Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau là một doanh nghiệp đặc thù chuyên ngành về phục vụ công ích nói chung và về việc thu gom rác nói riêng có đáp ứng nhu cầu cũng như có đem lại sự hài lòn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
10-2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÂU THỊ HẰNG
MSSV: 4115189
Đ ÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CÀ MAU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM,
VẬN CHUYỂN RÁC THẢI CỦA CÔNG TY
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CÀ MAU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THÚY HẰNG
10-2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Cần Thơ cùng với thời gian thực tập tại Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau, đặc biệt là quý Thầy Cô của Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh đã cung cấp cho em rất nhiều kiến thức giúp em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em vô cùng biết ơn cô Nguyễn Thúy Hằng đã tận tụy chỉ dẫn, giúp đỡ
em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài
Em xin cám ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban giám đốc và các anh chị em trong Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau đã cung cấp những tài liệu và kiến thức cần thiết trong thời gian học tập
Em xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Tuy nhiên, do hạn chế về thực tiễn nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô để luận văn hoàn thiện hơn
Cuối lời, em xin chúc cùng Thầy Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh và đặc biệt là cô Nguyễn Thúy Hằng và các cô, chú, anh chị tại Công
ty Môi trường Đô thị Cà Mau được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Cà Mau, ngày……tháng……năm……
Người thực hiện
Châu Thị Hằng
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được dung cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cà Mau, ngày… tháng… Năm……
Người thực hiện
Châu Thị Hằng
Trang 5TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày…tháng… Năm…
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan tới để tài nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt và những ô nhiễm do rác 6
2.1.2 Khái niệm về sự hài lòng 8
2.1.3 Chất lượng dịch vụ và mô hình nghiên cứu 11
2.1.3 Về các nguồn thu cho hoạt động vệ sinh môi trường 15
2.1.4 Một số biện pháp chế tài đối với hành vi vứt rác bừa bãi 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 17
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 19
2.2.4 Diễn giải các phương pháp phân tích 20
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CÀ MAU 24
3.1 Đặc điểm, tình hình thành phố cà mau 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2 Tài ngyên thiên nhiên 25
3.2 Giới thiệu khái quát về công ty môi trường đô thị cà mau 26
3.2.1 Giới thiệu về công ty 26
3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của Công ty 28
3.2.3 Quá trình phát triển 29
Trang 7Chương 4: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN RÁC THẢI CỦA CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CÀ
MAU 30
4.1 Tình hình quản lý rác thải tại tp cà mau 30
4.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải cấp cộng đồng 30
4.1.2 Hiện trạng quản lý chất thải cấp hộ gia đình 33
4.2 Mô tả đối tượng nghiên cứu 36
4.3 Đánh giá mức độ nhận thức của người dân về môi trường hiện nay và tổng quan về chất lượng thu gom, vận chuyển rác thải của công ty ở địa bàn thành phố cà mau 39
4.3.1.Đánh giá nhận thức của người dân về mức độ gây ô nhiễm của các vấn đề xã hội hiện nay 39
4.3.2.Đánh giá tổng quan về chất lượng thu gom, vận chuyển rác thải của công ty 43
4.4 Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ thu gom – vân chuyển rác: 44
4.4.1 Bước 1: Kiểm định thang đo 45
4.4.2 Bước 2 : Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 46
4.4.3 Bước 3: Phân tích hồi qui tuyến tính 47
4.4.4 Đánh giá mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải của công ty tại thành phố Cần Thơ 49
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 54
5.1 Tồn tại và nguyên nhân 54
5.2 Một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả công tác vệ sinh môi trường 55 Chương 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 Kết luận 57
6.2 Kiến nghị 58
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 2.1: Quy định các biến nghiên cứu 15
Bảng 2.2: Số lượng mẫu phỏng vấn 19
Bảng 3.1: Diện tích các đơn vị trong Tp Cà Mau 24
Bảng 3.2: Các nhóm đất ở Tp Cà Mau 25
Bảng 4.1: Khối lượng rác thải của thành phố công ty thu gom 2011-2013 32
Bảng 4.2: Số lượng rác thải thu gom hộ gia đình từ năm 2011 đến 2013 34
Bảng 4.3: Mô tả đối tượng phỏng vấn 37
Bảng 4.4: Nhận thức về mức độ ô nhiễm do các vấn đề xã hội của đáp viên 39
Bảng 4.5: Mức độ hài lòng về điều kiện vệ sinh môi trường tại địa phương hiện nay 43
Bảng 4.6: Đánh giá tổng quan về chất lượng thu gom, vận chuyển rác thải của công ty 43
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo sau khi loại biến 45
Bảng 4.8: Ma trận xoay nhân tố 46
Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 48
Bảng 4.10: Đánh giá mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác tại Cà mau 50
Bảng 5.1: Sự sẵn lòng chi trả của người dân 54
Bảng 5.2: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân 54
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người 7
Hình 2.2: Mô hình 5 khác biệt đánh giá chất lượng dịch vụ 11
Hình 2.3: Mô hình lý thuyết về hài long 14
Hình 2.4: Tiến trình phân tích nhân tố 21
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau 28
Hình 4.1: Rác ngập ven sông TP Cà Mau 30
Hình 4.2: Ô nhiễm rác ở chợ Phường 7 31
Hình 4.3: Khối lượng rác thải của thành phố công ty thu gom 32
Hình 4.4: Phân loại rác của các hộ gia đình ở Cà Mau 33
Hình 4.5: Số lượng rác thải thu gom ở hộ gia đình 2011-2013 (tấn/năm) 35
Hình 4.6: Hình ảnh rác thải sinh hoạt 36
Hình 4.7: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 38
Hình 4.8: Thu nhập của đối tượng nghiên cứu 38
Hình 4.9: Mức độ ô nhiễm do sự gia tăng dân số 40
Hình 4.10: Mức độ ô nhiễm do sự phát triển kinh tế 40
Hình 4.11: Mức độ ô nhiễm do sự vô ý thức của người dân 41
Hình 4.12: Mức độ ô nhiễm do sự nghèo đói 41
Hình 4.13: Tổng trung bình sự ô nhiễm môi trường do các vấn đề xã hội hiện nay 42
Hình 4.14: Mô hình nghiên cứu sau hiệu chỉnh 47
Hình 4.15: Mức độ hài lòng của biến tinh thần trách nhiệm và biến sự tin cậy 51 Hình 4.16: Mức độ hài lòng của thành phần sự tin cậy 52
Hình 4.17: Mức độ hài lòng của thành phần tinh thần trách nhiệm 53
Trang 10ĐBSCL : Đồng Sông Cửu Long
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
NV : Nhân viên
CLDV : Chất lượng dịch vụ
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, sự bùng nổ dân số toàn cầu cùng với tốc độ công nghiệp hóa ngày càng cao đã gây nên nhiều sức ép và tổn thất to lớn cho môi trường Những tổn thất này đang là mối đe dọa cho toàn nhân loại Chính vì vậy, bảo
vệ môi trường là một trong những vấn đề được các quốc gia và cộng đồng trên thế giới quan tâm hàng đầu Nước ta đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuất với quy mô ngày càng lớn, các khu dân cư tập trung ngày càng nhiều, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm vật chất ngày càng cao, các nhà máy, công ty có nguồn vốn trong và ngoài nước đang đua nhau mọc lên Kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh được mở rộng và phát triển nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao mức sống chung của xã hội Nhưng song song với tốc độ phát triển của đất nước thì vấn đề ô nhiễm môi trường cũng xãy ra
và trở thành bài toán nan giải cho cả nước nói chung và cho thành phố Cà Mau nói riêng Sự ô nhiễm môi trường do rác không những ảnh hưởng đến môi trường, mỹ quan đô thị mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người Để giảm ô nhiễm môi trường Nhà nước cũng đã thành lập các công ty, xí nghiệp môi trường với đầy đủ các dịch vụ nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường Các công
ty này chịu sự quản lý của Nhà nước và hoạt động như doanh nghiệp bình thường
Như chúng ta đã biết khác với kinh doanh thuần túy, bên cung cấp dịch
vụ phục vụ, do những yếu tố độc đoán, nắm quyền hay do hoạt động trong lĩnh vực độc quyền ít khi nghĩ đến việc phải làm sao để hành động của mình trở nên thân thiện, thõa mãn các nguyện vọng của người sử dụng; cũng như quan tâm đến chất lượng và hiệu quả công việc mình mang lại Điều này không cần
lý giải cũng rõ: Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất mà không vừa lòng người
sử dụng thì tự doanh nghiệp sẽ phá sản; còn hoạt động dịch vụ mà không vừa lòng người sử dụng thì nhiều lắm cũng chỉ là sự phàn nàn chứ không bị ai sa thải; không ai bị hạ lương, mất chức, đơn vị cũng không phải giải thể Còn người sử dụng tuy có phàn nàn nhưng vẫn phải sử dụng dịch vụ đó Dĩ nhiên, người dân không thể góp ý về các vấn đề kỹ thuật và tiêu chuẩn của các dịch
vụ hoặc đánh giá việc thực hiện chung của cơ quan cung cấp dịch vụ Nhưng với vai trò là người sử dụng, họ có đủ tư cách để nói lên dịch vụ đó có đáp ứng nhu cầu của mình không và cơ quan cung cấp dịch vụ đó có nhiệt tình, đáng tin cậy không Từ trước đến nay thông thường các cơ quan cung cấp dịch vụ
Trang 12không quan tâm ý kiến của người dân và người dân không tin tưởng là ý kiến của mình sẽ được lắng nghe, đánh giá của mình sẽ được tôn trọng Giữa hai bên – người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ thường không có sự thông cảm và thấu hiểu Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau là một doanh nghiệp đặc thù chuyên ngành về phục vụ công ích nói chung và về việc thu gom rác nói riêng có đáp ứng nhu cầu cũng như có đem lại sự hài lòng cho người tham gia dịch vụ gom rác hiện nay như thế nào, cụ thể là những hộ gia đình sử dụng dịch vụ này trên địa bàn thành phố Cà Mau và người dân đánh giá ra sao về lợi ích mà dịch vụ thu gom rác của Công ty mang lại
Với những lý do đó nên em chọn đề tại “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân trên địa bàn Thành phố Cà Mau đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển rác thải của Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp cho mình Hy vọng rằng, với những kiến thức đã được học, em
sẽ đánh giá được mức độ hài lòng của người dân Thành phố Cà Mau và trên
cơ sở đó em sẽ đưa ra được những giải pháp nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vệ sinh môi trường của người dân
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
+ Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của
người dân và đánh giá mức độ hài lòng của họ về dịch vụ thu gom, vận chuyển
rác thải của công ty
+ Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác vệ sinh môi trường nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của người dân
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng môi trường tại Thành phố Cà Mau và tình hình sử dụng dịch
vụ thu gom rác thải như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải tại Cà Mau?
Trang 13- Làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải, giúp người dân có thể hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ này của công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Thành phố Cà Mau
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng thông tin về rác thải ở Thành phố Cà Mau từ 2011 – 2013
và số liệu điều tra thực tế về thực trạng sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn từ 2011 - 2013
Đề tài thực hiện từ ngày 4/08/ 2014 đến ngày 17/11/2014
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những người đã sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển rác thải của Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau trên địa bàn thành phố Cà Mau
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
* Nguyễn Quốc Nghi, 2011 “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân đối với các bệnh viện công trên địa bàn thành phố Cần Thơ”, Đại học Cần Thơ Với mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của bệnh nhân đối với các bệnh viên công ở thành phố Cần Thơ Thông qua kết quả khảo sát 425 bệnh nhân và sử dụng mô hình định lượng với 22 biến thuộc 5 nhân tố để đánh giá mức độ hài lòng Sau khi kiểm định Cronbach Alpha, nghiên cứu khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính kết quả cho thấy ba nhân tố sau: tinh thần trách nhiệm, sự quan tâm và khả năng đáp ứng ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân Trong đó, nhân
tố khả năng đáp ứng có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của bệnh nhân
* Các tác giả: Phạm Thị Thanh Thảo, Ths Lê Văn Huy, 2008.“Hợp nhất
đo lường và thiết lập chỉ số ưu tiên cải tiến chất lượng dịch vụ: nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng” Trên cơ sở tổng hợp và phân tích, đánh
giá các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ, đề tài đã sử dụng mô hình SERVQUAL và thang đo của nó để tiến hành đo lường và cải tiến chất lượng
dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng năm 2008
* Nguyễn Ngọc Thanh, 2008 “Một số yếu tố chính ảnh hưởng tới hành
Trang 14đã sử dụng thang đo Likert kết hợp với kiểm định Cronbach Alpha và phương pháp phân tích nhân tố để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng quần áo thời trang nữ Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
* Nguyễn Quốc Nghi, 2013 “Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông: trường hợp nghiên cứu tại Cần Thơ” Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông tại Thành phố Cần Thơ Với các phương pháp kiểm định Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu Số liệu của nghiên cứu được thu thập từ 278 người dân đã từng sử dụng dịch vụ hành chính công theo cơ chế một cửa liên thông ở Thành phố Cần Thơ Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông, bao gồm: quy trình và năng lực phục vụ, thời gian và thông tin phản hồi, phương tiện hữu hình Trong đó, nhân tố thời gian và thông tin phản hồi có tác động mạnh nhất đến
sự hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông Tạp chí kinh khoa học trường Đại học mở TPHCM – số 4 (32)
* Nguyễn Thị Phương Trâm, 2008 “Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: so sánh giữa mô hình SERVQUAL và GRONROOS” Tác giả đã sử dụng
mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL, xây dựng thang đo Likert, kết hợp với kiểm định Cronbach Alpha và phương pháp phân tích nhân tố để so sánh kết quả giữa hai mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL và mô hình chất lượng kỹ thuật/chất lượng chức năng Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Kinh
Tế thành phố Hồ Chí Minh
*Nguyễn Quốc Nghi, Hoàng Thị Hồng Lộc và Lê Thị Diệu Hiền, 2010
“Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với các văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ”, Đại học Cần Thơ
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với văn phòng công chứng (VPCC) ở Cần Thơ Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 189 khách hàng có sử dụng dịch vụ Nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu Các phương pháp phân tích được sủ dụng trong nghiên cứu là: Phân tích nhân tố (Factor Analysis) và phân tích hồi quy logistic nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các VPCC ở thành phố Cần Thơ
Trang 15Theo kết quả nghiên cứu trên cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đối với VPCC tương quan thuận với nhân tố: tin tưởng và đáp ứng, phương tiện hữu hình Trong đó, yếu tố phương tiện hữu hình là quan trọng nhất, yếu
tố này tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với VPCC
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt và những ô nhiễm do rác
2.1.1.1 Khái niệm và phân loại
Rác thải còn gọi là chất thải rắn Nó bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn sinh hoạt do hoạt động của con người và động vật Đó là các vật liệu hay hàng hóa không còn sử dụng hay không còn hữu dụng đối với người sở hữu nó nên bị bỏ đi (Lê Hoàng Việt, 1998)
Theo Lê Huy Bá, 2000 thì rác thải là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “Về quản lý chất thải rắn” ngày 09 tháng 4 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
Rác thải trong sinh hoạt có nhiều loại: ở thể rắn, thể nước và thể khí phát sinh từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học…Đề tài chủ yếu tập chung về vấn
đề thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của người dân
Các chất thải rắn sinh hoạt gồm những chất hữu cơ, các chất vô cơ, chất thải đặc biệt Thành phần hữu cơ tiêu biểu nhất trong chất thải sinh hoạt chủ yếu là thực phẩm thừa, giấy, các bê tông, nhựa, vải, cao su, da, gỗ Thành phần
vô cơ gồm thủy, nhôm, sắt, thép, bụi…
Chất thải đặc biệt phát sinh từ các hộ dân và các khu thương mại gồm:
đồ điện tử gia dụng, rác sân vườn, bình điện, dầu mỡ, lốp xe…Những loại rác này thường được tách riêng ra khỏi rác thải sinh hoạt
2.1.1.2 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và con người
Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy như H2S, NH3…rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người hay động vật Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các loại kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống
Ngoài những chất hữu cơ có thể bị phân rã nhanh chóng, chất thải rắn có chứa những chất rất khó bị phân hủy (như nhựa chẳng hạn) làm tăng thời gian tồn tại của chúng trong môi trường Mặt khác, việc xử lý chất thải rắn luôn
Trang 17phát sinh những nguồn ô nhiễm mới, nếu không có biện pháp xử lý triệt để, các chất ô nhiễm dạng rắn có thể dịch chuyển thành các chất ô nhiễm dạng khí hay dạng lỏng
Chất thải rắn “thân thiện” với môi trường là các loại chất thải dễ phân hủy mà không gây tác hại đến môi trường đất, nước và không khí Một số ví
dụ điển hình của các chất thải rắn loại này là các loại bao gói chế biến từ thực vật (như tre, nứa, lá chuối…) thay cho bao gói bằng nhựa, hoặc các loại vải từ bông, tơ tằm, sợi tự nhiên… thay cho sợ tổng hợp, ni-long Các loại chất thải này sau khi thải ra môi trường sẽ phân hủy nhanh chóng, trở thành những chất hữu cơ thân thiện với môi trường
Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người có thể được tóm tắt như sau:
Bụi, CH4, NH3
H2S, VOC
Kim loại nặng, Ăn uống, tiếp xúc Qua chuỗi
chất độc qua da thức ăn
Hình 2.1: Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người
2.1.1.3 Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
Có rất nhiều nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, dưới đây liệt kê một số nguyên nhân chủ yếu:
Môi trường không khí
Trang 18Trình độ hiểu biết của người dân còn thấp không thấy rõ tác hại của việc vứt rác bừa bãi và tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, không biết tận dụng phế phẩm thừa làm phân bón
Ý thức, trách nhiệm còn kém không bỏ rác đúng nơi quy định, bảo thủ không muốn thực hiện theo những chủ trương về bảo vệ môi trường đã đề ra
vì sợ tốn tiền
Các cấp chính quyền địa phương còn lơ là đối với việc quản lý môi trường
Ở khu vực đô thị, quá trình đô thị hóa hiện nay kéo theo một số lượng người dân
ở nông thôn ra thành phố sống đã gây nên những xáo trộn lớn trong sinh hoạt ở các vùng dân cư và vấn đề rác thải đang có nguy cơ ngày càng tăng Đặc biệt là trong các khu đô thị mới, khu kinh tế tập chung…Bên cạnh đó nhà mới mọc nhiều gây khó khăn cho thu gom, nhà quá nghèo hoặc quá giàu không muốn hòa nhập cộng đồng dẫn đến tình trạng không giữ vệ sinh chung (nhà trên sông có thể vứt rác xuống gây ô nhiễm), các khu đô thị hóa dọc trục giao thông, các trung tâm công nghiệp tập trung không được quản lý chặt chẽ
2.1.2 Khái niệm về sự hài lòng
2.1.2.1 Khái niệm sự hài lòng (thỏa mãn)
Có nhiều định nghĩa về sự thỏa mãn như: mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó Sự thỏa mãn là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là sự chấp nhận sau cùng khi sử dụng Hay
sự thỏa mãn là sự phản ứng khách hàng đối với việc được đáp ứng những mong muốn Định nghĩa này có hàm ý: sự thỏa mãn chính là sự hài lòng của khách hàng khi dùng sản phẩm (hoặc dịch vụ) do nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn, dưới mức mong muốn
Bài này tập trung xem xét trong lĩnh vực dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải: sự thỏa mãn của người dân đối với dịch vụ mà công ty cung cấp Như vậy dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, có thể chia sự thỏa mãn thành ba mức độ cơ bản khác nhau:
+ Mức không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của người dân nhỏ hơn kỳ vọng
+ Mức hài lòng: Khi mức độ cảm nhận được của người dân bằng kỳ vọng
Trang 19+ Mức rất hài lòng và thích thú: Khi mức độ cảm nhận được của người dân lớn hơn kỳ vọng
Tóm lại: Hài lòng được xem như sự so sánh giữa mong đợi trước và sau khi sử dụng dịch vụ Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc đáp lại với kinh nghiệm của họ
2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
a) Phí dịch vụ (giá dịch vụ)
Giá cả được xem như nhận thức của người tiêu dùng về việc từ bỏ hoặc
hi sinh một cái gì đó để được sở hữu một sản phẩm hoặc một dịch vụ Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng giá của dịch vụ có thể ảnh hưởng rất lớn
vào nhận thức về chất lượng dịch vụ, hài lòng và giá trị
Giá dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch
vụ môi trường – mức giá tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó Bên cạnh đó, giá dịch vụ môi trường còn có mục đích hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường
b) Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm khá trừu tượng và khó định nghĩa
Nó là một phạm trù mang tính tương đối và chủ quan Do những đặc điểm của bản thân dịch vụ mà người ta có thể đưa ra khái niệm chất lượng dịch vụ theo những cách khác nhau Nhưng nhìn chung các tác giả thường đứng trên quan điểm của người tiêu dùng dịch vụ, tức là chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng
+ Khái niệm chất lượng dịch vụ cảm nhận: là kết quả của một quá trình đánh giá dựa trên các tính chất bề ngoài của sản phẩm dịch vụ
+ Khái niệm chất lượng dịch vụ “tìm thấy”: là những tính năng quan trọng của dịch vụ cho phép khách hàng tìm thấy hay sờ hoặc nhìn được
+ Khái niệm chất lượng dịch vụ “trải nghiệm”: là chất lượng mà khách hàng chỉ có thể đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ, tức là sau khi đã có
sự trải nghiệm nhất định về việc cung cấp dịch vụ
+ Khái niệm chất lượng dịch vụ “tin tưởng”: là chất lượng mà khách hàng phải dựa trên khả năng, uy tín, tiếng tăm của nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá
Tóm lại, chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi (hay dự
Trang 20Hay có thể nói một cách khác: chất lượng dịch vụ luôn được so sánh với mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ
Vậy chất lượng dịch vụ chính là mức độ thỏa mãn khi sử dụng dịch vụ Tức là:
c) Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và hài lòng khách hàng
Một số tác giả cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và hài lòng khách hàng
có sự trùng khớp vì thế hai khái niệm này có thể sử dụng thay thế cho nhau Một số nghiên cứu khác cho rằng giữa hài lòng khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chất chẽ với nhau Chất lượng dịch vụ là khái niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận thức Trong khi đó: sự hài lòng là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa vào cảm giác và cảm xúc
Một số nhà nghiêm cứu ủng hộ quan điểm sự hài lòng của khách hàng dẫn đến chất lượng dịch vụ Họ cho rằng chất lượng dịch vụ là sự đánh giá tổng thể dài hạn trong khi sự hài lòng chỉ là sự đánh giá một giao dịch cụ thể Các nhà nghiên cứu khác lại cho rằng chất lượng dịch vụ là tiền tố cho sự hài lòng khách hàng Lý do là chất lượng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn
sự thỏa mãn chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thỏa mãn với dịch vụ đó Do đó khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thỏa mãn với dịch vụ đó Ngược lại, nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện
Quan điểm nào đúng hiện vẫn chưa khẳng định vì cả hai quan điểm đều
có cơ sở lý luận cũng như kết quả nghiên cứu chứng minh
Trang 212.1.3 Chất lượng dịch vụ và mô hình nghiên cứu
2.1.3.1 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Ngày nay, có hai mô hình thông dụng được dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ là mô hình Gronroos (1984) cho rằng chất lượng dịch vụ được đánh giá trên hai khía cạnh: (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng; và
mô hình Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa vào 5 khác biệt (GAP) Nhưng có lẽ mô hình Parasuraman và cộng sự được sử dụng phổ biến hơn cả, bởi tính cụ thể, chi tiết và công cụ để đánh giá luôn được tác giả và đồng nghiệp kiểm định và cập nhật
Trang 22+ Khác biệt 2 (GAP 2): nhà quản lý truyền đạt sai hoặc không truyền đạt được kỳ vọng của khách hàng thành quy trình, quy cách chất lượng
+ Khác biệt 3 (GAP 3): nhân viên làm việc không đúng quy định đã định
+ Khác biệt 4 (GAP 4): quảng cáo và giới thiệu sai
+ Khác biệt 5 (GAP 5): tổng của 4 khác biệt trên – sai lệch giữa dịch vụ nhận được và kỳ vọng của khách hàng
Dựa vào mô hình này, Parasuraman và các cộng sự đã giới thiệu thang
đo SERVQUAL gồm 10 thành phần:
1 Phương tiện hữu hình (tangibles)
2 Tin cậy (reliability)
3 Đáp ứng (responseveness)
4 Năng lực phục vụ (competence)
5 Tiếp cận (assess)
6 Lịch sự, ân cần (polite, courtesy)
7 Thông tin (communication)
8 Tín nhiệm (credibility)
9 An toàn (security)
10 Thấu hiểu (understanding the customer)
Mô hình này có ưu điểm bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên rất khó khăn trong việc đánh giá và phân tích Năm 1988, Parasuraman
và cộng sự đã hiệu chỉnh lại và hình thành mô hình mới gồm 5 thành phần (độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, phương tiện hữu hình và sự đồng cảm) để đánh giá mức độ hìa lòng của một dịch vụ nào đó
Thang đo SERVQUAL là thang đo chất lượng dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất Mô hình và thang đo SERVQUAL không chỉ được sử dụng để nghiên cứu trong lĩnh vực marketing mà còn được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác như dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Babakus và Mangold, 1992, Bebko và Gag, 1995), dịch vụ ngân hàng và dịch vụ giặt khô (Cronin và Taylor, 1992), dịch vụ bán lẻ (Teas, 1993), dịch vụ tín dụng (Hồ Tấn Đạt, 2004), dịch vụ siêu thị (Nguyễn Thị Mai Trang và Nguyễn Đình Thọ, 2003), v.v…
Tuy nhiên, kết quả kiểm định cho thấy chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau ở từng ngành dịch vụ và từng thị trường khác nhau Chẳng hạn
Trang 23như Mels và cộng sự (1997) đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ chỉ bao gồm
2 thành phần, Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2003) kiểm định SERVQUAL cho thị trường khu vui chơi giải trí ngoài trời tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy chất lượng dịch vụ gồm 4 thành phần, Nguyễn Thị Mai Trang và Nguyễn Đình Thọ (2003) kiểm định SERVQUAL cho chất lượng dịch vụ siêu thị gồm
5 thành phần…
2.1.3.2 Mô hình nghiên cứu
Theo nghiên cứu này, chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải theo mô hình SERVQUAL gồm 5 thành phần: Độ tin cậy; Khả năng đáp ứng; Năng lực phục vụ; Phương tiện hữu hình và Sự đồng cảm để phân tích sự hài
lòng của người dân, cụ thể các thành phần như sau:
1 Độ tin cậy (reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với những gì đã cam kết, hứa hẹn
2 Khả năng đáp ứng (Responsiveness): thể hiện sự mong muốn và sẵn lòng của nhân viên phục vụ, cung cấp dịch vụ kịp thời cho người dân
3 Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức, tính chuyên nghiệp và phong cách của nhân viên, khả năng làm người dân tin tưởng
4 Phương tiện hữu hình (Tangibles): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên và vật liệu
5 Sự đồng cảm (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng người dân Theo nghiên cứu Nguyễn Quốc Nghi, Hoàng Thị Hồng Lộc và Lê Thị Diệu Hiền (2010), mức độ hài lòng của khách hàng đối với VPCC tương quan thuận
với các nhân tố: tin tưởng và đáp ứng, phương tiện hữu hình
Theo Nguyễn Quốc Nghi (2011), cho thấy mức độ hài lòng của bệnh
nhân đối với các bệnh viện công ảnh hưởng bởi ba nhân tố sau: tinh thần trách nhiệm, sự quan tâm và khả năng đáp ứng
Nguyễn Quốc Nghi (2013), kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với cơ chế một cửa liên thông:
quy trình và năng lực phục vụ, thời gian và thông tin phản hồi, phương tiện hữu hình
Parasuraman & ctg (1994) liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau và cho rằng thang đo SERVQUAL là thang đó đạt độ tin cậy
và giá trị Thang đo này được điều chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch
vụ khác nhau và được kết luận là phù hợp cho mọi loại hình dịch vụ Do đó
Trang 24thang đo SERVQUAL có thể áp dụng để đánh giá sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực môi trường
Mô hình nghiên cứu đề nghị dựa vào và kế thừa mô hình nghiên cứu của các loại hình dịch vụ khác nhau, từng thị trường, môi trường văn hóa…Tuy nhiên, việc kế thừa không hoàn toàn mà cần phải có những điều chỉnh và bổ sung hợp lý Kết quả nghiên cứu định tính và kế thừa các nghiên cứu trước cho thấy mô hình lý thuyết đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải như sau:
Độ tin cậy
Khả năng đáp ứng
Năng lực phục vụ Hài lòng khách hàng
Trang 25Bảng 2.1: Quy định các biến nghiên cứu
Biến số Kí hiệu Những thuộc tính dịch vụ
Độ tin cậy
(Reliability)
REL 1 Thu gom đúng giờ REL 2 Thực hiện đúng tất cả cam kết trong hợp đồng REL 3 Không để xảy ra sai sót trong quá trình thu
gom, vận chuyển rác REL 4 Thời gian thu gom hợp lý
ASS 1 Nhân viên thu gom nhiệt tình, lịch sự
ASS 2 Nhân viên thu gom làm việc ngăn nắp, sạch gọn
đảm vệ sinh môi trường sau khi thu gom ASS 3 Phương tiện thu gom, vận chuyển hiện đại ASS 4 Trang phục nhân viên gọn gàng, không gây ảnh
hưởng đến người đi đường ASS 5 Sự thông cảm của nhân viên với người dân ASS 6 Quan tâm giải quyết những yêu cầu của người
Sự đồng cảm
(Empathy)
EMP 1 Địa điểm tập trung rác không gây ảnh hưởng
đến người dân EMP 2 Rác nhanh chống đưa đi xử lý không gây ô
nhiễm môi trường
2.1.3 Mức phí dịch vụ và các nguồn thu từ hoạt động vệ sinh môi trường
Trong Luật bảo vệ môi trường năm 2005 có qui định về phí bảo vệ môi trường và qui định về quỹ bảo vệ môi trường Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó có các qui định về phí vệ sinh như sau:
+ Đối với hộ gia đình mức phí thu là 22.000 đồng/hộ/tháng
Trang 26+ Đối với hộ kinh doanh, dịch với mức thu phí như sau:
Tất cả các hộ kinh doanh cá thể theo hộ gia đình; sạp chợ; ki ốt các loại: 30.000 đồng/tháng
Hộ kinh doanh giải khát: 45.000 đồng/tháng
Hộ kinh doanh ăn uống: 70.000 đồng/tháng
sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải; chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn Bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế…
Theo các qui định trên thì liên quan đến hoạt động vệ sinh môi trường có hai loại phí khác nhau là phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường Trong đó phí
vệ sinh chủ yếu để bù đắp cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác còn phí bảo
vệ môi trường để sử dụng cho việc xử lý chất thải tiêu chuẩn môi trường và các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân
2.1.4 Một số biện pháp chế tài đối với hành vi vứt rác bừa bãi
Với thực trạng việc vứt rác một cách bừa bãi ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế, đời sống xã hội và đặc biệt hơn
là môi trường sống Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu ý kiến cần đưa ra biện pháp chế tài phải phạt nặng đối với hành vi vứt rác bừa bãi, như thế mới có thể làm bớt trường hợp vi phạm, đồng thời qua đó nâng cao giá trị pháp luật, đưa pháp luật đến mọi người dân “Phải phạt tiền thật nặng Nếu hành vi xả rác bị phạt
Trang 27nặng thì lâu ngày người dân sẽ có ý thức không xả rác bừa bãi nơi công cộng nữa” Đó là ý kiến của ông Lê Quốc Khanh (Công an phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) theo ông bên cạnh việc tăng cường công tác tuyên truyền, thành phố nên sớm áp dụng chế tài phạt tiền thật nặng đối với hành vi vứt rác bừa bãi như nhiều nước trong khu vực đã áp dụng Có như vậy, ý thức bảo vệ môi trường của người dân mới cải thiện được
Trái lại cũng có ý kiến cho rằng: rất khó để áp dụng biện pháp chế tài đối với người có hành vi vứt rác, việc áp dụng biện pháp chế tài quá khắc nghiệt có thể mang lại hiệu quả trái ngược, phản tác dụng Vả lại một khi người ta cố tình thực hiện thì công tác giám sát để phát hiện là vấn đề không
hề đơn giản
Và kể từ năm 2005 Chính phủ đã có chế tài xử phạt các hành vi vứt rác làm mất vệ sinh chung Cụ thể: Tại Mục c, Khoản 1; Mục b, Khoản 2 và Mục a, Khoản 4 Điều 9, Nghị định số: 150/2005/NĐ-CP, ngày 12-12-2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội Mức xử phạt từ 60.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Thượng ta Lê Minh Châu, Trưởng phòng Cảnh sát Môi trường Công an tỉnh Bình Dương)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Thành Phố Cà Mau có diện tích tự nhiên 25.030,39 ha, bao gồm 15 đơn
vị hành chính: 08 phường 07 xã với 117 khóm ấp Do điều kiện thực tế và thời gian khảo sát có hạn nên em chỉ chọn 8 phường thuộc địa bàn TPCM là nơi có
hộ dân sử dụng dịch vụ của công ty nhiều nhất để phỏng vấn Vì nhận thức của người dân sử dụng dịch vụ của người dân khác nhau và mức giá họ sẵn lòng chi trả cũng khác nhau Mặt khác khu vực này lại là nơi tập trung đông đúc dân cư và sinh hoạt chợ nhộn nhịp, lượng rác thải ra hằng ngày là rất lớn nên vấn đề thu gom, vận chuyển rác thải tại các khu vực này là rất được quan tâm
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu và những thông tin về môi trường của cộng đồng nói chung và ở
Cà Mau nói riêng được thu thập từ:
+ Công ty Môi Trường Đô Thị Cà Mau
+ Tạp chí Môi Trường Đô Thị
+ Các trang web về môi trường
Trang 28Do luận văn sẽ tiến hành trên cơ sở2 nghiên cứu nhu cầu người dân nên cần thiết phải tiến hành những cuộc phỏng vấn trực tiếp người dân ở địa bàn Thành Phố Cà Mau để lấy số liệu sơ cấp
- Đối tượng nghiên cứu: Là những người đã sử dụng dịch vụ thu gom –
vận chuyển rác thải của Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau trên địa bàn thành phố Cà Mau
- Vùng nghiên cứu: Là 8 phường thuộc thành phố Cà Mau – nơi tập
chung đông dân cư và số hộ gia đình sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác nhiều nên dễ dàng cho việc phỏng vấn lấy thông tin Đây cũng là nơi trung tâm của thành phố do vậy số lượng rác thải ra hằng ngày nhiều, có nguy cơ mức độ ô nhiễm do rác thải gây ra cũng cao hơn các xã, khóm…Chính vì vậy,
đề tài đã chọn những địa điểm trên làm nghiên cứu
- Số liệu được thu thập bằng cách: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đến
người dân có sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn thành phố
Cà Mau
- Nội dung phỏng vấn: Thông tin về tình trạng môi trường tại địa phương, mức
độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ,…
- Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu:
+ Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.+ Phương pháp xác định cỡ mẫu: Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được
sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi đa biến Theo Hair & ctg (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát Mô hình nghiên cứu có số biến quan sát là 16 Nếu theo tiêu chuẩn 5 mẫu trên 1 biến quan sát thì kích thước mẫu cần thiết là n = 80 (16x5)
Nhưng đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là n≥ 8*m + 50 (trong đó: n là số mẫu; m là số biến độc lập), (Tabachnick và Fidell, 1996) Theo các nhà nghiên cứu đã áp dụng, nếu trong một nghiên cứu sử dụng với nhiều phương pháp phân tích khác nhau thì phải chọn kích thước mẫu lớn nhất trong các kích thước mẫu của những phương pháp đó để đảm bảo tính chính xác cho dữ liệu thu thập Trong đề tài
có 5 biến độc lập, vậy n≥ 90 = 8*5 +50 Để đạt được yêu cầu trên và năng lực bản thân nên em chọn mẫu là n = 100
Trang 29Sau đây là bảng số lượng mẫu phỏng vấn của nghiên cứu để tiến hành lấy số liệu:
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Trước tiên số liệu thu thập được sẽ được tiến hành mã hóa, nhập thô trên Excel để tạo một dữ liệu nền cho việc phân tích và sau đó sẽ được chuyển qua phần mềm SPSS 16.0 để xử lý Phần mềm SPSS sẽ tiến hành phân tích dữ liệu trên các phương pháp có sẵn trên phần mềm đảm bảo 3 mục tiêu:
* Đối với mục tiêu 1: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ thu
gom, vận chuyển ở thành phố Cà Mau trong thời gian qua
Đề tài sử dụng phương pháp thông kê mô tả với các tiêu chí như tần suất,
tỷ lệ, trung bình để phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải ở thành phố Cà Mau
* Đối với mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng đối với chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải của công ty tại
Cà Mau
Ở mục tiêu này trước tiên đề tài sử dụng kiểm định Cronbach Alpha để đánh giá độ phù hợp của thang đo trong mô hình nghiên cứu Sau đó sử dụng phân tích nhân tố để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, qua đó ta sẽ biết được những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác được nghiên cứu, cuối cùng sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến Đây
là bước tiếp theo sau khi sử dụng phân tích nhân tố để biết mức độ ảnh hưởng
Trang 30* Đối với mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao
mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải của Công
ty Môi trường Đô thị Cà Mau
Dựa vào kết quả phân tích thống kê và chạy mô hình hồi quy từ kết quả phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, tham khảo sự góp ý của người dân Từ đó tìm ra những mặt tồn tại để đề xuất một số giải pháp nhằm làm thõa mãn hơn mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải
2.2.4 Diễn giải các phương pháp phân tích
2.2.4.1 Khái niệm về thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập
Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả
a) Bảng tần số
Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít…Có thể thực hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng
Ý nghĩa: Là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn; tần số tính theo tỷ lệ phần trăm (%) bằng cách lấy tần số của từng biểu hiện chia cho tổng số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời;tính phần trăm tích lũy do cộng dồn các phần trăm
từ trên xuống, nó cho biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo sát ở mức độ nào đó xuống hay trở lên
b) Các đại lượng thống kê mô tả
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ tính đối với các biến định lượng nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa
Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát
- Std Deviation (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình
Trang 31- Miximum (giá trị nhỏ nhất): Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong mẫu khảo sát được
- Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được
2.2.4.2 Khái niệm phân tích nhân tố
Bước đầu cho sử dụng phân tích nhân tố là kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua kiểm định Cronbach Alpha Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và sự tương quan giữa các biến quan sát Phương pháp này cho phép nhà nghiên cứu loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo là tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được; cũng có nhà nghiên cứu đề nghị Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được; nếu trong những nghiên cứu đặc biệt thì Cronbach Alpha có thể chấp nhận ở mức thấp (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) Và giá trị của các biến tương quan với biến tổng phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 thì mới chấp nhận biến Sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tiếp theo ta sẽ tiến hành phân tích nhân tố Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Phân tích nhân tố không có sự phân biệt biến phụ thuộc và biến độc lập hay biến dự đoán mà nó nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau
Tiến trình phân tích nhân tố
Xác định vấn đề
Lập ma trận tương quan Xác định nhân tố
Giải thích nhân tố Tính điểm nhân tố
Xác định mô hình phù hợp
Chọn nhân tố thay thế
Trang 32 Mô hình phân tích nhân tố:
Xi= Af1F1 + Af2F2 + Af3F3+…+ AfmFm +ViUi
Trong đó:
Xi: Biến thứ i chuẩn hóa
Afj: Hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F: Các nhân tố chung
Vi: Hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i
Ui: Nhân tố đặc trưng của biến i
- Cumulative (phương sai trích): Cho biết mức độ giải thích đúng của mô hình
- Eigenvalue: Đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố
2.2.4.3 Khái niệm về hàm hồi quy tuyến tính đa biến
Hồi quy là công cụ chủ yếu của kinh tế lượng, thuật ngữ hồi quy được Francis Galton sử dụng vào năm 1886 bằng cụm từ “Regression to mediocrity”- nghĩa là quy về giá trị trung bình Bản chất của phân tích hồi quy là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một biến (gọi là các biến độc lập hay biến giải thích)
Mô hình hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy đa biến có biến thuộc là Y, phụ thuộc vào nhiều biến độc lập X khác Do đó mô hình có dạng như sau:
Yi= β0 + β1X1i + β2X2i +…+ βpXpi + ei
Trang 33Trong đó:
Xpi: Biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thư i
β0: Là hệ số βp được gọi là hệ số tự do (hệ số chặn), nó là giá trị trung bình của biến Y khi βp=0 Các hệ số βp được gọi là hệ số hồi quy riêng phần Thành phần ei là một biến độc lập ngẫu nhiên có phấn phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi δ2
Độ phù hợp của mô hình:
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình: Hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh (Adjusted R square) được dùng để đánh giá độ phù hợp của mô hình Vì R2 sẽ tăng khi đưa thêm biến độc lập vào mô hình nên dùng R2 hiệu chỉnh càng lớn càng thể hiện độ phù hợp của mô hình càng cao
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình: Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến ta dùng giá trị F ở bảng phân tích ANOVA Giả thuyết
H0: β1 = β2=… βp= 0 Nếu Sig F< α (α là mức ý nghĩa) thì bác bỏ giả thuyết
H0, khi đó mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho tổng thể Nếu Sig F ≥ α thì chấp nhận giả thuyết H0, khi đó mô hình không phù hợp với tập dữ liệu và không thể suy rộng ra cho toàn tổng thể (trong đó, mức ý nghĩa
α được sử dụng phổ biến là 1%, 5%, 10%)
- Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình: βp đo lường sự thay đổi giá trị trung bình Y khi Xp thay đổi 1 đơn vị, khi các biến độc lập còn lại không đổi Ngoài ra, đôi khi dùng hệ số Beta để so sánh khi các biến độc lập không cùng đơn vị đo lường
2.2.4.4 Phương pháp Willingness To Pay (WTP)
Ý nghĩa: đánh giá mức độ thỏa mãn của người dân đối với dịch vụ Sự thỏa mãn của người dân có thể đo lường bằng một giá trị cụ thể, giá trị đó được thể hiện qua công thức:
Mức độ thỏa mãn
của người dân (C) = sẵn sàng chi trả (WTP)Mức chi phí người dân - Thực chi
Mức độ thỏa mãn của người dân (C): chính là sự thỏa mãn về mặt chi phí của người dân, đó chính là sự chênh lệch giữa mức chi phí mà người dân sẵn sàng chi trả (Willing To Pay-WTP) với mức thực chi của họ Đây chính là mức độ thõa mãn thực sự của người dân
+ (C) ≥ 0 Người dân cảm thấy thỏa mãn
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG
Phía Đông giáp tỉnh Bạc Liêu
Phía Tây giáp huyện Trần Văn Thời
Phía Nam giáp huyện Đầm Dơi và huyện Cái Nước
Phía Bắc giáp huyện Thới Bình
Diện tích tự nhiên 25.030,39 ha, có 15 đơn vị hành chính: 08 phường 07
xã với 117 khóm ấp
Bảng 3.1: Diện tích các đơn vị trong Tp Cà Mau
Trang 35Thành phố Cà Mau có vị trí thuận lợi: Là nơi tập chung nhiều đầu mối giao thông, nơi hội tụ của hai quốc lộ 1A và quốc lộ 63 liên hệ thuận tiện với các tỉnh phụ cận như Bạc Liêu, Kiên Giang, các huyện trong tỉnh: Thới Bình, Trần Văn Thời, Cái Nước…
Ngoài ra TPCM còn có nhiều tuyến đường thủy quan trọng như tuyến đường thủy quốc gia thành phố Hồ Chí Minh – Cà Mau và các tuyến đường thủy nội tỉnh, vùng lân cận: tuyến Ông Đốc, Tắc Thủ,…
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thành Phố Cà Mau có địa hình thấp, cao độ các khu vực nội ô đã xây dựng trung bình 1,1m Những năm gần đây do ảnh hưởng của thủy triều, nhiều khu vực có cao độ dưới 1m hay bị ngập, những nơi có độ cao trung bình 0,6m thường xuyên bị ngập khi thủy triều lên
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu TPCM mang đặc trưng chung tính chất khí hậu của vùng đồng bằng Nam Bộ - khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ trung bình 27,50C Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 04 khoảng 29,40C Thấp nhất vào tháng 01 khoảng 26.10C
Khí hậu Cà Mau có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Lượng mưa bình quân trong năm 2.360mm/năm Độ ẩm tương đối trung bình năm 85,6%, độ ẩm thay đổi theo mùa, cao nhất tháng 7, tháng 10: 87%, thấp nhất tháng 4: 77%, đây cũng là những tháng có lượng mưa cao nhất và thấp nhất trong năm (Nguồn: Niêm giám thống kê 2013)
3.1.2 Tài ngyên thiên nhiên
Trang 36+ Nhóm đất mặn: Có diện tích 15199,00 ha chiếm 61.17% diện tích toàn thành phố được hình thành trên trầm tích song hoặc biển hỗn hợp, phân bố ở dạng địa hình trung bình đến cao, không bị ảnh hưởng của thủy triều mặn lên
bề mặt đất
+ Nhóm đất phèn: Có diện tích 8342,00 ha chiếm 34,02% diện tích toàn Thành Phố bao gồm đất phèn tiềm tàng và phèn hoạt tính Đây là nhóm đất ảnh hưởng nhiều đến quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, còn có một số nhóm đất cát, đát than bùn chiếm số lượng nhỏ
3.1.2.2 Tài nguyên nước
+ Nước mưa: Là nguồn nước ngọt chủ yếu để sản xuất nông- lâm- ngư
nghiệp và một phần trạng ngập úng cục bộ
+ Nước mặn: Thành Phố Cà Mau có mạng lưới sông ngòi rất lớn ăn
thông với nhau và thông ra biển do vậy nước mặn có khả năng thâm nhập sâu
và ảnh hưởng đến toàn bộ đất đai của TPCM
+ Nước ngầm: Tầng nước ngầm của TPCM có độ sâu trung bình 80-100m, trử
lượng nước dồi dào và chất lượng nước tốt Đây là nguồi tài nguyên quý giá, là nguồn nước sạch quan trọng cho sinh hoạt dân cư và chế biến nông sản
3.1.2.3 Tài nguyên du lịch
Thành phố Cà Mau là trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh cùng với Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc, Hòn Chuối…thuộc tỉnh Cà Mau – là những nơi còn giữ được nét nguyên thủy của tự nhiên Đây sẽ là những tụ điểm du lịch hấp dẫn, bên cạnh đó TPCM còn là nơi diễn ra những lễ hội truyền thống chung và riêng của các dân tộc sống trên địa bàn, thể hiện những bản sắc văn hóa Việt Nam và văn hóa vùng ĐBSCL Từ đó thành phố Cà Mau
sẽ là điểm đến của khách du lịch từ mọi miền đất nước
3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
Trang 37 Người đại diện pháp luật của Công ty: Ông Nguyễn Tấn Văn chức danh giám đốc
+ Loại hình hoạt động:
Dịch vụ vệ sinh đô thị
Quản lý và chăm sóc cây xanh, công viên
Quản lý, bảo dưỡng, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông
Thiết kế và thi công các công trình công cộng thuộc môi trường đô thị
Kinh doanh vật tư, thiết bị và các dịch vụ khác thuộc chuyên ngành
+ Hình thức hoạt động: Công ty tổ chức hoạt động theo hình thức
doanh nghiệp Nhà Nước, hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà Nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật
+ Cơ cấu tổ chức quản lý: Hiện nay, công ty hoạt động theo mô hình
trực tuyến, mọi công việc điều do Ban Giám đốc công ty và 3 phó giám đốc trực tiếp điều hành gồm có 4 phòng ban và các đội trực thuộc:
Phòng Tổ chức – Hành chính
Phòng Kế toán – Tài vụ
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
Phòng Dịch vụ đô thị
Và các đơn vị trực thuộc như sau:
Đội vệ sinh đô thị Khu vực I
Đội vệ sinh đô thị Khu vực II
Đội vệ sinh đô thị Khu vực III
Đội chiếu sáng công cộng
Đội công viên cây xanh
Đội thoát nước đô thị
Đội xe cơ giới
Đội sửa chữa cơ khí
Trang 38Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính, 2014
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Môi trường Đô thị Cà Mau
3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của Công ty
3.2.2.1 Quyền của công ty
a) Quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh
- Được tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và
nhiệm vụ Nhà nước giao
- Được đổi công nghệ trang thiết bị
- Được đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Được quyền tham gia tổng công ty nhà nước
- Được quyết định mua, bán sản phẩm và dịch vụ
- Được tự xây dựng, áp dụng các định mức lao động, vật tư đơn giá, tiền lương trên đơn vị sản phẩm trên khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà nước
- Được tuyển dụng, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn và quyết định các hình thức trả lương cho người lao động theo quy định của pháp luật và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
b) Quyền quản lý tài chính
- Được sử dụng vốn và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh
- Được huy động vốn, vay vốn ngân hàng
- Được sử dụng quỹ khấu hao cơ bản của doanh nghiệp
Giám đốc
Phòng Kế toán – Tài vụ
Phòng Kế hoạch -
Kỹ thuật
Phòng Dịch vụ đô thị
Đội vệ sinh đô thị Khu vực III
Đội
chiếu sáng công cộng
Đội công viên cây xanh
Đội thoát nước
đô thị
Đội xe
cơ giới
Đội sửa chữa
cơ khí
Trang 39- Sau khi làm nghĩa vụ với nhà nước, được quyền chia lợi nhuận cho lao động theo sự cống hiến của mỗi người vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.2.2 Nghĩa vụ của Công ty
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề
- Bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh
- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và trách nhiệm trước khách hàng về sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước và báo cáo bất thường của cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo
- Thực hiện nộp thuế và các khoảng phải nộp khác vào ngân sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
3.2.3 Quá trình phát triển
Công ty TNHH MTV Môi Trường Đô Thị Cà Mau - là đơn vị kinh tế cơ
sở, góp phần quan trọng cho sự phát triển trong nền kinh tế chung của cả nước
- là nơi tổ chức thực hiện các dịch vụ công ích đô thị một cách có kế hoạch, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt đời sống và môi trường đô thị, thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh theo luật pháp hiện hành, được quản lý theo chế
độ một thủ trưởng, trên cơ sở thực hiện quyền của tập thể cán bộ Công nhân viên trong toàn doanh nghiệp
Trang 40CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
THU GOM – VẬN CHUYỂN RÁC THẢI CỦA CÔNG TY
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ CÀ MAU4.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI TP CÀ MAU
4.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải cấp cộng đồng
Do việc thu gom rác thải chưa đáp ứng và mặc khác là do ý thức của người dân chưa cao nên trong nội TPCM ô nhiễm do rác thải cũng là vấn đề báo động hiện nay
Nguồn: Rác ngập ven sông ngay chỗ có tấm bảng “Dòng sông không rác” ở thành
phố Cà Mau (Hình: Tuổi Trẻ)
Hình 4.1: Rác ngập ven sông TP Cà MauHiện nay các tuyến sông địa bàn TPCM luôn tràn ngập rác nhưng không thu gom được Còn trên bờ, các công viên, khu vực chợ thì rác cũng chất đầy nhưng không đủ kinh phí để thu gom, tình trạng thu gom rác hiện nay ở TPCM chưa đáp ứng được lượng rác sản sinh trên toàn thành phố
Một phần là do công ty không đủ kinh phí để tăng cường lực lượng và
mở rộng phạm vi thu gom, mặc khác là do ý thức người dân còn kém trong việc bảo vệ môi trường, nhiều người xả rác một cách bừa bãi không nghĩ đến
sự ô nhiễm mà rác thải gây ra cho môi trường