

bị các hãng tàu nước ngoài ép phí xếp dỡ tại cảng Như vậy trong khi nhà xuất khẩu Việt Nam vẫn phải trả phí xếp dỡ cao mà các nhà khai thác cảng của Việt Nam chỉ thu được một phần (khoảng một nữa), phần còn lại các hãng tàu nước ngoài thu mà không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào cả

- Mô hình quản lý cảng: Theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, trên cơ sở đó Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo lập và phối hợp với các địa phương quản lý quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển trên phạm vi cả nước Tuy nhiên, thực hiện quy hoạch, đầu tư cảng biển phải chịu sự chi phối, quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức

- Năng lực cung cấp các dịch vụ của cảng biển Việt Nam hạn chế hơn so với các nước trong khu vực khiến dịch vụ của các doanh nghiệp cảng cũng trở nên kém hấp dẫn đối với các hãng tàu nước ngoài có nhu cầu quá cảnh

- Đội tàu gồm tàu trọng tải nhỏ và thiếu tàu chuyên dụng cũng khiến các dịch vụ vận tải của các doanh nghiệp Việt Nam trở nên kém hấp dẫn so với các doanh nghiệp nước ngoài, thậm chí không được tham gia vận tải tuyến quốc tế

do không đáp ứng đủ tiêu chuẩn Các dịch vụ hậu cần vận tải của các doanh nghiệp Việt Nam cũng khá rời rạc làm cho khả năng cạnh tranh là tương đối yếu

Trang 30

19

3.2 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU

3.2.1 Lịch sử hình thành chi nhánh cảng Hoàng Diệu

Cảng Hoàng Diệu được thành lập năm 1980, trên cơ sở tiếp nhận cảng Cần Thơ Cảng Hoàng Diệu là cảng tổng hợp nằm trên địa bàn thành phố Cần Thơ,

có vị trí tại trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long Trong bán kính 200km, cảng có thể kết nối với các trung tâm sản xuất hàng hóa, các khu công nghiệp

và trung tâm tiêu dùng lớn của vùng thông qua hệ thống đường bộ và thủy đan xen, chằn chịt Đồng thời, với khoảng cách 300km, hàng hóa từ cảng dễ dàng vận tải bằng nhiều phương thức đến với các cảng đầu mối xuất nhập khẩu quốc gia tại Cái Mép – Vũng Tàu và cảng Phnom-Penh thông qua các tuyến quốc lộ

và sông Mekong

Cảng Hoàng Diệu (cảng Cần Thơ trước đây) được xây dựng năm 1960 nhằm mục đích duy nhất là tiếp cận bom đạn, phương tiện chiến tranh bằng đường thủy để phục vụ cho cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ và chế

độ ngụy quyền tại miền Nam, với quy mô chỉ có 60m cầu cảng, ngoài ra không

có công trình phụ trợ

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước Cảng hình thành vào tháng 08 năm 1980 trên cơ sở tiếp nhận từ cảng quân sự thuộc Tiểu đoàn Vận tải thủy (D804), Trung đoàn Vận tải Quân khu 9 (D659) cho tỉnh Hậu Giang để phát triển kinh tế địa phương và Sở Giao Thông Vận Tải Hậu Giang

là cơ quan quản lý cấp trên

Để thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về chính sách đổi mới, Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ra quyết định số 16/QĐ-UBT90 ngày 10 tháng 01 năm 1990 cho phép cảng Cần Thơ cũ thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 1393/QĐ-UBT90 ngày 28 tháng 11 năm 1992

Do cơ cấu ngành có nhiều chuyển đổi, để phù hợp với xu thế phát triển và tồn tại trên thị trường trong khu vực, tháng 10 năm 1993, Cảng Cần Thơ được chuyển giao về cho Cục Hàng Hải Việt Nam đầu tư nâng cấp cảng thành bến liền bờ và duy tu nạo vét luồng Định An để tàu có trọng tải 23.000 DWT, mớn nước 8m ra vào tại cảng

Năm 1998, do yêu cầu phát triển kinh tế nhà nước theo mô hình hợp tác, đàm phán bảo đảm vai trò chủ đạo của ngành vận tải biển trong khu vực theo quyế định số 91/1998/QĐ-TTG ngày 08 tháng 05 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ đồng ý chuyển cảng Cần Thơ cũ từ Cục Hàng hải Việt Nam về trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, là đơn vị mạnh về kinh doanh vận tải biển, có nhiều khả năng đầu tư cho cảng Cần Thơ trước đây phát triển theo

Trang 31

Đến tháng 12 năm 2006, cảng được tách chuyển nguyên trạng về làm đơn

vị hoạch toán phụ thuộc, trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Đây là bước ngoặt của ngành vận tải thủy Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cụ thể hóa quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long đến năm

2010

Vào tháng 10 năm 2013, Công tu TNHH MTV Cảng Cần Thơ chính thức thành lập trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị thành viên là chi nhánh cảng Hoàng Diệu (cảng Cần Thơ cũ) và cảng Cái Cui

3.2.2 Vị trí địa lý

3.2.2.1 Vị trí cảng:

Cảng tọa lạc ở vị trí 10003 vĩ Bắc 105042′ kinh Đông

Điểm lấy hoa tiêu: 09029′ vĩ Bắc 106030′; 50" kinh Đông

3.2.2.2 Luồng vào/ Cỡ tàu:

Luồng vào cảng cuối hạ lưu sông MêKong Chiều dài luồng vào cảng là

65 hải lý từ của biển Định An Hoa tiêu: bắt buộc, có trạm hoa tiêu tại Định An

Trang 32

21

Nguồn: Cảng Hoàng Diệu

Hình 3.1 Vị trí địa lý cảng Cần Thơ

Trang 33

22

3.2.3 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng nhân sự Cảng Hoàng Diệu, 2014

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Cần Thơ

Trang 34

23

3.2.4 Chức năng nhiệm vụ của cảng

3.2.4.1 Chức năng của cảng

- Khai thác cảng, sữa chữa tàu biển, đại lý mô giới cung ứng dịch vụ hàng hải

- Cung ứng lao động hàng hải cho các tổ chức trong và ngoài nước

- Kinh doanh vận tải dường thủy, đường bộ

- Cho thuê phương tiện, thiết bị, vận tải, bốc xếp chuyên ngành

- Phá vỡ phương tiện vận tải, bốc xếp cũ

- Xây dựng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở)

- Đại lý giao nhận, buôn bán, bán lẻ hàng hóa, kinh doanh cửa hàng miễn thuế, cung ứng tàu biển

- Nhập khẩu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho ngành

- Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại)

- Đại lý giao nhận, buôn bán, bán lẻ hàng hóa – chất đốt

- Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng

- Dịch vụ lai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng

- Đại lý bán lẻ xăng dầu

3.2.4.2 Nhiệm vụ của cảng

Phát triển bền vững như cảng chiến lược quốc gia tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trở thành nhà cung cấp dịch vụ cảng và logostics tốt nhất vùng

hạ lưu sông Mekong và là đối tác thành công của khách hàng với phương cham7

“Năng suất – Chất lượng – An toàn – Hiệu quả”

- Xây dựng đội ngũ nhân lực thành công thông qua văn hóa doanh nghiệp,

sự tôn trọng, nuôi dưỡng tài năng và hỗ trợ lẫn nhau

- Gắn sự phát triển của cảng với việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của mội trường sống và cộng đồng xung quanh cảng

3.2.5 Các ngành nghề kinh doanh của cảng

- Bốc xếp hàng hóa đường bộ và cảng biển

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho đông lạnh và trong các kho khác

Trang 35

- Cho thuê máy móc ,thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

- Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác: tổ chức nạo vét lòng sông,lòng hồ theo hợp đồng

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động: cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước;cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài (hoạt động phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (Phục vụ tiệc,họp hội, đám cưới )

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

3.3 NĂNG LỰC KHAI THÁC TẠI CẢNG

3.3.1 Các công trình tiêu biểu đã thực hiện

Từ năm 1997 – 1999, vận chuyển lô thiết bị Nhà máy đường Phụng Hiệp ( trên 500 Teur)

Từ 24/9-27/9/2007,bốc xếp và rút ruột 7 cont40 tại nhà máy chế biến thức

ăn thủy sản Đại Việt Hưng

Từ 11-15/01/2008 bốc xếp 6 cont40 FDC thiết bị tại nhà máy thủy sản

Khánh Hoàng –Trần Đề Sóc Trăng

Từ 16-26/01/2008 bốc xếp lô thiết bị tại công ty mía dường Sóc Trăng

Từ 2-07/02/2008 bốc xếp 21 cont40 thiết bị tại nhà máy hóa chất Mỹ Long Đức-Trà Vinh

Lan-Từ 8-15/3/2008 bốc xếp 17 cont thiết bị tại nhà máy bia Sài Gòn-Bạc Liêu

Từ 6-13/6/2008 bốc xếp thiết bị nhà máy ép dầu thực vật Cái Lân

Từ 7-08/6/2008 bốc xếp thiết bị tai công ty TNHH một thành viên Ngọc Thu

Tháng 11/2008 bốc xếp 2 kiện hàng tại An Giang

Tháng 10/2008 và tháng 01/2009 bốc xếp cont tại Đồng Tháp

Năm 2008 bốc xếp vận chuyển 01 kiện hàng 80 tấn cho xí nghiệp vận tải thủy Cần Thơ

Trang 36

3.3.3 Phương tiện khai thác

Bảng 3.2 Các thiết bị khai thác tại cảng Hoàng Diệu

Trang 37

3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CẢNG HOÀNG DIỆU TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 06 NĂM 2014 3.4.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại cảng Hoàng Diệu

phát triển phù hợp nhằm cân đối giữa thu, chi

Trong những năm vừa qua Cảng Cần Thơ luôn thu được lợi nhuận cao mặc dù tình hình kinh tế vẫn có nhiều diễn biến xấu và tiếp tục suy thoái, nhiều cảng trên cả nước phải đói hàng Năm 2011, nền kinh tế toàn thành phố phát triển nhanh (GDP đạt 14,64%), các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và hoạt động kinh doanh của cảng biển Việt Nam nói chung có chút khởi sắc nên Cảng thu đươc lợi nhuận trước thuế đạt 595 triệu đồng Với doanh thu

từ hoạt động bán hàng – cung cấp dịch vụ tại Cảng đạt 79.047 triệu đồng Về chi phí hoạt động tại Cảng, giá vốn hàng bán đạt giá trị cao với 71.236 triệu đồng Ngoài ra, Cảng Hoàng Diệu mất chi phí lớn cho quản lý doanh nghiệp với 7.008 triệu đồng, sau đó là chi phí bán hàng với 765 triệu đồng, chi phí hoạt động tài chính đạt 264 triệu đồng

Trước tình hình kinh tế vẫn có nhiều bất ổn và suy thoái, GDP toàn thành phố năm 2012 chỉ đạt 11,5% nên việc kinh doanh của Cảng cũng gặp nhiều khó khăn Doanh thu từ hoạt động bán hàng – cung cấp dịch vụ đạt 65.538 triệu đồng giảm 13.509 triệu đồng tương ứng giảm 17,1% so với năm 2011 Thêm vào đó, so với năm 2011, chi phí bán hàng năm 2012 đạt 866 triệu đồng tăng

101 triệu đồng tương ứng tăng 13,2% và chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 8.507 triệu đồng tăng 1.499 triệu đồng tương ứng tăng 21,4% Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế của Cảng vào năm 2012 vẫn cao hơn so với năm 2011, đạt 629 triệu đồng tăng 34 triệu đồng tương ứng tăng 5,7% so với năm 2011 là do sự gia tăng đột biến của lợi nhuận khác bù đắp khoản lỗ từ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Trang 38

2013

6 tháng đầu

2014

Chênh lệch 2012/2011 2013/2012 6T2014/6T2014

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Doanh thu BH-CCDV 79.047 65.538 47.919 22.403 32.475 -13.509 -17,09 - 17.619 -26,88 10.072 44,96 Doanh thu thuần 79.047 65.538 47.919 22.403 32.475 -13.509 -17,09 -17.619 -26,88 10.072 44,96 Giá vốn hàng bán 71.236 60.681 41.593 19.832 24.887 -10.645 -14,94 -19.088 -31,45 5.055 25,49 Lợi nhuận gộp 7.721 4.857 6.326 2.571 7.588 -2.864 -37,09 1.469 30,25 5.017 195,14 Doanh thu hoạt động

tài chính

560 1.060 2.485 452 70 500 89,29 1.425 134,43 -382 -84,5

Chi phí tài chính 264 142 70 - 30 -122 -46,21 -72 -50,7 - - Chi phí bán hàng 765 866 680 346 104 101 13,20 -186 -21,48 -242 -69.94 Chi phí quản lí

doanh nghiệp

7.008 8.507 8.115 3.595 5.243 1.499 21,39 -392 -4,61 1.648 45,84

Lợi nhuận thuần 244 - 3.598 - 54 - 918 2.280 -3.842 -1.574,6 3.544 98,5 918,93 248,37 Thu nhập khác 1.404 4.961 240 1.045 22 3.557 253,35 -4.721 -95,16 -1.023 - 97,89 Chi phí khác 1.053 734 73 57 1 -319 -30,29 -661 -90,05 - 56 - 98,25 Lợi nhuận khác 351 4.227 167 988 21 3.876 1.104,3 -4060 -96,05 -967 - 97,87 Lợi nhuận trước thuế 595 629 113 70 2.301 34 5,71 -516 -82,03 2.231 3187,14

Nguồn: phòng tài chính kế toán Cảng Hoàng Diệu (cảng Cần Thơ cũ), 2011-2014

Trang 39

28

Tương tự cho năm 2013, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịnh vụ tại chỉ Cảng đạt được là 50.644 triệu đồng, giảm đi 17.619 triệu đồng tương ứng giảm 26,8% so với năm 2012 và các chi phí tại cảng còn khá cao do phải đầu tư vào chi nhánh Cảng Cái Cui nên lợi nhuận thuần vẫn đạt giá trị âm, lỗ 54 triệu đổng, dù đã tăng 98,5% so với năm 2012 Hơn nữa, khoản thu nhập khác mà Cảng thu được năm 2013 chỉ còn 167 triệu đồng giảm đi 4.060 triệu đồng tương ứng giảm 96,05% so với năm 2012 nên lợi nhuận sau thuế của Cảng Cần Thơ năm 2013 chỉ còn 113 triệu đồng giảm đi 516 triệu đồng tương ứng giảm 82,03%

so với năm 2012

Sáu tháng đầu năm 2014, sản xuất kinh doanh cả nước tiếp tục khó khăn

và áp lực do sức mua trên thị trường thấp, hàng hóa trên thị trường tiêu thụ châm, tình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp Nhưng nhờ có sự nổ lực vượt qua khó khăn đã giúp GDP cả nước tăng 5,18% so với cùng kỳ năm

2013 Vận tải hàng hóa 06 tháng đầu năm 2014 đạt 513,6 triệu tấn tăng 4,6%; trong đó, vận tải hàng hóa đường thủy đạt 117,4 triệu tấn, tăng 5,4% so với 06 tháng năm 2013

Trước tình hình đó, Cảng Hoàng Diệu (Cảng Cần Thơ cũ) là một chi nhánh

từ cảng Cần Thơ, được thành lập cuối năm 2013 với những chính sách thu hút khách hàng mới và nên kinh tế cả nước có sự khởi sắc vào 06 tháng đầu năm

2014, nên tổng doanh thu mà cảng Hoàng Diệu thu được tăng mạnh so với Cảng Cần Thơ giai đoạn trước đây So với 06 tháng đầu năm 2013, doanh thu từ bán hàng – cung cấp dịch vụ 06 tháng đầu năm 2014 đạt 32.475 triệu đồng tăng 10.072 triệu đồng tương ứng tăng 44,96% Bên cạnh đó, các loại chi phí lại tăng với tỷ lệ nhất định so với cùng kỳ năm 2013 nhờ áp dụng các biện pháp giảm thiểu chi phí để đem lại lợi nhuận nên đã giúp lợi nhuận trước thuế của Cảng đạt 2.301 triệu trong khi 06 tháng đầu năm 2013 chỉ đạt 70 triệu

Điều này cho thấy, dù lợi nhuận sau thuế dương nhưng tình hình kinh doanh của Cảng là đáng lo ngại và ngày càng đi xuống cùng chiều với diễn biến xấu của tình hình kinh tế trong giai đoạn hiện nay

3.4.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải tại cảng Hoàng Diệu từ năm 2011 đến tháng 06 năm 2014

Với lợi nhuận thu được qua các năm đều đạt giá trị dương nhưng xét riêng hoạt động hàng hải tại Cảng hoàng Diệu thì doanh thu lại tương đối thấp do các hợp đồng thực hiện hầu hết đều nhỏ lẻ và hạn chế về tuyến giao thông vận chuyển hàng đến cảng, cùng với chi phi ngày càng gia tăng đã làm cho lợi nhuận

từ các dịch vụ hàng hải luôn mang giá trị âm Cảng chủ yếu hoạt động trong các dịch vụ hàng hải như xếp dỡ, lưu kho – lưu bãi, giao nhận, cầu tàu, buộc cỡi dây

và cung ứng dịch vụ hàng hải

Trang 40

Số tiền % Số tiền % Doanh thu 34.884 31.176 34.361 -3.708 -10,63 3.185 10,22 Giá vốn hàng

Nguồn: Phòng kế toán cảng Hoàng Diệu, 2014

Năm 2011, với sự lạc quan từ xu hướng chung của nền kinh tế lợi nhuận càng Hoàng Diệu đạt được từ các dịch vụ hàng hải là -613 triệu đồng, lợi nhuận mang giá trị âm nhưng lại cao nhất trong các năm thực hiện nghiên cứu Trong

đó, doanh thu từ các hoạt động hàng hải đạt được 34.884 triệu đồng, giá vốn bán hàng là 28.489 triệu đồng với chi phí quản lý đạt 7.008 triệu đồng Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào năm 2012 đã tác động không ít đến hầu hết các hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động hàng hải tại cảng nói riêng

So với năm 2011, doanh thu từ hoạt động hàng hải cảu cảng Hoàng Diệu năm

2012 đạt 31.176 triệu đồng giảm 3.708 triệu đồng tương ứng giảm 10,63% Giá vốn bán hàng cũng có xu hướng giảm, đạt 26.229 triệu đồng giảm đi 2.260 triệu đồng tương ứng giảm 7,93% so với năm 2011 Tuy nhiên sự tăng cao của chi phí quản lý đạt 8.507 triệu đồng tăng 1.499 triệu đồng tương ứng tăng 21,39%

đã làm cho lợi nhuận từ các dịch vụ hàng hải vào năm 2012 đạt -3560 triệu đồng giảm đi 2.947 triệu đồng tương ứng giảm 480,75% so với năm trước Đến năm

2013, sự ổn định từ sau cuộc khủng hoảng đã giúp cho hoạt động hàng hải tại cảng Hoàng Diệu khởi sắc, lợi nhuận dù vẫn đạt giá trị âm ở mức cao -2.814 triệu đồng nhưng đã tăng lên 746 triệu đồng, tương ứng tăng 20,96% so với năm

2011 Để đạt được kết này là do cảng thực hiện tốt các chính sách hoạt động giúp cho doanh thu đạt 34.361 triệu đồng, tăng 3.185 triệu đồng tương ứng tăng 10,22% và chi phí quản lý chỉ còn 8.115 triệu đồng giảm đi 392 triệu đồng tương

ứng giảm 4,61% so với với năm 2012

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Vị trí địa lý cảng Cần Thơ - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 3.1. Vị trí địa lý cảng Cần Thơ (Trang 32)
Hình 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Cần Thơ - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Cần Thơ (Trang 33)
Bảng 4.1. Các mặt hàng lưu thông qua cảng  Hoàng Diệu từ 2011 - 2013 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.1. Các mặt hàng lưu thông qua cảng Hoàng Diệu từ 2011 - 2013 (Trang 42)
Bảng 4.2. Các mặt hàng lưu thông qua cảng Hoàng Diệu năm 2014 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.2. Các mặt hàng lưu thông qua cảng Hoàng Diệu năm 2014 (Trang 44)
Bảng 4.3.  Cơ cấu sản lượng hàng hoá lưu thông qua Cảng từ năm 2011 đến 06 tháng đầu năm 2014 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.3. Cơ cấu sản lượng hàng hoá lưu thông qua Cảng từ năm 2011 đến 06 tháng đầu năm 2014 (Trang 46)
Hình 4.1. Cơ cấu sản lượng hàng xuất ngoại qua Cảng Hoàng Diệu, - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.1. Cơ cấu sản lượng hàng xuất ngoại qua Cảng Hoàng Diệu, (Trang 47)
Hình 4.2. Cơ cấu sản lượng hàng hóa nhập ngoại qua cảng Hoàng Diệu, - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.2. Cơ cấu sản lượng hàng hóa nhập ngoại qua cảng Hoàng Diệu, (Trang 48)
Bảng 4.5. Sản lượng hàng nhập nội lưu thông qua cảng, 2011 – 2014 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.5. Sản lượng hàng nhập nội lưu thông qua cảng, 2011 – 2014 (Trang 52)
Hình 4.3. Lương cho nhân viên từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2014  Sau xếp dỡ, giao nhận là dịch vụ tốn chi phí cho lương nhân viên khá cao - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.3. Lương cho nhân viên từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2014 Sau xếp dỡ, giao nhận là dịch vụ tốn chi phí cho lương nhân viên khá cao (Trang 58)
Hình 4.4. Chi phí khấu hao từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2014 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.4. Chi phí khấu hao từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2014 (Trang 61)
Hình 4.5. Chi phí thuê tài sản, dụng cụ từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2014 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.5. Chi phí thuê tài sản, dụng cụ từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2014 (Trang 62)
Bảng 4.11. Lợi nhuận từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2013 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.11. Lợi nhuận từ các dịch vụ hàng hải, 2011-2013 (Trang 64)
Hình 4.6. Tỳ suất sinh lợi từ hoạt động hàng hải của cảng, 2011- 2014 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.6. Tỳ suất sinh lợi từ hoạt động hàng hải của cảng, 2011- 2014 (Trang 67)
Hình 4.7. Lương bình quân từ hoạt động hàng hải của cảng, 2011-2013 - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Hình 4.7. Lương bình quân từ hoạt động hàng hải của cảng, 2011-2013 (Trang 68)
Bảng 5.3. ANOVA(b) - phân tích tình hình thực hiện các dịch vụ hàng hải trọng điểm tại cảng hoàng diệu
Bảng 5.3. ANOVA(b) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w