1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang

42 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGÔ NGỌC TRIỆU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THUỐC H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGÔ NGỌC TRIỆU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI

NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.) GÂY HIỆN

TƯỢNG CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI TỈNH

HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGÔ NGỌC TRIỆU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI

NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.) GÂY HIỆN

TƯỢNG CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA BÒ TẠI TỈNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Họ và tên: Ngô Ngọc Triệu MSSV: 3113506

Lớp: Bảo Vệ Thực Vật K37

2015

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận đã chấp nhận luận văn đại học với đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.)

GÂY HIỆN TƯỢNG CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA BÕ TẠI

TỈNH HẬU GIANG”

Do sinh viên NGÔ NGỌC TRIỆU thực hiện và đề nạp

Kính trình Hội đồng chấp nhận luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2015

Cán bộ hướng dẫn

ThS Lăng Cảnh Phú

Trang 4

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn đại học đã chấp thuận luận văn với đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP

KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI NHỆN LÔNG NHUNG (ERIOPHYES SP.)

GÂY HIỆN TƯỢNG CHỔI RỒNG TRÊN NHÃN TIÊU DA BÕ TẠI

TỈNH HẬU GIANG”

Do sinh viên NGÔ NGỌC TRIỆU thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày

………

Luận văn đã được hội đồng chấp thuận và đánh giá ở mức ……….………

………

Ý kiến hội đồng: ………

………

………

……… DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ

SINH HỌC ỨNG DỤNG

CHỦ NHIỆM KHOA

Cần Thơ, ngày…tháng…năm… CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 5

Họ tên cha: Ngô Văn Trí

Họ tên mẹ: Đào Thị Thu

Địa chỉ: ấp Phú Trung, xã Phú Thọ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang

Trang 6

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn nào cùng cấp khác

Ngày…….tháng……năm……

(Ký tên)

NGÔ NGỌC TRIỆU

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin chân thành biết ơn công lao sinh thành, nuôi dưỡng của Cha Mẹ Người đã luôn chia sẻ, quan tâm và yêu thương con bằng tất cả tấm lòng

Kính gửi thầy Lăng Cảnh Phú, giáo viên hướng dẫn lòng biết ơn sâu sắc Cám ơn thầy đã tận tình chỉ bảo và cho những lời khuyên bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ, đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tại

Chân thành cảm ơn các bạn trong lớp Bảo vệ Thực vật K37 đã giúp đỡ rất nhiệt tình trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Trân trọng!

Trang 8

vi

Ngô Ngọc Triệu, 2015 “Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung

Eriophyes sp gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh

Hậu Giang” Luận văn tốt nghiệp Đại học, ngành Bảo vệ thực vật, Khoa

Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: Thạc sĩ Lăng Cảnh Phú

TÓM LƯỢC

Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2014 đến tháng 2/2015 với mục đích đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử

lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung Eriophyes sp gây hiện tượng chổi

rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh Hậu Giang

Khảo sát đánh giá với vườn nhãn ngoài thực tế đã ghi nhận được một

số đánh giá về biện pháp canh tác và phương pháp xử lí thuốc hóa học đối

với nhện lông nhung Eriophyes sp.như sau:

Các biện pháp cắt hoặc tỉa kết hợp phun thuốc trừ nhện đều mang lại hiệu quả làm giảm mật số nhện và tỉ lệ chổi rồng Phun thuốc 2 lần mang lại hiệu quả cao nhất Khi kết hợp cả biện pháp canh tác và phương pháp xử lí thì mật

số nhện sẽ giảm mạnh và không tăng lên nhanh chóng, dễ dàng quản lí mật số nhện trên cơi và hạn chế được hiện tượng chổi rồng

Biện pháp tỉa sẽ mang lại sức sống cao hơn Cây sẽ phát triển đúng thời

vụ hơn Do biện pháp tỉa vẫn còn giữ được nhiều chồi non gần đọt nơi bị chổi rồng ở cơi đọt trước nên phát triển nhanh hơn

Biện pháp cắt có nhiều chồi hơn Có thể làm tăng sản lượng khi xử lý biện pháp này ở cơi 1 hoặc 2 Đối với biện pháp này cây sẽ chậm sinh trưởng

vì vậy nên bón phân và phun thuốc dinh dưỡng hợp lí để cây phát triển đúng thời vụ như mong muốn

Trang 10

viii

1.4 Đặc tính một số loại nông dược và phân bón 10 1.4.1 Thuốc trừ sâu ACTIMAX 50WG 10 1.4.2 Thuốc trừ nhện MAP GREEN 6AS 11 1.4.3 Phân bón NPK đầu trâu 20 -20 -15 11 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Mật số nhện lông nhung (Eriophyes sp.) trên cây nhãn tại vườn

nông dân ở xã Phú An, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 16 3.2 Tỉ lệ (%) hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại vườn

nông dân ở xã Phú An, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 20 3.3 Sức sinh trưởng của cây nhãn tại vườn nông dân ở xã Phú An,

huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang 22 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 23

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Độ hữu hiệu của phun thuốc trừ nhện lông nhung kết hợp biện

pháp cắt tỉa cơi đọt 1 tại vườn nhãn ở huyện Châu Thành, tỉnh

Hậu Giang

17

Trang 12

3.1 Diễn biến mật số nhện trên đọt và tỉ lệ hiện tượng chổi rồng

trên nhãn được thí nghiệm tại vườn nông dân ở xã Phú An,

huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

21

3.2 Sự tương quan giữa số chồi non trên đọt và sức sinh trưởng

của cây nhãn được thí nghiệm tại vườn nông dân ở xã Phú An,

huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

22

Trang 14

1

MỞ ĐẦU

Theo Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2006), đến năm 2004 diện tích trồng cây ăn trái ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là 273.226 ha, chiếm 36,54% diện tích cây ăn trái cả nước, theo thống kê của các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2005, diện tích cây ăn trái của vùng này đã lên đến gần 300.000 ha, trong đó cây ăn trái đặc sản đến năm 2004 là 54.654 ha với 7 chủng loại được đề nghị như: Bưởi (năm roi, da xanh), cam sành, xoài (xoài cát Hòa Lộc), sầu riêng (ri-6, cơm vàng sữa hạt lép), măng cụt, vú sữa Lò Rèn và thanh long; nếu khóm cũng được xếp vào nhóm này thì diện tích cây ăn trái đặc sản của vùng sẽ vượt hơn 75.000 ha Riêng cây nhãn (tiêu da bò, nhãn xuồng cơm vàng) nhất là nhãn tiêu da bò được thị trường Trung Quốc tiêu thụ mạnh vào những năm 1997 -

2001, có diện tích hơn 40.000 ha cao nhất so với các chủng loại cây ăn trái khác

Nhãn (Dimocarpus longan Lour) là cây ăn trái có giá trị cao, một loại giống

cây quý trong tập đoàn cây ăn trái nước ta Trong những năm gần đây, nhãn là cây

ăn trái được nhiều địa phương quan tâm mở rộng diện tích và tập trung trồng sản xuất Nhãn được coi là cây ăn trái quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở các tỉnh đồng bằng cũng như trung du và miền núi của Việt Nam (Trần Thế Tục, 2004)

Trong thời gian gần đây, nguy cơ phát thành dịch bệnh "chổi rồng" (hay hội chứng "chổi rồng") trên cây nhãn là rất cao, nhất là trên nhãn tiêu da bò ở vùng từ miền Đông Nam Bộ đến ĐBSCL Biện pháp quản lý và điều trị loại bệnh này vẫn còn trong thời gian nghiên cứu và kiểm chứng trước khi đưa ra biện pháp phòng trị hiệu quả nhất

Do đó đề tài: “Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác

và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung Eriophyes sp

gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh Hậu Giang” được thực

hiện nhằm đánh giá hiệu quả phòng trừ nhện lông nhung và các biện pháp canh tác liên quan đến bệnh chổi rồng tại tỉnh Hậu Giang để tìm ra biện pháp quản lí bệnh chổi rồng có hiệu quả nhất

Trang 15

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC VỀ NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ NHÃN TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

Nhãn tên khoa học là Dimocarpus longana, thuộc họ Sapindaceae, có nguồn

gốc ở miền Nam Trung Quốc Hiện nay, Trung Quốc vẫn là nước có diện tích nhãn lớn nhất và sản lượng vào loại hàng đầu trong các nước trồng nhãn Diện tích trồng nhãn của Trung Quốc 1995 là hơn 80.000 ha, tập trung nhiều ở Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Tứ Xuyên, Vân Nam …(Trần Thế Tục, 2000)

Ngoài Trung Quốc, nhãn còn được trồng nhiều ở Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ, Philippines… Đến cuối thế kỷ 19 nhãn mới được trồng ở một số nước Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương trong vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Ở Thái Lan, diện tích trồng nhãn là 31.855 ha với sản lượng hằng năm là 87.000 tấn, trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc: Chiang Mai, Lam Phun, Phrae (Trần Thế Tục, 2000)

Hiện nay, nhãn được trồng nhiều ở khắp cả nước Ở miền Bắc, trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ Ở miền Nam tập trung ở ĐBSCL như các tỉnh Đồng Tháp, Sóc Trăng, Long An… Đặc biệt, 2 tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre diện tích trồng nhãn tăng nhanh và quy mô lớn (Trần Thế Tục, 2000)

Theo Trần Thế Tục (2000) thì diện tích trồng nhãn ở nước ta hiện nay khoảng 60.000 ha Nếu áp dụng tốt tiến bộ kỹ thuật về giống và thâm canh thì vườn nhãn có thể đạt bình quân 5 tấn/ha

1.2 SƠ LƯỢC VỀ NHÃN TIÊU DA BÒ VÀ HỘI CHỨNG CHỔI RỒNG

1.2.1 Nhãn tiêu da bò

Nhãn tiêu da bò là loại nhãn được phát triển tại miền Nam nước ta trên 20 năm, có nguồn gốc từ Huế, do vậy còn được gọi là nhãn Tiêu Huế (Rau Hoa Quả Việt Nam, 2007)

Từ khi nhãn ra hoa cho đến khi trái chín trung bình khoảng 3-4 tháng (tùy giống), giống nhãn tiêu da bò thời gian chín lâu hơn Chỉ thu hoạch quả khi vỏ chuyển từ màu nâu hơi xanh sang màu nâu sáng vàng, vỏ trái từ xù xì hơi dày chuyển sang mỏng và nhẵn, trái mềm hơn, cùi có vị thơm, hột chuyển sang màu đen hoàn toàn (Trần Thế Tục, 2000)

Trang 16

3

Nhãn có đặc điểm khi chín quả có màu vàng da bò hay vàng sáng Trọng lượng quả trung bình 10 g/quả Thịt quả dày, dai, tỷ lệ thịt 60% Hạt tương đối to, không nứt vỏ hạt Nhãn có độ ngọt vừa phải, ít thơm (Trần Thế Tục, 2000)

1.2.2 Đặc điểm nông học giống nhãn tiêu da bò

Giống tiêu da bò có một đặc tính nông học tốt như là cây phát triển nhanh có 5

- 6 cặp lá chét, lá dạng thon nhỏ, trái say, số trái trên chùm có thể lên đến 50 trái, khi chín vỏ trái có màu vàng như da bò, thịt trái hơi dai, lượng nước trong vừa phải,

tỷ lệ thịt quả cao, năng suất cao Ở một số nơi, nhãn tiêu da bò còn cho năng suất gấp đôi nhãn long Đa số giống nhãn này còn được trồng bằng cách chiết Trong thời gian gần đây, diện tích nhãn tiêu da bò tăng lên rất nhanh Đây là giống có nhiều triển vọng Nhược điểm của giống này là khi ra hoa đòi hỏi phải xử lí bằng cách khoanh vỏ, nhưng có thể lợi dụng nhược điểm này để chủ động xử lí cây ra

hoa theo ý muốn (Nguyễn Minh Châu và ctv., 1997)

1.2.3 Kĩ thuật chăm sóc cây nhãn

1.2.3.1 Tưới nước

Theo Phan Kim Hồng Phúc (2002), tưới cây nhãn trong tháng đầu tiên cực kỳ quan trọng Tuần đầu tưới mỗi ngày 2 lần sáng và chiều, tuần sau cách ngày tưới một lần Theo Trần Thể Tục (2000), tưới từ từ, từ ngoài vào trong gốc cây, chống đóng ván mặt

Làm cỏ, xới đất, phủ líp: làm thường xuyên khi cây còn nhỏ tránh cạnh tranh chất đinh dưỡng Khi cây bắt đầu cho trái mỗi năm xới đất một lần để đất líp được tơi xốp Dùng rơm rạ, cây rẫy đã thu hoạch, hoặc cỏ khô đậy líp trong mùa nắng đế

giữ ẩm (Nguyễn Phước Tuyên và ctv., 2001) Đắp mô, bồi líp: trong 2 năm đầu

hàng năm cần đắp thêm đất khô vào chân mô Đen năm thứ 3 trở đi, hàng năm nên vét bùn non ở đáy mương, bồi thêm líp một lớp khoáng 2-3 cm ngay sau khi làm gốc, bón phân (Kỹ thuật trồng nhãn, Trung tâm Khuyến nông Tiền Giang)

1.2.3.2 Cắt tỉa cành

Theo Trần Thế Tục (1999), việc cắt tỉa đế tạo cho cây nhãn có khung tán cân đối, tạo điểu kiện cho cây quang hợp tốt, tích lũy vật chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển, đế cây sớm ra hoa có quả đạt năng suất cao Một thân chính có 3-4 cành chính, mỗi cành cách nhau ít nhất 20 cm Tỉa bỏ những cành không cần thiết, tiêu hao dinh dưỡng vô ích, cành vượt, cành sâu bệnh, cành trong tán che khuất lẫn nhau, cành sau khi thu hoạch quả, vào trời nắng

1.2.3.3 Bón phân

Việc bón phân cho cây nhãn căn cứ vào độ lớn của cây, giống và độ màu mỡ của đất Theo Vũ Công Hậu (2000), cây chưa ra quả từ năm 1 đến năm 3, năm 4:

Trang 17

bón mỗi cây 200-800 g urê, 300-800 g supe lân, 150-400 g KCL năm đầu bón ít mỗi năm cây lớn thêm thì tăng lượng phân theo tuổi, mỗi năm bón 3-4 lần Theo Trần Thế Tục (2000), phân tích trong 1000 kg quả tươi cây lấy đi của đất 4,01-4,8

kg N, 1,48-1,56 kg P2O5 và 7,54-8,96 kg K2O Từ những kết quả trên đưa ra đề nghị bón cho vườn nhãn là 1,2 kg N, 0,6 kg P2O5 và l,2 kg K20

Tỷ lệ các loại phân N, P, K sử dụng cho hiệu quả tốt nhất đối với nhãn là 1:0,5:1 hoặc 1 : 1 : 2

Lần 1: Bón sau khi thu hoạch quả Lần bón này nhằm phục hồi cho cây sau

thu hoạch, thúc đẩy cành mùa thu và coi đây là lần bón cơ bản trong năm Ở lần này, bón toàn bộ phân chuồng, 80% lượng phân lân, 30% lượng phân đạm và 30% lượng phân kali

Lần 2: Bón khi cây phân hoá mầm hoa Lần bón này nhằm thúc hoa và nuôi

lộc Xuân Sử dụng 30% lượng phân đạm, 20% lượng phân lân và 30% lượng phân kali

Lần 3: Bón để làm cho chùm hoa phát triển tốt, tăng khả năng đậu quả và thúc

đẩy cành hè phát triển Lần bón này chỉ sử dụng 10-20% lượng phân đạm

Lần 4: Bón bổ sung dinh dưỡng cho quả phát triển Ở lần bón này, sử dụng

toàn bộ lượng phân đạm và phần kali còn lại (20% lượng phân đạm + 40% lượng phân kali

1.2.3.4 Phương pháp bón phân

Các vùng ở Miền Nam: Cuốc rãnh xung quanh gốc theo hình chiếu tán cây, sâu 10-20 cm, các vùng ở Miền Bắc đào rãnh rộng 30-40 cm, sâu 25-30 cm Lượng phân bón hữu cơ, vô cơ được bón vào rãnh sau đó lấp đất lại và tưới nước

Trang 18

5

Theo Thanh Hiền (2009) cho biết, hội chứng chổi rồng đang được xem là đối tượng gây hại quan trọng nhất trên cây nhãn ở nước ta cũng như trên Thế giới Ở Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long vào năm 2007 chỉ thấy xuất hiện hội chứng chổi rồng rải rác trên vài cây nhãn tiêu da bò ở 4 xã cù lao nhưng đến nay đã có trên 189 ha vườn

đã nhiễm hội chứng chổi rồng, có nhiều cây tỷ lệ bệnh lên đến 100% và bệnh ngày càng có chiều hướng phát mạnh, lây lan rộng

Theo Phạm Thị Bình (2010) cho biết chi cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Vĩnh Long ghi nhận toàn tỉnh có gần 3.000/7.000 ha nhãn đang bị nhiễm hội chứng chổi rồng với tỷ lệ gây hại từ 9-40%

1.2.4.2 Triệu chứng

Theo Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bến Tre ghi nhận, khi nhện xâm nhập đẻ trứng vào mặt dưới lá búp, chúng tiết ra chất có tác dụng làm biểu bì lá phát triển thành nhiều lông nhỏ mịn như nhung, nên gọi là “nhện lông nhung” Mặc dù nhện lông nhung xâm nhập, gây hại ngay từ khi lộc non mới nhú ở các đầu cành, nhưng dấu vết bị hại chỉ lộ rõ để mắt thường có thể nhận biết lúc lá non hình thành Khi lông nhung khô cứng dần, thì lúc này nhện cũng bắt đầu di chuyển đi nơi khác

Cũng theo Thanh Hiền (2009) cho biết bệnh gây hại trên các chồi lá non và ngay cả trên hoa, làm cho chồi lá, hoa không phát triển được mà bị biến dạng, mọc thành chùm và co cụm lại như bó chổi Các phân đoạn trên chồi lá, chùm hoa đều ngắn và nhỏ lại Nhìn từ xa như dạng một tổ chim, hoặc dạng hoa tre hay dạng cây chổi Trên hoa thì làm cho hoa kém phát triển và khả năng đậu trái rất kém, trái kém phát triển.

Hình 1.1: Hiện tƣợng chổi rồng

Trang 19

1.2.4.3 Tác nhân

Về nguyên nhân gây bệnh, Viện Nghiên Cứu Cây ăn trái Miền Nam cho bệnh chổi rồng do vi khuẩn nhưng các nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy bệnh chồi rồng

do virus hình que dài 700-1.300 nm (Ye et al., 1990) trong khi Thái Lan lại cho là

do phytoplasma (Chantrasri et al., 1999; Visitpanich et al., 1999) Cả 3 đối tượng

này đều rất khó trị Tại Thái Lan cho thấy tiêm thuốc kháng sinh Pyrrodinimethyl

tetracycline (PMT) gần chồi bệnh, bệnh biến mất sau 1-2 tháng (Ungasit et al.,

1999) Một cách trị bệnh khác ở Thái Lan là hong nóng cành bệnh ban ngày 40°C ban đêm 30°C trong 40-90 ngày giảm bệnh 10-20%, áp dụng trong sản xuất giống sạch bệnh

Về môi giới truyền bệnh, Viện Nghiên cứu cây ăn trái miền Nam đã xác định

là nhện lông nhung (Eriophyes dimocarpi) Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Oirui và ctv (2003) người Trung Quốc nhưng các thử nghiệm tại Trung Quốc cho thấy có thêm bọ xít nhãn (Tessaratoma papillosa) và sâu đục gân lá (Cornegenapsylla sinica) là môi giới truyền bệnh (http://baovecaytrong.com/kythuatcaytrongchitiet.php?Id=430&caytrongkythuat=c

Theo Phạm Minh Sang (2010) thì trứng nhện có kích thước rất nhỏ đường kính

từ là 31,42±1,79 µm (biến động trong khoảng 30-35 µm), rất khó nhìn thấy bằng mắt thường Trứng mới đẻ có dạng hình cầu, màu trắng, trong suốt, rất dễ vỡ, sau

đó trứng sẽ chuyển dần sang màu trắng đục, trứng sắp nở có màu trắng đục

Trang 20

80 µm) Chiều rộng trung bình cơ thể là 29,98±0,46 µm (biến động trong khoảng 29-32 µm) Sau đó, nhện non chuyển dần dần sang màu trắng hơi đục, trước khi lột xác chuyển sang tuổi 2 các đôi chân thu vào bên dưới cơ thể, trên cơ thể nhện các lông dựng lên

Hình 1.3: Nhện lông nhung tuổi 1 (Nguồn: Phạm Minh Sang, 2010)

- Tuổi 2: Có hình dạng và đặc điểm giống như nhện non tuổi 1 Nhện non tuổi

2 có chiều dài trung bình cơ thể là 96,64±6,09 µm (biến động trong khoảng 81-109 µm) Chiều rộng trung bình cơ thể là 34,72±3,05 µm (biến động trong khoảng 30-

40 µm) Nhện tuổi 2 mới lột xác có cơ thể trơn láng do lớp lông còn chưa mọc lại (hình A) Khi chuẩn bị lột xác sang thành trùng, nhện tuổi 2 cũng có giai đoạn bất động, ở giai đoạn này các đôi chân thu vào bên dưới cơ thể, trên cơ thể nhện các lông dựng lên như ở tuổi 1

B

Trang 21

Hình 1.4: Nhện lông nhung tuổi 2 (Nguồn: Phạm Minh Sang, 2010)

1.3.1.3 Thành trùng

Theo Nguyễn Thị Kim Thoa (2007), nhện trưởng thành có hình dạng như một chấm nhỏ màu trắng hồng Khi quan sát trên kính có độ phóng đại hơn 20 lần thì nhện lông nhung có dạng hình trụ dài 0,13-0,17 mm, rộng 0,035-0,04 mm Thân nhện hình ống, thu nhỏ và thon dần về phía đuôi, phần ngực có 2 đôi chân và có 70-

72 đốt bụng

Theo Phạm Minh Sang (2010), thành trùng có kích thước rất nhỏ, mắt thường rất khó nhìn thấy, hình dạng và đặc điểm cũng giống như ấu trùng nhưng có kích thước lớn hơn Chiều dài cơ thể là 105-120 µm Chiều rộng cơ thể là 35-40 µm Thành trùng lúc mới lột xác cũng có màu trắng trong, sau đó chuyển dần sang màu trắng vàng Trên mặt lưng có nhiều hang gờ nhỏ nằm cắt ngang, có 2 lông lưng, 2 lông dài ở cuối than và nhiều hang long trên cơ thể (Phạm Minh Sang, 2010) Theo Viện Nghiên cứu cây ăn trái miền Nam cũng cho rằng nhện có kích thước rất nhỏ, cơ thể có chiều dài từ 0,12-0,17 mm, than màu trắng vàng

Cũng theo Nguyễn Văn Đĩnh (2005), nhện có kích thước nhỏ, hình củ cà rốt màu trắng ngà, chiều dài 0,12-0,17 mm, cơ thể thon dần về phía cuối Phía trước cơ thể có 2 đôi chân, vuốt cân long 5 hàng Trên mặt lưng có 70-72 ngấn cắt ngang

1.3.2 Đặc điểm sinh học

Theo Phạm Minh Sang (2010), nhện đẻ từng trứng riêng lẻ ở mặt dưới lá, chủ yếu tập trung ở gần hay trên gân chính, nơi phía dưới các lông của lá Thời gian phát triển trung bình của trứng là 3,3±0,6 ngày (biến động trong khoảng 2-4 ngày) Nhện non tuổi 1, khi mới nở cơ thể còn yếu nên ít di chuyển, nhưng sau khoảng vài giờ nhện di chuyển quanh chỗ mới nở để tìm nơi thích hợp chích hút và

Ngày đăng: 20/06/2016, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên hình  Trang - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
nh Tên hình Trang (Trang 12)
Hình 1.1: Hiện tƣợng chổi rồng - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 1.1 Hiện tƣợng chổi rồng (Trang 18)
Hình 1.2: Trứng nhện lông nhung - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 1.2 Trứng nhện lông nhung (Trang 19)
Hình 1.3: Nhện lông nhung tuổi 1  (Nguồn: Phạm Minh Sang, 2010) - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 1.3 Nhện lông nhung tuổi 1 (Nguồn: Phạm Minh Sang, 2010) (Trang 20)
Hình 1.4: Nhện lông nhung tuổi 2  (Nguồn: Phạm Minh Sang, 2010) - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 1.4 Nhện lông nhung tuổi 2 (Nguồn: Phạm Minh Sang, 2010) (Trang 21)
Hình 2.1: Sơ đồ thí nghiệm tại vườn - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm tại vườn (Trang 27)
Bảng 3.1: Độ hữu hiệu của phun thuốc trừ nhện lông nhung kết hợp biện pháp cắt tỉa cơi đọt 1 tại vườn nhãn ở  huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Bảng 3.1 Độ hữu hiệu của phun thuốc trừ nhện lông nhung kết hợp biện pháp cắt tỉa cơi đọt 1 tại vườn nhãn ở huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (Trang 30)
Hình 3.1: Diễn biến mật số nhện trên đọt và tỉ lệ hiện tƣợng chổi rồng trên nhãn đƣợc  thí nghiệm tại vườn nông dân ở xã Phú An, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 3.1 Diễn biến mật số nhện trên đọt và tỉ lệ hiện tƣợng chổi rồng trên nhãn đƣợc thí nghiệm tại vườn nông dân ở xã Phú An, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (Trang 34)
Hình 3.2 Sự tương quan giữa số chồi non trên đọt và sức sinh trưởng của cây nhãn  được thí nghiệm tại vườn nông dân ở xã Phú An, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Hình 3.2 Sự tương quan giữa số chồi non trên đọt và sức sinh trưởng của cây nhãn được thí nghiệm tại vườn nông dân ở xã Phú An, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (Trang 35)
Bảng 1. Anova mật số nhện của nhện lông nhung (Eriophyes sp.) tại thời điểm 1  NSXL - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Bảng 1. Anova mật số nhện của nhện lông nhung (Eriophyes sp.) tại thời điểm 1 NSXL (Trang 39)
Bảng 5. Anova mật số nhện của nhện lông nhung (Eriophyes sp.) tại thời điểm 10  NSXL - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Bảng 5. Anova mật số nhện của nhện lông nhung (Eriophyes sp.) tại thời điểm 10 NSXL (Trang 40)
Bảng 10. Anova mật số nhện của nhện lông nhung (Eriophyes sp.) tại thời điểm 24  NSXL - đánh giá hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác và phương pháp xử lý thuốc hóa học đối với nhện lông nhung (eriophyes sp ) gây hiện tượng chổi rồng trên nhãn tiêu da bò tại tỉnh hậu giang
Bảng 10. Anova mật số nhện của nhện lông nhung (Eriophyes sp.) tại thời điểm 24 NSXL (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm