1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ

117 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 749,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ DIỆU PHÚC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT K

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ DIỆU PHÚC

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN

THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

Tháng 01-2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ DIỆU PHÚC

MSSV:4108596

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN

THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình học tập, cũng như tạo điều kiện giúp em củng cố kiến thức Đặc biệt, em rất cảm ơn thầy Võ Thành Danh – Trưởng Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, đặc biệt gửi lời cảm ơn đến chú Quang–kế toán Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diệu Phúc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài luận văn cùng cấp nào khác

Cần thơ, ngày 20 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diệu Phúc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu

Trang 6

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên người nhận xét: Học vị:

Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Giáo viên hướng dẫn Cơ quan công tác:

Tên sinh viên: MSSV:

Lớp:

Tên đề tài:

Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN NHẬN XÉT

Trang 7

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Họ và tên người nhận xét: Học vị:

Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Giáo viên phản biện Cơ quan công tác:

Tên sinh viên: MSSV:

Lớp:

Tên đề tài:

Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN NHẬN XÉT

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 01

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 01

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 01

1.2.1 Mục tiêu chung 01

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 02

1.3.1 Không gian nghiên cứu 02

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 02

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 02

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 03

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 03

2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 03

2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 03

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 04

2.1.4 Kế toán thu nhập khác 06

2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 07

2.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 08

2.1.7 Kế toán chi phí bán hàng 10

2.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 10

2.1.9 Kế toán chi phí tài chính 12

2.1.10 Kế toán chi phí khác 14

2.1.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 15

2.1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16

2.1.13 Một số chỉ tiêu tài chính 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 21

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 21

Trang 9

3.1.1 Khái quát về công ty 21

3.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 21

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 22

3.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ 22

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 22

3.2.2 Chức năng từng phòng ban 23

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 23

3.3.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán 23

3.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 27

3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2012, 2013, 2014 31

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 33

3.5.1 Thuận lợi 33

3.5.2 Khó khăn 34

3.5.3 Định hướng phát triển 34

CHƯƠNG 4KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 35

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 35

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 35

4.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 37

4.1.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác 39

4.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 40

4.1.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 40

4.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 42

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 43

4.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu 43

4.2.2 Phân tích tình hình biến động chi phí 48

4.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 53

4.3 PHÂN TÍCH NHÓM CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN 59

4.3.1 Tỷ lệ lãi gộp 60

4.3.2 Hệ số lãi ròng (ROS) 60

4.3.3 Suất sinh lời của tài sản (ROA) 60

Trang 10

4.3.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 60

CHƯƠNG 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 61

5.1 NHẬN XÉT KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 61

5.1.1 Ưu điểm 61

5.1.2 Hạn chế 61

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 62

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 04

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 06

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 07

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 08

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 09

Hình 2.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 10

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12

Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 14

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 15

Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16

Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 17

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 22

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 24

Hình 3.3: Trình tự ghi chép Chứng từ ghi sổ 28

Hình 4.1 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền 35

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 32

Bảng 4.1: Bảng tổng hợp doanh thu công ty từ năm 2012 đến năm 2014 44

Bảng 4.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu mặt hàng gạo 5% tấm xuất khẩu giai đoạn 2012 đến năm 2014 46

Bảng 4.3: Tình hình chi phí công ty từ năm 2012-2014 49

Bảng 4.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán mặt hàng gạo 5% tấm xuất khẩu giai đoạn 2012 đến năm 2014 51

Bảng 4.5: Tổng hợp tình hình lợi nhuận công ty từ năm 2012-2014 54

Bảng 4.6 : Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty năm 2012-2014 55

Bảng 4.7: Chỉ tiêu sinh lời của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 59

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong thời buổi nền kinh tế thị trường mở cửa, cạnh tranh để tồn tại và phát triển là điều tất yếu của các doanh nghiệp Đặt biệt là hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trong đó, việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là một dấu mốc quan trọng cho sự phát triển kinh tế nước ta, bắt đầu cho giai đoạn hội nhập toàn diện Thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẳn sàng cho việc hội nhập quốc tế là cơ hội

để các doanh nghiệp Việt Nam thoát khỏi nguy cơ bị chèn ép, thôn tính Xét

về mặt tổng thể, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, thì phần còn lại sau bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được tối đa Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn xem xét tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng cho mình một

hướng đi đúng đắn để cho doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ cũng không ngoại lệ, cũng cần phải xác định, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thường xuyên để xem xét và tìm ra những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh, từ đó làm cơ sở cho các quyết định , các chiến lược phát triển của công ty trong tương lai

Nhận thức được vấn đề quan trọng trên , tôi quyết định chọn đề tài “ Kế

toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ”, làm đề tài nghiên cứu cho

khóa luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ Từ đó đề ra một vài giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ

chức kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty này

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được tiến hành thực hiện tại Công ty Cổ phần Nông

sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

được thu thập từ năm 2012 đến năm 2014

- Thời gian thực hiện đề tài :Đề tài nghiên cứu được thực hiên trong

khoảng thời gian từ ngày 05/01/2015 đến ngày 20/04/2015

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác tổ chức kế toán xác định kết quả

kinh doanh và phân tích một số chỉ tiêu tài chính

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là kết quả chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính với chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – (Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

Trong đó: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính; kết quả hoạt động bất thường

2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.2.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nhằm phản ánh tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh và tình hình kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán

Trang 17

- Các chứng từ thanh toán :phiếu thu,phiếu chi,séc chuyển khoản,séc thanh toán,ủy nhiệm thu,giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng

- Các chứng từ liên quan: phiếu xuất kho

2.1.2.4 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.3.1 Khái niệm

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính nhằm phản ánh các khoản doanh thu từ các hoạt động tài chính, ngoài khoản thu từ bán hàng, thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh

Các khoản thuế phải nộp

Kết chuyển chiết khấu thương mại

Kết chuyển trị giá hàng bán trả lại

Kết chuyển giảm giá hàng bán

TK 911

Kết chuyển doanh thu thuần

Doanh thu bán hàng hóa

và cc dịch vụ

TK 3331

Thuế GTGT

Trang 18

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Trang 19

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu tiền phạt do khach hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Lợi nhuận được chia đầu

tư vào công ty con,công

Trang 20

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính vào doanh thu

- Thu nhập quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay

quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra…

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.5.1 Khái niệm

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu nhằm phản ánh các khoản làm

giảm doanh thu phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, bao gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn liên doanh

Kết chuyển thu nhập khác

Thuế VAT phải nộp

TK 111,112,131

Trang 21

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hành với số lượng lớn Khoản giẩm giá có thể phát sinh trên số lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng số lượng hàng tích lũy mà khách hàng đã mua trong một khoản thời gian nhất định

Hàng bán bị trả lại: Là số lượng hàng hóa đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng hóa do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay lạc hậu

2.1.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản 531: Hàng bán trả lại

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Kết chuyển chiết khấu thương mại,hàng bán trả lại,giảm giá hàng bán

Thuế VAT

Trang 22

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu nhập kho

- Bảng kê mua hàng

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng

xuất bán

Trang 23

Hình 2.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

2.1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 133

Thuế VAT khấu trừ Khấu hao TSCĐ cho bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng

Trang 24

2.1.8.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý kinh doanh, quản

lý hành chính và các chi phí ching khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp như: Tiền lương của Ban giám đốc, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp

2.1.8.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.8.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giây báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

Trang 25

2.1.8.4 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.9 Kế toán chi phí tài chính

Khấu hao TSCĐ cho bán hàng

Trang 26

nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính gồm có: chi phí liên doanh, lỗ chuyển nhượng vốn, chi phí về lãi tiền vay phải trả…

Trang 27

Số vốn góp liên doanh dài hạn

Số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn,dài hạn

Số dự phòng giảm giá hoàn nhập

Số chi phí hoạt động tài chính

Trang 28

TSCĐ khi nhượng bán và thanh lý, chi phí để thu tiền phạt, bị phạt thuế, truy nộp thuế…

Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác

2.1.11 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.11.1 Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Giá được đánh giá lại

TK 111,112

TK 133

TK 214

Thanh lý,nhượng bán TSCĐ

Hao mòn TSCĐ

Chi phí khi thanh lý,nhượng bán TSCĐ

Thuế VAT khấu trừ

Kết chuyển chi phí khác

TK 211

Chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn liên doanh

TK 222

TK 211,213

Trang 29

Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.12.1 Khái niệm

Kế toán xác định kết quả kinh doanh nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Thuế TNDN hoãn lại Ghi giảm thuế TNDN

hoãn lại

Thuế TNDN hiện hành hoàn trả

Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Ghi giảm thuế TNDN hoãn lại phải trả

TK 911

Kết chuyển thuế TNDN Kết chuyển thuế TNDN

Trang 30

2.1.12.4 Sơ đồ hạch toán

Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.13 Một số chỉ tiêu tài chính

2.1.13.1 Các tỷ số hiệu quả hoạt động

a) Số vòng quay vốn chung: Là hệ số tổng quát về vòng quay tài sản

Doanh thu từ hoạt động chính

Số vòng quay tài sản =

Tổng tài sản

b) Số vòng luân chuyển hàng hóa: (Còn gọi là số vòng quay kho hay số

vòng quay hàng tồn kho) là chỉ tiêu phản ánh tốc độ lưu chuyển hàng hóa

Kết chuyển trị giá hàng bán trả lại

Kết chuyển giảm giá hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần

Kết chuyển doanh thu HĐTC

Kết chuyển thu nhập khác

TK 521

Trang 31

Trị giá HH bán ra theo giá vốn

Số vòng luân chuyển hàng hóa=

Trị giá HH tồn kho bình quân

c) Thời hạn thanh toán: Bao gồm thời hạn thu tiền và thời hạn trả tiền,

thể hiện hiệu quả sử dụng vốn

Các khoản thu bình quân

- Thời hạn thu tiền =

Doanh thu bình quân 1 ngày

Các khoản phải trả bình quân

- Thời hạn trả tiền =

Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày

2.1.13.2 Tỷ số khả năng sinh lời:

a) Hệ số lãi gộp

Lãi gộp

Hệ số lãi gộp=

Doanh thu

Trong đó: Lãi gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn

b) Hệ số lãi ròng: Còn gọi là suất sinh lời của doanh thu

Lãi ròng

Hệ số lãi ròng =

(ROS) Doanh thu

Trong đó: Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế

c) Suất sinh lời tài sản

Lãi ròng

Suất sinh lời tài sản =

(ROA) Tổng tài sản

Trang 32

d) Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Lãi ròng

Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =

(ROE) Vốn chủ sở hữu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty Cổ Phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

Thu thập các số liệu có liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh

doanh từ sách, báo, Internet…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Dùng phương pháp mô tả, tổng hợp số liệu để mô tả thực trạng công tác

kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Nông

sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

- Phương pháp hạch toán: đưa ra bộ dữ liệu ghi sổ; những chứng từ kê

toán được áp dụng, quy trình lưu chuyển chứng từ; lên sổ tổng hợp; tiến hành

ghi sổ chi tiết và lập các báo cáo

- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết

- Dùng phương pháp luận đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế

toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty

- Phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh:

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự

biến động của chỉ tiêu phân tích Gồm 3 bước:

 Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân tích

Q =Q1-Q0

 Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng

Giả sử có 4 nhân tố ảnh hưởng a, b, c, d để có mối quan hệ tích số với chỉ

số Q Nhân tố a phản ánh về lượng và tuần tự nhân tố d phản ánh về chất

Kỳ phân tích: Q1 = a1xd1xc1xd1

Trang 33

Mức độ ảnh hưởng nhân tố a: a = a1xb0xc0xd0- a0xb0xc0xd0

Mức độ ảnh hưởng nhân tố b: b = a1xb1xc0xd0- a1xb0xc0xd0

Mức độ ảnh hưởng nhân tố c: c= a1xb1xc1xd0- a1xb1xc0xd0

Mức độ ảnh hưởng nhân tố d: d = a1xb1xc1xd1- a1xb1xc1xd0

Q = a + b + c + d

Trang 34

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN

THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

3.1.1 Khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

Tên giao dịch quốc tế: CanTho Agricultural Products And Foodtuff Export Company

Tên thương mại: MEKONIMES/NS

Trụ sở chính: 152-154 Trần Hưng Đạo, phường An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 07103.832059-835542-835543

Fax: 07103.832060

3.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

là Công ty hợp danh sản xuất chế biến hàng Xuất nhập khẩu Hậu Giang thành lập từ năm 1980 Đến năm 1983 chuyển thành doanh nghiệp nhà nước tên là Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Năm 1896 đổi thành công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Hậu Giang Đến ngày 12/01/2004 công ty chính thức lấy tên Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ

và giữ nguyên cho đến ngày nay

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Xuất khẩu : nông sản, lương thực, thực phẩm và rau quả chế biến

- Nhập khẩu : Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ công nông nghiệp Phương tiện giao thông chuyên chở lương thực Hàng tiêu dùng thiết yếu

- Kinh doanh: lương thực, thực phẩm, vật tư nông nghiệp, xăng dầu

- Xay xát và chế biến gạo

- Nuôi trồng và chế biến nông - thủy sản

- Chế biến thức ăn cho nuôi trồng thủy sản, gia súc gia cầm

- Đầu tư tài chính và dịch vụ cho thuê kho

- Làm đại lý ký gởi hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 35

- Sản xuất, kinh doanh bao bì carton và giấy xeo.

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ

3.1.4.1 Chức năng

Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Cần Thơ là vừa kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản vừa tham gia liên doanh, liên kết với nước ngoài

3.1.4.2 Nhiệm vụ

- Hoạt động đúng quy định Nhà nước, làm đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh, thực hiện đúng theo quy định công nghệ chế biến hàng xuất khẩu Đảm bảo chất lượng và thời hạn thực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị

- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên

có thực hiện phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty

- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm chế độ hạch toán kế toán

- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, vốn ngân sách cấp, vốn tự bổ sung, các nguồn vốn huy động bằng mọi cách, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại, cải tiến kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao

BAN GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PH ÒNG

KẾ TOÁN

PH ÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PH ÒNG KINH DOANH

CÁC PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN GẠO XK

Trang 36

3.2.2 Chức năng từng phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,

là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ giám sát giám đốc điều hành và những người quản lý khác trong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do pháp luật và điều lệ công ty quy định

- Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm

vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Giám đốc

- Ban giám đốc: Là bộ phận điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Phòng kế toán: Có chức năng tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ tình hình vốn, tài sản, hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính và cung cấp tài liệu cho bộ phận quản lý

- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính và con dấu, xây dựng lịch công tác, hội hợp định kỳ hay bất thường, đưa

ra các quyết định chung cho công ty, tham mưu cho Giám đốc, nghiên cứu, tổ chức, sắp xếp nhân viên

- Phòng kinh doanh:Lập kế hoạch kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc

và tìm kiếm đối tác, khách hàng, tìm hiểu thông tin thị trường

- Các phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu: Đây là bộ phận sản xuất chính, tiếp nhận, thu mua lúa từ các hộ nông dân và các nhà cung cấp khác để chế biến thành gạo, tấm, cám…

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

3.3.1 Tổ chức nhân sự phòng kế toán

Trang 37

3.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

3.3.1.2 Chức năng từ bộ phân kế toán:

- Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổi mới phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển cả công ty trong từng giai đoạn

- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của phòng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời

-Chủ trì các cuộc họp hội ý, định kì.Họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban của công ty, họp chuyên đề có liên quan đến nhiệm

vụ của phòng hoặc cần đến sự phối hợp của phòng tài chính kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN THUẾ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN THU CHI

KẾ TOÁN

PHÓ

Trang 38

-Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của phòng tài chính kế toán cho Ban Tổng giám đốc công ty; tiếp nhân; phổ biến và triển khai thực hiên kịp thời các chỉ thị của Ban Tổng giám đốc công ty

+ Nhiệm vụ chuyên môn

Công tác tài chính:

- Là người trực tiếp tổ chức và giám sát lập ngân quỹ vốn Vốn của các

dự án đầu tư quan trọng được chi cho các kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh, Marketing

- Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn được tài trợ, quản trị khoản mục tiền mặt của công ty, quan hệ với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác, nhằm bảo đảm cho công ty thực hiện được nghĩa vụ của nó đối với các chủ đầu tư hoặc người nắm giữ cổ phiếu công ty

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống các báo biểu, biểu đồ; xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích…nhằm phân tích đánh giá hoạt động tài chính của công ty theo định kỳ

- Đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

- Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của công ty, từ đó

đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu quả

- Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

Công tác kế toán:

- Tổ chức kế toán, thống kê phù hợp với tình hình hoạt động của công ty theo yêu cầu của từng giai đoạn, phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển chung của công ty

- Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kế toán thống kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán số liệu chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh trong toàn công ty

- Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công

cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết quả kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm

Trang 39

sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp xử lý và quản lý phù hợp

-Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của công ty nhằm bảo

vệ cao nhất quyền lợi công ty

- Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của toàn công ty Thông qua số liệu tài chính kế toán nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các quy định tài chính không phù hợp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh

- Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch chi phí công ty, các đơn vị phụ thuộc công ty hàng tháng, quý, năm Tổ chức công tác phân tích việc thực hiện chi phí, đề ra các biện pháp tiết kiệm hợp lý trên cơ sở kết quả phân tich và đánh giá

+ Nhiệm vụ khác:

- Tham gia kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc chấp hành các quy định, thể lệ, chính sách liên quan đến công tác tài chính kế toán do công ty quy định, nhằm ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vụ việc làm sai

- Không ngừng nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ quản lý tài chính

kế toán, nghiên cứu sâu sát hoạt động của các bộ phận để cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán toàn công ty, đáp ứng kịp thời đổi mới và phát triển của công ty

- Thực hiện các công tác, nhiệm vụ khác do Ban giám đốc trực tiếp phân công

* Kế toán phó:

Là người giúp kế toán trưởng trong công tác kiểm tra, quản lý sổ sách và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng

* Kế toán thu chi:

Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ kế toán

* Kế toán thuế:

Thực hiện theo dõi, ghi chép, phản ánh các khoản thuế phát sinh trong kỳ

kế toán

Trang 40

* Thủ quỹ:

Quản lý và bảo quản tiền mặt tại đon vị, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thực hiện thu chi và phản ánh vào sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu với kế toán và báo cáo cho Ban Giám đốc

3.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là:

+ Tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian với phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ và Sổ Cái

+ Căn cứ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ, còn căn cứ để ghi vào các sổ chi tiết là chứng từ gốc đính kèm theo các Chứng Từ Ghi Sổ đã lập; Cho nên việc ghi chép kế toán tổng hợp và ghi chép kê toán chi tiết tách rời nhau

+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoạc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

+ Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

+ Mỗi tài khoản kế toán cấp 1 được ghi ở một tờ sổ riêng (Sổ Cái) nên cuối mỗi tháng phải lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản)

để kiểm tra tính chính xác của việc ghi Sổ Cái

- Các loại sổ kế toán chủ yếu:

+ Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ

+ Sổ Cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bùi Văn Trịnh, 2013. Bài Giảng Phân tích hoạt động kinh doanh. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Phân tích hoạt động kinh doanh
4. Lê Nguyễn Đoan Khôi, 2010. Bài giảng Phương pháp nghiên cứu kinh tế. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp nghiên cứu kinh tế
5. Trần Quốc Dũng, 2010. Bài giảng Kế toán tài chính 1. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán tài chính 1
6. Trần Quốc Dũng, 2013. Giáo trình Tổ chức thực hiện công tác kế toán. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức thực hiện công tác kế toán
1. Quyết định 15/2006 QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Khác
2. Nguồn số liệu bộ phận kế toán Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 17)
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 19)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (Trang 20)
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 21)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 22)
Hình 2.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (Trang 23)
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 25)
Hình 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 27)
Hình 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác (Trang 28)
Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 29)
Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 30)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 35)
Hình 3.3: Trình tự ghi chép Chứng từ ghi sổ - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 3.3 Trình tự ghi chép Chứng từ ghi sổ (Trang 41)
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 (Trang 43)
Hình 4.1 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm