Thẩm định tín dụng có ý nghĩa quan trọng không chỉ làm cơ sở cho việc ra quyết định c o vay đầu tư, góp vốn, cấp vốn vào các dự án mà còn góp phần quản lý rủi ro trong các hoạt động của
Trang 2ii
-
MSSV: 4114252
T – Năm 0 4
Trang 3iii
L I C M T
Để hoàn thành báo cáo nghiên cứu này, tôi xin gửi lời cảm ơ c â t à đến
Ba lã đạo ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thân chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Gia đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tro môi trường làm việc ă động và hiệ đại Từ đó iúp tôi có cơ ội học tập, rèn luyện, tiếp cận kỹ ă iệp vụ ngân hàng
Tôi xin gửi lời cảm ơ đến các anh chị phòng kế hoạch kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thân chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Gia đã tạo điều kiện cho tôi học tập, tiếp cận và nắm bắt thực tế
Tôi xin bảy tỏ lò tri â đến quý Thầy, Cô trườ Đại Học Cầ T ơ, đặc biệt
là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị ki doa đã tận tình giảng dạy và truyề đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơ sâu sắc đến giáo viên trực tiếp ướng dẫn
là Thạc sĩ Huỳnh Thị Kim Uyê đã qua tâm, tậ tì ướng dẫ , iúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luậ vă
Trang 4iv
TRANG CAM K T K T QU
Tôi xin cam kết luậ vă ày được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu ày c ưa được dùng cho bất cứ luậ vă cù cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
gười thực hiện
Giang Thị Kim Lấm
Trang 5v
NHẬN XÉT CỦ ỰC TẬP
Trang 6
vi
NHẬN XÉT CỦ Á V Ê ỚNG DẪN
Trang 7
vii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của â à t ươ mại 5
2.1.2 Quy trình tín dụng 7
2.1.3 Bảo đảm tín dụng 10
2.1.4 Thẩm định tín dụng 11
2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 13
2.2.1 Vấ đề thông tin và xử lý thông tin 13
2.2.2 Quy trì và c c p ươ p p t ẩm định tín dụng 14
2.2.3 Trì độ của cán bộ làm công tác thẩm định 14
2.2.4 Các nhân tố khác 14
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.3.1 P ươ p p t u t ập số liệu 15
2.3.2 P ươ p p p â tíc 15
Trang 8viii
CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGÃ BẢY, HẬU
GIANG 19
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG 19
3.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 19
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, vă óa - xã hội 20
3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGÃ BẢY, HẬU GIANG 24
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 24 3.2.2 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang 27
CHƯƠNG 4THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH NGÃ BẢY, HẬU GIANG 39 4.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH NGÃ BẢY, HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 30/06/2014 39
4.1.1 Đ i oạt động tín dụng qua kết quả hoạt động tín dụng 39
4.1.2 Đ i oạt động tín dụng thông qua một số chỉ tiêu 49
4.1.3 Thực trạng hoạt động tín dụ đối với hộ sản xuất 53
4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH NGÃ BẢY, HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2011-30/06/2014 61
4.2.1 Tóm tắt quy trình cấp tín dụ đối với khách hàng là hộ sản xuất của Agribank 61
4.2.2 Tóm tắt quy trình thẩm định tín dụ đối với khách hàng là hộ sản xuất của Agribank 64
4.2.3 Tình hình thực hiện hoạt động thẩm định tín dụ đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Gia iai đoạn 2011-30/06/2014 67
Trang 9ix
4.2.4 Ví dụ về mó vay đã được thẩm định và cấp tín dụng tại Agribank chi nhánh
Ngã Bảy, Hậu Giang 69
4.2.5 Nhận xét về chất lượng thẩm định tín dụ đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang giai đoạn 2011-6/2014 72
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NGÃ BẢY, HẬU GIANG 77
5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ 77
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN THÔNG TIN VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ THÔNG TIN 78
5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 79
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 KẾT LUẬN 80
6.2 KIẾN NGHỊ 81
6.2.1 Về p ía c c cơ qua có t ẩm quyền 81
6.2.2 Về phía ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang 81
Trang 10ăm 0 3……….… 4 Bảng 3.4 Cơ cấu nhân sự t eo trì độ đào tạo của Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Gia ăm 0 3 ……… 31 Bảng 3.5 Cơ cấu thu nhập của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4……… 35
Bả 3.6 Cơ cấu chi phí của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 30/06/ 0 4……… 37 Bảng 3.7 Lợi nhuậ trước thuế Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4 ……… 38 Bảng 4.1 Cơ cấu dư ợ theo thời hạn và đối tượng tín dụng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4 ……… 41
2011-Bả 4 Cơ cấu vố uy động theo kỳ hạn và đối tượng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/2014 ……… 43
Bả 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn và đối tượng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4… ……… … 45
Bả 4.4 Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạ và đối tượng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4… ……… … 47
Bảng 4.5 Cơ cấu nợ xấu theo thời hạ và đối tượng và tỷ lệ nợ xấu của Agribank chi
nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4 ………… ……… 49
Trang 11xi
Bảng 4.6 Tỷ lệ dư ợ tổng tài sả và dư ợ trên vố uy động của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/2014 ……… 50 Bảng 4.7 Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4 ….……… 52
Bảng 4.8 Cơ cấu dư ợ của hộ sản xuất, cá nhân theo kỳ hạn và đối tượng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4……… …… 55
Bảng 4.9 Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy
iai đoạn 2011-30/06/ 0 4……… 57
Bả 4 0 Cơ cấu doanh số thu nợ của hộ sản xuất, cá nhân theo kỳ hạ và đối tượng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4…… …… 58 Bảng 4.11 Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng của hộ sản xuất, cá nhân của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/ 0 4……….… …… 59 Bảng 4.12 Cơ cấu nợ xấu theo kỳ hạ và đối tượng và tỷ lệ nợ xấu của hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/2014 ……… … 61
Bảng 4.13 Chỉ tiêu và t a điểm xếp hạng tín dụng khách hàng hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã Bảy ……… … 66 Bảng 4.14 Số hồ sơ tí dụng hộ sản xuất đã được thẩm định của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-2013 ……….…… 68
Trang 12Hình 4.2 Biểu đồ dư ợ của khách hàng hộ sản xuất phân theo thời hạn tín dụng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/2014 ……… 54
Trang 13TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 141
1 GIỚI THIỆU 1.1 ẶT V Ề NGHIÊN CỨU
Có thể nói ngày nay, hệ thố â à t ươ mại (NHTM) đã và đa giữ một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam nói riêng
cũ ư của tất cả c c ước trên thế giới nói chung NHTM là ơi cu cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, là một công cụ để
N à ước điều tiết vĩ mô và là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế Vai trò của NHTM nói chung trong nền kinh tế là trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, cung ứng dịch vụ ngân hàng và tạo ra bút tệ Trong đó, trung gian tín dụng được xem là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM Tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất, đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Khi quyết định cấp tín dụng ngân hàng phải xem xét nhiều khía cạnh, tiêu chuẩn và nguyên tắc nhằm đưa ra quyết định đầu tư đú đắn, cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro, hạn chế phát sinh nợ xấu Vì thế công tác thẩm định tín dụng và vấn đề nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng được ngân hàng rất quan tâm Thẩm định tín dụng có ý nghĩa quan trọng không chỉ làm cơ sở cho việc ra quyết định c o vay đầu tư, góp vốn, cấp vốn vào các dự án mà còn góp phần quản lý rủi ro trong các hoạt động của ngân hàng, hạn chế phát sinh nợ xấu Trong thực tế, công tác thẩm định giá của NHTM t ường gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin thị trường, áp lực về thời gian, việc đào tạo nguồn nhân lực chưa được quan tâm đú mức Vì vậy, đ giá chất lượng của công tác thẩm định tín dụng là cơ sở để NHTM đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, góp phần quản lý chất lượng tín dụng, hạn chế phát sinh nợ xấu
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang nhận thấy công tác thẩm định tín dụng luô được quan tâm và thực hiện nghiêm túc Tuy nhiên, trong công tác thẩm định thực tế còn nhiều bất cập, làm giảm đi c ất lượng thẩm định của ngân hàng
Vì vậy em chọ đề tài “P â tíc c ất lượng thẩm định tín dụ đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Gia iai đoạn 2011-30/06/2014” để nghiên cứu, nhằm đ i chất lượng thẩm định tín dụng của â à đối với đối tượng là hộ sản xuất – nhóm khách hàng chủ yếu của ngân hàng
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động tín dụng của Aribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011-30/06/2014 để có cái nhìn tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Phân tích quy trình thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank
- Đ i c ất lượng thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang iai đoạn 2011-30/06/2014
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất cho ngân hàng
- Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014
1.3.3 ối tượng nghiên cứu
Chất lượng thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang iai đoạn 2011 - 30/06/2014
1.4 ỢC KH O TÀI LIỆU
- Nguyễ Kim Đức (2012), nghiên cứu “Hoạt động thẩm định giá trong việc quản lý nợ xấu tại hệ thố â à t ươ mại Việt Nam hiệ ay”, nghiên cứu đă trê tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7 (17) - tháng 11-12/2012 Bài nghiên cứu được tác giả tiếp cậ dưới óc độ thẩm định giá tài sản đảm bảo trong việc quản lý nợ xấu tại hệ t ô â à t ươ mại Việt Nam hiện nay Bằng việc tổng hợp các số liệu từ các tổ chức tín dụng, tác giả đã p â tích thực trạng nợ xấu của c c â à t ươ mại tro iai đoạn 2010-2011
cũ ư uyê â dẫ đến nợ xấu Tác giả cũ chỉ ra rằng, tài sả đảm bảo
và giá trị tài sả đảm bảo không phải là điều kiện tiên quyết để ngân hàng ra quyết định cấp tín dụ , ư đó là cô cụ hiệu quả giúp ngân hàng sàn lọc ra
Trang 163
những khách hàng tốt Tài sả đảm bảo cò t c động hữu hiệu đến thiện chí trả nợ của k c à , ư điều này chỉ phát huy tác dụng khi tài sả đảm bảo được định giá một cách chính xác và giá trị phải lớ ơ mó vay Tác giả cũ êu lên nhữ qua điểm về xử lý tài sản bảo đảm và p ươ p p định giá tài sản đảm bảo Tro đó ấn mạ ưu tiê c c tiếp cận thị trường trong định giá, tách biệt bộ phậ định giá trong quy trình tín dụng, công việc thẩm định và tái thẩm định phải được tiến hành nghiêm túc Tuy nhiên, tác giả c ưa đề cập đến yếu tố nhân lực trong công tác thẩm đị Trì độ cán bộ làm công tác thẩm định góp một phần không nhỏ trong hiệu quả thẩm định tín dụng nói chung, thẩm định tài sả đảm bảo nói riêng
- Hoà Xuâ Hư ( 0 3), iê cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại â à t ươ mại cổ phầ Đại Á (Hội sở)”, luậ vă tốt nghiệp đại học, Đại học Lạc Hồng Tác giả tiến hành thu thập số liệu về tình
ì dư ợ của các nhóm chỉ tiêu để đ i toà diện thực trạng quan hệ tín dụng, hiệu quả hoạt động của ngân hàng Tác giả thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của ngân hàng Đại Á Sử dụ p ươ p p so s , p â tíc , tổng hợp số liệu và đ i số liệu về số tuyệt đối và số tươ đối Từ đó đưa ra nhận xét về hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng Đại Á Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác tổ chức điều hành hoạt động tín dụng vẫn còn mang tính chủ quan, một cán bộ tín dụng phải phụ trách nhiều lĩ vực dễ dẫn tới những sai sót khi thực hiện công tác thẩm định Công nghệ ngân hàng vẫn còn
c ưa đồng bộ tro toà â à đã ạn chế và không hỗ trợ tốt góp phần nâng cao chất lượng thẩm định Tuy iê đề tài c ưa đưa ra c c c ỉ tiêu toàn diệ để
đ i c ất lượng thẩm định tín dụng mà chỉ tập trung phân tích quy trình tín dụng và quy trình thẩm đi tí dụ và đưa ra ận xét Điều này không mang
đế đ i đú đắn toàn diện về chất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng Qua lược khảo cho thấy, để đ i c ất lượng thẩm định tín dụng một cách toàn diện cần xây dựng các chỉ tiêu dựa trên thực tế công tác thẩm định tín dụng của mỗi ngân hàng Do đó, iê cứu này kế thừa kế quả nghiên cứu của Nguyễ Kim Đức về lý luậ ưu tiê tiếp cận thị trường trong thẩm định tín dụng
ói c u , tro định giá tài sả đảm bảo nói riêng và nghiên cứu của Hoàng
Trang 174
Xuâ Hư về p ươ p p t u t ập số liệu và phân tích số liệu để tiến hành phân tích hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Ngã Bảy iai đoạn 2011 – 30/06/2014 Đồng thời, đ i c ất lượng thẩm định tín dụng của ngân hàng thông qua 3 yếu tố: Vấ đề thông tin và xử lý t ô ti ; quy trì và c c p ươ g pháp thẩm định; chất lượng cán bộ làm công tác thẩm định
Trang 18+ Có sự chuyển giao tạm thời;
+ Chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ;
+ Có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ba đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tín dụng ngày càng phát triển, chủ thể tham gia các quan hệ tín dụng phong phú, quan hệ tín dụng được mở rộng về đối tượng và quy mô Điều này thể hiện qua sự phát triển của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng (TCTD), khối lượng sử dụng vốn tín dụng của các doanh nghiệp và ngày càng có nhiều ười tham gia vào các quan hệ tín dụng khi thu nhập cá nhân tăng lên
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có hai chức năng cơ bản sau:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự phân phối vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng số vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu công ty
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như các tổ chức tài chính
- Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng thông qua các ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt, ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp, cá nhâ để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác ngân hàng phân phối lại nguồn vố đó cho các doanh nghiệp, cá nhâ dưới hình thức cấp tín dụng
Trang 196
- T úc đẩy sản xuất và lưu t ô à óa p t triển: Nhờ có hoạt động tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền (tiền mặt và bút tệ) phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
a) Phân loại theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm và thường được sử dụng để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này thường được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và
mở rộng sản xuất với quy mô lớn
b) Phân loại theo đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tín dụng vốn cố định: Là loại vốn cho vay để hình thành tài sản cố định cho doanh nghiệp
c) Phân loại theo mục đích sử dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp tín dụng cho doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đ p ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên
Ngoài ra, tùy mục đích sử dụng có thể có nhiều hình thức tín dụng khác
d ) Phân loại theo chủ thể tham gia
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Trong nền kinh tế thị trường, việc các doanh nghiệp bị thừa hoặc thiếu vốn thường xuyên xảy ra Vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đ p ứng nhu cầu vốn của những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, mặt khác giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng của mình, khai thác được vốn đ p ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 20- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người đi vay với mục đíc bù đắp các khoản bội chi ngân sách Tín dụng Nhà nước bao gồm:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là khoản vay ngắn hạn của kho bạc Nhà ước để bù đắp các khoản bội chi tạm thời, thời hạn dưới 1 năm Tín dụng ngắn hạn được thực hiện thông qua việc phát hành kỳ phiếu kho bạc
+ Tín dụng dài hạn: Là khoản vay dài hạn của kho bạc Nhà ước, thời hạn 5 năm trở lê , được thực hiện bằng cách phát hành công phiếu
e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau
Ngoài ra còn có thể phân loại tín dụng theo nhiều tiêu chí khác như kỹ thuật cho vay, mức độ tín nhiệm của khách hàng
2.1.2 Quy trình tín dụng
2.1.2.1 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Quy trình tín dụng hợp lý giúp nâng cao chất lượng và giảm rủi ro tín dụng Ngoài ra, quy trình tín dụng còn là cơ sở để phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận có liên quan trong hoạt động tín dụng và thiết lập các
Trang 218
- Bước 1: Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau: + Thông tin về ă lực p p lý và ă lực hành vi của khách hàng;
+ Thông tin về khả ă sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng;
+ Thông tin về đảm bảo tín dụng
N â à t ường yêu cầu khách hàng lập và trình những giấy tờ:
+ Giấy đề nghị vay vốn;
+ Giấy tờ chứ mi tư c c p p â của khách hàng;
+ P ươ sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự đầu tư; + Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất;
+ Các giấy tờ liê qua đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay; + Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
- Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích khả ă iện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả ă oà trả và thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫ đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả ă kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ
đó ậ định về t i độ trả nợ của k c à làm cơ sở quyết định cho vay
- Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng (HĐTD)
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối c o vay đối với một
hồ sơ vay vốn của k c à Đây là k âu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ả ưở đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Có hai loại sai lầm cơ bả t ường xảy ra trong khâu này:
+ Quyết định chấp thuậ c o vay đối với một khách hàng không tốt;
+ Từ chối c o vay đối với một khách hàng tốt
- Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi HĐTD đã được ký kết Giải ngân là phát tiề vay c o k c à trê cơ sở mức tín dụ đã cam kết trong hợp đồng Tuy
Trang 229
là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụ , ư iải â cũ là k âu qua trọng vì nó có thể góp phần phát hiện sai sót ở c c k âu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụ có được sử
dụ đú mục đíc cam kết hay không
- Bước 5: Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu đảm bảo tiền vay
sử dụ đú mục đíc đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ả ưở đến khả ă t u hồi nợ sau này
C c p ươ p p i m s t tí dụng:
+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng;
+ Phân tích các báo cáo tài chính của k c à t eo định kỳ;
+ Giám sát khách hàng thông qua trả lãi định kỳ;
+ Viế t ăm và kiểm so t địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
ơi cư ụ của k c à đứng tên vay vốn;
+ Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay;
+ Giám sát hoạt động khách hàng qua mối quan hệ với khách hàng khác; + Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
- Bước 6: Thanh lý HĐTD
Đây là k âu kết thúc quy trình tín dụng Bao gồm các công việc sau:
+ Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ k c à t eo đú ữ điều khoả đã cam kết trong HĐTD Tuỳ theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thoả thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ ư sau:
Thu nợ gốc và lãi một lầ k i đ o ạn;
Thu nợ gốc một lầ k i đ o ạ và t u lãi t eo định kỳ;
Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn
+ Tái xét HĐTD: Thực chất là tiến hành phân tích tín dụ tro điều kiện khoản tín dụ đã được cấp nhằm mục tiêu đ i c ất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có ướng xử lý kịp thời
+ Thanh lý HĐTD: Nếu hết thời hạn của HĐTD và k c à đã oà
t à c c ĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục
Trang 2310
thanh lý HĐTD, giải chấp tài sản nếu có và lưu ồ sơ vay vốn của khách hàng vào k o lưu trữ
2.1.3 Bảo đảm tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm bảo đảm tín dụng
Đảm bảo tín dụ được xem ư là một p ươ tiện tạo cho ngân hàng có một sự đảm bảo sẽ có một nguồn tiề k c để hoàn trả nợ k i ười đi vay đến hạn không có khả ă oặc không trả nợ cho ngân hàng
2.1.3.2 Vai trò của bảo đảm tín dụng
- Đảm bảo tín dụng tạo động lực c o ười đi vay trả nợ cho ngân hàng Giá trị của mó vay t ường nhỏ ơ i trị của tài sả đảm bảo T ô t ường khách hàng chỉ được vay tối đa 70% i trị của tài sản thế chấp là bất động sản,
có khi thấp ơ , tùy t uộc vào từng loại tài sả làm đảm bảo N ư vậy trong trường hợp ười đi vay k ô c ủ động thực hiện trả nợ cho ngân hàng thì khi ngân hàng phát mãi tài sản, khách hàng sẽ bị thiệt hại
- Đảm bảo tín dụng làm nản lòng nhữ ười đi vay ư có ý định giật nợ: Nếu â à đặt yêu cầu ười đi vay p ải có tài sả làm đảm bảo thì làm cho ý định lừa đảo khó thực hiện vì ngân hàng còn nắm giữ tài sản của ười đi vay và giá trị món vay luôn nhỏ ơ i trị của tài sả làm đảm bảo
- Đảm bảo tín dụng tuyến phòng thủ của ngân hàng: Thực hiện kí kết hợp đồng thuế chấp và cầm cố, hay hợp đồng bảo lãnh là thiết lập cơ sở pháp lý của khoản tín dụ đã cấp với những tài sản của ười đi vay ay ười thứ ba để khi
k ô t u được nợ sẽ có thể dựa vào việc bán tài sả đó để thu hồi nợ
K i đ i oạt động tín dụng của k c à c ưa đem lại nguồn thu chắc chắn, ngân hàng buộc phải dù đến nhữ đảm bảo tín dụ Đó là i trị tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba
2.1.3.3 Các hình thức đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo đối vật: Là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất của ười vay nhằm x c định nhữ cơ sở p p lý để â à có được những quyền hạn nhất đị đối với tài sản của ười vay nhằm tạo ra nguồn thu nợ khi ười vay không trả hay không có khả ă trả nợ Bảo đảm đối vật gồm các hình thức:
+ Thế chấp tài sản: Là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mì để đảm bảo thực hiệ ĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không chuyển giao tài sả đó c o bê ận thế chấp
Trang 24có khả ă trả nợ cho ngân hàng Bảo đảm đối nhân bao gồm 2 hình thức: + Bảo lãnh không có tài sả đảm bảo: T ường dùng cho những doanh nghiệp, cá nhân có khả ă tài c í vững mạ có uy tí đối với ngân hàng + Bảo lãnh bằng tài sản của ười bảo lã : N ười bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mì để đảm bảo việc t i à ĩa vụ bảo lã Tro trường hợp ười bảo lãnh không trả nợ t ay c o ười được bảo lãnh, ngân hàng có thể phát mãi tài sả ày để thu hồi nợ
Thẩm định tín dụng cần phải xem xét đ i đú t ực chất của p ươ
án hoặc dự án Mục đíc của thẩm định tín dụ là đ i một cách chính xác
và trung thực khả ă trả nợ của k c à để làm că cứ cho quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của ó được thể hiện ở nhữ điểm sau:
+ Giúp đ i được mức độ tin cậy của p ươ sản xuất hoặc dự án đầu tư mà k c à đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn + P â tíc và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay + Giúp cho cán bộ tín dụng (CBTD) và lã đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho vay một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
2.1.4.2 Nội dung thẩm định tín dụng
Trong quy trình thẩm định tín dụng, CBTD phải điều tra nhiều yếu tố để thẩm định một yêu cầu vay vốn của khách hàng Có nhiều nhóm nội dụng có thể
Trang 2512
áp dụng như “5 C”, “6 C” ay “CAMPARI” Sau đây xin giới thiệu nhóm nội dụng “5 C”, bao gồm: Uy tí k c à , ă lực vay nợ của khách hàng, các điều kiện kinh tế xã hội, vốn chủ sở hữu của khách hàng và tài sản dùng làm thế chấp, cầm cố
a) Uy tín của khách hàng
Trong quan hệ tín dụng, uy tín là trung thực khi vay nợ và thực hiện thiện chí hoàn trả các khoản nợ vay Thô t ường, ười điều tra tín dụng đ giá uy tín của khách hàng thông qua kinh nghiệm của mình bằng cách thu thập các thông tin từ hồ sơ trong quá khứ, phỏng vấn ười vay Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh của ười vay vốn cũng phản ánh một phần uy tín của mình
b) Năng lực vay nợ của khách hàng
Ngân hàng phải chắc rằng khách hàng đang giao dịch phải có tư cách và năng lực pháp lý, tư cách thể nhân hoặc pháp nhân của khách hàng để ký kết hợp đồng tín dụng Nếu một CBTD được ký kết nhưng chưa thẩm định kỹ về năng lực pháp lý (giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, trụ sở, tài khoản, con dấu),
có thể dẫn đến nhiều rắc rối khi thu hồi nợ và tổn thất vốn cho ngân hàng
c) Các điều kiện kinh tế xã hội
N ười điều tra tín dụng phải có hiểu biết về thị trường, về mặt hàng sản xuất, ngành nghề của ười vay và những điều kiện kinh tế đa t ay đổi trên thị trường ảnh ưởng như thế nào đến khoản vay Để đ i à và c c điều kiện kinh tế, phần lớn các ngân hàng tiến hành việc thu thập thông tin từ nhiều nguồ k c au liê qua đến tình trạng kinh doanh của một số khách hàng thể hiệ vai trò đại diện trong ngành
C c điều kiện chính trị, xã hội cũ ả ưở đến khả ă trả nợ của
k c à , ư ó ằm ngoài sự kiểm soát của ười đi vay và ười cho vay Mỗi ngân hàng cần phải điều tra, theo dõi và dự b o c c điều kiện này Những khoản vay có thời hạn càng dài thì việc điều tra, dự báo các điều kiện này càng quan trọ ơ
Trang 26được đ i cẩn thận, khấu hao, giá trị còn lại, bảo hiểm tài sản
2.2 CÁC NHÂN TỐ Ở N CH ỢNG THẨ NH TÍN DỤNG
Trong bài báo cáo nghiên cứu về những nhân tố ả ưở đến chất lượng công tác thẩm định, tác giả Trần Ngọc Dũ đã c ỉ ra rằng, c ất lượ của cô
t c t ẩm đị c ịu ả ưở của c c â tố: T ô ti và xử lý t ô ti , quy trì và c c p ươ p p t ẩm đị tí dụ , trì độ của c bộ làm cô t c
t ẩm đị tí dụ và c c â tố k c ư môi trườ ki tế, môi trườ p p
lý, tình hình chính trị, xã ội tro và oài ước
2.2.1 Vấn đề thông tin và xử lý thông tin
C bộ tí dụ (CBTD) tiế à cô t c t ẩm đị trê cơ sở ữ
t ô ti t u t ập được N ư vậy kết quả t ẩm đị p ụ t uộc vào c ất lượ
t ô ti , lượ t ô ti đầy đủ, c í x c c í là điều kiệ cầ để có kết quả
t ẩm đị tốt Hai vấ đề cầ qua tâm iệ ay là uồ t ô ti và c ất lượ
t ô ti T ô ti có t ể t u t ập được từ c c iều uồ :
- Thông tin từ k c à vay vố : Bất kỳ k c à ào xi vay vố
cũ p ải có tr c iệm cu cấp c c t ô ti t eo yêu cầu của â à
N uồ t ô ti ày rất qua trọ ư lại k ó x c đị được độ ti cậy của
ó, bởi c c k c à muố được vay vố bao iờ cũ đưa ra ữ mặt tốt của p ươ án sử dụ vố và t ườ ma tí c ủ qua một c iều Trong trườ ợp ày, CBTD t ườ p ải sử dụ ki iệm ề iệp và că cứ vào qua ệ làm ă lâu dài, mức độ tí iệm để đ i c ất lượ t ông tin
- T ô ti từ tru tâm t ô ti tí dụ cũ là uồ đ ti cậy
ư uồ t ô ti ày t iếu tí cập ật và đa dạ
- N oài ra cò có c c uồ t ô ti k c ư bạ à của k c à vay vố , từ c c â à k c đã có mối qua ệ tí dụ từ trước
Trang 2714
Sau k i đã t u t ập được t ô ti t ì một vấ đề qua trọ được đặt ra đối với CBTD là xử lý c c t ô ti đó ư t ế ào để vừa tiết kiệm được t ời ia vừa t u được kết quả cao Để làm được điều ày t ì p ải t ực iệ việc p â tích,
đ i , lưu trữ một c c t ườ xuyê và k oa ọc
2.2.2 uy trình và các phương pháp thẩm định tín dụng
Cô t c t ẩm đị luô được t ực iệ t eo một quy trì cụ t ể Đối với mỗi dự xi vay, có rất iều k ía cạ cầ t ẩm đị ư: điều kiệ vay vố ,
ă lực tài c í của ười vay vố , tí k ả t i của p ươ án Mỗi ội du
t ẩm đị c o p ép đ i một mặt cụ t ể của p ươ , tổ ợp c c ội
du ày c ú ta có được sự đ i toà diệ Nếu có một quy trì t ẩm
đị k oa ọc, toà diệ t ì kết quả t ẩm đị sẽ tốt ơ và s t với t ực tế ơ
Có rất iều k c à xi vay vố với c c mục đíc xi vay cũ k c
au dẫ đế tới quy mô và loại mó vay cũ k c au Vì vậy k ô t ể p
dụ dập k uô một quy trì t ẩm đị c o mọi đối tượ k c à , làm ư vậy sẽ lã p í t ời ia vào việc t ẩm đị ữ ội du k ô qua trọ
Cầ có một quy trì t ẩm đị tổ ợp, toà diệ làm cơ sở c u để từ đó có
c c quy trì t ẩm đị riê p ù ợp với từ nhóm khách hàng, ư t ế sẽ đảm bảo tí t ố ất và iệu quả tro cô t c t ẩm đị
2.2.3 rình độ của cán bộ làm công tác thẩm định
C ất lượ t ẩm đị tí dụ c ưa cao oài uyê â k c qua đều
có â tố c ủ qua của co ười Cù với sự p t triể ki tế c u của đất ước, trì độ của đội ũ c bộ â à ói c u và đội ũ c bộ làm
cô t c t ẩm đị ói riê cầ p ải được â cao
Muố có ữ đ i k c qua và toà diệ về dự , CBTD ngoài trì độ c uyê mô cầ p ải có ữ kiế t ức về ki tế, p p luật và đặc biệt
là p ải đi s t vào t ực tế K i ắm c ắc về ữ k ía cạ cầ t ẩm đị k i cấp tí dụ thì sẽ iúp c o â à có quyết đị c o vay đú đắ Kinh iệm tro cô t c iúp ọ vữ và tro quyết đị c o vay Qua tiếp xúc với k c à để từ đó tìm c c x c đị sự t ật Qua trao đổi ki iệm iữa
ữ ười làm cô t c t ẩm đị có t ể iúp ọ tíc luỹ t êm ki iệm,
oà c ỉ t êm kết quả t ẩm đị của mì
2.2.4 Các nhân tố khác
N oài ữ â tố êu trê , c ất lượ cô t c t ẩm đị cò c ịu sự
t c độ của c c â tố k c ư môi trườ ki tế, môi trườ p p lý, tì
ì c í trị, xã ội tro và oài ước
Trang 2815
2.3 P P ÁP Ê ỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ ăm 0 đế 0 3 và 6 t đầu ăm 0 4 được cung cấp bởi phòng kế toán Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang
2.3.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: Đánh giá hoạt động tín dụng thông qua các chỉ tiêu: Tổng
dư ợ trên vố uy độ , dư ợ trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ, doanh số thu nợ trê dư ợ bình quân P ươ p p sử dụng: P ươ p p so sánh từng khoản mục, p ươ p p so s bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tươ đối
+ Kỹ thuật các p ươ p p:
P ươ p p so s tỷ trọng từng khoản mục: P ươ pháp này xác định tỷ trọng từng yếu tố trong khoản mục so với tổng thể
So sánh bằng số tuyệt đối: Dù để so sánh số liệu ăm tí với ăm gốc
của các chỉ tiêu để xem xét sự biế động và tìm nguyên nhân giải thích cho sự biế động Công thức tính:
∆y = y1 - yoTro đó:
yo : chỉ tiêu ăm trước
y1 : chỉ tiêu ăm sau
∆y : là phần chệnh lệc tă , iảm của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh bằng số tươ đối: Dù để x c định sự biế động về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong một thời ia ào đó, x c định mức độ biế động của các chỉ tiêu qua c c ăm
y
y y
0
0
1 Tro đó:
yo : c ỉ tiêu ăm trước
y1 : c ỉ tiêu ăm sau
∆y : biểu iệ tốc độ tă trưở của c c c ỉ tiêu ki tế
Trang 2916
+ Các chỉ tiêu được sử dụng:
Dư ợ trên vố uy động: X c định khả ă sử dụng vố uy động vào cho vay, giúp so sánh khả ă c o vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động Công thức tính:
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc óm 3, 4, 5 t eo quy định của N à ước
T eo t ô tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích,
p ươ p p tríc lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự p ò để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh của â à ước ngoài, việc phân loại nợ và nợ xấu được quy định ư sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
Các khoản nợ trong hạ và c c TCTD đ i là có k ả ă t u ồi gốc và lãi đú ạn;
Các khoản nợ quá hạ dưới 10 ngày và c c TCTD đ i là có k ả
ă t u ồi gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đú t ời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
Các khoản nợ quá hạn từ 0 ày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lầ đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Các khoản nợ quá hạn từ 9 đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lầ đầu quá hạ dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lầ đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định;
Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả ă trả
Trang 3017
lãi đầy đủ theo HĐTD
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Các khoản nợ quá hạn từ 8 đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lầ đầu quá hạ dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lầ đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2
Nhóm 5 (Nợ có khả ă mất vốn)
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lầ đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lầ đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ 2;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả c ưa bị
quá hạn hoặc đã qu ạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lí
Tỉ lệ nợ xấu trên tổ dư ợ đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũ có ĩa là c ất lượng tín
dụng của ngân hàng này cao Công thức tính:
Tỷ lệ ợ xấu/Tổ dư ợ = Nợ óm 3, 4, 5
x 100% 1 (2.3)
Tổ dư ợ
Doanh số thu nợ trê dư ợ bình quân (Vòng quay vốn tín dụ ): Đo
lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm
- Mục tiêu 2: Sử dụ p ươ p p duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để phân tích quy trình thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank nói
Trang 3118
chung và của Agribank chi nhánh thị xã Ngã Bảy nói riêng Kết hợp với quá trình thực tập thực tế tại â à để rút ra những so sánh của quy trì t eo quy định trên lý thuyết của ngân hàng so với công tác thẩm định trong thực tế Tro đó, tập tru p â tíc và đ i 3 yếu tố chính quyết định chất lượng thẩm định tín dụng:
+ Vấ đề thông tin và xử lý thông tin;
+ Quy trì và c c p ươ p p t ẩm định tín dụng;
+ Trì độ của cán bộ làm công tác thẩm định
- Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích quy trình thẩm định tín dụng đối với hộ
sản xuất kết hợp với những kiến thức thu thập được trong quá trình thực tập để đưa ra ữ đ i về chất lượng thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất của Agribank chi nhánh Ngã bảy, Hậu Giang
- Mục tiêu 4: Vận dụng kết quả nghiên cứu trên, sử dụ p ươ p p suy
luậ để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với hộ sản xuất cho ngân hàng
Trang 3219
3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NGÃ B Y, HẬU GIANG 3.1 TỔNG QUAN VỀ Ặ ỂM TỰ Ê VÀ ỀU KIỆN KINH T
XÃ HỘI TH XÃ NGÃ B Y, TỈNH HẬU GIANG
3.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Hậu Giang nằm về phía Nam sông Hậu, thuộc vùng trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Lo , được tách ra từ tỉnh Cầ T ơ t eo N ị quyết 22/2003/HQ11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
N ĩa Việt Nam khóa XI và Nghị định số 05/ 003/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ Phía Bắc tỉnh Hậu Giang giáp thành phố Cầ T ơ, p ía
Đô i p sô Hậu và tỉnh Vĩ Lo , p ía Tây i p tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu, phía Nam giáp tỉ Sóc Tră
Thị xã Ngã Bảy (đổi tên từ thị xã Tân Hiệp vào tháng 7/2006) cách Thành phố Vị Thanh - tỉnh lị Hậu Giang 60 km (đường quốc lộ), ư lại có nhữ đặc điểm thuận lợi về vị trí địa lý để phát triể iao t ô , iao t ươ
- P ía Đông giáp tỉ Sóc Tră ;
- Phía Tây và Nam giáp huyện Phụng Hiệp;
- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành
Theo niên giám thố kê ăm 0 3 của cục thống kê thị xã Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy có diện tích 78,52 km2, dân số tru bì là 60 03 ười
Thị xã c ia t à 6 đơ vị hành chính gồm 3 p ường: Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành và 3 xã gồm Đại Thành, Tân Thành và Hiệp Lợi Với vị trí địa lý ư trên, thị xã Ngã Bảy có nhiều thuận lợi phát triển kinh tế vì là một trong những đầu mối giao thông quan trọng của khu vực cả đường bộ và đường thủy, và là đầu mối kinh tế quan trọng của tỉnh Hậu Giang
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình
Địa hình của thị xã nhìn chung khá bằng phẳng và có phầ ơi trũ ơ so với c c địa p ươ lâ cận, lại là ơi iao au của 7 con kênh nên rất dễ bị ngập tro mùa ước lên (từ đầu t 8 đến tháng 11 âm lịch hằ ăm)
Trang 33- Sông ngòi
Đây là ơi ợp thủy của 7 dòng kênh: Cái Côn, Búng Tàu, Mang Cá, Sóc Tră , L i Hiếu, Xẻo Môn, Xẻo Dong tạo ra một chốt giao thông thủy cho cả vùng Nam sông Hậu Hệ thống các con kênh không chỉ tạo điều kiện giao thông, iao t ươ bằ đường thủy phát triển mà còn cung cấp ước cho nông nghiệp
và phù sa cho cả vùng Chế độ thủy vă ơi đây t ay đổi t eo mùa Mùa mưa ước sông dâng lên làm ngập c c vù ve sô và vù c ưa có bờ bao khép kín Mùa khô ước sông bị giựt xuống khá nhiều khiến cho một số vùng bị phèn
- Đất đai
Toàn thị xã có 3 loại đất c í là đất p è , đất bạc màu và đất phù sa (chiếm 49,2% tổng diện tích thị xã) Đây là điều kiện quan trọng giúp hoạt động sản xuất nông nghiệp trê địa bàn phát triển T eo đó, đa p ần diện tích nông nghiệp trồng các loại cây à ăm (lúa, mía, oa màu) và cây lâu ăm c ủ yếu là cây ă quả (cam, quýt, bưởi, xoài, nhãn, vải)
3.1.2 ặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội
3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Thị xã Ngã Bảy là trung tâm động lực phát triển kinh tế xã hội p ía Đô Bắc của tỉnh Hậu Giang Từ một địa p ươ t uần nông, thị xã đã có sự chuyển dịc cơ cấu kinh tế rõ rệt trong nhữ ăm ầ đây
Qua ăm t ực hiệ 4 c ươ trì à động của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về “Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội”; “Phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới”; “Phát triển nguồn nhân lực” và “Cải c c à c í ” iai đoạn 2011- 0 5, đến ăm 0 3 tốc độ
tă trưởng kinh tế ở thị xã đạt 16,06%, thu nhập bì quâ đầu ười đạt ơ 9 triệu đồ / ười/ ăm; i trị sản xuất công nghiệp ước đạt trên 162 tỷ đồng,
t ươ mại dịch vụ có bước phát triển, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
Trang 34Cũ t eo số liệu thống kê của Chi cục thống kê thị xã, phần lớn diệ tíc cây ă quả tă t êm là c c vườn cam mới trồng của bà con thuộc 3 xã Tâ T à , Đại Thành, Hiệp Lợi Nhiều vù c uyê ca mía, cây ă quả, nuôi cá mang lại hiệu quả kinh tế cao
Bảng 3.1 Diện tích các loại cây trồng của thị xã Ngã Bảy iai đoạn
- Cây cô iệp lâu ăm 540 412 375
Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ngã Bảy năm 2013, chi cục thống kê thị xã Ngã Bảy
Tuy nhiên, ngành nông nghiệp thị xã còn gặp nhiều vấ đề k ó k ă ư việc chuyể đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi vượt quá quy hoạch trong khi bà con thiếu kiến thức về kỹ thuật, nông sản thiếu đầu ra ổ đị cũ k iến nhiều nông
hộ gặp k ó k ă
b) Công nghiệp
Theo thống kê, hiệ ay trê địa bàn thị xã Ngã Bảy có 665 doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất công nghiệp với ơ 3.000 lao độ , tă 93 cơ sở và trên 300 lao
Trang 3522
động so với ăm 0 0, c ủ yếu là công nghiệp chế biến (sản xuất thực phẩm và
đồ uống, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sả , iường, tủ, bàn ghế) Tro ăm 0 3, tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt ơ 47 tỷ đồng, chiếm ,64% tro cơ cấu kinh tế và chiếm gầ 60% cơ cấu khu vực II, đó óp ơ 0% GDP của thị xã Tuy nhiên, theo nhậ định, hoạt động công nghiệp dù có bước phát triể ư
c ưa xứng tầm với tiềm ă và lợi thế của thị xã Do đó, để hoạt động công nghiệp phát triể a , đ p ứng yêu cầu xây dựng thị xã Ngã Bảy trở t à đô thị loại III vào ăm 0 5, t ị xã tiếp tục có các chính sách mời gọi, t u út đầu tư
và tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, với mục tiêu nâng tổng giá trị sản xuất công nghiệp đế ăm 0 5 t eo i cố định 1994 đạt trên 286 tỷ đồ , tă bì quâ ần 10% mỗi ăm
c) Thương mại, dịch vụ
Lĩnh vực t ươ mại, dịch vụ hiệ ay đã trở t à mũi ọn kinh tế của thị
xã Theo niên giám thống kê thị xã Ngã Bảy ăm 0 3 của chi cục thông kê thị
xã Ngã Bảy, số cơ sở ki doa t ươ mại, du lịch và khách sạn, nhà hàng trên địa bàn thị xã tí đến năm 0 3 là 3.576 cơ sở, tă cở sở so với ăm 0 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ăm 0 3 là 4.400 tỷ đồng Thị xã Ngã Bảy rất qua tâm đầu tư xây dựng và nâng cấp chợ, đ p ứng nhu cầu kinh doanh, mua bán của bà con Cuối ăm 0 3, siêu t ị Co-op Mark được đưa vào hoạt
độ đã đ p ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng của ười dân thị xã
d) Tài chính, tín dụng
Theo thống kê của chi cục thống kê thị xã Ngã Bảy, doanh số cho vay trung
và dài hạ ăm 0 3 tă lê đ kể so với ăm 0 , 0 Theo dự án phát triển thị xã Ngã Bảy t à đô t ị loại III, lã đạo thị xã đã có iều chính sách đẩy nhanh phát triển kinh tế, khuyế k íc đầu tư Đặc biệt ưu tiê p t triển công nghiệp, t ươ mại và dịch vụ Điều này làm cho nhu cầu vố để đầu tư của
ười dâ tă lê , đã đẩy mạnh doanh số c o vay và dư ợ tín dụng toàn thị xã
Trang 36Cho vay hu nợ Cho vay hu nợ Cho vay hu nợ
Nô , lâm, ư iệp 310.393 280.470 414.054 374.058 507.343 418.996
Cô iệp, xây dự 13.220 9.921 15.212 14.309 18.639 6.028 Dịc vụ 101.322 97.287 107.371 97.812 131.563 109.562
ổng số 424.935 387.678 536.637 486.179 657.545 544.586
Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ngã Bảy năm 2013, chi cục thống kê thị xã Ngã Bảy
Thị xã hiện có 8 chi nhánh â à đó là: N â à Nô iệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, N â à TMCP Sài Gò T ươ Tí , Ngân hàng Cô t ươ Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đô Á, N â à TMCP Bắc
Á, Ngân hàng TMCP Nam Việt, Ngân hàng TMCP Miền Tây, Ngân hàng quốc dân Nhiều â à đặt c i đã tạo thuận lợi cho tài chính tín dụng của thị
xã phát triển Các ngân hàng tuy mới thành lập ư đã tổ chức nhiều c ươ trình tiếp thị, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng Sự cạnh tranh giữa các ngân
à trê địa bàn thị xã khá gay gắt cũ là một bất lợi lớ đối với Agribank thị
Về đường thủy, thị xã là ơi iao au của 7 dòng kênh: Cái Côn, Búng Tàu, Ma C , Sóc Tră , L i Hiếu, Xẻo Môn, Xẻo Dong
Với các trục giao thông thủy - bộ ư t ế đã tạo thuận lợi cho thị xã trong iao t ươ à óa, p t triển toàn diện kinh tế lẫn xã hội
tế phát triể ơ ở khu vực II và III Tuy iê , đô t ị c ưa p t triển nhiều, chỉ
có một phần nhỏ nằm ở trung tâm thị xã Dâ cư p â bố k ô đồ đều, chủ
Trang 3724
yếu tập trung ở 3 p ường Ngã Bảy, Lái Hiếu và Hiệp T à Đây cũ là 3
p ường trọ điểm trong phát triển kinh tế xã hội của thị xã
N oài 6 xã p ường này thì Agribank thị xã Ngã Bảy còn quản lý 3 xã lân cận thuộc huyện Phụng Hiệp là Tâ P ước Hư , Tâ Lo và Lo T ạ Đây
là 3 xã thuần nông, chủ yếu ca t c lúa, oa màu và cây ă tr i
Bảng 3.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số thị xã Ngã Bảy phân theo xã,
Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Ngã Bảy năm 2013, chi cục thống kê thị xã Ngã Bảy
3.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGÃ B Y, HẬU GIANG
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
3.2.1.1 Giới thiệu khái quát
- Tê đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Tên viết tắt: Agribank
- Địa chỉ hội sở chính: Số 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đì , Từ Liêm, Hà Nội
Trang 3825
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là NHTM đa ă , oạt động chủ yếu trê lĩ vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mì trước pháp luật
Ngày 7/3/1994, theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổ cô ty N à ước với
cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổ Gi m đốc, bộ máy giúp việc bao gồm bộ máy kiểm soát nội bộ, c c đơ vị thành viên bao gồm c c đơ vị hạch toán phụ thuộc, hạc to độc lập, đơ vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức ă quản lý và chức ă điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng
Gi m đốc
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thố đốc Ngân
à N à ước Việt Nam (NHNN Việt Nam) ký Quyết định số 80/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank, hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90,
là doanh nghiệp N à ước hạ đặc biệt, hoạt động theo Luật các TCTD và chịu
sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức ă của một NHTM, Agribank được x c định thêm nhiệm vụ đầu tư p t triể đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộ đầu tư vốn trung, dài hạ để xây dự cơ
sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệ đại hóa nông nghiệp nông thôn Năm 003, Agribank đã đẩy nhanh tiế độ thực hiệ Đề T i cơ cấu nhằm đưa oạt động của Agribank phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao Với nhữ t à tíc đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đó óp tíc cực
và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất ước, sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiệ đại hoá nông nghiệp - nông thôn, Chủ tịc ước đã ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh
ù Lao động thời kỳ đổi mới cho Agribank
Năm 009, Agribank vinh dự được Đả , N à ước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần t ưởng cao quý: Top 10 giải “Sao và đất Việt”, Top 10 “T ươ iệu Việt Nam uy tín nhất”, danh hiệu “Doanh nghiệp phát triển bền vững” do Bộ
Trang 3926
Cô t ươ cô ận, Top 10 “Doanh nghiệp Việt Nam” theo xếp hạng của VNR500
Năm 0 0, Agribank nằm trong Top 0 tro 500 doa iệp lớ ất
Việt Nam Từ khi thành lập ( 6/3/ 988) đến nay, Agribank luôn khẳ định vai trò là NHTM lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất ước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trườ ; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đả , N à ước, sự chỉ đạo của Chính phủ và NHNN Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế
Năm 0 , thực hiện Quyết định số 4/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011 của Thố đốc NHNN Việt Nam, Agribank chuyể đổi hoạt động sang mô hình Công
ty Trách nhiệm hữu hạn một t à viê do N à ước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ
Năm 0 3, Agribank vẫn là ngân hàng lớn nhất, dẫ đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mà lưới hoạt động, số lượ k c à Đến 31/12/2013, Agribank có tổng tài sản 705.365 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 626.390 tỷ đồng; tổ dư ợ 530.600
tỷ đồ ; đội ũ c bộ nhân viên gần 40.000 ười; gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịc , c i Campuc ia; qua ệ đại lý với trên 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; được hàng triệu k c à ti tưởng lựa chọn A riba k cũ là â à à đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai các dự ước oài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á, Cơ qua p t triển Pháp, N â à Đầu tư c âu Âu
N ữ ăm tiếp t eo, A riba k x c đị mục tiêu c u là tiếp tục iữ
vữ , p t uy vai trò NHTM à đầu, trụ cột tro đầu tư vố c o ề ki tế đất ước, c ủ lực trê t ị trườ tài c í , tiề tệ ở ô t ô , kiê trì b m trụ mục tiêu oạt độ c o “Tam ô ” ( ô iệp, ô dâ và ô t ô ) Tập tru toà ệ t ố và bằ mọi iải p p để uy độ tối đa uồ vố tro và oài ước Duy trì tă trưở tí dụ ở mức ợp lý Ưu tiê đầu tư c o “Tam
ô ”, trước tiê là c c ộ ia đì sả xuất ô , lâm, ư, diêm iệp, c c doa iệp ỏ và vừa ằm đ p ứ được yêu cầu c uyể dịc cơ cấu đầu tư
c o sả xuất ô iệp, ô t ô , tă tỷ lệ dư ợ c o lĩ vực ày đạt trên 70%/tổ dư ợ Để tiếp tục iữ vữ vị trí là â à à đầu cu cấp
sả p ẩm dịc vụ tiệ íc , iệ đại có c ất lượ cao đ p ứ u cầu của đô
Trang 4027
đảo k c à , đồ t ời tă uồ t u oài tí dụ , A riba k k ô ừ tập tru đổi mới, p t triể mạ cô ệ â à t eo ướ iệ đại óa Năm 0 4, A riba k p ấ đấu đạt được c c mục tiêu tă trưở cụ t ể, đó là:
uồ vố tă từ %- 3%; dư ợ tă 0%- %; tỷ lệ c o vay ô iệp,
ô t ô đạt trê 70%/tổ dư ợ; ợ xấu dưới 4%; đảm bảo c c tỷ lệ an toàn
t eo quy đị của NHNN Việt Nam
3.2.2 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang
3.2.2.1 Thông tin khái quát
- Tê đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi
nhánh thị xã Ngã Bảy, Hậu Giang
- Tên viết tắt: Agribank chi nhánh Ngã Bảy, Hậu Giang
- Địa chỉ: Số 70, đường Trầ Hư Đạo, Khu vực , p ường Ngã Bảy, thị
xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Mã số thuế: 0100686174 – 401
- Điện thoại: 07113.868690
- Fax: 07113.866893
- Gi m đốc chi nhánh: Bùi Thanh Nâu
- Hình thức vốn chủ sở hữu: Ngân hàng quốc doanh
3.2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Tổ c ức tiề t â của N â à Nô iệp và P t triể ô t ô chi nhánh N ã Bảy là Ngân hàng P t triể ô iệp P ụ Hiệp được t à lập vào ày 6/03/ 988 t eo ị đị 53/HĐBTcủa Hội đồ Bộ trưở N â hàng Phát triể ô iệp P ụ Hiệp là c i của N â à P t triể
ô iệp Cầ T ơ
Đế ày 4/ / 990, t eo ị đị 400/CT N â à P t triể ô iệp P ụ Hiệp c í t ức đổi tê t à N â à Nông iệp P ụ Hiệp
N ày 5/ 0/ 996 quyết đị 80/QĐNH5 của N â à Nô iệp và
P t triể ô t ô Việt Nam đổi tê t à N â à Nô iệp và Phát triể ô t ô P ụ Hiệp là một c i của N â à Nô iệp và