1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau

66 474 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 729,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM TẠ Sau bốn năm học tập và rèn luyện ở Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, dưới giảng đường Đại học, được thầy cô ở trường Đại học Cần Thơ truyền đạt kiến thức kết hợp với thời gi

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ LOAN NHI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ QUẢNG CANH

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ LOAN NHI MSSV: 4114638

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ QUẢNG CANH

Tháng 5 - 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau bốn năm học tập và rèn luyện ở Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, dưới giảng đường Đại học, được thầy cô ở trường Đại học Cần Thơ truyền đạt kiến thức kết hợp với thời gian làm đề tài tốt nghiệp

“Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện

Thới Bình, tỉnh Cà Mau”, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý giá

và nhiều điều mới thú vị sau khi hoàn thành đề tài tốt nghiệp Nhân quyển luận văn này, em xin chân thành cảm ơn đến:

Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô ở Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ – những người sống không mệt mỏi vì sự nghiệp giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm giảng dạy, đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm qua; đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Ngân đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt, những góp ý của thầy đã giúp cho em có những chỉnh sửa phù hợp để giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Con xin chân thành cảm ơn và vô cùng biết ơn cha, mẹ, cô chú, cậu

mợ, anh chị em và tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần lẫn vật chất để có đủ điều kiện hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn huyện Thới Bình – Cà Mau, đặc biệt là cậu Thuấn, anh Lưu đã tận tình hướng dẫn, cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết cho bài luận văn tốt nghiệp; đồng thời, xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh tại các xã, các ấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện luận văn này

Tuy đã cố gắng hết sức trong việc thu thập số liệu, xử lý, phân tích

số liệu cho việc nghiên cứu đề tài Song, với kiến thức và thực tiễn còn hạn chế nên không tránh khỏi được những sai sót Do đó, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy (Cô) để bài viết được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh cùng quý cô chú, anh chị tại Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn huyện Thới Bình – Cà Mau và các cô, chú, các anh tại

Trang 4

các xã, ấp được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 13 tháng 05 năm 2015

Người thực hiện

Đoàn Thị Loan Nhi

Trang 5

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 13 tháng 05 năm 2015

Người thực hiện

Đoàn Thị Loan Nhi

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Phạm vi về không gian 2

1.4.2 Phạm vi về thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm về sản xuất 4

2.1.2 Khái niệm về nông hộ 5

2.1.3 Một số mô hình nuôi tôm phổ biến hiện nay 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 6

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 6

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 6

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 6

2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM SÚ Ở HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU 12

3.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội huyên Thới Bình, tỉnh Cà Mau 12

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 12

3.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 14

Trang 7

3.2 Thực trạng sản xuất của huyện Thới Bình – tỉnh Cà Mau 15 3.3 Phân tích thực trạng nuôi tôm sú của nông hộ ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 18 3.3.1 Đặc điểm sinh học của tôm sú 18 3.3.2 Thực trạng nuôi tôm sú quảng canh của nông hộ ở huyện Thới Bình tỉnh

Cà Mau 20 3.3.3 Thông tin về nông hộ nuôi tôm 21 3.3.4 Lý do chọn mô hình nuôi tôm và đơn vị thu mua tôm sú quảng canh 23 3.3.5 Đặc điểm về trình độ học vấn, nơi cung cấp con giống, loại tôm giống, tập huấn của nông hộ nuôi tôm 24 3.3.6 Số con tôm bình quân trên 1000m2 27 3.3.7 Vốn sản xuất 28 Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TÔM SÚ CỦA HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU 29 4.1 Phân tích chi phí của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 29 4.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú quảng canh tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 31 4.2.1 Năng suất và sản lượng của mô hình nuôi tôm sú quảng canh tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 31 4.2.2 Giá bán tôm sau khi thu hoạch 32 4.2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của nông hộ nuôi tôm sú quảng canh tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 34 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của mô hình nuôi tôm sú quảng canh của huyện Thới Bình – tỉnh Cà Mau 35 Chương 5: THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGHỀ NUÔI TÔM SÚ CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU 39 5.1 Thuận lợi và khó khăn của nông hộ khi thực hiện mô hình nuôi tôm sú quảng canh tại huyện Thới Bình, Cà mau 39 5.1.1 Thuận lợi 39 5.1.2 Khó khăn 40

Trang 8

5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nghề nuôi tôm sú

quảng canh của nông hộ tại huyện Thới Bình 41

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

6.1 Kết luận 43

6.2 Kiến nghị 44

6.2.1 Đối với nông hộ nuôi tôm sú quảng canh 44

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương của huyện 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Thới Bình năm 2013 – 2014 13

Bảng 3.2: Sản lượng tôm và sản lượng khác ở huyện Thới Bình – Tỉnh Cà Mau từ năm 2013–2014 15

Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng tôm sú quảng canh ở huyện Thới Bình, Cà mau từ năm 2012 -2014 20

Bảng 3.4 Thông tin về nông hộ nuôi tôm 21

Bảng 3.5 Nguyên nhân chọn mua và các đơn vị thu mua tôm sú 23

Bảng 3.6 Một số đặc điểm của chủ hộ ở huyện Thới Bình – Cà Mau 24

Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí trung bình/1000m2/vụ 29

Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng, năng suất trong một vụ của hộ nông dân huyện Thới Bình – Cà Mau năm 2015 32

Bảng 4.3 Trọng lượng và giá bán tôm sú quảng canh ở huyện Thới Bình Cà Mau năm 2015 33

Bảng 4.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất tôm sú quảng canh của huyện Thới Bình – Cà Mau năm 2015 34

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mô hình nuôi quảng canh của nông hộ tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 36

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Bản đồ vị trí hành chính huyện Thới Bình 13

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng Bằng song Cửu Long

NN&PTNT: Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn

NHNN & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn

OLS (Ordinary least square): Phương pháp bình phương bé nhất

Stt: Số thứ tự

Đvt: Đơn vị tính

VASEP (Vietnam Asociation of Seafood Exporters and Producers): Hiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, sự phát triển của nông, lâm nghiệp và thủy sản ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ở nước ta, đặc biệt là ngành thủy sản Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, tổng sản lượng thủy sản

3 tháng đầu năm 2015 ước đạt 1,223 triệu tấn, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, tôm đạt 124,5 nghìn tấn, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm 2014 Bên cạnh đó, số liệu mới nhất từ Bộ Nông Nghiệp – Phát Triển Nông Thôn cho biết, giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 3 năm 2015 đạt 1,27 triệu USD, giảm 20,6 so với cùng kỳ năm 2014 Mặc dù vậy, trong thời gian gần đây, thành tựu đáng chú ý trong phát triển thủy sản là giá trị xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam đang đứng thứ 4 trong top 10 nước có sản lượng thủy sản hàng đầu thế giới Như vậy, thủy sản nước ta ngày càng có nhiều tiềm năng phát triển không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu nước ngoài

Cà Mau là một trong những tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSSL) cung cấp một lượng lớn tôm giống cho thị trường Đặc biệt là ở huyện Thới Bình, với nghề nuôi tôm sú theo hình thức quảng canh đã trở thành thế mạnh cho người dân nơi đây Lợi ích kinh tế đem lại từ việc nuôi tôm sú là rất lớn song người dân vẫn phải đối mặt với một số những khó khăn như giá cả đầu ra không ổn định, việc tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc chủ yếu vào người mua, do đó tình trạng được mùa rớt giá vẫn cứ tiếp tục xảy ra liên tục Ngoài ra, vào những năm gần đây, bên cạnh sự phát triển của tôm sú nhiều bà con ở một số huyện của tỉnh Cà Mau và một số nơi khác như Bạc Liêu, Trà Vinh, Kiên Giang…đã ồ ạt chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng Đó

là loài tôm ngoại nhập vào Việt Nam vào khoảng năm 2000, nhưng mãi đến ngày 25/01/2008, Bộ NN&PTNN mới ban hành chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS về việc phát triển tôm thẻ chân trắng ở phía Nam Có thể nói, đây sẽ là

cơ hội cho giá tôm sú tăng lên trong thời gian sắp tới Bên cạnh đó, việc nhập giống, sản xuất cũng ảnh hưởng một phần không nhỏ đến sự phát triển của tôm sú như về chất lượng con giống hay cách thức nuôi tôm như thế nào mới đem lại hiệu quả cao nhất vẫn chưa người dân quan tâm thực hiện một cách

nghiêm túc Nghiên cứu về “Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm

sú quảng canh ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau” nhằm giúp cho các nông

hộ đánh giá một cách tổng quan về thực trạng và hoạt động sản xuất giống tôm

sú Từ đó, đưa ra một số giải pháp phù hợp với tình hình hiện tại

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau làm cơ sở đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển nghề nuôi tôm Đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi tôm sú

ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau đem lại cuộc sống ổn định cho người dân nơi đây

- Từ đó, đưa ra những phương hướng và giải pháp nhằm góp phần tăng

hiệu quả nuôi tôm của huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

1.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

- Tình hình hoạt động sản xuất nuôi tôm sú quảng canh của huyện Thới

Bình, tỉnh Cà Mau trong những năm vừa qua như thế nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất tôm sú quảng canh của huyện?

- Những khó khăn nào ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tôm sú của nông

hộ ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau?

- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững nghề nuôi tôm sú?

Trang 15

- Những thông tin về số liệu sơ cấp đƣợc sử dụng trong luận văn dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn thực tế của các nông dân sản xuất tôm sú ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Do thời gian và nguồn nhân lực có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm sú quảng canh của huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm về sản xuất

Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Nói cách khác, sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hay là sản phẩm) nhằm đáp ứng người tiêu dùng Thực tế cho thấy cách thức sản xuất đối với các sẩn phẩm khác nhau là không giống nhau Tuy nhiên, để sản xuất một loại sản phẩm nào đó thì cần có yếu tố sản xuất (Lê Khương Ninh, 2008)

Yếu tố sản xuất (còn gọi là yếu tố đầu vào) là các loại hàng hóa được dùng để sản xuất ra hàng hóa khác Yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, nhà xưởng, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu, lao động…Sản phẩm là yếu tố đầu

ra của quá trình sản xuất Yếu tố đầu ra được đo lường bởi sản lượng Sản phẩm bán ra trên thị trường gọi là hàng hóa (Lê Khương Ninh, 2008)

Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (inputs) và quy trình biến đổi để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó (outputs) (Đinh Phi Hổ, 2013)

Theo Nguyễn Thế Nhã và Vũ Đình Thắng (2002) để tạo ra nông sản phẩm, cần có sự phối hợp giữa các yếu tố đầu vào và hiệu quả của nó tùy thuộc vào trình độ phối hợp hợp lý giữa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Có thể biểu hiện mối quan hệ đó theo hàm sản xuất như sau:

Hàm sản xuất này cho chúng ta một khái niệm có tính chất thuần túy vật chất, nhằm mô tả lượng đầu ra tối đa về vật chất với việc sử dụng một hoặc một số yếu tố đầu vào nhất định về vật chất Ở đây sẽ xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất với lượng nông sản phẩm sản xuất ra và quan hệ giữa các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

Trang 17

2.1.2 Khái niệm về nông hộ

- Nông hộ: là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là một đơn vị hoạt

động của nền kinh tế xã hội, sử dụng các nguồn lực nông hộ để tiến hành các hoạt động sản xuất có hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện xã hội và không tác động đến sinh thái và môi trường

- Theo Trần Quốc Khánh (2005), hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư nghiệp bao gồm những người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ quyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu các thành viên trong hộ

2.1.3 Một số mô hình nuôi tôm phổ biến hiện nay

- Nuôi quảng canh: là hình thức nuôi với mật độ thả giống thấp từ 1-2 con/m2 không sử dụng thức ăn nhân tạo thường nuôi xen ghép với các đối tượng tôm cá tự nhiên Năng suất thấp nhưng sản phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm

- Nuôi quảng canh cải tiến: Đây là hình thức nuôi tôm truyền thống, với mật độ thả giống thấp, từ 4 - 6 con/m2 Tôm giống có thể là tôm nhân tạo hay tôm tự nhiên kết hợp với các loài thủy sản khác như cá, cua …tôm sinh sống chủ yếu bằng nguồn thức ăn tự nhiên, được bổ sung thức ăn tươi hay thức ăn công nghiệp nhưng không thường xuyên Tôm được nuôi trong diện tích lớn, nuôi kết hợp tôm – lúa hay tôm rừng, năng suất không cao, nhưng hiệu quả, ít rủi ro do chi phí đầu tư thấp

- Nuôi thâm canh (hay nuôi công nghiệp): là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp, cơ sở hạ tầng (hệ thống ao đầm, thủy lợi, giao thông, điện, nước, trang thiết bị…) đầu tư đầy đủ, có thể chủ động với các yếu tố môi trường nước ao nuôi

- Nuôi bán thâm canh (hay nuôi bán công nghiệp): là hình thức nuôi bằng con giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu, đồng thời kết hợp sử dụng một phần thức ăn tự nhiên có trong ao nuôi Hệ thống ao nuôi được đầu

tư nhiều hơn như điện, thủy lợi…hệ thống thoát hơi nước chủ động, có hệ thống xử lý và kiểm soát môi trường như hệ thống máy bơm, máy sục khí Diện tích ao từ 0,5 - 5 ha, độ sâu mực nước từ 1,2 - 1,5m Mật độ thả từ

10 - 20 con/m2 và năng suất đạt từ 1,5 - 2 tấn/ha/vụ

Trang 18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Lý do huyện này được chọn vì nơi đây tập trung nhiều hộ nông dân nuôi tôm và là huyện có diện tích sản xuất theo mô hình quảng canh lớn nhất tỉnh Cà Mau Hơn nữa, các nông hộ ở địa phương này có truyền thống nuôi tôm sú lâu đời nên sẽ thuận tiện trong việc phỏng vấn cũng như nghiên cứu Thông qua sự giới thiệu của Phòng Nông nghiệp huyện Thới Bình đề tài chọn ra xã Thới Bình và xã Hồ Thị Kỷ là 2 xã có diện tích nuôi tôm sú quảng canh cao nhất huyện để thực hiện nghiên cứu Vì thế, việc thu thập số liệu sơ cấp sẽ được thực hiện trên 2 xã này

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan, các báo cáo của Tổng cục thống kê, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, sách báo và các website có liên quan đến nội dung nghiên cứu

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Do hạn chế về thời gian, nguồn lực và tài chính nên đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua việc điều tra phỏng vấn trực tiếp

60 hộ đang tham gia hoạt động sản xuất tôm sú quảng canh huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Trong đó 20 hộ sản xuất tôm sú quảng canh ở xã Hồ Thị Kỷ và

40 hộ sản xuất tôm sú quảng canh trên địa bàn xã Thới Bình tỉnh Cà Mau

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp từ nông hộ, tác giả tiến hành tổng hợp, xử lý mã hóa số liệu dựa trên các công cụ như Excel và SPSS, STATA Các phương pháp phân tích số liệu được

sử dụng trong bài nghiên cứu này gồm:

- Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất để đánh giá thực trạng sản xuất nuôi tôm sú của nông hộ ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

- Phương pháp thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường mô

tả và trình bày số liệu ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được

- Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh tình hình sản xuất giữa năm trước và năm sau Từ đó, nhằm đánh giá tình hình sản xuất tôm sú của

Trang 19

nông hộ qua các năm có tăng lên hay không? phương pháp dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có điều kiện

có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về các hiện tượng, quá trình kinh tế

- So sánh số tương đối: Lấy giá trị tương đối của năm sau trừ giá trị tương đối của năm trước Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chi tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó đưa ra nguyên nhân và cách khắc phục Thể hiện qua công thức:

%100

*

0

0 1

y

y y

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

Δy: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá

trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể Có hai loại

số tuyệt đối là số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm Điều kiện số tuyệt đối có thể so sánh được với nhau là các số tuyệt đối phải cùng đơn vị tính, cùng một phương pháp tính toán, cùng nội dung phản ánh và cùng một khoảng thời gian nhất định Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục Được tính bằng công thức:

Δy = y1 – y0

Trong đó, Δy: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

y0: chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

- Sử dụng phương pháp thống kê, các tỷ số tài chính để phân tích hiệu quả sản xuất của nông hộ nuôi tôm tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Các chi phí tài chính được sử dụng để phân tích hiệu quả về mặt tài chính như chi phí, doanh thu, lợi nhuận, lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/doanh thu và doanh thu/chi phí

Trang 20

- Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính để phân tích để xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm của các nông hộ

- Mục đích của việc thiết lập mô hình hàm hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố nào ảnh hưởng tốt để phát huy và nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục

X2: Kinh nghiệm nuôi tôm (năm)

X3: Biến giả chỉ việc tham gia tập huấn kỹ thuật của nông hộ ở địa bàn nghiên cứu (biến này là 1 nếu có tập huấn và bằng 0 nếu không tập huấn)

X4: Mật độ nuôi (con/1000m2)

X5: Diện tích nuôi tôm (1000m2)

X6: Số lao động gia đình (người)

Bảng 2.1: MÔ TẢ BIẾN MÔ HÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT

Giải thích dấu kỳ vọng: Biến phụ thuộc năng suất mang dấu dương (+), nếu các biến độc lập cùng mang dấu dương (+) thì biến động cùng chiều với năng suất, có nghĩa là các biến độc lập tăng thì năng suất sẽ tăng, ngược lại, các biến độc lập mang dấu âm thì năng suất mang dấu âm Các biến được giải thích như sau:

- Trình độ học vấn được dự đoán là biến động thuận chiều với năng suất

Có nghĩa là khi có trình độ học vấn của nông hộ tăng lên, cho thấy các nông

Trang 21

hộ có nhận thức cao hơn và học hỏi kinh nghiệm nuôi nhiều hơn, hay nắm bắt được kỹ thuật nuôi nhanh hơn Từ đó, có thể áp dụng vào việc nuôi tôm sú quảng canh có hiệu quả hơn, như vậy thì năng suất của nông hộ này sẽ cao hơn những nông hộ có trình độ học vấn thấp

- Kinh nghiệm nuôi được dự đoán là biến động cùng chiều với năng suất Kinh nghiệm là một trong những yếu tố rất quan trọng và không thể thiếu để góp phần tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các ngành nghề Trong quá trình nuôi tôm sú, nếu người dân có nhiều kinh nghiệm

họ có thể biết được một số những yếu tố quan trọng góp phần giảm số lượng tôm chết sớm có nghĩa la làm tăng tỉ lệ sống sót của tôm nuôi, biết được loại giống tôm nào tốt và không nhiễm bệnh, cũng như thời gian nào thả tôm đạt hiệu quả nhất Như vậy, những yếu tố đó được áp dụng một cách hợp lý cũng góp phần làm tăng năng suất trong quá trình nuôi tôm

- Tập huấn cũng giống như trình độ văn hóa, kinh nghiệm nuôi, tập huấn được dự đoán là biến đổi cùng chiều với năng suất Trong quá trình nuôi tôm không phải lúc nào cũng gặp những điều kiện thuận lợi, có lúc cũng phải đương đầu với một số khó khăn về tình hình dịch bệnh, làm thế nào để cho tôm mau lớn Do đó, vấn đề đặt ra là người nuôi tôm cần phải tìm hiểu, học hỏi những kinh nghiệm từ những người đi trước để đạt được lợi nhuận cao Hiện nay, ở huyện Thới Bình có những kỹ sư của Trung tâm khuyến nông, công ty thức ăn thủy sản được cử xuống trực tiếp xuống huyện để mở các lớp giảng dạy nông dân về kỹ thuật nuôi tôm, giúp cho nông dân có kinh nghiệm nuôi tôm tốt, cũng như kỹ thuật nuôi tôm cao hơn góp phần tăng năng suất cho nông hộ, đồng thời cũng giúp cho nông dân huyện nhà có cuộc sống thoải mái hơn và phát triển hơn

- Mật độ nuôi được dự đoán là biến động thuận chiều với năng suất Có nghĩa là khi mật độ nuôi tôm sú càng cao thì sản lượng tôm thu hoạch sẽ càng cao Tuy nhiên, người dân cũng cần phải cân nhắc thả tôm giống với mật độ thích hợp, vì với lượng tôm vừa phải sẽ làm cho tôm nhanh phát triển do môi trường sống tốt và một phần nào đó giảm dịch bệnh cho tôm giúp tôm khỏe mạnh lớn nhanh, từ đó giúp cho các hộ dân rút ngắn thời gian nuôi đồng thời làm tăng năng suất nuôi tôm Vì thế, mật độ thả giống ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất nuôi tôm

- Diện tích nuôi được dự đoán là biến động cùng chiều với năng suất Có nghĩa là, khi diện tích nuôi tôm tăng, các hộ nông dân có thể mở rộng mô hình nuôi, nó cũng đồng nghĩa với việc tăng cường thả giống trên diện tích rộng lớn, giúp tôm có đủ thức ăn tự nhiên, đủ diện tích để tôm di chuyển, trú ẩn

Trang 22

Ngoài ra, các hộ dân có thể chia ra nhiều khu vực để vèo tôm, giúp tôm dễ thích nghi tốt hơn với môi trường nuôi trước khi quyết định thả tôm lan rộng

ra toàn bộ vuông nuôi Với môi trường sống tốt như vậy thì việc tôm sú cho năng suất cao là điều rất có thể xảy ra

- Số lao động gia đình là biến định lượng chỉ số lao động gia đình tham gia sản xuất tôm trong một vụ, việc tận dụng lao động gia đình có thể làm giảm chi phí thuê mướn lao động trong các khâu như bón phân, xử lý vuông nuôi, làm cỏ trên đất nuôi tôm góp phần tăng lợi nhuận của nông hộ Vì vậy,

hệ số của biến này có kỳ vọng ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của nông hộ

Phương trình (*) được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé

nhất (OLS) Hơn nữa, phương trình này sẽ được kiểm định các giả thuyết liên quan đến thuộc tính của chúng như: phương sai sai số thay đổi, đa cộng tuyến

2.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

 Các chỉ số kinh tế

Tổng chi phí (TCP) là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản xuất và thu hoạch bao gồm chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác

TCP = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí khác

mà mỗi hộ bỏ ra thuê lao động)

+ Chi phí vật chất bao gồm: chi phí con giống, thuốc cá, vôi, nhiên liệu

Trang 23

Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí để đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Thu nhập trên chi phí (TN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu

tư thì người sản xuất thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Trang 24

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM SÚ

Ở HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN THỚI BÌNH –CÀ MAU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Đông giáp tỉnh Bạc Liêu

- Phía Tây giáp huyện U Minh

- Phía Nam giáp thành phố Cà Mau và huyện Trần Văn Thời

- Phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang

Trang 25

Nguồn: Phòng NN & PTNN huyện Thới Bình – Cà Mau, 2014

Toàn huyện có địa hình là đồng bằng, có độ cao trung bình từ 0,4m đến 0,8m so với mặt nước biển Tầng địa chất tương đối đồng nhất, cấp tải trọng yếu Đất được chia thành 2 nhóm đất chính: nhóm đất mặn ít chiếm 27% và nhóm đất phèn chiếm 73%

Tổng diện tích đất năm 2014 của huyện Thới Bình là 63.997 ha Trong

đó, đất dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là 58.547 ha (chiếm 91,48%), đất phi nông nghiệp là 5.450 ha (chiếm 8,52%)

Diện tích đất năm 2014 so với năm 2013 có sự thay đổi ở đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giảm xuống, trong khi diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên Diện tích đất năm 2014 giảm 34 so với năm 2013 Thay vào

đó, diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 34 ha do đất nông nghiệp chuẩn sang

Từ đó, cho ta thấy đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ngày càng giảm dần diện tích thay vào đó là đất phi nông nghiệp, do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên làm đất nông nghiệp phần nào chịu thiệt

3.1.1.3 Khí hậu – Thời tiết

Thới Bình nằm trong vùng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển

Hàng năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11(trung bình chiếm 90% lượng mưa hàng năm), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm 26,50C, ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 2.390mm Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi của huyện chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều biển tây, biên độ triều ít biến động

Vấn đề hệ thống thủy lợi, thủy nông tương đối hoàn chỉnh Nhưng có thể nói nguồn nước vẫn là một trong những bất lợi cho người dân của huyện trong

Trang 26

việc sản xuất nông nghiệp, do nước sông thường nhiễm mặn vào mùa khô do

đó ảnh hưởng đến kết quả sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trong việc sản xuất lúa Vì thế, trong quá trình sản xuất lúa người dân chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước trời

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

3.1.2.1 Hành chính

Về địa giới hành chính của huyện được chia thành 11 xã và 01 thị trấn Bao gồm các xã: Biển Bạch Đông, Biển Bạch, Tân Bằng, Trí Phải, Trí Lực, Tân Phú, Thới Bình, Tân Lộc Bắc, Tân Lộc, Tân Lộc Đông, Hồ Thị Kỷ và thị trấn Thới Bình

3.1.2.2 Dân số

Thới Bình là một huyện thuộc vùng nông thôn của tỉnh Cà Mau, với dân

số là 32.933 hộ, 142.520 khẩu, chủ yếu có 3 dân tộc chính là Kinh - Hoa - Khmer và các dân tộc khác đang sinh sống (Phòng NN & PTNT huyện Thới Bình) Nhìn chung, đời sống của người dân đến nay cơ bản ổn định, mức sống ngày càng được cải thiện và nâng cao

3.1.2.3 Văn hóa – xã hội

Các hoạt động văn hóa, lễ nghi truyền thống của đồng bào dân tộc được quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức như: Tết cổ truyền Choi Chnam Thmay, Lễ Vía Bà Thiên Hậu và các lễ hội khác

Các cơ sở thờ tự được tu sửa và được xây dựng khang trang hơn, tạo được sự quan tâm của các nhà tu hành, chức sắc tôn giáo

Đặc biệt trong năm 2012, tỉnh Cà Mau đã chọn huyện Thới Bình tổ chức văn nghệ, thể dục thể thao 3 dân tộc kinh hoa khmer các tỉnh, qua đó có nhiều đồng bào dân tộc tham gia, tạo được sự phấn khởi và luôn giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Trong những ngày lễ này, chính quyền địa phương quan tâm tạo điều kiện tổ chức nhiều hoạt động nhiều hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao trên tinh thần vui tươi, an toàn, tiết kiệm Ngoài ra, còn

tổ chức viếng thăm tặng quà các chùa, gia đình chính sách người có uy tính đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Cùng với sự phát triển của xã hội, các trường học, bệnh viện, trạm y tế, các nhà văn hóa, khu vui chơi, thể dục thể thao đang được quan tâm xây dựng Trong năm qua, huyện đã huy động nhân dân để xây dựng các trường học, trạm y tế, xây dựng các trụ sở góp phần vào giảm tỷ lệ mù chữ, chăm sóc tốt cho người dân nơi này

Trang 27

Mặt khác, trong năm 2014 vừa qua, huyện đã được đánh giá cao vai trò

và sự đóng góp tích cực của các cấp ủy đảng, chính quyền,các cơ quan, đơn vị trên toàn huyện trong công tác xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới

3.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống giao thông đường bộ: Toàn huyện có 353 km, trong đó có 35

km đường nhựa (Quốc lộ 63), 186km đường bê tông nông thôn Hiện tại xe ô

tô đã có mặt trên địa bàn huyện và xã

- Hệ thống giao thông đường thủy: Mạng lưới giao thông đường thủy của huyện là 246 km Các tuyến giao thông quan trọng như sau:

+ Tuyến đường thủy phía Nam từ Cần Thơ về Cà Mau đi qua huyện Thới Bình

+ Tuyến giao thông thủy Kênh Rê Zô từ thị trấn Thới Bình đi U Minh ra cửa biển Khánh Hội; tuyến Chợ Hội – Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang

Thới Bình là huyện thuộc vùng quy hoạch phía bắc Cà Mau, trong vùng được đầu tư các công trình thủy lợi do đó tạo điều kiện cho huyện phát triển

sản xuất nông nghiệp, thủy sản một cách đa dạng

3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA HUYỆN THỚI BÌNH – CÀ MAU 3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thới Bình-Cà Mau, 2014

Qua bảng số liệu cho ta thấy tổng sản lượng tôm (tấn) và sản lượng khác (cá bống tượng, cá trình…) tăng qua các năm Trong năm 2014 tổng sản lượng tôm tăng 100 tấn, ước đạt 0,73% so với kế hoạch năm 2013, nguyên nhân là

do diện tích nuôi tôm tăng 585 ha, và ước đạt 100,4 % so với kế hoạch; Bên cạnh đó, một số sản phẩm khác như cá trình, cá bống tượng… cũng có xu hướng tăng; cụ thể như trong năm 2014 tăng 347 tấn, ước đạt là 1,58% so với

cùng kỳ năm 2013 (Phòng NN & PTNN huyện Thới Bình) Tuy nhiên, diện

Trang 28

tích nuôi tôm luôn biến động theo chiều hướng tăng do lợi nhuận thu được cao, giá thu mua tôm nguyên liệu ổn định và ở mức khá cao (loại 30 con/kg giá từ 170.000 đến 250.000 đồng/kg), nhưng giá sản phẩm khác lại thấp hơn

so với cùng kỳ, ví dụ như giá cá bống tượng giao động ở mức dưới 170.000 đ/kg Nhưng đối với hình thức nuôi tôm vẫn chưa được người dân mạnh dạn

áp dụng chủ yếu là do một số nguyên nhân sau: Kỹ thuật chăm sóc của người dân vẫn còn hạn chế, nguồn con giống kém chất lượng, hiện tượng tôm chết sớm, đặc biệt do nông dân thiếu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh luôn tiềm ẩn

rủi ro cho người dân nơi đây

3.2.1.2 Tình hình chăn nuôi

Trong năm 2014 ngành chăn nuôi của huyện gặp không ít những khó khăn chủ yếu là do thời tiết, giá nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, sự cạnh trạnh của các sản phẩm động vật đông lạnh nhập khẩu và tình hình dịch bệnh cúm gia cầm, lở mồm lông móng…Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành nông nghiệp, đem đến nguồn thu nhập cao cho người dân, đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương

Tổng đàn gia súc năm 2014 ước đạt 31.260 con đạt 104,2% kế hoạch, tăng 30,25% so với cùng kỳ Bên cạnh đó, xu hướng chăn nuôi lợn đang chuyển dần từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, cho hiệu quả thấp sang hình thức chăn nuôi gia trại, trang trại đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Chăn nuôi gia cầm cũng đang có xu hướng phát triển tốt do dịch cúm gia cầm được hạn chế, giá bán cũng có xu hướng tăng lên đã kích thích nhiều người dân mở rộng thêm quy mô, tái đàn trở lại Tổng đàn gia cầm ước đạt 345.000 con, đạt 115% kế hoạch, tăng 45,56% so với cùng kỳ (Phòng NN

&PTNN) Với số lượng này, đây sẽ là thực phẩm đa dạng phục vụ cho nhu cầu ngày tết năm 2015

3.2.1.3 Ngành trồng trọt

- Trong năm 2014, tổng diện tích gieo trồng lúa đạt 28.642 ha, đạt 96,76% so với kế hoạch; Trong đó diện tích chuyên canh (lúa 2 vụ) là 1.952, giảm 321 ha so với cùng kỳ; diện tích lúa trên đất nuôi tôm xuống giống được 24.738 ha, tăng so với cùng kỳ 553 ha

Tổng sản lượng lúa cả năm ước đạt 112.849 tấn, đạt 97,28% so với kế hoạch, giảm 1.701 tấn so với cùng kỳ

Nguyên nhân chủ yếu khiến cho diện tích lúa xuống giống không đạt hiệu quả so với kế hoạch là do:

Trang 29

+ Trong những năm gần đây thời tiết diễn biến phức tạp, gây nhiều bất lợi cho việc trồng lúa Giá lúa thương phẩm thấp (từ 5.200đ đến 5.300đ/kg, trong khi đó giá cả của các vật tư đầu vào tăng lên Đặc biệt là do thu nhập trước mắt từ sản xuất luân canh tôm lúa cao hơn sản xuất lúa 2 vụ, sản phẩm làm ra dễ tiêu thụ,…, từ đó, các hộ nông dân từ ý chuyển dịch một số diện tích chuyên trồng lúa (lúa 02 vụ) kém hiệu quả chuyển qua sản xuất luân canh tôm – lúa

+ Đối với diện tích lúa trên đất nuôi tôm không đạt chỉ tiêu kế hoạch là

do yếu tố khách quan vì thời tiết nắng hạn kéo dài

Ngoài diện tích trồng lúa nuôi tôm người dân của huyện cũng biết tận dụng diện tích quanh nhà để trồng mía và hoa màu Hoa màu tuy không nhiều

so với diện tích lúa – tôm nhưng nó cũng đóng góp vào việc phát triển diện tích trên toàn huyện

- Cây mía: Diện tích cho sản lượng là 1.527 ha, đạt 89,8% so với kế hoạch; giảm 264 ha so với cùng kỳ Sản lượng ước đạt là 137.430.000 tấn, giá mía tại rẫy giao động từ 520đ-550đ/kg, tùy theo trữ lượng đường mà có giá khác nhau Sau khi thu hoạch vụ mía nưm 2014 các hộ nông dân tiếp tục phá mía để chuyển sang nuôi tôm và trồng màu, vì thế, cho đến thời điểm này toàn huyện còn khoảng 1.168 ha

- Rau màu các loại: Tổng sản lượng đạt khoảng 3.075 tấn, năng suất bình quân đạt 7,5/ ha, chủ yếu là các loại rau cải, bí rợ, dưa leo, dưa hấu, hành lá…

3.2.1.5 Công tác khuyến nông - khuyến ngư

Hàng năm ngoài sự nỗ lực cần cù chịu khó của người dân còn có sự có mặt đóng góp không nhỏ của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào chăn nuôi, hướng dẫn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản và chăm sóc cây trồng, vật nuôi cho nhân dân;

Trang 30

Mặt khác nhằm hỗ trợ kinh nghiệm cho người dân trong việc chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, phòng trừ dịch bệnh Trong năm qua huyện đã tổ chức các cuộc hội thảo nhân rộng mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến 01 cuộc có tới

100 lượt nông dân tham dự và hoạt động tổ chức hội thảo tư vấn chăn nuôi gia súc – gia cầm được 03 cuộc có 150 lượt nông dân tham dự

Ngoài ra, huyện còn tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật (nuôi tôm quảng canh cải tiến, tôm –lúa, cá chình – cá bống tượng) được 19 lớp, có 570 lượt nông dân tham dự; nhân rộng mô hình sản xuất Ngoài ra, trong thời gian tới, Hội nông dân huyện Thới Bình sẽ tiếp tục có kế hoạch mở lớp tập huấn với sự hướng dẫn của các bác sĩ thú y nhằm giúp cho nông dân có kiến thức chăm sóc và phòng trị bệnh

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NUÔI TÔM SÚ CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

3.3.1 Đặc điểm sinh học của tôm sú

Tôm sú (tên tiếng anh: black tiger shrimp), tên khoa học Penaeus monodon Fabricius Ngành Arthropoda, giống Penaeus, loài Monodo

- Phân bố:

Tôm sú phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, phạm vi phan

bố rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng Nhật Bản, Đài Loan, phía Đông Tahiti, phía Nam Châu Úc và phía Tây Châu Phi (Racek (1955), Holthuis và Rosa (1965), Mothoh (1985)) Nhìn chung, tôm sú phân bố từ 400 vĩ độ Bắc đến

400 vĩ độ Nam

- Tập tính ăn và nhu cầu dinh dưỡng:

Tôm sú là loài ăn tạp, thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt là ưa thích ăn giáp xác, thực vật dưới nước, giun nhiều tơ, côn trùng Trong tự nhiên, tôm sú bắt mồi nhiều hơn khi thủy triều rút Nuôi tôm sú trong ao, hoạt động bắt mồi chủ yếu vào buổi sang sớm và chiều tối Tôm bắt mồi chủ yếu bằng càng, sau đó đẩy thức ăn vào miệng để gặm, thời gian tiêu hóa 4 – 5 giờ trong dạ dày

- Sinh sản

Tôm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái có kích thước to hơn con đực Khi tôm trưởng thành phân biệt rõ đực cái thông qua cơ quan sinh dục bên ngoài

Con tôm sú đực: Cơ quan sinh dục chính của con đực nằm ở phía trong phần đầu ngực, bên ngoài có cơ quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi

Trang 31

chân ngực thứ 2, lỗ sinh dục đực mở ra hốc hang đôi chân ngực thứ 5 Tinh trùng thuộc dạng chứa trong túi

Con tôm sú cái: Buồng trứng nằm dọc theo mặt lưng phía trên, hai ống dẫn trứng mở ra ở khớp háng đôi chân ngực thứ 3 Bộ phận chứa túi tinh gồm hai tấm phồng lên ở đôi chân ngực thứ 4 và thứ 5 dưới bụng tôm

Quá trình sinh sản theo thứ tự: lột xác – giao vĩ – thành thục – đẻ trứng Thời giao giao vĩ thường là ban đêm từ 18 giờ đến 6 giờ Sức sinh sản của tôm đạt 500.000 – 1.000.000 trứng/ tôm mẹ Trứng thụ tinh sau đó nở thành ấu trùng, sau nhiều lần lột xác ấu trùng biến thái qua các giai đoạn:

+ Trứng + Naupli (N): Giai đoạn ấu trùng không đốt trải qua 6 lần lột xác thành 6 thời kì từ N1 – N6 kéo dài 36-51h

+ Protozoea (Z): Qua 3 lần lột xác chia làm thời kỳ Z1, Z2, Z3 kéo dài 105-120h

+ Mysis (M): 3 thời kỳ kéo dài 72h

+ Postlarvae (P): Cấu hình hoàn toàn giống tôm trưởng thành

+ Tiền trưởng thành: Phát triển mạnh

+ Trưởng thành: Bắt đầu sinh sản

Ở tự nhiên tôm sú sinh sản quanh năm nhưng tập trung vào 2 thời kỳ: Tháng 3- 4 và tháng 7 - 10 hàng năm

- Môi trường thích hợp của tôm sú:

Về nhiệt độ: tôm sú sống ở nhiệt độ thích hợp là từ 26 – 32 0 C, nhiệt độ tối ưu đối với loài tôm này từ 28 – 300

C, nhiệt độ nếu dưới 250C hoặc lớn hơn

33 0 C thì không thích hợp cho nuôi tôm sú

Về độ PH (độ phèn): từ 7,5 – 8,5 là độ PH tốt nhất cho tôm phát triển, nếu tôm có độ PH lớn hơn 9 thì tôm sú sẽ bỏ ăn, làm tôm chậm lớn, và nếu như tôm nhỏ hơn 4 thì tôm bắt đầu chết Do đó, vào những thời điểm này người dân tranh thủ thu hoạch tôm để tránh tình trạng tôm chết hàng loạt

Về độ mặn: Tôm sú có khả năng sống trong môi trường có độ mặn từ 0 – 45% và thích hợp nhất là từ 10 – 25% Trường hợp độ mặn quá cao có thể làm cho tôm khó lột xác dẫn đến tôm chậm lớn, ngược lại, độ mặn thấp thì tôm sẽ

bị mềm vỏ cũng dẫn đến khó lột xác

Về độ trong và màu nước: Trong vuông nuôi tôm, màu nước tốt nhất dành cho tôm sú là vuông nuôi nên có màu xanh vỏ đậu hoặc màu nâu nhạt, độ trong thích hợp từ 25 cm – 35cm

Trang 32

3.3.2 Thực trạng nuôi tôm sú quảng canh của nông hộ ở huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau

Thới Bình là một trong những huyện có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng

và khí hậu rất thích hợp cho nuôi trồng thủy sản phát triển, đặc biệt là nuôi tôm sú Hiện nay, trên địa bàn huyện các hộ nông dân nuôi tôm sú là chính, bên cạnh đó cũng kết hợp các loài thủy sản như cá trém cỏ, cua,…, hoặc kết hợp xen canh tôm lúa để nâng cao thu nhập Mô hình sản xuất chủ yếu của hộ nông dân ở đây là nuôi tôm sú theo hình thức quảng canh

Bảng 3.2, cho thấy diện tích mặt nước nuôi tôm sú của huyện có sự thay đổi đáng kể Cụ thể là diện tích mặt nước thả nuôi năm 2013 đã tăng lên 1.382

ha so với năm 2012 Sang đến năm 2014 thì diện tích nuôi tôm sú tăng nhẹ, tăng 722 ha so với năm 2013 Điều này có thể giải thích rằng những hộ nuôi tôm của huyện Thới Bình bắt đầu mở rộng diện tích canh tác với hy vọng sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn cho nông hộ

Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng tôm sú quảng canh ở huyện Thới

Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Thới Bình – Cà Mau, 2014

Từ năm 2012 đến năm 2013, sản lượng tăng 1.085 tấn, do năng suất tăng 0,016 tấn/ha Nguyên nhân của sự tăng lên này là do diện tích nuôi tôm sú tăng lên và người dân của huyện đã có nhiều kinh nghiệm sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất Từ năm 2013 đến năm 2014 sản lượng tăng nhẹ 846 tấn, năng suất cũng tăng nhưng tăng chỉ với 0,014 tấn/ha Tuy có tăng so với năm 2013 nhưng trong giai đoạn này những hộ dân bắt đầu sản xuất ổn định, diện tích sản xuất có tăng nhưng do ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như dịch bệnh trong nuôi tôm, thời tiết làm cho sản lượng không tăng mạnh

Tóm lại, diện tích nuôi tôm luôn biến động theo chiều hướng tăng do lợi nhuận thu được Nhưng hình thức nuôi quảng canh chưa được người dân mạnh dạng áp dụng do thiếu vốn, nguồn tôm giống không đảm bảo chất lượng và luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro

Trang 33

3.3.3 Thông tin về nông hộ nuôi tôm

Bảng 3.4 Thông tin của chủ hộ nuôi tôm

Nguồn: Kết quả điều tra 60 hộ,năm 2015

3.3.3.1 Độ tuổi của chủ hộ nuôi tôm

Theo kết quả khảo sát thực tế, đa số những chủ hộ tham gia sản xuất tôm

sú đều ở độ tuổi trung niên, trung bình vào khoảng 47 tuổi Trong đó, chủ hộ

có độ tuổi nhỏ nhất là 30 tuổi, nông hộ có độ tuổi lớn nhất là 74 tuổi Đây là

độ tuổi của những con người trưởng thành về mọi mặt trong cuộc sống Có thể nói ở độ tuổi này các chủ hộ đã có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong các cơ hội làm ăn để nâng cao thu nhập Họ đã trải qua quá trình lao động lâu dài, học tập và tích lũy được nhiều kinh nghiệm từ những người đi trước

Như vậy, có thể thấy rằng chủ các nông hộ có đầy đủ các kinh nghiệm sống, luôn sẵn sàng tiếp thu và lựa chọn tất cả kiến thức tốt nhất cho mình để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như trong việc nuôi tôm

sú Điều này có thể giúp đời sống kinh tế ngày một tốt hơn

3.3.3.2 Nhân khẩu, lao động

Qua bảng 3.4, ta thấy số nhân khẩu trung bình của hộ nông hộ trong mẫu điều tra là 5 người Trong đó, hộ có số nhân khẩu cao nhất là 11 người và thấp nhất là 3 người Bên cạnh đó thì số thành viên nữ trung bình của mỗi hộ là 3 người tương ứng với 50,33 % và số thành viên nam trung bình của mỗi hộ là 3 người tương ứng 49,67 %

Do mô hình nuôi tôm quảng canh không cần nhiều thời gian chăm sóc vuông nuôi, nên những nông hộ được điều tra đều trả lời tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nuôi tôm của mỗi hộ là 1 người, kể cả nữ Vì trong quá trình sản xuất nuôi tôm sú quảng canh truyền thống thì công việc rất nhẹ nhàng, do đó nữ giới cũng có thể tham gia vào quá trình nuôi tôm cũng giống như nam giới

Lực lượng lao động sẵn có trong gia đình đã đáp ứng được nguồn nhân lực đáng kể trong sản xuất, giúp làm giảm được chi phí thuê mướn lao động

Stt Khoản mục Đơn vị tính Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Danh Chuộng, 2013. Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Ninh Thạnh Lợi “A” huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
4. Dƣ Thị Ngân Thủy, 2012. Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình luân canh tôm-lúa ở huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liệu. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình luân canh tôm-lúa ở huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liệu
5. Huỳnh Tú Trinh, 2012. Phân tích tình hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng. Luận văn Đại học. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng
7. Phạm Lê Thông, 2010. Hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa và thương hiệu lúa gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa và thương hiệu lúa gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long
11. Trần Thụy Ái Đông, 2008. Bài giảng kinh tế sản xuất. Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế sản xuất
1. Cổng thông tin điện tử Cà Mau. < http:// www.camau.gov.vn/&gt Khác
6. Kỹ thuật nuôi tôm trên ruộng lúa. <http://biofood.vn/tl13/107/85/Ky-thuat-nuoi-tom-tren-ruong-lua> [ Ngày tháng truy cập: 15 tháng 01 năm 2015] Khác
8. Phòng NN & PTNT huyện Thới Bình, 2012. Báo cáo tình hình năm 2012 và kế hoạch năm 2013 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
9. Phòng NN & PTNT huyện Thới Bình, 2012. Báo cáo tình hình năm 2013 và kế hoạch năm 2014 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
10. Phòng NN & PTNT huyện Thới Bình, 2012. Báo cáo tình hình năm 2014 và kế hoạch năm 2015 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
12. Tôm sú - tôm thẻ chân trắng: Cuộc chiến giá cả. <http://biofood.vn/tl13/107/47/Tom-su--tom-the-chan-trang-Cuoc-chien-gia-ca>[ Ngày truy cập: 7 tháng 1 năm 2015] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ vị trí hành chính huyện Thới Bình - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Hình 3.1 Bản đồ vị trí hành chính huyện Thới Bình (Trang 24)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Thới Bình năm 2013 – 2014 (ha)  Khoản mục   2013   2014  Chênh lệch 2014/2013 (%) - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Thới Bình năm 2013 – 2014 (ha) Khoản mục 2013 2014 Chênh lệch 2014/2013 (%) (Trang 25)
Bảng 3.2 Sản lƣợng tôm và sản lƣợng khác ở huyện Thới Bình – Tỉnh Cà Mau - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 3.2 Sản lƣợng tôm và sản lƣợng khác ở huyện Thới Bình – Tỉnh Cà Mau (Trang 27)
Bảng 3.2, cho thấy diện tích mặt nước nuôi tôm sú của huyện có sự thay  đổi đáng kể. Cụ thể là diện tích mặt nước thả nuôi năm 2013 đã tăng lên 1.382 - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 3.2 cho thấy diện tích mặt nước nuôi tôm sú của huyện có sự thay đổi đáng kể. Cụ thể là diện tích mặt nước thả nuôi năm 2013 đã tăng lên 1.382 (Trang 32)
Bảng 3.5 Nguyên nhân chọn mua và các đơn vị thu mua tôm sú - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 3.5 Nguyên nhân chọn mua và các đơn vị thu mua tôm sú (Trang 35)
Bảng 3.6 Một số đặc điểm của chủ hộ ở huyện Thới Bình – Cà Mau - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 3.6 Một số đặc điểm của chủ hộ ở huyện Thới Bình – Cà Mau (Trang 36)
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí trung bình/1000m 2 /vụ - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí trung bình/1000m 2 /vụ (Trang 41)
Bảng 4.2 Diện tích, sản lƣợng, năng suất trong một vụ của hộ nông dân huyện - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 4.2 Diện tích, sản lƣợng, năng suất trong một vụ của hộ nông dân huyện (Trang 44)
Bảng  4.3  Trọng  lƣợng  và  giá  bán  tôm  sú  quảng  canh  ở  huyện  Thới  Bình, - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
ng 4.3 Trọng lƣợng và giá bán tôm sú quảng canh ở huyện Thới Bình, (Trang 45)
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất tôm sú quảng canh của huyện - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất tôm sú quảng canh của huyện (Trang 46)
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ - phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w