1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )

57 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ Raphanus sativus L.” được thực hiện từ tháng 07/2014 đến tháng 12/2014 với các mục tiêu: i Đánh giá năng suất ra

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NGUYỄN HOÀNG NHỚ

Luận văn tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành Khoa học Môi trường

SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ BÙN CỐNG SINH HOẠT

TRỒNG RAU CẢI CỦ (Raphanus sativus L.)

Cán bộ hướng dẫn:

PGs TS BÙI THỊ NGA

Cần Thơ, 2014

Trang 2

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG

Luận văn kèm theo đây, với tựa đề “Sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh

hoạt trồng rau cải củ (Raphanus sativus L.)”, do Nguyễn Hoàng Nhớ thực hiện và

báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua

Thành viên của hội đồng

TS Ngô Thụy Diễm Trang Ths Trần Sỹ Nam

PGs.TS Bùi Thị Nga

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, quý Thầy Cô của Trường Đại học Cần Thơ, quý Thầy Cô trong khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên đặc biệt là Thầy Cô trong bộ môn Khoa học Môi trường những người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, mang lại cho tôi những kiến thức quý báu, bổ ích về lĩnh vực chuyên ngành

Đặc biệt tôi xin gửi đến

Cô PGs.Ts Bùi Thị Nga đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ dạy tận tình về chuyên môn và giúp tôi đạt được rất nhiều kiến thức mới trong lĩnh vực nghiên cứu Con xin chân thành gửi lời cảm ơn đến gia đình bác Nguyễn Văn Nhịn, ấp Nhơn Lộc, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi và giúp đỡ con trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn

Cảm ơn các bạn lớp Khoa học Môi trường K37 đã gắn bó, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn gia đình luôn đồng hành, ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Cần Thơ, ngày….tháng.…năm 20

Nguyễn Hoàng Nhớ

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (Raphanus

sativus L.)” được thực hiện từ tháng 07/2014 đến tháng 12/2014 với các mục tiêu: (i)

Đánh giá năng suất rau được trồng bằng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt kết hợp với phân hóa học và rau sử dụng phân phân hóa học nhằm xác định lượng phân bón phù hợp; (ii) Đánh giá chất lượng rau được trồng từ phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt theo quy định tại QCVN 8-3:2012/BYT và Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kết quả thí nghiệm cho thấy, nghiệm thức bón phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt kết hợp với phân hóa học trồng rau cải củ cho năng suất cao có ý nghĩa so với nghiệm thức bón hoàn toàn phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt và không khác biệt so với nghiệm thức bón phân hóa học với năng suất dao động trong khoảng 3,60 - 4,18 kg/m2 Các chỉ tiêu về mật độ Escherichia coli (30 - 85 CFU/g)

đạt mức cho phép QCVN 8-3:2012 của Bộ Y tế, hàm lượng nitrate (1,0 - 1,37 mg/kg) đạt ngưỡng an toàn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Từ khóa: Escherichia coli, nitrate, năng suất, phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt, phân hóa học, rau cải củ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

DANH SÁCH BẢNG vii

DANH SÁCH HÌNH viii

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 3

2.2 Tổng quan về phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt 4

2.3 Sơ lược về rau cải củ 4

2.3.1Nguồn gốc 4

2.3.2Đặc điểm thực vật rau cải củ 4

2.4 Sinh trưởng và phát triển 5

2.4.1Thời kỳ nẩy mầm 5

2.4.2Thời kỳ cây con 5

2.4.3Thời kỳ rễ củ phát triển 5

2.4.4Điều kiện sinh thái 5

2.5 Chất dinh dưỡng 6

2.6 Kỹ thuật trồng trọt 6

2.6.1Tiêu chuẩn về giống 6

2.6.2Làm đất và lên luống 6

2.6.3Thời vụ 6

2.6.4Mật độ, khoảng cách 6

2.6.5Thu hoạch 7

2.7 Hàm lượng nitrate trong rau 7

2.8 Vi khuẩn Escherichia coli (E coli) 7

2.9 Các công trình nghiên cứu về phân hữu cơ 8

2.9.1Ngoài nước 8

2.9.2Trong nước 8

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Thời gian và địa điểm 11

3.2 Phương tiện nghiên cứu 11

3.3 Phương pháp nghiên cứu 11

3.3.1Bố trí thí nghiệm 11

3.3.2Chuẩn bị đất & bón phân 12

Trang 6

3.3.4Phương pháp phân tích 14

3.3.5Phương pháp xử lý số liệu 15

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 16

4.1 Sự tăng trưởng rau cải củ 16

4.1.1 Chiều cao rau cải củ 16

4.1.2 Mật độ cây rau cải củ (cây/m2) 17

4.1.3 Số lá rau cải củ 18

4.2 Năng suất (kg/m2) 19

4.3 Hàm lượng nitrate (NO3-) trong rau cải củ 20

4.4 Mật số Escherichia coli trong rau cải củ 21

4.5 Lợi nhuận 22

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 25

5.1 Kết luận 25

5.2 Đề xuất 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt 4

Bảng 3.1 Liều lượng phân bón cho 3 nghiệm thức (gam/m2) 13

Bảng 4.1 Diễn biến chiều cao giữa các nghiệm thức theo thời gian 16

Bảng 4.2 Diễn biến mật độ giữa các nghiệm thức theo thời gian 17

Bảng 4.3 Diễn biến số lá giữa các nghiệm thức theo thời gian 18

Bảng 4.4 Hàm lượng nitrate trong đất, nước, rau cải củ 21

Bảng 4.5 Mật số E.coli trong đất, nước, rau cải củ 22

Bảng 4.6 Lợi nhuận của rau cải củ 23

Trang 9

NSKG Ngày sau khi gieo

Trang 10

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

Bùn cống sinh hoạt được phát sinh tại thành phố, khu đô thị đông dân cư Bùn cống sinh hoạt không chỉ làm mất vẻ mỹ quan đô thị, ảnh hưởng đến thoát nước mà còn chứa nhiều tác nhân gây hại và vi sinh vật gây bệnh (Tạp chí xây dựng, số 10/2009) Nếu biết cách tái sử dụng hợp lý thì bùn cống thu gom được xem là nguồn tài nguyên đem lại hiệu quả kinh tế cao bởi nhiều khả năng hữu dụng như hỗ trợ cải tạo đất cho sản xuất nông nghiệp, ủ phân compost, làm nguồn nguyên vật liệu trong

xây dựng (Fytili et al., 2006)

Trong những năm gần đây nhiều nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của việc

sử dụng phân hữu cơ so với phân hóa học Nghiên cứu của Cao Văn Phụng và ctv.,

(2010) về việc sử dụng bùn đáy ao để nuôi ủ phân trùn dùng sản xuất phân hữu cơ và đánh giá giá trị thay thế phân bón hóa học của phân trùn trong sản xuất rau màu; sử dụng chất cặn hầm ủ biogas kết hợp với rơm, bã bùn mía để ủ phân hữu cơ là biện pháp hữu hiệu tăng cường độ phì nhiêu của đất, giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện

năng suất cây trồng (Lê Thị Thanh Chi và ctv., 2010); nghiên cứu xử lý hỗn hợp bùn

từ hầm cầu thành phân bón compost (Nguyễn Mai Trung, 2010) Các nghiên cứu vừa mới đề cập có kết quả tích cực trong sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ từ bùn cống sinh hoạt để trồng hoa màu vẫn còn hạn chế

Cải củ (Raphnus sartivus L.) thuộc họ thập tự (họ cải): Brassicaceae, là loại rau

không chỉ cho giá trị kinh tế mà còn cho giá trị dược phẩm rất tốt, đặc biệt cải củ thích hợp với nhiều loại đất nhất là những vùng đất có thành phần cơ giới nhẹ như cát, cát pha…nên có thể nói rau cải củ là cây đem lại thu nhập cao cho nông dân các vùng này (Nguyễn Thị Liên, 2012) Do vậy, nghiên cứu về ảnh hưởng của việc áp dụng phân hữu cơ đối với môi trường đất cũng như chất lượng sản phẩm nông nghiệp

là cần thiết Do đó đề tài: “Sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ

(Raphanus sativus L.)” đã được thực hiện với mục tiêu:

Trang 11

- Khảo sát sự tăng trưởng của rau cải củ theo thời gian và năng suất của rau cải

củ sau khi thu hoạch

- Đánh giá mật số Escherichia coli theo quy định tại QCVN 8-3:2012/BYT;

hàm lượng nitrate theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn

- Tính toán lợi nhuận thu được

Trang 12

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu

Thị trấn Một Ngàn trực thuộc huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Với vị trí địa lí giáp với thành phố Cần Thơ ở hướng Bắc, phía Nam giáp với huyện Phụng Hiệp, phía Đông giáp với huyện Châu Thành, phía Tây giáp với thành phố Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và huyện Vị Thủy

Hình 2.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Hậu Giang

Ghi chú: O khu vực bố trí thí nghiệm

Đặc điểm nhóm đất: Hậu Giang nằm trong vùng trũng của khu vực đồng bằng sông Cửu Long Xét về lý tính, đây là vùng đất còn mềm yếu, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, chia thành hai tầng rõ rệt (tầng trên là sét pha thịt có độ dẻo cao, tầng dưới là sét dẻo với độ sâu vài chục mét)

(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Châu_Thành_A) Khí hậu: mang đặc điểm khí hậu của trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với hai mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, mùa khô từ tháng

12 đến tháng 04 năm sau

Nhiệt độ: nhiệt độ tương đối cao và ổn định, dao động từ 27oC - 28oC; trung bình 27,6oC Biên độ dao động nhiệt giữa các ngày và các tháng không lớn Nhiệt độ cao nhất là 30oC vào tháng 05 và thấp nhất là 26oC vào tháng 01

Lượng mưa và độ ẩm không khí: tổng lượng mưa/năm đạt khoảng 1309,8 mm, 92,5% lượng mưa tập trung từ tháng 05 đến tháng 11, các tháng còn lại chiếm 7,5%

Trang 13

Đặc biệt tháng 02 hầu như không có mưa Lượng mưa lớn nhất vào các tháng 10 và

11 từ 265,4 – 204 mm (Niên giám thống kê huyện Châu Thành A, 2012)

2.2 Tổng quan về phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

Phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt được ủ từ các nguyên liệu phân hữu cơ bùn

cống sinh hoạt - phân rơm - phân gà - nấm Trichoderma, thời gian ủ 45 - 60 ngày, có

hàm lượng chất dinh dưỡng phù hợp với tiêu chuẩn ngành 10TCN 526 - 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được trình bày ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

Nguồn: Lê Nguyễn Trung Khanh (2013)

2.3 Sơ lược về rau cải củ

2.3.1 Nguồn gốc

Cải củ tên khoa hoc là Raphanus sativus L được xác định có 2 nguồn gốc:

Châu Âu và Châu Á Dạng hoang dại được tìm thấy ở Nga, Sibiri và Scandavia được chuyển sang Canada vào năm 1540 và Vigrinia năm 1609 Đến nay cải củ được trồng trên khắp thế giới (Trần Khắc Thi, 2008)

2.3.2 Đặc điểm thực vật rau cải củ

Theo Trần Khắc Thi (2008) đặc điểm thực vật rau cải củ bao gồm:

Rễ: rễ chính là rễ trụ phình to thành củ chứa nhiều chất dinh dưỡng, hình dáng,

màu sắc, kích thước phụ thuộc vào giống, rễ phát triển mạnh trong lớp đất cày và càng xuống sâu hệ thống rễ phát triển yếu dần Những rễ phụ làm nhiệm vụ hút nước

và chất dinh dưỡng để nuôi cây Sự phình to của củ phụ thuộc vào giống, có giống phình củ ở giai đoạn 4 lá thật, có giống hình thành củ ở giai đoạn 6 lá thật

Lá: mọc ở phần đầu của củ gồm phiến lá và cọng lá Cọng dài hay ngắn, nhỏ

hay to, không lông hay có lông tùy giống Phiến có thể nguyên hay xẻ thùy, rìa lá nguyên hay răng cưa tùy giống Lá non ăn được như salad, lá cây ưa khí hậu mát lạnh,

Trang 14

nhiệt độ thích hợp 18oC- 25oC, trên 30oC sự ra củ bị ức chế, vì thế củ cải vụ chiêm (hè) không có củ to, lá cứng, nháp, ăn hăng, kém ngon

2.4 Sinh trưởng và phát triển

Theo Trần Khắc Thi và ctv., (2008) sinh trưởng và phát triển của cải củ có 3 thời

kỳ:

2.4.1 Thời kỳ nẩy mầm

Thời kỳ từ khi hạt nẩy mầm tới khi cây có hai lá mầm, thời kỳ này bắt đầu có rễ hút nước và chất dinh dưỡng, nhưng do rễ còn nhỏ và ít nên khả năng hút dinh dưỡng yếu Yêu cầu dinh dưỡng thời kỳ này chưa cao

2.4.2 Thời kỳ cây con

Được tính từ khi cây xuất hiện lá thật thứ nhất cho tới khi cây được 4 - 6 lá thật tùy theo giống Thời kỳ này cây phát triển mạnh, lớp vỏ ngoài cùng phát triển không tương xứng nên bị nứt ra và thay thế bằng lớp vỏ mới, bắt đầu vào thời kỳ hình thành

củ

2.4.3 Thời kỳ rễ củ phát triển

Thời kỳ này rễ củ lớn và phát triển rất nhanh, các chất dinh dưỡng được tập trung vào rễ củ, vì vậy cần đảm bảo đủ nước và chất dinh dưỡng cũng như việc xới vun cao tạo điều kiện cho đất tơi xốp, củ phát triển thẳng và đều, đảm bảo giá trị hàng hóa cao

2.4.4 Điều kiện sinh thái

Theo Trần Khắc Thi và ctv., (2008) rau cải củ có 4 điều kiện sinh thái chính:

Nhiệt độ: cải củ là cây ưa nhiệt độ lạnh và lạnh vừa phải, là một loại cây có tính

chống chịu, nó có thể chịu được lạnh hoặc sương mù Nhiệt độ cao có ảnh hưởng tới chất lượng củ, củ nhanh hóa gỗ, có vị cay nồng Nhiệt độ 10oC làm cho cây ra hoa sớm Nhiệt độ thích hợp cho năng suất cao và phẩm chất tốt là 10 - 13oC, và nhiệt độ đất là 18 - 23oC

Ẩm độ: cải củ có rễ ăn nông nên chịu úng, chịu hạn kém, ẩm độ thích hợp là 60

- 70% Ở giai đoạn nảy mầm và phình củ nhu cầu nước lớn hơn các giai đoạn khác

Ánh sáng: cải củ là cây phản ứng với ánh sáng ngày ngắn, vì vậy việc gieo trồng

cần bố trí thời vụ hợp lý

Đất đai: đất thích hợp trồng cải củ là đất thịt nhẹ, có tầng canh tác dày, tưới tiêu

thuận tiện, độ pH khoảng 6,0 - 6,5

Trang 15

2.5 Chất dinh dưỡng

Theo Trần Khắc Thi và ctv., (2008) nhu cầu dinh dưỡng của rau cải củ bao gồm:

Nitơ: có tác dụng thúc đẩy lá, rễ sinh trưởng và phát triển, là yếu tố quan trọng

đối với năng suất và chất lượng củ sau này Tuy nhiên việc bón đạm phải cân đối và vừa phải, vì nếu thừa đạm làm cho bộ lá sinh trưởng mạnh, làm chậm quá trình hình thành rễ củ làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm khi thu hoạch

Lân: xúc tiến quá trình đồng hóa chất dinh dưỡng, biến đổi sinh hóa và vận

chuyển các chất trong cây, bón lân ở giai đoạn bón lót

Kali: có tác dụng tốt cho quá trình sinh trưởng và quá trình hình thành hạt cải

củ Kết hợp bón thúc kali với đạm vào sau mỗi đợt xới xáo để cây tận dụng được nhiều dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển

2.6 Kỹ thuật trồng trọt

Theo Trần Khắc Thi và ctv., (2008) kỹ thuật trồng trọt rau cải củ bao gồm:

2.6.1 Tiêu chuẩn về giống

Giống phải đạt năng suất cao, ổn định, phẩm chất tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh Trước khi gieo, hạt cần được làm sạch, xử lý bằng nước ấm, thử tỷ lệ nảy mầm

để xác định lượng hạt gieo

2.6.2 Làm đất và lên luống

Đất phải được cày lật phơi ải trước khi gieo giống từ 7 - 10 ngày với mục đích tiêu diệt cỏ dại, mầm móng sâu bệnh, tạo điều kiện cho đất thoáng và tơi xốp Sau khi phơi ải, đất được bừa kỹ lên luống rộng 1,3 - 1,4 m, rảnh rộng 30 cm, cao 30 cm nếu gieo vụ sớm cần lên luống cao hơn

2.6.3 Thời vụ

Trong năm thì cải củ có 3 vụ chính là vụ thu đông gieo từ tháng 8 đến cuối tháng

9, vụ muộn gieo từ tháng 10 đến tháng 11, vụ chiêm (hè) gieo từ tháng 4 đến tháng

5

2.6.4 Mật độ, khoảng cách

Có thể gieo trực tiếp trên mặt luống, hoặc gieo theo hàng (gieo 3 hàng/luống với khoảng cách 30 x 15 – 20 cm)

Cách gieo: luống được làm nhỏ đất, bón lót phân chuồng, trộn đều trong đất,

san phẳng mặt luống và gieo hạt Lượng hạt giống cho 1 ha sản xuất thương phẩm 10 – 12 kg Có thể trộn hạt với các hoặc đất bột nhỏ để gieo đều hạt trên mặt luống Sau khi gieo dùng mùn mục hoặc trấu phủ trên mặc luống

Trang 16

2.7 Hàm lượng nitrate trong rau

Nitrate lần đầu tiên được phát hiện như là một dạng độc chất tồn dư trong nông sản gây hại đến sức khỏe của con người vào năm 1945 tại Jerusalem, Israel (Bùi Cách Tuyến, 1997) Theo Ngô Ngọc Hưng (2005) nitrate là một dạng chất đạm hiện diện trong cây rau Trong một số trường hợp nitrate có thể tích lũy với nồng độ cao trong

mô thực vật Sự có mặt của nitrate trong nông sản sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và dư lượng nitrate trong mô thực vật vượt quá ngưỡng an toàn được xem như là một độc chất

Theo Zhang (2005), hàm lượng nitrate trong lá giảm khi bón phân hữu cơ kết hợp phân hóa học Hàm lượng nitrate trong rau cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu

tố Các chủng loại rau khác nhau, giống rau khác nhau thì lượng nitrate tích tụ trong cây cũng khác nhau Sự tích tụ nitrate trong các giống rau không đồng đều đó là do hấp thụ nitrate và sử dụng nó trong quá trình trao đổi chất có sự khác biệt Hàm lượng nitrate trong rau cao hay thấp chủ yếu là do bón phân đạm quá nhiều hoặc quá gần ngày thu hoạch Việc tích lũy tối đa hàm lượng nitrate trong rau phụ thuộc nhiều vào loài và vào khoảng thời gian giữa ngày bón phân lần cuối và ngày thu hoạch (Brown

& Smith, 1996)

2.8 Vi khuẩn Escherichia coli (E coli)

E.coli là loại trực khuẩn gram âm sống trong ruột người và động vật E.coli

được thải ra môi trường ngoài theo phân Vi khuẩn E.coli chịu nhiệt kém, dễ bị diệt

ở nhiệt độ 55oC trong 1 giờ, trong 30 phút ở 60oC, chết ngay ở 100oC và có thể tồn tại ở nhiệt độ 5 - 40oC (tối ưu là 37oC), pH từ 5,5 - 8 (tối ưu pH 7,2 - 7,4) (Trần Thị Cẩm Vân, 2001)

E.coli chiếm 80% vi khuẩn hiếu khí sống trong ruột và giữ trạng thái cân bằng

sinh thái nên E.coli làm vi sinh vật chỉ thị cho ô nhiễm Nếu phân không được xử lý

tốt môi trường xung quanh như đất, nước, thực phẩm sẽ bị ô nhiễm Bình thường

E.coli không gây bệnh nhưng nếu cơ thể yếu thì chúng sẽ gây ra một số bệnh như tiêu

chảy, kiết lỵ và viêm tiết niệu

Trang 17

2.9 Các công trình nghiên cứu về phân hữu cơ

2.9.1 Ngoài nước

Krishna Prasad Paudel et al., (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng năng suất của

cây rau diếp, xà lách khi sử dụng 3 loại phân hữu cơ là phân bò, phân gà, phân vịt và phân hóa học tại Thái Lan Phân hữu cơ được bón lần lượt với số lượng phân bò là 4,5 tấn/ha; phân gà 4,7 tấn/ha và phân vịt là 5,8 tấn/ha Số lượng phân hóa học được bón dựa trên lượng Nitơ tính được trong lượng phân hữu cơ là tương đương 81 kg Nitơ/ha Kết quả sau thu hoạch cho thấy năng suất của cây rau được trồng bằng phân hữu cơ tương đương năng suất rau được trồng bằng phân hóa học và chất lượng chất

xơ của rau được trồng bằng phân hữu cơ còn cao hơn rau được trồng bằng phân hóa học đơn thuần

2.9.2 Trong nước

Nghiên cứu đánh giá tác dụng của phân hữu cơ làm cải thiện độ phì nhiêu cho

đất và tăng sinh trưởng đối với cây trồng ở Mộc Hóa của Lê Thị Thanh Chi và ctv.,

(2010) Thí nghiệm được thực hiện với 6 nghiệm thức và 4 lần lặp lại với liều lượng phân bón lần lượt là phân hóa học theo khuyến cáo (150 - 90 - 100 kg/ha); 10 tấn/ha phân hữu cơ ủ từ dung dịch kết hợp 75% phân hóa học theo khuyến cáo; 10 tấn/ha phân hữu cơ ủ từ bùn cặn 75% phân hóa học theo khuyến cáo; bón phân theo công thức thiếu đạm; 20 tấn/ha phân hữu cơ ủ từ dung dịch và cuối cùng là 20 tấn/ha phân hữu cơ ủ từ bùn cặn Chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm là sinh khối thân lá, trọng lượng trái bắp trên mỗi thí nghiệm Mục tiêu của thí nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ ủ từ chất cặn và dung dịch hầm ủ biogas so với phân hóa học So sánh đánh giá dựa trên các chỉ tiêu trong suốt quá trình thí nghiệm nhóm tác giả nhận thấy khi sử dụng phân hữu cơ cặn hầm ủ biogas giúp tăng pH đất, tăng đạm hữu cơ dễ phân hủy, lân dễ tiêu trong đất bạc màu Vì thế, sử dụng phân hữu cơ là biện pháp hữu hiệu giúp tăng cường độ phì nhiêu đất, giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện và tăng năng suất cây trồng

Ngoài ra, phân hữu cơ còn có thể cải thiện độ hữu dụng của lân, giảm độc chất

trong đất cũng rất hiệu quả Dương Minh Viễn và ctv., (2011) đã nghiên cứu hiệu quả

của phân hữu cơ từ bã bùn mía, cặn hầm ủ biogas, phân chuồng và phân trùn kết hợp với phân hóa học NPK Kết quả cho thấy phân hữu cơ có khả năng cải thiện độ hữu dụng của P, giảm độc chất Al và độ hoạt động của Fe trên đất phù sa cổ Qua quá trình thí nghiệm và trên cơ sở các kết quả thu được nhóm tác giả đã đã kết luận việc bón phân hữu cơ với mức 5 tấn/ha cho thấy có thể tiết kiệm đáng kể phân NPK và duy trì được năng suất bắp so với phân bón hóa học theo khuyến cáo

Trang 18

Nghiên cứu của Trần Thị Ba và ctv., (2010) đã trồng thử nghiệm cây rau muống

tại tỉnh Hậu Giang để đánh giá hiệu quả sử dụng phân hữu cơ vi sinh so với việc sử dụng phân hóa học hoặc phân hữu cơ vi sinh đơn thuần Rau muống được trồng bằng phân hữu cơ vi sinh kết hợp phân hóa học cũng cho kết quả rất khác biệt so với rau muống được trồng bằng phân hữu cơ vi sinh hoặc phân hóa học đơn thuần Bốn công thức phân bón khác nhau lần lượt là (100 - 80 - 40 kg NPK/ha; 30 tấn phân hữu cơ vi sinh/ha; 30 tấn phân hữu cơ vi sinh với 50 - 40 - 20 kg NPK/ha và 15 tấn phân hữu

cơ vi sinh với 50 - 40 - 20 kg NPK/ha) Các chỉ tiêu được theo dõi tại thí nghiệm này

là chiều cao cây, kích thước lá, số lá trên cây, mật độ cây khi thu hoạch, năng suất, hàm lượng nitrate và hiệu quả kinh tế Qua khảo sát khi thu hoạch cho thấy, các nghiệm thức có bón phân hữu cơ vi sinh mật độ cây cao hơn với nghiệm thức không bón phân hữu cơ vi sinh mặc dù cùng một lượng hạt gieo ban đầu Trọng lượng cây của nghiệm thức sử dụng phân hữu cơ vi sinh đơn thuần nhỏ hơn so với trọng lượng cây của các nghiệm thức khác Nghiệm thức sử dụng phân hữu cơ vi sinh kết hợp với phân hóa học cho thấy trọng lượng của cây rau muống tăng lên rất nhiều Về hàm lượng nitrate trong rau sử dụng phân hữu cơ vi sinh thấp hơn trong rau sử dụng phân hóa học Năng suất của rau trồng ở nghiệm thức bón 30 tấn phân hữu cơ vi sinh với

50 - 40 - 20 kg NPK/ha là cao nhất, năng suất đạt khoảng 32 tấn/ha và đạt lợi nhuận cao nhất

Theo Nguyễn Lệ Phương (2011) đã trồng cây rau muống bằng phân hữu cơ bùn đáy ao để đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất của cây rau Thí nghiệm được thực hiện với 4 công thức phân bón khác nhau, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên,

5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại Nghiệm thức bón phân hóa học sẽ làm đối chứng, các nghiệm thức phân được bố trí lần lượt là phân hữu cơ bùn đáy ao với than tràm 2 kg/m2; phân hữu cơ bùn đáy ao với than đước 2 kg/m2; phân hữu cơ bùn đáy ao 2 kg/m2 và phân hóa học 20 g/m2; phân hóa học và nghiệm thức chỉ sử dụng phân hữu

cơ Chỉ tiêu theo dõi của các nghiệm thức là sự sinh trưởng và năng suất của rau Kết quả, khi sử dụng phân hữu cơ bùn đáy ao bón cho cây rau muống đạt năng suất rất cao Lượng phân hữu cơ bùn đáy ao bón lót 20 tấn/ha sau 2 vụ thu hoạch năng suất đạt từ 22,63 - 24,98 tấn/ha tương đương năng suất của thí nghiệm sử dụng hoàn toàn phân hóa học Từ đó cho thấy phân hữu cơ bùn đáy ao hấp phụ dung dịch hầm ủ biogas có thể sử dụng bón cho cây trồng thay thế phân hóa học mà năng suất cây trồng vẫn được đảm bảo

Nguyễn Văn Đạt (2013) sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng thử

nghiệm cây rau muống (Ipomoea aquatica) và xà lách (Lactuca sativa Var Capitata

L.) được thực hiện tại Hợp tác xã rau an toàn Long Tuyền Kết quả thí nghiệm cho thấy, nghiệm thức bón phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt kết hợp với phân NPK 16 –

Trang 19

bón phân NPK 16 - 16 - 8; năng suất rau trong khoảng 2,77 - 3,35 kg/m2 đối với xà lách và 2,22 - 2,27 kg/m2 đối với rau muống Các chỉ tiêu về Coliform (10,73 - 15,80

CFU/g), hàm lượng nitrate (74,33 - 175,33 mg/kg) đạt ngưỡng an toàn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Dung trọng và độ xốp của đất ở các nghiệm thức có bón phân hữu cơ đã được cải thiện có ý nghĩa so với nghiệm thức bón phân hóa học Bón phân hóa học kết hợp với phân hữu cơ bùn cống với liều lượng 0,02 kg NPK 16 - 16 - 8/m2 + 1,6 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt/m2 giúp tăng năng suất rau và cải thiện độ xốp của đất

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài được thực hiện từ tháng 07/2014 đến tháng 12/2014 và được bố trí tại hộ Ông Nguyễn Văn Nhịn, ấp Nhơn Lộc, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

3.2 Phương tiện nghiên cứu

- Giống rau cải củ (Raphanus sativus L.): thời gian sinh trưởng 45 - 50 ngày,

độ sạch 98%, tỷ lệ nảy mầm 80%, độ ẩm 10% Giống được mua tại Công ty TNHH hạt giống cây trồng Tùng Nông

- Loại phân bón áp dụng cho các nghiệm thức:

- Cuốc, giá, dao, búa, kéo, cọc cắm, dây chì, thước dây, bọc nilon, các bảng nghiệm thức, máy ảnh, viết, bút lông, cân đông hồ, sổ tay ghi chép

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 4 lần Mỗi lặp lại được được bố trí trồng trên diện tích đất 1,5 m2 (1,5 m x 1 m) (dài x rộng), giữa các luống nghiệm thức cách nhau 0,3 m

Trang 21

NT3(HC2): 1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl

3.3.2 Chuẩn bị đất & bón phân a) Chuẩn bị đất

Sau khi làm sạch cỏ, tạo mặt bằng tốt cho việc bố trí thí nghiệm, xới đất cho tơi xốp và phơi đất Sau 2 - 3 ngày tiến hành lên liếp, trong quá trình lên liếp kèm theo bón lót phân hữu cơ cho đất tiến hành chia lô và cắm bảng nghiệm thức Hạt giống được gieo sau khi lên liếp khoảng 3 - 5 ngày

b) Bón phân

Giai đoạn bón lót: tất cả các nghiệm thức đều được bón lót Đất được làm xong

5 ngày trước khi gieo hạt cải củ tiến hành bón lót Sau đó tưới một lượng nước vừa

đủ để giữ ẩm và giúp phân ngấm vào đất Đối với phân hóa học được hòa vào nước tưới lên đất Sử dụng phân bón hữu cơ bùn cống sinh hoạt là 1,6 kg/m2 ở nghiệm thức bón 100% phân hữu cơ, 1,2 kg/m2 ở nghiệm thức bón 75% phân hữu cơ kết hợp 25% phân hóa hoc

Giai đoạn bón thúc: nghiệm thức 1, 3: tính toán liều lượng theo đúng với qui

trình kỹ thuật của Trần Khắc Thi và ctv., (2008)

Lần 1: tiến hành bón thúc đồng thời các nghiệm thức tất cả các nghiệm thức khi cây có 2 – 3 lá thật (14 NSKG)

Lần 2: tiến hành bón thúc lần 2 ở các nghiệm thức 1, 3 sau 25 - 30 NSKG

Trang 22

Bảng 3.1 Liều lượng phân bón cho 3 nghiệm thức (gam/m2)

Nghiệm

thức

Lần 1 (14 NSKG) Lần 2 (25 - 30 NSKG) Urê Supe

Ghi chú:

NT1(ĐC): 0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl

NT2: 2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

NT3: 1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl

Supe lân ( 20% P 2 O 5 ) ; Urê: (NH 2 ) 2 CO (46%N); KCl (60% K 2 O)

HC: phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt được bón toàn bộ ở giai đoạn bón lót

Nguồn: Trần Khắc Thi (2008)

c) Chăm sóc

Tưới nước: định kỳ tưới nước ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều Vào những ngày trời có mưa, tùy theo tình hình ẩm độ trên liếp đất trồng rau sẽ có chế độ tưới nước phù hợp

Tỉa cây: sau khi gieo 10 - 15 ngày cây có 2 - 3 lá thật thì nhổ bỏ những cây xấu

ở chỗ mọc dày, để lại cây tốt, phân bố đều để đảm bảo mật độ

Theo dõi sâu bệnh: thường xuyên theo dõi, làm cỏ nhằm hạn chế cỏ dại ảnh hưởng đến hoa màu

d) Thu hoạch

Sau 45 - 50 NSKG hạt tiến hành thu hoạch bằng cách nhổ cả gốc

3.3.3 Phương pháp theo dõi và lấy mẫu thí nghiệm

a) Theo dõi tăng trưởng của cây

Sau khi gieo hạt, quan sát và ghi nhận thời gian hạt nảy mầm Sau khi hạt đã nảy mầm, tại mỗi lặp lại đặt 1 khung chỉ tiêu để theo dõi và thu thập số liệu (mỗi

Trang 23

cao cây, mật độ và năng suất cây khi thu hoạch Các chỉ tiêu theo dõi được đo định

kỳ 7 ngày/lần, bắt đầu ghi nhận từ ngày thứ 15 sau khi gieo hạt đến khi thu hoạch Cụ thể:

- Số lá: được đếm trên 60 cây (15 cây/khung x 4 lần lặp lại)

- Chiều cao cây: đo bằng thước nhựa dài 50 cm, đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây trên 60 cây (15 cây/khung x 4 lần lặp lại)

- Mật độ cây/m2: theo dõi sau giai đoạn tỉa cây, theo dõi 60 cây (15 cây/khung

x 4 lần lặp lại)

- Năng suất rau cải củ được tính khi thu hoạch, cải củ đem cân cả cây để xác định trọng lượng của rau cải củ theo từng nghiệm thức để so sánh

b) Lấy mẫu thí nghiệm

Mẫu rau cải củ được phân tích các chỉ tiêu mật số Escherichia coli, hàm lượng

nitrate Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu rau cải củ theo tiêu chuẩn TCVN 9016:2011

Mẫu nước tưới được phân tích các chỉ tiêu mật số Escherichia coli, hàm lượng

nitrate Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN 5996 -

1995 đối với nước sông và suối

Mẫu đất trước khi gieo trồng và sau khi thu hoạch được phân tích các chỉ tiêu

mật độ Escherichia coli, hàm lượng nitrate Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu

đất theo tiêu chuẩn TCVN 5297:1995

Mẫu rau, nước được thu và đem về phân tích tại Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ với các thông số

sau: mật số Escherichia coli, hàm lượng nitrate Riêng mẫu đất được phân tích tại

phòng thí nghiệm Bộ môn Khoa học Đất & Sinh học Ứng dụng với các chỉ tiêu

Escherichia coli, hàm lượng nitrate

3.3.4 Phương pháp phân tích

a) Phân tích mẫu đất

- Hàm lượng nitrate NO3-: trích bằng dung dịch muối KCl 2M theo tỉ lệ 1:10 Lắc trong 1h, ly tâm và lọc lấy dung dịch trong phân tích Đạm NO3-: xác định theo phương pháp VCl3 ở bước sóng 543 nm (Markus et al., 1985)

- Mật số Escherichia coli được đếm bằng phương pháp Most Probable Number

(MPN) sử dụng môi trường Lauryl Sulphate Broth (LSB) và EC ủ tương ứng ở nhiệt

độ 34,5 và 44,5o C Ngoài ra, mật số E.coli còn được xác định bằng phương pháp

đếm khuẩn lạc (CFU/g) được ủ trong đĩa Petri tương ứng ở nhiệt độ 44,5o C

Trang 24

b) Phân tích mẫu nước

- Hàm lượng nitrate NO3-: phân tích bằng phương pháp SMEWW 4500 NO3

-E:2012

- Mật số Escherichia coli: xác định bằng phương pháp TCVN 6187 - 2:1996

c) Phân tích mẫu thực vật

- Hàm lượng nitrate NO3-: phân tích bằng phương pháp NMKL 125:2005

- Mật số Escherichia coli: phân tích bằng phương pháp TCVN 7767:2007

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để tổng hợp số liệu và vẽ đồ thị

- Sử dụng kiểm định LSD để so sánh sai khác trung bình giữa các nghiệm thức

ở mức ý nghĩa 5%

Trang 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN4.1 Sự tăng trưởng rau cải củ

4.1.1 Chiều cao rau cải củ

Kết quả Bảng 4.1 cho thấy chiều cao rau cải củ ở 15, 22, 29 NSKG không khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức do trong giai đoạn đầu cây cần thời gian nảy mầm, ra rễ và thích ứng với điều kiện nên chiều cao cây phát triển chưa nhanh Vào ngày thứ 36 và ngày thứ 43, chiều cao cây giữa các nghiệm thức khác biệt có ý nghĩa với trung bình dao động trong khoảng (7,89±1,32 - 8,91±1,03 cm) Theo Đỗ Thị Thanh Ren (1999), phân hữu cơ chứa đầy đủ các dưỡng chất Do đó phân hữu cơ từ bùn cống sinh hoạt khi đã được bón vào đất vẫn cần một khoảng thời gian nhất định

để đạt hiệu quả tối ưu Ở NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) có chiều cao thấp nhất (8,38±1,22 cm), kế đến là NT1 (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02

kg KCl) (8,72±1,30 cm), cao nhất là NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) (8,91±1,03 cm) Kết quả trên

có thể là do chất hữu cơ sau khi mùn hoá làm tăng khả năng cation, tăng khả năng đệm và các chất dinh dưỡng chủ yếu là đạm, lân và làm tăng hiệu quả của phân hoá học khi bón vào đất (Nguyễn Mỹ Hoa, 2002)

Bảng 4.1 Diễn biến chiều cao giữa các nghiệm thức theo thời gian

NT3 4,85±0,85a 6,67±1,00a 7,69±0,98a 8,36±1,02b 8,91±1,03b

Ghi chú: trung bình± SD, n=60

NT1(ĐC): 0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl

NT2: 2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

NT3: 1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl

Các cột có cùng ít nhất 1 ký tự (a, b, c) theo sau thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử LSD

Mặt khác, qua Bảng 4.1 cho thấy giữa các ngày 15, 22, 29, 36, 43 chiều cao rau cải củ có xu hướng tăng dần, qua đó thấy được rau cải củ sinh trưởng ổn định theo thời gian Như vậy khi sử dụng đơn thuần phân hữu cơ hoặc chỉ bón hoàn toàn phân hóa học cho cây rau cải củ không làm cho cải củ phát triển vượt trội như khi bón phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt kết hợp với phân hóa học Hơn thế nữa, phân hữu cơ cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cho cây trồng như N, P, K, Ca, Mg, S, các nguyên tố vi

Trang 26

lượng, các kích thích tố sinh trưởng và các vitamin cho cây trồng từ đó làm gia tăng chất lượng nông sản (Nguyền Mỹ Hoa, 2002)

4.1.2 Mật độ cây rau cải củ (cây/m 2 )

Mật độ cây không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức (Bảng 4.2) Mật độ cây trung bình từ ngày 15 đến thu hoạch dao động khoảng (12,9±1,30 - 13,3 cây/m2) Ở ngày thứ 15 sau giai đoạn tỉa cây thì mật độ giữa các nghiệm thức là như nhau (13,3 cây/m2) Chỉ tiêu mật độ cây không có biến động nào đáng kể là do việc tỉa rau cải củ theo hàng và có tỉa thưa (Trần Khắc Thi, 2008) Vào ngày thứ 22 mật

độ ở NT1, NT2 có sự thay đổi và có xu hướng giảm từ 13,3 xuống còn 12,9 cây/m2, nguyên nhân có thể là do mưa nhiều cây không kịp thích nghi với môi trường dẫn đến chết cây Trong đó, NT1 (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl) và NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) có mật độ bằng nhau (12,9 cây/m2), riêng NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) cho mật độ ổn định nhất và duy trì giá trị 13,3 cây/m2 từ ngày 15 đến ngày thu hoạch Điều này có thể do phân hữu cơ có tác dụng giữ ẩm tốt nên làm

tăng khả năng nảy nầm của hạt giúp mật độ cây ổn định (Nguyễn Xuân Thành và ctv.,

NT1(ĐC): 0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl

NT2: 2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

NT3: 1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl

Các cột có cùng ít nhất 1 ký tự (a, b, c) theo sau thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử LSD

Ngoài ra, phân hữu cơ là nguồn bổ sung chất mùn rất quan trọng cho đất, chất mùn làm cho đất có kết cấu tốt hơn, là kho dự trữ thức ăn cho cây, làm tăng hiệu quả của phân hóa học, là yếu tố tạo độ phì nhiêu cho đất, giúp cho bộ rễ phát triển tốt, cho nên ổn định mật độ cây ở cuối vụ (Võ Thị Gương, 2011) Mật độ cây có liên quan đến năng suất cây tuy nhiên đây chưa phải là chỉ tiêu để đánh giá năng suất cây cao hay thấp vì còn phụ thuộc vào việc cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho sự phát triển

Trang 27

4.1.3 Số lá rau cải củ

Số lá rau cải củ ở giai đoạn từ ngày thứ 15, 22, 29 không khác biệt có ý nghĩa (Bảng 4.3) Số lá giao động trong khoảng (5,07±1,94 - 11,4±1,52 lá) Trong đó, số lá thấp nhất ở NT1 (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl) (10,68±2,01 lá),

kế đến là NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) (10,93±2,50 lá), cao nhất là NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) (11,4±1,52 lá) Kết quả trên cho thấy phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt chứa đầy đủ các dưỡng chất Do đó phân hữu cơ từ bùn cống sinh hoạt khi đã được bón vào đất vẫn cần một khoảng thời gian nhất định để đạt hiệu quả tối ưu (Đỗ Thị Thanh Ren, 1999) Vào ngày thứ 36, 43 trung bình số lá giữa các nghiệm thức khác biệt có ý nghĩa và có xu hướng tăng, cao nhất là NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) (13,25±1,73 - 14,63±1,86 lá), kế đến là NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) (12,67±2,04

- 14,47±2,11 lá) và thấp nhất là NT1 (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl) (12,95±2,10 - 14,28±2,18) Như vậy có thể thấy phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt giúp rau cải củ tăng trưởng tốt hơn về số lá ở các nghiệm thức có sử dụng phân hữu

cơ bùn cống sinh hoạt NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) và NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) so với nghiệm thức bón hoàn toàn phân hóa học (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl) Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu cho rằng bón đủ số lượng chất hữu cơ giúp cải thiện đất và tăng hiệu quả sử dụng phân vô cơ (Dương Minh

Viễn và ctv., 2008) Kết quả này cho thấy hiệu quả rõ ràng về hiệu lực và tiềm năng

của việc sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt vào sản xuất rau là có triển vọng trong việc nâng cao năng suất rau được trồng

Bảng 4.3 Diễn biến số lá giữa các nghiệm thức theo thời gian

Ghi chú: trung bình± SD, n=60

NT1(ĐC): 0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl

NT2: 2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

NT3: 1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl

Các cột có cùng ít nhất 1 ký tự (a, b, c) theo sau thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử LSD

Trang 28

Qua Bảng 4.3 cho thấy được rau cải củ sinh trưởng ổn định về số lá theo thời gian Lá là cơ quan đặc biệt làm nhiệm vụ quang hợp, thực hiện chức năng tổng hợp chất hữu cơ thông qua năng lượng ánh sáng mặt trời và tích lũy chất khô, duy trì hoạt động sống cho cây Lá còn là bộ phận chủ yếu của quá trình thoát hơi nước, xúc tiến

các quá trình sinh lý sinh hóa xảy ra trong cây (Trần Thị Ba và ctv., 2009)

4.2 Năng suất (kg/m 2 )

Kết quả trình bày trong Hình 4.1 cho thấy năng suất rau cải củ ở NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) khác biệt có ý nghĩa so với NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) nhưng không khác biệt so với NT1 (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl) Điều này có thể giải thích do rau cải củ được bón phân hữu cơ kết hợp phân bón vô cơ lượng thấp giúp tăng sự tơi xốp, thoáng khí trong đất, tăng hàm lượng Carbon hữu

cơ, tăng mật số vi sinh vật có lợi trong đất Kết quả giúp tăng sự phát triển của vi sinh vật đất và do đó tăng độ hoạt động của enzyme Catalase Trong đó, năng suất thấp nhất ở NT2 (2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt) dao động trong khoảng 3,60±0,05 kg/m2 Năng suất ở NT1 (0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl)

và NT3 (1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl) trung bình khoảng (4,11±0,15 – 4,27±0,23 kg/m2)

Hình 4.1 Năng suất rau cải củ của 3 nghiệm thức

Ghi chú: trung bình± SD, n=4

NT1(ĐC): 0,026 kg Urea + 0,06 kg Supe lân + 0,02 kg KCl

NT2: 2,4 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt

NT3: 1,8 kg phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt + 0,0065 kg Urea + 0,015 kg Supe lân + 0,005 kg KCl

Các cột có cùng ít nhất 1 ký tự (a, b, c) theo sau thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê 5% qua phép thử LSD

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Hậu Giang - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Hình 2.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Hậu Giang (Trang 12)
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt . - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt (Trang 13)
Hình 3.1 Sơ đồ các nghiệm thức thí nghiệm - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Hình 3.1 Sơ đồ các nghiệm thức thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 4.1 Diễn biến chiều cao giữa các nghiệm thức theo thời gian - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4.1 Diễn biến chiều cao giữa các nghiệm thức theo thời gian (Trang 25)
Bảng 4.2 Diễn biến mật độ giữa các nghiệm thức theo thời gian - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4.2 Diễn biến mật độ giữa các nghiệm thức theo thời gian (Trang 26)
Bảng 4.3 Diễn biến số lá giữa các nghiệm thức theo thời gian - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4.3 Diễn biến số lá giữa các nghiệm thức theo thời gian (Trang 27)
Hình 4.1 Năng suất rau cải củ của 3 nghiệm thức - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Hình 4.1 Năng suất rau cải củ của 3 nghiệm thức (Trang 28)
Bảng 4.4 Hàm lượng nitrate trong đất, nước, rau cải củ - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4.4 Hàm lượng nitrate trong đất, nước, rau cải củ (Trang 30)
Bảng 4.5 Mật số E.coli (CFU/g) trong đất, nước, rau cải củ - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4.5 Mật số E.coli (CFU/g) trong đất, nước, rau cải củ (Trang 31)
Bảng 4.6 Lợi nhuận của rau cải củ - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4.6 Lợi nhuận của rau cải củ (Trang 32)
Bảng 2 Số lá rau cải củ - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 2 Số lá rau cải củ (Trang 43)
Bảng 3 Mật độ rau cải củ (cây/m 2 ) - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 3 Mật độ rau cải củ (cây/m 2 ) (Trang 47)
Bảng 4 Năng suất rau cải củ (kg/m 2 ) - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 4 Năng suất rau cải củ (kg/m 2 ) (Trang 48)
Bảng 6 Mật độ Escherichia coli - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 6 Mật độ Escherichia coli (Trang 48)
Bảng 31 Kiểm định LSD so sánh năng suất giữa các nghiệm thức lúc thu hoạch - sử dụng phân hữu cơ bùn cống sinh hoạt trồng rau cải củ (raphanus sativus l )
Bảng 31 Kiểm định LSD so sánh năng suất giữa các nghiệm thức lúc thu hoạch (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w