1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu

74 253 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG NHỨT THUẬN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG

CHI NHÁNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số ngành: 52340101

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG NHỨT THUẬN MSSV: 4114578

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần 4

2.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 7

2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NG N HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH ẠC LIÊU 14

3.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH BẠC LIÊU 14

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 14

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 14 3.2 KHÁI QUÁT VỀ NG N HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH ẠC LIÊU

Trang 4

3.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 17

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỀ NG N HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH ẠC LIÊU QUA 3 NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 18

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NG N HÀNG 23

3.4.1 Thuận lợi 23

3.4.2 Khó khăn 23

CHƯƠNG 4 PH N TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NG N HÀNG 25

4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 25

4.2 PH N TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY 32

4.3 PH N TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 40

4.3.1 Thu nhập 40

4.3.2 Chi phí 47

4.3.3 Lợi nhuận 52

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP N NG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NG N HÀNG……… 57

5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ N NG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NG N HÀNG 57

5.1.1 Về hu động vốn 57

5.1.2 Về hoạt động cho va 59

5.1.3 Về chất lượng tín ụng 60

5.1.4 Về phát triển sản ph m ịch vụ 61

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Trang 5

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 21

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm 22 Bảng 4.1 Nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2011-2013) 26

Bảng 4.2 Nguồn vốn của ngân hàng qua 6 tháng các năm 2012-2014 26

Bảng 4.3 Hu động vốn theo kỳ hạn của ngân hàng Kiên Long (2011-2013)

30

Bảng 4.4 Hu động vốn theo kỳ hạn của ngân hàng Kiên Long qua 6 tháng đầu các năm 2012 đến 2014 31

ảng 4.5 Tình hình hoạt động tín ụng th o thời hạn qua các năm 34

ảng 4.6 ảng tình hình thu nhập của Ngân hàng Kiên Long chi nhánh ạc Liêu t 2011 đến 2013 41

ảng 4.7 ảng tình hình thu nhập của Ngân hàng Kiên Long chi nhánh ạc Liêu 6/2012-6/2014 42

ảng 4.8 Tình hình chi phí Ki nlong ank ạc Liêu (2011-2013) 48

ảng 4.9 Tình hình chi phí Ki nlong ank ạc Liêu (6/2012-6/2014) 49

ảng 4.10 Tình hình lợi nhuận Ki nlong ank ạc Liêu (2011-2013) 53

ảng 4.11 Tình hình lợi nhuận Ki nlong ank ạc Liêu (2012-2014) 53

ảng 4.12 Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận Ki nlong ank ạc Liêu 54

Trang 6

Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn Ki nlong ank ạc Liêu (2011-2013) 27

Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn Ki nlong ank ạc Liêu (6/2012-6/2014) 27

Hình 4.3 oanh số cho va th o thời hạn của Ki nlong ank ạc Liêu 35

Hình 4.4 oanh số thu nợ th o thời hạn 36

Hình 4.5 ƣ nợ th o thời hạn của Ki nlong ank ạc Liêu 38

Hình 4.6 Nợ xấu th o thời hạn của Ki nlong ank ạc Liêu 39

Hình 4.7 Tình hình thu nhập của Ki nlongbank ạc Liêu (2011-2013) 46

Hình 4.8 Tình hình thu nhập của Ki nlong ank ạc Liêu (6/2012-6/2014) 46

Hình 4.9 Tình hình chi phí Ki nlong ank ạc Liêu (2011-2013) 51

Hình 4.10 Tình hình chi phí Ki nlong ank ạc Liêu (2012-2014) 52

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Kiên Long……….16

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Như một cơ thể sống cần sự tuần hoàn, trao đổi chất để tồn tại, nền kinh

tế của một quốc gia, của cả thế giới cũng cần phải có sự lưu thông tài chính nhờ các ngân hàng để phát triển như vậy Trong đó, ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Các ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Hơn nữa, ngân hàng thương mại còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi Bên cạnh đó, kể từ khi gia nhập WTO, việc thanh toán, giao dịch cũng cần phải có sự có mặt của các ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại trong công cuộc hội nhập quốc tế Chính

do vai trò quan trọng của ngân hàng đối với nền kinh tế, nhất là kinh tế thị trường mà ngân hàng thương mại ngày càng trở nên thiết yếu Nó vừa nắm cán cân, vừa quyết định sự thành bại của một nền kinh tế, đồng thời mang lại một khoản thu nhập ổn định cho những người lao động trong ngành Vì thế, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần nước ta ngày càng phát triển Tuy nhiên, trong những năm gần đây thì sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần với quy mô nhỏ cũng mang đến nhiều tiêu cực đối với nền kinh tế quốc gia Các ngân hàng này mất khả năng thanh khoản, mà nguyên nhân lớn nhất là quản trị lỏng lẻo, xuất phát từ cho vay nội bộ ở các ngân hàng Và cũng bởi chịu áp lực từ Nghị định 141/2006/NĐ-CP, ban hành ngày 22/11/2006 và sau này được sửa đổi trong Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/1/2011 về việc bắt buộc các ngân hàng thương mại tăng vốn điều lệ từ mức 1.000 tỷ đồng đến năm 2008 và nâng lên 3.000 tỷ đồng đến năm 2011 nên các ngân hàng mở chi nhánh, huy động vốn, cho vay, thay đổi lãi suất một cách mất kiểm soát dẫn đến nhiều hậu quả đối với nền kinh tế Chính vì thế, ngân hàng nhà nước đã và đang thực hiện kế hoạch tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

để giảm bớt số lượng các ngân hàng quy mô nhỏ và nâng cao chất lượng hơn Các ngân hàng muốn tồn tại cần phải đạt đủ các tiêu chuẩn quy định của ngân

Trang 8

các ngân hàng đang gặp phải Đồng thời, điểm mạnh và điểm yếu của các ngân hàng cũng sẽ được nêu ra để có thể có những phương hướng, giải pháp hợp lý nhằm tận dụng hiệu quả điểm mạnh, nắm bắt kịp thời các cơ hội thuận lợi, khắc phục điểm yếu và giải quyết những khó khăn để giúp các ngân hàng thương mại đạt được hiệu quả kinh doanh hơn, góp phần làm ổn định và phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Như vậy, việc thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long là điều cần thiết để có những bước cải tiến tiếp tục đứng vững và phát triển mạnh mẽ

Chính vì những lý do nêu trên nên tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu; từ đó đưa ra giải pháp lựa chọn để nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng hiện nay và ttrong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Ngân hàng

2012, năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các mặt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần chi nhánh Bạc Liêu Các phương diện chủ

Trang 9

yếu dùng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong đề tài gồm: Tình hình hoạt động huy động vốn, các hoạt động cho vay, tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng

1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đã có nhiều nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chẳng hạn như:

Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương

mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tại thành phố Cần Thơ” của

Thạc sĩ Phan Hiền Giang, 2011; Đề tài phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của 2 nhóm ngân hàng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” của Trần Diễm Ngọc,

2013; Đề tài phân tích tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTMCP, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP tại Kiên Giang

Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2007-2010” của thạc sĩ

Nguyễn Đăng Khoa, 2011; Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực trạng, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các qu tín dụng nhân dân cơ sở tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long thông qua các chỉ số tài chính và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của các qu tín dụng nhân dân cơ sở tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phạm Thị Gái (2004, trang 5) viết “Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất

là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó”

Trịnh Văn Sơn (2005, trang 4) viết “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó

đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

2.1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ giúp phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, các tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Giúp doanh nghiệp nhận định đúng về điểm mạnh, lợi thế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp doanh nghiệp phát hiện ra điểm yếu, khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải Từ đó, doanh nghiệp xác định được mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả

Giúp doanh nghiệp tìm hiểu được các cơ hội, thách thức từ môi trường kinh doanh bên ngoài để có thể ra quyết định nắm bắt hay ngăn ngừa rủi ro, hạn chế những tác nhân tiêu cực

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để nhà quản trị quản lý doanh nghiệp, tài liệu cần thiết cho các đối tác kinh doanh

2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

“Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế” (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2004, trang 4)

2.1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Trang 11

Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại)

Theo pháp lệnh Các tổ chức tín dụng (1990) của Việt Nam thì "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Ngân hàng thương mại cổ phần là cách gọi ở Việt Nam các ngân hàng hoạt động kinh doanh, thương mại theo mô hình cổ phần và tuân theo các luật riêng của Chính phủ và các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi hoạt động Gọi là ngân hàng thương mại cổ phần để phân biệt với các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại liên doanh và chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam

2.1.2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn

và người có nhu cầu về vốn

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên qu cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

• Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch

Trang 12

• Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

• Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại

là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác

- Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủ qu " cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ

sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc

độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài

Trang 13

khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại

- Chức năng "tạo tiền": Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

2.1.3 Các hoạt động của ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

- Huy động vốn bằng tiền gửi

Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức không

kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng:

+ Tiền gửi của nhóm khách hàng là tổ chức kinh tế: là tiền gửi từ các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế dưới các hình thức: tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch), tiền gửi theo kỳ hạn

+ Tiền gửi của nhóm khách hàng là cá nhân và hộ gia đình bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi cá nhân sử dụng để thanh toán (như ký séc, thẻ thanh toán)

Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn có các khoản tiền gửi: tiền gửi vốn

Trang 14

Khi các ngân hàng cần huy động số vốn lớn trong thời gian ngắn thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá trị như: kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiết kiệm Đây là những phương pháp hữu hiệu để cho ngân hàng huy động cốn có kỳ hạn và đây là loại nguồn vốn

ổn định nhất của ngân hàng thương mại

- Các chi tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn

+ Tỉ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Tỉ lệ vốn huy động = Vốn huy động / Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng, cho biết cứ một đồng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn huy động Chỉ tiêu này cao thẻ hiện ngân hàng có khả năng tự lo cho nguồn vốn để hoạt động kinh doanh tín dụng và các hoạt động ngân hàng khác

Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không hiệu quả, không đủ nguồn vốn để cho vay, ngân hàng phải đi vay của ngân hàng trung ương hay các tổ chức tín dụng khác, với lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động Ngược lại, nếu ngân hàng có chính sách huy động vốn với lãi suất cao nhưng hoạt đông tín dụng không cao sẽ làm tồn đọng nguồn vốn, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vì vậy phải cân đối nguồn vốn

và sử dụng vốn một cách có hiệu quả

+ Tỉ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động

Tỉ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động = Dư nợ / Tổng vốn hy động

Chỉ tiêu này so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả Tỉ lệ này càng gần 1 thì càng tốt, khi

đó cho thấy ngân hàng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động được

Trang 15

+ Theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, tiêu dùng, học tập, …)

+ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng (có tài sản đảm bảo, đảm bảo một phần và tín chấp)

+ Căn cứ vào thời hạn:

Ngắn hạn: có thời hạn dưới 12 tháng

Trung hạn: có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm

Dài hạn: có thời hạn trên 5 năm

- Phân loại nợ: Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/04/2007 của NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý tủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Trong đó các nhóm nợ của các TCTD tại điều 6 trong quyết định số 493 được sửa đổi, bổ sung theo quyết định này như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lại bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Các khoản nợ qua hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

Trang 16

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 Cũng theo quyết định này, thì ngân hàng không được có tỉ lệ nợ xấu quá 3% tổng dư nợ, nếu nó trên 3% thì ngân hàng đó bị xếp vào tình hình tài chính không lành mạnh, chất lượng tín dụng thấp và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

- Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay

+ Tỉ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn

Tỉ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn = Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ tập trung nguồn vốn vào hoạt động tín dụng của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng cao thì ngân hàng tập trung vốn tốt

và hiệu quả Ngược lại ngân hàng sẽ gặp khó khăn nhất là trong khâu tìm kiếm khách hàng Nó giúp nhà phân tích so sanh khả năng sử dụng vốn cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động

+ Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay

Đây là chỉ tiểu phản ánh khả năng thu hồi của ngân hàng, tỉ lệ này càng cao thì công tác thu hồi nợ của ngân hàng được thực hiện tốt và ngược lại Cho biết cứ 1 đồng doanh số cho vay thì sẽ có bao nhiêu đồng doanh số thu nợ Đôi khi tỉ số này thấp ngân hàng vẫn thu nợ tốt do một số khoản nợ chưa đến thời hạn trả gốc và lãi

+ Vòng quay tín dụng

Trang 17

Vòng quay tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này đo lường tố độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Vòng quay vốn nhanh thì hoạt động đưa vốn kinh doanh có hiệu quả

+ Chỉ tiêu thời gian thu nợ bình quân

Thời gian thu nợ bình quân = 360 ngày / Vòng quay tín dụng

Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ nhanh hay chậm về mặt thời gian Vòng quay vốn nhanh thì hoạt động đưa vốn vào kinh doanh của ngân hàng hiệu quả

+ Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Tỉ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ

Chỉ số này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỉ lệ này càng thấp thì chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại Cho biết cứ 1 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ quá hạn

2.1.4 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.4.3 Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để dánh giá chất lượng kinh doanh của

Trang 18

ROS = Lợi nhuận ròng / Doanh thu

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu tạo

ra hay cho biết cứ một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỉ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên tổng tài sản ROA giúp xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu ROA lớn chúng tỏ hiệu quả kinh doanh của NH tốt, có cơ cấu tài sản hợp lý, tuy nhiên ROA càng lớn cũng thể hiện mức độ rủi ro càng cao vì rủi ro luôn đi đôi với lợi nhuận

- Tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu

ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có Nó cho biết lợi nhuận ròng mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu từ vốn của mình Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn Việc huy động quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng

- Tổng chi phí / Tổng thu nhập

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của 1 đồng thu nhập, thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu lớn hơn 1 thì NH hoạt động hiệu quả thấp Do đó thông qua chỉ số này giúp thấy được tình hình kinh doanh như thế nào để có thể có giải pháp, chiến lược phù hợp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các thống kê về tình hình hoạt động kinh doanh tại NH TMCP Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu: bảng cân đối

kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết,… Tổng hợp thông tin trong và ngoài NH

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

a Phương pháp so sánh:

So sánh bằng số tuyệt đối

Trang 19

Số tuyệt đối: là số biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào đó ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế Nó là cơ sở để tính toán các loại số liệu khác

So sánh bằng số tuyệt đối: so sanh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số tương đối

So sánh số tương đối kết cấu: thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chi tiêu phân tích

Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu

So sánh sự biến động: biểu hiện sự biến động về tỷ lệ ủa chỉ tiêu kinh tế qua một khoảng thời gian nào đó Nó được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

b Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp các số liệu từ nhiều thời kỳ khác nhau, từ các báo cáo khác nhau để cùng thể hiện trên một biểu bảng phân tích

c Phương pháp đánh giá số liệu: đánh giá riêng biệt và tổng hợp các vấn

đề, chỉ tiêu trong các mặt hoạt động của NH

d Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp: Tính toán các chỉ tiêu, hệ số, tỷ trọng bằng phần mềm Excel; Vẽ biểu đồ, bảng minh họa, thống kê số liệu

Trang 20

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NG N HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH ẠC LIÊU 3.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH

ẠC LIÊU

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Bạc Liêu là một tỉnh nằm ở duyên hải đồng bằng sông Cửu Long, với diện tích 2.520,6 km2, dân số 856.250 người Bạc Liêu là vùng đất trẻ, được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của các của biển tạo nên Kinh tế Bạc Liêu phát triển ổn định và đang trên đà tăng trưởng tốt, cùng với quá trình đô thị hoá nhanh đã thúc đẩy lĩnh vực thương mại dịch vụ chuyển biến tích cực

Hệ thống ngân hàng thương mại phát triển nhanh, đến năm 2009 đã có 16 ngân hàng và chi nhánh hoạt động trên địa bàn tỉnh, sẵn sàng đáp ứng vốn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp triển khai dự án, sản xuất kinh doanh Sau hơn

10 năm tái lập tỉnh, bằng những tiềm năng sẵn có cộng với sự quan tâm của nhà nước và nội lực người dân nơi đây, kinh tế xã hội của Bạc Liêu đã có những chuyển biến rõ rệt

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Hiện nay, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục ổn định và phát triển; kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, lĩnh vực văn hóa xã hội có tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, quốc phòng, an ninh được tăng cường và giữ vững

Sản xuất nông nghiệp, do chủ động chuẩn bị tốt khâu lúa giống, vật tư nông nghiệp, tăng cường công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật nên tiến độ làm đất, xuống giống đúng theo lịch thời vụ

Lĩnh vực thương mại phát triển khá, hàng hoá phong phú, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh Tuy giá cả có biến động tăng ở một số mặt hàng, nhưng được quản lý khá tốt nên không để xảy ra khan hiếm hàng hoá và tăng giá đột biến, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NG N HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH ẠC LIÊU

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Kiên Long chi nhánh ạc Liêu

* Khái quát Ngân hàng Kiên Long:

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long

Trang 21

Tên giao dịch quốc tế: Kien Long Commercial oint -Stock Bank

Tên gọi tắt: Kienlong Bank

Mạng lưới hoạt động: 96 Chi nhánh và Phòng Giao dịch trên toàn quốc Giấy phép thành lập: Số 0056/NH-GP ngày 18/09/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 27/10/1995, Ngân hàng Kiên Long chính thức đi vào hoạt động

Giấy phép đăng ký kinh doanh: Đăng ký lần đầu tiên, ngày 10 tháng 10 năm 1995, đăng ký lại lần thứ 2, ngày 07 tháng 07 năm 1997, đăng ký thay đổi lần thứ 26, ngày 31 tháng 12 năm 2010

Qua hơn 15 năm hoạt động, NH TMCP Kiên Long đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin của khách hàng Từ một ngân hàng hoạt động tín dụng tại các vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long với số vốn điều lệ ban đầu 1,2 tỷ đồng, đến nay vốn điều lệ của Ngân hàng đã lên trên 3000 tỉ đồng Hiện tại, NH TMCP Kiên Long đã có mạng lưới hoạt động tại các vùng trọng điểm trong cả nước với 96 Chi nhánh và Phòng Giao dịch Phấn đấu đến năm 2015 sẽ có 150 Chi nhánh

và Phòng Giao dịch trong cả nước

Hoạt động chính: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn

ủy thác đầu tư, nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Cho vay ngắn, trung và dài hạn, đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ khai thác tài sản, cung cấp các dịch ngân hàng khác

Mã số thuế: 1700197787

Website: www.kienlongbank.com

Trang 22

3.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí và tình hình nhân sự

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Kiên Long

3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban

* an giám đốc: Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện đúng chức

năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động mà cấp trên giao Được quyền quyết định các vấn đề liên quan đến việc thiết lập các chính sách, đề ra các chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh, các vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên,…

- Phụ trách về công tác kế toán và kho qu

- Có trách nhiệm hổ trợ trong các mặt nghiệp vụ

- Giám sát tình hình hoạt động của các phòng trực thuộc, đon đốc và thực hiện đúng quy chế đề ra, tổ chức hành chính, huy động vốn, kiểm tra kế toán

* Phòng kinh doanh: Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá tình

hình biến động trên thị trường về hoạt động tín dụng, huy động vốn, dịch vụ,…Từ đó, tham mưu kịp thời Ban Tổng Giám đốc đề ra những quyết định đúng đắn nhằm hạn chế tối đa những rủi ro trong kinh doanh, giúp cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng an toàn và hiệu quả

Phòng Kinh

doanh

Phòng Giao dịch

Tổ hành chính

PGD

Hộ Phòng

PGD Hồng Dân

PGD Phước Long

Phòng

Kế toán-ngân qu

AN GIÁM ĐỐC

(Chi nhánh Bạc Liêu)

Trang 23

* Phòng kế toán: Thực hiện việc mở và sử dụng tài khoản, chuyển tiền

cùng hệ thống hoặc khác hệ thống, hạch toán ghi chép đầy đủ chính xác về tình hình vốn của ngân hàng, kiểm soát, bảo quản và lưu giử chứng từ

* Phòng ngân quỹ: Thực hiện nhiệm vụ xuất- nhập- kiểm đếm tiền

VNĐ, ngân phiếu, ngoại tệ của khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng, bảo quản ấn chỉ và giấy tờ có giá, giấy tờ tài sản thế chấp của khách hàng vay

* Phòng giao dịch: Thực hiện chức năng huy động vốn đối với các

thành phần kinh tế, thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, thu

nợ và phát tiền vay, không trực tiếp cho vay

* Phòng tổ chức hành chánh: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công

tác quy hoạch đào tạo cán bộ của Ngân hàng, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự, ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật

Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ thời gian làm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động, qui định phân phối

qu tiền lương, xây dựng chương trình nội dung thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động

3.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng

- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư Đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với luật tổ chức tín dụng và pháp luật Việt Nam

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế

- Kinh doanh ngoại tệ, các dịch vụ chuyển đổi, mua bán ngoại tệ

- Dịch vụ chi trả ngoại hối cho mọi đối tượng

- Dịch vụ thanh toán chuyển tiền cho khách hàng đến tất cả các nước trên thế giới

- Thực hiện chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu đối với tất cả các tổ chức kinh tế và cá nhân

Trang 24

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỀ NG N HÀNG KIÊN LONG CHI NHÁNH ẠC LIÊU QUA 3 NĂM 2011-2013

VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014

Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, hoạt động kinh doanh của

ngân hàng Kiên Long ngày càng ổn định và tăng trưởng, các lĩnh vực kinh doanh ngày càng đa dạng, giúp ngân hàng tăng thu nhập Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, nhờ sự lãnh đạo của ban lãnh đạo ngân hàng cùng với sự

nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên mà ngân hàng Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu đã kinh doanh có kết quả tốt Cụ thể tình hình kết quả kinh doanh của ngân hàng Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 như sau:

Qua bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu tư năm 2011 đến năm 2013 và sáu tháng đầu năm từ

2012 đến 2014 ta thấy được Ngân hàng đã hoạt động có hiệu quả nhưng không đều qua các năm

* Về thu nhập

Thu nhập của chi nhánh năm 2011 là 57.682 triệu đồng Đây là một con

số khá cao so với quy mô hoạt động của một đơn vị ngân hàng mới được hình thành trên dưới 5 năm trong khu vực thành phố Bạc Liêu Đến năm 2012 thì thu nhập tăng mạnh mà nguyên nhân chính là sự mở rộng cho vay và hoạt động tích cực của các phòng giao dịch thuộc chi nhánh làm cho thu nhập đạt đến 69.529 triệu đồng, tăng 11.847 triệu đồng tương ứng tăng 20,54% so với năm 2011 Năm 2013, thu nhập của chi nhánh tăng thêm 1.763 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng 2,54% và đạt tổng thu nhập là 71.293 triệu đồng Trong tổng thu nhập của chi nhánh thì nguồn thu lãi từ cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao, luôn chiếm trên 99% và xét về giá trị thì cũng tăng lên hằng năm

Cụ thể, năm 2012 thu lãi từ cho vay là 69.339 triệu đồng, chiếm 99,73% tổng thu nhập, tăng 11.943 triệu đồng tương ứng 20,81% so với nhăm 2011 Đến năm 2013, thu lãi từ cho vay tăng lên thêm 1.839 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng 2,65%, tức là đạt 71.178 triệu đồng Như vậy, nguồn thu nhập trừ lãi là nguồn thu chính yếu của chi nhánh, có ảnh hưởng nhất đến kết quả kinh doanh của Chi nhánh Bên cạnh nguồn thu nhập từ lãi cho vay thì Chi nhánh còn có nguồn thu nhập ngoài lãi, đó là nhờ các hoạt động dịch vụ của mình như: dịch vụ thanh toán, trao đổi ngoại tệ, đại lý uỷ thác, Mặc dù nguồn thu này không ổn định, có xu hướng giảm và chỉ chiếm một phần nhỏ chưa tới 1%

Trang 25

tổng doanh thu nhưng cũng mang lại giá trị để trang trải chi phí cho chi nhánh

Sự tăng lên của thu nhập qua các năm cho thấy tình hình kinh doanh ngày càng tốt của chi nhánh

Qua bảng số liệu kết quả hoạt dộng kinh doanh của chi nhánh Bạc Liêu qua các sáu tháng đầu năm thì ta thấy năm 2014 có xu hướng giảm hơn so với hai năm trước Tổng thu nhập sáu tháng 2014 là 36.914 triệu đồng, giảm 4.514 triệu đồng, tương ứng 19,90% so với năm 2013 Trong đó, thu lãi từ cho vay

là 36.851 triệu đồng, giảm 4.523 triệu đồng, tương ứng giảm 10,93% so với năm 2013

* Về chi phí

Đi đôi với thu nhập tăng thì chi phí của chi nhánh cũng tăng lên qua các năm nhưng không tăng cao Năm 2011, tổng chi phí là 28.302 triệu đồng đến năm 2012 tăng lên đến 31.178 triệu đồng, tăng 10,16% Nguyên nhân của sự tăng lên tổng chi phí là do chi phí lãi tăng Đối với lĩnh vực kinh doanh là ngân hàng thì chi phí lãi chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí, hay nói cách khác là chi phí chủ yếu của một ngân hàng nào đó Để đạt được mục đích thu hút được nguồn vốn huy động cao, Chi nhánh đã đưa ra chế độ lãi suất hấp dẫn, nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng nên chi phí lãi tăng lên theo các năm Chi phí lãi tăng như vậy là điều hợp lý cho Chi nhánh khi nguồn vốn huy động không dư thừa để làm quá tăng chi phí cũng không quá thấp mà không đáp ứng được nhu cầu cho vay của Chi nhánh Bên cạnh đó Chi nhánh còn chi các khoản ngoài giờ, chi thưởng cho các nhân viên ngân hàng để đào tạo nguồn nhân lực, giữ chân người có năng lực và thu hút người có tài Việc tăng chi phí còn do Ngân hàng mở rộng thị trường, gia tăng các hoạt động dịch vụ như quảng cáo, tặng quà cho khách hàng trúng thưởng hoặc khách hàng lâu năm Đến năm 2013 thì chi phí tăng lên 9,24% so với năm 2012 Chi phí tăng hợp lý cũng là dễ hiểu đối với một chi nhánh của Ngân hàng đang trên đà phát triển

* Về lợi nhuận

Trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận luôn là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để đánh giá một doanh nghiệp có kinh doanh hiệu quả hay không Đối với Ngân hàng Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu, việc tăng

Trang 26

đáng kể của thu nhập trong khi vẫn giữ được mức tăng nh của chi phí Đến năm 2013, lợi nhuận tuy không còn tăng mạnh nữa nhưng cũng đạt mức cao là 13.318 triệu đồng Qua các năm hoạt động kinh doanh có hiệu quả, luôn mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng, chi nhánh Kiên Long Bạc Liêu luôn là lá cờ đầu của toàn bộ hệ thống nhờ vào sự quản lý chặt chẽ, chiến lược phù hợp và đội ngũ công nhân viên có chuyên môn, tâm huyết

Qua bảng số liệu 6 tháng đầu năm từ 2012 đến 2014, ta thấy lợi nhuận của 6 tháng đầu năm 2014 tuy có giảm hơn so với cùng kỳ các năm kinh doanh trước nhưng vẫn đạt mức cao do ban lãnh đạo chi nhánh đang có đường hướng thắt chặt cho vay hơn, đồng thời đầu tư cho cơ sở và nâng cao các sản phẩm dịch vụ của mình Vì thế, chi phí của 6 tháng đầu năm 2014 tăng cao, trong đó có chi phí lãi tăng do chi nhánh thu hút vốn huy động bằng các lãi suất hấp dẫn cạnh tranh

Trang 27

ảng 3.1 Kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Trang 28

ảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 6 tháng đầu năm

ĐVT: Triệu đồng

Trang 29

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NG N HÀNG

lý kịp thời những khó khăn trong hoạt động kinh doanh

- Chi nhánh có đội ngũ cán bộ công nhân viên tuổi đời còn trẻ, năng động, trình độ năng lực tốt đáp ứng khả năng phát triển ngày càng cao về chất lượng cũng như nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng để nhằm tạo uy tín cho Ngân hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng

- Các thủ tục đã được đơn giản hóa nên khách hàng thuận lợi và nhanh chóng hơn trong giao dịch với ngân hàng

- Bên cạnh đó, tuy mới hoạt động chưa lâu nhưng có lượng khách hàng thân thiết, ổn định nên mức độ tin cậy và sự hiểu biết giữa khách hàng và ngân hàng ngày càng được nâng cao Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng ngày càng ổn định và mở rộng thị trường hơn

3.4.2 Khó khăn

Những thuận lợi góp phần đáng kể trong ngân hàng, giúp cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường những năm qua Bên cạnh những thuận lợi còn có những khó khăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng mà ban lãnh đạo rất quan tâm

Trước hết là vấn đề vĩ mô của Nhà nước, nhiều văn bản luật, luật ra đời sửa đổi thường xuyên nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc gây không ít khó khăn trong hoạt động ngân hàng

Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng tại Bạc Liêu ngày một gay gắt Có nhiều ngân hàng thương mại khác hoạt động trên địa bàn làm chi phối nguồn vốn huy động, thâm nhập thị phần đầu tư tín dụng, đã ảnh hưởng đến thực

Trang 30

Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trang thiết bị cũ k cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của chi nhánh

Trang 31

CHƯƠNG 4

PH N TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NG N HÀNG 4.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

Cơ cấu nguồn vốn

Trong các hoạt động kinh tế thì nguồn vốn có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Nguồn vốn cho thấy được khả năng, quy mô của ngân hàng Đồng thời, một nguồn vốn mạnh cũng là yếu tố thu hút các nguồn vốn khác, tạo uy tín đối với khách hàng Nguồn vốn quyết định đến tất cả các hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng được hình thành từ các nguồn chủ yếu là: vốn huy động và vốn nhận từ hội sở

- Vốn huy động là vốn ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi đã trích lại một phần theo tỉ lệ đảm bảo do NHNN quy định Tỉ lệ dự trữ bắt buộc VNĐ là 3% đối với kỳ hạn dưới 12 tháng và 1% với kỳ hạn trên 12 tháng, với USD là 4% đối với kỳ hạn dưới 12 tháng và 2% đối với kỳ hạn trên 12 tháng

- Vốn nhận từ Hội Sở: khi nguồn vốn huy động không đủ để đáp ứng nhu cầu của chi nhánh thì sẽ nhận vốn từ hội sở, ahy còn gọi là vay nội bộ Thông thường lãi suất cho vay nội bộ sẽ cao hơn lãi suất huy động nên công tác quản

lý nguồn vốn là vô cùng quan trọng

Tình hình huy động vốn

Bảng số liệu 4.1 cho thấy tổng nguồn vốn của chi nhánh và cơ cấu hình thành nên tổng nguồn vốn từ năm 2011 đến năm 2013 Nguồn vốn ngày càng tăng lên qua các năm Nguồn vốn chi nhánh năm 2011 là 227.881 triệu đồng

và sau đó tăng lên mạnh mẽ đến năm 2012 đạt mức 313.972 triệu đồng Nguồn vốn tiếp tục giữ quy mô như vậy và có xu hướng ổn định, tăng lên năm

2013 là 359.860 triệu đồng Mức chênh lệch của nguồn vốn năm 2012 so với năm 2011 là 86.091 triệu đồng, tức là tăng lên 37,78% Sự tăng mạnh này là

do chi nhánh thu hút được nguồn vốn huy động mạnh mẽ nhờ vào sự tích cực của các hoạt động quảng bá hình ảnh Ngân hàng cũng như tăng thêm lòng tin

từ phía khách hàng đến gửi tiền Bảng số liệu cũng cho thấy cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh qua các năm Trong đó, nguồn vốn huy động luôn chiếm gần

Trang 32

ảng 4.1 Nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2011-2013)

ĐVT: Triệu đồng

Tỷ trọng (%)

Năm 2012

Tỷ trọng (%)

Năm 2013

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu 2011, 2012, 2013

ảng 4.2 Nguồn vốn của ngân hàng qua 6 tháng các năm 2012-2014

ĐVT: Triệu đồng

Tỷ trọng (%)

6/2013

Tỷ trọng

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch 6/2013-6/2012

Chênh lệch 6/2014-6/2013

Trang 33

Bảng 4.2 phản ánh tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 6 tháng đầu những năm 2012 đến 2014 Qua bảng số liệu, ta thấy tổng nguồn vốn năm

2014 tăng mạnh so với số liệu cùng thời kỳ các năm trước Năm 2014, tổng nguồn vốn đạt 388.216 triệu đồng trong 6 tháng đầu, tăng tới 67,26% so với cùng thời điểm 2013 là 232.151 triệu đồng Cơ cấu nguồn vốn cũng ổn định trong giai đoạn này

Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn Kienlong ank ạc Liêu (2011-2013)

Vốn điều chuyển Vốn huy động

Trang 34

Nguồn vốn huy động trong cơ cấu vốn của ngân hàng là cực kỳ quan trọng, việc tăng vốn huy động với ngân hàng không chỉ là điều kiện tất yếu để ngân hàng phát triển nghiệp vụ kinh doanh, mở rộng nghiệp vụ ngân hàng mà còn khẳng định vị thế, là thước đo uy tín của ngân hàng thương mại cổ phần Tuy nhiên, khi nguồn vốn huy động tăng trong bối cảnh các ngân hàng cạnh tranh gay gắt thì chi phí bỏ ra cho việc huy động vào các dịch vụ đi kèm cũng tăng theo vì vậy để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh thì các chi nhánh cần quan tâm chi phí bỏ ra nhằm hạn chế tối thiểu lãng phí vốn

Bên cạnh nguồn vốn huy động tại chỗ, chi nhánh còn được sự hỗ trợ vốn

từ Kiên Long Hội sở Trong các năm phân tích, nguồn vốn điều chuyển tăng

và nguồn vốn điều chuyển này chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh Nguồn vốn điều chuyển nội bộ tăng hay giảm do nhu cầu vốn trên địa bàn và khả năng huy động vốn của chi nhánh Khả năng huy động vốn của chi nhánh tương đối tốt ở cả các năm phân tích nhưng do phân tích của Chi nhánh nhận định nhu cầu vốn trên địa bàn sẽ tiếp tục tăng nên vẫn nhận vốn từ Hội sở Đây là nguồn vốn đi vay từ ngân hàng cấp trên của chi nhánh nhằm đảm bảo hoạt động khi vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động của chi nhánh Trong các năm qua nguồn vốn điều chuyển này có

sự biến động nh nhưng cũng chiếm một tỷ trọng ổn định trong cơ cấu vốn Đây là một dấu hiệu khá tốt vì ngân hàng đã từng bước trưởng thành, có thể tự chủ được nguồn vốn tại chi nhánh để điều hòa, tự cân đối giữa việc huy động

và cho vay các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn thành phố Dấu hiệu này cần phát huy trong thời gian tới vì đây là nguồn vốn có chi phí cao, Chi nhánh nên giảm hợp lý Mặt khác việc vay vốn từ cấp trên sẽ khiến chi nhánh không chủ động được về số lượng và thời gian nhận vốn, giảm vốn điều chuyển và thay vào đó là tăng vốn huy động tại chỗ sẽ là nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời nhanh chóng và hiệu quả Tuy nhiên đến năm 2012 vốn điều chuyển

có sự tăng trưởng mạnh Nguyên nhân là do trong năm này ngân hàng đã áp dụng gói hỗ trợ lãi suất và chính sách ưu đãi cho khách hàng nên nhu cầu tín dụng trong năm tăng nhanh chóng, nguồn vốn huy động của ngân hàng không

đủ để đáp ứng hết các nhu cầu tín dụng và thanh toán, dẫn đến ngân hàng cần một số lượng vốn điều chuyển lớn Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển thể hiện qua qui mô vốn hoạt động tăng qua các năm Sự tăng trưởng nguồn vốn hàng năm của chi nhánh xuất phát từ nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong tỉnh ngày càng tăng và chi nhánh ngày càng mở rộng phạm vi cho vay Do đó chi nhánh cần phải tăng nguồn vốn hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu vốn

Trang 35

Trong thời gian qua Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu đã thường xuyên quảng bá công tác huy động vốn, đa dạng hoá nghiệp vụ huy động vốn theo sự chỉ đạo của Kiên Long Hội sở, đổi mới phong cách phục vụ lịch sự tạo sự thoải mái cho khách hàng đến giao dịch, xử lý nhanh chóng, chính xác chứng

từ trên máy tính cũng như trong kiểm đếm nên đã tạo được uy tín đối với khách hàng, lượng khách hàng đến giao dịch tương đối ổn định Vì vậy vốn huy động tạ chi nhánh ngày càng tăng

Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của ngân hàng thì công tác huy động vốn là một trong những khâu quan trọng, nguồn vốn không những đóng vai trò quan trọng mà còn mang tính quyết định đối với sự ổn định, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Muốn duy trì hoạt động của ngân hàng thì việc đầu tiên là phải tạo nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi chảy và thuận lợi Vì vậy, việc chăm lo công tác huy động làm cho nguồn vốn tăng trưởng và ổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng,

đa dạng hoá khách hàng, phù hợp với định hướng và chiến lược phát triển của ngành

Nếu xét theo thời hạn huy động vốn thì ngân hàng Kiên Long cũng huy động theo tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Trong đó còn có phân loại khách hàng theo hai nhóm chính là khách hàng các tổ chức kinh tế và khách hàng cá nhân Hai bảng số liệu sau sẽ trình bày giá trị, tỷ trọng của từng loại nguồn huy động theo thời hạn và đối tượng khách hàng

Trang 36

ảng 4.3 Huy động vốn theo kỳ hạn của ngân hàng Kiên Long (2011-2013)

Chênh lệch 2013/2012

Trang 37

ảng 4.4 Huy động vốn theo kỳ hạn của ngân hàng Kiên Long qua 6 tháng đầu các năm 2012 đến 2014

Chênh lệch 6/2012-6/2011

Chênh lệch 6/2013-6/2012

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Thị Lương, 2008. uản trị tài chính, N B. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản trị tài chính
6. Phạm Thị Gái, 2004. Phân tích hoạt động kinh doanh. N B Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
8. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt, 2008. uản trị ngân hàng thương mại, Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản trị ngân hàng thương mại
10. Trịnh Văn Sơn, 2005. Phân tích hoạt động kinh doanh. Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
1. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước của NHTM CP Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu 2011-2013 Khác
2. Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2014 của NHTMCP Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu Khác
3. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHTM CP Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu năm 2011-2013 và 6/2014 Khác
4. Báo cáo thu nhập - chi phí - lợi nhuận của NHTM CP Kiên Long chi nhánh Bạc Liêu năm 2011-2013 và 6/2014 Khác
7. Phạm Văn Dược và cộng sự, 2004. Phân tích hoạt động kinh doanh. N B Thống Kê, Tp. Hồ Chí Minh Khác
9. Trang thông tin điện tử Ngân hàng TMCP Kiên Long <<https://www.kienlongbank.com>&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Kiên Long - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Kiên Long (Trang 22)
Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn Kienlong ank  ạc Liêu (6 2012-6/2014) - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn Kienlong ank ạc Liêu (6 2012-6/2014) (Trang 33)
Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn Kienlong ank  ạc Liêu (2011-2013) - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn Kienlong ank ạc Liêu (2011-2013) (Trang 33)
Bảng  4.2  phản  ánh  tình  hình  huy  động  vốn  của  chi  nhánh  qua  6  tháng  đầu những năm 2012 đến 2014 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
ng 4.2 phản ánh tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 6 tháng đầu những năm 2012 đến 2014 (Trang 33)
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của Kienlong ank  ạc Liêu - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn của Kienlong ank ạc Liêu (Trang 41)
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Kienlong ank  ạc Liêu - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn của Kienlong ank ạc Liêu (Trang 42)
Hình 4.5 Dƣ nợ theo thời hạn của Kienlong ank  ạc Liêu - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.5 Dƣ nợ theo thời hạn của Kienlong ank ạc Liêu (Trang 44)
Hình 4.6 Nợ xấu theo thời hạn của Kienlong ank  ạc Liêu - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.6 Nợ xấu theo thời hạn của Kienlong ank ạc Liêu (Trang 45)
Hình 4.7 Tình hình thu nhập của Kienlong ank  ạc Liêu (2011-2013) - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.7 Tình hình thu nhập của Kienlong ank ạc Liêu (2011-2013) (Trang 52)
Hình 4.8 Tình hình thu nhập của Kienlong ank  ạc Liêu (6 2012-6/2014) - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.8 Tình hình thu nhập của Kienlong ank ạc Liêu (6 2012-6/2014) (Trang 52)
Hình 4.10 Tình hình chi phí Kienlong ank  ạc Liêu (2012-2014)  4.3.3 Lợi nhuận - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
Hình 4.10 Tình hình chi phí Kienlong ank ạc Liêu (2012-2014) 4.3.3 Lợi nhuận (Trang 58)
1. Bảng tình hình thu nhập – chi phí chi nhánh từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp kiên long chi nhánh bạc liêu
1. Bảng tình hình thu nhập – chi phí chi nhánh từ năm 2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm