1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ

112 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNN: Ngân hàng Nhà Nước NHTM: Ngân hàng th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÚY AN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Mã số ngành: 52340320

Tháng 05 - Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THÚY AN MSSV: 4115374

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Mã số ngành: 52340320

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG

Tháng 05 - Năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành tốt bài luận văn, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến nhà trường và khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, đặc biệt là cô Trương Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn, nhận xét bài làm của em trong suốt thời gian thực hiện luận văn Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cơ quan thực tập - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ, đã nhận em vào thực tập, cung cấp số liệu và thông tin giúp em có thể hoàn thành bài làm Em xin cảm ơn các anh, chị, cô, chú tại Ngân hàng, đặc biệt là chú Đỗ Minh Khương - Trưởng phòng Dịch vụ & Marketing, chú đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến khách hàng sử dụng thẻ Agribank đã cung cấp cho em những thông tin khảo sát vô cùng quý giá

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ, em sẽ tiếp thu và hoàn thiện hơn nữa bài viết của mình

Em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc đến quý thầy

cô Chúc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ ngày càng phát triển phồn thịnh

Em xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2015

Người thực hiện

Nguyễn Thúy An

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2015

Người thực hiện

Nguyễn Thúy An

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng 3

2.1.2 Khái niệm về thẻ 3

2.1.3 Mô tả kỹ thuật về thẻ 4

2.1.3.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất 4

2.1.3.2 Phân loại theo tính chất của thẻ 4

2.1.3.3 Phân loại thẻ theo chủ thể phát hành 5

2.1.3.4 Một số khái niệm liên quan đến thẻ 5

2.1.4 Một số khái niệm liên quan đến thẻ 5

2.1.5 Những tiện ích của thẻ 7

2.1.6 Những rủi ro trong việc sử dụng thẻ 8

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ 10

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ 11

2.2.1 Khái niệm 11

2.2.2 Mô hình tổng quát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ 12

Trang 7

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ 16

3.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 16

3.2 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 17

3.3 Công tác tổ chức tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 19

3.3.1 Công tác tổ chức 19

3.3.1.1 Cơ cấu tổ chức 19

3.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19

3.3.2 Tình hình nhân sự 24

3.4 Giới thiệu về sản phẩm thẻ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 26

3.4.1 Thẻ ghi nợ nội địa 26

3.4.2 Thẻ ghi nợ quốc tế 28

3.4.3 Thẻ tín dụng quốc tế 30

3.5 Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 32

3.5.1 Hoạt động phát hành thẻ 32

3.5.2 Hoạt động thanh toán thẻ 33

3.6 Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 34

3.7 Thuận lợi, khó khăn và định hướng hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 36

3.7.1 Thuận lợi 36

3.7.2 Khó khăn 37

3.7.3 Định hướng hoạt động 37

Trang 8

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI

NHÁNH CẦN THƠ 39

4.1 Tình hình kinh doanh thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 39

4.1.1 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ 39

4.1.2 Thực trạng hệ thống ATM và POS 40

4.1.3 Tình hình phát hành thẻ 41

4.1.4 Tình hình thanh toán thẻ 43

4.2 Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ 44

4.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 44

4.2.2 Kết quả nghiên cứu 47

4.2.2.1 Kênh thông tin 47

4.2.2.2 Lý do khách hàng sử dụng thẻ 48

4.2.2.3 Loại thẻ khách hàng đang sử dụng 49

4.2.2.4 Thời gian sử dụng thẻ 49

4.2.2.5 Mức độ sử dụng 50

4.2.2.6 Mức phí mở thẻ 50

4.2.2.7 Phương thức thanh toán 51

4.2.2.8 Ưu điểm thẻ Agribank 52

4.2.2.9 Những lỗi hoặc sự cố bất tiện khi sử dụng thẻ 53

4.2.2.10 Đối thủ cạnh tranh 53

4.2.2.11 Tiếp tục sử dụng thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ 55

4.2.2.12 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ 56

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ 70

5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 70

5.1.1 Về cơ sở vật chất 70

Trang 9

5.1.2 Về nhân sự 71

5.1.3 Về quy định và thủ tục 72

5.1.4 Về sự liên kết giữa các đơn vị, chi nhánh 72

5.2 Đề xuất giải pháp 72

5.2.1 Về cơ sở vật chất 72

5.2.2 Về nhân sự 73

5.2.3 Về quy định và thủ tục 74

5.2.4 Về sự liên kết giữa các đơn vị, chi nhánh 74

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

6.1 Kết luận 75

6.2 Kiến nghị 75

6.2.1 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 75

6.2.2 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 78

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 78

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS 85

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Số lượng và chất lượng lao động NHNo&PTNT chi nhánh

Cần Thơ 26

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2104 35

Bảng 4.1: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2104 40

Bảng 4.2: Số lượng máy ATM và máy POS NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2104 41

Bảng 4.3: Số lượng thẻ phát hành của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 42

Bảng 4.4: Doanh số thanh toán bằng thẻ của NHNNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 44

Bảng 4.5: Thông tin đáp viên về giới tính và độ tuổi 46

Bảng 4.6: Thông tin đáp viên về thu nhập và nghề nghiệp 47

Bảng 4.7: Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ 48

Bảng 4.8: Lý do sử dụng thẻ 49

Bảng 4.9: Loại thẻ khách hàng sử dụng 50

Bảng 4.10: Thời gian khách hàng sử dụng thẻ 50

Bảng 4.11: Số lần sử dụng thẻ trên tháng 51

Bảng 4.12: Mức phí mở thẻ khách hàng mong muốn 51

Bảng 4.13: Phương thức thanh toán 52

Bảng 4.14: Ưu điểm thẻ 53

Bảng 4.15: Lỗi hoặc sự cố bất tiện 53

Bảng 4.16: Khách hàng sử dụng thêm những loại thẻ khác 54

Bảng 4.17: Đối thủ cạnh tranh 55

Bảng 4.18: Khách hàng tiếp tục sử dụng thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ 56

Trang 11

Bảng 4.19: Các nhóm nhân tố và biến quan sát được sử dụng trong đề

tài 57

Bảng 4.20: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm hữu hình lần 1 58

Bảng 4.21: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm hữu hình lần cuối 58

Bảng 4.22: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm độ tin cậy 59

Bảng 4.23: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm độ đáp ứng 59

Bảng 4.24: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm sự đảm bảo 60

Bảng 4.25: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm sự cảm thông 60

Bảng 4.26: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha nhóm sự hài lòng 61

Bảng 4.27: Các nhóm nhân tố đánh giá sự hài lòng sau khi loại bỏ biến 61

Bảng 4.28: Kết quả kiểm định Bartlett 62

Bảng 4.29: Kết quả ma trận nhân tố sau khi xoay lần 1 63

Bảng 4.30: Kết quả kiểm định Bartlett 64

Bảng 4.31: Kết quả ma trận nhân tố sau khi xoay lần 2 64

Bảng 4.32: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 66

Bảng 4.33: Đánh giá sự hài lòng chung của khách hàng 67

Bảng 4.34: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng với từng tiêu chí 68

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Mô hình thang đo SERVQUAL 13 Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ 20 Hình 3.3: Quy trình phát hành thẻ tại NHNo&PTNT chi nhánh Cần

Thơ 33 Hình 3.4: Quy trình thanh toán thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần

Thơ 34

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNN: Ngân hàng Nhà Nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

ATM: Máy rút tiền tự động

EDC/POS: Thiết bị chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng

COD: Phát hàng thu tiền

VNBC: Hệ thống kết nối giao dịch thẻ giữa các ngân hàng

IPCAS: Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng của ngân hàng Nông nghiêp & PTNT Việt Nam

CMND: Chứng minh nhân dân

USD: Đô la Mỹ

VND: Việt Nam đồng

SPSS: Phần mềm thống kê

XLRR: Xử lý rủi ro

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển của công nghệ mới cùng với những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, đã đặt ra yêu cầu cho hệ thống ngân hàng và các công ty tài chính Việt Nam phải tích cực củng cố, tăng cường năng lực tài chính và quản trị Đồng thời, các ngân hàng phải đẩy mạnh việc hiện đại hóa, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh và đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển và hội nhập Do

đó, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến là một trong những yếu tố quan trọng của cuộc chạy đua giữa các ngân hàng

Trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán thẻ tại thị trường Việt Nam phát triển ngày càng mạnh, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động của ngân hàng Thẻ ATM

ra đời được coi là một kênh ngân hàng tự phục vụ chiến lược, một công cụ quan trọng trong hoạt động bán lẻ của các ngân hàng Việt Nam hiện nay Theo thống kê từ Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2013, toàn thị trường có 50 tổ chức tham gia phát hành thẻ, với số lượng thẻ phát hành đạt gần 66,2 triệu thẻ (tăng hơn 20% so với năm 2012) Việc phát hành thẻ sẽ giúp ngân hàng huy động vốn hiệu quả, làm tăng nguồn kinh doanh cũng như thu nhập, góp phần quảng bá thương hiệu và nâng cao vị thế cạnh tranh của Ngân hàng

Chiếm lĩnh khoảng 20% thị phần số lượng thẻ phát hành toàn thị trường, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNN Việt Nam) là một trong ba ngân hàng dẫn đầu về tổng số lượng phát hành thẻ

và là ngân hàng thương mại duy nhất triển khai ATM rộng khắp toàn quốc NHNo&PTNN Việt Nam phát triển 12 sản phẩm thẻ đa dạng, phù hợp với từng đối tượng khách hàng, bao gồm: thẻ ghi nợ nội địa “Success”, thẻ liên kết sinh viên với các cơ sở đào tạo, thẻ lập nghiệp với ngân hàng Chính sách Xã hội, thẻ tín dụng Quốc tế hạng mức Bạch kim (thẻ Platinum) Và cũng là ngân hàng đầu tiên phát triển thẻ tín dụng Quốc tế dành cho công ty

Nhận thức được tầm quan trọng, cũng như việc đánh giá lại những cơ

hội và thách thức của dịch vụ thẻ thanh toán, em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ” cho luận văn tốt nghiệp của

mình

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, qua đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm

2012 đến năm 2014

- Đánh giá tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng quy mô, phát triển hoạt động kinh doanh thẻ cho ngân hàng trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông chi nhánh phố Cần Thơ Địa chỉ: Số 03 đường Phan Đình Phùng, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

1.3.2 Phạm vi về thời gian

- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ: đề tài sử dụng số liệu năm 2012, 2013 và 2014

- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian tháng 04 năm 2014, về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch

vụ thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là tình hình kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về thẻ

Theo Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ

hoạt động thẻ ngân hàng, ban hành kèm theo Quyết định số

20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Thẻ được định

nghĩa: "Thẻ ngân hàng (dưới đây gọi tắt là "thẻ") là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận"

Theo Tác giả Lê Văn Tề (1999, trang 13) trong tác phẩm Thẻ thanh toán

quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam, tác giả viết: "Thẻ thanh

toán là một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền tự động thông qua máy đọc thẻ được lắp đặt ở các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ (cửa hàng, khách sạn, sân bay, ) hay ở các máy rút tiền tự động lắp đặt nơi công cộng"

2.1.2 Mô tả kỹ thuật về thẻ

Hầu hết các thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng nhựa cứng có hình chữ nhật với kích cỡ 85mm x 54mm x 0,76mm, có 4 góc tròn và hai mặt:

- Mặt trước của thẻ

+ Tên, biểu tượng và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ, tên thẻ

+ Số thẻ được dập nổi lên mặt trước của thẻ

+ Băng chữ ký của chủ thẻ

+ Số của thẻ còn có thẻ in lại một lần nữa

Trang 17

dễ bị giả mạo

- Thẻ băng từ (Magnetic stripe)

Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin phía sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hóa, bảo mật thông tin

- Thẻ thông minh (Smart Card)

Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lí tin học, nhờ gắn vào thẻ một chip điện tử mà thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính

2.1.3.2 Phân loại theo tính chất của thẻ

- Thẻ tín dụng (Credit Card)

Với thẻ tín dụng, chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ

+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày

- Thẻ rút tiền mặt (Cash card)

Là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng

Trang 18

này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

+ Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành + Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán với Ngân hàng phát hành thẻ

2.1.3.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

2.1.3.4 Phân loại theo chủ thể phát hành

- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card)

Là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng

- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành

Là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như Diner's Club, Amex

2.1.4 Một số khái niệm liên quan đến thẻ

Theo tác giả Lê Văn Tề các chủ thể chính trên thị trường thẻ được định nghĩa trong Thẻ thanh toán quốc tế & Việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam (1999) như sau:

- Đơn vị chấp nhận thẻ

Là các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ có ký kết với ngân hàng và được lắp đặt các thiết bị kỹ thuật để tiếp nhận việc khách hàng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ thay vì thanh toán bằng tiền mặt

- Ngân hàng phát hành thẻ

Là thành viên chính thức của các chủ thẻ Quốc tế, là ngân hàng chuẩn bị thẻ cho khách hàng Ngân hàng phát hành thẻ chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lí, phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện thanh toán cuối cùng với chủ thẻ

Trang 19

- Ngân hàng thanh toán

Là ngân hàng trực tiếp ký kết hợp đồng và thanh toán các chứng từ giao dịch với cơ sở chấp nhận thẻ Một ngân hàng có thể đóng vai trò là ngân hàng phát hành thẻ vừa đóng vai trò là ngân hàng thanh toán

- Hội thẻ Quốc tế

Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới mình Đây là Hiệp hội các Tổ chức Tài chính, Tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp trên thế giới với các tổ chức sản phẩm dịch vụ đa dạng và phong phú như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners Club Tổ chức thẻ Quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán

- Trung tâm thẻ

Là đơn vị nghiệp vụ thuộc Trụ sở chính của ngân hàng Đây là nơi chịu trách nhiệm và làm đầu mới quản lý, tổ chức và thực hiện hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ

- Chủ thẻ

Là người có tên ghi trên thẻ, được dùng thẻ để chi trả, thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ thay tiền mặt Khi thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ bằng thẻ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để cơ sở chấp nhận thẻ kiểm tra theo quy định

và lập biên lai thanh toán Một chủ thẻ có thể sở hữu một hoặc nhiều thẻ

- Mã Pin (Personal Identification Number)

Là mã số bảo mật do chủ thẻ tự chọn và cài đặt để sử dụng thẻ, do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật, mã số bảo mật từ 04 đến 06 chữ số và được tự động đăng ký vào hệ thống thẻ

- Máy ATM (Automated Teller Machine)

Là máy giao dịch tự động, tại đó chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt hoặc thực hiện một số giao dịch khác (chuyển tiền, vấn tin tài khoản, in sao kê ) do ngân hàng cung cấp

- Máy EDC/POS (Electronic Data Capture/Point of Safe)

Là một thiết bị điện tử được trang bị cho các cơ sở tiếp nhận thẻ để trực tiếp xin cấp phép từ các trung tâm xử lý cấp phép của các loại thẻ khác nhau

Trang 20

Việc đọc này còn giúp việc kiểm tra tính chất thật giả của thẻ Trên máy có màn hình nhỏ hiển thị các thông tin vừa đọc và có bàn phím để nhập số tiền xin cấp phép Sau khi gửi thông tin đi, máy sẽ nhận được câu trả lời trực tiếp

từ trung tâm xử lý cấp phép

- Chuyển khoản

Là việc trích tiền gửi từ một tài khoản cá nhân hay tổ chức này để chuyển vào tài khảo của cá nhân hay tổ chức khác, có thể chuyển khoản giữa các ngân hàng cùng hoặc khác hệ thống

- Điểm ứng tiền mặt

Là các đơn vị, ngân hàng đại lý, ATM mà ở đó chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt Điểm ứng tiền được coi là một đơn vị chấp nhận thẻ đặc biệt

- Hạn mức tín dụng

Là tổng số tín dụng tối đa mà ngân hàng phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ

sử dụng đối với từng loại thẻ

- Ngày hiệu lực/Ngày sao kê

Là ngày ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê về khoản chi tiêu mà chủ thẻ phải thanh toán trong ngày

- Ngày đáo hạn

Là ngày mà ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê về khoản chi tiêu của chủ thẻ phải thanh toán trong tháng

- Thấu chi

Là một phương thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép khách hàng là

cá nhân rút tiền hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ vượt quá số dư trên số

dư trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng

- Sao kê

Là bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ

2.1.5 Những tiện ích của thẻ

Đối với xã hội

- Giảm chi phí xã hội: thanh toán qua thẻ giúp giảm lượng tiền mặt lưu thông Qua đó, giảm được các khoảng chi phí về in ấn, vận chuyển, bảo quản,

Trang 21

kiểm đếm, nhân sự thực hiện Hạn chế các loại tiền rách và tiền giả lưu thông trên thị trường

- Ngân hàng Nhà nước sẽ dễ dàng hơn trong công tác kiểm soát thuế khi hầu hết các khoản thu nhập và chi phí đều thanh toán qua ngân hàng, hạn chế được tình trạng chốn thuế Bên cạnh đó, góp phần tăng nguồn thu cho ngân hàng Nhà nước

Đối với ngân hàng phát hành thẻ

- Ngân hành phát hành thẻ có thể thu được lợi nhuận thông qua: phí thu

từ thẻ và phí thu từ đơn vị chấp nhận thẻ Thông qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng có thể đa dạng danh mục sản phẩm của mình phục vụ khách hàng, tạo điều kiện để thu hút khách hàng đế giao dịch với ngân hàng Mặc khác, ngân hàng có thể huy động được một lượng lớn tiền gửi tiết kiệm với lãi suất thấp

Đối với ngân hàng thanh toán

Ngân hàng thanh toán có thể gia tăng lợi nhuận từ phần hoa hồng được hưởng khi làm trung gia thanh toán, có thêm các dịch vụ thanh toán mới để phục vụ khách hàng hiện có, góp phần duy trì sự trung thành của khách hàng

Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

Thông qua việc làm đơn vị chấp nhận thẻ, các đơn vị kinh doanh có thể thu hút khách hàng sử dụng thẻ Đa dạng hóa hình thức thanh toán sẽ giúp các tạo sự thuận tiện cho khách hàng, qua đó giúp đơn vị có thể thu hút khách hàng và góp phần gia tăng doanh thu trong hoạt động kinh doanh

Đối với người sử dụng thẻ

- Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật chấp nhận, thuận tiện cho việc thanh toán

- Là một hình thức gửi tiền an toàn và sử dụng nhanh chóng, văn minh và hiện đại: khách hàng có thể gửi tiền mặt vào thẻ và sử dụng thẻ ở nhiều nơi Giúp khách hàng hạn chế đến mức tối thiểu nhu cầu giữ tiền mặt

- Trong một số loại thẻ thấu chi, chủ thẻ được ngân hàng cho vay tiền sử dụng trước, trả sau mà không cần thế chấp, rất phù hợp cho khách hàng công tác xa nhà

2.1.6 Những rủi ro trong việc sử dụng thẻ

Rủi ro trong phát hành thẻ

Trang 22

Đơn xin phát hành với những thông tin giả Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ Tuy nhiên tỷ lệ phát sinh loại rủi ro này là rất thấp, bởi vì hợp đồng thẻ dễ kiểm chứng và có đảm bảo cao (có thế chấp và có số dư tiền gửi tại ngân hàng và có theo dõi dòng thu nhập của chủ thẻ) Trường hợp rủi ro này xảy ra, có thể dẫn đến các rủi ro

về tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán các khoản chi tiêu của họ hoặc có những hành vi lừa đảo

- Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi

Rủi ro này phát sinh khi ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Nếu không có biện pháp quản lý đảm bảo, ngân hàng phát hành phải chịu mọi rủi ro đối với giao dịch được thực hiện trong trường hợp này

- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng

Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành thẻ Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên ngân hàng phát hành thẻ đã gửi thẻ đến địa chỉ thao yêu cầu nhưng thực ra đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ đích thực Tài khoản của chủ thẻ bị người khác lợi dụng, điều này chỉ được phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ về việc không nhận được thẻ hoặc khi ngân hàng yêu cầu thanh toán sao kê cho chủ thẻ Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng và chủ thẻ

Rủi ro trong thanh toán

- Thẻ giả

Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc Theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả có mã số (Pin) của ngân hàng phát hành Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý

- Tình trạng phát tán, lây nhiễm virut để lừa chủ thẻ khi sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến để lấy trộm thông tin cá nhân của chủ thẻ tín dụng Xuất hiện một số đối tượng hacker đã thiết lập website có giao diện, tên miền gần giống như tên miền website của ngân hàng, các trang bán hàng trực tuyến quảng cáo bán hàng hóa và các dịch vụ Khi chủ thẻ, khách hàng truy

Trang 23

cập vào các website này để chọn dịch vụ thanh toán sẽ bị mất các thông tin cá nhân như số thẻ, ngày hết hạn, mã bảo mật

- Rủi ro về đạo đức

Rủi ro này phát sinh khi nhân viên các cơ sở chấp nhận thẻ đã cố tình in

ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký thanh toán Sau đó bộ hoá đơn in dư sẽ bị giả mạo chữ ký của khách hàng để yêu cầu ngân hàng thanh toán chi trả Thiệt hại xảy ra có thể làm ảnh hưởng đến ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ

Số máy ATM/POS

Tổng số lượng máy ATM/POS mà ngân hàng đã lắp đặt trên toàn địa bàn cho thấy quy mô của hệ thông cơ sở hạ tầng phục vụ thanh toán của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn, càng thể hiện ngân hàng có đầu tư cho hệ thống thanh toán của mình Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá lớn cũng làm gia tăng chi phí (như chi phí bảo trì, sử chữa máy ) của ngân hàng Ngân hàng cũng cần nghiên cứu đặt máy ở những nơi có nhiều khách hàng giao dịch để đạt được hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí cho ngân hàng

Số lượng thẻ phát hành

Chỉ tiêu này cho biết số lượng thẻ phát hành thêm mỗi năm của ngân hàng, phản ánh khả năng thu hút khách hàng mới của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn, càng cho thấy ngân hàng đã thu hút thêm được nhiều khách hàng mới qua các năm Đồng thời, số lượng thẻ mới càng nhiều cũng cho thấy thêm tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận (thông qua khách hàng mới) của ngân hàng

Doanh số sử dụng thẻ

Doanh số sử dụng thẻ cho biết tổng giá trị các giao dịch được thực hiện qua thẻ của ngân hàng Doanh số dử dụng thẻ càng lớn, càng cho thấy có nhiều giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống ATM/POS của ngân hàng hoặc giá trị các giao dịch đã tăng lên Đồng thời, chỉ tiêu này càng lớn cũng thể hiện người dân ngày càng quan tâm hơn đến việc sử dụng thẻ trong giao dịch Doanh số sử dụng thẻ càng nhiều, ngân hàng càng thi được nhiều phí từ việc thanh toán của khách hàng So với phí phát hành thẻ và phí sử dụng thẻ (phí thường niên) là các loại phí cố định, khó tăng trưởng thì phí thu được qua thanh toán bằng thẻ mới là nguồn đem lại sự tăng trưởng lợi nhuận cho ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần đẩy mạnh doanh số sử dụng thẻ nhằm đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 24

Doanh số thanh toán quốc tế tại đơn vị chấp nhận thẻ

Doanh số thanh toán quốc tế tại đơn vị chấp nhận thẻ cho biết tổng giá trị giao dịch được thực hiện qua hệ thống máy ATM/POS của ngân hàng, tính cả những giao dịch từ thẻ của ngân hàng khác Chỉ tiêu này càng lớn, càng giúp ngân hàng có được nguồn thu từ các giao dịch của chủ thẻ ngân hàng khác Bên cạnh đó, doanh số thanh toán càng cao cũng mở ra cơ hội để ngân hàng thu hút khách hàng của những ngân hàng khác, khi họ đến giao dịch tại máy ATM/POS

Doanh thu từ phí

Doanh thu từ phí của ngân hàng chủ yếu từ phát hành thẻ, phí sử dụng thẻ (phí thường niên) và phí thanh toán qua thẻ Doanh thu từ phí càng tăng, doanh thu của dịch vụ thẻ cũng tăng theo nhưng cần xem xét nguyên nhân tăng doanh thu từ phí Nếu doanh thu từ phí tăng do giá trị các giao dịch hoặc

số lượng khách hàng tăng, đó là điều đáng mừng cho ngân hàng Ngược lại, nếu doanh thu từ phí tăng do biểu phí tăng, ngân hàng cần xem xét lại để tránh đánh mất khách hàng

Số lượng thanh toán qua thẻ

Chỉ tiểu này cho biết tổng số lần giao dịch của khách hàng sử dụng dịch

vụ thẻ của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng càng nhiều, tạo thói quen trong cộng việc sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong người dân

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ

Trang 25

2.2.2 Mô hình tổng quát các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ

Theo Parasuraman và cộng sự (1988), đã đề xuất thang đo SERVQUAL

và được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện Thang đo SERVQUAL dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ thuộc 05 thành phần:

Phương tiện hữu hình: thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị và

công cụ truyền thông

- Trang thiết bị của công ty XYZ rất hiện đại

- Cơ sở vật chất của công ty XYZ rất bắt mắt

- Nhân viên của công ty XYZ ăn mặc đẹp, tươm tất

Sự tin cậy: thể hiện khả năng đáng tin cậy và chính xác khi thực hiện

dịch vụ

- Công ty XYZ thực hiện đúng các cam kết với khác hàng

- Công ty XYZ luôn đồng cảm và làm yên lòng khách hàng khi có các vấn đề xảy ra

- Công ty XYZ uy tín, đáng tin cậy

- Công ty XYZ luôn quan tâm đến việc giữ gìn thương hiệu, danh tiếng của mình

Sự đáp ứng: thể hiện cung cấp dịch vụ kịp thời và sẵn lòng giúp đỡ cho

khách hàng

- Công ty XYZ cho khách hàng biết khi nào họ cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Nhân viên công ty XYZ luôn sẵn lòng giúp đỡ khách

- Nhân viên công ty XYZ không bao giờ quá bận rộn để không thể đáp ứng kịp nhu cầu của khách hàng

Sự đảm bảo: thể hiện trình độ chuyên môn và sự lịch lãm của nhân viên,

tạo niềm tin tưởng cho khách hàng

- Khách hàng có thể tin tưởng nhân viên công ty XYZ

- Khách hàng cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với nhân viên của công ty XYZ

- Nhân viên công ty XYZ luôn niềm nở và lịch sự

Trang 26

- Nhân viên luôn được công ty XYZ cập nhật kiến thức, nâng cao tay nghề để thực hiện tốt công việc của họ

Sự cảm thông: thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách

hàng

- Công ty XYZ luôn dành sự chú ý đến từng cá nhân khách hàng

- Nhân viên công ty XYZ luôn quan tâm đến khách hàng

- Nhân viên công ty XYZ hiểu rõ nhu cầu của khách hàng

- Nhân viên công ty XYZ luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu

- Công ty XYZ làm việc vào những giờ thuận tiện cho khách hàng của họ

Hình 3.1: Mô hình thang đo SERVQUAL

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông tin về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ, tình hình kinh tế từ các tạp chí khoa học (tạp chí tài chính, tạp chí kinh tế và phát triển, tạp chí kinh tế Nông nghiệp Và các sách báo có liên quan để có thêm kiến thức cũng như thông tin mới giúp ích cho quá trình phân tích

- Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên của Ngân hàng

trong năm 2012, 2013 và 2014

- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng có sử

dụng sản phẩm thẻ của NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ Đồng thời kết hợp quan sát, phỏng vấn và điều tra nhân viên trong quá trình thực tập

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương tiện hữu hình

Độ tin cậy Mức độ đáp ứng

Sự bảo đảm

Sự cảm thông

Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ

Trang 27

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ của Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

- Thống kê mô tả: thu thập và trình bày số liệu dưới dạng biểu bảng, biểu

đồ, miêu tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh đối tượng nghiên cứu

- Phân tích tần số: là thống kê tần số, số lần xuất hiện của một quan sát,

một biến nào đó Dùng để thống kê các yếu tố về: giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian khách hàng sử dụng thẻ, số lần khách hàng giao dịch bằng thẻ hàng tháng

Mục tiêu 2: Đánh giá tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng

- Phương pháp so sánh: xác định mức độ, xu hướng biến động của các

chỉ tiêu Đồng thời kết hợp quan sát, phỏng vấn và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán để phát hiện những vấn đề tồn tại và nguyên nhân tại Ngân hàng Các hình thức so sánh:

- Đánh giá độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach Alpha: Kiểm định độ

tin cậy của các biến trong thang đo mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ của NHNo&PTNT dựa vào hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo và hệ số Cronbach’s Alpha của mỗi biến đo lường Các biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Một thang đo có độ tin cậy tốt khi nó biến thiên trong khoảng 0,70 - 0,80, nếu Cronbach alpha ≥ 0,60 là thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin cậy

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Explorary Fator

Analysis): là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu

nhỏ và tóm tắt các dữ liệu Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn, hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số

Trang 28

thể sử dụng được Trong phân tích nhân tố không có sự phân biệt biến phụ thuộc và biến độc lập Mối quan hệ giữa nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một số biến Phân tích nhân tố được sử dụng trong trường hợp người nghiên cứu cần nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít, không có tuơng quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau như hồi qui hay phân tích biệt số

- Phân tích hồi quy đa biến: phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp

của mô hình nhằm đo lường và đánh giá tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng thẻ tại NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ Phương trình hồi quy tương quan có dạng: Y =  + X1 + X2+ ….+ kXk

Trong đó:

Y : Chỉ tiêu phân tích (biến phụ thuộc hay biến được giải thích)

Xi (i = 1, k): Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích (các biến độc lập hay biến giải thích)

o: Phản ảnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích (ngoài các chỉ tiêu phân tích đã đưa ra)

i (i = 1, k): Các hệ số hồi quy này phản ảnh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Nếu > 0 : ảnh hưởng thuận; < 0 : ảnh hưởng nghịch, càng lớn thì sự ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích càng nhiều

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và mở rộng quy

mô, phát triển hoạt động kinh doanh thẻ cho ngân hàng trong thời gian tới Bài viết phân thích thông tin và tài liệu thu thập được từ mục tiêu 1, mục tiêu 2 để đề xuất giải pháp phù hợp góp phần phát triển hoạt động kinh doanh thẻ cho ngân hàng trong thời gian tới

Trang 29

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận

từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung Ương được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính

phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Trang 30

Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo&PTNT triển khai thực hiện đề án tái

cơ cấu với các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại

Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói NHNo&PTNT Việt Nam (Agribank) thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt 325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần

so với ngày đầu thành lập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn 295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động

Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011,

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam

Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013) Tại Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập, Agribank vinh dự được đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng - Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn thiện cơ chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếp lại địa điểm làm việc Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank là Ngân hàng Thương mại duy nhất thuộc Top 10 VNR500

3.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ

Nằm trong mạng lưới NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ được theo quyết định số 30/QDN ngân hàng ký ngày 12/01/1992

Trang 31

của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Bank For Agriculture, viết tắt là VBA), hiện nay là Agribank chi nhánh Cần Thơ, là chi nhánh cấp 1 của NHNNo & PTNT Việt Nam ở Cần Thơ

Kể từ ngày 01/01/2004 NHNo&PTNT tỉnh Cần Thơ tách riêng thành NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ và NHNo&PTNT tỉnh Hậu Giang, hoạt động độc lập theo quyết định số 57/QĐ

 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng:

+ Huy động vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu…

+ Cho vay vốn: Ngắn, trung, dài hạn bằng đồn Việt Nam và ngoại tệ với tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế, lãi suất thỏa thuận

+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bào lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán…

+ Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong

và ngoài nước

+ Bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ…

Hiện nay nhu cầu về nguồn vốn để cải tạo và phát triển, nông thôn ngày càng cao và để đáp ứng kịp thời và góp phần đem lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng với thông điệp “AGRIBANK mang phồn thịnh đến với khách hàng” Hiện nay NHNo&PTNT thành phố Cần Thơ đã mở thêm rất nhiều chi nhánh và phòng giao dịch Cụ thể: có 2 phòng giao dịch trong nội ô Thành phố và 7 chi nhánh ở các huyện sau: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh

NHNo&PTNT Thành phố Cần Thơ có trụ sở chính đặt tại số 3 đường Phan Đình Phùng Thành phố Cần Thơ

Số điện thoại (0710)823460

Fax: (0710) 820392 – 821370

Trang 32

3.3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG CHI NHÁNH PHỐ CẦN THƠ

3.3.1 Công tác tổ chức

3.3.1.1 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ

3.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Căn cứ quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12 năm 2007 của chủ tịch hội đồng quản trị về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Giám Đốc

Phó Giám Đốc 1

Phòng Tín Dụng

Phòng Ngoại Hối

Phòng Hành Chính

Phòng

Kế Toán Ngân Quỹ

Phòng Điện Toán

Phòng Dịch Vụ Marketing

Phó Giám Đốc 2

Phó Giám Đốc 3

Trang 33

Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Cần Thơ ban hành các quy chế tổ chức và hoạt động với nội dung sau:

+ Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc

Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động trong ngân hàng cũng là người quyết định cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà ngân hàng cấp trên giao

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi

+ Các phòng nghiệp vụ tại hội sở:

Gồm trưởng phòng, phó trưởng phòng và các nhân viên

Trưởng phòng phụ trách chung, trọng tâm chỉ đạo định hướng kế hoạch kinh doanh của đơn vị, điều hòa vốn

Phó phòng và các nhân viên do trưởng phòng phân công nhiệm vụ Gồm các phòng sau:

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng tín dụng

Phòng kế toán và ngân quỹ

Phòng hành chánh và nhân sự

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng kinh doanh ngoại hối

Trang 34

 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban

Phòng kế hoạch tổng hợp

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn

Đầu mối tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp

Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo qui định

Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối về vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản

nợ ( rủi ro lãi suất, kỳ hạn)

Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc

Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điểu hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3

Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo qui định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

Phòng tín dụng

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư khép kín: sản xuất, chế biến, xuất khẩu và gắn liền tín dụng sản xuất, lưu thông tiêu dùng

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế mỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Trang 35

Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

và đề xướng hướng khắc phụcc

Giúp giám đốc chi nhánh lãnh đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn

Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo qui định

Phòng kế toán và ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN Việt Nam và chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng cấp trên phê duyệt

Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNN0 & PTNT trên địa bàn

Thực hiện các khoản nộp ngân sáchh theo quy định

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn theo quy định Quản lý sử dụng thiết bị thông tin toàn diện phục vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Phòng hành chính và nhân sự

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt

Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự phòng chống cháy nổ tại cơ quan

Lưu trữ các văn bản có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNo&PTNT Việt Nam

Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh

Trang 36

Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính văn thư, phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh

Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCĐ, mua sắm cộng cụ lao động

Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công Đoàn chi nhánh trực thuộc địa bàn

Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn theo quy chế tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam

Thực hiện công tác quy định cán bộ, đề xuất cử cán bộ nhân viên đi công tác, học tập trong nước và nước ngoài

Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo

Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định nhà nước, Đảng

và Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam

Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của nhà nước, của ngân hàng

Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

Xây dựng công tình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình

Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị kiểm toán nhằm đảm bảo vật chất trong toàn hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc

Tổ chức kiểm tra xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nghiệp vụ thường trực chống tham nhũng, tham mưu

Trang 37

cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình

Phòng kinh doanh ngoại hối

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định

Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT NHN0 Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế

Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài

Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báo cáo theo quy định)

Quản lý giám sát thiết bị đầu mối

Giải đáp thức mắc của khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh và liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý

Phòng điện toán

Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh

Sử dụng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, thống

kê hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khắc phụcc cho hoạt động kinh doanh

Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học

3.3.2 Tình hình nhân sự

Qua bảng 3.1 bên dưới, nhìn chung số lượng lao động tại NHNo&PTNT

Trang 38

đơn vị đang cố gắng tiến đến việc tinh giản biên chế, khắc phụcc tình trạng viên chức tăng về số lượng nhưng chất lượng chưa thực sự bảo đảm yêu cầu Bảng 3.1: Số lượng và chất lượng lao động NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ

2013 - 2012 2014 - 2013

Số lượng

Tỷ

lượng

Tỷ trọng

Nguồn: Phòng tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ, 2012-2014

Năm 2013, tổng số lượng nhân viên là 255 với sự biến động rất nhỏ, tăng 0,39 % so với năm 2011 Tính đến ngày 31/12/2014 tổng số lượng lao động đạt 260 người tăng 1,39% tương ứng 5 người so với cùng kỳ năm 2013 Tuy nhiên, ngân hàng có sự đầu tư khá rõ về việc nâng cao trình độ lao động trong năm 2014, số lượng nhân viên đạt trình độ trên đại học (thạc sĩ) tăng 02 người tương ứng 33,33%, đồng thời số lượng lao động đat trình độ đại học tăng 3,91% tương ứng 09 người so với cùng kỳ năm 2013

Trong chiến lược phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, hoạt động đào tạo luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu kinh doanh và hội nhập kinh tế toàn cầu Do đó, hằng năm NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ có hơn 300 lượt cán bộ, công nhân viên được tham gia các khóa học đào tạo nhằm năng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng trong công việc

Trang 39

Năm 2014, qua việc tạo điều kiện cho nhân viên học tập và rèn luyện trong môi trường hội nhập, số lượng nhân viên đạt trình độ B, C anh văn và trình độ B tin học cũng có sự tăng trưởng trong năm 2014 cụ thể có thêm 04 (tương ứng mức tăng 2,60%) nhân viên đạt trình độ B, 01 nhân viên đạt trình

độ C và 04 nhân viên đạt trình độ B tin học

3.4 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.4.1 Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ cá nhân do Agribank phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và hạn mức thấu chi để thanh toán hành hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt trong phạm vi lãnh thổ Thẻ ghi nợ nội địa Success

có 02 hạng:

- Hạng thẻ Chuẩn (Success)

- Hạng thẻ Vàng (Plus Success)

Tiện ích thẻ ghi nợ nội địa

- Dễ dàng thực hiện các giao dịch: rút tiền, chuyển khoản, vấn tin số dư tài khoản, đổi PIN và in sao kê giao dịch (10 giao dịch gần nhất) tại 2.100 máy ATM và hàng nghìn EDC/POS tại quầy giao dịch của Agribank rộng khắp các tỉnh thành trên toàn quốc

- Thuận tiện khi thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại tất cả các Đơn vị chấp nhận thẻ của Agribank và thanh toán trực tuyến qua Internet (thẻ chuẩn: tối đa 50 triệu, thẻ vàng: tối đa 100 triệu)

- An toàn, nhanh chóng khi nộp tiền vào tài khoản qua EDC/POS tại quầy giao dịch

- Theo dõi biến động tài khoản mọi lúc, mọi nơi với dịch vụ SMS Banking và cơ hội sử dụng nhiều tiện ích khác như: nạp tiền thuê bao di động trả trước, thanh toán cước thuê bao di động trả sau, ví điện tử Vnmart,…

Trang 40

- Hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán

- Bảo mật các thông tin tài khoản cũng như thông tin cá nhân

- Hạn mức thấu chi tối đa 30 triệu đồng (thẻ chuẩn), 50 triệu đồng (thẻ vàng) và thời hạn thấu chi lên tới 12 tháng dựa trên tình hình tài chính của khách hàng

- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng sẵn sàng phục vụ 24/7 giải đáp mọi thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ thẻ Agribank

- Có thể thực hiện giao dịch trên hàng nghìn ATM và EDC/POS của các ngân hàng thành viên Banknetvn - Smartlink và VNBC tham gia kết nối thanh toán với Agribank

Điều kiện phát hành thẻ

- Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Agribank và ký kết hợp đồng sử dụng thẻ với Agribank

- Điều kiện đăng ký thấu chi: Quý khách có thu nhập ổn định và sử dụng dịch vụ trả lương, trợ cấp xã hội qua tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại chi nhánh Agribank nơi đăng ký thấu chi

Thủ tục phát hành thẻ

- Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ghi nợ;

- Bản sao CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;

- 01 ảnh 4x6 cm chụp trong 6 tháng gần nhất;

- Trường hợp khách hàng có nhu cầu thấu chi khách hàng phải được cơ quan lao động có thẩm quyền xác nhận giấy xác nhận mức lương, trợ cấp xã hội do tổ chức, đơn vị quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp (trường hợp đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản)

Hạn mức giao dịch tối đa của thẻ ghi nợ nội địa

- Hạn mức rút tiền/ngày tại máy ATM tối đa là 25 triệu đồng

- Chuyển khoản thông qua máy ATM tối đa là 5 triệu đồng/lần, tối thiểu

là 50 nghìn đồng/ngày

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Tề, 1999. Thẻ thanh toán quốc tế &amp; việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ thanh toán quốc tế & việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
3. Phạm Lê Hồng Nhung, 2009. Hướng dẫn thực hành SPSS căn bản. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành SPSS căn bản
5. Đinh Phi Hổ, 2009. Mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng ứng dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng ứng dụng cho hệ thống ngân hàng thương
7. Lê Thanh Dững, 2009. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Đông Á thành phố Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp đại học kinh tế trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng Đông Á thành phố Cần Thơ
8. Thiệu Hoàng Phương Thanh, 2011. Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ tại NHNo&amp;PTNT Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ kinh tế trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ
9. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
10. Trung tâm Nghiên cứu Phát triển - Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES), 2014. Bảng câu hỏi Dự án PAPI, [online] &lt;http://papi.vn/gioi-thieu-ve-papi.html&gt;[ngày 26 tháng 04 năm 2015].Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng câu hỏi Dự án PAPI
1. Lin, China Chi, 2003. A critical appraisal of customer satisfaction and comerce, Management Auditing Joural Sách, tạp chí
Tiêu đề: A critical appraisal of customer satisfaction and comerce
2. Parasuraman, Zeithaml and Berry, 1985. A conceptual model of service quality and its implications for future research, Journal of Marketing Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conceptual model of service quality and its implications for future research
3. Parasuraman, Zeithaml and Berry,1991. Refinement and reassessment of SERVQUAL scale, Journal of Retailing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Refinement and reassessment of SERVQUAL scale
4.Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng Khác
6. Bùi Văn Trịnh và Trần Ngọc Nhân, 2013. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay của NHTM cổ phần Công thương khu vực Vĩnh Long và Cần Thơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ (Trang 32)
Hình 3.3: Quy trình phát hành thẻ tại NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Hình 3.3 Quy trình phát hành thẻ tại NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ (Trang 45)
Hình 3.4: Quy trình thanh toán thẻ của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Hình 3.4 Quy trình thanh toán thẻ của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ (Trang 46)
Bảng  3.2:  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  NHNo&amp;PTNT  chi  nhánh  Cần  Thơ giai đoạn 2012 - 2104 - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
ng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2104 (Trang 47)
Bảng 4.3: Số lượng thẻ phát hành của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ giai - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.3 Số lượng thẻ phát hành của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ giai (Trang 54)
Bảng  4.4:  Doanh  số  thanh  toán  bằng  thẻ  của  NHNo&amp;PTNT  chi  nhánh  Cần  Thơ giai đoạn 2012 - 2014 - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
ng 4.4: Doanh số thanh toán bằng thẻ của NHNo&amp;PTNT chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 56)
Bảng câu hỏi - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng c âu hỏi (Trang 58)
Bảng 4.6: Thông tin đáp viên về thu nhập và nghề nghiệp - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.6 Thông tin đáp viên về thu nhập và nghề nghiệp (Trang 59)
Bảng 4.11: Số lần sử dụng thẻ trên tháng - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.11 Số lần sử dụng thẻ trên tháng (Trang 63)
Bảng 4.15: Lỗi hoặc sự cố bất tiện - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.15 Lỗi hoặc sự cố bất tiện (Trang 65)
Bảng 4.17 Đối thủ cạnh tranh - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.17 Đối thủ cạnh tranh (Trang 67)
Bảng 4.19:  Các nhóm nhân tố và biến quan sát được sử dụng trong đề tài - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.19 Các nhóm nhân tố và biến quan sát được sử dụng trong đề tài (Trang 69)
Bảng 4.26, hệ số Cronbach’s Alpha = 0,718 lớn hơn 0,6 cho thấy thang - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.26 hệ số Cronbach’s Alpha = 0,718 lớn hơn 0,6 cho thấy thang (Trang 73)
Bảng 4.29:  Kết quả ma trận nhân tố sau khi xoay lần 1 - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.29 Kết quả ma trận nhân tố sau khi xoay lần 1 (Trang 75)
Bảng 4.34: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng với từng tiêu chí - thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ
Bảng 4.34 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng với từng tiêu chí (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w