Các bước phát triển của hệ thống điều khiển động cơ diesel Nhu cầu ngày càng cao của động cơ diesel có hệ thống phun nhiên liệu là kết quả của các quy định ngày càng chặt chẽ vê
Trang 1Hê ̣ thống điều khiển
động cơ diesel 1
Trang 2Mục lục
Điều tốc tốc độ thay đổi, vi ̣ trí khởi động và không tải 40
Trang 3Phun nhiên liệu trực tiếp kiểu ống phân phối 66
Hệ thống CRDI của Bosch, cấp liệu áp suất thấp và áp suất cao 69
Hệ thống CRDI Delphi, cấp liệu áp suất thấp và áp suất cao 82
Hệ thống CRDI Delphi, điều khiển áp suất ống phân phối và cân chỉnh kim phun 85
Trang 4C ác khác biê ̣t giữa động cơ xăng và động cơ diesel
~2,7g/km
~1,00g/km CO
Khí thải
~10:1
~22:1 Tỷ số nén
~5500
~4500 Số vòng quay tối đa (rpm)
Hệ thống đánh lửa (Bên ngoài) Bốc cháy do nén (Tự đánh lửa)
Đánh lửa
~22-25%
~35-40%
Hiêu suất nhiệt động lực học
Động cơ xăng Động cơ diesel
Sự khác biệt chính giữa động cơ diesel và động cơ xăng
Là động cơ bốc cháy do nén (CI) khi chỉ cần nạp khí, chúng có thể nén đến một mức độ cao hơn
đáng kể so với động cơ có đánh lửa (SI) sử dụng hỗn hợp nhiên liệu không khí Với một số hiệu
quả chung của nó, động cơ diesel được đánh giá là động cơ đốt trong hiệu quả nhất Hiệu quả
mức tiêu hao nhiên liệu thấp, cùng với mức độ ô nhiễm thấp của khí thải và giảm đáng kể mức độ
tiếng ồn, tất cả nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của động cơ diesel
Các bước phát triển của hệ thống điều khiển động cơ diesel
Nhu cầu ngày càng cao của động cơ diesel có hệ thống phun nhiên liệu là kết quả của các quy
định ngày càng chặt chẽ về lượng khí thải và tiếng ồn, và nhu cầu mức tiêu hao nhiên liệu thấp
hơn Nhìn vào hệ thống điều khiển động cơ ban đầu, việc điều khiển được thực hiện bằng phương
tiện cơ khí, chẳng hạn như bơm phân phối Với hệ thống này rất khó để động cơ thu được hiệu
quả tối ưu đồng thời đáp ứng các quy định kiểm soát khí thải Giai đoạn phát triển tiếp theo là
Bơm phân phối điều khiển điện tử (COVEC-F) của Zexel Thế hệ mới nhất của hệ thống phun
Trang 5Kh ái niê ̣m cơ bản về quá trình đốt cháy
3 Kỳ phun (đánh lửa)/
Không khí
Nhiên liệu
Nhiệt độ
Áp suất
Nhiên liệu dầu diesel
Như đã đề cập ở trên, động cơ diesel là một động cơ tự đốt cháy do nén (CI) Hỗn hợp thường
được hình thành bên trong buồng đốt Các kim phun được lắp đặt bên trong nắp quy lát và phun
nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt, trong đó nó trộn lẫn với không khí Trong kỳ đầu tiên, pít tông đi
xuống sẽ hút không khí qua xu páp nạp đang mở Trong kỳ thứ hai, gọi là kỳ nén, không khí nạp
vào xi lanh được pít tông mà bây giờ đang chuyển động lên, nén lại (32-55 bar) Tỉ số nén khoảng
25:1 Trong quá trình này, không khí nóng lên đến nhiệt độ khoảng 800°C Vào cuối kỳ nén, vòi
phun phun nhiên liệu vào không khí nóng Áp suất phun khoảng 250-1600 bar, tùy theo điều kiện
tải động cơ và hệ thống phun nhiên liệu được sử dụng Tiếp theo là thời gian đánh lửa trễ, vào lúc
bắt đầu của kỳ thứ ba nhiên liệu bi ̣ xé tơi và bắt lửa do tự đánh lửa, và cháy gần như hoàn toàn Xi
lanh nóng lên và áp suất trong xi lanh lại tăng cao hơn nữa Năng lượng sinh ra do quá trình đốt
cháy tác động lên pít tông Pít tông bi ̣ đẩy xuống và năng lượng cháy chuyển thành năng lượng cơ
học Trong kỳ thứ tư, pít tông di chuyển lên một lần nữa và đẩy khí đã đốt qua xu páp xả đang mở
Một lượng không khí mới được hút vào một lần nữa và chu kỳ làm việc lặp lại
Trang 61 Kỳ nạp 2 Kỳ nén
3 Kỳ phun (đánh lửa)/
Không khí
Nhiên liệu
Nhiệt độ
Áp suất
Nhiên liệu dầu diesel
Nhiên liệu diesel
Dầu diesel hay nhiên liệu diesel là một sản phẩm chưng cất phân đoạn cụ thể của dầu nhiên liệu
(chủ yếu là dầu hỏa) được sử dụng làm nhiên liệu trong động cơ diesel Là một hỗn hợp
hydrocarbon, nó được thu khi chưng cất phân đoạn của dầu thô từ 250°C tới 350°C ở áp suất khí
quyển Nhiên liệu diesel được coi là một dầu nhiên liệu và đặc hơn xăng khoảng 18% Nhiên liệu
diesel, tuy nhiên, thường chứa hàm lượng lưu huỳnh cao hơn Ở châu Âu, tiêu chuẩn khí thải đã
buộc các nhà máy lọc dầu giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu diesel do chúng có hại cho
môi trường Lưu huỳnh ngăn chặn việc sử dụng các bộ lọc xúc tác cặn diesel để kiểm soát lượng
cặn khí thải diesel Tuy nhiên, hạ thấp hàm lượng lưu huỳnh cũng làm giảm khả năng bôi trơn của
nhiên liệu, có nghĩa là phải đưa thêm các chất phụ gia vào nhiên liệu để giúp bôi trơn các thành
phần hệ thống phun nhiên liệu Dầu diesel chứa nhiều hơn khoảng 18% năng lượng trên một đơn
vị khối lượng so với xăng, trong đó, cùng với hiệu quả lớn hơn của động cơ diesel, góp phần cho
tiết kiệm nhiên liệu
Trang 7Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp
550 750 100 200
Nhiệt độ khí thải °c
~200
~20
dư dư
Nitrogen (N) vol.%
10.0 16.0
Oxygen (O 2 ) vol.%
11.0 3.0
12.0 3.5
Carbon dioxide (CO 2 ) vol.%
0.035 0.2 0.01 0.045
Carbon monoxide (CO) vol.%
0.02 0.06 0.05 0.06
Hydrocarbons (HC) vol.%
0.06 0.15 0.005 0.025
Oxides of nitrogen (NOx) vol.%
Công suất cực đại Chạy không tải
Thành phần khí thải
60
4 3 2 1
Thời điểm phun tối ưu
1 2 3 4 5 6
Bộ làm mát khí nạp Turbo tăng áp
Một loạt các cặn cháy khác nhau được hình thành khi nhiên liệu diesel bị đốt cháy Những sản
phẩm do phản ứng này phụ thuộc vào thiết kế động cơ, thiết kế hệ thống phun nhiên liệu, công
suất động cơ và tải hoạt động Đầu tiên là nước (H2O) và carbon dioxide có hại (CO2) được tạo ra
Ở nồng độ tương đối thấp, các chất sau đây cũng được sinh ra:
Carbon monoxide (CO)
Hydrocarbon không cháy (HC)
Nitơ oxit (NOx)
Lưu huỳnh dioxit (SO2) và acid sulfuric (H2SO4)
Muội than
Khi động cơ lạnh, ngay lập tức nhận ra các thành phần khí thải là các hydrocacbon không bị ôxi
hóa hoặc chỉ ôxy hóa một phần, mà có thể nhìn thấy trong các hình thức như khói màu trắng hoặc
màu xanh, và có mùi aldehyde mạnh
Trang 8550 750 100 200
Nhiệt độ khí thải °c
~200
~20
dư dư
Nitrogen (N) vol.%
10.0 16.0
Oxygen (O 2 ) vol.%
11.0 3.0
12.0 3.5
Carbon dioxide (CO 2 ) vol.%
0.035 0.2 0.01 0.045
Carbon monoxide (CO) vol.%
0.02 0.06 0.05 0.06
Hydrocarbons (HC) vol.%
0.06 0.15 0.005 0.025
Oxides of nitrogen (NOx) vol.%
Công suất cực đại Chạy không tải
Thành phần khí thải
60
4 3 2 1
Thời điểm phun tối ưu
1 2 3 4 5 6
Bộ làm mát khí nạp Turbo tăng áp
Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp
Các yếu tố sau đây góp phần vào việc giảm mức tiêu hao nhiên liệu và khí thải sinh ra:
Xé nhỏ nhiên liệu (áp suất phun cao)
Đặc điểm quá trình phun
Sản xuất vòi phun chính xác
Bơm nhiên liệu phun với đi ̣nh lượng nhiên liệu chính xác
Cải tiến buồng đốt
Lưu đồ hình học phun nhiên liệu được định nghĩa chính xác
Ngoài những điểm đã nêu ở trên, thời gian phun tối ưu là yếu tố quyết định cho việc giảm khí thải
trong một động cơ diesel Sự bắt đầu quá trình đốt cháy chủ yếu được quyết định bởi thời điểm
bắt đầu phun Phun trễ giúp giảm khí thải của oxy và nitơ Phun quá trễ làm tăng khí thải của các
hydrocacbon Độ lệch của thời điểm bắt đầu phun từ giá trị danh nghĩa 1° của góc trục khuỷu có
thể làm tăng khí thải của NOx hoặc HC khoảng 15%
Độ nhạy cao này đòi hỏi thời điểm bắt đầu phun phải được đặt chính xác Thời điểm bắt đầu phun
tốt nhất có thể được duy trì chính xác bởi một hệ thống điều khiển điện tử
Trang 9C ác phần phụ trợ của hê ̣ thống phun diesel
Hệ thống nạp khí
Hệ thống xả
Bơm chân không
Hệ thống chân không
Lọc nhiên liệu
Thùng nhiên liệu
Đường hồi
Ống cấp liệu
Ống cao áp
Kim phun
Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Trên một hệ thống phun diesel, việc cung cấp và phân phối nhiên liệu được chia thành cấp liệu áp
suất thấp và cấp liệu áp suất cao Hệ thống phun diesel nói chung bao gồm các phần chính sau
đây:
Hệ thống cung cấp nhiên liệu, bao gồm thùng nhiên liệu, các đường ống cấp liệu, bộ lọc
nhiên liệu, bơm mồi (hoặc loại điện hoặc loại cơ khí), bơm cao áp và ống cao áp
Hệ thống hỗ trợ khởi động, bao gồm các bugi sấy và bộ điều khiển bugi sấy (hoặc riêng
biệt hoặc nằm bên trong Bộ điều khiển động cơ ECM)
Hệ thống nạp khí, bao gồm lọc gió và cơ cấu tuần hoàn khí xả
Hệ thống xả, bao gồm Bộ lọc cặn rắn và xúc tác ôxy hóa (chỉ trong hệ thống CRDI)
Hệ thống điều khiển điện tử, bao gồm các cảm biến và bộ chấp hành (chỉ trong hệ thống
Bơm phân phối điều khiển điện tử và CRDI)
Hệ thống chân không
Trang 10B ộ lọc nhiên liê ̣u và tách nước
Nắp bộ lọc
Vít xả nước
Cửa nhiên liệu ra
Đèn cảnh báo tách nước
Quy trình xả nước Thay thế bộ lọc nhiên liệu
Cặn bẩn trong nhiên liệu có thể dẫn đến hư hỏng hệ thống phun Điều này, do đó, đòi hỏi phải sử
dụng một bộ lọc nhiên liệu phù hợp với yêu cầu của hệ thống phun cụ thể, nếu không động cơ sẽ
hư hỏng khi hoạt động và tuổi thọ không được đảm bảo Nhiên liệu diesel có thể chứa nước hoặc
dưới hình thức hợp chất (nhũ tương) hoặc dưới hình thức tự do (ví dụ như ngưng tụ của nước do
sự thay đổi nhiệt độ) Nếu nước xâm nhập vào hệ thống phun, nó có thể dẫn đến hư hỏng như chi
tiết bi ̣ ăn mòn
Đèn cảnh báo tách nước
Tăng số lượng động cơ diesel sử dụng trong dòng xe du li ̣ch đã dẫn đến nhu cầu cần một thiết bị
cảnh báo tự động chỉ ra cho các lái xe khi nào phải xả nước ra khỏi bộ lọc nhiên liệu
Quy trình xả nước
Trang 11Nắp bộ lọc
Vít xả nước
Cửa nhiên liệu ra
Đèn cảnh báo tách nước
Quy trình xả nước Thay thế bộ lọc nhiên liệu
Thay thế bộ lọc nhiên liệu
1 Làm sạch vỏ bộ lọc
2 Tháo bỏ phần tử lọc bằng cách xoay nó ngược chiều kim đồng hồ
3 Làm sạch bề mặt tiếp xúc với bộ lọc
1 Lắp phần tử lọc mới, xiết chặt bằng cách xoay theo chiều kim đồng hồ, tham khảo sách
hướng dẫn sửa chữa để biết thông tin chi tiết về lực xiết
Xả gió
Cần thiết phải xả gió hệ thống nếu thay thế bất cứ bộ phận nào trong hệ thống diesel Nếu có
không khí tồn tại trong hệ thống, động cơ sẽ khó khởi động hoặc sẽ bi ̣ rung khi hoạt động Quy
trình xả gió khác nhau tùy theo từng mẫu xe Do đó tham khảo sách hướng dẫn sửa chữa hoặc
sách hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chi tiết hơn
Van giảm áp
Một số bộ lọc (ví dụ như trên hệ thống CRDI của Bosch) có lắp thêm một van giảm áp nằm trên
đầu bộ lọc nhiên liệu Trong trường hợp bi ̣ tắc bên trong bộ lọc hoặc ở đường ra, van giảm áp mở,
do đó cho phép nhiên liệu chảy ngược lại thùng chứa nhiên liệu
Trang 12Hê ̣ thống sấy nhiên liê ̣u
Sấy nhiên liệu diesel của Delphi (lõi cuộn)
Tới bơm
Từ bơm
Tới bơm
Từ bơm Tới thùng chứa
Lạnh
Ấm
Cảm biến nhiệt độ
Đĩa đế lò xo Chất bán dẫn
Nhiên liệu diesel "đặc quánh" ở dưới nhiệt độ đông Hình thành tinh thể sáp trong nhiên liệu, kết
tủa thành các phần tử đặc quánh xuất hiện như vẩn đục Khi những phần tử kết tủa này đi qua bộ
lọc, chúng làm tắc bề mặt lưới lọc Trong thời gian ngắn, nhiên liệu sẽ không thể chảy qua bộ lọc
tới bơm phun nhiên liệu Kết quả: động cơ mất công suất và ngừng hoạt động Dầu diesel mùa
đông (công thức đặc biệt cho việc sử dụng vào mùa đông) không đảm bảo một động cơ chạy trơn
tru Dầu diesel mùa đông được thử nghiệm tại phòng thí nghiệm tới -20°C / -4°F (tùy thuộc vào
từng quốc gia) Ở nhiệt độ có thể còn thấp hơn và / hoặc có gió lạnh, thậm chí không rõ động cơ
có thể hoạt động được không Trong mọi trường hợp, động cơ hoạt động không đều, dẫn đến tiêu
hao một số lượng lớn nhiên liệu Khi bộ lọc nhiên liệu bị tắc, chỉ có cung cấp hơi ấm cho nhiên liệu
có thể giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng Giải pháp này được gọi là Hệ thống sấy nhiên liệu
Sấy nhiên liệu diesel của Delphi (lõi cuộn)
Trên hệ thống phun nhiên liệu kiểu ống phân phối, một thanh lưỡng kim có thể được đặt vào bên
Trang 13Sấy nhiên liệu diesel của Delphi (lõi cuộn)
Tới bơm
Từ bơm
Tới bơm
Từ bơm Tới thùng chứa
Lạnh
Ấm
Cảm biến nhiệt độ
Đĩa đế lò xo Chất bán dẫn
Hệ thống sấy sơ bộ (Bosch / Delphi)
Hai đĩa kim loại tiếp xúc được gắn lại bởi 4 miếng chất bán dẫn Một đi ̃a lò xo tạo áp lực để duy trì
tiếp xúc Khi cung cấp dòng điện, các chất bán bắt đầu nóng lên, do đó làm nóng nhiên liệu diesel
chảy qua chúng Trên hệ thống của Bosch, phần tử sấy của bộ lọc nhiên liệu nằm giữa nắp bộ lọc
và phần tử lọc Hệ thống của Delphi, phần tử sấy có vị trí bên cạnh bộ lọc nhiên liệu Việc bật sấy
được thực hiện bằng cách sử dụng tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nhiên liệu gắn trên thân bộ lọc
Trang 14H ê ̣ thống hỗ trợ khởi động
0 10 20 30 40 50 giây
1150 1050 950 850 750 650
C°
Bugi sấy thông thường
Bugi sấy loại mới
Bộ điều khiển sấy hay ECM Tín hiệu đầu vào
Rơ le nguồn
Bugi sấy hay bộ phận đốt nóng
Dây tóc đốt nóng
Bột cách nhiệt
Dây tóc điều khiển
Vỏ
Gioăng
Đệm phân cách
Đai ốc
Đèn cảnh báo sấy
Bộ phận đốt nóng (Delphi CRDI)
Hệ thống hỗ trợ khởi động có trách nhiệm đảm bảo hiệu quả khởi động lạnh và rút ngắn thời gian
làm nóng động cơ, một thực tế có liên quan rất lớn đến khí thải Để kích hoạt bugi sấy, bộ điều
khiển sấy được cung cấp một rơ le nguồn và một số tín hiệu đầu vào, ví dụ như nhiệt độ nước làm
mát, tín hiệu chân L (theo dõi điện áp hệ thống), tốc độ động cơ và lượng nhiên liệu phun (để tính
toán thời gian sấy) Ví dụ, chúng điều khiển thời gian sấy của bugi sấy hoặc có chức năng an toàn
và theo dõi Để tránh điện áp rơi, các bugi sấy được cấp dòng điện tới bu lông ren hoặc thân bugi
Chức năng bugi sấy của động cơ diesel và công tắc khởi động tương tự như đánh lửa và công tắc
khởi động được sử dụng trong động cơ đánh lửa ngoài Bật công tắc tới vi ̣ trí “đánh lửa" bắt đầu
quá trình sấy sơ bộ và đèn cảnh báo bugi sấy bật sáng Ngay sau khi đèn cảnh báo tắt đi, nó chỉ
ra rằng bugi sấy đã đủ nóng để khởi động động cơ Trong giai đoạn khởi động tiếp theo, nhiên liệu
phun bắt cháy trong không khí nén, nóng Nhiệt sinh ra là kết quả dẫn đến việc bắt đầu quá trình
đốt cháy Trong giai đoạn làm nóng động cơ sau khởi động động cơ thành công, nhiệt sinh ra góp
phần động cơ chạy tốt và do đó thực tế làm động cơ chạy đều và chạy tải không có khói Đồng
Trang 150 10 20 30 40 50 giây
1150 1050 950 850 750 650
C°
Bugi sấy thông thường
Bugi sấy loại mới
Bộ điều khiển sấy hay ECM Tín hiệu đầu vào
Rơ le nguồn
Bugi sấy hay bộ phận đốt nóng
Dây tóc đốt nóng
Bột cách nhiệt
Dây tóc điều khiển
Vỏ
Gioăng
Đệm phân cách
Đai ốc
Đèn cảnh báo sấy
Bộ phận đốt nóng (Delphi CRDI)
Bugi sấy:
Bugi sấy là một ống kim loại có khả năng chịu ăn mòn và nhiệt Nó chứa một phần tử sinh nhiệt
nằm trong bột ôxit magiê Phần tử sinh nhiệt này bao gồm hai điện trở nối với nhau: cuộn dây đốt
nóng nằm trong phần đầu ống bugi, và cuộn dây điều khiển Trong khi cuộn dây đốt nóng duy trì
trở kháng hầu như không đổi bất kể ở nhiệt độ nào, cuộn dây điều khiển được làm bằng vật liệu
có hệ số nhiệt dương (PTC) Trở kháng của nó tăng nhanh theo mức gia tăng nhiệt độ hơn hơn so
với trường hợp bugi sấy sử dụng trước đây (loại thông thường) Điều này có nghĩa là các bugi sấy
loại mới có tính năng đạt được nhiệt độ cần thiết để đánh lửa nhanh hơn rất nhiều (850°C trong
vòng 4 giây) Chúng cũng có một tính năng ổn định nhiệt độ thấp hơn có nghĩa là nhiệt độ bugi sấy
được giới hạn trong một mức độ không bi ̣ phá hủy Kết quả là các bugi sấy có thể duy trì trạng thái
bật lên đến 3 phút sau khi khởi động động cơ
Bộ phận đốt nóng:
Thay vì bugi sấy, một bộ phận đốt nóng được sử dụng trên hệ thống CRDI của Delphi Bộ phận
đốt nóng được đặt trong đường ống nạp Nó được điều khiển tương tự như với bugi sấy Sự khác
biệt duy nhất là thêm một tín hiệu áp suất khí quyển mà cần cho tính toán mật độ không khí để
tránh hư hỏng bộ phận đốt nóng do quá nhiệt
Trang 16Kiểm tra bugi sấy
Hư hỏng do sai lực xiết
Hệ thống sấy nên được kiểm tra nếu có vấn đề liên quan đến khả năng khởi động lạnh và khói sau
khi khởi động động cơ Trên các động cơ diesel hiện đại có thể đọc Mã lỗi chẩn đoán Kiểm tra hệ
thống sấy bao gồm đo dòng tiêu thụ của bugi sấy Vì vậy có thể sử dụng đồng hồ kẹp đo dòng
Dòng tiêu thụ của một bugi sấy vào khoảng 10-15A (tham khảo sách hướng dẫn sửa chữa để biết
thông tin chi tiết), do đó tổng mức dòng tiêu thụ trên một động cơ diesel bốn xi lanh là khoảng
40-60A Đo tổng mức dòng tiêu thụ dẫn đến kết quả sau đây:
40A - Tất cả bugi sấy đều tốt
30A - Một bugi sấy bi ̣ hỏng
20A - Hai bugi sấy bi ̣ hỏng
10A - Ba bugi sấy bi ̣ hỏng
0A - Tất cả bugi sấy bi ̣ hỏng hoặc đứt cầu chì
Trang 17Kiểm tra trở kháng bugi sấy Kiểm tra dòng tiêu thụ của bugi sấy
Hư hỏng do sai lực xiết
Bugi sấy nên được làm sạch bằng bàn chải trước khi đo điện trở Nếu điện trở đo được là vô cùng,
bugi sấy bị hỏng Giá trị điện trở đo được thường dưới 1 Ohm, tham khảo sách hướng dẫn sửa
chữa để biết thông tin chi tiết hơn Không khuyến cáo nối bugi sấy trực tiếp với ắc quy, vì điều này
có thể dẫn đến hư hỏng Ngoài ra có thể gây nguy hiểm cho cá nhân người đo
Hư hỏng đặc trưng của bugi sấy là do thời gian phun sai, kiểu phun không đúng, phân phối nhiên
liệu không chính xác, đốt cháy không hết gây ra bởi rò rỉ dầu ở các vòng xéc măng hoặc dẫn
hướng xu páp Đảm bảo các rãnh ren được làm sạch khi lắp bugi sấy Luôn luôn xiết chặt các bugi
sấy và bu lông nối với lực xiết chặt quy định được đưa ra trong sách hướng dẫn sửa chữa
Trang 18Tu ần hoàn khí xả (EGR)
ECM
Van điện từ EGR
Van EGR
0 4 8 12 16 20
CO
HC NOx Khí thải g/kWh
Tỷ lệ dòng khí
0 95 100 105 110 0 1 2 1 2 3 4
Mức tiêu hao nhiên liệu % Phần tử muội rắn g/kWh
Như đã đề cập trước đó, EGR giúp giảm sự hình thành NOx Với EGR, một phần của khí thải
được chuyển hướng đi vào đường nạp trong điều kiện vận hành tải một phần Điều này không chỉ
giúp giảm hàm lượng ôxy, mà cũng giảm tỷ lệ cháy và nhiệt độ đỉnh ở phía trước ngọn lửa, với kết
quả là lượng phát thải NOx giảm Nếu quá nhiều khí thải tuần hoàn lại vượt quá 40% lượng không
khí nạp, muội than, khí thải CO và HC cũng như mức tiêu hao nhiên liệu tăng do thiếu ôxy Tuần
hoàn thường đạt được bằng một ống nối từ đường ống xả tới đường ống nạp Một van điều khiển
(Van EGR), hoặc được điều khiển bởi một van điện từ hoặc điện, nằm trong mạch điện điều chỉnh
lưu lượng và đi ̣nh thời gian dòng khí đốt Cần lưu ý rằng EGR làm giảm hiệu quả nhiên liệu sử
dụng của một động cơ, do đó lượng khí carbon dioxide sinh ra tăng cao hơn nhiều lượng khí thải
NOx
Trang 19Tu ần hoàn khí xả trên hê ̣ thống CRDI
Van EGR điều khiển điện
ECM Van điện từ EGR
Thay thế = Cài đặt lại
Trên xe có Hệ thống phun trực tiếp kiểu ống phân phối, hoạt động của EGR là một chức năng
vòng tròn khép kín Lượng khí nạp của động cơ (tỷ lệ với tỷ lệ EGR) được đo bởi một Cảm biến
lưu lượng khí nạp (MAF) và được so sánh với giá trị được lập trình cho đường đặc tính EGR trong
Bộ điều khiển động cơ (ECM), nhờ đó mà các dữ liệu của động cơ và phun nhiên liệu thêm ở mỗi
điểm hoạt động được đưa vào tính toán Trong trường hợp có sự chênh lệch, ECM điều chỉnh tín
hiệu kích hoạt tác dụng tới van điện từ EGR Tín hiệu này sau đó điều chỉnh van EGR tới một tỷ lệ
EGR chính xác Chức năng của EGR có thể được cải thiện bằng cách sử dụng một van điện điều
khiển EGR và / hoặc bằng cách sử dụng một cảm biến Ôxy, cho phép một điều khiển EGR phản
hồi chính xác hơn Để EGR thành dòng, yêu cầu có sự chênh lệch áp suất đường ống nạp và
đường ống xả và điều này được tạo ra bởi Bướm gió (ACV) làm giảm áp suất đường ống nạp để
tạo dòng EGR
Làm mát EGR:
Trong các động cơ diesel hiện đại, khí đốt EGR được làm mát thông qua một bộ trao đổi nhiệt làm
tăng khối lượng khí xả tuần hoàn
Lưu ý:
Trang 20Bướm gió (ACV)
Cơ cấu dẫn động bướm gió
Bướm gió (điều khiển bằng cuộn điện từ)
Mục đích của Bướm gió là để giảm mức áp suất quá cao trong đường ống nạp nhằm tăng tỷ lệ
tuần hoàn khí xả Bướm gió được kiểm soát bởi các thiết bị dẫn động bướm gió mà nó nhận được
độ chân không từ cuộn điện từ bướm gió Bướm gió được vận hành ở tốc độ động cơ thấp hơn và
đóng lại khi động cơ tắt
Bướm gió (điều khiển bằng mô tơ điện)
Trên các xe trang bi ̣ Bộ lọc cặn có xúc tác, một Bướm gió điều khiển bằng mô tơ điện được sử
dụng Các chức năng cũng tương tự như loại điều khiển bằng cuộn điện từ Để phục hồi Bộ lọc
căn có xúc tác, ECM / PCM đóng một phần bướm gió, do đó giảm lượng khí nạp dẫn đến nhiệt độ
khí xả tăng cao tới mức cần thiết để đốt các cặn muội than
Trang 21B ộ dẫn động xoáy lốc biến thiên
Bộ dẫn động xoáy lốc biến thiên (VSA)
Van điều khiển xoáy lốc
Không tải hoặc
tải một phần
Thay thế = Cài đặt lại Ngoại trừ không tải
hoặc tải một phần
Do tốc độ dòng khí nạp thấp khi tốc độ động cơ thấp, hiệu quả xoáy lốc bi ̣ ảnh hưởng và do đó
mức độ pha trộn của nhiên liệu / không khí là không đủ, dẫn đến công suất động cơ thấp và phát
khí thải cao hơn Bộ dẫn động xoáy lốc biến thiên (VSA) được nối với một cần đẩy lắp bốn van
điều khiển lốc xoáy (một cho mỗi xi lanh) Các cửa nạp khác (một cho mỗi xi lanh) duy trì không
kiểm soát (mở) Khi chạy không tải và điều kiện tải một phần, VSA tăng tốc độ dòng khí nạp bằng
cách chặn một trong hai của nạp, làm tăng hiệu ứng xoáy, do đó làm giảm khí thải động cơ và
tăng mô-men xoắn của động cơ Để vị trí mô tơ thích hợp và để ngăn ngừa hư hỏng mô tơ do
muội carbon, VSA chuyển về vi ̣ trí mở và đóng hoàn toàn khi chìa khóa khởi động xoay về vi ̣ trí
OFF
Lưu ý:
Khi thay thế VSA, các giá trị đã được cài đặt lại bằng cách sử dụng HI-SCAN Pro! Tham khảo
sách hướng dẫn sửa chữa để biết thêm thông tin chi tiết
Trang 22B ộ xúc tác ôxy hóa
Khí thải ban đầu Qua bộ xúc tác ôxy hóa
100 80 60 40 20 0
CO HC NOx Cặn 300
Động cơ diesel
Động cơ xăng
Khí thải
Một trong những đặc tính của động cơ diesel là sự hình thành các hạt cặn Nó chủ yếu bao gồm
các cặn cacbon (muội than) và cặn liên kết hydrocarbon cũng như cặn sulfat (từ lưu huỳnh trong
nhiên liệu diesel) Việc sử dụng một chất xúc tác kim loại quý trong hệ thống xả làm giảm khí thải
hydrocacbon Một tỷ lệ phần trăm nhất định của hydrocacbon được đốt cháy cùng với ôxy có trong
khí xả Động cơ diesel chỉ có thể được vận hành với lượng không khí dư thừa Vì lý do này, chất
xúc tác đó không hỗ trợ trong việc giảm lượng khí thải NOx khi được sử dụng trên động cơ diesel
Ý tưởng đằng sau một chất xúc tác ôxy hóa là nó tạo ra phản ứng hóa học mà không bị thay đổi
hoặc tiêu hao Nó được gọi là chất xúc tác ôxy hóa vì nó biến đổi các chất ô nhiễm thành khí
không độc hại bằng cách ôxy hóa Trong trường hợp khí xả diesel, chất xúc tác ôxi hóa carbon
monoxide (CO), khí hydrocarbon (HC) và hydrocarbon lỏng bám vào cặn cacbon Một bộ xúc tác
ôxy hóa bao gồm một ống đựng bằng thép không rỉ thường có một cấu trúc như tổ ong được gọi
là lớp nền hay lớp hỗ trợ xúc tác Lớp nền được phủ vật liệu xúc tác quý như bạch kim hay
palladium Có rất nhiều cách khác nhau để giảm lượng khí thải của động cơ diesel khi nghiên cứu
trong khóa học này
Trang 23L ọc cặn có xúc tác (CPF)
Bộ xúc tác
Lọc cặn
Bẫy cặn Thay thế = Cài đặt lại
Như đã đề cập trước đây, một trong những chất gây ô nhiễm chính của một động cơ diesel là các
hạt cặn (muội than) Một số mẫu xe có thể được trang bị bổ sung với một bộ lọc cặn (tùy thuộc thị
trường / tùy chọn) để bẫy cặn, được đốt một lần khi đầy bẫy Đây được gọi là phục hồi Bẫy cặn
bao gồm một cấu trúc lưới, tương tự như trong bộ xúc tác với nhiều lỗ thoát có vách thủng lỗ nhỏ
li ti Tất cả các lỗ thoát bị bi ̣t lại ở phía cuối (lỗ thoát đầu vào) và tất cả các lỗ bi ̣ bi ̣t ở phía trước (lỗ
thoát đầu ra) Khí xả bi ̣ ép phải chạy vào lỗ thoát bị chặn ở phía sau (lỗ thoát đầu vào) Lỗ thoát
này được bao quanh bởi các lỗ thoát đầu ra Khí xả trong lỗ thoát đầu vào sẽ đi qua các vách
trong khi các hạt cặn muội than quá lớn để đi qua sẽ dính lại bên trong bẫy cặn
Lưu ý:
Khi thay thế CPF, các giá trị phải được cài đặt lại bằng cách sử dụng HI-SCAN Pro! Tham khảo
sách hướng dẫn sửa chữa để có thông tin chi tiết hơn
Trang 24Bơm chân không
Bơm chân không
Bơm chân không
Vỏ
Cánh bơm Phớt đầu cánh bơm
Lỗ dầu Cửa xả
Các xe động cơ xăng có độ thấp áp đường ống góp đầu vào cao được sử dụng như một nguồn
chân không Tuy nhiên, động cơ diesel, hoạt động theo chu kỳ đánh lửa do nén, không sản sinh ra
cùng một độ thấp áp đường ống góp Với lý do này, động cơ diesel được trang bị bơm chân không
phụ trợ Bơm tạo chân không cần thiết cho hoạt động trợ lực phanh (bầu trợ lực) và các thiết bị
chấp hành, chẳng hạn như van tuần hoàn khí xả (EGR) Bơm có thể được điều khiển hoặc bởi
trục cam động cơ, hoặc được nối với máy phát Một rôto lệch tâm dẫn động cánh bơm, nó quay
quanh một biên dạng đặc biệt Tại điểm cuối mỗi cách bơm, các đầu di động duy trì độ kín khít
hiệu quả Để bôi trơn các thành phần bên trong và đảm bảo độ kín khít của bộ phận chuyển động,
bơm cần bôi trơn qua mạch bôi trơn động cơ
Trang 25Bơm phân phối nhiên liê ̣u phun
Dẫn động bơm Trục dẫn động
Cụm điều tốc
Đầu bơm phân phối
Bơm cánh gạt
Đĩa cam
Cơ cấu định thời gian
Vòng lăn
Van ngắt dòng
Van phân phối
Van điều hòa
áp suất
Giới thiệu và Mô tả chung
Bơm phun nhiên liệu tạo ra áp suất cần thiết để phun nhiên liệu Nhiên liệu dưới áp suất cao bi ̣
đẩy qua ống cấp liệu cao áp tới vòi phun mà sau đó phun vào trong buồng đốt Để đáp ứng các
nhu cầu ngày càng tăng trên các hệ thống phun nhiên liệu diesel, thực sự cần thiết phải liên tục
cải tiến và phát triển bơm phun nhiên liệu Các loại sau đây của bơm phân phối được sử dụng
trong xe KIA:
- Bơm phân phối nhiên liệu phun với bộ điều tốc cơ khí (Lucas / Doowon)
- Bơm phân phối nhiên liệu phun với điều tốc điện tử và thiết bị đi ̣nh thời gian (Zexel Covec-F)
Trục dẫn động bơm phân phối chạy trong ổ bi nằn trong thân bơm và dẫn động bơm cung cấp
nhiên liệu kiểu cách gạt Vòng lăn nằm bên trong bơm ở cuối của trục dẫn động và nó được liên
kết với trục Một đi ̃a cam được dẫn động bởi trục sơ cấp và quay trên các con lăn của vòng lăn
sinh ra chuyển động ti ̣nh tiến đảo chiều tác động lên pít tông phân phối Pít tông di chuyển bên
trong đầu phân phối được bắt ren vào thân bơm Bộ điều tốc thay đổi vị trí của bạc điều khiển trên
trục pít tông bơm Trên đỉnh cơ cấu điều tốc là lò xo điều tốc nối với cần gạt điều khiển bên ngoài
thông qua trục cần điều khiển Cần gạt điều khiển được sử dụng để kiểm soát chức năng bơm
Trang 26Dẫn động bơm Trục dẫn động
Cụm điều tốc
Đầu bơm phân phối
Bơm cánh gạt
Đĩa cam
Cơ cấu định thời gian
Vòng lăn
Van ngắt dòng
Van phân phối
Van điều hòa
áp suất
Cơ cấu đi ̣nh thời gian nằm ở dưới cùng của bơm ở góc bên phải theo trục dọc của bơm Hoạt
động của nó chịu ảnh hưởng của áp suất nội bộ của bơm mà lần lượt được xác định bởi bơm cấp
liệu kiểu cánh gạt và của van điều hòa áp suất Cơ cấu đi ̣nh thời gian là thiết bi ̣ quan trọng nhất
với thời điểm và thời gian phun nhiên liệu
Dẫn động bơm
Bơm phân phối nhiên liệu phun được dẫn động bởi động cơ diesel qua một bộ truyền động đặc
biệt Đối với động cơ 4 kỳ, bơm được dẫn động chính xác ở một nửa tốc độ động cơ Bơm phân
phối phải được dẫn động chủ động để trục dẫn động của nó được đồng tốc với chuyển động của
pít tông động cơ
Trang 27Kim phun
Đai ốc nối với ống cấp liệu áp suất cao Lọc nhiên liệu kiểu khe Đầu nối chống rò
Đệm điều chỉnh áp suất Đường dẫn áp suất cao Lò xo nén
Chốt ép Chốt định vị
Cửa vào
Thân kim phun
Đai ốc giữ vòi
Lỗ phun
Như đã đề cập trước đó, nhiên liệu áp suất cao được phân phối đến các kim phun Trong hệ thống
phun nhiên liệu động cơ diesel, vòi phun nằm trong thân kim phun là một liên kết quan trọng giữa
động cơ và bơm cấp liệu Nhiệm vụ của chúng là để đo lượng nhiên liệu phun, quản lý và chuẩn bị
phun nhiên liệu, xác định tỷ lệ của đường cong phun và làm kín, ngăn cách hệ thống phun khỏi
buồng đốt Nhiên liệu diesel được phun ở áp suất cao Để tránh các chất khí được nén tràn trở lại
từ buồng đốt khi vòi phun mở ra, áp suất trong buồng áp suất cao của vòi phun phải luôn cao hơn
trong buồng đốt Yêu cầu này là đặc biệt khó khăn để thực hiện ở giai đoạn cuối của quá trình
phun (khi phun, áp suất đã giảm xuống trong khi áp suất đốt cháy tăng lên nhanh chóng), và nó
đòi hỏi phải có sự kết hợp chính xác của bơm, vòi phun và lò xo nén
Vòi phun loại lỗ
Vòi phun loại lỗ được sử dụng cho động cơ phun trực tiếp với buồng cháy riêng biệt vòi phun loại
lỗ phải được lắp đặt ở một vị trí nhất định Các lỗ phun ở các góc độ khác nhau trong vòi phun và
phải được cân chỉnh chính xác so với buồng đốt Cụm vòi phun và thân do đó được gắn chặt vào
xi lanh bằng vít rỗng hoặc móng gài Thiết kế cơ bản của một kim phun bao gồm vòi phun và thân
Bản thân vòi phun bao gồm thân vòi phun và kim phun di chuyển tự do bên trong ống dẫn hướng
của thân vòi phun, đồng thời làm kín chống lại áp lực phun cao
Trang 28Đai ốc nối với ống cấp liệu áp suất cao Lọc nhiên liệu kiểu khe Đầu nối chống rò
Đệm điều chỉnh áp suất Đường dẫn áp suất cao Lò xo nén
Chốt ép Chốt định vị
Cửa vào
Thân kim phun
Đai ốc giữ vòi
Lỗ phun
Cuối buồng đốt, kim phun có dạng hình nón làm kín mà lò xo nén ép chặt xuống bề mặt làm kín
hình nón của thân vòi phun khi vòi phun được đóng lại Đường kính ống dẫn hướng kim phun hơi
lớn hơn so với đường kính thân Áp suất thủy lực của bơm phân phối được tác dụng lên khu vực
trống, phần giữa kim phun và thân Ngay sau khi áp lực vượt quá độ nén của lò xo nén, vòi phun
sẽ mở ra Tiếng ồn “burr” có thể nghe thấy do kim phun dao động ở tần số cao và do đó xé tơi hơn
nhiên liệu phun vào buồng đốt Vòi phun đóng lại chỉ khi áp suất giảm xuống dưới áp lực đóng
(thấp hơn áp lực mở ra) Áp lực mở của một vòi phun loại lỗ thường khoảng 150-250bar và có thể
được điều chỉnh bằng cách chèn thêm đệm điều chỉnh xuống bên dưới lò xo nén
Trang 29Chốt ép
Thân vòi phun
Kim phun Đường vào
Khoang áp suất cao
Lỗ phun Chốt tiết lưu
Đai ốc nối với ống cấp liệu
Đầu nối chống rò
Đệm điều chỉnh áp suất Lò xo nén
Cửa vào Lọc nhiên liệu kiểu khe
Thân kim phun
Chốt ép Đệm trung gian
Vòi phun
Vòi phun có
Vòi phun có chốt tiết lưu
Vòi phun có chốt tiết lưu được sử dụng trong động cơ có buồng đốt phụ, buồng đốt góc xoáy hoặc
buồng đốt xoáy lốc Vòi phun này phun một tia nhiên liệu hình đồng trục và hoạt động như kim
phun thông thường mở vào bên trong Một trong những tính năng đặc trưng của vòi phun có chốt
tiết lưu là sự kiểm soát mặt cắt lỗ phun của nó, nói cách khác thông qua lưu lượng dòng phun làm
chức năng trực tiếp của lực nâng kim Khi đó trong trường hợp vòi phun loại lỗ, mặt cắt lỗ phun
tăng lên nhanh chóng ngay khi kim mở ra, vòi phun có chốt tiết lưu có tính năng là một mặt cắt đặc
tính rất phẳng trong khoảng hành trình kim nhỏ Trong phạm vi hành trình này, chốt tiết lưu, mở
rộng theo hình dạnh chốt của kim phun, duy trì bên trong lỗ phun và chỉ có khu vực hình vòng tròn
nhỏ giữa lỗ phun và chốt theo mặt cắt ngang duy trì dòng chảy Khi hành trình kim phun lớn, chốt
được nâng lên khỏi lỗ phun hoàn toàn theo mặt cắt ngang và dòng chảy phun tăng nhanh chóng
Đến một mức độ nhất định, thay đổi theo mặt cắt ngang này là một chức năng hành trình kim phun
kiểm soát tỷ lệ đường cong phun, nói cách khác lưu lượng nhiên liệu phun trên một đơn vị thời
gian Lúc bắt đầu phun chỉ có một lượng nhỏ nhiên liệu có thể thoát khỏi vòi phun, trong khi một
lượng lớn phun ra ở giai đoạn cuối của quá trình phun Trên tất cả, tính năng này có hiệu ứng tích
cực cho tiếng ồn của động cơ đốt trong
Trang 30C ấp liê ̣u áp suất thấp
Đầu vào
Đầu ra
Bơm cánh gạt
Vòng đỡ
Vòng lệch tâm
Van chống tràn
Bơm cấp liệu loại cánh gạt hút nhiên liệu từ thùng chứa Bơm cánh gạt nằm xung quanh trục
truyền động bơm phân phối Khi trục truyền động quay, lực ly tâm đẩy bốn cánh gạt ra ngoài ép
vào phía bên trong vòng lệch tâm Nhiên liệu giữa mặt bên dưới cánh gạt và thân bơm hỗ trợ xu
hướng di ̣ch chuyển ra phía ngoài của các cánh gạt Nhiên liệu đi vào thông qua lỗ đầu vào và qua
rãnh hình lòng máng trong thân bơm, lấp đầy không gian hình thành bởi rô to, cánh gạt và thành
bên trong của vòng lệch tâm Chuyển động quay khiến cho nhiên liệu giữa các cánh gạt bi ̣ đẩy vào
rãnh hình lòng máng phía trên (đầu ra) và qua một lỗ thoát trên thân bơm Một van điều hòa áp
suất được lắp để đảm bảo duy trì áp lực chuẩn bên trong bơm Nói cách khác, tốc độ bơm cao
hơn, áp lực bên trong bơm cao hơn Một lượng nhiên liệu chảy qua van điều hòa áp suất và hồi về
đầu hút Một lượng nhiên liệu cũng chảy qua van chống tràn và trở lại bơm cấp liệu Một van tràn
có thể được lắp thay cho van chống tràn
Trang 31Van điều hòa áp suất Van chống tràn
Đầu vào
Đầu ra
Bơm cánh gạt
Vòng đỡ
Vòng lệch tâm
Van chống tràn
Van điều hòa áp suất:
Van điều hòa áp suất được nối thông qua lỗ thoát phía trên rãnh hình lòng máng (đầu ra), và được
đặt trực tiếp cạnh bơm cấp liệu Nó là một van loại ống có lò xo nén làm áp lực bên trong bơm có
thể điều chỉnh được, là một chức năng thay đổi lượng nhiên liệu đang được cung cấp Nếu áp lực
nhiên liệu tăng vượt quá một giá trị nhất định, ống van mở đường hồi ra để nhiên liệu có thể chảy
ngược lại về phía hút của bơm cấp liệu Nếu áp suất nhiên liệu quá thấp, đường hồi đóng lại do
lực lò xo Lực lò xo có thể được điều chỉnh để đặt áp lực mở van
Van chống tràn:
Van chống tràn được nối với lỗ thoát bên trong bơm Nó cho phép một lượng nhiên liệu thay đổi
hồi về thùng chứa nhiên liệu thông qua một rãnh hẹp Van chống tràn đóng vai trò như trở kháng
hỗ trợ duy trì áp lực bên trong bơm cấp liệu Van chống tràn và van điều hòa áp suất có áp suất
chính xác như nhau
Trang 32C ấp liê ̣u áp suất cao
Vấu kẹp Vòng lăn
Đầu bơm phân phối
Đĩa cam
Đế pít tông phân phối
Pít tông phân phối
Bích nối
Bạc điều khiển
Lò xo hồi pít tông Đĩa cam
Bạc điều khiển
Pít tông Van phân phối
Áp suất nhiên liệu cần thiết cho phun nhiên liệu được tạo ra trong giai đoạn cấp liệu áp suất cao
của bơm phân phối Nhiên liệu có áp suất cao sau đó đi đến các vòi phun qua các van phân phối
và ống phun nhiên liệu Chuyển động quay của trục truyền động được truyền cho các pít tông
phân phối thông qua một bộ khớp nối Các vấu tỳ trên đĩa cam và trục dẫn động ăn khớp với các
rãnh trên vấu kẹp, nằm giữa phần cuối của trục dẫn động và đĩa cam Đi ̃a cam bi ̣ đẩy sát lại vòng
lăn do lực lò xo Khi nó quay các vấu cam di chuyển trên con lăn của vòng lăn chuyển đổi chuyển
động quay của trục dẫn động thành chuyển động quay và ti ̣nh tiến đảo chiều của đi ̃a cam Pít tông
phân phối được giữ trên đi ̃a cam bởi đế pít tông hình trụ và khoá với đi ̃a cam bằng chốt Pít tông
phân phối bi ̣ đẩy lên tới vị trí Điểm chết trên (TDC) của nó do vấu cam trên đi ̃a cam, và hai lò xo
hồi sắp xếp đối xứng đẩy pít tông trở về vị trí Điểm chết dưới (BDC) của nó Lò xo hồi pít tông một
đầu tựa vào đầu bơm phân phối và đầu kia tác dụng lực trực tiếp tới pít tông thông qua một tấm
liên kết Lò xo cũng ngăn chặn đi ̃a cam nhảy ra khỏi con lăn khi tăng tốc nhanh Độ dài của hai lò
xo là hoàn toàn giống nhau để pít tông không bi ̣ di ̣ch chuyển khỏi vị trí trung tâm
Trang 33Vấu kẹp Vòng lăn
Đầu bơm phân phối
Đĩa cam
Đế pít tông phân phối
Pít tông phân phối
Bích nối
Bạc điều khiển
Lò xo hồi pít tông Đĩa cam
Bạc điều khiển
Pít tông Van phân phối
Đi ̃a cam và đường biên dạng cam
Đi ̃a cam và đường biên dạng cam ảnh hưởng tới áp suất và thời gian phun nhiên liệu Vì lý do này,
một bề mặt đi ̃a cam đặc biệt được tạo ra với từng loại động cơ và gia công thành mặt đi ̃a cam Vì
mặt đi ̃a cam là cụ thể cho một loại động cơ, đi ̃a cam không phải là phụ tùng thay thế cho nhau với
những loại động cơ khác nhau
Trang 34Van phân phối
Bạc điều khiển
Đầu bơm phân phối Pít tông phân phối
Thân van phân phối Van phân phối
Van phân phối
có hạn chế dòng hồi
Van định áp suất không đổi
Hạn chế
dòng hồi Lò xo van phân phối
Đuôi van Lò xo rút
Tấm lọc và bạc định vị lò xo Lò xo van phân phối Pít tông van phân phối Van điều hòa áp suất
Lò xo van Đế lò xo
Ống lót định vị
Van phân phối đóng dòng áp suất cao từ bơm Nó có công việc làm giảm áp suất trong đường ống
bằng cách loại bỏ một lượng nhiên liệu được xác định sau khi hoàn thành giai đoạn cấp liệu Điều
này đảm bảo thời điểm đóng chính xác của các vòi phun ở cuối quá trình phun Đồng thời, ổn định
điều kiện áp suất giữa các xung phun tạo ra trong các đường áp suất cao, bất kể lượng nhiên liệu
đang được phun vào một thời điểm cụ thể Van phân phối là một loại van pít tông Nó được mở ra
bởi áp suất phun và đóng lại do lực lò xo hồi của nó Giữa các hành trình đẩy của pít tông trong
chiều dài xy lanh, van phân phối đóng Điều này ngăn cách dòng áp suất cao và của ra đầu bơm
phân phối Trong thời gian cấp liệu, áp suất tạo ra trong buồng áp suất cao phía trên pít tông làm
van phân phối mở Nhiên liệu sau đó chảy qua các rãnh dọc, vào một rãnh hình vòng tròn và chảy
qua thân van phân phối, qua đường ống áp lực cao và qua thân vòi phun tới vòi phun Ngay sau
khi quá trình cấp liệu kết thúc, áp suất trong buồng áp suất cao phía trên pít tông và các ống áp
lực cao giảm xuống đến áp suất bên trong bơm, lò xo van phân phối cùng với áp suất tĩnh trong
đường ống đẩy pít tông van phân phối trở lại vi ̣ trí ban đầu của nó một lần nữa
Trang 35Bạc điều khiển
Đầu bơm phân phối Pít tông phân phối
Thân van phân phối Van phân phối
Van phân phối
có hạn chế dòng hồi
Van định áp suất không đổi
Hạn chế
dòng hồi Lò xo van phân phối
Đuôi van Lò xo rút
Tấm lọc và bạc định vị lò xo Lò xo van phân phối Pít tông van phân phối Van điều hòa áp suất
Lò xo van Đế lò xo
Ống lót định vị
Van phân phối có hạn chế dòng hồi:
Giảm áp suất chính xác trong các đường ống là cần thiết vào cuối quá trình phun Sóng áp lực gây
ra bởi việc đóng kim phun có thể làm van phân phối mở lại, hoặc tạo ra các pha chân không trong
đường ống áp suất cao Những quá trình đó sau khi phun gây tăng khí thải hoặc tạo bọt trong
nhiên liệu hoặc mòn các chi tiết trong đường ống phun hay kim phun Để ngăn chặn các phản ứng
có hại như vậy, van phân phối có hạn chế dòng hồi có hiệu quả theo hướng của dòng hồi lại Hạn
chế dòng hồi này bao gồm một đi ̃a van và lò xo nén bố trí để việc hạn chế lan truyền theo hướng
dòng cấp nhiên liệu, trong khi triệt tiêu theo hướng ngược lại
Van đi ̣nh áp suất không đổi:
Với động cơ phun nhiên liệu trực tiếp tốc độ cao, thông thường trường hợp mà, "rút bớt lưu
lượng" do hành trình pít tông rút lại của pit tông phân phối không đủ để tuyệt đối ngăn chặn hiện
tượng tạo bọt khí, phun thứ cấp, và khí xả thổi ngược lại cụm vòi phun và thân Ở đây, van đi ̣nh áp
suất không đổi được trang bị làm giảm hệ thống áp suất cao (đường ống phun và cụm vòi phun và
thân) bằng một tác động không hồi vi ̣ đơn giản của van có thể được để đặt một giá tri ̣ áp suất nhất
định, ví dụ 60bar
Trang 36Đi ̣nh lượng nhiên liê ̣u
A Đường vào đóng
Việc cấp liệu từ bơm phun nhiên liệu là một quá trình động lực học bao gồm nhiều giai đoạn và
chu kỳ Áp lực cần thiết cho việc phun nhiên liệu thực tế được tạo ra bởi bơm cao áp Hành trình
pít tông phân phối và giai đoạn cấp liệu cho biết đi ̣nh lượng nhiên liệu cho một xi lanh động cơ
Đối với một động cơ 4 xi-lanh pit tông phân phối quay 90° cho một hành trình từ Điểm chết dưới
(BDC) tới Điểm chết trên (TDC) và ngược lại Khi pít tông phân phối di chuyển từ TDC tới BDC,
lưu lượng nhiên liệu qua đường vào mở vào buồng áp suất cao phía trên pit tông Tại BDC,
chuyển động quay của pit tông đóng đường vào và mở rãnh phân phối tới đường ra (A) Pít tông
bây giờ đảo ngược chiều của nó và di chuyển lên trên, hành trình làm việc bắt đầu A: Đường vào
đóng; tại BDC, rãnh đi ̣nh lượng (1) đóng đường vào và rãnh phân phối (2) mở cửa đường ra Áp
suất tích tụ trong buồng áp suất cao phía trên pít tông và trong cửa đường ra đủ để mở van phân
phối và nhiên liệu bi ̣ đẩy qua đường ống áp suất cao đến vòi phun (B) B: Cung cấp nhiên liệu; khi
hành trình pít tông đi tới TDC (hành trình làm việc), pít tông nén nhiên liệu trong buồng áp suất cao
(3) Nhiên liệu đi qua cửa đường ra (4) tới vòi phun Hành trình làm việc kết thúc ngay sau khi
cạnh ngang của pít tông chạm vào cạnh kiểm soát của bạc điều khiển và áp suất sụt xuống Từ
Trang 37A Đường vào đóng
Trong khi pít tông tiếp tục di chuyển tới TDC, nhiên liệu hồi qua lỗ cắt ngang về bên trong bơm
Trong giai đoạn này, lỗ đầu vào được mở ra một lần nữa cho chu trình làm việc tiếp theo của pít
tông (C) C: Kết thúc cấp liệu; nhiên liệu ngừng cung cấp ngay sau khi bạc điều khiển (5) mở lỗ cắt
ngang (6)
Trong hành trình trở về của pít tông, lỗ cắt ngang của nó được đóng lại bằng hành trình chuyển
động quay của pít tông, và buồng áp suất cao phía trên pít tông một lần nữa làm đầy nhiên liệu
thông qua lỗ đầu vào mở (D) D: Nhiên liệu đi vào; ngay trước TDC, lỗ đầu vào mở Trong hành
trình trở về của pít tông tới BDC, buồng áp suất cao chứa đầy nhiên liệu và lỗ cắt ngang được
đóng lại một lần nữa Lỗ đầu ra đóng ở thời điểm này
Trang 38Điều khiển cơ khí tốc độ động cơ (điều tốc)
B Điều tốc tốc độ min/max
A
Điều tốc
tốc độ thay đổi
Loại điều tốc cơ khí
Cần gạt điều khiển tốc độ động cơ
Lò xo điều tốc Quả văng
Ống lót trượt Cụm cần đẩy điều tốc
Bạc điều khiển
5 Chạy không tải
Khả năng dẫn động của một chiếc xe chạy diesel có thể được cho là thỏa đáng khi động cơ của
nó ngay lập tức phản ứng tác động của người lái xe lên bàn đạp chân ga Trên động cơ diesel, nó
là bộ điều tốc của bơm phân phối tuân thủ theo các yêu cầu đặt ra Bộ điều tốc bao gồm cơ cấu
điều tốc cơ khí (quả văng) và cụm cần đẩy Nó là một bộ phận điều khiển nhạy cảm quyết định vị
trí của bạc điều khiển, qua đó xác định hành trinh cấp liệu và cùng với nó là lượng nhiên liệu phun
Bộ điều tốc được dẫn động bởi trục dẫn động và bao gồm thân quả văng nối với các cánh quả
văng Bộ điều tốc gắn với trục điều tốc cố định trong thân bộ điều tốc, và tự do quay quanh nó Khi
quả văng quay các cánh quả văng có xu hướng di chuyển ra phía ngoài do lực ly tâm và chuyển
động xuyên tâm của chúng được chuyển thành một chuyển động dọc trục của ống trượt Ống
trượt di chuyển và lực tác động từ ống trượt ảnh hưởng cụm cần đẩy bộ điều tốc Cụm cần đẩy
này bao gồm cần đẩy khởi động, cần đẩy ứng lực, và cần đẩy điều chỉnh Sự tương tác của lực lò
xo và lực của ống trượt xác định vi ̣ trí của cụm cần đẩy bộ điều tốc, sự di ̣ch chuyển vi ̣ trí này được
được truyền tới bạc điều khiển và dẫn đến việc điều chỉnh lượng nhiên liệu phun Chức năng cơ
Trang 39B Điều tốc tốc độ min/max
A
Điều tốc
tốc độ thay đổi
Loại điều tốc cơ khí
Cần gạt điều khiển tốc độ động cơ
Lò xo điều tốc Quả văng
Ống lót trượt Cụm cần đẩy điều tốc
Bạc điều khiển
5 Chạy không tải
- Điều tốc tốc độ không tải thấp: Tốc độ không tải thấp của động cơ diesel được kiểm soát
bởi bộ điều tốc bơm phân phối
- Điều tốc tốc độ tối đa: Với điều kiện nhấn hết bàn đạp chân ga, tốc độ toàn tải tối đa không
được tăng lên cao hơn tốc độ không tải cao (tốc độ tối đa) khi tải được bỏ ra Ở đây, bộ
điều tốc phản ứng bằng cách di ̣ch chuyển bạc điều khiển quay trở lại vị trí "Dừng”, và giảm
lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ
- Điều tốc tốc độ trung gian: điều tốc tốc độ thay đổi kết hợp điều tốc tốc độ trung gian Trong
giới hạn nhất định, các điều tốc cũng có thể duy trì tốc độ động cơ giữa tốc độ không tải và
tốc độ tối đa không đổi
Một chức năng điều khiển khác được thực hiện bởi bộ điều tốc ngoài các nhiệm vụ điều tốc của
nó, chẳng hạn như cung cấp hoặc ngăn chặn bổ sung nhiên liệu cần thiết để khởi động hoặc thay
đổi việc cấp liệu khi toàn tải là như một chức năng của tốc độ động cơ (kiểm soát mô men xoắn)
Các loại xe du li ̣ch thường được trang bị với một sự kết hợp của điều tốc tốc độ thay đổi và điều
tốc tốc độ min-max
Trang 40Điều tốc tốc độ thay đổi, vi ̣ trí khởi động và không tải
Điều tốc tốc độ thay đổi điều khiển tốc độ không tải và tốc độ tối đa khi toàn tải cũng như dải tốc
độ động cơ trung gian
Khởi động
Với động cơ lúc dừng, các cánh quả văng (1) và ống trượt (2) ở vị trí ban đầu của chúng Cần đẩy
khởi động được đẩy lên vị trí khởi động bởi lò xo khởi động (5) và quay xung quanh điểm tựa M2
của nó Đồng thời bạc điều khiển (6) trên pít tông phân phối được chuyển sang vị trí cấp lượng
nhiên liệu khởi động bằng chốt bi trên cần đẩy khởi động (4) Điều này có nghĩa là khi động cơ
quay, pít tông phân phối (8) phải đi qua hết một hành trình làm việc (=lượng cấp liệu tối đa) trước
khi lỗ ngang (7) được mở ra và cắt đường cấp liệu Do đó, lượng nhiên liệu khởi động (= lượng
cấp liệu tối đa) được tự động đi ̣nh sẵn khi động cơ quay Cần đẩy điều chỉnh được giữ bên trong
thân bơm để nó có thể quay Nó có thể được di ̣ch chuyển bằng vít điều chỉnh cấp liệu Tương tự,
cần đẩy khởi động (4) và cần đẩy ứng lực (3) cũng có thể xoay trong cần đẩy điều chỉnh Một chốt
bi nối với bạc điều khiển được gắn vào cạnh dưới của cần đẩy khởi động (4), và lò xo khởi động