Do vậy, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
Trang 2KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM MSSV/HV: 4114164
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
Tháng 12 Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đại học là một bước ngoặt lớn, quan trọng và có ý nghĩa trong cuộc đời em
Bốn năm học, một khoảng thời gian không dài cũng không ngắn nhưng em đã có
những khoảng thời gian vô cùng quý báu, đã nhận được sự hướng dẫn tận tuỵ và
nhiệt tình của tất cả các thầy cô, tiếp thu được rất nhiều kiến thức về cả chuyên môn
và kinh nghiệm sống trong xã hội Giờ đây, em xin gửi lời cám ơn chân thành đế quý
Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý Thầy Cô khoa Kinh Tế – Quản
trị kinh doanh nói riêng Cám ơn các Thầy, Cô đã dạy dỗ, đã cho em hành trang để
em có thể tự tin vững bước trên con đường tương lai
Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Trần Quốc Dũng, người
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ ra những khuyết điểm để em có thể hoàn
thành tốt bài luận văn này
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH MTV Khang
Thịnh đặc biệt là Phòng Kế toán và các cô chú anh chị trong cơ quan đã hết lòng
giúp đỡ em trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty, luôn quan tâm và tạo mọi
điều kiện để em hoàn thành bài luận văn Đặc biệt là chị Nguyễn Thị Bé Hai người
luôn giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn
Do kiến thức và thời gian hạn chế nên luận văn tốt nghiệp của em không thể
tránh khỏi những sai sót, kính mong sự hướng dẫn, góp ý của Thầy, Cô để bài luận
văn của em được hoàn chỉnh
Sau cùng, em xin chúc quý Thầy Cô, cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty
TNHH MTV Khang Thịnh luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Thắm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu độc lập của riêng bản thân tôi và kết quả nghiên cứu này chưa được từng được công bố trên luận văn cùng cấp nào khác
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
Ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU
1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu 2
1.3.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
2.1.1 Lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm doanh nghiệp sản xuất 3
2.1.1.1 Lý thuyết về chi phí sản xuất 3
2.1.1.2 Lý thuyết về giá thành sản phẩm 7
2.1.1.3Phương pháp tính giá thành sản phẩm 9
2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất 18
2.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29
2.1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 20
2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21
2.1.4 Phân tích giá thành sản phẩm 22
2.1.4.1.Tổng quan về phân tích giá thành sản phẩm 22
2.1.4.2.Ý nghĩa của phân tích giá thành sản phẩm 22
2.1.4.3.Nội dung phân tích giá thành sản phẩm 23
2.1.4.4.Tài liệu sử dụng để phân tích giá thành sản phẩm 24
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI 24
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Phương pháp thu thập và nguồn số liệu 24
Trang 72.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24
Chương 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV KHANG THỊNH 26
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 26
3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH, SẢN PHẨM DỊCH VỤ 26
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 27
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27
3.3.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban 27
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 30
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30
3.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 30
3.4.1.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 30
3.4.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng 31
3.5 KẾT QUẢ KINH DOANH 33
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 37
3.6.1 Thuận lợi 37
3.6.2 Khó khăn 38
3.6.3 Phương hướng phát triển của công ty 38
Chương 4: CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY TNHH MTV KHANG THỊNH 40
4.1 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 40
4.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 41
4.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 43
4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43
4.3.1.1 Chi phí nguyên vật liệu 43
4.3.1.2 Chứng từ kế toán và Sổ sách hạch toán 43
4.3.1.3 Hạch toán nghiệp vụ 44
4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47
4.3.2.1 Chi phí nhân công trực tiếp 47
4.3.2.2 Chứng từ kế toán và Sổ sách hạch toán 48
4.3.2.3 Hạch toán nghiệp vụ 49
Trang 84.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 51
4.3.3.1 Chi phí sản xuất chung 51
4.3.3.2.Chứng từ kế toán và Sổ sách hạch toán 52
4.3.3.3.Hạch toán nghiệp vụ 52
4.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 55
4.4.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 55
4.4.1.1.Trình bày quy trình tập hợp CPSX của Công ty 55
4.4.1.2.Chứng từ kế toán và Sổ sách hạch toán 56
4.4.1.3.Hạch toán nghiệp vụ 56
4.4.2.Kế toán giá thành sản phẩm 57
4.4.2.1.Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty 57
4.4.2.2.Chứng từ kế toán và Sổ sách hạch toán 57
4.4.2.3.Hạch toán nghiệp vụ 58
4.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH THỰC TẾ CỦA ĐƠN VỊ SẢN PHẨM 60
4.5.1 Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch 60
4.5.2 Phân tích tình hình biến động giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm 61
Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 63
5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 63
5.1.1 Đánh giá công tác kế toán 63
5.1.2.Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 64
5.2 GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ ĐỂ LÀM GIẢM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM……… 65
5.2.1 Đối với chi phí NVLTT 65
5.2.2 Đối với chi phí NCTT 65
5.2.3 Đối với chi phí SXC 66
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 KẾT LUẬN 67
6.2 KIẾN NGHỊ 68
Trang 96.2.1 Về tổ chức bộ máy 68
6.2.2 Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 68
6.2.3 Đối với Nhà nước 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 1 71
PHỤ LỤC 2 85
PHỤ LỤC 3 103
Trang 10
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm năm 2011 - 2013 34
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm năm 2012 -2014 35
Bảng 4.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 7/2014 44
Bảng 4.2: Bảng trích các khoản trích theo lương 47
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp chi phí NCTT của tháng 7/2014 48
Bảng 4.4: Tổng hợp chi phí NCTT của tháng 7/2014 cho áo sơ mai tay dài 50
Bảng 4.5: Bảng chi phí sản xuất chung tháng 7/2014 52
Bảng 4.6: Bảng phân bổ chi phí sản xuất của tháng 7 năm 2014 54
Bảng 4.7: Bảng chi phí sản xuất dở dang của tháng 7 năm 2014 55
Bảng 4.8: Bảng giá thành sản phẩm áo sơ mi tay dài tháng 7/2014 58
Bảng 4.9: Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm tháng 7/2014 của mã hàng MK068 59
Bảng 4.10: Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm giai đoạn tháng 5, 6, 7 năm 2014 60
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1:Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển chi phí tuần tự 17
Hình2.2: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển chi phí song song 17
Hình 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí NVLTT 19
Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí NCTT 20
Hình 2.5: Sơ đồ tập hợp chi phí SXC 21
Hình 2.6: Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành 22
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 30
Hình 3.3: Sơ đồ chứng từ ghi sổ trên máy vi tính 32
Hình 3.4: Sơ đồ trình tự ghi chép chứng từ ghi sổ 32
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 41
Hình 4.2: Quy trình lập chứng từ chi phí NVLTT 44
Hình 4.3: Quy trình lập chứng từ chi phí NCTT 49
Hình 4.4: Quy trình lập chứng từ CPSXC 52
Hình 4.5: Quy trình lập chứng từ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm57 Hình 4.6: Sơ đồ tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm áo sơ mi tay dài 58
Trang 12DANH MỤC VIẾT TẮT
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXDDĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ CPSXPSTK: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trang 13TT: Thực hiện
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2013 có hơn 60.700 doanh nghiệp Việt Nam đóng cửa, tăng 11,9% so với năm 2012 Nên trong thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay, thì một trong những mục đích của quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận tối ưu để có thể đứng vững trên thị trường Ngoài việc sản xuất và cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, chủng loại và mẫu mã đa dạng, phong phú Doanh nghiệp còn phải tìm đủ mọi cách hạ giá bán sản phẩm xuống cho phù hợp với yêu cầu của thị trường Vì thế, doanh nghiệp luôn quan tâm đến công tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng Bên cạnh đó, để đứng vững trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp cần quản lý tốt chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Để hạ giá thành thì biện pháp chủ yếu là tiết kiệm chi phí, vì đây là biện pháp
mà các doanh nghiệp có thể làm giảm giá thành mà vẫn có thể tạo ra lợi nhuận Trong đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của công tác kế toán nhằm mở ra hướng đi đúng đắn cho các doanh nghiệp Với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh, tính đúng, đủ chi phí sản xuất….kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã mang lại cho các nhà quản lý thông tin cần thiết nhằm đưa ra các phương án thích hợp cho kế hoạch kinh doanh Thêm vào đó, những biến động, thay đổi của giá thành sản phẩm đều là biểu hiện kết quả của việc sử dụng nguyên vật liệu, lao động, máy móc thiết bị, tiền vốn… nó phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí của doanh nghiệp Vì thế, nó cung cấp thông tin cho nhà quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Giúp cho nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định quản lý hợp lý và kiểm tra sự đúng đắn của các quyết định sao cho doanh nghiệp vừa làm ăn có lời vừa đứng vững trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh
Do vậy, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Hiểu được tầm qua trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khang Thịnh” làm báo cáo luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 15Mục tiêu chung của luận văn là nhằm tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH MTV Khang Thịnh Thông qua nội dung phân tích giá thành sản phẩm, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và giảm giá thành sản phẩm
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung, luận văn đi vào các mục tiêu cụ thể sau:
- Tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty tháng 7 năm 2014
- Phân tích biến động giá thành sản phẩm theo các khoản mục chi phí giai đoạn tháng 5,6,7 năm 2014
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV Khang Thịnh
1.3.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014
- Kỳ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là tháng 7 năm 2014
- Số liệu được sử dụng để phân tích trong giai đoạn trong ba kỳ liên tục tháng
5, 6,7 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm áo
sơ mi nam tay dài, mã hàng MK 068 tại công ty TNHH MTV Khang Thịnh
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Chế độ kế toán theo QĐ15/2006 và TT 244/2009)
2.1.1 Lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm doanh nghiệp sản xuất
2.1.1.1 Lý thuyết về chi phí sản xuất
a) Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định
Chi phí có các đặc điểm sau:
- Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực
- Chi phí được biểu hiện bằng tiền
- Chi phí có quan hệ đến một mục đích
b) Phân loại chi phí sản xuất
- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
+ Chi phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp bao gồm có ba khoản mục: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng
Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), phải trả khác cho công nhân sản xuất được tính vào chi phí Cần phải chú ý rằng, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công công nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất
Trang 17hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng
để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Khoản mục chi phí này bao gồm chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất, công cụ dụng cụ, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng
+ Chi phí ngoài sản xuất: Là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: Là chi phí liên quan đến các chi phí phát sinh để phục vụ cho khâu tiêu thụ và dự trữ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí hành chính, chi phí quản lý chung toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: Chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với thời kỳ xác định lợi nhuận Khi xem xét cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi tức trong từng kỳ hạch toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất được chia làm hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
+ Chi phí sản phẩm: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá thành công xưởng) Thuộc chi phí sản phẩm gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi tức trong từng kỳ hạch toán, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển
để xác định lợi tức trong kỳ hạch toán tương ứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ trong kỳ đó Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ được lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợi tức ở các kỳ sau khi mà chúng được tiêu thụ Vì lí do này, chi phí sản phẩm còn được gọi là chi phí có thể tồn kho
+ Chi phí thời kỳ: Là chi phí gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh bao gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Đó
là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phí thời kỳ phát sinh ở
Trang 18kỳ hạch toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ
đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ hạch toán mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn
- Phân loại theo cách ứng xử của chi phí (căn cứ vào sự biến đổi của chi phí và
sự biến đổi với mức độ hoạt động)
+ Biến phí: Là những mục chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của đơn
vị Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành, tỷ lệ có thể là tỷ lệ thuận trong một phạm vi hoạt động, nếu xét về tổng số biến phí thay đổi tỷ lệ thuận Ngược lại nếu xem xét trên một mức độ hoạt động (theo sản phẩm, 1 giờ máy chạy), biến phí là một hằng số Biến phí được trình bày bằng phương trình sau:
Yb: biến phí
a: biến phí đơn vị
x: mức hoạt động
Có hai loại biến phí :
* Biến phí thực thụ: Là chi phí thay đổi theo tỷ lệ với sự thay đổi mức độ hoạt động
* Biến phí cấp bậc: Là chi phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều + Định phí: Là những mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động của đơn vị thay đổi trong một phạm vi Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi Ngược lại, nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
* Định phí bắt buộc: Là dòng chi phí liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn,
chi phí sử dụng tài sản dài hạn và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
* Định phí không bắt buộc: Là chi phí liên quan đến nhu cầu từng kỳ kế hoạch,
còn được xem như chi phí bất biến quản trị Dòng chi phí này phát sinh từ các quyết định hàng năm của nhà quản trị như chi phí quảng cáo, nghiên cứu, giao tiếp,… + Chi phí hỗn hợp: Là những mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định phí pha trộn lẫn với nhau
c) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ nhằm phục vụ cho kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí như phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất hoặc là đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, nhóm sản
Trang 19phẩm, đơn đặt hàng Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau Việc xác định tập hợp chi phí phải căn cứ vào:
* Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ của sản phẩm: Là đơn giản hay phức tạp, quy trình công nghệ liên tục hay song song
- Trong sản xuất đơn giản, sản phẩm cuối cùng nhận được là do chế biến liên tục vật liệu được sử dụng thì đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm hoặc toàn bộ quá trình sản xuất Nếu sản xuất nhiều thứ, nhiều loại thì đối tượng có thể là nhóm sản phẩm
- Trong quá trình phức tạp, sản phẩm cuối cùng là do lắp ráp cơ học trong bộ phận, chế biến qua nhiều bước thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm
* Loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay sản xuất hàng loại, khối lượng lớn
- Sản xuất đơn chiếc là sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành không lặp lại, đôi khi lặp lại ở các khoảng thời gian không xác định thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất từng sản phẩm, từng công trình, từng hạng mục công trình
- Sản xuất hàng loạt khối lượng lớn là nhiều sản phẩm ở cùng một giai đoạn sản xuất, giai đoạn chế biến thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm
* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp hạch toán kinh tế nội bộ rộng rãi, đòi hỏi phải kiểm tra, phân tích kết quả hạch toán chi phí theo phân xưởng thì các giai đoạn sản xuất cũng
là đối tượng tập hợp chi phí
2.1.1.2 Lý thuyết về giá thành sản phẩm
a) Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các giải pháp kinh tế, kỹ thuật
mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất được nhiều sản phẩm chất lượng nhưng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
b) Phân loại giá thành sản phẩm
Trang 20- Phân loại sản phẩm theo thời điểm xác định giá thành:
+ Giá thành định mức: Là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Giá thành kế hoạch: Là giá sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, do bộ phận kế hoạch xác định trước khi tiến hành sản xuất, còn là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ được tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm Dùng
để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân loại giá thành sản phẩm theo nội dung cấu thành giá thành:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản xuất sản phẩm hoàn toàn, dịch vụ đã cung cấp, dùng để ghi sổ kinh tế, nhập kho, giao hàng + Giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ): Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán, căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c) Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành có thể dựa vào:
+ Quy trình công nghệ sản xuất
+ Đặc điểm sản phẩm
+ Yêu cầu quản lý
+ Trình độ và phương tiện của kế toán
d) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có cùng nội dung kinh tế đó là hao phí của các nguồn lực Giá thành sản xuất sản phẩm liên quan với khối lượng thành phẩm có thể là chi phí của nhiều kỳ Chi phí sản xuất liên quan với thời kỳ sản xuất, riêng biệt cho từng kỳ sản xuất và có liên quan đến thành phẩm, sản phẩm dở dang Chi phí sản xuất có mối quan hệ rất mật thiết vì nội dung cơ bản chúng đều biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao
vụ đã hoàn thành; sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực
Trang 21tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hay cao Quản lý giá thành phải gắn liền với quản
lý chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất nhưng khác nhau về lượng Trong cùng một kỳ hạch toán thi tổng chi phí có thể lớn, nhỏ hơn hoặc bằng với tổng giá thành Khái niệm chi phí gắn với kỳ hạch toán, còn khái niệm về giá thành thì gắn liền với khối lượng dịch vụ, lao vụ hoàn thành
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ , lao vụ là nhằm phán ảnh tình hình kết chuyển, tính giá thành
2.1.1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
a) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ sản xuất, chưa đến kỳ thu hoạch (chưa hoàn thành, chưa tính vào khối lượng bàn giao thanh toán)
Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ Tùy thuộc vào mức độ, thời gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho phù hợp
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất tính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tuỳ đặc điểm về loại hình doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp như:
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu
Phương pháp này áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lượng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán ít biến động
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo phương pháp này chỉ gồm trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang, các chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
DCK = DĐK + CnQSP + Cn×QD
Trong đó :
- DCK , DĐK : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
- Cn: Chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh trong kỳ.)
Trang 22- QSP, QD: Sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Công thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được bỏ vào ngay từ đầu của quy trình công nghệ sản xuất
Trường hợp chi phí vất liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuất thì trị giá sản phẩm làm dở chỉ tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp bỏ vào
từ đầu quá trình sản xuất
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế tạo của giai đoạn sau, thì trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
và trị giá sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau được tính theo giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang
+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít
+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao bởi chi phí sản xuất tính cho trị giá sản phẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Phương pháp ước lượng tương đương
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và sản lượng sản phẩm dở dang biến động nhiều giữa các kỳ kế toán
Nội dung và phương pháp:
+ Căn cứ sản lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản lượng sản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Chi phí đã tập hợp được, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
tỷ lệ với sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang thực tế theo công thức
DCK = DĐK + CnQS P+ QD×QD
Trang 23* Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất chế biến (chi phí vật liệu phụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung):
Chi phí đã tập hợp được, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
tỷ lệ với sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo từng khoản mục chi phí chế biến (ngoài ra còn kể cả chi phí vật liệu phụ trực tiếp phát sinh bỏ dần trong kỳ)
Trường hợp sản phẩm sản xuất có sản lượng sản phẩm dở dang trên các khâu của dây chuyền sản xuất tương đối đều đặn, có thể đơn giản hoá xác định mức độ hoàn thành chung cho tất cả sản phẩm dở dang là 50% Phương pháp này còn gọi là phương pháp đánh giá sản lượng sản phẩm dở dang theo 50% chi phí, thực chất đây cũng là phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Phương pháp đánh giá theo định mức chi phí
Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí sản xuất định mức
Trước hết, kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê
và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất theo định mức cho sản lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản lượng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng
- Ưu điểm: Tính toán nhanh vì đã lập các bảng tính sẵn giúp cho việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được nhanh hơn
- Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với chi phí định mức được
b) Phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp tính giá thành đơn giản
Trang 24Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, kép kín, chu kỳ sản xuất ngắn Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành
+ Đối tượng tập hợp chi phí: Sản phẩm, phân xưởng,…
+ Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm
+ Kỳ tính giá thành: Tháng, quý…
+ Phương pháp tính:
* Xác định tổng giá thành thực tế sản phẩm – từng khoản mục chi phí:
Z = Dđk + C – Dck – G Z: Tổng giá thành thực tế
Dđk: Chi phí sản xuất dở đang đầu kỳ
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck: Chi phí sản xuất dở đang cuối kỳ
G: Khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ (giá trị phế liệu, thu hồi bồi thường,…)
* Xác định giá thành thực tế đơn vị sản phẩm – từng khoản mục chi phí:
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc, thiết bị sản xuất,… nhưng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí
* Xác định hệ số qui đổi cho mỗi loại sản phẩm: hệ số qui đổi cho mỗi sản phẩm căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc giá thành định mức từng loại sản phẩm để xác định
* Xác định tổng số thành phẩm qui đổi :
Trang 25Sqđ: Tổng số thành phẩm qui đổi
Si: Số lượng thành phẩm thực tế của sản phẩm i
Hi: Hệ số qui đổi của sản phẩm i
* Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm (Z) – từng khoản mục chi phí bằng phương pháp giản đơn
* Xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm – từng khoản mục chi phí:
Siqđ: Số thành phẩm qui đổi của sản phẩm i
* Xác định giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại :
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng cho trường hợp cùng qui trình công nghệ sản xuất, kết quả có các sản phẩm cùng loại, khác qui cách, phẩm cấp,
Si: Số lượng thành phẩm thực tế của sản phẩm i
Ziđm: Giá thành định mức đơn vị sản phẩm
* Xác định tỷ lệ tính giá thành của từng khoản mục chi phí:
T = Z/Zđm
T: Tỷ lệ giá thành của từng khoản mục chi phí
Z: Tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
Zđm: Tổng giá thành kế hoạch nhóm sản phẩm
Trang 26* Xác định tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm
Zi = Ziđm*T
Zi: Tổng giá thành thực tế sản phẩm i
Ziđm: Tổng giá thành kế hoạch nhóm sản phẩm
* Xác định giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại
- Phương pháp loại trừ chi phí
Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất có kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ Giá trị sản phẩm phụ có thể tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu…
Phương pháp tính:
Kế toán căn cứ vào tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được sau đó loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không được tính trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xưởng sản xuất phụ để tính giá thành theo công thức:
Z = D ĐK + C – D CK - C LC
Trong đó:
CLT là các loại chi phí cần loại trừ
Để đơn giản việc tính toán các loại chi phí cần loại trừ (CLT) thường được tính như sau:
+ Trị giá sản phẩm phụ có thể tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
+ Trị giá sản phẩm hỏng tính theo chi phí sản xuất thực tế, khi tính cần phải căn cứ vào mức độ chế biến hoàn thành của chúng
+ Trị giá sản phẩm hoặc lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theo giá thành đơn vị kế hoạch hoặc chi phí ban đầu hoặc tính theo phương pháp đại số
Bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ là phân xưởng sản xuất độc lập được
tổ chức ra để sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ phục vụ cho sản xuất chính hoặc bán ra ngoài hoặc để tận dụng năng lực sản xuất dư thừa, tận dụng phế liệu, phế thải để sản xuất ra sản phẩm phụ nhằm mục đích tăng thu nhập của doanh nghiệp, tạo việc làm cho người lao động
Trường hợp doanh nghiệp có nhiều phân xưởng phụ, các phân xưởng phụ ngoài việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho bộ phận sản xuất chính còn cung cấp trong nội bộ các bộ phận sản xuất phụ, kế toán khi tính giá thành sản
Trang 27phẩm, dịch vụ của phân xưởng sản xuất phụ trợ sử dụng cho bộ phận sản xuất chính phải sử dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp loại trử chi phí
Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng sản xuất phụ, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ của phân xưởng sản xuất phụ cung cấp cho sản xuất chính hoặc bán ra ngoài
- Phương pháp định mức
Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ, phụ tùng)… để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm
dở dang đầu kỳ của nhóm sản phẩm
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ của nhóm sản phẩm
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ của nhóm sản phẩm
Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành của của sản phẩm
Giá thành định mức sản phẩm
Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm
Trang 28Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính gián thành Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối
kì thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn dặt hàng đó được coi là giá trị của những sản pẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau
- Phương pháp công đoạn
Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loại hình sản xuất này
là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn
Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng
Phương pháp kết chuyển chi phí tuần tự: Lần lượt tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1, sau đó kết chuyển chi phí bán thành phẩm giai đoạn 1 sang giai đoạn 2 và kết hợp với chi phí sản xuất giai đoạn 2 tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 2, thực hiện lần lượt cho đến thành phẩm
Hình 2.1: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển chi phí tuần tự
Chi phí nhân công,
Chi phí nhân công, Chi phí sản xuất chung ở công đoạn 2
Tổng giá thành và giá thành đơn vị của bán thành phẩm công đoạn 2
Chi phí nhân công, Chi phí sản xuất chung ở công đoạn 3
Tổng giá thành và giá thành đơn vị của bán thành phẩm công đoạn 3
Giá thành bán thành phẩm công đoạn 2 chuyển sang
Trang 29- Phương pháp kết chuyển chi phí song song: phương pháp này không tính giá thành bán thành phẩm trong từng công đoạn, mà chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở công đoạn cuối cùng
Hình2.2: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển chi phí song song
- Phương pháp kết hợp
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau (như doanh nghiệp hoá chất, dệt kim, đóng giày…)
Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể kết hợp các phương pháp giản đơn với phương pháp cộng chi phí, phương pháp cộng chi phí với phương pháp tỉ lệ
2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất (phương pháp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê thường xuyên)
2.1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của những nguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc để cùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hay làm tăng chất lượng sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí như chi phí nguyên vật liệu chính, hoặc có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí như nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,…
b) Tài khoản hạch toán (nội dung và kết cấu TK621)
- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hach toán
- Bên có: Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Công đoạn 1
Chi phí sản xuất
công đoạn 1
Chi phí sản xuất công đoạn 2
Chi phí sản xuất công đoạn 3
Giá thành sản phẩm A
Trang 30Tài khoản sử dụng: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 621 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất
c) Hạch toán nghiệp vụ
TK 152 TK 621 TK 152
Giá trị NVL trị giá NVL không dùng hết
Xuất kho phế liệu thu hồi
TK 111,112,141,331 TK 154
Trị giá NVL mua về Kết chuyển chi phí NVL
giao ngay cho BPSX trực tiếp
TK 1331 TK632
Thuế GTGT chi phí NVL vượt trên
được khấu trừ mức bình thường
Hình 2.3: Sơ đồ tập hợp chi phí NVLTT
2.1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Khái niệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dich vụ như: Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp như các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương của công nhân trực tiếp
Trang 31sản xuất Cách hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng tương tự như với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết theo dõi từng đối tượng tập hợp chi phí như TK 621
b) Tài khoản hạch toán (nội dung và kết cấu TK622)
- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
c) Hạch toán nghiệp vụ
TK334 TK 622 TK 154
Tiền lương NC trực tiếp Kết chuyển chi phí
TK338 sản xuất NC trực tiếp
Các khoản trích theo lương
tính váo chi phí sản xuất TK 632
TK 335
Trích trước tiền lương Chi phí NC vượt trên
nghỉ phép cho công nhân mức bình thường
TK 142
Phân bổ khoản trích trước tiền
lương nghỉ phép cho CNTTSX
Hình 2.4: Sơ đồ tập hợp chi phí NCTT
2.1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
a) Khái niệm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Bên cạnh đó, chi phí sản xuất chung còn được chi tiết theo định phí (gồm những chi phí sản xuất gián tiếp, không thay đổi theo số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 32như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, chi phí quản lý hành
chính ở phân xưởng,…)
b) Tài khoản hạch toán (nội dung và kết cấu TK627)
- Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung; Kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
c) Hạch toán nghiệp vụ
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởng Kết chuyển chi phí SXC
TK 153, 152…
Trị giá vật liệu sử dụng cho
TK 214 phân xưởng TK 111,152,138
Trích khấu hao TSCĐ Khoản làm giảm
thuộc phân xưởng chi phí SXC
2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (phương
pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thường xuyên)
a) Tập hợp chi phí sản xuất
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tập hợp được trên các tài
khoản 621, 622, 627 theo từng đối tượng tính giá thành
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung tập hợp được trên các tài khoản 621, 622, 627, trước khi kết chuyển theo từng
đối tượng tính giá thành phải điều chỉnh giảm các khoản:
+ Giá trị vật liệu sử dụng không hết hoặc chưa sử dụng
Trang 33+ Khoản giảm chi phí sản xuất chung
+ Khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường
+ Định phí sản xuất chung tính vào giá vốn do mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường
b) Tài khoản hạch toán (nội dung và kết cấu TK154, TK155)
Tài khoản 154 – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
- Bên nợ:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm + Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ – hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Bên có:
+ Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho, chuyển bán
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ – hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển chi phí Thu bồi thường do làm
nhân công trực tiếp hỏng sản phẩm
Trang 34TK 632
Giá thành thành phẩm tiêu thụ
Hình 2.6: Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành
2.1.4 Phân tích giá thành sản phẩm
2.1.4.1.Tổng quan về phân tích giá thành sản phẩm
Thu thập các thông tin về chi phí sản xuất, giá thành, giá bán của sản phẩm
hàng hoá mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Vận dụng các phương pháp phân tích, phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến giá thành, giá bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
- Nghiên cứu xu thế biến động của giá thành, giá bán đơn vị sản phẩm của
doanh nghiệp qua các kỳ phân tích
Cung cấp những thông tin cần thiết về giá thành, giá bán sản phẩm hàng hoá
cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm phục vụ cho việc đề ra các quyết định về chi
phí trong giá thành và xác định giá bán sản phẩm hợp lý
2.1.4.2 Ý nghĩa của phân tích giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá, phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Biến động tăng hoặc giảm
chi phí sản xuất sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợp
các yếu tố trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình thực
hiện định mức chi phí sản xuất
Giá thành và giá bán sản phẩm là những chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích xác định nguyên nhân
ảnh hưởng biến động giá thành và giá bán sản phẩm, cung cấp những thông tin giúp
cho nhà quản trị đề ra quyết định quản lý chi phí sản xuất và định giá bán sản phẩm
sao cho tổng mức lợi nhuận cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh giúp cho doanh
nghiệp biết được phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu thì mới đủ bù đắp
được chi phí
Qua đó doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ để đạt mức lợi
nhuận tối đa, hoà vốn hoặc nếu bị lỗ thì mức lỗ phải ở mức thấp nhất Trên cơ sở đó
doanh nghiệp cần tìm nguyên nhân đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất
Việc tính toán đúng, đủ chi phí sản xuất bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh
nghiệp có thể hình dung được tình hình (thực trạng) về hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là vấn đề cơ bản để quyết định lựa chọn các
yếu tố đầu vào, xử lý đầu ra của sản phẩm và xác định định mức chi phí hợp lý
Trang 35Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán tổng hợp chi phí doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để điều chỉnh chi phí theo chiến lược thị trường Đây là một trong những công việc cực kỳ quan trọng để xác định định mức chi phí hợp lý
2.1.4.3 Nội dung phân tích giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, xác định mức chênh lệch và tỷ lệ chênh lệch
Gọi Z là giá thành đơn vị sản phẩm
- Xác định mức chênh lệch của giá thành đơn vị
2.1.4.4 Tài liệu sử dụng để phân tích giá thành sản phẩm
Giá thành kế hoạch của mã hàng MK 068 ở kỳ tháng 7/2014, phòng kế toán công ty cung cấp
Giá thành thực tế của mã hàng MK 068 ba kỳ liên tục tháng 5,6,7 năm
2014
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI
Nguyễn Thị Xuân Trang (2012) “Kế toán chi phí và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tại công ty TNHH HTV 404”, Đại Học Cần Thơ Đây
là luận văn viết về các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm chả cá tại công ty TNHH HTV Hải Sản 404 Từ đó đưa ra biện pháp giúp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm chả cá tại công ty Đề tài sử dụng phương pháp phân tích số liệu như so sánh, đối chiếu, thống kê, tổng hợp
Lê Diễm Trinh (2013) “Kế toán phân tích giá thành sản phẩm và đề xuất các giải pháp giảm giá thành sản phẩm mía đường tại công ty Cổ phần mía đường Bến Tre”, Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích giá thành tại công ty qua 3 năm 2010, 2011,
2012 và tìm ra những giải pháp giúp công ty thấy được phương pháp tính giá thành của công ty có hiệu quả hay không so với các phương pháp khác Đề tài tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra những giải pháp giúp tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm của công ty
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 362.2.1 Phương pháp thu thập và nguồn số liệu
Thu thập các hồ sơ và các giấy tờ có liên quan như chứng từ, sổ sách kế toán
và báo cáo tài chính của phòng kế toán về kết quả kinh doanh và chi phí sản xuất phát sinh của Công ty Sau đó tổng hợp theo từng yêu cầu phân tích của đề tài
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu, trình bày, mô tả để phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về
dữ liệu
- Phương pháp so sánh: Xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh số liệu với một chỉ tiêu gốc Để so sánh thì các chỉ tiêu phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp này gồm so sánh tương đối và tuyệt đối
* So sánh tuyệt đối: Là dựa trên hiệu số của 2 chỉ tiêu so sánh, một là chỉ tiêu
kỳ phân tích, hai là chỉ tiêu gốc:
∆y: Là phần chênh lệch tăng giảm giữa 2 kỳ
Y1: Là chỉ tiêu năm sau
Y0: Là chỉ tiêu năm trước
* So sánh tương đối: Là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng
y1 – y0
∆y = X 100%
y0
∆y: Tốc độ tăng trưởng
Y1: Là chỉ tiêu năm sau
Y0: Là chỉ tiêu năm trước
2.2.3 Phương pháp hoạch toán
Dựa vào hướng dẫn, quy định của Bộ Tài Chính về nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kế toán hàng tồn kho phương pháp kiểm kê thường xuyên trong quyết định 15/2006 ngày 20/03/2006 và TT244/2009 ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV KHANG THỊNH
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KHANG THỊNH
Tên giao dịch: Khang Thinh Company Limited
Tên viết tắt: KHANG THINH Co.,Ltd
Địa chỉ: 2425, đường Phan Văn Năm, tổ 3, khóm 4, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Công ty TNHH Khang Thịnh chính thức đi vào hoạt động tháng 4/2005 và được chuyển đổi từ công ty TNHH 2TV Khang Thịnh thành Công ty TNHH MTV Khang Thịnh vào năm 2010 Vốn điều lệ tăng từ 3.3 tỷ lên 4.5tỷ
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5402000214 được cấp ngày 24/11/2003, việc chấm dứt thời gian hoạt động của công ty do hội đồng thành viên quyết định thực hiện theo đúng quy định của doanh nghiệp
Công ty TNHH MTV Khang Thịnh có diện tích là 10.318 m2 với số lượng lao động trên 850 công nhân viên
3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH, SẢN PHẨM DỊCH VỤ
- Công ty chuyên nhận may gia công các mặt hàng may mặc bằng các loại vải
trong nước và xuất nhập khẩu bao gồm: áo sơ mi các loại cho khách hàng trong và
ngoài nước
- Công ty TNHH Khang Thịnh còn được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm theo giấy phép của bộ thương mại cấp cụ thể:
+ Các nước Châu Mỹ: 40%
Trang 39+ Các nước Châu Âu: 40%
+ Các nước Châu Á: 20%
- Ngoài việc gia công sản phẩm cho khách hàng, công ty còn mua nguyên phụ liệu sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho những đơn đặt hàng hoặc công ty có thể tự tìm đầu ra cho những sản phẩm thông qua xuất bán tại hội chợ, cửa hàng, đại
lý bán lẻ của công ty
3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.3.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, theo phương châm gọn, linh hoạt, đảm bảo phục vụ tốt nhất và nhanh nhất cho hoạt động kinh doanh Công ty có cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng giúp Giám đốc dễ dàng kiểm soát hoạt động kinh doanh và quyết định quản trị
- Giám đốc: Người đứng đầu công ty có chức năng lãnh đạo, định hướng, lập
kế hoạch kinh doanh, tổ chức xây dựng quan hệ kinh tế đối với các đơn vị kinh tế bên ngoài thông qua các hoạt động kinh doanh, đảm bảo việc sản phẩm kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả Mặc khác, giám đốc còn có quyền quản lý điều hành
PHÒNG KẾ TOÁN
CHỨC
PHÂN XƯỞNG
HOÀN THÀNH
PHÂN XƯỞNG MAY
PHÂN XƯỞNG CẮT
PHÂN XƯỞNG CHUẨN BỊ SẢN XUẤT PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Trang 40toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty chịu trách nhiệm với Nhà nước, tập thể toàn bộ công nhân viên của công ty
- Phó giám đốc: Thực hiện các công việc do giám đốc giao, chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất, phân công và đốc thúc các phòng ban trực thuộc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất; điều phối hoạt động sản xuất của các xưởng cắt, may, hoàn thành
- Phòng tổ chức hành chính: Lập chiến lược dài hạn về quản lý cán bộ cũng như về hành chính
Bộ y tế: Chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên
Bộ phận bảo vệ: Có nhiệm vụ giám sát việc ra vào công ty, đảm bảo an ninh, giữ gìn, bảo vệ tài sản của công ty
- Phòng kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện công việc thu chi tài chính cũng như việc
sử dụng các loại vốn của công ty
Kiểm tra thường xuyên các hoạt động kinh tế của các bộ phận, tổ chức ghi chép ban đầu và so sánh thực hiện với kế hoạch
Xây dựng kế hoạch tổ chức các chỉ tiêu kế hoạch về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo từng thời kỳ
Trích nộp và sử dụng các quỹ đúng chế độ và quy định của nhà nước
Quản lý, kiểm tra các công nợ phải thu, phải trả
- Phân xưởng cắt: Khi có lệnh sản xuất phân xưởng tiến hành trãi và cắt vải căn
cứ vào sơ đồ mẫu làm bằng giấy cứng có đục lỗ dưới mặt vãi, công nhân sẽ tiến hành
vẽ trên giấy sau đó đặt giấy vẽ lên trên cùng và tiến hành cắt, dùng máy cắt thành những chi tiết như hình vẽ Máy cắt vòng sẽ thực hiện một số công đoạn có độ chính xác cao như dựng cổ, cuối cùng các chi tiết được đánh số, phối kiện để giao cho bộ phận may
- Phân xưởng may: Bao gồm các chuyền may, sau khi nhận được các bán thành phẩm do phân xưởng cắt giao, các tổ chức thực hiện may, rắp các bộ phận với nhau tạo thành những sản phẩm hoàn chỉnh, sau đó chuyển cho bộ phận KCS để kiểm tra công đoạn may
- Phân xưởng hoàn thành: Khi sản phẩm hoàn chỉnh chuyển cho bộ phận KCS kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì chuyển sang khâu ủi, vô bìa cứng với bướm cổ, vô hộp carton nhỏ, cuối cùng các sản phẩm hoàn thành được nhập kho thành phẩm
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
3.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán