1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long

104 666 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 868,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CAO HOÀNG PHỤNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI XÃ THÀNH ĐÔNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO HOÀNG PHỤNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI

XÃ THÀNH ĐÔNG HUYỆN BÌNH TÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO HOÀNG PHỤNG MSSV: 4114704

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA

MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI

XÃ THÀNH ĐÔNG HUYỆN BÌNH TÂN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên con xin cám ơn gia đình, đặc biệt là cha mẹ những người đã hết lòng ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về vật chất lẫn tinh thần để giúp con hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ của Thầy Nguyễn Đoan Khôi, Phòng Quản lý Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ Thầy đã hướng dẫn, chỉ dạy và định hướng đầy đủ chi tiết cho em hoàn thành bài luận văn

Em cũng xin cảm ơn tất cả quý thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp cho em những kiến thức quý giá trong suốt thời gian em được học tập tại trường Đặc biệt, là quý thầy, cô đang giảng dạy tại Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh đã giúp em có đủ các kiến thức căn bản để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các cô chú nông dân sản xuất khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP tại ấp Thành Hậu xã Thành Đông của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long đã dành thời gian để hỗ trợ cho tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cám ơn các cô chú, anh chị, của huyện Bình Tân, cán bộ nông nghiệp của xã Thành Đông, đặc biệt là chú Võ Văn Theo Trưởng Phòng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn của huyện Bình tân đã cung cấp cho tôi các số liệu, cũng như cho tôi những tư vấn cần thiết

Cuối cùng tôi xin cám ơn, tất cả những người bạn đã chia sẻ kinh nghiệm

và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm luận văn

Cần Thơ, ngày … tháng ….năm …

Sinh viên thực hiện

Cao Hoàng Phụng

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm.…

Sinh viên thực hiện

Cao Hoàng Phụng

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Vĩnh Long ngày 24 tháng 11 năm 2014

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài .1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu .1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 2

1.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 2

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.5 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm về hộ và hộ nông dân 5

2.1.2 Khái niệm về sản xuất và nguồn lực của nông hộ 6

2.1.3 Lý thuyết về hiệu quả và hiệu quả tài chính .7

2.1.4 Một số thuật ngữ dùng trong đề tài .8

2.1.5 Các chỉ tiêu tài chính phân tích trong bài nghiên cứu 8

2.1.6 Các thuật ngữ về các chỉ tiêu kinh tế trung bình 9

2.1.7 Giới thiệu về GAP 9

2.1.8 Giới thiệu về VietGAP .10

2.19 Tình hình áp dụng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu .13

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu .13

Trang 7

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .13

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM NHẬT TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 19

3.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 19

3.1.1 Lịch sử hình thành .19

3.1.2 Điều kiện tự nhiên .19

3.1.3 Đất đai 20

3.1.4 Khí hậu 20

3.1.5 Thủy văn 21

3.1.6 Tình hình kinh tế-xã hội của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 21

3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 23

3.2.1 Trồng trọt .23

3.2.2 Chăn nuôi .24

3.2.3 Thủy sản 25

3.3 Giới thiệu về xã Thành Đông và tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 26

3.3.1 Đặc điểm chung về xã Thành Đông huyên Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 26

3.3.2 Tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội ở xã Thành Đông .27

3.3.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 28

3.4 Thực trạng sản xuất khoai và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật tại xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 29

3.4.1 Giới thiệu về cây khoai lang .29

3.4.2 Thực trạng sản xuất khoai lang tại xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long từ năm 2011 đến năm 2013 34

3.4.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật của xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 35

3.5 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 35

3.5.1 Thuận lợi 35

Trang 8

3.5.2 Khó khăn .36

3.5.3 Định hướng phát triển trong sản xuất nông nghiệp của xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long 36

Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI LANG TÍM NHẬT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 38

4.1 Giới thiệu về đặc điểm chung của các nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP ở ấp Thành Hậu xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long .38

4.1.1 Mô tả một số thông tin cá nhân về các nông hộ thu từ mẫu quan sát 38

4.1.2 Số nhân khẩu và số lao động gia đình tham gia sản xuất khoai của các nông hộ 41

4.1.3 Diện tích sản xuất khoai lang Tím Nhật của các các nông hộ 41

4.1.4 Lý do sản xuất khoai lang Tím Nhật của các nông hộ 42

4.1.5 Nguồn giống 43

4.1.6 Nguồn vốn sản xuất 44

4.1.7 Cách tiếp cận nguồn thông tin các nông hộ 44

4.1.8 Nguyên nhân tham gia mô hình sản xuất khoai lang chuẩn VietGAP 45

4.2 Đặc điểm tiêu thụ khoai của các nông hộ 46

4.2.1 Lý do bán khoai của các nông hộ 46

4.2.2 Cách thức liên lạc với người mua và người quyết định giá 47

4.3 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo hướng VietGAP 47

4.3.1 Phân tích chi phí sản xuất trung bình trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các nông hộ 47

4.3.2 Phân tích khoản doanh thu trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các nông hộ trong tổng sỗ mẫu điều tra 55

4.3.3 Phân tích khoản lợi nhuận trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các nông hộ trong tổng sỗ mẫu điều tra 56

4.3.5 Phân tích một số tỷ số tài chính và kinh tế 57

4.3.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP 58

Trang 9

Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MÔ HÌNH SẢN XUẤT KHOAI LANG TÍM NHẬT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 64

5.1 Cơ sở đề ra giải pháp .64

5.1.1 Những điểm mạnh .64

5.1.2 Những điểm yếu 64

5.1.3 Những cơ hội 65

5.1.4 Những thách thức hay đe dọa 66

5.2 Giải pháp cho một số vấn đề còn tồn tại 69

5.2.1 Chi phí sản xuất 69

5.2.2 Vấn đề tiêu thụ 69

5.2.3 Vốn vay 70

5.2.4 Phòng trừ bệnh hại 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .71

Kết luận 71

Kiến nghị 71

Đối với chính quyền 71

Đối với nông hộ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 1 75

PHỤ LỤC 2 83

PHỤ LỤC 3 90

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng

khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP 17 Bảng 2.2 Ma trận SWOT 18 Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh

Long từ năm 2011 đến năm 2013 20 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu kinh tế của huyện Bình Tân giai đoạn 2011 -

2013 21 Bảng 3.3 Diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện Bình Tân

giai đoạn 2011 - 2013 23 Bảng 3.4 Số lượng gia súc và gia cầm của huyện Bình Tân giai đoạn

2011-2013 24 Bảng 3.5 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Bình Tân giai đoạn

2011-2013 .25 Bảng 3.6 Thực trạng sản xuất khoai lang ở xã Thành Đông từ năm

2011 đến năm 2013 34 Bảng 4.1 Thông tin cá nhân về các chủ hộ sản xuất khoai lang Tím

Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP 38 Bảng 4.2 Số năm kinh nghiệm của các chủ hộ 40 Bảng 4.3 Số nhân khẩu và số LĐGĐ tham gia sản xuất khoai của các

nông hộ 41 Bảng 4.4 Diện tích canh tác và diện tích sản xuất khoai của các nông

hộ 42 Bảng 4.5 Nguồn giống của các nông hộ 43 Bảng 4.6 Các cách tiếp cận nguồn thông tin của các nông hộ 45 Bảng 4.7 Các khoản mục chi phí sản xuất trung bình trên 1.000 m2 đất trồng khoai 48

Trang 11

Bảng 4.8 Chi phí dây giống trên 1000 m2 đất trồng khoai của các nông

hộ 49 Bảng 4.9 Chi phí phân bón trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các nông

hộ 50 Bảng 4.10 Chi phí thuốc BVTV trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các

nông hộ 50 Bảng 4.11 Chi phí lao động thuê ngoài trên 1.000 m2 đất trồng khoai

của các nông hộ 51 Bảng 4.12 Chi phí nhiên liệu trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các

nông hộ 52 Bảng 4.13 Chi phí lãi vay trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các nông

hộ 53 Bảng 4.14 Bảng tổng hợp các chi phí đầu vào có liên quan trong quá

trình sản xuất khoai Tím Nhật của các nông hộ trên 1.000 m2 đất trồng

khoai hộ 54 Bảng 4.15 Năng suất, giá bán và doanh thu trên 1.000 m2 đất sản xuất

khoai của các nông hộ 55 Bảng 4.16 Lợi nhuận trên 1.000 m2 đất trồng khoai của các nông hộ 56 Bảng 4.17 Các tỷ số tài chính và kinh tế để đánh giá hiệu quả tài chính

của mô hình sản xuất khoai lang theo hướng VietGAP của các nông hộ 57 Bảng 4.18 Dấu kỳ vọng của các biến lên lợi nhuận của nông hộ trên

1.000 m2 đất trồng khoai 58 Bảng 4.19 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của

nông hộ trồng khoai lang Tím Nhật theo hướng VietGAP 60 Bảng 5.1 Kết quả phân tích SWOT 67

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Bình Tân 19 Hình 3.2 Sơ đồ tiêu thụ khoai lang Tím Nhật của xã Thành Đông 35 Hình 4.1 Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của các nông hộ .39 Hình 4.2 Tỷ lệ các nguyên nhân sản xuất giống khoai lang Tím Nhật

của các nông hộ 42 Hình 4.3 Sơ đồ tỷ lệ nguồn vốn trồng khoai lang Tím Nhật của các

nông hộ 44 Hình 4.4 Tỷ lệ lý do bán khoai cho thương lái của các nông hộ 46

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Khoai lang Tím Nhật là loại cây trồng chính của nhiều người dân trên địa bàn huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long do lợi nhuận (LN) thu được từ việc sản xuất giống khoai này cao hơn so với LN thu được từ việc sản xuất các giống khoai lang khác cũng như các loại cây trồng khác Tuy nhiên trong ba năm gần đây, LN thu được từ việc sản xuất giống khoai này của người dân không còn nhiều như trước, do sự thay đổi về cơ cấu sản xuất là thay vì trồng một vụ lúa

và một vụ khoai trong năm thì nhiều nơi trên địa bàn huyện đã chuyển sang canh tác hai vụ khoai trong năm Sự mở rộng diện tích sản xuất này đã làm cho vấn đề sâu bệnh phát triển, một phần là do với thói quen sử dụng phân bón

và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chưa hợp lý của người dân đã làm cho chi phí sản xuất (CPSX) đầu vào của người dân tăng lên trong khi đó giá cả các loại vật tư nông nghiệp lại đang có xu hướng ngày càng tăng do ảnh hưởng của tình hình khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu Điều này đã làm giảm LN thu được từ việc sản xuất khoai của người dân

Hiện nay, song song với mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo cách thông thường, thì mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo quy trình sản xuất

an toàn VietGAP đã được triển khai thí điểm tại ấp Thành Hậu xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long đang nhận được sự quan tâm của rất nhiều hộ dân trên địa bàn, cũng như của các cơ quan ban ngành huyện, tỉnh Vĩnh Long Nhận thức được thực trạng trên, thì việt xác định hiệu quả và lợi ích tài chính

từ việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất khoai lang Tím Nhật mang lại cho người dân là điều cần thiết để làm cơ sở tìm ra giải pháp nâng cao LN

cho người dân trên địa bàn huyện Bình Tân Vì vậy nghiên cứu “Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long”

được thực hiện để làm rõ vấn đề này

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP tại ấp Thành Hậu xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím

Nhật tại địa bàn nghiên cứu

Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính của

mô hình

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại ấp Thành Hậu xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Do đây là địa phương duy nhất trên địa bàn huyện Bình Tân được triển khai thí điểm mô hình “Cánh đồng mẫu khoai lang theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP”

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài sử dụng nguồn thông tin, số liệu thứ cấp trong thời gian từ năm

2011 đến tháng 6 năm 2014

Đề tài thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ tham gia mô hình “Cánh đồng mẫu khoai lang theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP” và chỉ trồng duy nhất giống khoai lang Tím Nhật tại ấp Thành Hậu, xã Thành Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.4 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Giả thuyết cần kiểm định

Đề tài nghiên cứu về chi phí (CP) giống, CP phân bón, CP thuốc BVTV, chi phí lao động (CPLĐ) thuê ngoài, CP nhiên liệu, trình độ học vấn, số năm kinh nghiệm và doanh thu (DT) Đây là các yếu tố ảnh hưởng đến LN của mô hình trồng khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP tại ấp Thành Hậu, xã Thành Đông, huyện Bình Tân

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật tại địa bàn nghiên cứu hiện nay như thế nào?

Trang 16

Mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại lợi ích tài chính như thế nào cho người dân?

Các nhân tố nào ảnh hưởng đến LN của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP?

Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP tại ấp Thành Hậu, xã Thành Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Để phân tích được hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP của nông hộ, bài đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phương pháp thống kê mô tả với

sự hỗ trợ của phần mềm SPSS (Statistical Package for the social Sciences) và

Excel, phương pháp phân tích chi phí-lợi ích, phương pháp hồi quy tuyến tính

và phương pháp phân tích ma trận SWOT Việc lựa chọn sử dụng các phương pháp trên vào nghiên cứu, thì bên cạnh kiến thức đã được học tại trường, bài còn tham khảo một số tài liệu

Trần Kim Ngọc (2010) Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh

hưởng đến Quýt Hồng ở huyện Lai Dung tỉnh Đồng Tháp Luận văn đại

học.Với mục tiêu của tác giả là phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Quýt Hồng ở huyện Lai Dung tỉnh Đồng Tháp, đồng thời tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình sản xuất Quýt Hồng Tác giả đã lần lượt sử dụng các phương pháp như thống kê mô tả

và phương pháp hồi quy với sự hỗ trợ của phần mềm Stata, phương pháp phân

tích bao số liệu DEA (Data envolopment analysis) và qua quá trình nghiên

cứu, tác giả này đã kết luận rằng hiệu quả phân phối của việc sản xuất Quýt Hồng của các nông hộ đạt hiệu quả phân phối nguồn lực là tối đa, hiệu quả kỹ thuật đạt két quả tương đối, tuy nhiên hiệu quả chi phí thấp Ngoài ra bài cũng xác định được các nhân tố ảnh hưởng đên hiệu quả sản xuất Quýt Hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp là các yếu tố như phân thuốc, tưới tiêu, cây chòi, lao động (LĐ) và kinh nghiệm có ảnh hưởng đến năng suất của các nông

hộ Lợi nhuận mô hình bên cạnh bị ảnh hưởng bởi yếu tố năng suất thì còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giống, khấu hao và đặc biệt là yếu tố DT Đây là điểm mới của tác giả này khi đưa biến DT vào hàm LN, do DT của các nông

hộ thì thường biến động mạnh

Nguyễn Quốc Hữu (2010) Phân tích hiệu quả áp dụng

GlobalGAP/EUREPGAP vào sản xuất bưởi Năm Roi ở huyện Bình Minh

Luận văn đại học Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích phân tích hiệu quả

Trang 17

của việc áp dụng tiêu chuẩn GlobalGAP vào sản xuất Bưởi Năm Roi và so sánh giữa hai mô hình sản xuất bưởi có áp dụng và không áp dụng tiêu chuẩn GlobalGAP, mô hình nào hiệu quả hơn Trong bài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định Mann – Whitney

và phương pháp cuối cùng là tác giả xây dựng mô hình hồi quy đa biến Kết quả của bài nghiên cứu là, mô hình sản xuất bưởi Năm Roi áp dụng theo tiêu chuẩn GlobalGAP cần CP đầu vào thấp hơn so với CP đầu vào của các hộ không áp dụng, nên đã tiết kiệm một khoản CP cho các nông hộ đã tham gia vào mô hình Tuy giá bán đầu ra lại không cao hơn giá bán bưởi không sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP Nhưng từ kết quả phân tích tác giả đã có đủ

cơ sở để kết luận rằng nông hộ áp dụng mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với những hộ không áp dụng

mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP Bởi lẻ giá bán đầu ra không cao hơn giá bán của loại bưởi không sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP nguyên nhân một phần là do các nông hộ này ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với công

ty thu mua với một giá cố định, nên khi giá cả thị trường tăng, nông hộ không hưởng được lợi ích gì từ việc giá bưởi tăng cả

Đào Hoa Hảo (2013) Phân tích hiệu quả sản xuất của các nông hộ trồng

khoai lang ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long Luận văn đại học Để phân tích

các mục tiêu trong bài là tìm hiểu tình hình sản xuất khoai, phân tích CP và

LN nhuận, phân tích yếu tố ảnh hưởng đến LN của các nông hộ trồng và để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình, tác giả Đào Hoa Hảo đã lần lượt sử dụng các phương pháp là thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phân tích hồi quy với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS Kết quả phân tích hồi quy là các biến như diện tích, tập huấn, số năm kinh nghiệm, CP phân bón, CP thuốc BVTV và giá bán có nghĩa và ảnh hưởng đến LN của nông hộ ngoại trừ biến CP giống Trong đó tập huấn và CP thuốc BVTV là hai nhân tố ảnh hưởng đến LN nhiều nhất, tuy nhiên cũng không thể bỏ ra các biến CP có ảnh hưởng gián tiếp

Qua các nghiên cứu trên cho thấy chưa có nghiên cứu nào phân tích về hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP, đây là hướng phân tích mới của bài so với các nghiên cứu trước đây

Trang 18

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,

hộ được định nghĩa là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết thống và những

người làm công

Về phương diện thống kê, Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có cùng một ngân quỹ Trong những năm gần đây, đã có nhiều cuộc thảo luận và nghiên cứu nghiêm túc của các nhà khoa học diễn ra xoay quanh vấn đề về hộ Điển hình như trong quá trình nghiên cứu “quá trình đô thị hóa” ở các nước châu Á, Giáo

sư Mc Gee và các đồng nghiệp đã lưu ý thêm rằng: “Các thành viên của hộ không nhất thiết sống chung trong một mái nhà Nghĩa là họ có thể sống khá

xa gia đình nhưng đóng góp vào nguồn thu nhập của hộ thì được coi là một thành viên của hộ” Đây là một ý kiến thiên về khía cạnh nguồn thu nhập của

hộ

Thông qua kết quả của một cuộc thảo luận khác tại cuộc Hội thảo quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, theo sự nhất trí của các đại biểu thì “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”

Như vậy, có thể thấy rằng hộ là một đơn vị kinh tế khá đặc biệt, vì có những đặc trưng riêng biệt, hộ không giống các đơn vị kinh tế khác

Qua các quan điểm khác nhau về “hộ” trên đây, chúng ta có thể lưu ý một số điểm để phân định hộ: Hộ là một nhóm người cùng huyết tộc hay không cùng huyết tộc họ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, ăn chung và hộ là một nhóm người cùng tiến hành sản xuất chung Nên lưu ý rằng ăn chung không chỉ có nghĩa là

ăn thông thường mà nó còn có hàm ý nghĩa là phân phối chung nguồn thu nhập mà các thành viên sáng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định Như vậy hộ là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp, bao gồm nhóm người có cùng huyết thống, cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có cùng nguồn thu nhập, cùng tiến hành chung

Trang 19

hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ nhu cầu của các thành viên trong nông hộ

2.1.1.2 Hộ nông dân

Hộ nông dân (nông hộ) là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức cơ

sở của nông nghiệp ở nông thôn đã được hình thành từ lâu đời ở các nước nông nghiệp

Hộ nông dân là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là làm nông nghiệp, các hoạt động khác cũng có thể tiến hành nhưng chỉ là hoạt động phụ

Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn nhân, lịch sử và truyền thống lâu đời Nên các thành viên trong hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối Do thống nhất về lợi ích nên sự gắn kết, tính tự nguyện, tự giác cao trong LĐ Do

đó hộ nông dân có thể cùng lúc thực hiện nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có được Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn LĐ Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân, có nhiều ưu việt và tính đặc thù (Frank Ellis, 1993)

2.1.2 Khái niệm về sản xuất và các nguồn lực của nông hộ

Trang 20

- Về mặt chất lượng: Là thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả đạt được trong một thời gian LĐ nhất định Lưu ý rằng chất lượng LĐ còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của LĐ, mức độ tính chất trang bị của LĐ, và tri thức của LĐ

 Vốn

Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Đó là số tiền mua hoặc thuê ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy móc thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư

2.1.3 Lý thuyết về hiệu quả và hiệu quả tài chính

LN và sự tối thiểu CP, là sự tương quan giữa sự sử dụng các nguồn lực với tỷ

lệ đầu ra, đầu vào

Một định nghĩa khác lại cho rằng hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức đầu ra cho trước từ một khoản CP thấp nhất Vì vậy, hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa CP tối thiểu và CP thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước

2.1.3.2 Hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính là hiệu quả CP tính trên góc độ cá nhân, tất cả các CP

và lợi ích đều tính theo giá thị trường

Hiệu quả tài chính được đo lường bằng cách so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với CP bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả tài chính là biểu

Trang 21

hiện tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh

2.1.3.3 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả sản xuất và tổng

CP bỏ ra Hiệu quả xã hội thường chỉ mang tính định tính, là đánh giá các khía cạnh như lợi ích mang lại và ảnh hưởng phúc lợi, môi trường, tài nguyên quốc gia từ việc sản xuất của nông hộ

2.1.4 Một số thuật ngữ dùng trong đề tài

2.1.5 Các chỉ tiêu tài chính phân tích trong bài nghiên cứu

Doanh thu/chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng CP đầu tư thì người sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng DT Nếu chỉ số DT/CP lớn hơn 1 thì người sản xuất sẽ có LN, ngược lại chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất sẽ lỗ vốn, còn DT/CP = 1 thì hòa vốn

Lợi nhuận/chi phí (LN/CP): Chỉ số này phản ánh một đồng CP bỏ ra nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng LN Chỉ tiêu này có thể đánh giá được mức độ hiệu quả của việc sử dụng ngày nhân công nhàn rỗi của gia đình Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, đồng thời cũng cho thấy nông hộ

sử dụng LĐ nhàn rỗi hiệu quả, ngược lại nếu LN/CP là âm thì người sản xuất

lỗ, chỉ số này càng lớn càng tốt

Trang 22

Lợi nhuận/doanh thu (LN/DT): tỷ số này phản ánh trong một đồng DT

có bao nhiêu đồng LN, nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm LN thực trong giá trị sản xuất tạo ra, đây chính là tỷ suất LN

Các tỷ số tài chính này được sử dụng trong đề tài nhằm mục đích là để đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP

2.1.6 Các thuật ngữ về chỉ tiêu kinh tế trung bình

Chi phí/hộ: là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng CP chia cho tổng số nông hộ được điều tra Tỷ số này cho biết CP trung bình mà mỗi nông hộ phải

bỏ ra là bao nhiêu tiền khi tham gia sản xuất

Doanh thu/hộ: là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng DT chia cho tổng

số nông hộ được điều tra Tỷ số này cho biết DT trung bình mà mỗi nông hộ

sẽ thu về khi tham gia sản xuất

Lợi nhuận/hộ: là chỉ số được tính bằng cách lấy tổng LN chia cho tổng

số nông hộ được điều tra Tỷ số này cho biết LN trung bình mà mỗi nông hộ

sẽ thu về khi tham gia sản xuất

2.1.7 Giới thiệu về GAP

2.1.7.1 Nguồn gốc và khái niệm về GAP

Khái niệm về GAP (Good Agriculture Practice) được ra đời năm 1997,

từ sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working

Group), nhằm để giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người

sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ Chính vì vậy, họ đưa ra khái niệm GAP Về mặt kỹ thuật, EurepGAP là một tài liệu có tính chất quy

chuẩn cho việc chứng nhận giống như ISO (International Standards

Organization) trên toàn thế giới

GAP là những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học và hóa chất Đồng thời, GAP cũng là một chương trình kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A đến Z của dây chuyền sản xuất, bắt đầu từ khâu chuẩn bị đất, canh tác đến khâu thu hoạch, đóng gói, tồn trữ, kể cả các yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các chất hóa học, thuốc BVTV, bao bì, điều kiện làm việc và phúc lợi cho người làm việc trong nông trại nhằm cung cấp rau an toàn, chất lượng tốt cho người tiêu dùng trong và ngoài nước, từ đó góp phần cải thiện đời sống người dân, cũng như góp tay vào việc bảo về môi trường chung của thế giới

Trang 23

Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP của mình theo tiêu chuẩn Quốc tế Hiện nay có USGAP (Mỹ), EUREPGAP (Liên minh châu Âu), ASEANGAP và nhiều GAP của nhiều nước khác

2.7.1.2 Quy định của EUREPGAP/GlobalGAP

Có 14 tiêu chí (nội dung) mà EUREPGAP yêu cầu phải tuân thủ là: truy nguyên nguồn gốc, lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ, giống cây trồng, lịch sử

và quản lý vùng đất, sử dụng phân bón, tưới tiêu và bón phân qua hệ thống nước, thuốc BVTV, thu hoạch, vận hành sản phẩm, quản lý ô nhiễm chất thải, sức khỏe, an toàn và an sinh cho người LĐ, vấn đề môi trường và đơn khiếu nại

2.1.7.3 Lợi ích GAP mang lại

Đây là hình thức tốt nhất vừa nâng cao giá trị sản phẩm vừa bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Là xu thế tất yếu trong thời kỳ hội nhập vào thị trường chung Đồng thời, điều này cũng buộc người sản xuất nhận thức ra rằng nếu

họ muốn tồn tại th́ì cần phải nhanh chóng đổi mới sản xuất theo quy trình GAP để mà đáp ứng được nhu cầu hiện nay của người tiêu dùng là đảm bảo được 3 yêu cầu: An toàn cho môi trường, cho người sản xuất và người tiêu

dùng

2.1.8 Giới thiệu về VietGAP

2.1.8.1 Lịch sử ra đời của VietGAP

Quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BNN - PTNN) nước ta ban hành vào ngày 28 tháng 1 năm 2008

Quy trình này áp dụng để sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa

và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn LĐ và phúc lợi xã hội của người LĐ trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

Đây là là những nguyên tắc, trình tự và thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Về các quy định, thì

cơ bản VietGAP cũng giống EUREPGAP/GlobalGAP, ASEANGAP và

FRESHCARE Nắm được yêu cầu, nội dung của các GAP này là sẽ nắm được các yêu cầu, nội dung của VietGAP Tuy vậy trong VietGAP vẫn có một số chi tiết đã được thay đổi để cho phù hợp với thực tế nước ta Hai thay đổi cơ

Trang 24

bản của VietGAP là thay đổi về số lượng các nội dung và số lượng các chỉ tiêu đánh giá

Về nội dung, VietGAP rút gọn lại còn 12 nội dung so với của EUREPGAP (14 nội) và về mặt số lượng các tiêu chí kiểm tra đánh giá trong VietGAP cũng gom gọn lại Cụ thể là đối với rau, quả tươi, EUREPGAP đề ra tới 210 tiêu chí, thì VietGAP rút lại chỉ còn 65 tiêu chí Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn VietGAP, nước ta luôn chú ý đến những tiêu chí quan trọng của EUREPGAP thích hợp với điều kiện trong nước và nông dân ta

2.1.8.2 Nội dung của VietGAP

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam được BNN-PTNT ban

hành bao gồm 12 nội dung

- Thứ nhất là đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

- Thứ hai là giống và gốc ghép

- Thứ ba là quản lý đất và giá thể

- Thứ tư là phân bón và chất phụ gia

- Thứ năm là nước tưới

- Thứ sáu là hóa chất (bao gồm cả thuốc BVTV)

- Thứ bảy là khâu thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

- Thứ tám là quản lý và xử lý chất thải

- Thứ chính là người LĐ

- Thứ mười là ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Thứ mười một là kiểm tra nội bộ

- Cuối cùng là khiếu nại và giải quyết khiếu nại

2.1.8.3 Lợi ích của việc áp dụng VietGAP vào sản xuất

VietGAP ra đời và được áp dụng tại Việt Nam sẽ giúp cho việc mua bán giữa Việt Nam và các nước trong ASEAN cũng như khắp thế giới ngày càng thêm dễ dàng, từ đó giúp cải thiện đời sống của người dân, giúp ổn định dây

chuyền cung cấp thực phẩm an toàn và bảo vệ môi trường

Trang 25

2.1.9 Tình hình áp dụng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

Bình Tân là huyện có vùng chuyên canh khoai lang lớn nhất ĐBSCL, đặc biệt là chuyên canh cây khoai lang Tím Nhật

Mô hình “Cánh đồng mẫu khoai lang theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP” đã được thực hiện tại ấp Thành Hậu, xã Thành Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long trong vụ Đông Xuân năm 2013 – 2014, với tổng diện tích

32 ha và có số hộ tham gia là 43 hộ Trong đó, hộ có diện tích nhiều nhất là 21.600 m2, diện tích ít nhất là 1.800 m2, tính trung bình diện tích của 43 hộ là 7.450 m2

Trong mô hình này các nông hộ chỉ trồng duy nhất giống khoai lang Tím Nhật, và nguồn giống được mua tại huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang

Mô hình này được áp dụng nhằm giúp cho quá trình sản xuất của người dân được hình thành theo phương thức mới, sản phẩm có chất lượng và đảm bảo an toàn cho nhà sản xuất và người tiêu dùng góp phần từng bước cải thiện cuộc sống, nâng cao tính bền vững cho môi trường

2.1.9.1 Cách chọn nông hộ tham gia mô hình

Các hộ tham gia vào mô hình phải thỏa hai điều kiện:

- Điều kiện thứ nhất là các hộ trong mô hình có kinh nghiệm trồng khoai lang trên bốn năm

- Điều kiện thứ hai, các hộ tham gia mô hình đều áp dụng quy trình kỹ thuật trồng theo tiêu chuẩn VietGAP (sử dụng chế phẩm sinh học như nấm

Trichoderma, nấm xanh, chất dẫn dụ côn trùng Pheromone) được áp dụng từ

khi trồng cho đến thu hoạch theo giai đoạn thích hợp

2.1.9.2 Biện pháp thực hiện mô hình sản xuất khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP

Sử dụng nấm Trichoderma phun cách 2 tuần/lần với liều lượng pha 50 g chế phẩm trichoderma với 16 lít nước + 5cc chất bám dính, cho 2 bình 16 lít/1.000 m2 để phòng trừ một số bệnh trên, lá, thân và củ

Sử dụng chế phẩm nấm xanh Metarhixium anisopliae: Phun 3 lần/vụ với liều lượng pha 100 g chế phẩm xanh với 16 lít nước + 5cc chất bám dính, cho

2 bình 16 lít/1.000 m2 để phòng trừ bò Hà và sâu đục củ vào ba giai đoạn: khi khoai được 45 - 50 ngày, 75 - 80 ngày và 105 - 110 ngày

Tuy nhiên khi phun nấm xanh thì cần chú ý cách ly với các loại thuốc trừ bệnh có hoạt chất trừ nấm trước hoặc sau khi phun 5 ngày

Trang 26

Bên cạnh sử dụng nấm Trichoderma và chế phẩm từ nấm xanh Metarhixium anisopliae, sản xuất khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP còn sử dụng thêm bẫy Pheromone Cách dùng bẫy Pheromone như sau:

- Ruộng khoai sau khi gieo trồng được khoảng 15 - 30 ngày thì tiến hành đặt bẫy Pheromone cho đến cuối vụ Đặt khoảng 4 - 6 bẫy/1.000 m2 với khoảng cách đều nhau, tuy nhiên cách bố trí thì tùy vào ruộng khoai của từng

hộ

- Cách đặt là dùng cây dài khoảng 0,8 - 1 m làm cọc để cố định chai luôn đứng thẳng, đặt bẫy sau cho ô vuông ngang với mặt lá Sau đó đổ nước có xà phòng vào chai có chiều cao khoảng 5 cm Sau 2 - 3 tuần thì bỏ xác bọ Hà vào bẫy và thay nước xà phòng khác, và sau 2 tháng thì thay một lần

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có mục đích

để chọn ra những hộ phù hợp với mục tiêu phân tích và tiêu chí chọn mẫu quan sát (hộ) của bài là các nông hộ đã tham gia mô hình trồng khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP và chỉ trồng duy nhất giống khoai lang Tím Nhật

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu của đề tài được thu thập từ hai nguồn chủ yếu là số liệu thứ cấp

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Để phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP của các nông hộ tại ấp Thành Hậu xã Thành Đông, huyện Bình Tân, đề tài sử dụng một số phương pháp như: phương pháp phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phương pháp thống kê mô tả với

Trang 27

sự hỗ trợ của phần mềm SPSS và Excel, phương pháp phân tích chi phí - lợi ích, phương pháp hồi quy và phương pháp phân tích ma trận SWOT

2.2.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để cho thấy sự thay đổi diện tích trồng khoai lang Tím Nhật và các loại cây trồng khác qua các năm tại địa bàn nghiên cứu Phương pháp này còn dùng để làm rõ tình hình biến động các mức độ của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp, (Mai Văn Nam, 2008)

- Công thức của phương pháp so sánh tuyệt đối là:

Trong đó: Yi là giá trị năm sau và Yi-1 là giá trị năm gốc

2.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả dùng để mô tả về thông tin, đặc điểm và nguồn lực của các nông hộ, tình hình xuất và tiêu thụ khoai lang Tím Nhật hiện nay tại địa bàn nghiên cứu bằng cách sử dụng các đại lượng thống kê mô

tả (giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) Đồng thời còn thông qua bảng thống kê để trình bày số liệu thống kê và thông tin thu thập, làm cơ sở để phân tích tần số và đánh giá những thuận lợi và khó khăn cũng như ý kiến của hộ nông dân về hiệu quả xã hội mà mô hình mang lại Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để quản lý và phân tích các số liệu điều tra, phỏng vấn

2.2.3.3 Phương pháp phân tích chi phi – lợi ích

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost Benefit Analysis: CBA) là

phương pháp phân tích giúp ta tìm ra sự đánh đổi các lợi ích thực mà xã hội có được từ một phương án cụ thể với nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải bỏ ra

để đạt được lợi ích đó

Phương pháp CBA được sử dụng trong bài để so sánh các CP mà nông

hộ đầu tư cho việc trồng khoai với DT và LN hay lợi ích thực mà nông hộ nhận được sau vụ khoai Sử dụng phương pháp CBA để phân tích một số chỉ tiêu như: CPSX bình quân trên 1000 m2 , DT bình quân trên 1000 m2, LN bình quân trên 1000 m2, tỷ số DT/CP, tỷ số LN/CP, và tỷ số LN/DT

Trang 28

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (2.3)

- Nếu LN > 0 thì sản xuất theo khoai lang có hiệu quả

- Nếu LN < 0 thì sản xuất khoai lang không có hiệu quả

2.2.3.4 Phương pháp hồi quy tuyến tính

Phân tích hồi quy là mô tả mối quan hệ phụ thuộc của một biến (thường được gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) vào một hay nhiều biến (thường được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) và mục đích của việc thiết lập mô hình hồi quy là để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu kinh tế nào đó Sau khi xác định được các nhân tố có lợi thì phát huy, còn các

nhân tố ảnh hưởng bất lợi đến chỉ tiêu kinh tế thì tìm cách khắc phục

Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng như sau:

Y= 0+ 1X1+2X2+….+ kXkj + Uj (2.4) Y: biến phụ thuộc (biến được giải thích),1, 2, 3, và k là hệ số hồi quy hay còn gọi là tham số chưa biết

0: được gọi là hệ số chặn (hệ số tự do) 0 sẽ bằng giá trị trung bình của Y khi X2= X3= Xj= 0

1, 2, và k: được gọi là hệ số hồi quy riêng hay còn được gọi là hệ số của các biến độc lập

k: (J= 1, 2,…, k) là các hệ số hồi quy riêng, nó cho ta biết sự thay đổi giá trị trung bình của Y sẽ thay đổi tăng hoặc giảm bao nhiêu đơn vị khi các biến X1, X2,…., Xj tăng hay giảm 1 đơn vị với điều kiện các biến khác không đổi

Uj là độ sai lệch giữa quan sát thứ j và giá trị kỳ vọng của Y khi X nhận một giá trị cụ thể nào đó Được gọi là sai số ngẫu nhiên, bao gồm những giá trị

mà ta không quan sát được (phần dư hay nhiễu)

 Kết quả in ra từ Stata có các thông số sau:

Multiple R: hệ số tương quan bội (Multiple Corrlation Cofficicent): Hệ

số này dùng để nói lên tính liên hệ chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập Xj Ngoài ra, hệ số này còn dùng để đo lường mức

độ quan hệ tuyến tính giữa hai biến không phân biệt biến phụ thuộc hay biến giải thích

Hệ số xác định R2 là số phần trăm sự biến thiên của biến phụ thuộc Y được giải thích bởi đồng thời các biến độc lập Xj, phần còn lại do các yếu tố

Trang 29

khác mà chúng ta chưa nghiên cứu R2 càng lớn thì càng tốt Hệ số xác định R2

có tính chất nằm trong khoảng

Hệ số xác định đã điều chỉnh (Adjusted R) là hệ số dùng để trắc nghiệm

xem có nên đem thêm vào mô hình một biến độc lập nào nữa không Khi thêm

1 biến vào mô hình mà làm hệ số xác định R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy

Thông thường để xác định ý nghĩa của mô hình hồi quy thì R2 càng lớn

mô hình càng có ý nghĩa khi đó Sig.F (Significace) càng nhỏ F là cơ sở để

chấp nhận hay bác bỏ H0 (H0 : 1, 2, , k = 0) hay các Xj không liên quan tuyến tính với Y H0 # 0, các biến Xj có liên quan tuyến tính với Y F càng lớn thì khả năng bác bỏ H0 càng cao Bác bỏ khi F > F tra bảng

Sig.F là mức ý nghĩa và thông qua Sig.F ta có thể biết được mức ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ thì càng tốt, độ tin cậy càng cao Thay vì tra bảng F, nhìn vào kết quả Sig.F ta có thể kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa nào đó

 Kiểm định phương trình hồi quy

Phương trình hồi quy có dạng:

Trang 30

+ X3: Chi phí giống (đồng/1.000 m2 đất)

+ X4: Chi phí phân bón (đồng/1.000 m2 đất)

+ X5: Chi phí thuốc BVTV (đồng/1.000 m2 đất) Chi phí này được tính bằng tổng CP cho các loại thuốc cỏ, thuốc sâu và thuốc bệnh

+ X6: Chi phí LĐ thuê ngoài (đồng/1.000 m2 đất) Chi phí này bao gồm

CP làm đất, công trồng và công thu hoạch

+ X7: Doanh thu (đồng/1.000 m2 đất) Doanh thu này bao gồm tiền bán khoai và dây khoai của các nông hộ

 Cơ sở đưa các biến độc lập vào mô hình

Đề tài đưa các biến được nêu trên, bên cạnh dựa trên kết quả điều tra cho thấy những yếu tố này ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ, bài nghiên cứu còn dựa trên kết quả nghiên cứu của một số bài nghiên cứu trước đây Bảng bên dưới thể hiện cơ sở đưa các biến đọc lập vô mô hình

Bảng 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP

Trình độ học vấn (X1) Cấp học Nguyễn Thị Thúy Liểu, 2010,

Đào Hoa Hảo, 2013

Chi phí giống (X3) Đồng/1.000 m2 Nguyễn Thị Thúy Liểu, 2010

Đào Hoa Hảo, 2013

Chi phí phân bón (X4) Đồng/1.000 m2 Nguyễn Thị Thúy Liểu, 2010

Đào Hoa Hảo, 2013 Chi phí thuốc bảo vệ

thực vật (X5) Đồng/1.000 m2 Nguyễn Thị Thúy Liểu, 2010

Đào Hoa Hảo, 2013 Chi phí lao động thuê

Diệp Thị Ánh, 2011 Chi phí nhiên liệu (X7) Đồng/1.000 m2 Tác giả

Doanh thu (X8) Đồng/1.000 m2 Trần Thị Kim Ngọc, 2010,

tác giả

Nguồn: Tác giả

2.2.3.5 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích

Trang 31

SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược

- Các điểm mạnh (Strengths): là các điều kiện thuận lợi, các nguồn lực

thúc đẩy sự phát triển

- Các điểm yếu (Weaknesses): là những điều kiện không thích hợp, các

nhân tố gây bất lợi hoặc hạn chế sự phát triển nên cần phải tìm cách khắc phục

và cải thiện

- Các cơ hội (Opportunities): là những cơ hội có được nhằm tạo điều

kiện phát triển, ta cần phải biết tận dụng những cơ hội có được này

- Các thách thức (Threats): là những nhân tố có khả năng tạo ra kết quả

xấu làm hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển

Mô hình SWOT tạo ra sự liên kết từng cặp một rất ăn ý Qua đó giúp ta

có thể hình thành các chiến lược của mình một cách hiệu quả nhằm khai thác tốt các hiệu quả từ bên ngoài, giảm bớt và né tránh các đe dọa, trên cơ sở phát huy các thế mạnh và khắc phục những điểm yếu Bảng bên dưới thể hiện ý nghĩa sự kết hợp của các cặp trong ma trận SWOT

S-T: vượt qua những

mối đe dọa hay thách thức bằng cách tận dụng các điểm mạnh

Các điểm yếu (W)

W-O: có nghĩa là để

khắc phục và hạn chế các điểm yếu từ việc vận dụng các cơ hội

W-T: mục đích của

sựu kết hợp này là để khắc phục các yếu kém để giảm bớt nguy cơ hay thách thức

Nguồn: Quản trị học, 2011

Phương pháp này được sử dụng trong bài nghiên cứu để làm cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang Tím Nhật theo tiêu chuẩn VietGAP

Trang 32

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ

KHOAI LANG TÍM NHẬT 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

3.1.1 Lịch sử hình thành

Bình Tân là một huyện của Việt Nam, thuộc tỉnh Vĩnh Long Huyện Bình Tân được thành lập năm 2007 trên cơ sở tách mười một xã phía Bắc của huyện Bình Minh cũ, và được chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long

Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Bình Tân

Huyện Bình Tân bao gồm mười một đơn vị hành chính cấp xã gồm các xã: Tân Hưng, Tân Thành, Thành Trung, Tân An Thạnh, Tân Lược, Nguyễn Văn Thảnh, Thành Đông, Mỹ Thuận, Tân Bình, Thành Lợi và Tân Quới

Trang 33

3.1.2.2 Đặc điểm địa hình

Huyện Bình Tân có địa hình tương đối bằng phẳng, cao từ phía Tây và thấp dần từ phía Đông Bình Tân có hệ thống sông ngòi chằng chịt, tiếp giáp với bờ sông Hậu nên đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển

nông nghiệp

3.1.3 Đất đai

Bình Tân là huyện có diện tích đất dồi dào và màu mỡ, có tổng diện tích

tự nhiên là 15.806 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, 15.598 ha chiếm khoảng 79,70% diện tích đất tự nhiên, đất phi nông là 3.203 ha chiếm 20,27% và đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,03% Riêng về phần diện tích đất lâm nghiệp thì qua số liệu thu thập cho thấy huyện Bình Tân không có đất lâm nghiệp, (Niên giám thống kê huyện Bình Tân, 2013)

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long từ năm 2011 đến năm 2013

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân, 2013

Từ năm 2011 đến năm 2013 cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của huyện Bình Tân có sự thay đổi theo hướng giảm diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp, tăng diện tích sử dụng đất phi nông nghiệp Riêng diện tích đất chưa sử dụng

thì không đổi từ năm 2011 đến 2013 Sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất tự

nhiên của huyện là hợp lý do dân số của huyện ngày càng tăng, nhu cầu nhà ở của người dân càng tăng trong khi diện tích thì không tăng thêm

3.1.4 Khí hậu

Bình Tân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng

ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26 – 280C, nhiệt độ tối thấp nhất 19,20C, độ ẩm bình quân 80 – 830C Trong năm có hai hướng gió chính là gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng

3 năm sau và gió Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình năm của Bình Tân 1.450 – 1.504 mm/năm tập trung chủ yếu vào mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

Trang 34

3.1.5 Thủy văn

Huyện Bình Tân tiếp giáp với bờ sông Hậu, với hệ thống sông ngòi chằng chịt, mực nước và triều cường mạnh nên khả năng tiêu rút nước tốt, tiềm năng tưới tự chảy cho cây trồng cũng khá lớn Đặc điểm thuận lợi của huyện là có nguồn nước ngọt dồi dào quanh năm, hệ thống kênh rạch khá dày, phân bố đều, kết hợp tác động thủy triều tạo điều kiện cho chủ động trong tưới tiêu

3.1.6 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

3.1.6.2 Tình hình kinh tế xã hội huyện Bình Tân

Giá trị sản xuất (GTSX) nông, lâm, thủy sản và công nghiệp của huyện Bình Tân trong giai đoạn 2011 - 2013 có xu hướng tăng GTSX nông nghiệp

và giảm GTSX thủy sản Bảng 3.2 bên dưới thể hiện một số chỉ tiêu kinh tế -

xã hội chủ yếu mô tả về tình hình kinh tế xã hội của huyện Bình Tân giai đoạn

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân, 2013

Nhìn vào các số liệu được trình bày qua bảng 3.2 ta có thể thấy rất rõ, tổng GTSX nông nghiệp của huyện Bình Tân qua từng năm không ngừng tăng lên Cụ thể là vào năm 2011 GTSX nông nghiệp của huyện là 2.308.781 triệu

Trang 35

đồng (giá so sánh 2010) thì đến năm 2013, giá trị này đã tăng lên 2.547.556 triệu đồng tăng 238.775 triệu đồng so với năm 2011

Trái ngược với xu hướng ngày càng tăng lên của GTSX nông nghiệp thì qua các năm GTSX thủy sản của huyện Bình Tân lại đi theo chiều hướng giảm dần qua các năm Năm 2011 GTSX thủ sản của huyện là 622.735 triệu đồng, qua năm 2013 thì giá trị này giảm xuống chỉ còn 584.037 triệu đồng, giảm 6,21% năm 2011 Giá trị sản xuất thủy sản giảm trong khi GTSX nông nghiệp tăng là điều hợp lý do huyện Bình Tân vốn là vùng có đặc thù là các cây lương thực và rau màu, thủy sản chỉ chiếm một phần nhỏ.Về phần giá trị sản xuất lâm và công nghiệp của huyện Bình Tân thì tăng giảm liên tục từ năm 2011 đến năm 2013

Giá trị sản xuất lâm nghiệp của huyện từ có xu hướng giảm trong năm

2013 Điều này cũng rất hợp lý do huyện Bình Tân vốn không có đất lâm nghiệp, diện tích lâm nghiệp của huyện chỉ là hệ thống các cây phân tán Riêng về GTSX công nghiệp của trong năm 2013 có xu hướng tăng, tuy nhiên

có vấn đề ta cũng cần lưu ý rằng nông nghiệp mới là lĩnh vực phát triển kinh tế của huyện Bình Tân, lĩnh vực công nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ do công nghiệp chưa thật sự phát triển trên địa bàn huyện

Trang 36

3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG

3.2.1 Trồng trọt

Nhìn chung, tổng diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện từ năm

2012 đến 2013 có xu hướng giảm Bảng bên dưới thể hiện tổng diện tích trồng trọt của huyện Bình Tân từ năm 2011 đến năm 2013:

Bảng 3.3: Diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện Bình Tân giai đoạn 2011- 2013

1 Cây công nghiệp lâu

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân, 2013

Căn cứ vào các số liệu được trình bày trong bảng 3.3, ta có thể thấy rằng

từ năm 2011 đến năm 2013 tổng diện tích thực hiện cây hàng năm của huyện Bình Tân giảm dần qua các năm trong khi đó diện tích thực hiện các loại cây lâu năm lại tăng dần

Đồng thời căn cứ vào các số liệu trong bảng trên ta cũng có thể thấy rằng diện tích các loại cây lâu năm chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện Bình Tân Ta có thể dễ dàng nhận thấy điều

đó qua các số liệu được trình bày trong bảng trên đã cho ta thấy tổng diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện Bình Tân giảm qua các năm do sự sụt giảm diện tích cây hàng năm

Trang 37

3.2.2 Chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của huyện đã phải đối mặt với nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh trên gia súc gia cầm liện tục xảy ra qua các năm Nhưng nhờ huyện Bình Tân luôn cố gắng nổ lực trong các công tác phòng ngừa và giám sát tình hình dịch bệnh trên địa bàn huyện nên huyện Bình Tân đã dần khắc phục và kiểm soát được tình hình dịch bệnh xảy ra

Bảng 3.4: Số lượng gia súc và gia cầm của huyện Bình Tân giai đoạn 2011

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân, 2013

Thông qua các số liệu trong bảng 3.4 cho ta thấy số lượng gia cầm trên địa bàn huyện Bình Tân giai đoạn 2011-2013 có xu hướng tăng hơn so với số lượng gia súc Cụ thể số lượng đàn gia súc năm 2011 là 15.270 con, thì khi bước sang năm 2012, số lượng gia súc đã giảm còn 15.154 con và đến năm

2013 mặc dù số lượng có tăng nhưng không nhiều trong khi đó số lượng gia cầm thì tăng đều qua các năm Năm 2011, số lượng gia cầm là 274.774 con, đến năm 2012 thì tăng thêm 11.668 con, và đến năm 2013 thì tổng số lượng đàn gia cầm cả huyện tang thêm 21.576 con so với năm 2011, như vậy tổng số lượng gia cầm của huyện năm 2013 đã được nâng lên với tổng số là 296.350 con Số lượng đàn gia cầm tăng tương đối cao hơn so với số lượng tăng của đàn gia súc Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng gia súc tăng nhưng không cao là do bị ảnh hưởng bởi tình hình thời tiết không tốt làm cho dịch bệnh bùng phát

Ngoài ra, theo báo cáo hoạt động nông nghiệp trong 6 tháng đầu năm

2014 của huyện Bình Tân cũng cho thấy là từ đầu năm đến nay huyện đã có

515 trường hợp gia súc mắc bệnh, so với cùng kỳ năm trước số trường hợp mắc bệnh nhiều hơn là 25 trường hợp và 4.456 con gia cầm nhiễm bệnh H5N1

Mà nguyên nhân mắc bệnh nhiều nhất của đàn gia súc là do bị ảnh hưởng bởi thời tiết bất lợi

Tuy số gia cầm nhiễm bệnh đã được đem đi tiêu hủy và các trường hợp mắc bệnh trên gia súc cũng đã được điều trị khỏi đến 96,69% trên tổng số đàn gia súc mắc bệnh Song tình hình dịch bệnh đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết

Trang 38

quả thực hiện kế hoạch chăn nuôi 6 tháng đầu năm của huyện Tính đến cuối tháng 6, tổng đàn gia cầm của huyện là 544.859/1.000.000 con, chỉ đạt 54,48% so với kế hoạch Về tổng đàn gia súc thì tính đến thời điểm hiện tại thì huyện vẫn chưa có được con số thống kê chính xác, chỉ có được số lượng tổng đàn heo là 20.128/40.000 con, đạt 50,32% so với kế hoạch

3.2.3 Thủy Sản

Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Bình Tân giảm qua các năm Bảng bên dưới thể hiện sự thay đổi về sản lượng nuôi thủy sản của huyện Bình Tân từ năm 2011 đến năm 2013

Bảng 3.5: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Bình Tân giai đoạn 2011

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Tân, 2013

Nhìn vào bảng số liệu, ta có thể thấy tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản của toàn huyện năm 2012 là 33.927,4 tấn, giảm 1.794,9 tấn so với năm 2011 (35.722,3 tấn), và năm 2013 tiếp tục giảm còn 31.234,6 tấn, sản lượng giảm là 4.487,7 tấn so với năm 2011 và 2.692, 8 tấn so với năm 2012

Trong đó, sản lượng nuôi cá của huyện liên tục giảm qua các năm, sản lượng nuôi Tôm năm 2008 đạt được là 0,7 tấn nhưng từ năm 2011 đến 2013, không có số liệu về sản lượng nuôi trồng Tôm của huyện, còn sản lượng nuôi trồng các loại thủy sản khác tăng giảm liên tục qua các năm

Sản lượng thủy sản giảm dần qua các năm, điều này là hợp lý Sở dĩ nói như vậy là do huyện Bình Tân vốn là huyện có đặc thù về nông nghiệp có đất đai thích hợp để trồng trọt hơn là nuôi trồng thủy sản, do vậy thủy sản chỉ chiếm một phần rất nhỏ

Trang 39

3.3 GIỚI THIỆU VỀ XÃ THÀNH ĐÔNG VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

3.3.1 Đặc điểm chung về xã Thành Đông huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

3.3.1.1 Vị trí địa lý

Xã Thành Đông nằm về hướng Đông-Đông Bắc của huyện Bình Tân, cách trung tâm huyện 2,6 km về hướng Bắc, tiếp giáp với các xã như sau:

- Phía Đông giáp với xã Thành Trung – Thành Lợi

- Phía Tây giáp với xã Tân Thành – Tân Quới

- Phía Nam giáp với xã Tân Quới

- Phía Bắc giáp với xã Tân Thành

3.3.1.2 Địa hình

Xã Thành Đông là xã nông nghiệp tương đối nhỏ so với các xã nông nghiệp khác trên địa bàn huyện Thành Đông với diện tích đất tự nhiên là 889,56 ha trong đó đất nông nghiệp là 774,59 ha, đất khác là 123,97 ha, xã Thành Đông có trung tâm hành chính xã đặt tại ấp Thành Quới

3.3.1.3 Đất đai

Xã Thành Đông có địa hình cao và sâu nghiêng về phía Bắc giáp với xã Tân Thành, có cao trình từ 0,6 đến 2 m so với mực nước biển, rất phù hợp cho việc đầu tư phát triển cây trồng theo hướng thâm canh đặt biệt là cây khoai lang Đất đai hình thành từ hai nhóm chính là nhóm đất phù sa chiếm 37,76%

và nhóm đất phèn tiềm tàng chiếm 62,24%

3.3.1.4 Khí hậu

Xã Thành Đông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, độ ẩm phổ biến hàng năm từ 74 đến 87% Độ ẩm thấp nhất vào tháng 3 khoảng 74% và cao nhất vào tháng 9 tháng 10 khoảng 86 – 87% Nhiệt độ 280C Mùa nắng bắt đầu từ tháng 4, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến

tháng 10

3.3.1.5 Thủy Văn

Do xã Thành Đông nằm trong khu vực ảnh hưởng bởi chế độ Nhật triều của biển Đông và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sông Hậu nên trong ngày thường xuất hiện một lần nước lên và một lần nước xuống, nên có được nguồn nước ngọt cung cấp quanh năm phụ vụ cho sinh hoạt hằng ngày của người

Trang 40

dân, đồng thời đây cũng là thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát triển, nhất

là cây màu và cây lúa

3.3.2 Tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội tại xã Thành Đông

3.3.2.1 Dân số

Hiện tại toàn xã có 6 ấp, có 1.492 hộ với 6.124 nhân khẩu, gồm 3 dân tộc: Kinh, Hoa và Khomer sinh sống Về dân số, thì hiện nay xã có 6.176 người theo niên giám thống kê 2013, mật độ dân số khoảng 715 người/km2, phần lớn LĐ trong độ tuổi lao động tham gia chủ yếu trong lĩnh vực nông

nghiệp

3.3.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Từ năm 2008 đến cuối năm 2013, Nhà nước đã đầu tư hàng chục tỷ đồng

để thực hiện nạo vét, nâng cấp nhiều công trình thủy lợi phục vụ chuyển dịch

sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh sự quan tâm đầu tư của Nhà nước về hệ thống kênh, mương thủy lợi hàng năm xã Thành Đông đều có kế hoạch nạo vét, tạo đủ nguồn

nước tưới tiêu trong mùa hạn và thoát nước trong mùa mưa lũ

Ngoài ra hệ thống đường nông thôn cũng không ngừng được mở rộng, ngày càng có nhiều tuyến đường nông thôn ở xã được trãi nhựa

3.3.2.3 Tình hình kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế xã hội của xã có nhiều thuận lợi do việc khai thác tiềm năng đất đai phát triển kinh tế nông nghiệp, người dân vừa giàu kinh nghiệm sản xuất vừa biết tích cực tham gia chuyển đổi một số cây trồng kém hiệu quả sang những loại cây trồng phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay, nhằm đặt được năng suất và LN cao hơn, tăng thu nhập và góp phần ổn đinh kinh tế gia đình

Tham gia chuyển đổi cây trồng, vửa tăng năng suất, LN, giảm CP trong sản xuất, hạn chế sử dụng thuốc hóa học, giảm làm ô nhiễm môi trường, bảo

về sức khỏe vừa bán được giá cao, nên người dân nơi đây rất phấn khởi

Ngoài ra xã Thành Ðông còn tạo điều kiện cho các hộ nông dân vay vốn

để mở rộng sản xuất, tổ chức nhiều lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học

kỹ thuật (TBKHKT) mới đến với người dân góp phần tăng LN trên cùng một đơn vị diện tích

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, xã Thành Đông vẫn còn gặp phải một số khó khăn, trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ nghèo do không có đất đai sản xuất, không có việc làm ổn định và thiếu nguồn vốn sản xuất

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục thống kê huyện Bình Tân, 2013. Niên giám thống kê huyện Bình Tân 2013. Vĩnh Long: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Bình Tân 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
2. Đào Hoa Hảo, 2013. Phân tích hiệu quả sản xuất của các nông hộ trồng khoai lang ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long. Luận văn đại học. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sản xuất của các nông hộ trồng khoai lang ở huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long
3. Đinh Phi Hổ, 2003. Giáo trình Kinh tế Nông nghiệp: Lý thuyết và thực tiễn..Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh:Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Nông nghiệp: Lý thuyết và thực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Đinh thế Lộc, 1979. Kỹ thuật thâm canh khoai lang. Hà Nội: Nhà xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh khoai lang
6. Mai Thạch Hoành và Nguyễn Công Vinh, 2003. Giống và kỹ thuật thâm canh cây có củ. Hà Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống và kỹ thuật thâm canh cây có củ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình kinh tế lượng. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
8. Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, 2011. Quản trị học. Cần Thơ: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
9. Nguyễn Quốc Hữu, 2010. Phân tích hiệu quả áp dụng GlobalGAP vào sản xuất bưởi Năm Roi ở huyện Bình Minh. Luận văn đại học. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả áp dụng GlobalGAP vào sản xuất bưởi Năm Roi ở huyện Bình Minh
10. Nguyễn Văn Tuyến, 2012. Kỹ thuật trồng các loại khoai. Hà Nội: Nhà xuất bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng các loại khoai
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
11. Lê Hồng Phú, 2009. Trồng cây phát triển kinh tế. Hà Nội: Nhà xuất bản: Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây phát triển kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản: Nông nghiệp Hà Nội
12. Phan Hữu Trinh và cộng sự, 1980. Kỹ Thuật Trồng Màu. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Trồng Màu
13. Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình Tân, 2014. Báo cáo hoạt động phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình Tân. Bình Tân tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình Tân
14. Trần Kim Ngọc, 2010. Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến Quýt Hồng ở huyện Lai Dung tỉnh Đồng Tháp. Luận văn đại học.Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến Quýt Hồng ở huyện Lai Dung tỉnh Đồng Tháp
15. Trần Thị Ba và các cộng sự, 2008. Giáo trình kỹ thuật sản xuất rau sạch. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sản xuất rau sạch
16. Trần Thụy Ái Đông và cộng sự, 2005. Giáo trình Kinh tế sản xuất. Tủ sách Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế sản xuất
17. Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân Phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, 2014. Báo cáo kết quả điều tra, thu thập số liệu so sánh ”Mô hình Cánh đồng mẫu khoai lang theo hướng VietGAP với nông dân”. Tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra, thu thập số liệu so sánh ”Mô hình Cánh đồng mẫu khoai lang theo hướng VietGAP với nông dân”
18. Ủy ban nhân dân xã Thành Đông, 2014. Kế hoạch thực hiện ”Đề án số 03 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020” của tỉnh Vĩnh Long.Tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án số 03 về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020” của tỉnh Vĩnh Long
19. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2008. Quy trình thực hiện sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn.&lt;http://vietgap.vn/ImgUpload/Danh%20muc%20tai%20lieu/Tieu-Chuan/Rau-va-Qua/Vietgap%20-rau%20qua.pdf&gt;. [Ngày truy cập: Ngày 22 tháng 9 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thực hiện sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn
5. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà Nội: Nhà xuất bản Hồng Đức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Bình Tân - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Bình Tân (Trang 32)
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu kinh tế của huyện Bình Tân giai đoạn 2011 - 2013                                                                     Đơn vị tính: triệu đồng - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu kinh tế của huyện Bình Tân giai đoạn 2011 - 2013 Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 34)
Bảng 3.3: Diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện Bình Tân giai đoạn  2011- 2013 - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 3.3 Diện tích thực hiện các loại cây trồng của huyện Bình Tân giai đoạn 2011- 2013 (Trang 36)
Bảng 3.5: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Bình Tân giai đoạn 2011 - - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 3.5 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện Bình Tân giai đoạn 2011 - (Trang 38)
Bảng 3.6: Thực trạng sản xuất khoai lang ở xã Thành  Đông từ năm 2011 đến  năm 2013 - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 3.6 Thực trạng sản xuất khoai lang ở xã Thành Đông từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 47)
Hình 4.1 Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của các nông hộ - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Hình 4.1 Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của các nông hộ (Trang 52)
Bảng  4.4:  Diện  tích  canh  tác  và  sản  xuất  khoai  Tím  Nhật  của  các  nông  hộ - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
ng 4.4: Diện tích canh tác và sản xuất khoai Tím Nhật của các nông hộ (Trang 55)
Bảng 4.5: Nguồn giống của các nông hộ - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.5 Nguồn giống của các nông hộ (Trang 56)
Hình 4.3 Tỷ lệ nguồn vốn trồng giống khoai lang Tím Nhật của các nông hộ  Căn cứ vào tỷ lệ nguồn vốn sản xuất được trình bày ở hình 4.3, ta có thể  rằng  vẫn  còn  một  số  nông  hộ  gặp  khó  khăn  về  nguồn  vốn  sản  xuất  do  ảnh  hưởng bởi giá cả đầu - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Hình 4.3 Tỷ lệ nguồn vốn trồng giống khoai lang Tím Nhật của các nông hộ Căn cứ vào tỷ lệ nguồn vốn sản xuất được trình bày ở hình 4.3, ta có thể rằng vẫn còn một số nông hộ gặp khó khăn về nguồn vốn sản xuất do ảnh hưởng bởi giá cả đầu (Trang 57)
Hình 4.4 Tỷ lệ lý do bán khoai cho thương lái của các nông hộ - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Hình 4.4 Tỷ lệ lý do bán khoai cho thương lái của các nông hộ (Trang 59)
Bảng 4.11: Chi phí lao động thuê ngoài trên 1000 m 2  đất trồng khoai của các  nông hộ - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.11 Chi phí lao động thuê ngoài trên 1000 m 2 đất trồng khoai của các nông hộ (Trang 64)
Bảng 4.17: Các tỷ số tài chính  và  kinh tế  để  đánh  giá hiệu quả tài chính  của - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.17 Các tỷ số tài chính và kinh tế để đánh giá hiệu quả tài chính của (Trang 70)
Bảng 4.18: Dấu kỳ vọng của các biến lên lợi nhuận của nông hộ trên 1.000 m 2 đất trồng khoai - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.18 Dấu kỳ vọng của các biến lên lợi nhuận của nông hộ trên 1.000 m 2 đất trồng khoai (Trang 71)
Bảng 4.19: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 4.19 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông (Trang 73)
Bảng 5.1: Kết quả phân tích SWOT - phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai lang tím nhật theo tiêu chuẩn vietgap tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long
Bảng 5.1 Kết quả phân tích SWOT (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm