TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ DIỆU PHÚC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỆU PHÚC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 01-2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ DIỆU PHÚC
MSSV:4108596
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình học tập, cũng như tạo điều kiện giúp em củng cố kiến thức Đặc biệt, em rất cảm ơn thầy Võ Thành Danh – Trưởng Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, đặc biệt gửi lời cảm ơn đến chú Quang–kế toán Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Phúc
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài luận văn cùng cấp nào khác
Cần thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Phúc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2015
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu
Trang 6BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét: Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Giáo viên hướng dẫn Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: MSSV:
Lớp:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức trình bày:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN NHẬN XÉT
Trang 7BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét: Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Giáo viên phản biện Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: MSSV:
Lớp:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức trình bày:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
Cần Thơ, ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN NHẬN XÉT
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 01
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 01
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 01
1.2.1 Mục tiêu chung 01
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 02
1.3.1 Không gian nghiên cứu 02
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 02
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 02
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 03
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 03
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 03
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 03
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 04
2.1.4 Kế toán thu nhập khác 06
2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 07
2.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 08
2.1.7 Kế toán chi phí bán hàng 10
2.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10
2.1.9 Kế toán chi phí tài chính 12
2.1.10 Kế toán chi phí khác 14
2.1.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 15
2.1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
2.1.13 Một số chỉ tiêu tài chính 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 21
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 21
Trang 93.1.1 Khái quát về công ty 21
3.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 21
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 22
3.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ 22
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 22
3.2.2 Chức năng từng phòng ban 23
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 23
3.3.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán 23
3.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 27
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2012, 2013, 2014 31
3.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33
3.5.1 Thuận lợi 33
3.5.2 Khó khăn 34
3.5.3 Định hướng phát triển 34
CHƯƠNG 4KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 35
4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 35
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 35
4.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 37
4.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác 39
4.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 40
4.1.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 40
4.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 43
4.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu 43
4.2.2 Phân tích tình hình biến động chi phí 48
4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 53
4.3 PHÂN TÍCH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 59
4.3.1 Tỷ lệ lãi gộp 60
4.3.2 Hệ số lãi ròng (ROS) 60
4.3.3 Suất sinh lời của tài sản (ROA) 60
Trang 104.3.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 60
CHƯƠNG 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 61
5.1 NHẬN XÉT KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 61
5.1.1 Ưu điểm 61
5.1.2 Hạn chế 61
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 62
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
6.1 KẾT LUẬN 63
6.2 KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 04
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 06
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 07
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 08
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 09
Hình 2.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 10
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 14
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 15
Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16
Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 17
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 22
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 24
Hình 3.3: Trình tự ghi chép Chứng từ ghi sổ 28
Hình 4.1 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền 35
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 32
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp doanh thu công ty từ năm 2012 đến năm 2014 44
Bảng 4.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu mặt hàng gạo 5% tấm xuất khẩu giai đoạn 2012 đến năm 2014 46
Bảng 4.3: Tình hình chi phí công ty từ năm 2012-2014 49
Bảng 4.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán mặt hàng gạo 5% tấm xuất khẩu giai đoạn 2012 đến năm 2014 51
Bảng 4.5: Tổng hợp tình hình lợi nhuận công ty từ năm 2012-2014 54
Bảng 4.6 : Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty năm 2012-2014 55
Bảng 4.7: Chỉ tiêu sinh lời của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 59
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thời buổi nền kinh tế thị trường mở cửa, cạnh tranh để tồn tại và phát triển là điều tất yếu của các doanh nghiệp Đặt biệt là hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong đó, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là một dấu mốc quan trọng cho sự phát triển kinh tế nước ta, bắt đầu cho giai đoạn hội nhập toàn diện Thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẳn sàng cho việc hội nhập quốc tế là cơ hội
để các doanh nghiệp Việt Nam thoát khỏi nguy cơ bị chèn ép, thôn tính Xét
về mặt tổng thể, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, thì phần còn lại sau bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được tối đa Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn xem xét tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng cho mình một
hướng đi đúng đắn để cho doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ cũng không ngoại lệ, cũng cần phải xác định, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thường xuyên để xem xét và tìm ra những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh, từ đó làm cơ sở cho các quyết định , các chiến lược phát triển của công ty trong tương lai
Nhận thức được vấn đề quan trọng trên , tôi quyết định chọn đề tài “ Kế
toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ”, làm đề tài nghiên cứu cho
khóa luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ Từ đó đề ra một vài giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ
chức kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty này
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành thực hiện tại Công ty Cổ phần Nông
sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014
- Thời gian thực hiện đề tài :Đề tài nghiên cứu được thực hiên trong
khoảng thời gian từ ngày 05/01/2015 đến ngày 20/04/2015
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán xác định kết quả
kinh doanh và phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là kết quả chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – (Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Trong đó: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động bất thường
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh và tình hình kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán
Trang 17- Các chứng từ thanh toán :phiếu thu,phiếu chi,séc chuyển khoản,séc thanh toán,ủy nhiệm thu,giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng
- Các chứng từ liên quan: phiếu xuất kho
2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.3.1 Khái niệm
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính nhằm phản ánh các khoản doanh thu từ các hoạt động tài chính, ngoài khoản thu từ bán hàng, thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
Các khoản thuế phải nộp
Kết chuyển chiết khấu thương mại
Kết chuyển trị giá hàng bán trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng hóa
và cc dịch vụ
TK 3331
Thuế GTGT
Trang 18Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;…
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Trang 19Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền phạt do khach hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Lợi nhuận được chia đầu
tư vào công ty con,công
Trang 20- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính vào doanh thu
- Thu nhập quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay
quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra…
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.5.1 Khái niệm
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu nhằm phản ánh các khoản làm
giảm doanh thu phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn liên doanh
Kết chuyển thu nhập khác
Thuế VAT phải nộp
TK 111,112,131
Trang 21Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hành với số lượng lớn Khoản giẩm giá có thể phát sinh trên số lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng số lượng hàng tích lũy mà khách hàng đã mua trong một khoản thời gian nhất định
Hàng bán bị trả lại: Là số lượng hàng hóa đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng hóa do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay lạc hậu
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
Tài khoản 531: Hàng bán trả lại
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Kết chuyển chiết khấu thương mại,hàng bán trả lại,giảm giá hàng bán
Thuế VAT
Trang 22- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu nhập kho
- Bảng kê mua hàng
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng
xuất bán
Trang 23Hình 2.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 133
Thuế VAT khấu trừ Khấu hao TSCĐ cho bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 242.1.8.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và các chi phí ching khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp như: Tiền lương của Ban giám đốc, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp
2.1.8.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.8.3 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giây báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
Trang 252.1.8.4 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.9 Kế toán chi phí tài chính
Khấu hao TSCĐ cho bán hàng
Trang 26nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính gồm có: chi phí liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, chi phí về lãi tiền vay phải trả…
Trang 27Số vốn góp liên doanh dài hạn
Số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn
Số dự phòng giảm giá hoàn nhập
Số chi phí hoạt động tài chính
Trang 28TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý, chi phí để thu tiền phạt, bị phạt thuế, truy nộp thuế…
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
2.1.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.11.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Giá được đánh giá lại
TK 111,112
TK 133
TK 214
Thanh lý,nhượng bán TSCĐ
Hao mòn TSCĐ
Chi phí khi thanh lý,nhượng bán TSCĐ
Thuế VAT khấu trừ
Kết chuyển chi phí khác
TK 211
Chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn liên doanh
TK 222
TK 211,213
Trang 29Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.12.1 Khái niệm
Kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Thuế TNDN hoãn lại Ghi giảm thuế TNDN
hoãn lại
Thuế TNDN hiện hành hoàn trả
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Ghi giảm thuế TNDN hoãn lại phải trả
TK 911
Kết chuyển thuế TNDN Kết chuyển thuế TNDN
Trang 302.1.12.4 Sơ đồ hạch toán
Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.13 Một số chỉ tiêu tài chính
2.1.13.1 Các tỷ số hiệu quả hoạt động
a) Số vòng quay vốn chung: Là hệ số tổng quát về vòng quay tài sản
Doanh thu từ hoạt động chính
Số vòng quay tài sản =
Tổng tài sản
b) Số vòng luân chuyển hàng hóa: (Còn gọi là số vòng quay kho hay số
vòng quay hàng tồn kho) là chỉ tiêu phản ánh tốc độ lưu chuyển hàng hóa
Kết chuyển trị giá hàng bán trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu HĐTC
Kết chuyển thu nhập khác
TK 521
Trang 31Trị giá HH bán ra theo giá vốn
Số vòng luân chuyển hàng hóa=
Trị giá HH tồn kho bình quân
c) Thời hạn thanh toán: Bao gồm thời hạn thu tiền và thời hạn trả tiền,
thể hiện hiệu quả sử dụng vốn
Các khoản thu bình quân
- Thời hạn thu tiền =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Các khoản phải trả bình quân
- Thời hạn trả tiền =
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
2.1.13.2 Tỷ số khả năng sinh lời:
a) Hệ số lãi gộp
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp=
Doanh thu
Trong đó: Lãi gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn
b) Hệ số lãi ròng: Còn gọi là suất sinh lời của doanh thu
Lãi ròng
Hệ số lãi ròng =
(ROS) Doanh thu
Trong đó: Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế
c) Suất sinh lời tài sản
Lãi ròng
Suất sinh lời tài sản =
(ROA) Tổng tài sản
Trang 32d) Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Lãi ròng
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =
(ROE) Vốn chủ sở hữu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ Phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
Thu thập các số liệu có liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh
doanh từ sách, báo, Internet…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp mô tả, tổng hợp số liệu để mô tả thực trạng công tác
kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Nông
sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
- Phương pháp hạch toán: đưa ra bộ dữ liệu ghi sổ; những chứng từ kê
toán được áp dụng, quy trình lưu chuyển chứng từ; lên sổ tổng hợp; tiến hành
ghi sổ chi tiết và lập các báo cáo
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết
- Dùng phương pháp luận đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế
toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty
- Phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh:
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự
biến động của chỉ tiêu phân tích Gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích
Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân tích
Q =Q1-Q0
Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng
Giả sử có 4 nhân tố ảnh hưởng a, b, c, d để có mối quan hệ tích số với chỉ
số Q Nhân tố a phản ánh về lượng và tuần tự nhân tố d phản ánh về chất
Kỳ phân tích: Q1 = a1xd1xc1xd1
Trang 33Mức độ ảnh hưởng nhân tố a: a = a1xb0xc0xd0- a0xb0xc0xd0
Mức độ ảnh hưởng nhân tố b: b = a1xb1xc0xd0- a1xb0xc0xd0
Mức độ ảnh hưởng nhân tố c: c= a1xb1xc1xd0- a1xb1xc0xd0
Mức độ ảnh hưởng nhân tố d: d = a1xb1xc1xd1- a1xb1xc1xd0
Q = a + b + c + d
Trang 34CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
Tên giao dịch quốc tế: CanTho Agricultural Products And Foodtuff Export Company
Tên thương mại: MEKONIMES/NS
Trụ sở chính: 152-154 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 07103.832059-835542-835543
Fax: 07103.832060
3.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
là Công ty hợp danh sản xuất chế biến hàng Xuất nhập khẩu Hậu Giang thành lập từ năm 1980 Đến năm 1983 chuyển thành doanh nghiệp nhà nước tên là Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Năm 1896 đổi thành công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Hậu Giang Đến ngày 12/01/2004 công ty chính thức lấy tên Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ
và giữ nguyên cho đến ngày nay
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Xuất khẩu : nông sản, lương thực, thực phẩm và rau quả chế biến
- Nhập khẩu : Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ công nông nghiệp Phương tiện giao thông chuyên chở lương thực Hàng tiêu dùng thiết yếu
- Kinh doanh: lương thực, thực phẩm, vật tư nông nghiệp, xăng dầu
- Xay xát và chế biến gạo
- Nuôi trồng và chế biến nông - thủy sản
- Chế biến thức ăn cho nuôi trồng thủy sản, gia súc gia cầm
- Đầu tư tài chính và dịch vụ cho thuê kho
- Làm đại lý ký gởi hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 35- Sản xuất, kinh doanh bao bì carton và giấy xeo.
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ
3.1.4.1 Chức năng
Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Cần Thơ là vừa kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản vừa tham gia liên doanh, liên kết với nước ngoài
3.1.4.2 Nhiệm vụ
- Hoạt động đúng quy định Nhà nước, làm đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh, thực hiện đúng theo quy định công nghệ chế biến hàng xuất khẩu Đảm bảo chất lượng và thời hạn thực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị
- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên
có thực hiện phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty
- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm chế độ hạch toán kế toán
- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, các nguồn vốn huy động bằng mọi cách, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại, cải tiến kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PH ÒNG
KẾ TOÁN
PH ÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PH ÒNG KINH DOANH
CÁC PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN GẠO XK
Trang 363.2.2 Chức năng từng phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ giám sát giám đốc điều hành và những người quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật và điều lệ công ty quy định
- Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Giám đốc
- Ban giám đốc: Là bộ phận điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
- Phòng kế toán: Có chức năng tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ tình hình vốn, tài sản, hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và cung cấp tài liệu cho bộ phận quản lý
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính và con dấu, xây dựng lịch công tác, hội hợp định kỳ hay bất thường, đưa
ra các quyết định chung cho công ty, tham mưu cho Giám đốc, nghiên cứu, tổ chức, sắp xếp nhân viên
- Phòng kinh doanh:Lập kế hoạch kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc
và tìm kiếm đối tác, khách hàng, tìm hiểu thông tin thị trường
- Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu: Đây là bộ phận sản xuất chính, tiếp nhận, thu mua lúa từ các hộ nông dân và các nhà cung cấp khác để chế biến thành gạo, tấm, cám…
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
3.3.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán
Trang 373.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
3.3.1.2 Chức năng từ bộ phân kế toán:
- Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổi mới phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển cả công ty trong từng giai đoạn
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của phòng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời
-Chủ trì các cuộc họp hội ý, định kì.Họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban của công ty, họp chuyên đề có liên quan đến nhiệm
vụ của phòng hoặc cần đến sự phối hợp của phòng tài chính kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN THUẾ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN THU CHI
KẾ TOÁN
PHÓ
Trang 38-Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của phòng tài chính kế toán cho Ban Tổng giám đốc công ty; tiếp nhân; phổ biến và triển khai thực hiên kịp thời các chỉ thị của Ban Tổng giám đốc công ty
+ Nhiệm vụ chuyên môn
Công tác tài chính:
- Là người trực tiếp tổ chức và giám sát lập ngân quỹ vốn Vốn của các
dự án đầu tư quan trọng được chi cho các kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh, Marketing
- Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn được tài trợ, quản trị khoản mục tiền mặt của công ty, quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác, nhằm bảo đảm cho công ty thực hiện được nghĩa vụ của nó đối với các chủ đầu tư hoặc người nắm giữ cổ phiếu công ty
- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống các báo biểu, biểu đồ; xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích…nhằm phân tích đánh giá hoạt động tài chính của công ty theo định kỳ
- Đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
- Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của công ty, từ đó
đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu quả
- Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
Công tác kế toán:
- Tổ chức kế toán, thống kê phù hợp với tình hình hoạt động của công ty theo yêu cầu của từng giai đoạn, phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển chung của công ty
- Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toán thống kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán số liệu chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trong toàn công ty
- Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công
cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết quả kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm
Trang 39sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp xử lý và quản lý phù hợp
-Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của công ty nhằm bảo
vệ cao nhất quyền lợi công ty
- Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của toàn công ty Thông qua số liệu tài chính kế toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các quy định tài chính không phù hợp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh
- Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch chi phí công ty, các đơn vị phụ thuộc công ty hàng tháng, quý, năm Tổ chức công tác phân tích việc thực hiện chi phí, đề ra các biện pháp tiết kiệm hợp lý trên cơ sở kết quả phân tich và đánh giá
+ Nhiệm vụ khác:
- Tham gia kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc chấp hành các quy định, thể lệ, chính sách liên quan đến công tác tài chính kế toán do công ty quy định, nhằm ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vụ việc làm sai
- Không ngừng nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ quản lý tài chính
kế toán, nghiên cứu sâu sát hoạt động của các bộ phận để cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán toàn công ty, đáp ứng kịp thời đổi mới và phát triển của công ty
- Thực hiện các công tác, nhiệm vụ khác do Ban giám đốc trực tiếp phân công
* Kế toán phó:
Là người giúp kế toán trưởng trong công tác kiểm tra, quản lý sổ sách và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
* Kế toán thu chi:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ kế toán
* Kế toán thuế:
Thực hiện theo dõi, ghi chép, phản ánh các khoản thuế phát sinh trong kỳ
kế toán
Trang 40* Thủ quỹ:
Quản lý và bảo quản tiền mặt tại đon vị, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thực hiện thu chi và phản ánh vào sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu với kế toán và báo cáo cho Ban Giám đốc
3.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là:
+ Tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian với phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ và Sổ Cái
+ Căn cứ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ, còn căn cứ để ghi vào các sổ chi tiết là chứng từ gốc đính kèm theo các Chứng Từ Ghi Sổ đã lập; Cho nên việc ghi chép kế toán tổng hợp và ghi chép kê toán chi tiết tách rời nhau
+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoạc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
+ Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
+ Mỗi tài khoản kế toán cấp 1 được ghi ở một tờ sổ riêng (Sổ Cái) nên cuối mỗi tháng phải lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản)
để kiểm tra tính chính xác của việc ghi Sổ Cái
- Các loại sổ kế toán chủ yếu:
+ Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết