1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên

99 683 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANHHUỲNH KIM NGÂN LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE CHI NHÁNH AN GIANG TẠI THÀNH PHỐ L

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH KIM NGÂN

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO DỊCH VỤ 3G CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE

CHI NHÁNH AN GIANG TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

Tháng 11-2014

Trang 2

i

MỤC LỤC

Trang

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1Giới hạn thời gian 3

1.3.2 Giới hạn không gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Các định nghĩa cơ bản 5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3 17

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 17

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG MOBIFONE17 3.1.1 Lịch sử phát triển 17

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh 18

3.1.3 Vị thế của công ty trên thị trường 19

3.1.4 Tình hình hoạt động của công ty thông tin di động Mobifone 20

3.1.5 Sản phẩm và dịch vụ của công ty 23

3.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG CHI NHÁNH AN GIANG 25

3.2.1 Bộ máy quản lý và các bộ phận chức năng 30

3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Mobifone Chi Nhánh An Giang 31

3.2.3 Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh 36

CHƯƠNG 4 38

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING 38

4.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH 38

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 38

4.2.1 Môi trường vĩ mô 38

4.3 TÌNH HÌNH CẠNH TRANH 47

4.3.1 Đối thủ Viettel 47

4.3.1 Các dịch vụ 3G của Viettel 48

4.3.2 Giá cước 3G của Viettel 49

4.3.3 So sánh dịch vụ 3G giữa đơn vị và đối thủ Viettel 50

4.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 52

4.4.1 Phân tích môi trường nội bộ 52

4.4.2 Năng lực cung cấp dịch vụ 3G của Mobifone chi nhánh An Giang 61

Trang 3

ii

4.5 PHÂN TÍCH SWOT VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 62

4.5.1 Điểm mạnh 62

4.5.2 Điểm yếu 64

4.5.3 Cơ hội 64

4.5.4: Đe dọa 65

4.5.5 Phân tích các chiến lược 70

4.6 MỤC TIÊU MARKETING 71

4.7 CHIẾN LƯỢC MARKETING 71

4.7.1 Chiến lược cạnh tranh 71

4.7.2 Chiến lược định vị thị trường 71

4.8 CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING CỤ THỂ 73

4.8.1 Chiến lược sản phẩm cho dịch vụ 3G 73

4.8.2 Chiến lược giá cả 74

4.8.3 Chiến lược phân phối 75

4.8.4 Chiến lược chiêu thị 77

4.8.5 Kế hoạch về chất lượng phục vụ 81

4.9 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 83

4.10 KẾ HOẠCH VỀ KINH PHÍ 85

4.11 CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 85

4.12 THỰC HIỆN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH MARKETING 86

4.12.1 Kiểm soát kế hoạch phát triển thuê bao 3G năm 2014-2015 86

4.12.2 Đánh giá kết quả của một số kế hoạch marketing trọng điểm 87

CHƯƠNG 5 89

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHO DỊCH VỤ 3G 89

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 89

5.2 GIẢI PHÁP 89

5.2.1 Phân khúc khách hàng rõ ràng hơn 89

5.2.2 Tạo dựng hình ảnh tốt về mặt chất lượng dịch vụ 90

5.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác Marketing 90

CHƯƠNG 6 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 KẾT LUẬN 92

5.2 KIẾN NGHỊ 93

5.2.1 Một số kiến nghị với Công ty di động Mobifone 93

5.2.2 Một số kiến nghị với Mobifone chi nhánh An Giang 93

Trang 4

iii

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Ma trận SWOT ……….15 Hình 3.1 Hoạt động kinh doanh 2010 – 2013 của công ty Mobifone … 21 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Mobifone chi nhánh An Giang ……… 28 Hình 4.3 Thị phần 3G của các mạng viễn thông năm 2013 ……….……48 Hình 4.1 Sơ đồ kênh phân phối của chi nhánh Mobifone An Giang… 57 Hình 4.2: Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ (năm 2013) ……… 60 Hình 4.4 Ma trận SWOT của Mobifone chi nhánh An Giang ………… 68 Hình 4.5 : Định vị thị trường ……… 72

Trang 5

An Giang ……….….54 Bảng 4.3: Kinh phí dự kiến cho các hoạt động chiêu thị………….…… 84

Bảng 4.6 Kế hoạch chi phí cho các hoạt động Marketing……….…… 85

Trang 6

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới, môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt cùng với đó là các khái niệm kinh doanh mới không ngừng được hoàn thiện và luôn thay đổi trong xã hội kinh doanh hiện đại

Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nỗ lực không ngừng trong công tác quảng cáo và tiếp thị Thông qua các hoạt động marketing, công ty sẽ thể hiện được sự nổi trội và khác biệt đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, đồng thời thu hút sự quan tâm của khách hàng Mặt khác, các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá chiến lược Marketing mới có đủ tính linh hoạt

để ứng phó với những thay đổi của thị trường Chiến lược Marketing được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các môi trường kinh doanh, lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu Marketing

Viễn thông là một trong số ít những ngành vẫn giữ được đà tăng trưởng khi nền kinh tế suy thoái Trong khi điện thoại cố định đang phát triển cầm chừng, thậm chí phát triển âm tại một số khu vực thì các dịch vụ di động và dữ liệu ngày càng phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh như vậy, việc đầu tư phát triển mạng 3G đã đem lại những thành công

Thị trường viễn thông Việt Nam tiếp tục đạt được các bước tiến vượt bậc Cạnh tranh sôi động nhất đang diễn ra trên thị trường di động giữa 5 nhà cung cấp dịch vụ như Mobifone, Viettel, Vinaphone, Gmobile(beeline), Vietnamobile Qua đó thúc đẩy thị trường di động đạt mức tăng trưởng nhanh Ngành Công nghệ thông tin và Viễn thông (CNTT-VT) đã đóng góp trực tiếp 5-6% vào GDP quốc gia Mức tăng trưởng trung bình của ngành này vào khoảng 20-15%/năm Bản thân công nghệ thông tin – viễn thông là một ngành công nghiệp lớn, là nền tảng và đòn bẩy để thúc đẩy các ngành kinh tế khác (Thanh Thủy, 2013)

Song song với sự phát triển của các thiết bị thông tin hiện đại là nhu cầu khai thác internet của người tiêu dùng Điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop…

Trang 7

Tuy nhiên, một thực tế cho thấy giá cước dịch vụ 3G đang tăng cao từ 50.000 đồng đến 70.000 đồng Giá cước cao sẽ gây nhiều bâng khuâng cho người tiêu dùng khi lựa chọn và trung thành với nhà mạng hiện tại cũng như tương lai, bên cạnh đó nhà mạng cũng gặp nhiều khó khăn khi cố gắng giữ vững và mở rộng thị phần hiện tại Vì vậy, vấn đề cần thiết và cấp bách hiện nay là Công Ty Thông Tin Di Động Mobifone cần tạo ra được giải pháp tối ưu nhất thông qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược Marketing phù hợp, mang lại hiệu quả nhất cho công ty cũng như

cho dịch vụ 3G Đây chính là nội dung của đề tài “Lập kế hoạch marketing cho

Dịch Vụ 3G của Công Ty Thông Tin Di Động Mobifone Chi Nhánh An Giang

tại Thành Phố Long Xuyên”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình kinh doanh hiện tại của Chi Nhánh Mobifone An Giang và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô tác động đến dịch vụ 3G để lập kế hoạch Marketing cho dịch vụ 3G nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của dịch vụ 3G và thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau:

Mục tiêu 1: Phân tích môi trường bên ngoài Mobifone chi nhánh An Giang và

dịch vụ 3G để nhận ra những cơ hội và đe dọa của môi trường kinh doanh

Trang 8

3

Mục tiêu 2: Phân tích môi trường nội bộ của Mobifone chi nhánh An Giang để

nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị và của dịch vụ 3G

Mục tiêu 3: Lập kế hoạch marketing cho Dịch Vụ 3G củaCông Ty Thông Tin

Di Động Mobifone Chi Nhánh An Giang tại Thành Phố Long Xuyên

Mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp Marketing cho dịch vụ 3G của Mobifone

chi nhánh An Giang tại địa bàn thành phố Long Xuyên

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Giới hạn thời gian

Thu thập và xử lý số liệu qua các năm 2011, 2012, 2013 để thực hiện kế hoạch cho năm 2014-2015 Thời gian thực hiện đề tài từ 11/08/2014 đến 17/11/2014

1.3.2 Giới hạn không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty di động Mobifone chi nhánh An Giang

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu việc lập kế hoạch Marketing cho dịch vụ 3G của công ty Di Động Mobifone chi nhánh An Giang

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

 Nguyễn Khánh Nguyên, 2010 Lập kế hoạch marketing năm 2010 cho dịch vụ internet Mega VNN của Viễn Thông Vĩnh Long, Luận văn đại học Đại học Cần Thơ Nội dung: Đánh giá về hiện trạng tổ chức kinh doanh và công tác Marketing tại

đơn vị Viễn Thông Vĩnh Long Qua đo phát hiện những mặt hạn chế trong hoạt động kinh doanh và Marketing dịch vụ Internet Mega VNN Từ đó là cơ sở để đề xuất một

số giải pháp trong Marketing và kinh doanh dịch vụ Internet Mega VNN

Luận văn đã nên lên được những bước phát triển của Internet Việt Nam và của đơn vị Vĩnh Long Làm nổi bật điểm mạnh, điểm yếu của đơn vị cũng như những cơ hội và đe dọa của thị trường Có sự đầu tư thích hợp vào việc thu thập số liệu sơ cấp trên địa bàn Thành Phố Vĩnh Long

Tuy nhiên: Những giải pháp tác giả đưa ra chưa được cụ thể, do đó bài nghiên

cứu chưa đi sâu vào giải thích và xây dựng một cách hiệu quả các chiến lược phù hợp với bộ máy hoạt động của công ty

Trang 9

4

 Nhóm sinh viên, 2011 Lập kế hoạch Marketing cho Beeline tại thị trường Việt Nam vào năm 2011 thông qua gói cước mới Big2 Trường Đại Học Công Nghiệp

Thành Phố Hồ Chí Minh

Nội dung: Trước sự cạnh tranh không ngừng của thị trường viễn thông Việt

Nam, nhóm nghiên cứu đã đánh giá tình hình hoạt động Marketing của công ty, sức

ép từ môi trường bên ngoài và lập ra kế hoạch Marketing cho gói cước Big2 của Beeline Việc lập kế hoạch cho một công ty mới như Beeline là một sự khó khăn không nhỏ cho các nhà hoạch định chiến lược, tuy nhiên bài viết đã mạnh dạn thể hiên những khía cạnh màu sắc khác nhau để đưa ra được một kế hoạch Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và giữ vững thị phần

Tuy nhiên bài viết chưa phân tích rõ thực trạng của các yếu tố bên ngoài và bên trong công ty, nên các chiến lược đưa ra còn tồn tại những thiếu sót Đồng thời, bài viết không sử dụng mô hình nào để phân tích nên còn thiếu tính chặt chẽ, nội dung tương đối rời rạc, chưa đi sâu vào phân tích tầm quan trọng của gói cước Big2 đôi với hoạt động kinh doanh của đơn vị Mặt khác, chưa có các chiến lược cụ thể phù hợp với hiện trạng của công ty hiện tại

Trang 10

dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming; High-ends games;

2.1.1.2 Marketing:

Có nhiều định nghĩa về Marketing, bài viết nêu ra một số định nghĩa cơ bản:

Theo quan niệm truyền thống: Marketing gồm các hoạt động sản xuất và kinh doanh có liên quan đến việc hướng dòng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách tối ưu

Theo quan niệm hiện đại: Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu thụ thành nhu cầu thực sự về một sản phẩm cụ thê đến việc chuyển sản phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu

Định nghĩa của Philip Kotler: Marketing là quá trình quản lý xã hội thông qua

sự sáng tạo của cá nhân và tập thể thay đổi sự tiêu thụ Là tự dao giao dịch trao đồi

Trang 11

6

sản phẩm và các khác, để từ đó biết được nhu cầu xã hội Định nghĩa này nhấn mạnh

5 vấn đề sau:

+ Marketing là một hoạt động mang tính sáng tạo

+ Marketing là hoạt động trao đổi tự nguyện

+ Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu con người

+ Marketing là một quá trình quản lý

+ Marketing là mối dây liên hệ giữa xã hội và công ty, xí nghiệp

Định nghĩa của hiệp hội Marketing Mỹ: Marketing là quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc đánh giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch

vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của

tố chức và xã hội

Định nghĩa theo quan niệm mới: Marketing thiết lập, duy trì và giữ vững mối quan hệ với khách hàng, các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của thành viên này

Một cách ngắn gọn, Marketing được xem là một hoạt động tiếp thị hay tiếp cận thị trường nhằm thực hiện công việc: tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu thỏa mãn Tổ chức sản xuất, cung ứng thõa mãn tối đa nhu cầu khách hàng

2.1.1.3 Kế hoạch Marketing

Định nghĩa: Là một tài liệu văn bản xuất phát từ sự phân tích thị trường và môi trường trong đó người ta đề ra những chiến lược lớn cùng với những mục tiêu ngắn hạn và trung hạn cho cả công ty hoặc một chủng loại sản phẩm cụ thể; sau đó người

ta xác định các phương tiện cần có để đạt mục tiêu trên và những hành động cần thực hiện; cuối cùng người ta tính toán những khoản thu, chi để thiết lập ngân sách được thể hiện trong một bảng theo dõi đi kèm theo kế hoạch, cho phép kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch

Kế hoạch Marketing chủ yếu trình bày:

+ Những gì mà công ty hy vọng sẽ đạt được

Trang 12

7

+ Những cách thức để đạt được chúng

+ Khi nào có thể đạt được

Vai trò của việc lập kế hoạch Marketing trong hoạt động kinh doanh:

Kế hoạch Marketing cung cấp phương hướng chung và các hướng dẫn cụ thể

để tiến hành những hoạt động theo đúng mục tiêu của tổ chức, giúp cho doanh nghiệp

có cái nhìn khái quát về công ty của mình đồng thời nhận ra được các yếu tố sau: + Nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm của công ty

+ Thị phần hiện tại và mong đợi có tính khả thi của tổ chức đối với thị phần của mình

+ Phương tiện phân phối

+ Chiến lược truyền tải thông tin

+Ngân sách và thời gian để thực hiện mục tiêu

+Tiềm năng và lợi nhuận liên quan

+ Tài chính cần có để thực hiện kế hoạch

Nếu công ty biết phối hợp tốt các thành phần của Marketing sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho công ty giúp hạn chế rủi ro trong kinh doanh, tạo điều kiên kinh doanh thuận lợi, có nhiều cơ hội phát triển, thu được lợi nhuận tối đa và ổn định

Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ:

Marketing hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ là sự kết hợp các yếu tố Marketing như sản phẩm, giá, phân phối, giao tiếp, con người, quá trình, dịch vụ, khách hàng nhằm duy trì sự thích nghi chiến lược giữa các yếu tố bên trong của công ty với những yêu cầu bắt buộc và bất định của thị trường

2.1.1.4 Nội dung của kế hoạch Marketing

a) Tóm lược nội dung của kế hoạch

Trang 13

8

Tóm lược nội dung của kế hoạch bao gồm những phát hiện và đề xuất chính, những vấn đề chính khái quát của kế hoạch

b) Đánh giá hiện trạng về Marketing

Là trình bày những số liệu cơ bản có liên quan về sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, quá trình dịch vụ, dịch vụ khách hàng, con người

- Tình hình chiêu thị: các hình thức khuyến mại, quảng cáo của công ty, mức

độ đáp ứng thị trường, hiệu quả chiêu thị

- Tình hình giá cả: so sánh giá với đối thủ cạnh tranh, chính sách giá

- Tình hình sản phẩm: sản phẩm tiêu thụ, điểm mạnh yếu

- Tình hình phân phối: quy mô, tầm quan trọng của từng kênh phân phối

- Quá trình dịch vụ: quy trình dịch vụ khách hàng, khả năng đápứng

- Dịch vụ khách hàng: chính sách chăm sóc khách hàng, mức độ hài lòng của khách hàng

- Con người: thái độ phục vụ, trình độ chuyên môn

c) Phân tích tình hình nội bộ:

Phân tích tình hình sản phẩm, kết quả hoạt động kinh doanh, những yếu tố nôi

bộ của Doanh Nghiệp để có thể đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của Doanh Nghiệp trong bối cảnh của môi trường kinh doanh bên ngoài Vì vậy nhà quản trị sẽ

có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tố chủ yếu sau:

* Các yếu tố của nguồn nhân lực: nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng

đối với sự thành công của Doanh Nghiệp Vì chính co người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu,lựa chọn và thực hiện kiểm tra các chiến lược của Doanh Nghiệp và

để có kết quả tốt thì không thể thiếu những con ngươi làm việc hiệu quả Khi phân tích về nguồn nhân lực của doanh Nghiệp cần chú ý những nội dung: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ nhân viên; các chính sách nhân sự của Doanh Nghiệp; khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức

độ tối đa và tối thiểu, mức quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo cao nhất,…

Trang 14

9

* Yếu tố Marketing: Chức năng của bộ phận Marketing bao gồm việc phân tích,

lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình đã đặt ra, duy trì các mối quan hệ và tro đổi với khách hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Do vậy, nói chung nhiệm vụ của công tác quản trị marketing là điều chỉnh mức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giữa khách hàng và doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu

đề ra

d) Phân tích môi trường vĩ mô

Phân tích những khía cạnh chính của các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến Doanh Nghiệp trong thời điểm lập kế hoạch Marketing, để tìm những cơ hội cũng như nguy cơ làm ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng của Doanh Nghiệp Các ảnh hưởng của môi trường vĩ mô là:

-Ảnh hưởng kinh tế: Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm: xu hướng tổng sản

phẩm quốc dân, lãi suất và xu hướng của lãi suất, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, xy hướng của tỷ giá hối đoái

-Ảnh hưởng văn hóa- xã hội: Bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp

nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự tác động của các yếu tố văn hóa- xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được

Tuy nhiên, môi trường văn hóa- xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh, thường là các yếu tố sau: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống, những quan tâm ưu tiên của

xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội,…

- Ảnh hưởng của pháp luật, chính phủ và chính trị: Các yếu tố chính trị và pháp

luật có ảnh hưởng ngày càng to lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, nó bao gồm:

hệ thống các quan điểm chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các

xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, khu vực

và trên toàn thế giới Doanh Nghiệp phải tuân theo các quy định về thuế, chovay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường…

Tác động của chúng đối với chính sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, các điều kiện tự nhiên trờ thành

Trang 15

10

một yếu tố rất quan trọng đề hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch

vụ

-Ảnh hưởng công nghệ: Ngày càng có nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo cơ

hội cũng nhưng nguy cơ đối với tất cả ngành và các Doanh Nghiệp Sự phát triển của công nghệ có thể làm nên thị trường mới, kết quà là sự sinh sôi của những sản phẩm mới, làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện có trở nên lạc hậu

e) Phân tích SWOT

Từ những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội cũng như nguy cơ đã phân tích, chọn ra những yếu tố chính và quan trọng nhất có ảnh hưởng đến chiến lược marketing để thành lập bảng phân tích SWOT

Trang 16

11

g) Chiến lược marketing

- Cách tiếp cận sản phẩm- thị trường: chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược mở rộng thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược đa dạng hóa

- Chiến lược cạnh tranh: dựa vào những chiến lược chung của công ty để đề

ra chiến lược cạnh tranh cụ thể cho từng sản phẩm của mình sao cho phù hợp với chiến lược chung đó Chiến lược cạnh tranh nhằm làm rõ các vấn đề như sau:

+ Cạnh tranh nhờ giá thấp hay sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, con người, hình ảnh công ty

+ Cạnh tranh trong nhiều phạm vi rộng ( nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) hay trong phạm vi hẹp ( chỉ một phân khúc nhỏ)

+ Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp đối với đối thủ hay bắt chước họ hoặc tìm cách tránh né họ ở một phân khúc riêng

-Cách tiếp cận về phối hợp các biến số marketing- mix: chiến lược sản phẩm, chiến lược định giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị

Chiến lược sản phẩm:

Bất kì sản phẩm hay dịch vụ nào cũng đều gồm 3 phần:

-Phần lõi: Là lợi ích, sự thỏa mãn mà người mua có được khi mua hay sử dụng dịch vụ

- Phần phụ gia: Là những dịch vụ và lợi ích bổ sung

Trước đây, người tiêu dùng chỉ quan tâm đến những giá trị “cốt lõi” của sản phẩm Ngày nay, phần “ phụ gia” càng được chú ý quan tâm Chính các giá trị bổ sung này sẽ góp phần làm thỏa mãn nhu cầu cá nhân ngày càng tăng của khách hàng,

là cơ sở để các nhà kinh doanh sử dụng để gia tăng tính cạnh tranh của sản phẩm

Chiến lược giá:

Giá cả đóng vai trò quan trọng đối với bất kì sản phẩm hay dịch vụ Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định giá:

Trang 17

Chiến lược phân phối:

Xác định kênh phân phối hợp sẽ giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng theo đúng mục têu đề ra, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc lựa chọn kênh phân phối dựa trên các yêu tố: đặc tính của thị trường, đặc tính của sản phẩm, các đối tác hoặc trung gian, khả năng tài chính, nguồn cung ứng sản phẩm đầu vào Chính các yếu tố này sẽ giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn một kênh phân phối hợp lý

Chiến lược chiêu thị:

Hoạt động khuyến mại là một công cụ quan trọng tron hoạt động marketing của Doanh Nghiệp, được đáp ứng với nhiều hình thức khác nhau:

-Quảng cáo: giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh lâu dài của tổ chức, tạo sự nổi bật của nhãn hiệu, giúp giải thích về sản phẩm và dịch vụ, khuếch trương hình ảnh thông qua các sự kiện Hoạch định chiến lược quảng cáo phải dựa trên việc xác định: phương tiện, đối tượng, tần suất,… quảng cáo

-Xúc tiến bán hàng: sử dụng nhiều phương tiện khác nhau nhằm thúc đẩy nhu cầu và khả năng tiêu thụ sản phẩm: đối với khách hàng ( mẫu, phiếu, giảm giá, ưu đãi…), đố với nhà cung cấp trong gian ( thưởng theo doanh số, quà…), đối với nhân viên bán hàng ( thưởng theo sản phẩm…)

-Cổ động trực tiếp và bán hàng cá nhân: phương thức này sử dụng khá phổ biến

và hiệu quả Cổ động trực tiếp nhằm: tìm kiếm khách hàng mới, thuyết phục khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp, thỏa mãn các yêu cầu thắc mắc của họ

h) Tổ chức và thực hiện

Cho biết cụ thể các giải pháp cần triển khai việc bố trí nhân lực, ngân sách và thời gian tiến hành để thực hiện chiến lược markeitng

Trang 18

13

i) Đánh giá kết quả hoạt động

Dựa vào các mục tiêu marketing dã đề ra và dựa vào các chi phí ước lượng, doanh thu tăng lên ta có thể tính được lợi nhuận mà kế hoạch đem lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban Mobifone chi nhánh An Giang về các kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự qua các năm 2011,2012,2013

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1 và mục tiêu 2: Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét 1 chỉ

tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc) Phương pháp này dùng để đánh giá tình hình hoạt động của chi nhánh qua các năm Có 2 phương pháp so sánh:

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

∆𝑦 = 𝑦1

𝑦𝑛 ∗ 100 − 100%

𝑦1: chỉ tiêu năm sau

𝑦𝑛: chỉ tiêu năm trước

∆𝑦 : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp nhằm làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu trong thời gian nghiên cứu Việc so sánh tóc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm cho thấy được

sự tác động có liên quan đến các hoạt động trong phân tích Từ đó có sự nhận diện

rõ các hoạt động trong nghiên cứu

+Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết qủa của phép trừ giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 19

14

∆𝑦 = 𝑦1− 𝑦0

𝑦0 : chỉ tiêu năm trước

𝑦1 : chỉ tiêu năm sau

∆𝑦 : là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau so với năm trước của chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh

tế Từ đó có cách đánh giá chính xác các hoạt động phân tích

Mục tiêu 3:Phương pháp phân tích SWOT

Từ những phân tích để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và những nguy

cơ ta chọn ta các yếu tố chính quan trọng nhất có ảnh hưởng đến chiến lược marketing

để thành lập bảng ma trận SWOT Xây dựng các chiến lược cho riêng công ty để nhằm tìm kiếm thị trường mới, mở rộng thị trường, khả năng đem lại lợi ích cho khách hàng nhiều hơn khi khách hàng sử dụng dịch vụ của mình, khả năng cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh cũng như sự phản ứng kịp thời đối với những sự biến động bất ngờ của thị trường

Trang 20

15

SWOT

O: Cơ hội (Opportunities) O1, O2, O3, O4,…

Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp

T: Đe doạ (Threats) T1, T2, T3, T4,…

Liệt kê các đe doạ bên ngoài doanh nghiệp

dẫn bên ngoài

Nhóm chiến lược S+T Sử d ụng các

điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe

dọa bên ngoài

Nhóm chiến lược W+O

Cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác các

cơ hội bên ngoài

Nhóm chiến lược W+T Cải thiện điểm

yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa

bên ngoài

Hình 2.1: Ma trận SWOT

Phân tích các chiến lược trình bày các chiến lược con của bốn nhóm chiến lược vừa tìm được một cách tổng quát nhất Mục đích là liệt kê các khả năng có thể có trước khi đưa ra quyết định cuối cùng

-Chiến lược SO: Sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ

hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở cị trí mà nhửng điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường thì tổ chức theo đuổi chiến lược

WO, ST hay WT để tổ chức có thể ở vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO

-Chiến lược WO: Nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận

dụng những chiến lược bên ngoài

-Chiến lược ST: Sử dụng các điểm mạnh của công ty để tránh khỏi hay giảm

đi những ảnh hưởng đe dọa của bên ngoài

Trang 21

16

- Chiến lược WT: Là chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm

yếu bên trong và tránh những mối đe dọa của môi trường bên ngoài

Trang 22

17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động

1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh Văn

Phước

1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II

1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với

Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển); Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III

2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh

(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik; Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông (nay

là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổ phần hoá Công

ty Thông tin di động;Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu)

2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV

2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 năm

thành lập Công ty thông tin di động;Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng; Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao

di động tại Việt Nam

Trang 23

18

2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và

Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính cước và Thanh khoản

7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ

Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất

Nơi gửi gắm và chia sẻ lợi ích tin cậy nhất của cán bộ công nhân viên, khách

hàng, cổ đông và cộng đồng

3.1.2.3 Giá trị cốt lõi

Minh bạch: Sự minh bạch được thể hiện từ nhận thức tới hành động của từng

cá thể trong toàn Công ty Quản trị minh bạch, hợp tác minh bạch, trách nhiệm minh bạch và quyền lợi minh bạch

Đồng thuận: Đề cao sự đồng thuận và gắn bó trong một môi trường làm việc

thân thiện, chia sẻ để phát triển MobiFone trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế

Trang 24

19

Uy tín: Tự hào về sự vượt trội của một thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực

thông tin di động ở Việt Nam Khách hàng luôn được quan tâm phục vụ và có nhiều

sự lựa chọn Sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo nên sự khác biệt giúp MobiFone có một vị trí đặc biệt trog lòng khách hàng

Sáng tạo: Không hài lòng với những gì đang có mà luôn mơ ước vươn lên, học

tập, sáng tạo, và đổi mới để thỏa mãn ngày càng tốt hơn những nhu cầu ngày càng cao và liên tục thay đổi của thị trường

Trách nhiệm: Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống

của MobiFone Chúng tôi cam kết cung cấp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ thông tin di động ưu việt, chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm với xã hội vì một tương lai bền vững

3.1.2.4 Chuẩn mực văn hóa của công ty

3.1.3 Vị thế của công ty trên thị trường

Là một công ty thông tin do động lớn trên thị trường, nắm giữ 32% phần (năm 2013) đồng thời là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam ( từ năm 2005-2008) được khách hàng yêu mến , bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin do động tốt nhất trong năm tại lễ trao giải Việt Nam Mobile Awards

do tạp chí Echip Mobile tổ chức Đặc biệt trong năm 2009, Mobifone vinh dự nhận giải thưởng mạng di động tốt nhất năm 2008 do bộ thông tin và truyền thông Việt Nam trao tặng.( Mobifone.com.vn, 2014)

Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành tích tiêu biểu, nhận được nhiều giải thưởng quan trọng và cacsd danh hiệu danh giá:

Trang 25

- Được trao tặng danh hiệu Thương hiệu xuất sắc – Excellent Brand 2013 của Hội sở hữu trí tuệ TP.HCM

- Năm 2011 đạt danh hiệu "Anh Hùng Lao Động" do Nhà nước trao tặng nhằm ghi nhận những đóng góp của MobiFone vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong suốt 18 năm hình thành và phát triển

- Giải thưởng "Doanh Nghiệp Viễn Thông Di Động Có Chất Lượng Dịch Vụ Tốt Nhất" năm 2010 do Bộ thông tin và Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải VICTA 2010

- Danh hiệu “Mạng Di Động Được Ưa Chuộng Nhất Năm 2010” do độc giả báo VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn

3.1.4 Tình hình hoạt động của công ty thông tin di động Mobifone

Tình hình doanh thu:

Doanh thu của một công ty có ý nghĩa quan trọng và có sức ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của một công ty Bởi vì doanh thu của một doanh nghiệp là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ thực hiện được trong một chu kỳ kinh doanh Doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của một công ty, doanh thu càng cao thì càng mang lại nhiều lợi nhuận Chính vì vậy mà doanh thu là yếu tố được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu cùng với yếu tố lợi nhuận

Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phòng kế hoạch kinh doanh Mobifone An Giang qua ba năm (2011-2013); sự chênh lệch danh thu qua các

kỳ được thể hiện rõ ràng và tổng doanh thu của công ty qua ba năm tăng lên ổn định

Trang 26

21

Nguồn: chi nhánh Mobifone An Giang

Hình 3.1 Hoạt động kinh doanh 2010 – 2013 của công ty Mobifone Như đã trình bày, tình hình doanh thu của công ty có xu hướng tăng liên tục

Cụ thể vào năm 2011,trong bối cảnh nền kinh tế Thế Giới tiếp tục bị khủng hoảng trầm trọng kéo theo kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, công ty Thông Tin Di Đông Mobifone vẫn tiếp tục kinh doanh hiệu quả, hoàn thành kế hoạch tăng trưởng doanh thu 28%, đạt 116.684 tỷ đồng Doanh thu năm 2012 đạt 141.428 tỷ đồng, đạt 100,04% kế hoạch đề ra Năm 2013, đạt 162.896 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 15,2% so với năm 2012

Trong năm 2011, nền kinh tế Thế Giới tiếp tục bị khủng hoảng ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của công ty Mobifone nói riêng Biểu hiện cụ thể là tuy sức mua của hầu hết các mặt hàng trong nước đều giảm rõ rệt nhưng đối với các sản phẩm và dịch vụ của Mobifone thì sức tiêu thụ không giảm Từ đó mà đã góp phần rất lớn vào tình hình tăng doanh thu của công ty trong thời gian này

Năm 2012, tình hình kinh tế dần ổn định nhờ vào các gói kích cầu kinh tế đã được chính phủ đưa ra Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của công ty mà cự thể là ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình doanh thu Khi chính phủ đưa

ra các gói kích cầu, hạ lãi suất làm cho sức tiêu thụ của các dịch vụ tăng lên

Trang 27

22

Năm 2013, các hoạt động của nền kinh tế Việt nam trở nên ổn định hơn và người dân trong nước tăng ca xây dựng,mua sắm, chi tiêu cho những nhu cầu cơ bản đồng thời năm 2013 là năm đánh dấu cho sự trở lại của nền kinh tế năng động Vì vậy các dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ thông tin di động của Mobifone nói riêng đã có những bước ngoặt mới kể từ khi nền kinh tế hứng chịu cơn khủng hoảng Các dịch vụ viễn thông được người dân tích cực quan tâm nhằm đáp ứng nhu caaud liên lạc và các tiện ích cần thiết cho cuộc sống và công việc cũng như nhu cầu giải trí càng được mọi người quan tâm

Nếu những nguyên nhân ở trên là những nguyên nhân xuât phát từ tình hình chung của nền kinh tế Việt Nam góp phần làm gia tăng doanh thu cho công ty, thì những nguyên nhân sau đây là những nguyên nhân xuất phát từ tình hình nội tại của công ty đã góp phần đạt được những thành tự đó Do công ty đã không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ cung ứng, nâng cao chất lượng mạng di động và chú trọng đến việc chăm sóc, giữ chân khách hàng Bên cạnh đó, công ty thường xuyên tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi, hậu mãi cho khách hàng đã góp phần rất lớn vào việc tăng doanh thu cho công ty

Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị trong các năm qua tương đối ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao Để đạt được kết quả trên, đơn vị đã thực hiện nhiều chính sach quảng cáo, khuyến mãi hấp dẫn khiến nhu cầu của người dân tăng cao

Tình hình chi phí:

Tổng chi phí của công ty qua các năm giữ mức ổn định khi tăng trung bình mỗi năm ở mức 15.255 (tỷ đồng) Năm 2011 Tổng chi phí là 97.300 (tỷ đồng) đến năm

2012 tăng lên 14.283 (tỷ đồng), chênh lệch giữa năm 2012 so với năm 2011 là 16.983

tỷ đồng Qua năm 2013 thì tổng chi phí là 127.810, tăng 13.527 so với năm 2012 Nhìn chung, mức chi phí qua các năm đều tăng nhưng mức tăng của năm sau (2013/2012 là 13.527) thấp hơn mức tăng của năm trước ( 2012/2011 là 16.983) Điều này cho thấy việc sử dụng nguồn chi phí có sự kiểm soát chặt chẽ, hợp lý Việc làm này sẽ gián tiếp làm tăng mức lợi nhuận của công ty

Trang 28

23

Tình hình lợi nhuận:

Lợi nhuận là đích đến cuối cùng mà các công ty, các doanh nghiệp hướng đến Lợi nhuận càng cao thì càng cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả Và ngược lại nếu công ty có lợi nhuận thấp thì cho thấy tình hình hoạt động của công ty không được khả quan cho lắm Chính vì vậy việc phân tích lợi nhuận sẽ giúp cho các nhà hoạch định chiến lược có cách nhìn tổng quát và

toàn diện hơn về tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua

Tổng lợi nhuận của Mobifone qua 3 năm 2011-2013 tăng lên không đều Tổng lợi nhuận năm 2011 đạt 19.365 tỷ đồng, tăng 25% so với 2010, và đến năm 2012 đạt 27.125 tỷ đồng, tăng trưởng gần 40% so với năm 2011 Tổng lợi nhuận 2013 ước đạt 35.096 tỷ đồng, tăng 29,34% so với năm 2012 So sánh mức tổng lợi nhuận giữa 3 năm, thấy rõ năm 2013 có tổng lợi nhuận tăng cao hơn so với 2 năm trước (chênh lệch lợi nhuận năm 2013/2012 là 7961 tỷ đồng trong khi so với mức tăng cùng kỳ của năm 2012/2011 chỉ đạt 7.760 tỷ đồng) Nguyên nhân của mức tăng trường này

là do doanh thu từ hoạt động bán hàng và nhu cầu của người dân tăng cao Đồng thời

do việc sử dụng có hiệu quả, hợp lý nguồn chi phí nên đứng trước sự tác động mạnh

mẽ của cơn khủng hoảng kinh tế nhưng công ty vẫn khai thác tốt nhu cầu sử dụng của các đối tượng khách hàng và giữ mức lợi nhuận tăng ổn định

3.1.5 Sản phẩm và dịch vụ của công ty

Sản phẩm:

- Gói cước di động trả sau: Mobi Gold

- Gói cước di động trả trước: Mobicard, Mobizone, Mobi Q

Dịch vụ:

- Dịch vụ Internet 3G

- Dịch vụ giải trí trên thiết bị di động: Nhạc chờ, xem tin tức, học tiếng anh,…

- Dịch vụ gọi Quốc tế- chuyển vùng Quốc tế

Trang 29

Dịch vụ Mobile Internet 3G là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện

thoại di động có sử dụng SIMCard Mobifone.Ưu điểm của dịch vụ Mobile Internet

là hoạt động trên mạng 3G vì vậy tốc độ truy cập gấp 6 lần so với EDGE và 8 lần so với GPRS

Với các gói cước: M10, M25, M50 cước thuê bao tại tháng hòa mạng tính

cước thuê bao cả tháng; Thuê bao đăng ký dịch vụ bao nhiêu lần trong tháng sẽ tính cước thuê bao tháng tương ứng với số lần đăng ký

Với gói cước MIU: gói cước sẽ được sử dụng 600MB dữ liệu ở tốc độ cao

nhất (8/2Mbps), sau khi sử dụng hết 600MB, khách hàng vẫn được truy cập internet trên mobile với lưu lượng không giới hạn ở tốc độ thấp hơn để tối ưu tài nguyên mạng lưới đảm bảo chất lượng dịch vụ

Với gói cước M120: gói cước 3G Mobifone cho thuê bao di động , đăng ký

khách hàng được sử dụng 1,5GB dữ liệu ở tốc độ cao nhất (8/2Mbps) Để tối ưu tài nguyên mạng lưới, đảm bảo chất lượng dịch vụ, sau khi sử dụng hết 1,5GB, khách hàng tiếp tục sử dụng internet 3G với lưu lượng không hạn chế nhưng ở tốc độ thông thường ( 256 Kbps )

Trang 30

25

 Với gói cước BMIU: sau khi sử dụng hết 3GB, khách hàng tiếp tục sử dụng internet 3G với lưu lượng không hạn chế nhưng ở tốc độ thông thường (256 Kbps)

Dịch vụ Fast Connect : Dịch vụ giúp khách hàng có thể truy nhập Internet băng

rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB HSPA/HSDPA có gắn SIM 3G Mobifone Khi sử dụng dịch vụ này, thuê bao có thể truy cập Internet với tốc độ cao qua sóng

di động 3G : thuê bao của dịch vụ này có thể sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng

như những thuê bao thoại thông thường MobiFone sẽ cung cấp các gói cước Fast Connect mới : FC50, FC70, FCU120, FCU200, FCU300 dành cho thuê bao trả trước

và thuê bao trả sau

3.2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG CHI NHÁNH AN

và hoàn thành tốt nhiệm vụ trung tâm giao phó

Đồng thời, trong thời gian qua Chi nhánh thông tin di động An Giang đã thực hiện nhiều chương trình như: khuyến mãi dành cho giáo viên nhân ngày 20-11, khuyến mãi bán máy điện thoại Samsung Galaxy note 3, M9000, B207, Nokia 107, các chương trình dành riêng cho doanh nghiệp như EoneSMS, MStatus, MBusiness… Điều này đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung cho chi nhánh An Giang và cả Trung tâm IV

Địa chỉ: 152 Trần Hưng Đạo, P Mỹ Phước, TP Long Xuyên, An Giang

Số điện thoại: 0763944548 Số Fax:763945088

Trang 31

26

Trang 33

28

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH TTDĐ AN GIANG

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Mobifone chi nhánh An Giang

BPKD 05 Phạm Minh Thiện

1.H.Thoại Sơn 2.H.Tri Tôn

1.H.Tân Châu 2.H.An Phú

1.H.Châu Phú 2.H.Châu Thành

CV TTCP + CSKH

Trần Quốc Khanh

BPKD 06 Nguyễn Trọng Duy

1H.Phú Tân

BPKD 01 Tống Thị Mỹ Hạnh

1.TP.Châu Đốc (Lê Văn Hiếu ) 2.H.Tịnh Biên

CH Châu Đốc

Tống Thị Mỹ Hạnh (Kiêm)

BPKD 03 Liệt Thoại Bảo Uyên

1.H.Chợ Mới 2.TP Long Xuyên

Trang 35

30

Mobifone chi nhánh An Giang có cơ cấu tổ chức theo cấu trúc trực tuyến- chức năng, cấu trúc này có những ưu và nhược điểm như sau:

Ưu điểm:

-Việc nhóm các hoạt động chuyên môn hóa theo chức năng cho phép sử dụng

và phát huy hiệu quả các tài nguyên chuyên môn và quản lý

-Khi các chuyên gia cùng chuyên môn được bố trí cùng một bộ phận nó sẽ tạo

ra sự hợp tác và cộng hưởng trong từng chức năng

-Cấu trúc trực tuyến chức năng cho phép xác định rõ ràng đường dẫn sự nghiệp của các chuyên gia và điều này cho phép dễ dàng tuyển dụng, duy trì các tài năng chuyên môn trong tổ chức

-Do các chức năng là rất khác nhau nên không có những tiêu chuẩn chung cho các chức năng, vì thế cấu trúc trực tuyến chức năng tạo ra sự khó khăn phức tạp trong việc kiểm soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các chức năng

3.2.1 Bộ máy quản lý và các bộ phận chức năng

Phó Giám Đốc Chi nhánh Mobifone An Giang, thay mặt Tổng Giám Đốc Trung Tâm IV điều hành quản lý chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Tỉnh/TP; Trực tiếp quản lý các: phòng KHDN + VAS + Gold, phòng Kế toán, Phòng

kế Hoạch Tổng Hợp – Marketing, Chuyên Viên Trung Tâm Cước Phí và Ban chăm sóc khách hàng, Cửa Hàng Long Xuyên + CSKH + Kho Quỹ và 6 Bộ Phận Kinh Doanh

Trang 36

31

-Phòng KHDN + VAS + Gold: chịu trách nhiệm về các thuê bao trả sau và lập

kế hoạch phát triển thuê bao trả sau

-Phòng Kế toán: chịu trách nhiệm về chi phí , tiên lương cho các bộ phận khác trong chi nhánh

-Phòng kế Hoạch Tổng Hợp – Marketing: Chuyên Viên Trung Tâm Cước Phí

-Ban chăm sóc khách hàng: chịu trách nhiệm về cước phí và chăm sóc khách hàng

-Cửa Hàng Long Xuyên + CSKH + Kho Quỹ: chịu trách nhiệm về kho quỉ, quản lý cửa hàng giao dịch Long Xuyên

-Bộ Phận Kinh Doanh 1: chịu trách nhiệm trên địa bàn toàn khu vực tỉnh An Giang

-Bộ Phận Kinh Doanh 2: chịu trách nhiệm kinh doanh tại TX.Tân Châu, Huyện

Trang 37

32

ràng và tổng doanh thu của chi nhánh qua ba năm tăng lên khá ổn định Năm 2011 tổng doanh thu của công ty đạt 163.699.972 (ngàn đồng) đến năm 2012 thì tổng doanh thu tăng lên 178.691.928 (ngàn đồng), chênh lệch doanh thu qua hai năm 2012/2011 là 9,11% hay tăng lên với số tiền tương ứng là 14.919.956 (ngàn đồng)

Tổng doanh thu năm 2013 đạt 195.681.921 (ngàn đồng) và sự chênh lệch tổng doanh thu giữa năm 2013 so với năm 2012 tăng 9,55% hay tăng lên với số tiền tương ứng là 17.061.993 (ngàn đồng) Điều này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị các năm qua tương đối ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao 9%/năm Để đạt được kết quả trên, đơn vị đã thực hiện nhiều chính sách quảng cáo, khuyến mãi hấp dẫn khiến nhu cầu của người dân tăng cao Mặt khác, tình hình kinh tế trên địa bàn tỉnh gần đây có chuyển biến tương đối, giá nông sản tăng mạnh làm cho đời sống người dân được cải thiện, nhu cầu thông tin liên lạc tăng lên

Tình hình chi phí

Chi phí là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công

ty Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến lợi nhuận Do đó cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm cac loại chi phí đến mức thấp nhất Đều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tình hình chi phí không có nhiều biến động, cụ thể trong năm 2011 chi phí của Mobifone An Giang là 154.579.394 (ngàn đồng) Đến năm 2012, chi phi là 169.148.438 (ngàn đồng), tăng 9,42% so với năm 2011, tương ứng với số tiền là 14.569.044 (ngàn đồng) Năm 2013, tổng chi phí tăng lên 185.786.461 (ngàn đồng),

so với năm 2012 đã tăng lên 9,84% với số tiền tương ứng là 16.638.023 (ngàn đồng)

Chi phí tăng lên do thời gian qua chi nhánh xác định được tầm quan trọng của các chương trình khuyến mãi và chăm sóc khách hàng nên đã có các chiến lược đầu

tư hiệu quả, làm cho doanh thu tăng cao và mức lợi nhuận cũng tăng đáng kể

Tình hình lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của kết quả kinh doanh, là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận

Trang 38

2013 đạt 9.895.460 (ngàn đồng) và sự chênh lệch lợi nhuận năm 2013 so với năm

2012 tăng 4,48% hay tăng lên với số tiền tương ứng là 423.970 (ngàn đồng) Cho thấy được mức độ tăng của lợi nhuận có tăng so với mức tăng năm 2012/2011

Qua phân tích cho thấy, tuy đứng trước những sự biến động không ngừng của nền kinh tê vừa thoát khỏi khủng hoảng nhưng tình hình kinh doanh của chi nhánh tương đối ổn định khi mức lợi nhuận tăng đều đặn qua các năm Lý giải cho sự gia tăng này là do chi nhánh đã có những chiến lược sử dụng hiệu quả nguồn chi phí, làm tăng doanh thu và gián tiếp làm tăng mức lợi nhuận

Trang 39

34

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Mobifone chi nhánh An Giang

Đơn vị: 1000 đồng

Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011-2012 Chênh lệch 2012-2013

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

163.699.972 154.579.394 9.120.578

178.619.928 169.148.438 9.471.490

195.681.921 185.786.461 9.895.460

Số tiền 14.919.956 14.569.044 350.912

Tỷ lệ % 9,11 9,42 3,85

Số tiền 17.061.993 16.638.023 423.970

Tỷ lệ % 9,55 9,84 4,48

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lưu Thanh Đức Hải, 2007. Quản trị tiếp thị. Hà Nội: NXB Giáo dục [2] Nguyễn Thượng Thái, 2006. Giáo trình Marketing dịch vụ. Hà Nội: Bưu điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ
Nhà XB: NXB Giáo dục [2] Nguyễn Thượng Thái
[4] Nguyễn Khánh Nguyên, 2010. Lập kế hoạch Marketing 2010 cho dịch vụ Internet Mega VNN của Viễn thông Vĩnh Long. Luận Văn Đại Học, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch Marketing 2010 cho dịch vụ Internet Mega VNN của Viễn thông Vĩnh Long
[5] Philip Kotler. Marketing căn bản. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch: Phan Thăng; Vũ Thị Phượng; Giang Văn Chiến,2005. Hà Nội: Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
[6] Philip Kotler, hiệu đính. Quản trị marketing. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch: Vũ Trọng Hùng, 2003. Hà Nội: Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
[10] Nguyệt Minh, 2014. Kinh tế 2015 sẽ khả quan hơn.< http://muasamcong.vn/danh-muc-tin/detail/kinh-te-2015-se-kha-quan-hon>[20.10.2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế 2015 sẽ khả quan hơn
[11] Phương Hoa,2014.Nhu cầu sử dụng mạng không dây tăng mạnh. VOV đài tiếng nói Việt Nam.< http://vov.vn/kinh-te/nhu-cau-su-dung-mang-khong-day-tang-manh-325179.vov>[20/10/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: VOV đài tiếng nói Việt Nam
[12] Thanh Thủy, 2013v, Mobifone và những mục tiêu số 1 ào năm 2015.< <http://baodientu.chinhphu.vn/Thi-truong/Mobifone-va-nhung-muc-tieu-so-1-vao-nam-2015/186443.vgp>[20/10/2014]] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobifone và những mục tiêu số 1 ào năm 2015
[7] An Tư, 2014, EY dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2015 là 6,0%.< http://www.baohaiquan.vn/pages/ey-du-bao-tang-truong-gdp-viet-nam-nam-2015-la-60.aspx>[20.10.2014] Link
[3] Nguyễn Thị Thảo, 2013. Đánh giá xu hướng phát triển công nghệ 4G, đề xuất ứng dụng tại Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, học viện bưu chính viễn thông Khác
[8] Hiếu Minh, 2013. Internet Việt Nam với những dấu ấn năm 2013. Tận đoàn bưu chính viễn thông ViệtNam,<onlinehttp://www.vnpt.vn/News/Tin_Tuc/ViewNews/tabid/85/newsid/24918/seo/Internet-Viet-Nam-voi-nhung-dau-an-nam-2013/Default.aspx[ 20/10/2014] Khác
[9] Khôi Linh, 2014. Việt Nam đứng thứ 3 Thế Giới về lượng người lần đầu dùng smartphone.Báo điện tử Dân Trí,<http://dantri.com.vn/suc-manh-so/viet-nam-dung-thu-3-the-gioi-ve-luong-nguoi-lan-dau-dung-smartphone-827908.htm>[20/10/2014] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Ma trận SWOT - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Hình 2.1 Ma trận SWOT (Trang 20)
Hình 3.1 Hoạt động kinh doanh 2010 – 2013 của công ty Mobifone - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Hình 3.1 Hoạt động kinh doanh 2010 – 2013 của công ty Mobifone (Trang 26)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH TTDĐ AN GIANG - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH TTDĐ AN GIANG (Trang 33)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Mobifone chi nhánh An Giang - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Mobifone chi nhánh An Giang (Trang 39)
Hình 4.3 Thị phần 3G của các mạng viễn thông năm 2013 - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Hình 4.3 Thị phần 3G của các mạng viễn thông năm 2013 (Trang 53)
Bảng 4.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ 3G của Mobifone chi nhánh An Giang - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Bảng 4.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ 3G của Mobifone chi nhánh An Giang (Trang 59)
Hình ảnh của chi nhánh và quan trọng hơn là đem lại hiệu quả kinh doanh cho chi  nhánh - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
nh ảnh của chi nhánh và quan trọng hơn là đem lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh (Trang 62)
Hình 4.2: Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ (năm 2013) - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Hình 4.2 Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ (năm 2013) (Trang 65)
Hình 4.4 Ma trận SWOT của Mobifone chi nhánh An Giang - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Hình 4.4 Ma trận SWOT của Mobifone chi nhánh An Giang (Trang 73)
Bảng 4.3: Kinh phí dự kiến cho các hoạt động chiêu thị - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Bảng 4.3 Kinh phí dự kiến cho các hoạt động chiêu thị (Trang 86)
Bảng 4.6 Kế hoạch chi phí cho các hoạt động Marketing - lập kế hoạch marketing cho dịch vụ 3g của công ty thông tin di động mobifone chi nhánh an giang tại thành phố long xuyên
Bảng 4.6 Kế hoạch chi phí cho các hoạt động Marketing (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w