1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ

71 336 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết Ngân hàng là ngành nhạy cảm với ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - chính trị sau một thời gian vật lộn và trụ vững với lạm phát, Ngân hàng vẫn đang hoạt động ổn định

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯ THỊ YẾN THANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯ THỊ YẾN THANH MSSV: 4114299

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX

Trang 3

iii

LỜI CẢM TẠ

- Sau hơn 3 tháng thực tập, tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ thực tế tại

Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ, kết hợp cùng

những kiến thức đã được học tại trường đã giúp cho em hoàn thành đề tài luận

văn tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ dẫn của Cô Võ

Thị Lang và sự dạy dỗ tận tình của quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ,

đặc biệt là Thầy (Cô) khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Anh (Chị) trong Ngân hàng TMCP

Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ đã tạo cơ hội và điều kiện để em có

thể học hỏi nhiều kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại ngân hàng

Trong quá trình thực tập để hoàn thiện được luận văn, không thể tránh

khỏi những sai sót, nhiều mặt về kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế Để

luận văn được hoàn chỉnh hơn, em rất mong nhận được sự đóng góp chân

thành từ quý Thầy (cô), Ban lãnh đạo ngân hàng để em có thể bổ sung thêm

nhiều kiến thức và đề tài luận văn này được đầy đủ hơn

Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ

cùng các Anh (Chị) trong ngân hàng thật nhiều sức khỏe và thành công trong

công việc cũng như trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2015

Người thực hiện

LƯ THỊ YẾN THANH

Trang 4

iv

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện

LƯ THỊ YẾN THANH

Trang 5

v

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

vi

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1 3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về tín dụng và Ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại 4

2.1.3 Khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay 7

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn 8

2.1.5 Khái quát về rủi ro tín dụng 9

2.1.6 Phân tích SWOT 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 17

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex 17

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 19

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 19

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 19

Trang

Trang 7

vii

3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Ngân hàng 23

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 24

3.2.1 Tình hình huy động vốn 24

3.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 26

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRANG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH CẦN THƠ 29

4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 29

4.1.1 Doanh số cho vay 29

4.1.2 Doanh số thu nợ 31

4.1.3 Tình hình dư nợ 34

4.1.4 Tình hình nợ xấu 36

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 39

4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 39

4.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng 41

4.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng 42

4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN 44

4.3.1 Dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động 45

4.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn trên doanh số cho vay ngắn hạn (Hệ số thu nợ ngắn hạn) 45

4.3.4 Doanh số thu nợ ngắn hạn trên dư nợ bình quân ngắn hạn (Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn) 46

4.3.5 Nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn 46

4.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU TRONG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG 47

4.5.1 Điểm mạnh (S – Strength) 47

4.5.2 Điểm yếu (W-Weaknesses) 48

4.5.3 Cơ hội (O – Opportunities) 49

4.5.4 Thách thức (T-Threats) 49

Trang 8

viii

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG

DẦPETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 52

5.1 TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 52

5.2 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHO VAY 53

5.2.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, các chính sách khách hàng 53

5.2.2 Đa dạng hoá đồng thời hoàn thiện các sản phẩm vay 54

5.2.3 Nâng cao hiệu quả chất lượng đi đôi với mở rộng, phát triển mạng lưới 54

5.2.4 Đẩy mạnh marketing ngân hàng 54

5.2.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và nâng cao chất lượng phục vụ đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng 55

5.2.6 Giải pháp hạn chế rủi ro 56

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

6.1 KẾT LUẬN 57

6.2 KIẾN NGHỊ 58

6.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 58

6.2.2 Kiến nghị đối với hội sở ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex 58

6.2.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 9

ix

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Mô hình SWOT 14 Bảng 3.2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 25 Bảng 3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PG Bank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 28 Bảng 4.1.1 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh

PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 30 Bảng 4.1.2 Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 33 Bảng 4.1.3 Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 35 Bảng 4.1.4 Tình hình nợ xấu của chi nhánh ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 38 Bảng 4.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng của PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 39 Bảng 4.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng của PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 41 Bảng 4.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 43 Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 45 Bảng 4.4 Ma trận SWOT cho ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ 50

Trang 10

PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 40 Hình 4.2.2 Cơ cấu doanh số thu nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của

PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 42 Hình 4.2.3 Cơ cấu tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của

PG Bank giai đoạn 2012-2014 44

Trang 11

xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

NHTMCP : Ngân hàng Thương mại Cổ phần

PG Bank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng Dầu Petrolimex

TG KKH : Tiền gửi không kỳ hạn

Trang 12

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, cụ thể Việt nam đã gia nhập AFTA và WTO Việc hội nhập kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Nam đưa Việt Nam phát triển vươn xa hơn Nhưng cũng vào thời gian đó cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu 2008 - 2009 mặc dù không ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế Việt Nam nhưng nó thực sự đã để lại hậu quả không nhỏ đến quốc gia vừa mới hội nhập như nước ta Mãi sau 5 năm kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và 7 năm kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kinh tế Việt Nam mới dần được khôi phục thoát khỏi khủng hoảng và phát triển hơn Cùng với sự vượt dậy của nền kinh tế, thì hệ thống Ngân hàng cũng có những chuyển biến mạnh mẽ nhất là về lĩnh vực cho vay và huy động vốn Như chúng ta đã biết Ngân hàng là ngành nhạy cảm với ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - chính trị sau một thời gian vật lộn và trụ vững với lạm phát, Ngân hàng vẫn đang hoạt động ổn định, hầu hết các ngân hàng đang kinh doanh có lãi Hệ thống Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng chi phối đến tất

cả các ngành nghề và kể cả quá trình thực hiện chính sách của nhà nước Nên

có thể nói sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng là mang tính cấp thiết Hơn thế nữa, hoạt động của ngân hàng chính là một cầu nối, trung gian tài chính để giúp các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhất Trong đó, cho vay là hoạt động quan trọng đối với hầu hết các NHTM Trong quá trình phát triển và hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào tăng trưởng và chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu đặt lên hàng đầu Trước yêu cầu đáp ứng nhu cầu đầu tư, nhu cầu tín dụng thường xuyên phát sinh do các doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, đổi mới các phương tiện vận chuyểnhệ thống Ngân hàng đã luôn cố gắng tăng khối lượng cho vay

mà một trong những hình thức cho vay chủ yếu đó là cho vay ngắn hạn Bởi vì cho vay ngắn hạn là loại tín dụng có mức lãi suất thấp nhưng nó làmcho nguồn vốn vay của Ngân hàng được quay vòng nhanh hơn Trong những năm qua, tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tín dụng ngắn hạn cung cấp và hỗ trợ vốn cho dân cư, các doanh nghiệp Đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của Ngân hàng Việc nâng cao chất lượng cũng như tính hiệu quả của tín dụng ngắn hạn là thật

sự cần thiết, quan trọng đối với Ngân hàng, nền kinh tế cũng như đối với người dân

Cùng với sự phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng, ngân hàng Xăng dầu Petrolimex với cổ đông chiến lược là Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam

đã đạt được khá nhiều thành tựu đáng kể Ngân hàng luôn cố gắng phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng, trong đó ưu tiên tập trung và áp dụng chiến lược khác biệt hóa để trở thành ngân hàng hàng đầu tại những lĩnh vực, dịch

vụ mà Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh Đóng góp vào thành công ấy phải kể

Trang 13

2

đến chi nhánh tại Thành phố Cần Thơ Nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Cần Thơ thành phố trực thuộc Trung Ương với nhiều tiềm năng phát triển Từ hơn trăm năm trước, Cần Thơ là thủ phủ của miền Tây Nam bộ và giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại 1 sầm uất thu hút nhiều nguồn đầu tư, là vùng kinh tế trọng điểm Ngân hàng đã tận dụng hiệu quả những tiềm năng sẵn có để tăng sức mạnh cạnh tranh của mình và nắm bắt kịp thời nhu cầu vốn rất lớn của các nhà kinh doanh chưa tích lũy được nhiều, chưa có thời gian để tích lũy vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp của công chúng còn rất hạn chế Bên cạnh đó biết nhìn nhận điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh tận dụng những cơ hội và vượt qua thách thức từ môi trường kinh doanh đã giúp Ngân hàng có đủ cơ sở để có thể chủ động ứng phó với những điều kiện khó khăn, đồng thời phát huy thế mạnh, tận dụng cơ hội kinh doanh để vươn lên phát triển một cách ổn định và bền vững Mặt khác trải qua nhiều thăng trầm hệ thống các Ngân hàng ở nước

ta vẫn đang phát triển mạnh mẽ nhưng việc phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay, nguy cơ rủi ro trong kinh doanh ngân hàng càng dễ phát sinh đã đặt ra những thách thức không nhỏ trong quá trình hoạt động của mỗi Ngân hàng nói chung và với chi nhánh Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex Cần Thơ nói riêng Vì vậy, Ngân hàng cần có một chiến lược đúng đắn để hoạt động của ngân hàng luôn phát triển và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Từ lý những do trên, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay ngắn hạn tôi đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ” để hiểu rõ hơn thực trạng Ngân hàng qua đó đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng trong tương lai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

- Phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2012-2014, qua đó đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng trong tương lai

Trang 14

3

- Đề tài được thực hiện, thu thập số liệu và thông tin tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 4 năm

2015

- Số liệu về hoạt động của ngân hàng được thu thập trong giai đoạn năm 2012- 2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu thực trạng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2012-2014

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương 1 Giới thiệu

Chương 2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ

Chương 4 Phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ

Chương 5 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ trong thời gian tới

Chương 6 Kết luận và kiến nghị

Trang 15

b Khái quát Ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 qui định: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức thời là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, rồi sử dụng vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch vụ thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân

2.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại

a Khái niệm cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn cho vay đến 1 năm với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân Cho vay ngắn hạn có thể được phân chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay, cho vay ngắn hạn bao gồm:

- Cho vay kinh doanh:

Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng Gồm 2 loại chính: cho vay bổ sung vốn lưu động và cho vay trên tài sản

- Cho vay tiêu dùng:

Cho vay tiêu dung nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản…

Trang 16

5

Căn cứ vào phương pháp cho vay, cho vay ngắn hạn bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay khác: Cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng…

Căn cứ vào loại tiền cho vay, cho vay ngắn hạn bao gồm: Cho vay nội

tệ, cho vay ngoại tệ

Căn cứ vào đảm bảo tiền vay, cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay có đảm bảo không bằng tài sản

Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn, cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay bổ sung vốn, cho vay trên tài sản

Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay, cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp,

Căn cứ vào phương thức thanh toán, cho vay ngắn hạn gồm: cho vay hoàn trả một lần, cho vay hoàn trả nhiều lần

b Nguyên tắc cho vay

Hoạt động cho vay ở Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế

Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu

về phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các đơn vị kinh tế tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình

Tín dụng đúng mục đích và hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả

nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể dử dụng biện pháp cứng gắn hơn như phát mãi tài sản để thu hời nợ

c Điều kiện vay vốn

Khách hàng vay vốn phải có đủ các diều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của Pháp luật

Trang 17

6

+ Đối với pháp nhân: Phải có năng lực pháp luật dân sự

+ Đối với cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, thành viên công ty hợp doanh: Phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Nếu khách hàng vay vốn là pháp nhân hoặc cá nhân người nước ngoài thì khách hàng đó phải có năng lực hành vi dân theo luật pháp của nước đó và

đã được phía Việt Nam quy định

- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp

- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

d Các phương thức cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay từng lần (cho vay theo món)

Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hết hợp đồng tín dụng Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay vay theo thời vụ

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức dịch vụ thanh toán

- Cho vay trả góp

Cho vay trả góp thường được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân-gồm những người buôn bán nhỏ,thợ thủ công không có nhiều vốn, hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện Theo phương thức này ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn có thỏa thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định một mức trả góp trong suốt thời hạn vay trả

- Cho vay thông qua phát hành và sử dung thẻ tín dụng

Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và

Trang 18

7

rút tiền mặt tại máy rút tiền tiền động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

e Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay ngắn hạn tùy thuộc vào chu kỳ của sản xuất kinh doanh, hoặc thời hạn thu hồi vốn của thương vụ hợp dồng tín dụng

Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng Thương mại tồn tại và hoạt động một cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu

Nếu các khoản vay không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng

2.1.3 Khái niệm liên quan đến hoạt động cho vay

a Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng

b Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng thu về được trong năm tài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp đồng

c Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay chưa đến hạn thu hồi và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Dư nợ bao gồm nợ trong hạn và nợ quá hạn

Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ

d Nợ xấu

Nợ xấu là nợ quá hạn khi đến kỳ hạn thanh toán mà khách hàng không

có khả năng trả cho ngân hàng lãi hoặc/và vốn gốc Theo QĐ22/2014 NHNN, nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5

VBHN-Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này

Trang 19

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn

a Dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động

Tỷ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay hay xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả

b Doanh số thu nợ ngắn hạn trên doanh số cho vay ngắn hạn (Hệ số thu

nợ ngắn hạn)

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định

Trang 20

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi

ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại

d Doanh số thu nợ ngắn hạn trên dư nợ bình quân ngắn hạn (Vòng quay vốn tín dụng)

Dư nợ bình quân ngắn hạn

2Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, đánh giá thời gian thu hồi nợ của ngân hàng nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Với nguồn vốn nhất định nhưng vòng quay vốn tín dụng nhanh sẽ đáp ứng được nhu cầu của nhiều chủ thể Như vậy chỉ tiêu này càng cao vốn trong ngân hàng luân chuyển càng nhanh và càng hiệu quả

2.1.5 Khái quát về rủi ro tín dụng

a Khái quát về rủi ro tín dụng

Hoạt động ngân hàng là một trong các hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận, nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn

Các loại rủi ro tín dụng:

+ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn)

+ Rủi ro do không có khả năng trả nợ

b Nguyên nhân rủi ro tín dụng

Theo Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự (2012), nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có thể chia làm ba nhóm sau:

Nhóm nguyên nhân khách quan:

Do sự biến động của môi trường kinh tế (nội địa, toàn cầu); những bất cập trong cơ chế chính sách của nhà nước; hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng chưa hoàn thiện; những nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh)

Nhóm nguyên nhân thuộc về người đi vay:

Trang 21

10

Do tình hình sản xuất kinh doanh thiếu ổn định, vững chắc; tình hình tài chính không tốt; công tác quản lý kinh doanh còn hạn chế; thái độ thiếu thiện

chí và bất hợp tác của người đi vay; hiện tượng cố ý, cố tình lừa đảo

Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay:

Do chưa có chính sách tín dụng, chính sách khách hàng chưa hợp lý; chưa nêu cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng; chưa xác định đúng quy mô và tốc độ tăng trưởng của tín dụng; chưa linh hoạt trong lãi suất và ưu đãi lãi suất; chưa đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng; chưa có chiến lược cạnh tranh và tiếp thị hợp lý; quá cứng nhắc trong việc xác định và kiểm soát hạn mức tín dụng; quy trình cho vay có nhiều khe

hở bị khách hàng lợi dụng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn hạn chế; đạo đức kinh doanh chưa tốt

c Biểu hiện của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu Tuy nhiên qua thực tiễn hoạt động tín dụng người ta cũng rút ra một số dấu hiệu cơ bản chỉ khó khăn tài chính của người đi vay và chính đó là những cảnh báo đối với cán bộ tín dụng, với ngân hàng Ví dụ như: Việc trì hoãn nộp báo cáo tài chính, gia tăng bất bình thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và các khoản nợ, giảm bất thường giá bán, hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn

Ngoài các dầu hiệu trên thì còn rất nhiều yếu tố khác như doanh nghiệp thay đổi tổ chức, công nhân không có việc làm hay quan hệ giữa ngân hàng và người vay trở nên kém thân thiện cũng là những dấu hiệu của rủi ro tín dụng, đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải sát với thực tiễn và có những biện pháp thích hợp làm giảm nguy cơ rủi ro có thể xảy ra

c Hậu quả của rủi ro tín dụng

Theo Thái Văn Đại (2012, trang 88-89), hậu quả từ rủi ro tín dụng có thể chia thành hai nhóm sau:

- Về phía ngân hàng

Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất là không thể tránh khỏi Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của ngân hàng không thể đảm bảo

Như vậy rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ bị phá sản

- Về phía hoạt động kinh tế - xã hội

Kinh doanh ngân hàng có liên quan tới hoạt động của toàn bộ nền kinh

tế và xã hội cũng như tất cả các doanh nghiệp và toàn bộ các tầng lớp dân cư Một khi một ngân hàng bị phá sản, rồi lan sang các ngân hàng khác sẽ tác động đến yếu tố tâm lí của dân chúng Khi đó dân chúng và các tổ chức sẽ đua

Trang 22

2.1.6 Phân tích SWOT

a Khái quát marketing

Theo định nghĩa marketing hiện đại: Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người Cũng có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và

mong muốn thông qua trao đổi.(Nguồn Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình

markeitng căn bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, trang 10)

b Vai trò của marketing

Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Marketing khuyến khích mọi người trong tổ chức cùng làm việc để đạt được những mục tiêu chung, giúp định hướng đến tương lai

c Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Môi trường kinh doanh có vai trò ngày càng quan trọng, tác động đến

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh bao gồm môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường vi mô) và môi trường bên trong Môi trường kinh doanh làm tiền đề cho việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, qua phân tích môi trường kinh doanh sẽ xác định những cơ hội hay thách thức , điểm mạnh hay điểm yếu của doanh nghiệp

c.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô

- Môi trường vĩ mô: Mang tính tích cực hoặc tiêu cực mạnh mẽ đến doanh nghiệp Môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa – xã hội – địa lý, môi trường công nghệ có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tất cả các định chế tài chính khác không riêng gì đối với các ngân hàng

+ Môi trường kinh tế:

Các chu kì tăng trưởng suy thoái, lạm phát, các biến động trên thị trường tiền tệ và vàng… có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải đặc biệt chú ý đến yếu tố này nhằm tránh các rủi ro xảy đến hoặc tận dụng các cơ hội tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 23

12

+ Môi trường chính trị - pháp luật:

Các chính sách, chủ trương của nhà nước, hệ thống luật pháp trong kinh doanh, các hướng đi của chính phủ, chính sách ngoại giao… có tác động lớn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp

+ Môi trường văn hóa – xã hội – địa lý:

Đặc trưng văn hóa, xã hội có tính quyết định trong kinh doanh, mỗi vùng miền có những cách nhìn nhận khác nhau trong kinh doanh, trong cuộc sống, trong cách giao tiếp… những yếu tố vô hình này góp phần tạo nên sự đa dạng trong kinh doanh Bên cạnh đó, vị trí địa lý của doanh nghiệp cũng có tác động mạnh đến doanh thu

+ Môi trường công nghệ:

Giờ đây vấn đề áp dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất kinh doanh không còn xa lạ Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ hiện đại phải được cân nhắc, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại của các sản phẩm

Tuy nhiên, sự tác động không nhất thiết phải giống nhau về phương thức, chiều hướng, và mức độ tác động Có những yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến ngành này nhưng lại không ảnh hưởng đến ngành khác Trong kinh doanh của ngân hàng thì các yếu tố như kinh tế, pháp luật và chính sách thường có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp nhất đến hoạt động của ngân hàng

Dù vậy, các yếu tố khác như văn hóa xã hội, công nghệ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kinh doanh của ngân hàng

- Môi trường vi mô: Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty Môi trường vi mô bao gồm: khách hàng và đối thủ cạnh tranh

+ Khách hàng:

Là nhân tố quan trọng, doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có khách hàng, chính khách hàng là người đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm của một công ty

+ Đối thủ cạnh tranh:

Doanh nghiệp cần chú trọng đến các đối thủ cạnh tranh của mình Phân tích các đối thủ ở nhiều khía cạnh để có cái nhìn toàn diện nhằm hiểu rõ và có các giải pháp, các chiến lược đi trước đối thủ

c.2 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong bao gồm: yếu tố tài chính, yếu tố cơ sở vật chất

và yếu tố nguồn lực

- Yếu tố cơ sở vật chất: chính yếu tố này tạo nên thái độ và phong cách làm việc đồng thời tạo ra các sản phẩm dịch vụ chất lượng cho nhân viên trong doanh nghiệp

- Yếu tố tài chính: bộ phận tài chính có nhiệm vụ phân tích, lập kế hoạch tài chính, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích

Trang 24

Có vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Cho

dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Doanh nghiệp phải chuẩn bị nguồn nhân lực sao cho có thể đạt được các mục tiêu đề ra

sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng

d Phân tích SWOT

Phân tích ma trận SWOT tức phân tích môi trường bên trong lẫn môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp từ đó rút ra cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu sau đó kết hợp chúng lại với nhau tạo ra chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ và phát triển bốn loại hình chiến lược: (1) Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); (2) Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO); (3) Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST); (4) Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT) Việc kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong

và các yếu tố bên ngoài là một việc khó khăn vì nó đòi hỏi phải được thực hiện một cách khách quan và phải có sự phán đoán tốt Mục đích của phân tích SWOT là đề ra các chiến lược có tính khả thi để có thể lựa chọn, chưa quyết định chiến lược nào là chiến lược tốt nhất

Ma trận SWOT đề ra các chiến lược:

(1) Chiến lược SO

Là những chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được

sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành

Trang 25

(3) Chiến lược ST

Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ bên ngoài

nợ

Bảng 2.1 Mô hình SWOT

SWOT

Bên ngoài Các cơ hội (O)

cơ hội

Chiến lược WT Tối thiểu hóa các điểm yếu và tránh khỏi các đe dọa

Trang 26

15

Mô tả sơ đồ một ma trận SWOT gồm có 9 ô Trong đó 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng (S, W, O, T); 4 ô chứa chiến lược (SO, ST, WO, WT) và một ô trống Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước:

1 Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp

2 Liệt kê các cơ hội, đe dọa bên ngoài doanh nghiệp

3 Kết hợp những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp và những cơ hội bên ngoài doanh nghiệp và ghi kết quả của chiến lược vào ô

SO

4 Kết hợp những điểm yếu bân trong doanh nghiệp và những cơ hội bên ngoài doanh nghiệp và ghi kết quả của chiến lược vào ô WO

5 Kết hợp những điểm mạnh bên trong doanh nghiệp và những mối

đe dọa bên ngoài doanh nghiệp và ghi kết quả chiến lược vào ô

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu bên trong ngân hàng: Số liệu trong các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu

nợ, dư nợ…

Các nguồn thông tin bên ngoài ngân hàng: Môi trường chính trị, kinh tế

có liên quan đến hoạt động của ngân hàng Tổng hợp các thông tin từ sách giáo trình, tạp chí ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại ngân hàng, trang web NHNN, trang web PG Bank

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp so sánh tỷ trọng từng khoản mục: Phương pháp này xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố cần xem xét Bao gồm:

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Số tuyệt đối được hiểu là giá trị chênh lệch giữa trị số của một chỉ tiêu kinh tế nào đó giữa kỳ (năm) phân tích với kỳ (năm) gốc (hay còn gọi là kỳ so sánh) và có thể được diễn đạt bằng công thức sau:

là giá trị của một chỉ tiêu nào đó ở kỳ phân tích

là giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc hay kỳ so sánh

Trang 27

16

Việc sử dụng phương pháp này giúp chỉ ra mức độ biến động trong các chỉ tiêu phân tích theo thời gian

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Tương tự như phương pháp

so sánh số tuyệt đối, phương pháp này được dùng để phản ánh mức độ biến động trong giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó theo thời gian Nhưng mức

độ biến động thay vì được phản ánh bằng số tuyệt đối như ở phương pháp trên, nó được xác định bằng số tương đối như trong công thức sau:

Trong đó: ∆y là phần chênh lệch (tính bằng %)

là giá trị của một chỉ tiêu nào đó ở kỳ phân tích

là giá trị của chỉ tiêu ở kỳ (năm) gốc hay kì (năm) so sánh Như vậy, phương pháp so sánh số tương đối xác định và so sánh được tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu kinh tế giữa các thời kỳ khác nhau

Phương pháp sử dụng các chỉ số để đánh giá thực trạng và hiệu quả trong cho vay ngắn hạn tại ngân hàng

Phương pháp phân tích mô hình SWOT

Phương pháp phân tích tổng quát để tổng hợp đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ trong thời gian tới

Trang 28

17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU

PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

Ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu Petrolimex (gọi tắt là PG Bank) tiền thân là Ngân hàng TMCP nông thôn Đồng Tháp Mười, được phép hoạt động theo giấy phép số 0045/NH-GP ngày 13 tháng 11 năm 1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 700.000.000 đồng, phạm vi hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp.Ngân hàng TMCP nông thôn Đồng Tháp Mười được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi thành ngân hàng cổ phần đô thị ngày 12/1/2007 và đổi tên ngày 8/2/2007 Theo đó, PG Bank sẽ được phép mở rộng mạng lưới hoạt động trên phạm vi toàn quốc và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối Tham gia góp vốn vào ngân hàng là các

cổ đông lớn, có uy tin, kinh nghiệm và tiềm lực tài chính, trong đó Petrolimex

là cổ đông lớn nhất, chiếm 40% vốn điều lệ

Tổng tài sản của PG Bank tính đến 31/12/2007 đạt 4.678 tỷ đồng tăng 3,9 lần so với đầu năm, lợi nhuận trước thuế 12 tháng năm 2007 đạt 57 tỷ đồng tương đương tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân là 21% Số lượng nhân viên ngân hàng vào đầu năm là 55 người nay đã tăng lên 264 người Ngân hàng cũng đã hoàn thành kế hoạch tăng vốn lên 500 tỷ đồng và triển khai thành công đưa vào sử dụng phần mềm ngân hàng lõi của hãng IFLEX, một trong những phần mềm hiện đại nhất hiện nay Đây là tiền đê giúp PGbank triển khai nhanh chóng các dịch vụ thanh toán hiện đại như hệ thống ATM, Home banking, Telephone banking và Internet banking…

Đến tháng 12 năm 2008, PG Bank hoàn thiện tăng vốn điều lệ lên 1.000

tỷ đồng và hoàn thành những bước đầu lộ trình tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng vào năm 2010

PG Bank cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, bao gồm sản phẩm huy động vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, và sản phẩm thẻ (Flexicard) Hướng tới mục tiêu phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng, đội ngũ nhân viên PG Bank luôn nỗ lực không ngừng nhằm đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chính mới,

đa dạng, và hữu ích, tiêu biểu là dịch vụ tư vấn tài chính và phái sinh hàng hóa

Tính đến nay, PG Bank có tổng số 81 chi nhánh và phòng giao dịch tại các tỉnh và thành phố lớn trên toàn quốc với gần 1.500 nhân viên Từ năm

2010, PG Bank chính thức chuyển Hội sở ra Hà Nội, đánh dấu quá trình phát triển mới Trụ sở chính của PG Bank hiện nay là Văn phòng 5 Toà nhà 18T1 –

Trang 29

“Ngân hàng loại A” (2007-2010),vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008” do Thời báo Kinh tế Việt Nam và cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công thương) bình chọn trong 6 năm liên tiếp (2008-2013), danh hiệu

“Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ Việt Nam” do Bộ Công thương bình chọn năm 2009 và 2013, Nhận danh hiệu "Top 100 Doanh nghiệp Thương mại dịch vụ tiêu biểu 2010" do Bộ công thương bình chọn

Ngân hàng đã vững vàng từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách, phát triển hơn rở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao dựa trên đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp và một nền tảng công nghệ hiện đại

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Thành phố Cần Thơ

Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex chính thức khai trương chi nhánh Cần Thơ vào ngày 18 tháng 01 năm 2008, mở đầu cho kế hoạch phát triển mạng lưới của Ngân hàng tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tên Ngân hàng và trụ sở hoạt động:

Tên đầy đủ của chi nhánh: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ

Tên tiếng Anh: PETROLIMEX GROUP COMERCIAL JOINT STOCK COMPANY CANTHO BRANCH

Tên giao dịch: PG Bank Cần Thơ

Trụ sở chính: 110 Cách Mạng Tháng 8, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: 07103.768.990

Phòng giao dịch: Số 55A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Điện thoại: 07103.180.055

Từ khi thành lập đến nay ngân hàng đã không ngừng phấn đấu vươn lên

và từng bước khẳng định mình trong ngành, chứng tỏ mình là chỗ dựa vững chắc và đáng tin cậy cho khách hàng Hơn nữa Ngân hàng lấy chữ “Tín” làm phương châm cho mọi hoạt động nên đông đảo khách hàng ủng hộ

Kết quả đó cũng chính nhờ vào sự nổ lực không ngừng của toàn thể cán

bộ công nhân viên của ngân hàng Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, Ngân hàng phải đối mặt với không ít những khó khăn, thách thức Vì vậy, chi nhánh không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh dịch vụ để hòa nhập với nền kinh tế thị trường

Trang 30

19

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc

Mô hình Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex được áp dụng theo mô hình quản lý trực tuyến Ban giám đốc quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của đơn vị thông qua việc quản lý phòng ban Người quản lý cao nhất là Giám đốc Mô hình quản lý này đã đảm bảo chế độ một thủ trưởng trong quản trị, cho phép tổ chức sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, giao quyền hạn, trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo yêu cầu tổ chức là tính tối ưu, có tính linh hoạt và có độ tin cậy cao

Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc là người quyết định kinh doanh, ký văn bản và các hợp dồng liên quan đến hoạt dộng của đơn vị mình

Giám đốc có thể ủy quyền cho phó giám đốc ký duyệt một số văn bản, chứng từ liên quan đến hoạt động của đơn vị trong một phạm vi nhất định

- Phòng tín dụng

Các phòng ban có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ nhau cùng phát triển Các trưởng phòng chịu trách nhiệm chung trong phạm vi hoạt động của mình Các phòng ban trực tiếp kinh doanh đồng thời thực hiện các chức năng điều hành, tham mưu về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cho Ban giám đốc và cập nhật mọi số liệu giúp cho việc kiểm soát kinh doanh được tốt hơn Phòng tín dụng gồm hai bộ phận là bộ phận tín dụng và bộ phận hỗ trợ tín dụng

kế toán tổng hợp

Bộ phận ngân quỹ

Bộ phận kho, quản

lý tài sản

B

Bộ phận giao dịch

Bộ phận bảo vệ, tạp vụ

Trang 31

20

+ Bộ phận tín dụng: Đây là bộ phận kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Ngân hàng dùng nguồn vốn huy động được để cho vay và thu lợi nhuận thông qua chênh lệch lãi suất giũa vốn huy động và vốn cho vay Tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình kinh doanh của Ngân hàng

và đồng thời cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Việc hạn chế rủi

ro luôn được Ngân hàng quan tâm đặc biệt

Đứng đàu bộ phận tín dụng là Trưởng bộ phận tín dụng Trưởng bộ phận tín dụng quản lý các nhân viên của bộ phận mình, chịu trách nhiệm trước cấp trên về trách nhiệm công việc được giao Bộ phận tín dụng thực hiện các nhiệm vụ chính:

Quản lý tài sản đảm bảo

Tham gia ý kiến trong việc xây dựng các chính sách tín dụng

+ Bộ phận hỗ trợ tín dụng: có nhiệm vụ kiểm soát lại các điều kiện cho vay trong hồ sơ giải ngân của cán bộ tín dụng sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Khi nhận được hồ sơ giải ngân, các cán bộ của bộ phận sẽ kiểm tra các điều kiện trong phe duyệt để hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định các nghiệp

vụ liên quan của Pgbank đã được ban hành và có hiệu lực

Một nhiệm vụ quan trọng của bộ phận là hỗ trợ cán bộ tín dụng thẩm định tài sản đảm bảo Cán bộ hỗ trợ tín dụng sẽ tiến hành kiểm tra tài sản đảm bảo theo quy định về từng loại tài sản đảm bảo của Pgbank Sau đó là hồ sơ để hoàn thiện thủ tục định giá và làm thủ tục thế chấp tài sản nhằm đảm bảo an toàn tín dụng

Hàng tháng vào ngày 26 (ngày quy định thu gốc, lãi) cán bộ hỗ trợ tín dụng sẽ tiến hành hoạch toán thu gốc và lãi cho các khoản vay tai PGbank

Ngoài những nhiệm vụ trên, bộ phận hỗ trợ tín dụng thường xuyên phải làm các báo cáo phát sinh cho Ban giám đốc, lãnh đạo Ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm cập nhật thường xuyên tình hình hoạt động

Trang 32

21

của Ngân hàng để có đánh giá nhận xét và bài học rút ra kịp thời để điều chỉnh, sửa đổi khi phát sinh sai sót liên quan đến nghiệp vụ Ngân hàng

- Phòng kế toán và kho quỹ

Phòng kế toán và kho quỹ được tổ chức thành các bộ phận giao dịch với khách hàng như sau: Bộ phận kế toán tổng hợp và kho quỹ, bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng Ngoài những nhiệm vụ mang tính chất đặc thù chuyên môn thì Phòng kế toán và kho quỹ còn phải thực hiện những nhiệm vụ

do Ban giám đốc Ngân hàng giao Đứng đầu Phòng kế toán và kho quỹ là trưởng phòng Trưởng phòng là người lãnh đạo mọi hoạt động của phòng theo nguyên tắc một thủ trưởng và cũng là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về những sai sót do bộ phận mình gây ra

+ Bộ phận kế toán tổng hợp:

Đứng đầu là trưởng Bộ phận kế toán tổng hợp, là người chịu trách nhiệm chính về việc phân công nhiệm vụ cho từng thành viên cũng như kiểm tra, giám sát, đôn đốc để công việc được giao hoàn thành sớm và có hiệu quả cao nhất Nhiệm vụ chính của Bộ phận kế toán tổng hợp là:

Tổ chức hạch toán và phân tích tổng hợp các loại tài khoản thanh toán, tài khoản nguồn vốn…

Hạch toán theo chế độ hạch toán báo cáo sổ, theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng theo nguyên tắc kế toán chung và theo quy định của Ngân hàng

Tính lãi tiền gửi, tiền vay, thu các khoản phí dịch vụ

Xây dựng hệ thống co sở dữ liệu thống kê kinh tế về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Từ đó thực hiện các báo cáo phân tích, đưa ra các dự báo

và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động

Quản lý và giám sát việc mua sắm

Làm các nhiêm vụ khác do cấp trên giao

+ Bộ phận ngân quỹ

Đứng đầu Bộ phận ngân quỹ là trưởng Bộ phận ngân quỹ, là người chịu trách nhiệm chính về công việc được giao Bộ phận ngân quỹ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt từ Bộ phận giao dịch và yêu cầu các chứng từ phải

đi kèm với bảng kê phân loại tiền thu chi Đầu ngày làm việc Bộ phận ngân quỹ sẽ xuất ra một số tiền từ kho tiền và quỹ nghiệp vụ để thực hiện giao dịch chi trả tiền mặt cho khách hàng, tùy theo dự kiến chi trả trong ngày và số tiền tạm ứng tối đa không vượt quá số tiền đã mua bảo hiểm nghiệp vụ cho quỹ nghiệp vụ ngoài kho tiền

Khi xuất kho quỹ lập bảng kê các loại tiền xuất kho và ghi chép số liệu vào sổ nhập xuất kho Nếu trong ngày số tiền ngoài quỹ nghiệp vụ đã sử dụng hết hoặc không đủ chi thì thủ quỹ báo cáo cho các bộ phận quản lý xuất một khoản tiền cho Bộ phận ngân quỹ Nếu số tiền quá lớn và vượt mức bảo hiểm thì phải làm thủ tục nhập kho trước rồi sau đó mới xuất cho Bộ phận ngân quỹ

Trang 33

22

Cuối ngày làm việc toàn bộ số tiền trong quỹ nghiệp vụ sẽ được mang hết vào kho, thủ quỹ lập bảng kê nhập kho, dựa trên số liệu đã ghi chép để xác định tồn quỹ, kết sổ quỹ, làm thủ tục kết thúc các giao dịch trong ngày

+ Bộ phận kho, quản lý tài sản

Nhiệm vụ chính của bộ phận kho, quản lý tài sản là thống kê, bảo quản, sủa chữa những tài sản thuộc về sở hữu của chi nhánh Nói cách khác là quản

lý tài sản về mặt hiện vật của chi nhánh, bao gồm văn phòng làm việc, cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện vận tải, công cụ lao động, văn phòng phẩm và các tài sản khác Ngoài ra bộ phận còn thực hiện công tác văn phòng, quản lý con dấu, quản lý công văn đi đến, công tác thư ký, in ấn, văn thư, lưu trữ, tiếp tân,…và làm những công việc khác khi được Ban giám đốc chi nhánh giao cho

Thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng

Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện công tác chăm sóc khách hàng qua đó tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ

Giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ do Ngân hàng cung cấp, hướng dẫn khách hàng các hồ sơ thủ tục liên quan, tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, ký các hợp đồng cung cấp dịch vụ, chuyển hồ sơ cung cấp dịch vụ sang phòng ban chịu trách nhiệm sử lý

Thực hiện các nhiệm vụ chuyển khoản, thanh toán, thu hộ, chi hộ… Thực hiện, triển khai, hướng dẫn công tác thực hiện các chiến dịch mới

về huy động vốn, cho vay… của Ngân hàng

- Phòng hành chính

Phòng hành chính không thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn, trực tiếp kinh doanh của Ngân hàng mà làm công việc để cho chi nhánh có thể hoạt động hiệu quả Phòng hành chính bao gồm hai bộ phận là bộ phận kho, quản

lý tài sản và bộ phận quản lý tạp vụ Trưởng phòng hành chính là người chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về công việc của phòng, là người trực tiếp phân công, giao việc, kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ

Trang 34

23

+ Bộ phận bảo vệ, tạp vụ: làm công việc quét dọn văn phòng, trông xe của khách hàng cũng như nhân viên chi nhán, giữ gìn an ninh trật tự tại chi nhánh, tránh các trường hợp gây mất trật tự an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho các hoạt động của Ngân hàng và khách hàng đến giao dịch, quản lý các phương tiện vận chuyển phục vụ yêu cầu công tác lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh

Trong quá trình hoạt động, các phòng ban sẽ phải phối hợp với nhau chặt chẽ, đoàn kết trong công việc để tao bộ máy làm việc của chi nhánh được hoạt động thông suốt và đạt hiệu quả cao

3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của Ngân hàng

- Thuận lợi

+ Ngân hàng luôn được sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ thường xuyên của ngân hàng cấp trên cũng như sự quan tâm và giúp đỡ của cấp chính quyền địa phương

+ PG Bank Cần Thơ có vị trí thuận lợi nằm ngay trung tâm thành phố nên rất thuận tiện cho việc tìm kiếm, đi lại, giao dịch của khách hàng Do có nhiều ưu thế trong việc thu hút nguồn vốn tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển

+ Song song đó là sự lãnh đạo, điều hành của Ban giám đốc cùng đội ngũ cán bộ trẻ năng động, có tinh thần trách nhiệm cao, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng và đặc biệt là ngày càng được nâng cao trình độ chuyên môn, tất cả các nhân viên đều đã qua các khóa đào tạo chuyên môn của PG Bank

+ PG Bank Cần Thơ còn được trang bị đầy đủ các thiết bị quản lý và làm việc Không những thế kinh tế Cần Thơ có nhiều tiềm năng nên nhận được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước với những dự án đầu tư lớn làm tăng khả năng phát triển tín dụng cho các Ngân hàng trên địa bàn nói chung và PG Bank Cần Thơ nói riêng

- Khó khăn

+ Sự cạnh tranh gây gắt của các NHTM lớn trên địa bàn, công nghệ hiện đại, trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm đa dạng và chất lượng cao hơn, có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Do Ngân hàng mới được thành lập vài năm gần đây nên có một số nghiệp vụ chưa triển khai Điều này làm hạn chế các loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng

+ Nguồn vốn huy động tại Chi nhánh chưa cao lắm, chưa đáp ứng nhu cầu về vốn cho cộng đồng nên thường xuyên cần vốn điều chuyển từ Hội sở chính trong quá trình hoạt động kinh doanh

+ Môi trường kinh tế nhiều biến động,chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, cũng như việc kinh doanh thua

lỗ, gặp nhiều khó khăn của các doanh nghiệp, do lạm phát tăng cao đồng tiền mất giá nên việc đầu tư cho các trang thiết bị cũng tốn nhiều chi phí hơn

Trang 35

24

- Tầm nhìn của Ngân hàng: Trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao dựa trên đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp và một nền tảng công nghệ hiện đại

- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng: Phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng, trong đó ưu tiên tập trung và áp dụng chiến lược khác biệt hóa

để trở thành ngân hàng hàng đầu tại những lĩnh vực, dịch vụ mà PG Bank có lợi thế cạnh tranh:

+ Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp: tập trung vào khách hàng là các cổ đông lớn, đối tác và khách hàng của các cổ đông lớn; khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: cá nhân, hộ kinh doanh cá thể

+ Dịch vụ ngân hàng đầu tư: cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư cho các khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

3.2.1 Tình hình huy động vốn

Với tình hình kinh tế trong 3 năm 2012 đến năm 2014 không mấy khả quan cho hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế nước ta Để tồn tại và hoạt động tốt trước tiên ngân hàng cần phải có được nguồn vốn dồi dào phục vụ cho các hoạt động cho vay và dịch vụ của ngân hàng Trong cơ cấu tổng nguồn vốn của ngân hàng không thể phủ nhận vai trò to lớn của vốn huy động Đối với ngân hàng thương mại vốn huy động là nguồn vốn có vai trò quan trọng và luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn từ huy động

có ý nghĩa rất lớn đối với hầu hết các ngân hàng, huy động càng nhiều vốn ngân hàng hoạt động càng có lời Đặc biệt trong những năm gần đây các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt để huy động vốn Vì vậy ngân hàng tập trung tăng trưởng nguồn vốn của mình với nhiều hình thức khác nhau và đưa ra nhiều hình thức và kênh huy động vốn mới lạ hấp dẫn để gia tăng nguồn vốn cho ngân hàng như: dịch vụ chăm sóc khách hàng, cạnh tranh lãi suất và hàng loạt các trương trình khuyến mãi ưu đãi khách hàng Hiểu được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động của ngân hàng, PG Bank Cần Thơ đã

có những chiến lược phát triển riêng để tăng trưởng nguồn vốn cho mình Bảng 3.2.1 dưới đây thể hiện cụ thể tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong 3 năm ta nhận thấy nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là nguồn vốn huy động Qua Bảng 3.2.1 ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng từ năm 2012 đến năm 2014 tăng liên tục, sự tăng trưởng của vốn huy động quyết định sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn vì nó chiếm tỷ trọng rất lớn Sự tăng trưởng của vốn huy động có được là do công tác huy động vốn trong những năm qua đã được coi trọng và dần hoàn thiện cùng với sự phát triển của xã hội và nhận thức của người dân ngày càng được nâng cao Để duy trì được tốc độ tăng trưởng này chi nhánh ngân hàng cần thường xuyên đưa ra nhiều chính sách thu hút nhiều khách hàng mới

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2012. Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại. Hà Nội: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
6. Nguyễn Văn Dờn và cộng sự, 1998. Tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng. TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và nghiệp vụ ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
8. Thái Văn Đại, 2012. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
9. Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010. Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng
11. Tổng cục thống kê Cục thống kê TP Cần Thơ,2013.Tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ ước tháng 7 năm 2013. Cần Thơ, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ ước tháng 7 năm 2013
12. Tổng cục thống kê Cục thống kê TP Cần Thơ, 2014.Tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ ước tháng 3 năm 2014. Cần Thơ 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế xã hội Thành phố Cần Thơ ước tháng 3 năm 2014
1. Bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014 của ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ Khác
2. Lê Nguyễn Đoan Khôi và cộng sự (2013), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Khác
3. Lê Văn Tề và Nguyễn Thị Xuân Liễu. Quản Trị Ngân hàng Thương mại. Nhà xuất bản thống kê Khác
4. Luật các Tổ chức Tín dụng 2010 số 47/2010/QH12 Khác
7. Nghị định 59/2011/NĐ-CP: Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần Khác
10. Thông tư 14,15/2013/TT-NHNN: Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD và đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân Khác
13. Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình markeitng căn bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
14. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex :<http://www.pgbank.com.vn/Desktop.aspx/Gioi-thieu-chung/Tong-quan/Gioi_thieu_ve_Ngan_hang_TMCP_Xang_dau_Petrolimex/>. [Ngày truy cập:5 tháng 4 năm 2015] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Mô hình SWOT - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 2.1 Mô hình SWOT (Trang 25)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ (Trang 30)
Bảng 3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PG Bank Cần Thơ giai đoạn - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của PG Bank Cần Thơ giai đoạn (Trang 39)
Bảng 4.1.1 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1.1 Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 4.1.2. Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1.2. Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 44)
Bảng 4.1.3. Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1.3. Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 46)
Bảng 4.1.4. Tình hình nợ xấu của chi nhánh ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.1.4. Tình hình nợ xấu của chi nhánh ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex Cần Thơ giai đoạn 2012-2014 (Trang 49)
Bảng  4.2.1:  DSCV  theo  đối  tượng  khách  hàng  của  PG  Bank  Cần  Thơ  giai - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
ng 4.2.1: DSCV theo đối tượng khách hàng của PG Bank Cần Thơ giai (Trang 50)
Hình 4.2.1 Cơ cấu DSCV ngắn hạn theo đối tượng của PG Bank trong giai - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Hình 4.2.1 Cơ cấu DSCV ngắn hạn theo đối tượng của PG Bank trong giai (Trang 51)
Bảng 4.2.2: DSTN ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của PG Bank Cần Thơ  giai đoạn 2012 -2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2.2 DSTN ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 -2014 (Trang 52)
Hình 4.2.2. Cơ cấu DSTN ngắn hạn theo đối tượng của PG Bank trong giai - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Hình 4.2.2. Cơ cấu DSTN ngắn hạn theo đối tượng của PG Bank trong giai (Trang 53)
Bảng 4.2.3: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của PG Bank  Cần Thơ giai đoạn 2012 -2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 -2014 (Trang 54)
Hình 4.2.3. Cơ cấu tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Hình 4.2.3. Cơ cấu tình hình dư nợ ngắn hạn theo đối tượng khách hàng của (Trang 55)
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi  nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh PG Bank Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 56)
Bảng 4.4 Ma trận SWOT cho ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần  Thơ - phân tích thực trạng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex chi nhánh cần thơ
Bảng 4.4 Ma trận SWOT cho ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex chi nhánh Cần Thơ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w