Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ BẢO TRÂN
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN NỢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi học tập tại trường Đại học Cần Thơ đến nay, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô Cùng với những tri thức, kinh nghiệm và tâm huyết giảng dạy quý thầy cô đã truyền đạt vốn kiến thức quý báo của mình cho em Đó là những hành trang giúp em có đủ niềm tin để vững bước vào tương lai sau này Và trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã tận dụng và học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích từ quý thầy cô
Để hoàn thành được luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ và Ban lãnh đạo của Công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua Đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thanh Nguyệt, vì những bước đầu em đi vào thực tế còn gặp nhiều bỡ ngỡ cũng như những hạn chế về kiến thức của mình, cũng nhờ cô đã tận tâm hướng dẫn, sửa chữa các sai sót và có những góp ý quý báo đã giúp em hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp của mình
Mặc dù đã có nhiếu cố gắng nhưng sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự đánh giá và đóng góp ý kiến của quý thầy, cô
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe để hoàn thành
sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền dạy tri thức cho thế hệ mai sau Em cũng xin kính chúc Ban lãnh đạo và các anh chị công nhân viên của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sẽ đạt được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai
Trang 3TRANG CAM KẾT
Em cam đoan rằng đề tài này do chính em nghiên cứu thực hiện, các số liệu thu thập trong hạch toán kế toán và kết quả phân tích được hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Người thực hiện
LÊ BẢO TRÂN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
(Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ P.An Hòa, Q.Ninh Kiều, Tp Cần Thơ)
Họ tên người nhận xét:
Chức vụ:
Lời nhận xét và đánh giá:
Cần Thơ, ngày… tháng….năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THANH NGUYỆT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái quát về kế toán thanh toán 3
2.1.2 Đặc điểm và phân loại 3
2.1.3 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết 15
2.1.4 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp 16
2.1.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả thanh toán 17
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 17
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 19
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
CHƯƠNG 3 22
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 22
Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Dược Hậu Giang 22
3.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 22
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ PHẠM VI KINH DOANH CỦA CÔNG TY 23
3.2.1 Ngành nghề kinh doanh 23
3.2.2 Mục tiêu hoạt động 23
3.2.3 Phạm vi kinh doanh 23
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 25
Trang 83.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 25
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 26
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 28
3.4.1 Bộ máy kế toán 28
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 30
3.4.3 Phương pháp kế toán 32
3.5 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 32
3.5.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-2013 32
3.5.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013, 2014 36
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG37 3.6.1 Thuận lợi 37
3.6.2 Khó khăn 38
3.6.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 38
CHƯƠNG 4 40
4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ 40
4.1.1 Tổng hợp các chứng từ gốc phát sinh trong kỳ 40
4.1.2 Trình tự thực hiện công tác kế toán 43
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ 76
4.2.1 Phân tích tình hình thanh toán 76
4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 85
4.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 85
CHƯƠNG 5 87
5.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 87
5.1.1 Về công tác kế toán 87
5.1.2 Về hệ thống sổ sách 87
5.1.3 Về hệ thống chứng từ 87
5.1.4 Về tình hình kế toán thanh toán các khoản nợ phải thu, phải trả 88
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 88
5.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HỒI NỢ 89
5.3.1 Lập chính sách bán chịu 89
Trang 95.3.2 Chấp nhận chiết khấu mua hàng 89
5.3.3 Áp dụng chính sách tín dụng thương mại 89
CHƯƠNG 6 90
6.1 KẾT LUẬN 90
6.2 KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 3.1 Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2011-2013) 33 Bảng 3.2 Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 36 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các chứng từ gốc phát sinh tháng 7/2014 40 Bảng 4.2 Bảng khoản mục dùng để phân tích khoản nợ phải thu qua 3 năm 2011-2013 76 Bảng 4.3 Tình hình các khoản nợ phải thu trong 6 tháng đầu năm 2013, 2014 77 Bảng 4.4 Bảng khoản mục dùng để phân tích các khoản nợ phải trả ngắn hạn qua 3 năm 2011-2013 79 Bảng 4.5 Tình hình các khoản nợ phải trả 6 tháng đầu năm 2013, 2014 81 Bảng 4.6 Tỷ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả giai đoạn 2011-
2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 82 Bảng 4.7 Bảng phân tích các hệ số khả năng thanh toán và các chỉ số tài chính
có liên quan 84
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng quát khoản phải thu khách hàng 5
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ liên quan đến phải thu nội bộ (vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc) 6
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ (phải thu nội bộ khác) 7
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán phải thu khác 8
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 10
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán phải trả người bán 12
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán phải trả nội bộ 13
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán khoản phải trả khác 15
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 25
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 29
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 31
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
DHG Dược Hậu Giang
UBND Ủy ban nhân dân
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐKKD Đăng ký kinh doanh
VĐL Vốn điều lệ
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
ĐHCĐ Đại hội cổ đông
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đều phải đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải luôn tự đổi mới và hoàn thiện để phát huy những ưu điểm và ngành nghề kinh doanh của mình Trong điều kiện đó muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng lực của mình, có phương án sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Muốn làm được điều đó thì trước hết các doanh nghiệp phải nắm vững được tình hình tài chính của mình
Để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, thuộc bất kỳ ngành nghề kinh doanh gì cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, thanh toán nội bộ công ty, thanh toán với công nhân viên, thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp…Trong đó, chiếm mật độ cao nhất và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp Doanh nghiệp nào cũng mong muốn sớm thu hồi được công nợ Thế nhưng trên thực tế, công nợ đã, đang và luôn là câu chuyện mâu thuẫn dài kỳ giữa một bên luôn muốn thu hồi nợ thật nhanh và một bên luôn muốn kéo dài thời gian trả nợ, càng lâu càng tốt… Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán thanh toán không những chỉ
có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản
nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Như vậy có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp góp phần duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp Để quản lý có hiệu quả và tốt nhất các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung cần sử dụng các công cụ quản lý khác nhau trong đó có kế toán và đặc biệt là kế toán thanh toán
Do đó việc giải quyết vấn đề công nợ ra sao để có thể quay nhanh đồng vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển là cả một chiến lược
Trang 14Nhận thấy kế toán thanh toán về các khoản nợ phải thu và phải trả đóng vai trò hết sức quan trọng và cấp thiết, đồng thời được ban lãnh đạo công ty đặc biệt
quan tâm Do đó em chọn đề tài “Kế toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
và phân tích tình hình thanh toán nợ tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Thông tin sử dụng trong đề tài là do phòng Quản trị Tài chính Công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang cung cấp
1.3.2 Thời gian
- Đối với số liệu về kết quả kinh doanh: đề tài sử dụng số liệu năm 2011,
2012, 2013, 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
- Đối với số liệu thực hiện kế toán: đề tài sử dụng số liệu của kỳ kế toán tháng 7/2014
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài này là kế toán thanh toán các khoản nợ phải thu và
nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về kế toán thanh toán
Nghiệp vụ thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với người mua, nhà cung ứng, với các cơ quan chức năng của Nhà nước, các tổ chức tài chính và đối tác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản thanh toán của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại chính: Các khoản phải thu và nợ phải trả, tuy nhiên nó có điểm giống nhau về
sự ràng buộc giữa chủ nợ với khách nợ theo từng khoản tiền tương ứng phải thanh toán, phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán
2.1.2 Đặc điểm và phân loại
2.1.2.1 Kế toán thanh toán các khoản phải thu
a) Phải thu khách hàng
* Khái niệm
Phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp thường phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp các loại hình dịch vụ cho khách hàng Và khoản thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, thường xuyên phát sinh và gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản phải thu của doanh nghiệp
* Chứng từ hạch toán và tài khoản sử dụng
- Chứng từ hạch toán: Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến khoản phải thu khách hàng thường được kèm theo các chứng từ gốc mang tính chất bắt buộc cho tất cả các doanh nghiệp: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn thông thường, Phiếu thu, …
- Tài khoản sử dụng: 131 “Phải thu khách hàng” – dùng để theo dõi tình
hình tăng, giảm nợ phải thu khách hàng thực tế
- Bên Nợ: Số tiền phải thu khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Phản ánh thực tế số dư đầu kỳ khoản phải thu được kết chuyển sang Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Bên Có: Phản ánh thực tế số tiền khách hàng đã thanh toán; số tiền đã
nhận ứng trước, trả trước cho khách hàng; Phản ánh thực tế doanh thu hàng bán bị người mua trả lại; Số tiền chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho người mua
- Tài khoản 131 có Số dư Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu khách
hàng
Trang 16- Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng theo chi tiết từng khách hàng riêng biệt Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (thu tiền mặt, thu bằng séc, thu qua ngân hàng)
- Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu khách hàng như cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và đã xác định là đã tiêu thụ nhưng cho khách hàng nợ lại… kế toán ghi Nợ tài khoản
131 theo giá thực tế, đối ứng Có các tài khoản liên quan Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm khoản phải thu khách hàng, kế toán ghi Có tài khoản 131 và đối ứng Nợ các tài khoản liên quan
Trang 17Nguồn http://metadata.com.vn
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán tổng quát khoản phải thu khách hàng
b) Phải thu nội bộ
* Khái niệm
Phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với cấp trên hoặc các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc hoặc các đơn vị khác trong doanh nghiệp độc lập về các khoản mà các đơn vị nội bộ thu hộ, trả hộ, cho hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT (hóa đơn bán hàng); Hóa đơn thông thường; Hóa đơn vận chuyển kiêm phiếu xuất kho nội bộ
- Phiếu thu; Biên bản bù trừ công nợ nội bộ
- Sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ nội bộ,…
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: 136 “Phải thu nội bộ” – dùng để theo dõi tình hình
tăng, giảm các khoản thu, chi hộ trong phạm vi nội bộ
- Tài khoản 136 – có hai tài khoản chi tiết:
+ Tài khoản 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
+ Tài khoản 1368: Phải thu nội bộ khác
- Bên Nợ: Số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới; Các khoản đã
chi hộ, trả hộ đơn vị khác; Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn
vị cấp dưới phải nộp; Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản đơn vị cấp trên cấp xuống
- Bên Có: Thu hồi vốn, quỹ ở các đơn vị thành viên; Số tiền đã thu về
các khoản phải thu trong nội bộ; Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng; Quyết toán với các đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp
- Tài khoản có số dư Nợ: Số còn lại phải thu ở các đơn vị trong nội bộ
doanh nghiệp
- Cuối niên độ, kế toán kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số
dư tài khoản “Phải thu nội bộ” và “Phải trả nội bộ” với các đơn vị theo từng đơn vị có quan hệ, đồng thời bù trừ trên tài khoản 136 và tài khoản 336, nếu
có chênh lệch
Trang 18Nguồn http://metadata.com.vn
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ liên quan đến phải thu nội bộ (vốn kinh
doanh ở các đơn vị trực thuộc)
Trang 19Nguồn http://metadata.com.vn
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ (phải thu nội bộ khác)
c) Phải thu khác
* Khái niệm
Phải thu khác là khoản phải thu ngoài phạm vi phải thu của khách hàng
và phải thu nội bộ
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi; Giấy báo nợ, Giấy báo có;
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa; Biên bản kiểm kê quỹ; Biên bản xử lý tài sản thiếu
- Tài khoản sử dụng: 138 “Phải thu khác” – dùng để phản ánh tình
hình biến động tăng giảm các khoản thu bất thường thực tế tại đơn vị
- Bên Nợ: Ghi tăng các khoản nợ phải thu khác: cá nhân bồi thường đối
với tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân; Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Bên Có: Ghi giảm các khoản nợ phải thu khó đòi; Giá trị tài sản thừa
chờ xử lý
- Tài khoản 138 có số dư bên Nợ: các khoản nợ khác còn phải thu
Trang 20- Tài khoản 138 chi tiết gồm có ba tiểu khoản:
+ Tài khoản 1381: Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Tài khoản 1385: Phải thu về cổ phần hóa
+ Tài khoản 1388: Các khoản phải thu khác
- Trong kỳ, quá trình hạch toán khoản phải thu khác được tiến hành theo
sơ đồ sau:
Nguồn http://metadata.com.vn
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán phải thu khác
d) Dự phòng phải thu khó đòi
* Khái niệm
Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
Trang 21(Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 228/2009/TT-BTC)
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế; Bảng thanh lý hợp đồng; Cam
kết nợ,…
- Tài khoản sử dụng: 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”
- Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi; Xóa các khoản nợ phải
Các quy định trích lập dự phòng phải thu khó đòi được hướng dẫn cụ thể
ở Điều 6, Phần II của Thông tư số 228/2009/TT-BTC (7/12/2009) của Bộ Tài chính
Nguồn http://metadata.com.vn
Trang 22Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
2.1.2.2 Kế toán thanh toán nợ phải trả
Công nợ phải trả có thể hiểu một cách đơn giản là khoản nợ phát sinh từ các giao dịch, sự kiện như mua hàng hóa chưa thanh toán tiền, khoản vay nợ của các tổ chức tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, tiền lương công nhân viên, các khoản thuế phải nộp Nhà nước và các khoản phải trả khác
Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung (theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ghi nhận nợ phải trả như sau: “Nợ phải trả được ghi nhận trong bảng cân đối
kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy”
Nhằm tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ từng khoản nợ và có cơ sở
tổ chức công việc kế toán, các khoản nợ phải trả được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
* Căn cứ vào nội dung nợ phải trả
+ Các khoản phải trả người bán, nhà cung cấp;
+ Tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng phải trả người lao động;
+ Các chi phí phải trả; Thuế và các khoản phải nộp; Các khoản tiền vay nợ,…
* Căn cứ vào thời hạn thanh toán
+ Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường Nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả cho người bán, nhà cung cấp,… và các khoản phải trả ngắn hạn khác
+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn trả nợ trên một năm Nợ dài hạn gồm các khoản: vay dài hạn cho đầu tư phát triển, Nợ dài hạn phải trả, Trái phiếu phát hành, Các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn,…
Do thời gian có phần eo hẹp nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ba loại công nợ phải trả là: Phải trả người bán, Phải trả nội bộ và Phải trả khác
a) Phải trả người bán
* Khái niệm
Kế toán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán, người cung cấp dịch vụ
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Phiếu thu, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất
kho, Phiếu đặt hàng, Hóa đơn bán hàng của bên bán, Hợp đồng kinh tế
Trang 23- Tài khoản sử dụng: 331 “Phải trả người bán” – dùng để phản ánh
tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thực tế
- Bên Nợ: Số tiền trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp
dịch vụ; Số tiền ứng trước cho người bán, nhà cung cấp,… nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ; Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng; Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Bên Có: Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung
cấp dịch vụ Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn
- Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh
số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối
kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “ Nguồn vốn”
Trang 24* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
Trang 25- Tài khoản sử dụng: tài khoản 336 “Phải thu nội bộ” – dùng để phản
ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa các doanh nghiệp độc lập với các đơn vị trực thuộc
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Phản ánh các nội dung kinh tế liên quan đến thanh toán nội bộ đối với các khoản phải trả giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ doanh nghiệp
+ Phản ánh chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán
+ Cuối kỳ, kế toán kiểm tra đối chiếu tài khoản 136 và 336 theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản bù trừ
- Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế ở đơn vị cấp trên
Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả tại các đơn vị cấp trên Kế toán ghi Có tài khoản 336 theo giá thực tế, đối ứng Nợ các tài khoản liên quan
Tương tự với các đơn vị cấp trên
Những trường hợp tăng, giảm khác được phản ánh theo sơ đồ hạch toán sau:
Nguồn http://metadata.com.vn
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán phải trả nội bộ
Trang 26c) Phải trả khác
* Khái niệm
Phải trả khác là khoản nợ phải trả nằm ngoài phạm vi các khoản phải trả khách hàng và phải trả nội bộ
* Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Phiếu thu, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có,
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 338 “Phải trả khác” – dùng để phản
ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp bất thường ngoài nội dung của Tài khoản 331 và Tài khoản 336
Tài khoản 338 gồm nhiều tài khoản cấp 2 dễ dàng trong việc theo dõi từng khoản mục cụ thể:
+ Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết;
+ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn;
+ Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội;
+ Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế;
+ Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa;
+ Tài khoản 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn;
+ Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện;
+ Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác;
+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ
Trang 27Nguồn http://metadata.com.vn Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán khoản phải trả khác
2.1.3 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
2.1.3.1 Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán tổng hợp là sổ kế toán nhằm thu thập xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Sổ kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: sổ Nhật ký và sổ Cái
- Sổ Nhật ký: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật
ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp
Sổ Nhật ký phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
Trang 28+ Số hiệu, ngày, tháng của các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Sổ Cái: là sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng của doanh nghiệp Số liệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Sổ Cái phản ánh đầy đủ các nội dung sau:
+ Ngày, tháng ghi sổ;
+ Số hiệu, ngày, tháng của các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ; + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế ghi bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản
2.1.3.2 Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán chi tiết nhằm thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán Sổ kế toán chi tiết minh họa cho sổ kế toán tổng hợp Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tình hướng dẫn của Nhà nước về sổ
kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ chi tiết cần thiết, phù hợp
2.1.4 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm
Khả năng thanh toán là khả năng có thể hoàn trả các khoản nợ đến hạn Khi một doanh nghiệp, công ty mất đi khả năng thanh toán đồng nghĩa là doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ phá sản, vỡ nợ
2.1.4.2 Sự cần thiết của việc phân tích khả năng thanh toán
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngược lại, khả năng thanh toán cao hay thấp đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp góp phần đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra quyết định quan trọng trong việc
Trang 29nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn trong hoạt động tài chính của mình
2.1.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả thanh toán
2.1.5.1 Phân tích các khoản phải thu
- Phân tích tình hình biến động các khoản phải thu:
Ta xem xét sự thay đổi, biến động của các khoản phải thu trong vài năm gần đây, sự biến động này là biến động tăng hay giảm, nguyên nhân vì sao có những thay đổi như vậy
Đồng thời, kết hợp phân tích theo chiều dọc để thấy sự gia tăng hay thụt giảm về tỷ trọng các khoản phải thu qua các năm
- Phân tích các tỷ số liên quan đến khoản phải thu:
Phân tích và đưa ra những nhận xét trong sự thay đổi của các tỷ số: + Khoản phải thu/ Tài sản lưu động;
+ Khoản phải thu/ Khoản phải trả trong các năm
2.1.5.2 Phân tích các khoản phải trả
Cũng tương tự như các khoản phải thu, ta phân tích các khoản phải trả để thấy được mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũng như hiểu được tình hình trả nợ của doanh nghiệp như thế nào
Phân tích tình hình biến động các khoản phải trả là phân tích và đưa ra những nguyên nhân cơ bản nhất sự thay đổi về tình hình công nợ của doanh nghiệp
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
2.1.6.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong
kỳ, là mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện đang quản lý, sử dụng với tổng số nợ phải trả
Hệ số này cho biết với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không
+ Hệ số thanh toán tổng quát luôn lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát,
+ Nếu hệ số này dẫn tới 0, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng trang trải các khoản nợ, báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, khi đó nguồn vốn chủ sở hữu bị mất hầu như toàn bộ, tổng số tài sản hiện có hầu như không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả
(2.1)
Trang 302.1.6.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ của tài sản lưu động với tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá khá tốt khả năng thanh toán ngắn hạn
(2.2)
Hệ số phản ánh toàn bộ tiền và các loại tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm, hoặc một chu kỳ kinh doanh Hệ số này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt
2.1.6.3 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số này thể hiện khả năng về tiền mặt và các lọai tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn
(2.3)
Hệ số càng gần 1 càng tốt Ngược lại, hệ số càng nhỏ xa 1 càng chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
2.1.6.4 Hệ số thanh toán bằng tiền
(2.4)
Hệ số này lớn hơn 0,5 là tốt Tuy nhiên, nếu hệ số trên quá cao lại là nhược điểm, nó chứng tỏ doanh nghiệp đang giữ vốn quá nhiều dẫn đến hậu quả là sử dụng vốn thấp Ngược lại, nếu hệ số này quá nhỏ thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, có thể bán đi hàng hóa để trả nợ
2.1.6.5 Vòng quay nợ và kỳ thu tiền bình quân
a) Vòng quay nợ phải thu
Vòng quay nợ phải thu phản ánh tốc độ thu các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt trong năm tài chính Vòng quay càng lớn càng thể hiện tốc độ để thu một khoản nợ phải thu càng nhanh
(2.5)
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Tài sản lưu động Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền =
Tổng số vốn bằng tiền Tổng nợ ngắn hạn
Số vòng các khoản phải thu =
Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân
Trang 31Trong đó:
(2.6)
b) Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân để thu hồi một khoản nợ Hệ
số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản nợ phải thu Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn càng tốt
(2.7)
2.1.6.6 Vòng quay khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trần Thị Ánh Huệ (2012), nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Thuận thành”, luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Trên cơ sở các chỉ số phân tích tài chính cần thiết và
Nợ phải thu bình quân =
Tổng nợ phải thu đầu kỳ và cuối kỳ
2
Kỳ thu tiền bình quân =
(ngày)
360 ngày
Số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải trả =
Doanh số mua hàng thường niên
Phải trả bình quân
Phải trả bình
quân
Các khoản phải trả năm trước
Các khoản phải trả năm nay +
Trang 32dựa vào các số liệu thực tế của công ty tác giả phân tích tình hình sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy những mặt ưu nhược điểm trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ đó đưa ra giải pháp giúp việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả hơn
Nguyễn Tấn Tài (2012), nghiên cứu đề tài “Kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”, chuyên đề tốt nghiệp, Đại học Tây Đô Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu từ các chứng từ, sổ sách, tài liệu tại phòng Quản trị Tài chính của công ty và các số liệu có liên quan Kết quả nghiên cứu cho thấy, công tác tổ chức kế toán công
nợ của công ty còn một số hạn chế như việc hạch toán chưa kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, chưa ứng dụng được phần mềm khai báo thuế qua mạng
từ đó tác giả đã đề ra những giải pháp giúp công ty cải thiện quản lý, đánh giá công nợ từ đó hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định kinh doanh
Qua lược khảo tài liệu cho thấy, các nghiên cứu trước đây đều sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán Từ đó, các tác giả thực hiện hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh, tiến hành ghi sổ Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phương pháp nghiên cứu của Trần Thị Ánh Huệ (2012) và Nguyễn Tấn Tài (2012) để thực hiện phân tích quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và các tỷ số tài chính phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và phải trả
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ phòng Quản trị Tài chính của công
ty Cổ phần Dược Hậu Giang gồm các hóa đơn GTGT mua và bán, các phiếu nhập kho, xuất kho, các Ủy nhiệm chi và các số liệu có liên quan:
- Chứng từ ghi sổ;
- Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán;
- Báo cáo thường niên DHG
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Mục tiêu 1: Phương pháp hạch toán và ghi sổ
Phương pháp này phản ánh một cách chi tiết về công tác hạch toán các khoản phải thu và phải trả, cách lên sổ kế toán trong thực tế của đơn vị
+ Mục tiêu 2: Phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp và phương
pháp phân tích chỉ số
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Trang 33Trong đó:
+ : chỉ tiêu năm trước
+ : chỉ tiêu năm sau
+ : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác Số tuyệt đối thể hiện quy
mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể
- Phương pháp so sánh số tương đối:
Là kết quả giữa hiệu số của kỳ phân tích so với kỳ gốc và kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này nhằm đo lường tốc độ phát triển của các chỉ tiêu qua các năm
Trong đó:
+ : là biểu hiện của tốc độ tăng trưởng
+ : là chỉ tiêu kinh tế của kỳ phân tích
+ : là chỉ tiêu kinh tế của kỳ gốc
- Phương pháp phân tích chỉ số:
Phương pháp này được dùng để phân tích riêng Mục tiêu thứ 2 Sử dụng
các chỉ số tài chính có liên quan tới hoạt động thanh toán nợ, các chỉ số về kết quả kinh doanh và hiệu năng hoạt động thanh toán để đánh giá về tình hình công nợ của đơn vị
+ Mục tiêu thứ 3: Từ những phân tích trên, tác giả sẽ đưa ra những đánh
giá chung về công tác kế toán thanh toán của đơn vị và giải pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG;
Tên viết tắt: DHG PHARMA;
Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ;
Điện thoại: (84-710) 3891 433 – 3890 802 – 3890 074; Fax: (84-710)
Từ năm 1976-1979: Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu Ngày 19/9/1979, 03 đơn vị trên hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
Năm 1992: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang chuyển đổi thành DNNN Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang và hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế Thành phố Cần Thơ
Ngày 02/9/2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thành Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng – Nhà nước giữ 51% Đây cũng là năm đầu
Trang 35tiên DHG thực hiện mục tiêu doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam;
Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán DHG ngày 21/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, giá chào sàn là 320.000đ/cp Tổ chức tư vấn: Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt Kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) Ngày 12/5/2014: Thay đổi giấy ĐKKD lần thứ 19, VĐL công ty thời điểm này là 653.764.290.000 đồng Đến tháng 6/2014: VĐL của công ty nâng lên con số 871.651.950.000 đồng
3.1.2.2 Quá trình phát triển
Qua 40 năm hình thành và phát triển Hiện nay, DHG được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam Sản phẩm của Công ty trong 18 năm liền (từ năm 1997 – 2014) được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” và đứng trong “Top 05 ngành hàng Dược phẩm” Bên cạnh đó Công ty cũng đạt được những giải thưởng khác về thương hiệu
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ PHẠM VI KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh dược xuất khẩu: dược liệu, dược phẩm, các mặt hàng thực phẩm chế biến theo quy định của Bộ Y tế; Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại Công ty; In bao bì;
Nhập khẩu: thiết bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm, trang thiết
bị y tế theo quy định của Bộ Y tế;
Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ; Gia công lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh; Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa (hoạt động theo quy định của Tổng cục Du lịch)
3.2.2 Mục tiêu hoạt động
DHG PHARMA luôn đặt quyền lợi của mình gắn liền với quyền lợi của khách hàng Hoạt động kinh doanh với sứ mệnh: “DHG luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”
3.2.3 Phạm vi kinh doanh
DHG PHARMA được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
Trang 36Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của DHG PHARMA
Trang 373.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Nguồn: Phòng Quản trị Tài chính của Công ty
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 38Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp 2005, các luật khác có liên quan và Điều lệ công ty (Bàn sửa đổi, bổ sung lần thứ 13) đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 28/4/2014
Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Ưu điểm mô hình này là mang lại hiệu quả trong việc: nhóm các hoạt động chuyên môn hóa theo chức năng cho phép tận dụng, phát huy tài năng và quản lý, ra quyết định tập trung, dễ dàng trong công tác tuyển dụng Việc phân chia trách nhiệm đầy
đủ cũng cho thấy đơn vị đã tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tương đối tốt Tuy nhiên mô hình này cũng đem lại sự phức tạp trong cơ cấu tổ chức, kiểm soát điều hành công ty và chi phí cao
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
3.3.2.1 Ban Giám đốc
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền
Có quyền quyết định những vấn đề luật pháp và Điều lệ Công ty quy định và thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
Thông qua định hướng phát triển của Công ty;
Thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo;
Quyết định các loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán ra bên ngoài;
Bầu, miễn nhiệm, bải nhiệm các thành viên của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
Xem xét và xử lý các vi phạm của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty cũng như cổ đông Công ty;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
cao nhất của Công ty, quản trị công ty giữa hai kỳ Đại hội Hiện tại Hội đồng quản trị công ty có mười một thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là ba năm
Trình Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên ĐHĐCĐ;
Giám sát chỉ đạo giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty;
Trang 39 Các chức năng và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp
và Điều lệ Công ty
Ban kiểm soát: là bộ phận trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm ba thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ ba năm Thay mặt Đại hội đồng cổ đông:
Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty, giám sát HĐQT và giám sát trong việc chấp hành Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHCĐ và pháp luật Nhà nước;
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp nắm bắt được các sai phạm và tính cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập Báo cáo tài chính;
Thẩm định báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của Công ty, Báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT;
Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ các biện pháp sửa đổi, bổ sung cải tiến
cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của toàn Công
ty (tập đoàn)
Ban Tổng giám đốc gồm có: Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc Các
thành viên Ban Tổng giám đốc có nhiệm kỳ là ba năm
Tổng giám đốc là người tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện kinh doanh và các phương án đầu tư của Công ty;
Các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và quyết định của HĐQT
Phó tổng giám đốc là người phụ trách toàn bộ công tác nội chính và hoạt
động sản xuất của toàn Công ty, có trách nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, theo dõi, kiểm tra công tác triển khai thực hiện của các phòng ban và các xưởng sản xuất, hỗ trợ đắc lực cho Tổng giám đốc Khi cần thiết được quyền điều phối các phòng chức năng, xử lý các sự cố xảy ra để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao;
Phó tổng giám đốc được Tổng giám đốc ủy quyền giải quyết công việc
khi Tổng giám đốc đi công tác xa
Trang 40Các giám đốc chức năng: Công ty có bảy giám đốc chức năng (trong đó
có một Phó tổng giám đốc kiêm giám đốc tiếp thị) chịu trách nhiệm điều hành
và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực cho Ban Tổng giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tổng giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của Công ty và cổ đông
3.3.2.2 Các phòng ban
Công ty hiện có mười bốn phòng chức năng: Marketing, Bán hàng, Nghiên cứu và phát triển, Đăng ký sản phẩm, Quản lý chất lượng, Kiểm nghiệm, Kế hoạch, Cung ứng, Cơ điện, Quản trị tài chính, Xây dựng, Công nghệ thông tin, Nhân sự và Hành chánh Cùng với ba xưởng sản xuất:
Xưởng 2 (Beta lactam): sản xuất thuốc viên, cốm, bột thuộc nhóm
Betalactam;
Xưởng 3: sản xuất các sản phẩm thuốc nước, thuốc kem – mỡ, sản
phẩm dạng rắn, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, sirô, men vi sinh, Non Beta lactam;
Xưởng 4: sản xuất thuốc viên nan mềm;
Các phòng chức năng thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao theo yêu cầu chức năng quản lý của Công ty, chịu sự điều hành trực tiếp của các Giám đốc chức năng Các Xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn GMP, ISO 9001:2000 và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo
kế hoạch kinh doanh
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.4.1 Bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán gồm 32 người:
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung: Toàn bộ công việc xử lý thông tin toàn Công ty được tập trung thực hiện tại phòng Quản trị tài chính Các bộ phận chức năng, chi nhánh, hiệu thuốc, phân xưởng chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và luân chuyển chứng từ cùng các nghiệp vụ về phòng Quản trị tài chính để xử lý và tổng hợp thông tin