Để làm được điều này, ngoài việc phải xây dựng cho được một chính sách thuế công bằng, hợp lý và tổ chức thực hiện tốt các Luật, Pháp lệnh về thuế, Nhà nước cần sử dụng chức năng kiểm to
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ MINH LUÂN
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI
BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
Tháng 5 – Năm 2015
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ MINH LUÂN MSSV: 4104224
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI
BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN QUẾ ANH
Tháng 5 – Năm 2015
Trang 33
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng toàn thể Quý thầy cô giảng dạy, tạo điều kiện để em học tập, tiếp thu kiến thức và hoàn thành tốt chương trình học trong những năm vừa qua Em xin chân thành cảm
ơn cô Trần Quế Anh đã tận tình hướng dẫn và chỉ dạy để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Bên cạnh sự giúp đỡ của Quý thầy cô, em cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong Cục Thuế tỉnh An Giang đã tạo điều kiện để em có thể tiếp thu được kiến thức thực tế khi thông qua và đánh giá quy trình kiểm toán nội bộ của đơn vị, hiểu được quy trình kiểm toán nội bộ của đơn vị, để từ đó có kinh nghiệm cũng như sự hiểu biết để có thể làm việc và hỗ trợ cho nghề nghiệp của mình sau này Sau cùng em xin chúc Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô dồi dào sức khỏe để tiếp tục sự nghiệp của mình, kính chúc Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong Cục Thuế tỉnh An Giang thật nhiều sức khỏe, thành công trong công việc và ngày càng phát triển hơn nữa
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Minh Luân
Trang 4iv
TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày 12 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Minh Luân
Trang 5v
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề cơ bản của Kiểm toán nội bộ 3
2.1.1.2 Bản chất và ý nghĩa 4
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích 4
2.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 5
2.1.1.5 Nội dung hoạt động và hình thức 6
2.1.1.6 Phương pháp tiến hành 7
2.1.2 Kiểm toán nội bộ ở Việt Nam 7
2.1.3 Quy trình kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế 9
2.1.3.1 Công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ 9
2.1.3.2 Công tác thực hiện kiểm toán nội bộ 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.1.1 Số liệu sơ cấp 18
2.2.1.2 Số liệu thứ cấp 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3 20
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 20
3.1.1 Thông tin chung 20
3.1.2 Lịch sử hình thành Cục Thuế tỉnh An Giang 20
3.1.3 Sự ra đời và phát triển của kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh An Giang 21
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 22
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 22
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng ban 22
3.2.3 Các chi Cục Thuế trực thuộc 24
3.3 MÔ HÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG 24 3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 25
3 5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
3.5.1 Thuận lợi 28
3.5.2 Khó khăn 28
3.5.3 Phương hướng phát triển 28
Trang 6vi
CHƯƠNG 4 30
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KTNB TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG 30
4.1 KHÁI QUÁT CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 30
4.1.1 Thông tin chung 30
4.1.2 Cơ cấu tổ chức 30
4.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 30
4.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 31
4.1.2.3 Khái quát tình hình hoạt động 31
4.2 THỰC TẾ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 31
4.2.1 Công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ 31
4.2.1.1 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán 31
4.2.1.2 Lập kế hoạch và duyệt kế hoạch 32
4.2.2 Công tác thực hiện kiểm toán nội bộ 33
4.2.2.1 Chuẩn bị tiến hành kiểm toán 33
4.2.2.2 Tiến hành kiểm toán 37
4.2.2.3 Kết thúc kiểm toán 55
4.2.2.4 Theo dõi thực hiện kết luận kiểm toán 56
4.2.3 Công tác lập báo cáo kiểm toán nội bộ 56
4.2.4 Tổ chức thực hiện 60
4.3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ 60
CHƯƠNG 5 63
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG 63
5.1 NHẬN XÉT 63
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 64
CHƯƠNG 6 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 KẾT LUẬN 66
6.2 KIẾN NGHỊ 67
6.2.1 Đối với các công ty, doanh nghiệp 67
6.2.2 Đối với nhà nước 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 7vii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Long Xuyên, Ngày 12 tháng 05 năm 2015
Thủ trưởng đơn vị
Trang 82011, 2012, 2013 43 Bảng 4.8 Bảng truy thu thuế của 2 doanh nghiệp Phát Đạt và Nguyễn Dƣ năm
2014 45 Bảng 4.9 Số tiền phải thanh toán cho 11 hóa đơn của Công ty TNHH MTV
919 năm 2014 47 Bảng 4.10 Bảng ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ nợ thuế khó thu của CCT Tp Long Xuyên năm 2014 49
Trang 111
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán nội bộ (KTNB) nói riêng mới hình thành và phát triển ở nước ta và cho đến nay kiểm toán nội bộ vẫn tiếp tục được hoàn thiện về tổ chức, hoạt động tại nhiều cơ quan hành chính nhà nước cũng như ở nhiều doanh nghiệp Hiện nay kiểm toán nội bộ đang được nhìn nhận như một công cụ quan trọng trong quản trị hiện đại mà đặc biệt là công tác kiểm soát chất lượng hoạt động và chất lượng kinh tế - tài chính trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý ở nước ta
Song bên cạnh đó “Thuế” là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thuế là công cụ dùng để điều tiết phân phối thu nhập Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ để tác động vào vào nền kinh tế, do vậy công tác quản lý thuế giữ vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định chính trị và đảm bảo thực hiện công bằng xã hội Để làm được điều này, ngoài việc phải xây dựng cho được một chính sách thuế công bằng, hợp lý và tổ chức thực hiện tốt các Luật, Pháp lệnh về thuế, Nhà nước cần sử dụng chức năng kiểm toán thuế của mình thông qua hệ thống tổ chức của Ngành thuế để tiến hành xem xét một cách chi tiết, khách quan hoạt động thực tế của tổ chức
và cá nhân người nộp thuế, nhằm thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuế
Quá trình chuyển từ quản lý thuế theo mô hình đối tượng sang quản lý thuế theo mô hình chức năng càng làm cho công tác kiểm toán thuế có vai trò,
vị trí quan trọng hơn trong công tác quản lý thuế, việc hỗ trợ các chức năng thu nợ, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật thuế
Việc đánh giá quy trình KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang nhằm góp phần tìm ra giải pháp hoàn thiện và đưa đơn vị đi vào hoạt động có hiệu quả, thực sự trở thành cơ quan hành chính có trình độ công nghệ quản lý hiện đại
và chuyên môn hóa cao là một vấn đề rất quan trọng và cấp bách đối với lãnh đạo của Cục Thuế tỉnh An Giang
Xuất phát từ thực tế đề cập nói trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá quy trình thực hiện kiềm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh An Giang” Đề
tài có tính cấp thiết không chỉ trước mắt mà còn lâu dài đối với công tác kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn
Trang 122
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá quy trình thực hiện KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang, từ đó
đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình và nâng cao chất lượng của kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh An Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh An Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh An Giang, địa chỉ số 10 Bùi Văn Danh, P Mỹ Xuyên, TP Long Xuyên, T An Giang và tại chi Cục Thuế Thành Phố Long Xuyên, địa chỉ số 49 - 51 - 53 Nguyễn Văn Cưng, Phường Mỹ Long, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang
Đề tài được nghiên cứu và hoàn thành trong khoản thời gian 05/01/2015 đến hết ngày 21/04/2015
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hạn chế về thời gian thực hiện nên chỉ tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và thông qua quy trình KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang, đồng thời tiến hành KTNB cho 1 đơn vị trực thuộc là CCT Tp Long Xuyên theo như kế hoạch KTNB đã đề ra Sau đó đánh giá kết quả thực hiện quy trình KTNB về
ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại sau đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang Do tính bảo mật của ngành kiểm toán cũng như bộ phận KTNB của đơn vị nên một số thông tin và số liệu sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp nhằm đảm bảo các thông tin mật của cơ quan không bị tiết lộ
Trang 13Kiểm toán nội bộ xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1941 và ở Pháp năm
1960, được đánh dấu bằng sự ra đời của viện kiểm toán nội bộ Mỹ (1941) Tuy nhiên năm 1997 kiểm toán nội bộ mới trở thành một loại hình kiểm toán chính thức ở Việt Nam Tuy hoạt động kiểm toán nội bộ khá mới mẻ ở nước
ta, nhưng qua những kết quả đã đạt được cho thấy kiểm toán nội bộ ngày càng
có vai trò quan trọng và trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong hệ thống kiểm soát nội bộ của nhiều cơ quan, doanh nghiệp
- Theo “Chuẩn mực nghề nghiệp kiểm toán nội bộ” của Hoa Kỳ được Viện kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ thông qua tháng 6 năm 1978: “Kiểm toán nội
bộ là một chức năng xác minh độc lập được thiết lập trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức, được coi là một dịch vụ đối với tổ chức đó”
- Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế IFAC: “Kiểm toán nội bộ là một hoạt động đánh giá được lập ra trong một đơn vị kinh tế như là một loại dịch vụ cho đơn vị đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”
- Theo định nghĩa của Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA): “Kiểm toán nội bộ là một hoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập được thiết lập nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức Kiểm toán nội bộ giúp cho tổ chức hoàn thành mục tiêu trong việc đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống và kỷ cương nhằm đánh giá và cải thiện tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro kiểm soát và giám sát”
Như vậy, tồn tại khá nhiều quan điểm khác nhau về KTNB, song chúng không hề mâu thuẫn với nhau Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản hơn:
KTNB là một bộ phận có chức năng đánh giá độc lập được các cơ quan nhà nước hay doanh nghiệp thiết lập để đánh giá và kiểm tra các chức năng, hoạt động khác của cơ quan hay doanh nghiệp nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro
Khái niệm này có thể được phân tích như sau
Kiểm toán nội bộ: có thể được xem xét ở khía cạnh hẹp như kiểm tra tính hiện hữu của hàng tồn kho hoặc quản lý nợ hay sự phê duyệt của chứng
Trang 144
từ, báo cáo, nghiệp vụ…KTNB cũng có thể được xem xét rộng hơn, đó là việc đánh giá và phân tích trên khía cạnh tổng thể của đơn vị như đánh giá hệ thống quản trị rủi ro và đánh giá tính hợp lý của hệ thống
(Nguồn: Vũ Hữu Đức và cộng sự (1999, trang 25) Kiểm toán Nội bộ - Khái niệm và
Quy trình NXB Thống Kê)
2.1.1.2 Bản chất và ý nghĩa
Kiểm toán nội bộ là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị, có chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả sự tuân thủ pháp luật và các quy định của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đó KTNB là một hoạt động nội kiểm có tính độc lập trong đơn vị với chức năng chính là kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính và phi tài chính nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động và góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý tại các đơn vị
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích
- Đối tượng của kiểm toán nội bộ là tất cả các nhân tố từ vật chất và phi vật chất, tài chính và phi tài chính cấu thành nên hoạt động thuộc tất cả các lĩnh vực của cơ quan, đơn vị bao gồm: thực trạng hoạt động tài chính, hệ thống các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, chức năng quản lý hiệu quả các hoạt động và tính tuân thủ luật định và các chính sách của cơ quan đơn vị
đó
- Tùy thuộc vào phạm vi của KTNB, đối tượng của KTNB được quyết định bởi ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị đó Có cơ quan, đơn vị quan tâm nhiều hơn đến độ tin cậy của thông tin thì đối tượng của kiểm toán nội bộ sẽ tập trung chủ yếu vào hệ thống kiểm soát nội bộ Nếu cơ quan, đơn vị quan tâm nhiều hơn đến tính hiệu quả của việc sử dụng các tài sản, các nguồn lực của đơn vị thì đối tượng của kiểm toán nội bộ sẽ chủ yếu là các chính sách, kế hoạch và định mức cũng như việc bảo quản và sử dụng các nguồn lực đó
- Mục đích của kiểm toán nội bộ là nhằm giúp ban lãnh đạo kiểm tra, soát xét để hạn chế các rủi ro và ngăn ngừa các sai sót, vi phạm của hệ thống kiểm soát nội bộ của cơ quan Là một bộ phận thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ của cơ quan kiểm toán nội bộ được thiết lập, vận hành một cách độc lập tương đối trong cơ quan để thực hiện các mục tiêu sau:
Kiểm tra, đánh giá và thẩm định độ tin cậy thích đáng và phù hợp của các thông tin kinh tế tài chính và hệ thống kế toán cơ quan, đơn vị
Trang 155
Đánh giá, kiểm tra tính hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội
bộ của cơ quan, các biện pháp kiểm soát, bảo vệ tài sản và các nguồn lực của nhà nước
Đảm bảo tuân thủ luật pháp, quy định hiện hành của Nhà nước và quy định, quy chế nội bộ của hệ thống kiểm soát nội bộ của cơ quan Ngăn ngừa hạn chế các hành vi vi phạm và đề ra các biện pháp xử lý kịp thời Đánh giá mức độ hiệu lực và tính hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các phương
án hoạt động và các quyết định quan trọng của cơ quan
Nội dung kiểm tra, xác nhận và đánh giá của kiểm toán nội bộ bao gồm:
độ tin cậy của thông tin tài chính kế toán do kế toán tổng hợp, xử lý và trình bày; tính tuân thủ luật pháp và các quy chế, các quy định của Nhà nước, các quy định của bản thân cơ quan; tính hiệu quả của các hoạt động và việc sử dụng các nguồn lực, lựa chọn các phương án, các quyết định quan trọng
Trong các chức năng trên, chức năng đánh giá - tư vấn để tham mưu, đề xuất, kiến nghị nhằm cải thiện, hoàn thiện các hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp mà đặc biệt là đối với công tác quản lý tài chính, k ế toán và nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ là chức năng cuối cùng nhưng có vai trò quan trọng nhất
KTNB có những nhiệm vụ chủ yếu như sau
Kiểm tra tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra, kiểm soát chất lượng thông và tính phù hợp, tin cậy của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo quyết toán… trước khi trình
Trang 166
2.1.1.5 Nội dung hoạt động và hình thức
Kiểm toán nội bộ được tổ chức trong một cơ quan, doanh nghiệp, tùy theo tính chất, trình độ hay yêu cầu quản lý mà kiểm toán nội bộ có thể tiến hành thực hiện các loại kiểm toán khác nhau, hay kiểm toán phối hợp cả 3 loại hình: Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán báo cáo tài chính
Trong nội dung này, kiểm toán nội bộ thực hiện để kiểm tra, đối chiếu, đánh giá toàn bộ thông tin có thể định lượng thuộc báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của cơ quan Nội dung của kiểm toán báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị gồm:
Kiểm tra xác nhận tính trung thực, khách quan, đầy đủ và độ tin cậy của các số liệu, tài liệu của các đơn vị thành viên
Kiểm tra việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán, chế
độ chính sách tài chính, kế toán, thuế trong quá trình hạch toán và lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của các đơn vị thành viên
Thông qua kiểm toán phát hiện những tồn tại, yếu kém, sơ hở, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài sản của các đơn vị để tư vấn cho nhà quản lý có biện pháp khắc phục
- Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là kiểm toán xem xét các đơn vị, bộ phận trong doanh nghiệp có tuân thủ các nguyên tắc, quy chế của cơ quan thẩm quyền cấp trên hay các cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc ban lãnh đạo đã đề ra hay không
Việc kiểm tra tính tuân thủ luật pháp, chính sách, kinh tế, tài chính của Nhà nước, các chính sách, nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo
Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc chuẩn mực, chính sách, chế
độ kế toán từ khâu lập chứng từ, tổ chức thực hiện hạch toán, tổ chức mở và ghi sổ kế toán, tổng hợp thông tin, lập báo cáo kế toán, thực hiện lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán
- Kiểm toán hoạt động
Trang 177
Kiểm toán hoạt động là việc xem xét các thủ tục, phương pháp hoạt động của bất kỳ một bộ phận nào trong cơ quan hay tác dụng của một phương án quản lý, một quy trình công nghệ, một loại tài sản đưa vào sử dụng nhằm mục đích đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong hoạt động của bộ phận đó cũng như toàn cơ quan Từ đó đưa ra những kiến nghị,
đề xuất để cải tiến, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động Vì vậy kiểm toán quá trình hoạt động còn được gọi là kiểm toán tính hiệu quả
(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh (2003, trang 47) Lý thuyết kiểm toán NXB Tài Chính,
Hà Nội)
2.1.1.6 Phương pháp tiến hành
- Phương pháp kiểm toán nội bộ
- Phương pháp kiểm toán cơ bản thường được sử dụng khi kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ
Đối với kiểm toán hoạt động thường áp dụng các phương pháp
Phương pháp kiểm tra: kiểm tra các số liệu kế hoạch, dự toán thu, chi ngân sách Thông qua kiểm tra, thực hiện các quy chế kiểm soát và hệ thống hóa các giải pháp kiểm soát quản lý
Phương pháp phân tích giúp cho kiểm toán viên có những nhận xét, đánh giá đúng về tính hiệu lực và hiệu quả trong hoạt động của cơ quan
Phương pháp nghiên cứu đánh giá điển hình là việc kiểm toán cụ thể từng chương trình, dự án, từng phương án hoạt động hiệu quả
(Nguồn: Học viện tài chính (2004, trang 27) Giáo trình Kiểm toán NXB Tài Chính,
Hà Nội)
2.1.2 Kiểm toán nội bộ ở Việt Nam
Mặc dù kiểm toán đối với nước ta là hoàn toàn mới mẻ, tuy nhiên vấn đề kiểm tra kế toán - tài chính đã được Đảng và nhà nước quan tâm điều này được thể hiện trong các pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán trưởng, luật ngân sách và nghị định 59/ CP của chính phủ Đặc biệt trong nghị định 59/ CP đã đưa ra một loạt hình mới về hoạt động kiểm tra kế toán - tài chính
sẽ có hiệu quả cao hơn, khách quan hơn so với trước đây Đây là việc đổi mới
có tính chất bước ngoặc cỉa việc kiểm tra kế toán - tài chính để hoạt động kiểm tra trở nên phù hợp với cơ chế hiện nay
+ Năm 1991, Chính phủ (CP) đã ban hành nghị định 07/CP công bố:
"Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân" và đến 11-7-1994, Chính phủ lại ban hành nghị định 70/ CP về “Thành lập cơ quan kiểm toán
Trang 188
Nhà nước vào 24-1-1995, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 61/TTG “Ban hành điều lệ tổ chức kiểm toán nhà nước" Đây là những văn bản pháp quy đầu tiên của Nhà nước khẳng định vị trí, vai trò và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán Chúng ta nhận thức được rằng, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã thực sự trở thành một nghề, một lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ độc lập
+ Tại Điều 36 Nghị định 59/CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 3/10/1996 về ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với các đơn vị quy định: "Kết thúc năm tài chính, đơn vị Nhà nước phải lập đúng thời hạn các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định hiện hành Đơn vị tự tổ chức kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính của mình hoặc thuê kiểm toán độc lập nếu thấy cần thiết
+ Ngày 28/10/1997, Bộ trưởng Bộ Tài chính (BTC) đã có Quyết định số 32/TC/QĐ/CĐKT ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ áp dụng cho đơn vị Nhà nước nhằm đưa ra những nguyên tắc cơ bản, những vấn đề chung về mục đích, nguyên tắc, phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm toán nội bộ trong đơn vị Nhà nước Thông tư số 52/1998AT-BTC ngày 16/04/1998
về việc hướng dẫn thực hiện kiểm toán nội bộ tại đơn vị Nhà nước Thông tư
số 52/1998/TT- BTC về việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ Xác định tiêu chuẩn của kiểm toán viên nội bộ và bổ nhiệm Trưởng phòng kiểm toán nội bộ, Bộ Tài chính (BTC) đã ban hành Thông tư số 171/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998
+ Quyết định số 832TC/QĐ/CĐKT ngày 28/10/1997 của Bộ trưởng Bộ thành lập và phát triển hoạt động kiểm toán nội bộ tại các đơn vị Nhà nước đồng thời chi phối mạnh hoạt động kiểm toán nội bộ tại Việt Nam Tuy nhiên, Quyết định trên mới chỉ là quyết định quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm toán nội bộ và chưa chỉ ra được các nguyên tắc thủ tục có tính chất kỹ thuật chuyên môn đối với việc đào tạo
+ Đối với Thông tư 171/1998/TT- BTC ngày 22/12/1998 sửa đổi Thông
tư 52/1998/TT-BTC vẫn chưa hướng dẫn một cách cụ thể hơn về xây dựng trình tự kiểm toán cũng như các quy trình xử lý công việc của kiểm toán nội
bộ Sau khi có Quyết định 32/TC/QĐ/CĐKT, việc tổ chức đào tạo kiểm toán nội bộ được tiến hành khá quy mô trên địa bàn cả nước
+ Trong quá trình phát triển, trước những yêu cầu hoàn thiện từ lãnh đạo các đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị cần phải hoàn thiện, thì việc bổ sung bộ phận kiểm toán nội bộ là thiết yếu Đây là một bộ phận có
Trang 199
chức năng kiểm tra, giám sát, duy trì sự hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ toàn đơn vị, là công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho ban lãnh đạo đơn vị
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh An Giang Thông tư, quyết định của Bộ tài chính)
2.1.3 Quy trình kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế
2.1.3.1 Công tác lập kế hoạch kiểm toán nội bộ
Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1 Tập hợp, phân tích thông tin
Bộ phận kiểm toán nội bộ tại cơ quan thuế các cấp phải thường xuyên thực hiện việc khai thác hệ thống thông tin của ngành và tập hợp các thông tin
từ báo chí, phản ánh qua đường dây nóng, từ các cơ quan bảo vệ pháp luật,
Bước 2 Xác định đối tượng, nội dung và thời kỳ, kiểm tra
Trên cơ sở tập hợp, phân tích thông tin và trên cơ sở hướng dẫn lập kế hoạch kiểm toán nội bộ, bộ phận kiểm toán nội bộ có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cùng cấp xác định cụ thể đối tượng, nội dung, thời kỳ cần đưa vào kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm của cấp mình cho phù hợp với nguồn nhân lực và đảm bảo tính khả thi của kế hoạch
Lập kế hoạch và duyệt kế hoạch
Tại Cục Thuế
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục về lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm, các thông tin dữ liệu về tình hình hoạt động của các phòng, Chi cục thuộc Cục Thuế quản lý, Bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện các bước công việc sau + Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ thuộc phạm vi kiểm toán của Cục Thuế trình lãnh đạo Cục phê duyệt trước ngày 30 tháng 10 hàng năm theo mẫu số 1 thanh tra nội bộ (TTNB)
+ Xây dựng văn bản hướng dẫn lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trình lãnh đạo Cục Thuế ký ban hành, gửi các Phòng và Chi Cục Thuế các địa phương trước ngày 30 tháng 10 hàng năm kèm theo văn bản hướng dẫn phải
có kế hoạch KTNB của Cục Thuế sẽ triển khai thực hiện trong năm kế hoạch
2.1.3.2 Công tác thực hiện kiểm toán nội bộ
Chuẩn bị tiến hành kiểm toán
Bước 1 Thu thập và phân tích thông tin
Căn cứ kế hoạch kiểm toán Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ trực tiếp hoặc phân công bố trí cán bộ dự kiến tham gia Đoàn kiểm toán thu thập,
Trang 2010
nghiên cứu, phân tích, tập hợp và hệ thống đầy đủ các văn bản (Luật, Nghị định, Thông tư, các quy định của ngành, ) về chính sách, chế độ có liên quan đến nội dung và thời kỳ được kiểm toán
Bước 2 Lập báo cáo khảo sát
Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ trực tiếp hoặc phân công bố trí cán bộ
dự kiến tham gia Đoàn kiểm toán lập báo cáo khảo sát về đơn vị sẽ được kiểm toán Báo cáo khảo sát do Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ ký và được lập theo (mẫu số 03/TTNB kèm theo) với những nội dung đã phân tích trước đó
Bước 3 Xác định đoàn và thành viên Đoàn kiểm toán
Thành viên đoàn kiểm toán luôn là một nhân tố mang tính quyết định, ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả của cuộc kiểm toán Vì vậy phải lựa chọn, phân công bố trí thành viên cho mỗi cuộc kiểm toán phù hợp với khả năng, trình độ và hiểu biết về những nội dung sẽ được kiểm toán Bộ phận KTNB dự kiến Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm toán trình lãnh đạo cơ quan quản lý thuế cùng cấp phê duyệt theo (mẫu số 04/TTNB kèm theo)
Bước 4 Dự thảo, trình ký và ban hành quyết định kiểm toán
Bộ phận kiểm toán nội bộ dự thảo quyết định kiểm toán trình thủ trưởng
cơ quan thuế ký ban hành Quyết định kiểm toán phải nêu rõ: Căn cứ pháp lý
để kiểm toán, đối tượng, nội dung, thời kỳ kiểm toán, thời hạn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, nhiệm vụ của Đoàn kiểm toán, người được giao nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra (nếu có), Quyết định được lập theo (mẫu số 05/TTNB kèm theo)
Bước 5 Lập kế hoạch tiến hành kiểm toán
Chậm nhất trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nhận được kế hoạch tiến hành kiểm toán, lãnh đạo cơ quan thuế phải ký duyệt
Kế hoạch tiến hành kiểm toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Mục đích, yêu cầu
+ Nội dung kiểm toán
+ Phương pháp tiến hành kiểm toán
+ Tổ chức thực hiện
Bước 6 Lập đề cương yêu cầu báo cáo và hồ sơ, tài liệu phải cung cấp
Trang 2111
Đề cương yêu cầu phải bằng văn bản và phải được gửi cho đơn vị được kiểm toán ít nhất 5 ngày trước khi công bố quyết định kiểm toán theo (mẫu số 13/TTNB kèm theo) với một số nội dung và yêu cầu cụ thể sau:
+ Báo cáo phải chuẩn bị và cung cấp cho Đoàn kiểm toán (nêu rõ từng loại báo cáo, nội dung báo cáo, thời kỳ báo cáo, hình thức báo cáo, thời gian, địa điểm giao nhận, người nhận)
+ Hồ sơ, tài liệu phải chuẩn bị và cung cấp (loại hồ sơ, tài liệu chuẩn bị, cung cấp, thời gian cung cấp, địa điểm cung cấp, người nhận)
+ Những vấn đề khác liên quan (nếu có)
Bước 7 Họp đoàn triển khai thực hiện kiểm toán
Sau khi quyết định kiểm toán được ban hành và kế hoạch tiến hành cho cuộc kiểm toán được phê duyệt phải tổ chức họp để quán triệt kế hoạch kiểm toán phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, tổ, nhóm (nếu có) trong Đoàn kiểm toánvà ghi thành biên bản theo (mẫu số 14/TTNB kèm theo) và được lưu trong hồ sơ kiểm toán
Bước 8 Lập nhật ký kiểm toán
Nhật ký Đoàn kiểm toán dùng để ghi chép những hoạt động của Đoàn kiểm toán những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn kiểm toán diễn ra trong ngày, trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm lập phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và do cơ quan thuế in ấn theo (mẫu số 15/TTNB kèm theo) và được lưu trong hồ sơ cuộc kiểm toán
Tiến hành kiểm toán
Bước 1 Thông báo công bố quyết định kiểm toán
Trước khi công bố quyết định kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán phải thông báo với đơn vị được kiểm toán về thời gian, địa điểm công bố quyết định kiểm toán, thành phần tham dự
Bước 2 Công bố quyết định kiểm toán
+ Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm công bố quyết định kiểm toán với đơn vị được kiểm toán
+ Trưởng đoàn kiểm toán đọc toàn văn quyết định kiểm toán nêu rõ quyền và nghĩa vụ của đối tượng được kiểm toán
Trang 2212
+ Thông báo chương trình làm việc của đoàn kiểm toán, trao đổi, thống nhất với lãnh đạo đơn vị được kiểm toán về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm việc
+ Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp các báo cáo, hồ sơ, tài liệu cho đoàn kiểm toán
+ Công bố quyết định kiểm toán phải được lập thành biên bản và phải được ký giữa Trưởng đoàn kiểm toán với thủ trưởng cơ quan, đơn vị được kiểm toán theo (mẫu số 16/TTNB kèm theo)
Bước 3 Tiếp nhận thông tin
Đoàn kiểm toán có trách nhiệm kiểm tra, rà soát lại nếu còn thiếu hoặc cần bổ sung thêm báo cáo, hồ sơ, tài liệu thì lập phiếu yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp bổ sung
Phiếu yêu cầu cung cấp báo cáo, hồ sơ, tài liệu lập theo (mẫu số 17/TTNB kèm theo)
Khi tiếp nhận thông tin đoàn kiểm toán phải kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc, khi giao nhận báo cáo,
hồ sơ, báo cáo
Bước 4 Thực hiện kiểm toán
Nghiên cứu, phân tích, xử lý thông tin
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được đoàn kiểm toán phải xem xét, nghiên cứu, phân tích, đánh giá tính xác thực, tính đúng đắn, tính hợp lý của các thông tin đồng thời kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện của đơn vị so với chính sách, chế độ…Để nhận diện vấn đề, sự việc, xác định những việc làm đúng, những sai phạm, làm rõ bản chất, nguyên nhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm đó
Trường hợp phải tiến hành kiểm kê tài sản thì trưởng đoàn kiểm toán phải ra quyết định kiểm kê tài sản
Trường hợp cần phải niêm phong hồ sơ, tài liệu thì Trưởng đoàn kiểm toán ra quyết định niêm phong Đồng thời khi mở niêm phong hồ sơ, tài liệu thì Trưởng đoàn kiểm toán cũng phải ra quyết định mở niêm phong Tất cả điều thực hiện theo mẫu
Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu đó
Trang 23 Nếu phát hiện những nghi vấn, Đoàn kiểm toán được quyền yêu cầu đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan để kiểm tra, đối chiếu, khi kiểm tra, đối chiếu phát hiện biên bản, kết luận kiểm toán không chính xác, không khách quan hoặc có tình tiết mới cần phải phúc tra, thì Trưởng đoàn kiểm toán phải lập tờ trình đề nghị thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định phúc tra và thời gian phúc tra tại đơn vị được phúc tra không tính vào thời gian kiểm toán
Củng cố chứng cứ và cơ sở pháp lý
Trong quá trình thực hiện nếu đoàn kiểm toán nhận thấy cần phải củng
cố thêm chứng cứ và các cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm, thì tuỳ theo yêu cầu đoàn kiểm toán có thể triển khai thực hiện một số công việc sau:
Yêu cầu báo cáo giải trình
Đối với những trường hợp chưa rõ ràng cần phải yêu cầu đơn vị, cá nhân được kiểm toán có báo cáo giải trình
Tổ chức đối thoại, chất vấn
Nếu phải tổ chức đối thoại, chất vấn thì đoàn kiểm toán phải chuẩn bị chi tiết nội dung đối thoại, câu hỏi chất vấn Người tiến hành đối thoại, chất vấn phải chủ động, tập trung vào nội dung chủ định, không đi vào nội dung, sự việc không liên quan Khi tiến hành đối thoại, chất vấn phải có sự tham gia ít nhất của hai thành viên đoàn kiểm toán, trường hợp cần thiết có thể sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình công khai toàn bộ cuộc đối thoại, chất vấn
Kiểm tra, xác minh
Nếu có những chứng cứ và nội dung báo cáo giải trình cần phải kiểm tra, xác minh thì Đoàn kiểm toán phải tổ chức kiểm tra, xác minh Việc kiểm tra, xác minh phải được lập thành biên kèm theo đầy đủ các tài liệu, chứng cứ có liên quan
Làm việc với cơ quan, đơn vị, bộ phận, cá nhân có liên quan
Trang 2414
Làm việc với các cơ quan ban hành cơ chế, chính sách, chế độ quản lý, giám sát liên quan đến những nội dung dự kiến kết luận và hoạt động của đối tượng được kiểm toán Kết thúc làm việc phải lập biên bản ghi nhận kết quả làm việc
Làm việc với công chức, viên chức và quần chúng có liên quan
Trường hợp có công chức, viên chức và quần chúng phản ánh sự việc liên quan đến nội dung kiểm toán thì Trưởng đoàn kiểm toán có kế hoạch tổ chức làm việc, nghe ý kiến phản ánh, các ý kiến phản ánh của công chức, viên chức và quần chúng phải được ghi chép đầy đủ thành biên bản và được lưu trong hồ sơ kiểm toán
Trưng cầu giám định
Đối với những vấn đề cần phải giám định thì trưởng đoàn kiểm toán báo cáo và là người ra quyết định kiểm toán ký công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định
Bước 5 Hoàn thiện số liệu, chứng cứ
Từ các bước đã thực hiện thì Đoàn kiểm toán hoặc thành viên Đoàn kiểm toán được giao nhiệm vụ kiểm toán tại đơn vị, bộ phận đó tiến hành hoàn thiện
bộ phận, cá nhân đó
Bước 7 Bàn giao hồ sơ, tài liệu cho trưởng đoàn kiểm toán Ngay sau khi kết thúc công việc, người được giao nhiệm vụ, tổ, nhóm trưởng (nếu có) có trách nhiệm:
Lập báo cáo tóm tắt kết quả kiểm toán, đề xuất kết luận và kiến nghị
xử lý, nêu rõ căn cứ đề xuất, kiến nghị
Bàn giao tất cả hồ sơ cho Trưởng đoàn kiểm toán để Trưởng đoàn tổng hợp và lập biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán, thống kê chi tiết và đánh số thứ tự theo từng danh mục tài liệu
Bước 8 Lập biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán
Lập dự thảo biên bản thông qua Đoàn kiểm toán
Trang 25 Việc tổ chức tham gia, đóng góp ý kiến và thông qua dự thảo biên bản trong Đoàn kiểm toán phải được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ kiểm toán
Nội dung biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán phải bao gồm các nội dung (đặc điểm tình hình chung; nội dung và thời kỳ kiểm toán; kết quả kiểm toán; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng, kiến nghị của Đoàn kiểm toán; ý kiến của đơn vị được kiểm toán) chi tiết cụ thể
Gửi dự thảo biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán
Sau khi dự thảo Biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán được thông qua đoàn kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm gửi cho đơn vị được kiểm toán hoặc tổ chức trao đổi trực tiếp giữa đoàn kiểm toán với đơn vị được kiểm toán để đơn vị được kiểm toán có ý kiến
Việc tham gia đóng góp ý kiến của đơn vị phải bằng văn bản (đối với trường hợp không trao đổi trực tiếp), đối với trường hợp trao đổi trực tiếp thì phải được lập thành biên bản theo mẫu
Hoàn chỉnh biên bản và thông qua biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán
Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm hoàn chỉnh biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán Đồng thời tổ chức thông qua đơn vị được kiểm toán, việc thông qua biên bản kiểm toán phải được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ kiểm toán
Số lượng biên bản tổng hợp kết quả kiểm toán phải được lập ít nhất là
02 bản Trưởng đoàn kiểm toán và thủ trưởng đơn vị được kiểm toán ký vào từng trang của Biên bản và phụ lục kèm theo (nếu có) hoặc đóng dấu giáp lai của đơn vị được kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Bước 1 Thông báo kết thúc kiểm toán
Trưởng đoàn kiểm toán phải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc kiểm toán, đảm bảo kết thúc tại đơn vị theo đúng thời hạn quy định trong
Trang 26 Bước 3 Kết luận và lưu hành kết luận kiểm toán
Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm toán, kèm theo dự thảo kết luận kiểm toán của đoàn kiểm toán, người ra quyết định kiểm toán phải có trách nhiệm xem xét, nếu không phải chỉnh sửa thì ra kết luận kiểm toán chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm toán
Khi có kết luận chính thức, người ra kết luận kiểm toán có thể gửi kết luận kiểm toán cho đối tượng được kiểm toán hoặc tổ chức công bố kết luận kiểm toán, việc công bố kết luận kiểm toán phải được lập thành biên bản
Kết luận kiểm toán phải được gửi (lưu hành) cho đơn vị được kiểm toán, cơ quan thuế cấp trên trực tiếp và được lưu trong hồ sơ kiểm toán
Bước 4 Chuyển giao hồ sơ, vụ việc cho cơ quan điều tra (nếu có)
Đối với trường hợp trong quá trình thực hiện kiểm toán nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn kiểm toán, người được giao nhiệm vụ kiểm toán phải có ngay văn bản báo cáo và dự thảo văn bản chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra, thông qua trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ cho ý kiến và trình người ra quyết định kiểm toán xem xét, quyết định
Bước 5 Họp rút kinh nghiệm Đoàn kiểm toán
Kết thúc đợt kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm triệu tập các thành viên trong đoàn họp rút kinh nghiệm, đánh giá những ưu, nhược điểm trong quá trình điều hành, quá trình kiểm toán của từng người, rút ra những bài học kinh nghiệm
Kiến nghị, khen thưởng người làm tốt và xử lý cán bộ có sai phạm Trên cơ sở đó làm căn cứ để xem xét, đánh giá phân loại công chức hàng quý, năm
Trang 2717
Cuộc họp rút kinh nghiệm được thực hiện ngay sau khi lưu hành kết luận kiểm toán và được lập thành biên bản gửi trưởng bộ phận kiểm toán nội
bộ, người ký quyết định kiểm toán và lưu hồ sơ kiểm toán
Bước 6 Bàn giao, lưu trữ hồ sơ kiểm toán
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết luận kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập mục lục và tổ chức bàn giao hồ sơ kiểm toán cho bộ phận kiểm toán nội bộ cùng cấp để thực hiện việc lưu trữ theo chế độ quy định
Theo dõi thực hiện kết luận kiểm toán
Hết thời hạn đã ghi trong kết luận kiểm toán, văn bản chỉ đạo hoặc quyết định về việc xử lý kết quả kiểm toán về những yêu cầu đơn vị được kiểm toán phải thực hiện thì đơn vị được kiểm toán phải báo cáo (bằng văn bản) gửi cơ quan ban hành quyết định kiểm toán về kết quả thực hiện các nội dung kết luận kiểm toán, văn bản chỉ đạo hoặc quyết định về việc xử lý kết quả kiểm toán đã nêu và các quyết định xử lý, kỷ luật công chức, viên chức,… kèm theo (nếu có)
Trên cơ sở báo cáo của đơn vị, các quyết định xử lý, kỷ luật công chức, viên chức,…Của đơn vị được kiểm toán (nếu có), nếu xét thấy cần thiết thủ trưởng cơ quan thuế có ý kiến chỉ đạo bộ phận kiểm toán nội bộ triển khai kiểm tra thực tế tại đơn vị để đánh giá việc thực hiện kết luận kiểm toán, văn bản chỉ đạo hoặc quyết định về việc xử lý kết quả kiểm toán
2.1.4.3 Công tác lập báo cáo kiểm toán nội bộ
Thời điểm chốt số liệu báo cáo
Do đặc thù của hoạt động kiểm toán mang tính liên tục, chuyển tiếp giữa các kỳ báo cáo cho nên việc báo cáo phải đảm bảo tính liên tục, tính lo - gic giữa các kỳ báo cáo, tránh báo trùng, báo sót do việc xác định thời điểm chốt
số liệu báo cáo thiếu nhất quán
Các báo cáo phải lập
Báo cáo tháng được lập cho tất cả các tháng trong năm (trừ tháng 3, 6,
9 và tháng 12) do đã có báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Thời điểm gửi báo cáo
Chi Cục Thuế lập và gửi báo cáo về Cục Thuế trước ngày 01 của tháng cuối kỳ báo cáo
Trang 2818
Cục Thuế tổng hợp, lập và gửi báo cáo về Tổng Cục Thuế trước ngày
05 của tháng cuối kỳ báo cáo
2.1.4.4 Công tác tổ chức thực hiện
Tổ chức triển khai thực hiện
Lãnh đạo Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công công chức thuộc phạm vi quản lý, thực hiện nghiêm túc quy trình này, định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các đơn vị thuộc quyền thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt hoặc có các sai phạm trong việc thực hiện quy trình
Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các vụ, đơn vị thuộc Cục Thuế phản ánh, báo cáo kịp thời về Tổng Cục Thuế (qua vụ Kiểm tra nội bộ), để Tổng Cục Thuế xem xét và cho ý kiến xử lý./
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh An Giang ( 2014) Quy trình kiểm toán nội bộ)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu sơ cấp
Được thu thập bằng cách phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với lãnh đạo, nhân viên của “Cục Thuế tỉnh An Giang” để tìm hiểu về hoạt động thực tế của đơn vị
2.2.1.2 Số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu từ hồ sơ kiểm toán của Cục Thuế tỉnh An Giang Các số liệu phát sinh năm 2014 từ chứng từ, sổ sách, hồ sơ để tiến hành đánh giá thực hiện kiểm toán nội bộ
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phỏng vấn, quan sát, trao đổi trực tiếp với các kiểm toán viên (KTV) tại đơn vị về quy trình kiểm toán nội bộ, những vấn đề liên quan tới các nội dung được kiểm toán
- Tìm hiểu và tổng hợp các thông tin thu thập được để trình bày tổng thể
về những phương pháp kiểm toán và quy trình thực hiện kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế
- Sử dụng các phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích biến động…Từ những số liệu cụ thể thu được khi tiến hành kiểm toán thực tế
Trang 3020
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Thông tin chung
Tên cơ quan: Cục Thuế tỉnh An giang
Địa chỉ: Số 10 đường Bùi Văn Danh, Phường Mỹ Xuyên - Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Cùng thời gian đó ở An Giang cũng thành lập “Sở chánh thu thuế quan”, chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, quản lý việc thu các loại thuế xuất nhập cảng và các loại thuế gián thu Dưới sở chánh thu thuế quan là “sở tiểu thu” phụ trách các đồng muối Từ đó nền tảng ngành thuế An Giang tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển ngành thuế Việt Nam
- Sau khi có hệ thống chính sách thuế năm 1951 thì dưới sự chỉ đạo của
bộ tài chính thành lập “chi sở thuế Tỉnh An Giang” với mục đích chính chỉ đạo
tổ chức, quản lý thu thuế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tiếp theo sự cải tiến không ngừng của Ngành thuế thì đến gia đoạn
1980 chính phủ ban hành quyết định số 120 - CP quy định tổ chức ngành thuế công thương thống nhất, tại An Giang thành lập “chi Cục Thuế công thương nghiệp tỉnh An Giang”
Trang 31và đi vào hoạt động ổn định đến nay
(Nguồn: Phòng hành chính, hồ sơ lịch sử hình thành Cục Thuế tỉnh An Giang)
3.1.3 Sự ra đời và phát triển của kiểm toán nội bộ tại Cục Thuế tỉnh
An Giang
Tồn tại sau so với với lịch sử hình thành cơ quan Thuế tỉnh An Giang thì khái niệm kiểm toán nội bộ ngành thuế mới hình thành và đi vào vận hành từ sau năm 1976 thời kỳ thống nhất đất nước và tiến hành cải cách chính sách thuế Nhưng riêng Cục Thuế tỉnh An Giang chỉ tồn tại khái niệm “Kiểm tra nội bộ”, nhưng cơ bản và theo nguyên tắc thì 2 khái niệm này giống nhau về bản chất và hình thức nhưng khác về quy mô
- Kiểm toán nội bộ ngành thuế được sử dụng trong tổng Cục Thuế tại
Trung Ương, khi tiến hành kiểm toán thì do kiểm toán nhà nước tiến hành
- Kiểm tra nội bộ thì do trực tiếp cơ quan tiến hành kiểm tra đối với các
đơn vị trực thuộc nhỏ hơn
- Cơ quan có riêng văn phòng kiểm tra nội bộ đứng đầu là trưởng phòng
kiểm tra ông Võ Hồng Việt phụ trách trực thực hiện kiểm tra, lập báo cáo và theo dõi sau kiểm toán đối với các đơn vị được kiểm tra mà kế hoạch đã đề ra
Trang 3222
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Cục Thuế An Giang 2015
(Nguồn: Theo thông tin Cục Thuế tỉnh An Giang năm 2015)
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng ban
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là
Cục Thuế) là tổ chức trực thuộc Tổng Cục Thuế, có chức năng tổ chức thực
hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách
nhà nước (NSNN) sau đây gọi chung là thuế Trên địa bàn của tỉnh, thành phố
theo quy định của pháp luật
Các phòng ban
Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Cục trưởng Cục Thuế Đoàn Hữu Phước
Phòng Quản lý thuế Thu nhập
cá nhân
Phòng Tổng hợp - Nghiệp
vụ - Dự toán
Phòng Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế
Phòng
Kiểm
tra thuế
Phòng Thanh tra thuế
Phòng Kiểm tra nội bộ
Phòng
Tổ chức cán bộ
Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ -
Ấn chỉ
Trang 3323
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý
Phòng kê khai và Kế toán thuế
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử
lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong phạm vi Cục Thuế quản
Phòng Kiểm tra thuế
Giúp Cục trưởng Cục Thuế kiểm tra, giám sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế
Phòng Thanh tra thuế
Giúp Cục trưởng Cục Thuế triển khai thực hiện công tác thanh tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý
Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức, chỉ đạo triển khai quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý
Phòng Kiểm tra nội bộ
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục trưởng Cục Thuế
Phòng Tin học
Trang 3424
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý
Phòng Tổ chức cán bộ
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lương, đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục Thuế
Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục Thuế
(Nguồn: Bộ Tài chính, Quyết định số 108/QĐ-BTC Hà Nội 14 /01 /2010.)
3.2.3 Các chi Cục Thuế trực thuộc
Gồm 11 chi cục trực thuộc cuc thuế tỉnh An Giang
Chi Cục Thuế huyện Tri Tôn
Chi Cục Thuế huyện Tịnh Biên
Chi Cục Thuế huyện Thoại Sơn
Chi Cục Thuế huyện An Phú
Chi Cục Thuế TP Châu Đốc
Chi Cục Thuế TP Long Xuyên
Chi Cục Thuế huyện Chợ mới
Chi Cục Thuế huyện Châu Thành
Chi Cục Thuế huyện Phú Tân
Chi Cục Thuế huyện Châu Phú
Chi Cục Thuế huyện Tân Châu
3.3 MÔ HÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN
GIANG
Mô hình tổ chức bộ máy KTNB của Cục Thuế An Giang được thực hiện theo mô hình phân tán Theo mô hình này ngoài bộ phận kiểm toán nội bộ ở trung tâm đơn vị còn có tổ chức kiểm toán nội bộ tại các cơ quan, chi nhánh, đơn vị trực thuộc Phạm vi, quyền hạn của kiểm toán nội bộ cũng sẽ chỉ giới
Trang 3525
hạn trong cơ quan, chi nhánh đơn vị trực thuộc đó Bộ phận kiểm toán nội bộ trung tâm sẽ kiểm tra toàn bộ hoạt động của đơn vị và chịu trách nhiệm thực hiện những cuộc kiểm toán phức tạp, có quy mô toàn đơn vị
Phạm vi hoạt động của KTNB tại Cục Thuế tỉnh An Giang được tiến hành tại cơ quan trung tâm và tổ chức kiểm tra các đơn vị chi cục trực thuộc Cục Thuế Cục Thuế có thể kiểm tra các đơn vị nhỏ với mọi hình thức và bất
kỳ nội dung nào tùy vào mức độ tin cậy của các báo cáo quyết toán thuế của cấp chi cục nộp lên, một số nội dung có thể kiểm tra
- Kiểm toán theo chuyên đề
+ Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về công tác hoàn thuế GTGT
+ Kiểm tra việc chấp hành các quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế do các đoàn kiểm tra thuế của cơ quan thuế thực hiện
+ Kiểm tra công tác quản lý nợ thuế
- Kiểm toán các nội dung khác
+ Việc quản lý, cấp bán hóa đơn, ấn chỉ thuế;
+ Kiểm tra công tác quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước;
+ Phúc tra kết quả khắc phục sau kết luận KTNB;
+ Công tác thu lệ phí trước bạ & thu khác;
+ Công tác Phòng, chống tham nhũng;
+ Quy trình miễn, giảm thuế;
+ Quy trình Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khoán thuế
Hình thức kiểm tra đột xuất đối với các đơn vị cấp nhỏ hơn, không một đơn vị trực thuộc cấp dưới nào biết trước cuộc kiểm toán
Còn tại Cục Thuế tỉnh An Giang thì hình thức tổ chức kiểm toán nội bộ theo định kỳ việc lập kế hoạch kiểm tra theo thường lệ vào đầu năm
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động thu chủ yếu của đơn vị là thu thuế các cá nhân tổ chức có trách nhiệm nộp thuế bao gồm các loại thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tình hình thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thuế Tỉnh An Giang
Trang 36(Nguồn: Thông tin phòng thống kê Cục Thuế tỉnh An Giang 2014)
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện số thực thu, thực chi của Cục Thuế tỉnh An Giang
năm 2012, 2013, 2014
Trong năm 2013 tổng thu ngân sách ngành thuế trên địa bàn tỉnh An Giang là 4.082 tỷ giảm 20 tỷ đồng so với tổng thu NSNN ngành thuế năm
2012 là 4.102 tỷ đồng tương ứng với mức 99,51% so với năm 2012 Theo như
dự toán thu thì đáng lẻ năm 2013 mức thu năm 2013 phải tăng khoảng 100 tỷ, nguyên nhân của sự giảm bất thường này là do trong năm 2012 – 2013 trên địa bàn huyện Tịnh Biên xuất hiện tình trạng gian lận của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên xuất nhập khẩu Phạm Quốc Dũng và Lê Thị Chi
đã chiếm đoạt hàng tỷ đồng thuế GTGT của nhà nước thông qua việc mua bán hóa đơn, làm cho mức hoàn thuế trong 2 năm này tăng đột biến 1.257 tỷ của năm 2012 và hơn 1.000 tỷ cho năm 2013 làm thất thu NSNN một khoản lớn
Trang 3727
Song theo báo cáo của bộ phận chức năng cùng khoảng thời gian năm
2012 – 2013 các doanh nghiệp thành lập nhiều trên địa bàn huyện An Phú và Tịnh Biên kéo theo việc hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu sang nước láng giềng Campuchia rất lớn hơn 657 tỷ đồng cho năm 2012 tăng 176% so với năm trước và 372 tỷ cho năm 2013 Trước đó cơ quan chức năng đã phát hiện nhiều doanh nghiệp gian lận trong việc hoàn thuế GTGT để chiếm đoạt tiền hoàn thuế, các doanh nghiệp cấu kết với các công ty ngoài tỉnh cung cấp hóa đơn giả hợp thức hóa các chứng từ hoàn thuế gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho nhà nước, các đối tượng thực hiện hành vi gian lận đã bị bắt và được pháp luật xử lý
Trong năm 2014 mức thu NSNN của tỉnh là khoảng 4.240 tỷ tăng 158 tỷ
so với tổng thu NSNN của năm 2013 ứng với mức 103,87% so với năm 2013 Khoản thu này không chênh lệch nhiều so với dự toán thu mà kế hoạch đã đặt
ra Nguyên nhân nhờ thực hiện tốt các chính sách thu thuế trong năm, phát hiện xử phạt kịp thời các doanh nghiệp gian lận trong ngành thuế Các công ty, doanh nghiệp được định hướng đúng đắn chấp hành tốt các phạm quy ngành thuế
Hoạt động chi của cơ quan thuế tỉnh An Giang chủ yếu là các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị, trả lương công nhân viên chức, tiền quản lý đơn vị, khen thưởng phúc lợi và các hoạt động khác
Về các khoản thực chi thì trong năm 2013 có mức giảm nhẹ so với năm
2012 vì năm 2012 có tiền hành nâng cấp tài sản cố định Trong năm 2014 mức chi tăng lên do các nguyên nhân khác nhau: tăng mức phúc lợi công nhân viên chức, tăng lương và quan trọng hơn hết là xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng
Hình 3.2 Biểu đồ chênh lệch thực thu, thực chi năm 2012, 2013, 2014 Chênh lệch thu chi thể hiện trong ngành thuế tương tự như doanh thu trong doanh nghiệp Trong năm 2013 khoản chênh lệch này so với năm 2012
la con số âm 18,8 tỷ trong khi khoản thực chi trong năm 2013 giảm so với năm
Trang 3828
2012, chắc hẳn con số này khi lập báo cáo quyết toán gửi về tổng Cục Thuế thì
có nhiều nghi vấn mà cấp tổng Cục Thuế yêu cầu giải trình, con số âm này mang nhiều vấn đề cần được làm rõ: lý do các khoản thu lại giảm so với dự toán, công tác quản lý có được hiệu quả… kịp thời đề ra phương án khắc phục Năm 2014 thay vì con số (18,8) thì trong năm này con số nhảy vọt lên tới khoản hơn 139, một con số gây ấn tượng đối với cấp quản lý Cục Thuế hay tổng Cục Thuế Cho thấy được tính hiệu quả trong công tác quản lý của Cục Thuế tỉnh An Giang và tìm ẩn sâu hơn nữa cho thấy được tác dụng của công tác KTNB đối với ngành thuế tính hữu hiệu của quy trình KTNB đã kịp thời tìm ra và lắp đi lổ hỏng mà các cá nhân tổ chức kinh doanh lợi dụng trục lợi riêng cho mình
3 5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.5.1 Thuận lợi
Đơn vị có vị trí địa lý tương đối thuận tiện cho hoạt động giao thông trong tổ chức các công tác hoạt động của đơn vị như họp định kỳ, tổ chức giao lưu học hỏi kinh nghiệm
Cơ quan tự đảm bảo nguồn kinh phí do có số thu hằng năm lớn hơn số chi
Đội ngủ cán bộ nhân viên đầy kinh nghiệm đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
3.5.2 Khó khăn
Song bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế tồn tại chẳng hạn cơ sở hạ tầng còn chưa sánh được với các Cục Thuế thành phố lớn, mô hình quản lý chưa chặt chẽ do các chi cục rải rác khắp các vị trí trên diện rộng
Chưa có trung tâm kiểm tra nội bộ cho mỗi khu vực do vậy phần nào cũng xảy ra sai xót làm thất thu thuế cho nhà nước
Bên cạnh các cán bộ lâu năm giàu kinh nghiệm vẫn còn có một số cán
bộ còn non trẻ, chưa được đào tạo chuyên môn cao dẫn đến khối lượng công việc hoàn thành không như chỉ tiêu đề ra
3.5.3 Phương hướng phát triển
- Cần tổ chức họp định kỳ nhằm phổ biến cho công nhân viên nắm hết các khoản mới do nhà nước ban hành để khi thực hiện nghiệp vụ liên quan đến ngành thuế có mức sai xót là thấp nhất
Trang 3929
- Tạo môi trường làm việc tốt nhất cho các cán bộ còn thiếu kinh nghiệm
- Nâng cao hơn nữa cơ sở hạ tầng đầu tư thêm nguồn nhân lực
- Cũng nên xây dựng các trung tâm kiểm tra nội bộ cấp nhỏ hơn cấp trung tâm cho từng khu vực điển hình nhằm hạn chế thất thu thuế cho nhà nước nâng cao hiệu quả trong kiểm toán nộ bộ
Trang 4030
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KTNB TẠI CỤC
THUẾ TỈNH AN GIANG 4.1 KHÁI QUÁT CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
4.1.1 Thông tin chung
Chi Cục Thuế Thành Phố Long Xuyên
Địa chỉ: 49-51-53, Đường Nguyễn Văn Cưng, Phường Mỹ Long, Thành
Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Điện thoại: 076 384 1853
Ngành nghề kinh doanh: tổ chức & chính phủ , văn phòng chính phủ
Ban lãnh đạo
Ông Phạm Văn Dũng Chức vụ: Chi cục trưởng
Ông Lê Đức Gò Chức vụ: Đội trưởng đội kiểm tra nội bộ
Ông Phan Phong Phú Chức vụ: Đội trưởng các bộ phận khác
và tin học
Đội Quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ -
Dự toán
Đội Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế
Đội hành chinh- Nhân sự- tài vụ- ấn chỉ
Đội trước
bạ và thu khác
Đội Kiểm tra nội
bộ
Chi Cục Trưởng Phạm Văn Dũng
Một số đội liên
xã, phường
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức chi Cục Thuế Thành phố Long Xuyên năm 2014