1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014

75 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014” được thực hiện sẽ cung cấp thô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LÊ NGỌC THÙY TRANG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG

GIAI ĐOẠN NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 01 - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIAI ĐOẠN NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Ts PHAN ĐÌNH KHÔI

Tháng 01 – 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- -

Sau thời gian học tập tại Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh Trường

Đại học Cần Thơ, đến nay em đã hoàn thành luận văn với đề tài “Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014” Để có

được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin cám ơn sự giúp đỡ từ phía các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã truyền đạt những kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập của em

Em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến các anh chị phòng Kế hoạch - Tín dụng cũng như toàn thể ban lãnh đạo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại đây

Em xin cám ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Đình Khôi đã nhiệt tình hướng dẫn để em hoàn thành luận văn

Trân trọng Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Thùy Trang

Trang 4

TRANG CAM KẾT

- -

Tôi xin cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng lắp với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Thùy Trang

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hậu Giang, ngày…… tháng……năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Một số khái niệm về tín dụng 4

2.1.2 Sự cần thiết khách quan của chương trình HSSV 7

2.1.3 Các quy định về tín dụng HSSV của NHCSXH 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HẬU GIANG 19

3.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG 19

3.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHCSXH HẬU GIANG 19

3.3 SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI VÀ CƠ CẤU TỐ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG 20

3.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG 23

3.4.1 Hình thức hoạt động 23

3.4.2 Cho vay hộ nghèo 23

3.4.3 Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 24

3.4.4 Cho vay giải quyết việc làm 24

3.4.5 Cho vay xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài 25

Trang 7

3.4.6 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 25

3.4.7 Cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 26

3.4.8 Cho vay hộ cận nghèo 26

3.4.9 Các chương trình cho vay khác 27

3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHCSXH HẬU GIANG TRONG 2007-2014 29

3.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG 36

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HẬU GIANG TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2014 36

4.1.1 Tình hình nguồn vốn của chương trình tín dụng HSSV tại NHCSXH Hậu Giang 36

4.1.2 Thực trạng tín dụng học sinh sinh viên 36

4.2 TÌNH HÌNH GIÁM SÁT CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN 48

4.3 TÌNH HÌNH XỬ LÝ RỦI RO CHO VAY 48

4.3.1 Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ 49

4.3.2 Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được 50

4.3.3 Tỷ lệ nợ được xóa nợ 51

4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HẬU GIANG 52

4.4.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 52

4.4.2 Hệ số thu nợ 52

4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 54

4.4.4 Nợ xấu trên dư nợ 54

4.4.5 Tình hình HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn ngân hàng 55 4.4.6 Tình hình về số lượng HSSV hoàn trả nợ vay 55

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN 57 5.1 TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN 57

Trang 8

5.1.1 Tích cực 57

5.1.2 Hạn chế 57

5.2.1 Đối với NHCSXH Hậu Giang 58

5.1.2 Đối với tổ TK&VV 59

5.1.3 Đối với HSSV vay vốn 59

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 62

6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 62

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các cơ sở đào tạo 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng trong giai đoạn

2007-2014 của NHCSXH Hậu Giang 28 Bảng 3.2: Khái quát kết quả hoạt động giai đoạn 2007 - 2014 của NHCSXH

Hậu Giang 29 Bảng 3.3: Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2007

đến năm 2014 31 Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007-

2014 của NHCSXH Hậu Giang 37 Bảng 4.2: Doanh số thu nợ theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007-

2014 của NHCSXH Hậu Giang 40 Bảng 4.3: Dư nợ theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 của

NHCSXH Hậu Giang 41 Bảng 4.4: Dư nợ chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2011- 2014 theo thời

hạn tại NHCSXH Hậu Giang 43 Bảng 4.5: Dư nợ chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007 - 2014 qua Hội

đoàn thể tại NHCSXH Hậu Giang 44 Bảng 4.6: Nợ xấu chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 của

NHCSXH Hậu Giang 47 Bảng 4.7: Tỷ lệ nợ được gia hạn của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn

2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang 50 Bảng 4.8: Tỷ lệ nợ được xóa nợ của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn

2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang 51 Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HSSV giai đoạn 2007-

2014 tại NHCSXH Hậu Giang 53 Bảng 4.10: Số HSSV hoàn trả nợ vay của chương trình tín dụng HSSV giai

đoạn 2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang 56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức ủy thác 12 Hình 2.2: Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức trực tiếp 13 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHCSXH Hậu Giang 21

Trang 11

Tổ TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Học sinh sinh viên (HSSV) là một trong những nguồn nhân lực tương lai của đất nước, giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển, hội nhập thế giới và bảo vệ Tổ quốc Để thực hiện được vai trò to lớn ấy, HSSV cần trang bị một kho tri thức không chỉ giúp ích cho bản thân mà còn giúp ích cho đất nước Do đó, việc học tập luôn là nhiệm vụ cần phải thực hiện tốt đối với từng cá nhân HSSV Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập mà một trong số đó là khó khăn về tài chính Hằng năm, số lượng HSSV vì hoàn cảnh khó khăn và áp lực học phí ngày càng tăng mà bỏ học còn khá cao Vì thế, sự ra đời của chương trình tín dụng HSSV của Chính phủ đã hỗ trợ, giúp đỡ thực hiện ước mơ nghề nghiệp của nhiều sinh viên với lãi suất ưu đãi thấp

Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27-9-2007 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình tín dụng HSSV do Ngân hàng Chính sách Xã hội

(NHCSXH) đảm nhận đã trở thành một chương trình tín dụng mang ý nghĩa

quan trọng cho các HSSV có hoàn cảnh khó khăn, mang nhiều tính nhân văn sâu sắc và xã hội hóa cao Chương trình đã đem đến nhiều cơ hội tương lai cho HSSV nghèo có ý chí học tập không chỉ khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa

mà còn cả ở tầng lớp nghèo ở thành thị Chương trình này đã giúp đỡ cho nhiều HSSV đỗ đại học, cao đẳng, trung cấp bỏ học vì không có tiền đóng học phí được tiếp tục đến trường Không những thế, chương trình là một trong những nguồn hỗ trợ chính cho chiến lược đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để phát triển đất nước, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nền kinh tế xã hội và kinh tế thị trường

Sau 8 năm được thực hiện, chương trình đã được sự nhiệt tình quan tâm của xã hội và mang lại nhiều thành công đáng kể Theo báo cáo của NHCSXH sau 5 năm thực hiện (2007 - 2012), chương trình tín dụng này đã có sự tăng trưởng về số đối tượng và nguồn vốn Tổng nguồn vốn dành cho chương trình

đã đạt trên 36.000 tỷ đồng và có hơn 3 triệu lượt học sinh được vay vốn với doanh số cho vay trên 43.000 tỷ đồng Tính đến cuối năm 2012, có gần 1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn để cho trên 2,3 triệu HSSV đi học, với dư nợ đạt gần 36.000 tỷ đồng Để chương trình được tiếp tục triển khai hiệu quả, việc thu hồi nợ là một bước quan trọng nhằm tạo ra vòng quay tín dụng cho chu kì vay vốn tiếp theo Mặc dù NHCSXH Việt Nam nói chung cũng như các chi nhánh, ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang (NHCSXH

Trang 13

Hậu Giang) và phòng giao dịch trên địa bàn cả nước nói riêng đã có nhiều nổ lực trong việc cho vay và thu hồi nợ, song cũng nãy sinh nhiều bất cập cần có những giải pháp để chương trình được thực hiện bền vững

Đề tài “Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014” được thực hiện sẽ cung cấp thông tin tổng hợp cho NHCSXH

và các cơ quan ban ngành có liên quan về kết quả chương trình cũng như các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong thời gian đầu chương trình từ khi quyết định 157/2007/QĐ-TTg ra đời đến năm 2014 Qua đó, các cơ quan chức năng sẽ hiểu rõ hơn về chương trình tín dụng HSSV tại đây nhằm có nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả chương trình, giúp chương trình phát triển bền vững

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 2: Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng HSSV, cụ thể là hoạt

động cho vay HSSV, các chỉ số tài chính và các tỷ lệ xử lý rủi ro của chương trình tại NHCSXH Hậu Giang từ năm 2007 đến năm 2014

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại NHCSXH Hậu Giang

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện: từ 01/2015 - 04/2015

Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ năm 2007, 2008, 2009, 2010,

2011, 2012, 2013 và 2014 tại NHCSXH Hậu Giang

Trang 14

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên kết quả chương trình tín dụng HSSV tại NHCSXH Hậu

Giang và sự ảnh hưởng của các nguồn vốn, kết quả hoạt động từ năm 2007 -

2014, việc thu hồi vốn, các chương trình cho vay của Ngân hàng (NH) đặc biệt

là chương trình tín dụng HSSV và những thành công đạt được cùng những tồn

tại của NH

1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, đề tài bao gồm các chương sau:

Chương 1 là giới thiệu về sự cần thiết nghiên cứu của đề tài, mục tiêu,

đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Ở Chương 2 sẽ trình bày phần cơ sở lý luận và các phương pháp được

sử dụng để nghiên cứu, tóm tắt lại một số nghiên cứu có liên quan về chương trình tín dụng HSSV

Trong Chương 3 sẽ giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành và phát

triển của NHCSXH Hậu Giang cũng như sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang Ngoài ra có phân tích các hoạt động chính của NH và phân tích doanh số cho vay của các chương trình tín dụng tại NHCSXH Hậu Giang từ năm 2007 đến năm 2014

Chương trình tín dụng HSSV sẽ được phân tích chi tiết ở Chương 4 với

các chỉ tiêu tín dụng cũng như tình hình xử lý rủi ro của chương trình

Sau khi phân tích chi tiết tình hình tín dụng HSSV, một số giải pháp để

nâng cao và mở rộng chương trình sẽ được đề cập ở chương 5

Cuối cùng trong Chương 6 sẽ tóm tắt những kết quả đã phân tích, và đưa

ra những kiến nghị giúp cho chương trình tín dụng HSSV đạt kết quả tốt hơn

Trang 15

Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập

và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả Cụ thể mối quan

hệ này được biểu hiện như sau:

Người cho vay chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định (hiện vật hay tiền tệ) cho người đi vay

Người đi vay sử dụng lượng giá trị này trong một thời gian nhất định

mà hai bên thỏa thuận Khi đến hạn, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra này được gọi

là lợi tức tín dụng (Thái Văn Đại, 2014, trang 38- 41)

2.1.1.2 Bản chất và vai trò của tín dụng

a) Bản chất

Quan hệ tín dụng được gắn liền với quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay Tín dụng thể hiện được qui trình vận động vốn cho vay thông qua việc phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay, tiếp theo là việc sử dụng vốn tín dụng cho quá trình sản xuất và cuối cùng là sự hoàn trả lại cả gốc và lãi của tín dụng

Bản chất tín dụng không làm thay đổi quyền sở hữu số lượng giá trị cho vay Phải có thời hạn hoàn trả và phải được hoàn trả là đặc trưng của bản chất tín dụng Ngoài ra bản chất tín dụng còn được thể hiện rõ khi giá trị tín dụng được bảo tồn và được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

b) Vai trò

Tín dụng NH là một đòn bẩy có một sự thúc đẩy mạnh mẽ đến sự phát triển của nền kinh tế do có nhiều vai trò tích cực trong đời sống kinh tế xã hội ➢ Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng

đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp

Trang 16

phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh,… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ vậy mà tín dụng góp phần ổn định thị trường giá cả trong nước

➢Tín dụng phát huy vai trò của mình đối với các chủ thể trong nền kinh tế

Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế Đối với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn lưu động, vốn đầu tư góp phần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh

tế có hiệu quả Đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Đối với toàn xã hội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn Tất cả hợp lực

và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ

➢ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội

Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều làm thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt khác do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng…

Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống xã hội, tạo công

ăn việc làm ổn định cũng chính là góp phần ổn định trật tự xã hội

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng

Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Tín dụng thu hút lượng tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó qua hình thức cho vay, nhờ đó điều hòa vốn tín dụng từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi

Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có vai trò đặc biệt, ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng Tín dụng đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Qua đó nó làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, đồng thời góp phần làm giảm chi phí lưu thông tiền mặt cho xã hội Từ đó, tín dụng giúp nhà nước điều tiết linh

Trang 17

hoạt khối lượng tiền tệ, giúp mở rộng các giao dịch và thanh toán qua NH, giúp giải quyết nhanh các nhu cầu tiền trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Chức năng phản ảnh và kiểm soát các loại hoạt động kinh tế

Tín dụng còn phản ánh hoạt động của các doanh nghiệp, giúp kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

2.1.1.4 Phân loại tín dụng

Có rất nhiều cách để phân loại tính dụng dựa trên các căn cứ khác nhau tùy theo mục tiêu nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một

số tiêu thức dưới đây:

Căn cứ vào thời hạn của tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

- Tín dụng trung hạn: loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm, được cung cấp để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, loại này được

sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản và cải tiến mở rộng sản xuất với qui mô lớn

Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, thanh toán nợ

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng cho tiêu dùng cá nhân và mua sắm các phương tiện sinh hoạt

- Tín dụng học tập: là loại tín dụng phục vụ cho việc học tập của HSSV Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

Trang 18

- Tín dụng thương mại: là hình thức tín dụng giữa các doanh nghiệp được thể hiện qua hình thức mua bán chịu

- Tín dụng Ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp, cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước với nhân dân và các tổ chức tín dụng khác trong xã hội, trong đó nhà nước vừa là người cho vay vừa chủ động đi vay của nhân dân để tăng nguồn thu cho NSNN

2.1.2 Sự cần thiết khách quan của chương trình HSSV

2.1.2.1 Các vấn đề của HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Sự nổ lực học tập và rèn luyện bản thân không ngừng là một bước đi quan trọng để tương lai của các bạn HSSV được rộng mở Điều kiện học tập cũng như các điều kiện vật chất tối thiểu cũng rất quan trọng và ảnh hưởng tới việc học của HSSV Nhiều bạn vì hoàn cảnh gia đình khó khăn đã không thể chuyên tâm vào quá trình học tập của mình Do không có đủ điều kiện về tài chính nên ngoài giờ học HSSV còn phải phụ giúp gia đình hay vừa học vừa làm them để trang trải chi phí sinh hoạt cũng như chi phí học tập Các điều kiện thiết yếu trong cuộc sống ở thời buổi thị trường luôn biến động bất thường như hiện nay thì các điều kiện như chỗ ở, ăn uống, phương tiện đi lại, giải trí, học tập lại càng gặp nhiều khó khăn hơn

Đối với các tân sinh viên thì vấn đề chỗ ở là một vấn đề gặp nhiều khó khăn Từ khi bước chân vào cuộc sống sinh viên, các bạn phải bắt đầu cuộc sống tự lập với rất nhiều nỗi lo với nhiều loại chi phí như tiền phòng trọ, tiền điện nước sinh hoạt và tiền chi phí sinh hoạt Do sau mỗi đợt tuyển sinh, số lượng sinh viên ngoại tỉnh rất đông nên kí túc xá các trường cao đẳng, đại học hay trung cấp chuyên nghiệp không thể giải quyết hết được nhu cầu chỗ ở Các chủ nhà trọ vì thế thường đẩy giá nhà trọ lên cao với rất nhiều lý do Cụ thể giá nhà trọ tại Cần Thơ dao động từ 800.000 – 1.800.000 đồng/ tháng tùy theo diện tích và sự tiện nghi của nhà trọ Giá nhà trọ khá cao nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhiều HSSV có hoàn cảnh khó khăn Không những gặp khó khăn về nhà ở mà vấn đề dinh dưỡng cũng như sức khỏe được bảo đảm cũng hết sức quan trọng để phục vụ cho việc học của HSSV Tuy nhiên với chi phí sinh hoạt được gia đình cung cấp là khá eo hẹp nên những bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng và mua các vật dụng thiết yếu cho cuộc sống gây ra không ít khó khăn cho HSSV trong hoàn cảnh nền kinh tế khó khăn như ở nước ta hiện nay

Trang 19

Các chi phí học tập như sách vở, giáo trình, các dụng cụ học tập cũng như học phí tăng lên đáng kể cũng ảnh hưởng đến HSSV Do mức học phí hiện nay chỉ đáp ứng được một phần chi phí cần thiết cho việc giáo dục đại học nên chưa tạo điều kiện cho sự phát triển cũng như chất lượng giáo dục đại học Giáo dục tiểu học có sự hỗ trợ lớn của Chính phủ, giáo dục trung học cơ

sở và trung học phổ thông có sự hỗ trợ một phần của Chính phủ Riêng chi phí giáo dục đại học là khá cao và thường tăng học phí qua các năm Tuy có sự hỗ trợ từ các chương trình của Chính phủ nhưng vấn đề chi phí học tập vẫn là một gánh nặng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

Tóm lại, với quỹ tài chính khá eo hẹp của các HSSV có hoàn cảnh khó khăn thì việc đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cũng như học tập là điều không

dễ dàng Sự ra đời của tín dụng ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn là hết sức cần thiết để giảm bớt một phần gánh nặng về tài chính để các bạn yên tâm học tập

2.1.2.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với HSSV

Nhờ có nguồn vốn vay từ NHCSXH mà các hộ nghèo, hộ cận nghèo hay các hộ gặp nhiều khó khăn giảm bớt một phần gánh nặng về tài chính, thoải mái và hăng say lao động sản xuất hơn, yên tâm hơn khi vấn đề tài chính đã ít ảnh hưởng tới việc học của con em mình Ngoài ra qua đó nhà nước quản lý xã hội tốt hơn, làm giảm đáng kể các tình trạng các hộ khó khăn đi vay nặng lãi bên ngoài để lo con em học tập Có thể nói chương trình tín dụng ưu đãi cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn đáp ứng kịp thời và cần thiết cho các gia đình

có hoàn cảnh khó khăn trong cả nước

Chương trình này có thủ tục vay đơn giản khi các hộ nằm trong diện được vay vốn của chương trình có giấy báo nhập học với các tân sinh viên được nơi đào tạo xác nhận Riêng đối với các sinh viên cũ thì cần giấy xác nhận của nhà trường kèm hồ sơ vay cũ

Tuy đã được thực hiện từ trước nhưng bắt đầu từ năm 2007 chương trình tín dụng ưu đãi HSSV vay vốn để học tập được diễn ra mạnh mẽ với mục tiêu không để HSSV nào bỏ học vì không có tiền đóng học phí Sau 7 năm tổ chức thực hiện, chương trình giúp trên 3,3 triệu HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập Đây là một trong những chương trình lớn của NHCSXH có ý nghĩa sâu sắc góp phần tích cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực mới cho đất nước

Đảng và Nhà nước hằng năm có rất nhiều chương trình hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo song chương trình tín dụng ưu đãi cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn thể hiện rõ nhất sự ưu tiên cho giáo dục phát triển đất

Trang 20

nước Chương trình này đã giúp một đại bộ phận trong nhân dân được hưởng thụ bình đẳng về giáo dục và đào tạo, giúp lực lượng non trẻ của đất nước được đào tạo một cách bài bản để thực hiện tốt các yêu cầu của nhà tuyển dụng, có nhiều cơ hội việc làm hơn để từng bước thoát nghèo Ngoài ra, chương trình còn giúp đỡ nhiều HSSV giỏi nhưng có hoàn cảnh khó khăn yên tâm học tập và rèn luyện để có thể giúp đỡ nhiều hơn cho đất nước trong tương lai

2.1.3 Các quy định về tín dụng HSSV của NHCSXH

a Người vay vốn tại NHCSXH

Chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH, là cha hoặc mẹ hoặc người đại diện cho gia đình nhưng đã thành niên (đủ 18 tuổi) được Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã sở tại xác nhận

HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở

b Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên

sinh sống Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND cấp xã xác nhận

c Phạm vi áp dụng

Chính sách tín dụng đối với HSSV được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại

d Đối tượng được vay vốn

HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1 HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động

2 HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

Trang 21

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

3 HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND

xã, phường, thị trấn nơi cư trú

4 Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng

và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định

5 Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy định

e Phương thức cho vay

1 Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ NHCSXH Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở

2 Giao NHCSXH thực hiện cho vay đối với HSSV

f Điều kiện vay vốn

1 HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định về đối tượng được vay vốn

2 Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường

3 Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường

về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu

g Mức vốn cho vay

1 Mức vốn cho vay tối đa là 1.100.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

đã được điều chỉnh theo quyết định 1196/QĐ-TTg

2 NHCSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với HSSV căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 điều này

Trang 22

3 Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt

có biến động, NHCSXH thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay

h Thời hạn cho vay

1 Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay

và thời hạn trả nợ

2.Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do NHCSXH quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn

3 Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do NHCSXH quy định

Thời hạn ân hạn tối đa là 12 tháng kể từ khi sinh viên tốt nghiệp

i Lãi suất cho vay

1 Lãi suất cho vay ưu đãi đối với HSSV là 0,5%/tháng theo 157/2007 QĐ-TTg, 1344/2009 QĐ-TTg, 2077/2010 QĐ-TTg Lãi suất thay đổi theo 853/2011 QĐ-TTg và 1196/2013 QĐ-TTg là 0,65%/ tháng Hiện nay theo 872/2014 QĐ-TTg lãi suất là 0,6%/tháng

2 Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

j Trả nợ gốc và lãi tiền vay

1 Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc

2 Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học

3 Mức trả nợ mỗi lần do NHCSXH hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng

Trang 23

k Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn

1 Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ

2 Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, NHCSXH chuyển thành

nợ quá hạn NHCSXH phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức Chính trị - Xã hội có biện pháp thu hồi nợ

3 NHCSXH quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả

nợ và chuyển nợ quá hạn

l Thủ tục và qui trình nghiệp vụ cho vay

NHCSXH qui định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ một cách công khai và bảo đảm đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện

Quy trình cho vay theo phương thức cho vay ủy thác tại NHCSXH Hậu Giang năm 2015 được thể hiện qua Hình 2.1 dưới đây

Nguồn: Phòng kế hoạch - nghiệp vụ NHCSXH tỉnh Hậu Giang, 2015

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức ủy thác

Trình tự các bước của quy trình:

Bước 1 Khi có nhu cầu vay vốn người vay viết giấy đề nghị vay vốn gửi

cho tổ TK&VV

Bước 2 Tổ TK&VV cùng tổ chức Chính trị - Xã hội tổ chức họp để bình

xét những hộ vay vốn đủ điều kiện để vay vốn, lập danh sách trình UBND cấp

xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã

TỔ CHỨC CTXH

HỘ VAY VỐN

UBND XÃ NHCSXH

TỔ TK&VV (1)

(5)

(3) (4)

Trang 24

Bước 3 Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới NH

Bước 4 NH phê duyệt cho vay thông báo tới UBND cấp xã

Bước 5 UBND cấp xã thông báo cho tổ chức Chính trị - Xã hội cấp xã Bước 6 Tổ chức Chính trị - Xã hội cấp xã thông báo cho tổ TK&VV Bước 7 Tổ TK&VV thông báo tổ viên /hộ gia đình vay vốn biết danh

sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8 NH tiến hành giải ngân cho người vay

Quy trình cho vay theo phương thức cho vay trực tiếp tại NHCSXH Hậu Giang năm 2015 được thể hiện qua Hình 2.2 dưới đây

Nguồn: Phòng kế hoạch - nghiệp vụ NHCSXH tỉnh Hậu Giang, 2015

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức trực tiếp

Trình tự các bước của quy trình:

Bước 1 Khách hàng lập dự án hoặc phương án vay vốn trình UBND cấp

xã nơi thực hiện dự án để xác nhận Riêng cho vay đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn mồ côi cha và mẹ, giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay vốn được trình nhà trường để xác nhận

Bước 2 Cán bộ tín dụng được phân công trực tiếp thẩm định dự án,

phương án

Bước 3 NHCSXH hướng dẫn khách hàng lập hợp đồng bảo đảm tiền

vay và hợp đồng tín dụng để giải ngân

2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

NH cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

NGƯỜI VAY VỐN

UBND CẤP XÃ

NHCSXH (1)

Trang 25

 Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

NH thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

 Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định

 Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = x 100

Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của

NH, nó biểu hiện khả năng thu nợ của NH hay khả năng trả nợ của khách hàng trong một kỳ

 Tỷ lệ HSSV được vay vốn

Trang 26

Tổng số HSSV được vay vốn từ NHCSXH

Tỷ lệ HSSV được vay vốn x100%

từ NHCSXH = Tổng số HSSV vay vốn từ NHCSXH

 Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được

Doanh số nợ khoanh thu hồi được trong kỳ

Tổng doanh số nợ khoanh phát sinh trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng xử lý nợ rủi ro của NHCSXH, tỷ lệ này càng cao càng tốt vì nó giúp NHCSXH hạn chế được tổn thất và bảo toàn được nguồn vốn để hoạt động bền vững hơn Ngoài ra việc tăng cường thu hồi

nợ khoanh còn giúp cho các đối tượng vay vốn nâng cao được ý thức trong việc sử dụng và hoàn trả vốn vay cho NHCSXH

 Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ

Dư nợ được gia hạn nợ trong kỳ

Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ = x100% Tổng dư nợ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong kỳ của NHCSXH mà người vay vốn không có điều kiện để trả nợ đúng hạn và phải xin gia hạn nợ Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì NHCSXH sẽ hạn chế được rủi ro trong cho vay, tiết kiệm được các chi phí xử lý nợ có rủi ro và đặc biệt là tăng được vòng quay vốn tín dụng để tiết kiệm chi phí huy động vốn và chí phí cấp bù lãi suất cho NSNN

 Tỷ lệ nợ được xóa nợ

Dư nợ được xóa nợ trong kỳ

Tỷ lệ nợ được xóa nợ = x100% Tổng dư nợ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong kỳ của NHCSXH được xử lý xóa nợ Tỷ lệ này càng thấp thì càng tốt vì NHCSXH sẽ bảo toàn được nguồn vốn trong hoạt động cho vay

Trang 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu trong đề tài được thu thập từ các bản báo cáo tín dụng cung cấp bởi NH

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn,

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng báo cáo tổng kết của NH từ năm 2007 – 2014 Sử dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, phân tích để đánh giá sự thay đổi từ đó đưa ra kết quả

Đối với mục tiêu 2: dựa vào các chỉ tiêu tài chính để đánh giá kết quả hoạt động tín dụng đối với chương trình cho vay HSSV

Đối với mục tiêu 3: dùng phương pháp phân tích định tính và kết hợp với kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và 2 để đưa ra nhận xét, đánh giá thuận lợi khó khăn và những vấn đề tồn tại trong chương trình cho vay HSSV, từ đó đề ra những giải pháp

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện, là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆y = y1 – y0Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm sau với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Trang 28

Phương pháp so sánh bằng số tương đối:

Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), phản ánh tình hình sự kiện khi số tuyệt đối không thể hiện lên được, là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân

và biện pháp khắc phục

2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Chương trình tín dụng HSSV là việc cho vay hỗ trợ đối với những HSSV

có hoàn cảnh khó khăn để giúp đỡ trang trãi học phí cũng như việc sinh hoạt trong thời gian học tập tại các cơ sở đào tạo Mặc dù mang ý nghĩa tốt đẹp nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này cũng như tổng kết về kết quả của chương trình sau 8 năm thực hiện Một số nghiên cứu có liên quan đến chương trình tín dụng HSSV tại các trường đại học đã thực hiện được trình bày dưới đây

Phan Thị Thùy Dương (2013) phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hậu Giang Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối để phân tích thực trạng tín dụng tại NH nói chung và chương trình tín dụng HSSV nói riêng Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê của NH từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 Qua phân tích của tác giả, đối với chương trình cho vay HSSV đang tăng trưởng chậm và có dấu hiệu giảm xuống Dư nợ và thu nợ của chương trình đang tăng do nợ đến hạn chương trình năm sau cao hơn năm trước và việc thu nợ được thực hiện tốt Tác giả đã nêu ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả tín dụng của chi nhánh

Trần Ngọc Hương (2013) phân tích tình hình cho vay tín dụng đối với học sinh sinh viên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện

Trang 29

Châu Thành tỉnh Bến Tre Tác giả sử dụng số liệu thu thập được từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 tại NHCSXH tỉnh Bến Tre và cũng sử dụng phương pháp phân tích số liệu như tác giả Phan Thị Thùy Dương Kết quả nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra doanh số cho vay tăng qua các năm, doanh số thu nợ ở mức ổn định, tình hình nợ quá hạn ở mức thấp tuy nhiên cần phải xem xét lại nguyên nhân gây ra nợ xấu và tìm cách khắc phục Khác với Phan Thị Thùy Dương, tác giả không đánh giá các chỉ số tài chính mà đánh giá các

hệ số hiệu quả xã hội của chương trình

Phan Chí Nguyện (2013) phân tích hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Tác giả tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu, dư nợ trên tổng nguổn vốn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, nợ xấu trên dư nợ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối được tác giả sử dụng trong phân tích của mình Kết quả phân tích cho thấy doanh số cho vay có sự biến động, doanh số thu nợ có xu hướng tăng qua các năm do các món nợ đến hạn và hoạt động thu nợ được thực hiện hiệu quả của tổ TK&VV, tình hình dư nợ và nợ xấu cũng tăng qua các năm Đối với hệ số thu nợ, tác giả kết luận tăng qua các năm do tình hình thu nợ tăng, nợ xấu trên dư nợ tăng do nợ xấu tăng qua các năm Tác giả còn kết luận vòng quay vốn tín dụng dao động từ 0,02 vòng đến 0,14 vòng là thấp

do tín dụng HSSV là chủ yếu cho vay trung và dài hạn

Trần Hoàng Ngọc Trâm (2014) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh sinh viên khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách Xã hội thành phố Cần Thơ Tác giả sử dụng số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm

2013 với số liệu thứ cấp lấy từ NHCSXH thành phố Cần Thơ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương đối, phương pháp Binary Logistic Trong quá trình tìm các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của HSSV khi vay, tác giả đã đánh giá dư nợ của chương trình có tăng qua các năm nhưng qui mô và tốc độ có giảm dần Về doanh số cho vay tác giả thấy rằng có sự giảm nhẹ so với năm trước đó, doanh số thu nợ của chương trình là khá tốt khi tăng liên tục qua các năm

Tóm lại qua nghiên cứu của các tác giả trên, ta thấy rằng tình hình tín dụng HSSV đang có quá trình thu hồi nợ tốt, tuy nhiên tình hình nợ xấu tăng cần có nhiều biện pháp khắc phục Việc nghiên cứu về tín dụng HSSV tuy có nhưng chưa nghiên cứu cụ thể nào tổng kết về kết quả từ khi thực hiện quyết định 157/2007/QĐ-TTg đến nay Vì thế nghiên cứu này được tác giả thực hiện

để có cái nhìn tổng quát hơn về chương trình

Trang 30

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HẬU GIANG

3.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG

Hậu Giang là tỉnh nằm trong vùng trung tâm của ĐBSCL, là tỉnh nằm phía Tây Nam cách Thành phố Hồ Chí Minh 240km, phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ, phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Đông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long, phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu

Địa hình có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, diện tích tự nhiên: 160.058,69 ha với 733,8 nghìn người (Tổng cục thống kê, 2014)

Toàn tỉnh có 7 đơn vị trực thuộc gồm 5 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố, có

24 xã thuộc vùng khó khăn, trong đó có 16 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân tộc Khmer sinh sống

Hậu Giang là tỉnh mang đậm tính đặc thù của vùng sông nước Cửu Long với hệ thống sông ngòi chằng chịt, cơ sở hạ tầng còn thấp, hơn 80% dân cư sống bằng nông nghiệp Điều đó cho thấy người dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn, và có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống

Theo báo cáo của UBND tỉnh Hậu Giang (2014), trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh đạt trên 12,%/năm Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động trên địa bàn 10 năm là hơn 65.000 tỉ đồng, tăng bình quân 25,6%/năm, riêng năm 2013 huy động khoảng 12.770 tỉ đồng, gấp 6,96 lần năm 2004 Trong đó vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước quản lý 17.968 tỉ đồng, tăng bình quân 22,23%/năm, chiếm 27%; vốn đầu tư khu vực

tư nhân 58%; các bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn 4%, vốn đầu tư nước ngoài 11% Qua những thông tin trên thấy được Hậu Giang từng bước phát triển

3.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHCSXH HẬU GIANG

NHCSXH Hậu Giang được thành lập theo Quyết định số 94/QĐ-HĐQT, ngày 17/03/2004 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH Việt Nam NHCSXH Hậu Giang hoạt động theo mục tiêu không vì lợi nhuận, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp NSNN

Tên đầy đủ: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hậu Giang Tên tiếng Anh: Vietnam Bank For Social Policies

Trang 31

Tên gọi tắt: VBSP

Địa chỉ: NH có trụ sở đặt tại đường Tây Sông Hậu, phường 5, thành phố

Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Điện thoại: (0711) 3870026

Fax: 0711.3870261 – 0711.3870582

NHCSXH Hậu Giang có 6 Phòng giao dịch trực thuộc:

 Phòng giao dịch huyện Châu Thành

 Phòng giao dịch huyện Châu Thành A

 Phòng giao dịch thị xã Ngã Bảy

 Phòng giao dịch huyện Long Mỹ

 Phòng giao dịch huyện Vị Thủy

 Phòng giao dịch huyện Phụng Hiệp

Hơn 10 năm hoạt động, NH đã triển khai thực hiện 14 chương trình tín dụng, trong đó có 12 chương trình là chương trình tín dụng thực hiện theo chỉ định của Chính phủ, riêng chương trình “Cho vay hộ gia đình có công với cách mạng chuộc sổ lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng” là chương trình do UBND tỉnh Hậu Giang ủy thác đầu tư

Năm 2004, khi vừa được thành lập NHCSXH Hậu Giang có 6 cán bộ từ

NH phục vụ người nghèo chuyển sang Đến nay, số cán bộ của NH là 96 cán

bộ với 80 cán bộ hợp đồng không xác định thời hạn làm công tác nghiệp vụ,

16 nhân viên hợp đồng ngắn hạn làm công việc bảo vệ và tạp vụ Trong số 80 cán bộ nghiệp vụ, có 1 cán bộ trình độ thạc sĩ, 75 cán bộ trình độ đại học và 4 cán bộ có trình độ trung cấp, chuyên môn khác

3.3 SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI VÀ CƠ CẤU TỐ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG

NHCSXH Hậu Giang có cơ cấu theo mô hình trực tuyến chức năng Hoạt động trong NH được điều hành và hoạt động với 3 bộ phận chính gồm Hội đồng quản trị, ban Giám đốc và 5 phòng ban nghiệp vụ

 Ban đại diện Hội đồng Quản trị

Chi nhánh gồm 12 thành viên, do đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, đồng chí Giám đốc NHCSXH Hậu Giang và đồng chí Giám đốc

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm phó ban Các thành viên còn lại là trưởng ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội có liên quan Chức năng của Ban đại diện là phối hợp chỉ đạo việc gắn tín dụng chính sách với kế hoạch

Trang 32

xóa đói giảm nghèo và dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Sơ đồ tổ chức được trình bày theo Hình 3.1 dưới đây

Nguồn: Phòng Hành chính – Tổ chức NHCSXH Hậu Giang, 2014

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHCSXH Hậu Giang

 Giám đốc

Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ và phạm

vi hoạt động của đơn vị Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban Có quyền quyết định chính thức cho một khoản vay, có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,

kỉ luật hay nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị

 Phó Giám đốc

Giúp Giám đốc điều hành hoạt động công tác tín dụng, nguồn vốn cho vay và hoạt động của các phòng giao dịch huyện theo sự phân công của Giám đốc chi nhánh Giúp Giám đốc điều hành công tác kế toán và kho quỹ, kí các chứng từ kế toán (ngoài các chứng từ đã ủy quyền cho lãnh đạo phòng Kế toán

và chứng từ chi tiêu) Ngoài ra, Phó giám đốc còn chỉ đạo điều hành công tác chung của toàn chi nhánh khi Giám đốc đi vắng

 Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ tín dụng

Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính về thẩm định và trình Giám đốc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh phù hợp với qui định của NHCSXH Việt Nam, thực hiện đầy đủ

Ban đại diện Hội đồng Quản trị

Bộ phận Kiểm tra – Kiểm toán nội bộ

Phòng Hành chính – Tổ chức

Phòng Tin học Ban Giám đốc

Trang 33

các chức năng kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng, đảm bảo thu hồi đủ nợ gốc và lãi đúng hạn

 Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng theo qui định của NHCSXH Việt Nam, theo dõi các tài khoản giao dịch với NH, kiểm tra chứng từ phát sinh, có trách nhiệm và thông báo thu nợ, trả lãi cho khách hàng

Thu thập số liệu để lập bảng cân đối tiền tệ hàng ngày, báo cáo tiền tệ hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toán năm, tham mưu cho giám đốc về điều hành kế hoạch tài chính cũng như kiểm soát chi tiêu và quản lý tài sản của NH

Có trách nhiệm kiểm soát lượng tiền mặt trong kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu chi tiền khi có phát sinh

 Bộ phận Kiểm tra – Kiểm toán nội bộ

Chức năng bộ phận này là làm công việc theo dõi việc chấp hành các trình tự, thủ tục và việc thực hiện các qui định nghiệp vụ Kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra nội bộ, bảo đảm các hoạt động của NH đúng trình tự Ngoài ra

bộ phận này còn đảm nhiệm việc kiểm tra công tác quản lý và điều hành NH

 Phòng Hành chính – Tổ chức

Thực hiện chức năng quản lý về tổ chức cán bộ, quản trị hành chánh văn phòng theo phạm vi, nhiệm vụ mà ban Giám đốc phân công, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trên toàn chi nhánh Lập các thủ tục cần thiết trình lên Giám đốc để ra quyết định nâng bậc lương hoặc thi hành kỉ luật

Có trách nhiệm bảo quản toàn bộ tài sản của đơn vị

Tiếp nhận các thông tin liên quan báo cáo lên Giám đốc

Thực hiện các chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước, quy chế sử dụng quỹ

 Phòng Tin học

Đây là bộ phận chuyên trách xử lý các thông tin, dữ liệu, xử lý các số liệu có liên quan và bảo mật các chương trình của NH, cải cách các công nghệ thông tin mới theo qui định của NHCSXH Việt Nam

Trang 34

3.4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG

3.4.1 Hình thức hoạt động

NHCSXH Hậu Giang hoạt động dựa trên cơ sở mang tính chất chung của

hệ thống NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm chuyển tải kênh phân phối vốn đến tận tay người nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn còn

nghèo Cụ thể, hình thức hoạt động của NH được trình bày như sau:

Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo

NHCSXH Hậu Giang thực hiện cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách

NHCSXH Hậu Giang được thực hiện các dịch vụ NH về thanh toán ngân quỹ:

- Thực hiện các dịch vụ tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Chuyển tiền đi trong nước

- Chuyển tiền đến trong nước

- Dịch vụ chuyển tiền kiều hối

NHCSXH Hậu Giang có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên NH trong nước

Nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác

Ngoài ra NHCSXH Hậu Giang còn thực hiện phát hành thẻ ATM cho HSSV

Tuy có nhiều hình thức hoạt động nhưng hoạt động chính của NHCSXH vẫn là hoạt động cho vay tín dụng thông qua các chương trình cho vay:

3.4.2 Cho vay hộ nghèo

Đối tượng cho vay của chương trình này là hộ nghèo theo quy định của Chính phủ theo từng giai đoạn Đối tượng này được tổ TK&VV bình xét, UBND xã xác nhận trong danh sách đề nghị vay vốn Hiện mức cho vay tối đa của đối tượng này là 30.000.000 đồng và lãi suất áp dụng là 0,6%/tháng

Cho vay hộ nghèo là chương trình tín dụng trọng tâm của NH nên tỷ trọng gần như lớn nhất qua các năm trong cơ cấu doanh số cho vay của

Trang 35

NHCSXH Hậu Giang và cũng là điểm chung của nhiều NHCSXH khác trên phạm vi cả nước

Doanh số cho vay của chương trình này tăng giảm không đều qua các năm Nguyên nhân một phần do nguồn vốn cho vay hộ nghèo điều chuyển từ Trung ương giảm xuống, vốn cho vay cũ chưa thu hồi kịp để cho vay xoay vòng, một phần Trung ương tập trung nguồn vốn để triển khai và mở rộng thêm nhiều chương trình cho vay khác nên có sự thay đổi về doanh số cho vay qua các năm

3.4.3 Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Là chương trình cho vay đối với HSSV đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam HSSV được cho vay phải phù hợp với qui định của Chính phủ trong Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên Mức vay tối đa hiện nay là 1.100.000 đồng/tháng và lãi suất là 0,6%/tháng

Đây là chương trình tín dụng có doanh số cho vay tăng từ năm 2007 và giảm dần từ năm 2011 Chi tiết chương trình sẽ được phân tích ở phần sau

3.4.4 Cho vay giải quyết việc làm

Chương trình này áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật có phương án sản xuất khả thi, vay vốn để mua sắm các trang thiết bị sản xuất, kinh doanh Mức cho vay đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh không quá 500.000.000 đồng/ dự án và không quá 20.000.000 đồng/1 lao động được thu hút mới; mức vay tối đa cho hộ gia đình không quá 20.000.000 đồng/hộ gia đình Lãi suất cho vay hiện hành là 0,6%/tháng, đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật lãi suất cho vay là 0,3%/tháng

Cũng như các chương trình khác, cho vay giải quyết việc làm không có một xu thế nhất định mà dao động qua từng năm Tình hình kinh tế luôn biến động nên nhu cầu về vay vốn giải quyết việc làm cũng biến động theo Trong những năm doanh số cho vay đạt được cao là kết quả của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các lớp đào tạo nghề thủ công cho người tàn tật của tỉnh Hậu Giang được thực hiện tốt, từ đó tạo ra nhiều lao động có tay nghề Sau khi được đào tạo nghề, các lao động này được NH cho vay vốn để mở

cơ sở sản xuất kinh doanh, đồng thời lượng lao động đã qua đào tạo này cũng thu hút sự đầu tư mở rộng của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh tạo ra

Trang 36

nguồn cầu vốn vay lớn dẫn đến doanh số cho vay của NH cho chương trình này cũng tăng lên

3.4.5 Cho vay xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài

Đối tượng là người lao động thuộc các hộ nghèo, gia đình chính sách, hộ nghèo và người dân tộc thiểu số theo Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 đi xuất khẩu lao động Mức cho vay tối đa là 30.000.000 đồng/người lao động đi nước ngoài, riêng người lao động thuộc huyện nghèo được vay theo nhu cầu tối đa bằng các khoản chi phí người lao động phải đóng góp theo từng thị trường, lãi suất 3,6%/năm

Hoạt động hỗ trợ xuất khẩu lao động rất được Nhà nước và nhiều cơ quan ban ngành quan tâm do xuất khẩu lao động mang về một lượng ngoại tệ nhất định cho nền kinh tế của đất nước nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng

Ta có thể thấy rằng tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Hậu Giang có doanh số cho vay chương trình này có xu hướng chung là giảm dần Doanh số cho vay của chương trình này chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu xuất khẩu lao động và sự giới thiệu từ trung tâm giới thiệu việc làm của phòng Lao động Thương binh

và Xã hội cho các đối tượng lao động trên địa bàn tỉnh Xu hướng lao động nước ngoài ngày càng giảm do các đối tượng lao động trên địa bàn nhận thấy thực tế lao động đi nước ngoài ít có việc làm như mong muốn, thu nhập không

đủ trang trải nên không có khả năng gởi tiền về nước như sự giới thiệu và tư vấn dẫn đến sự sụt giảm nhu cầu xuất khẩu lao động ra nước ngoài

3.4.6 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Đối tượng áp dụng của chương trình này là hộ gia đình sống tại khu vực nông thôn, chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường (NSVSMT) hoặc có nhưng chưa đạt chuẩn quốc gia về NSVSMT nông thôn; đối tượng vay vốn phải được tổ TK&VV bầu chọn Mỗi hộ gia đình được vay vốn xây dựng tối đa 2 công trình, mức cho vay đối với môi loại công trình là 4.000.000 đồng/công trình/hộ, thời gian cho vay tối đa không quá 60 tháng, trong đó thời gian ân hạn là 6 tháng Lãi suất cho vay hiện hành là 0,9%/tháng

Ngoài các mối quan tâm ảnh hưởng đến đời sống khác thì NSVSMT là vấn đề được quan tâm hàng đầu của người dân và chính quyền địa phương, nguồn vốn cho vay của chương trình này được cung ứng từ Chương trình Quốc gia về NSVSMT

Cho vay NSVSMT là chương trình giúp cho hộ dân được sử dụng nước sạch, các công trình hợp vệ sinh, làm nâng cao chất lượng cuộc sống Nhìn vào Bảng 3.1 ta thấy tuy không ổn định về doanh số cho vay nhưng nhìn

Trang 37

chung chương trình đang có xu hướng tăng dần Sự tăng lên cho thấy hiệu quả

từ chương trình ngày càng khẳng định, đáp ứng được nhu cầu thực tế của hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh là chưa có công trình nước sạch và nhà vệ sinh đạt đúng tiêu chuẩn Ngoài ra nó còn cho thấy nhận thức của người dân nông thôn về môi trường sinh hoạt ngày càng nâng cao, đây chính là hiệu quả về mặt xã hội của chương trình

3.4.7 Cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

Đối tượng áp dụng của chương trình là hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh có hộ khẩu thường trú tại các xã phường, thị trấn được qui định trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Mức vốn vay vay tối đa là 30.000.000 đồng/hộ, trong một số trường hợp mức vốn vay có thể trên 30.000.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng Lãi suất cho vay hiện hành là 0,9%/tháng

Chương trình cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn hình thành dựa trên cơ sở đầu tư phát triển cho vùng khó khăn các đơn vị hành chính mới vừa được chia tách ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg; trong

đó tỉnh Hậu Giang có 21 xã thuộc vùng khó khăn

Trong giai đoạn trước năm 2013, doanh số cho vay chương trình có xu hướng tăng và tăng mạnh Nguyên nhân do tỉnh Hậu Giang thực hiện Chương trình quốc gia về xây dựng Nông thôn mới với tiêu chí mỗi xã Nông thôn mới đều có chợ nông thôn Do thành lập chợ nên nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh tăng cao, một phần do sự vươn lên thoát nghèo của đối tượng thụ hưởng

từ chương trình cho vay hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn cũng được chuyển sang đáp ứng nhu cầu vay vốn từ chương trình này để tiếp tục sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo cũng làm doanh số cho vay tăng Sau một thời gian cuộc sống ổn định hơn, nhu cầu vay vốn có giảm so với trước nhưng cũng ở mức tương đối

3.4.8 Cho vay hộ cận nghèo

Đây là chương trình cho vay mới của NH theo Quyết định TTg của Thủ tướng Chính phủ Chương trình mang lại ý nghĩa lớn cho người nghèo trong cả nước khi lãi suất cho vay hiện hành là 0,72%/tháng Trước đây khi chưa có quyết định, những hộ vay thoát nghèo không được tiếp tục vay vốn để dần ổn định cuộc sống Do chỉ vừa mới thoát khỏi cảnh nghèo túng và không có nguồn vốn hỗ trợ nên với vòng lẩn quẩn các hộ vay này lại tiếp tục nằm trong diện hộ nghèo Khi quyết định ra đời, nguồn vốn của chương trình

15/2013/QĐ-có thể tiếp tục giúp các hộ thoát nghèo vay vốn làm ăn, thoát nghèo một cách

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ, 2010. Quyết định số 50//HĐQT ngày 28/7/2010 “Qui định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2010
3. Chính phủ, 2011. Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 “Về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh sinh viên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2011". Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 “Về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh sinh viên
4. Chính phủ, 2013. Quyết định số1196/QĐ-TTg ngày 24/7/2013 “Về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh sinh viên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2013". Quyết định số1196/QĐ-TTg ngày 24/7/2013 “Về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh sinh viên
5. Phan Chí Nguyện, 2013. Phân tích hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau (Luận văn Đại học, trường Đại học Cần Thơ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
6. Phan Thị Thùy Dương, 2013. Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hậu Giang Tre (Luận văn Đại học, trường Đại học Cần Thơ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hậu Giang Tre
8. Thái Văn Đại, 2014. Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
10. Trần Hoàng Ngọc Trâm, 2014. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh sinh viên khi vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội TP. Cần Thơ (Luận văn Đại học, trường Đại học Cần Thơ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của học sinh sinh viên khi vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội TP. Cần Thơ
11. Trần Ngọc Hương, 2013. Phân tích tình hình cho vay tín dụng đối với học sinh sinh viên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (Luận văn Đại học, trường Đại học Cần Thơ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình cho vay tín dụng đối với học sinh sinh viên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
1. Báo cáo số 60/BC-UBND ngày 2/6/2014 Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội 3 năm 2011- 2013 và kế hoạch giai đoạn 2014-2015 Khác
7. Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV Khác
9. Thông báo số 86/TB-VPCP ngày 28/2/2013 Kết luận của Phó Thủ Tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức ủy thác - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức ủy thác (Trang 23)
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức trực tiếp - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình cho vay theo phương thức trực tiếp (Trang 24)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của NHCSXH Hậu Giang (Trang 32)
Bảng 3.1: Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng trong giai đoạn 2007-2014 của  NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 3.1 Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng trong giai đoạn 2007-2014 của NHCSXH Hậu Giang (Trang 39)
Bảng  3.2  Khái  quát  kết  quả  hoạt  động  giai  đoạn  2007  -  2014  của  NHCSXH  Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
ng 3.2 Khái quát kết quả hoạt động giai đoạn 2007 - 2014 của NHCSXH Hậu Giang (Trang 40)
Bảng 3.3: Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ  năm 2007  đến năm 2014 - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 3.3 Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014 (Trang 42)
Bảng 4.1: Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007 - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007 (Trang 48)
Bảng 4.2: Doanh số thu nợ theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.2 Doanh số thu nợ theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- (Trang 51)
Bảng 4.3: Dư nợ theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 của  NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.3 Dư nợ theo chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 của NHCSXH Hậu Giang (Trang 52)
Bảng 4.4: Dư nợ chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2011- 2014 theo thời  hạn tại NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.4 Dư nợ chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2011- 2014 theo thời hạn tại NHCSXH Hậu Giang (Trang 54)
Bảng 4.5: Dư nợ chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007 - 2014 qua Hội đoàn thể tại NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.5 Dư nợ chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007 - 2014 qua Hội đoàn thể tại NHCSXH Hậu Giang (Trang 55)
Bảng 4.7: Tỷ lệ nợ được gia hạn của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn  2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.7 Tỷ lệ nợ được gia hạn của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang (Trang 61)
Bảng 4.8: Tỷ lệ nợ được xóa nợ của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn  2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.8 Tỷ lệ nợ được xóa nợ của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang (Trang 62)
Bảng 4.9: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HSSV giai đoạn 2007-2014 - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HSSV giai đoạn 2007-2014 (Trang 64)
Bảng 4.10:  Số HSSV hoàn  trả  nợ vay của  chương trình tín dụng  HSSV giai  đoạn 2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang - Đánh giá kết quả chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh hậu giang giai đoạn năm 2007 đến năm 2014
Bảng 4.10 Số HSSV hoàn trả nợ vay của chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2007- 2014 tại NHCSXH Hậu Giang (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w