1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông quảng cáo thế hệ trẻ

116 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 699,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong số công cụ đắc lực ấy là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, giúp doanh nghiệp có được thông tin chính xác, kịp thời từ đó giú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KỲ HƯƠNG

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG & QUẢNG CÁO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KỲ HƯƠNG

MSSV: 4114114

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG & QUẢNG CÁO

Trang 3

và Quản trị kinh doanh nói riêng về tất cả những gì thầy cô đã dành cho chúng

Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các anh, chị trong Công ty

Cổ phần Truyền thông và Quảng cáo Thế Hệ Trẻ luôn dồi dào sức khỏe và thành đạt trong cuộc sống

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kỳ Hương

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kỳ Hương

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về kết quả kinh doanh 3

2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 3

2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.3.1 Phương pháp thu thập và nguồn số liệu 25

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG & QUẢNG CÁO THẾ HỆ TRẺ 27

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 27

3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH, SẢN PHẨM DỊCH VỤ 27

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 28

3.3.1 Sơ lược về cơ cấu tổ chức toàn công ty 28

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 28

3.4 HÌNH THỨC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG 30

3.4.1 Hình thức kế toán 30

3.4.2 Chế độ kế toán 31

3.5 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 32

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 34

Trang 7

3.6.1 Thuận lợi 34

3.6.2 Khó khăn 35

3.6.3 Định hướng phát triển 35

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG & QUẢNG CÁO THẾ HỆ TRẺ 36

4.1 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 36

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 36

4.1.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 38

4.1.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 40

4.1.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành 43

4.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 46

4.2.1 Tài liệu dùng để phân tích 46

4.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 47

4.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 56

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẲM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG & QUẢNG CÁO THẾ HỆ TRẺ 59

5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 59

5.1.1 Đánh giá công tác kế toán 59

5.1.2 Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh 60

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 61 5.2.1 Nâng cao lợi nhuận 61

5.2.2 Đầu tư máy móc thiết bị và ứng dụng khoa học công nghệ 61

5.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên trong công ty 61

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1 KẾT LUẬN 62

6.2 KIẾN NGHỊ 62

6.2.1 Về phía ban lãnh đạo công ty 62

6.2.2 Về phía nhà nước 63

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Hệ thống tài khoản kế toán 32

Bảng 3.2 Tóm tắt tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 33

Bảng 4.1 Tổng hợp doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán của năm 2014

36

Bảng 4.2 Tổng doanh thu và chi phí hoạt động tài chính năm 2014 40

Bảng 4.3 Tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 42

Bảng 4.4 Tổng hợp thuế TNDN năm 2014 ………… 44

Bảng 4.5 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2014.……… 45

Bảng 4.6 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012 – 2014 46

Bảng 4.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 ……… 47

Bảng 4.8 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác giai đoạn 2012 – 2014 ……… 48

Bảng 4.9 Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí khác giai đoạn 2012 – 2014 51

Bảng 4.10 Tình hình lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 54

Bảng 4.11 Bảng tổng hợp chỉ số tài chính giai đoạn 2012 – 2014 56

Bảng 4.12 Hiệu suất sử dụng chi phí giai đoạn 2012 – 2014…… ……… 58

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 511 5

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 515 7

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 521 8

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 711 10

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 632 12

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 635 14

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 642 16

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 811 18

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 821 19

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 911 21

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 29

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán 29

Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 30

Hình 3.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 31

Hình 4.1 Quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng 37

Hình 4.2 Quy trình xử lý doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 39

Hình 4.3 Quy trình xử lý chi phí quản lý kinh doanh 41

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TGTGT : Thuế giá trị gia tăng

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

KQKD : Kết quả kinh doanh

GVHB : Giá vốn hàng bán

CP : Cổ phần

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO thì nền kinh tế thị trường đã trở nên sôi động và cạnh tranh khốc liệt hơn, số lượng các doanh nghiệp trên thị trường cũng tăng nhanh và mạnh,phát triển nhiều loại hình kinh doanh Bên cạnh những doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh thì cũng có những doanh nghiệp do không đảm bảo được việc tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để

bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc phá sản hoặc giải thể

Vì vậy, một doanh nghiệp dù kinh doanh hay sản xuất bất cứ mặt hàng nào cũng đều quan tâm đến việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả kinh tế

và chi phí đã bỏ ra.Đây là điều kiện hết sức cơ bản để doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển lâu dài và ổn định Nhưng vấn đề quan trọng được đặt ra là làm sao và bằng cách nào để doanh nghiệp có thể đảm bảo được việc tiêu thụ, ứng

xử chi phí phù hợp cũng như việc kinh doanh có hiệu quả, một trong những câu hỏi mang tính thiết thực đã gây khó khăn cho không ít cho các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị

Do đó để không ngừng nâng cao doanh thu và lợi nhuận, các doanh nghiệp phải áp dụng các công cụ quản lý kinh tế khác nhau Một trong số công

cụ đắc lực ấy là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, giúp doanh nghiệp có được thông tin chính xác, kịp thời từ đó giúp doanh nghiệp phân tích, đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có lợi nhất góp phần vào sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Để thấy rõ hơn về tầm quan trọng thực tế dẫn đến những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Truyền thông & Quảng cáo Thế Hệ Trẻ” để hoàn thành luận văn tốt

nghiệp trong học kỳ 2, năm học 2014-2015

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 2.2 Mục tiêu cụ thể

- Kế toán xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty

- Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông & Quảng cáo Thế Hệ Trẻ

- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống công tác

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty

- Số liệu được thực hiện phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong

đề tài là số liệu giai đoạntừ năm 2012 đến 2014

- Thời gian thực hiện đề tài từ01/01/2015 đến01/05/2015

1.3 3Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Truyền thông & Quảng cáo Thế Hệ Trẻ

Bên cạnh đó là việc phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Cổ phần Truyền thông & Quảng cáo Thế Hệ Trẻ Từ đó đưa ra nhưng giải pháp, kiến nghị giúp hoàn thiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh và góp phần nâng cao lợi nhuận

Trang 13

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của

hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập

khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.1.2 Ý nghĩa

Kết quả kinh doanh đưa ra lợi nhuận sau cùng của doanh nghiệp, phản ánh các khoản mục doanh thu và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động

2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Kế toán doanh thu

a ) Kế toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ

Khái niệm

Kế toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư;

Trang 14

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

- 5111: doanh thu bán hàng

- 5112: doanh thu bán các thành phẩm

- 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

- 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá

- 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- 5118: doanh thu khác

Trang 15

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

333 511 111,112,131

TGTGT phải nộp theo pp Doanh thu bán hàng

khấu trừ, thuế TTĐB, thuế NK

333

911

Kết chuyển doanh thu thuần TGTGT đầura

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 511

b ) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Khái niệm

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

- Cổ tức lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu

tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán doanh thu kế toán sử dụng Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu tài khoản:

Trang 16

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 -

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ (Hình 2.2 trang 7)

Trang 17

Cuối kỳ kết chuyển doanh Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia

thu hoạt động tài chính bổ sung vốn góp

331 Chiết khấu thanh toán được hưởng

do mua hàng

413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 515

Trang 18

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chiết khấu thương mại kế toán sử dụng Tài khoản 521

“Các khoản giảm trừ doanh thu” Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản:

Bên Nợ:

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Bên Có:

Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 521:

- 5211: chiết khấu thương mại

Trang 19

c ) Kế toán thu nhập khác

Khái niệm

Kế toánthu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 20

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

Thu phạt khách hàng vi phạm HĐKT, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường

338 Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận

ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn

3387 Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác

352 Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành xây lắp không sử dụng hoặc chi bảo hành thực tế nhỏ hơn số trích trước

111, 112 Các khoản thuế XNK, thuế

TTĐB được Nhà nước hoàn lại

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 711

Trang 21

2.1.2.2 Kế toán chi phí

a) Kế toán chi phí giá vốn hàng bán

Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản

lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí giao dịch chứng khoán, khoản dự phòng, khoản lỗ về

chênh lệch tỷ giá,…

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí giá vốn hàng bán kế toán sử dụng Tài khoản 632

“Giá vốn hàng bán” Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản:

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ; + Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số

dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:

+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;

+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;

+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;

+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ Bên Có:

Trang 22

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

Tập hợp chi phí Kết chuyển giá vốn

từ tài khoản 154 hàng hoá, dịch vụ

Bất động sản đầu tư Hoàn nhập dự phòng Trích lập

2147 giảm giá hàng tồn kho dự phòng giảm

154

Giá thành thực tế của sản phẩm

chuyển thành TSCĐ sử dụng

cho sản xuất kinh doanh

Chi phí vượt mức bình thường

của TSCĐ tự chế và chi phí

không hợp lý tính vào giá vốn

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 632

Trang 23

b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí giao dịch chứng khoán, khoản dự phòng, khoản lỗ về chênh

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu

tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa

sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 24

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi Kết chuyển chi phí tài chính

mua hàng trả chậm, trả góp phát sinh trong kỳ

Kết chuyển lỗ tỷ giá do đánh giá

lại các khoản mục cuối kỳ

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 635

Trang 25

c) Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Khái niệm

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, những chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung có liên quan đến toán doanh nghiệp như: tiền lương và các chi phí tính theo lương của bộ phận quản lý, khấu

hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí quản lý kinh doanh kế toán sử dụng Tài khoản 642

“Chi phí quản lý kinh doanh” Kết cấu nội dung phản ánh tài khoản:

Bên Nợ:

- Các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

- Các chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu nợ khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết

- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doan trong kỳ

Tài khoản cấp 2 của tài khoản 642:

6421: chi phí bán hàng

6422: chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Trang 26

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng

cho bán hàng,quản lý doanh nghiệp Hoàn nhập dự phòng phải trả

142, 242, 335

Phân bổ dần hoặc trích trước

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý kinh doanh phát sinh

bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong kỳ

thu khó đòi, Hoàn nhập dự phòng

phải thu khó đòi

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 642

Trang 27

d) Kế toán chi phí khác

Khái niệm

Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ (Hình 2.8 trang 20)

e) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trang 28

111, 112 811 911

Các chi phí khác bằng tiền(chi hoạt

động thanh lý,nhượng bán TSCĐ) Kết chuyển chi phí khác

Chênh lệch đánh giá lại

nhỏ hơn giá trị còn lại

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 811

e ) Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (tiếp theo)

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

Trang 29

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

111, 112 3334 821 911

Chi nộp thuế Hàng quý tạm tính thuế Cuối kỳ k/c chi phí TNDN TNDN, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN

Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp

trong năm lớn hơn số phải nộp xác định

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 821

2.1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất, kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của

hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Trang 30

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập

khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ(Hình 2.10 trang 21)

Trang 31

Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ

K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu bán hàng

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 911

2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh

2.1.3.1 Khái niệm về phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3.2 Ý nghĩa về phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, nó còn là công cụ cải tiền cơ chế quản

lý trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép nhà quản trị nhận thức đúng về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình

Trang 32

Chính trên cơ sở này doanh nghiệp các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc đề ra các mục tiêu chiến lược kinh doanh, đưa ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, điều hành hoạt đọng kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu mà đơn vị đề ra

Phân tích hoạt động kinh doanh còn là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

2.1.3.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp và đồng thời cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài khác Những thông tin này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào của doanh nghiệp Để có những thông tin này người ta phải thông qua quá trình phân tích

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về kinh tế

Phân tích kết quả kinh doanh là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận Kế quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả cảu các mục tiêu trong tương lai cần đạt được, và như vậy kết quả kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích Các kết quả kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá kết quả thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu Nhân tố là những yếu tố tác động đến chỉ tiêu, tùy theo mức độ biểu hiện và mối quan hệ với chỉ tiêu, mà nhân tố tác động theo chiều hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu phân tích

2.1.3.4 Tài liệu phân tích

Việc phân tích kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết qua kinh doanh của công ty

Trang 33

a) Bảng cân đối kế toán

Nội dung Bảng cân đối kế toán

Thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán có thể đánh giá tổng quát tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn ở một thời điểm nhất định Đồng thời bản cân đối kế toán còn thể hiện triển vọng kinh tế tài chính của đơn vị

Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán

Thông qua bảng cân đối kế toán, có thể xem xét quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cũng như các mới quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động, kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch… Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biện pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và

có lợi cho doanh nghiệp

b) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Nội dung Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Việc phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không - nghĩa là liệu thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm Đó là lý do tại sao báo cáo kết quả kinh doanh thường được xem là báo cáo lỗ lãi Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể - thường là cuối tháng, quý hoặc năm tài chính của công ty đó Đồng thời, nó còn cho biết công

ty đó chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi - từ đó bạn có thể xác định được tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty đó

Ý nghĩa của Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai

2.1.3.5 Các chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh

a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Đơn vị tính %)

Công thức

Trang 34

Lợi nhuận ròng

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) (Đơn vị tính %) Công thức:

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Ý nghĩa:

Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ một trăm đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

b) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng chi phí

Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền của tất cả chi phí trong doanh nghiệp

bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Việc đánh giá chính xác các chỉ tiêu

về chi phí sẽ giúp doanh nghiệp hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận

- Mức doanh lợi trên giá vốn hàng bán (ĐVT: %)

Công thức:

Lợi nhuận trước thuế

Giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng chi phí giá vốn hàng bán bỏ ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Trang 35

- Mức doanh lợi theo chi phí quản lý kinh doanh (ĐVT: %)

Công thức

Lợi nhuận trước thuế

CPQLKD Chỉ tiêu này phản ánh khi bỏ ra một trăm đồng chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lời nhuận trước thuế

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 1 Phương pháp thu thậpsố liệu

Số liệu được sử dụng trong đề tài này là số liệu thứ cấp do công ty cung cấp gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các hóa đơn, chứng từ của bộ phận kế toán để xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, thu thập một số thông tin từ báo cáo, tạp chí và nguồn internet để phục vụ thêm cho việc báo cáo

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp xử lý số liệu được thực hiện theo phương pháp Thống kê

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản

và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiểu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế

vĩ mô

Nguyên tắc:

- Tiêu chuẩn so sánh:

o Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

o Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

o Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

o Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

Trang 37

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG & QUẢNG

CÁO THẾ HỆ TRẺ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty CP Truyền thông & Quảng cáo Thế Hệ Trẻ là một trong những công ty quảng cáo chuyên nghiệp, uy tín trên thị trường Đồng bằng Sông Cửu Long với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ nhân viên năng động

Được thành lập từ năm 2008, Thế Hệ Trẻ đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường truyền thông và quảng cáo.Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, Thế Hệ Trẻ tiếp tục mở rộng và phát triển bền vững trong lĩnh vực tổ chức sự kiện

Với phương châm “Chuyên nghiệp – Uy tín – Chất lượng”, Thế Hệ Trẻ cam kết mang lại những sản phẩm, dịch vụ đạt chất lượng tốt nhất thoả mãn tối

đa nhu cầu của khách hàng

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG & QUẢNG CÁO THẾ HỆ TRẺ

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: YOUNG GENERATION MEDIA AND ADVERTISING JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: CÔNG TY THẾ HỆ TRẺ

- Trụ sở chính: 243/5 đường 30/4, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam

- Chương trình biểu diễn nghệ thuật;

- Lễ khởi công, động thổ, khai trương, khánh thành;

- Lễ kỷ niệm thành lập tổ chức, doanh nghiệp;

- Giới thiệu sản phẩm mới;

Trang 38

- Tổ chức họp báo, công bố thông tin, hội thảo, hội nghị

3.2.2 Truyền thông & Quảng cáo:

- Sản xuất: Chương trình truyền hình, Phim tài liệu, Tọa đàm, Ký sự…

- Thực hiện: Video clip nhạc, Phim quảng cáo (TVC), Tự giới

thiệu, Trailer quảng bá…

- Dịch vụ quảng cáo: Tư vấn lựa chọn kênh truyền thông hiệu

quả; nhận đăng ký lịch phát sóng thông báo, Quảng cáo, Tự giới thiệu trên sóng phát thanh và truyền hình cả nước

- Phòng Thông tin điện tử: 3 nhân viên chính thức

- Phòng Tổ chức sự kiện: 5 nhân viên chính thức, 50 cộng tác viên

- Phòng Kinh doanh: 5 nhân viên chính thức

- Phòng Kế toán: 5 nhân viên chính thức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức toàn công ty: (Hình 3.1 trang 29)

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: (Hình 3.2 trang 29)

Chức năng và nhiệm vụ:

Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán của

công ty và là người giúp ban giám đốc chỉ đạo thực hiện các thông tư, nghị định mới của nhà nước thường xuyên xảy ra các hoạt động kinh doanh và theo dõi các số liệu tài chính để kịp thời phát hiện sai phạm và tham mưu cho ban giám đốc

Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ khóa sổ và tính toán giá thành toàn bộ,

xác định kết quả doanh thu, lập bản cân đối kế toán, quyết đoán thuế vaflaapi báo cáo tài chính, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ lập giá thành định mức, giá thành kế

hoạch, giá thành thực tế, sẵn sàn báo cáo khi có yêu cầu của cấp trên và nộp báo cáo giá thành định mức, đồng thời phân tích tìm biện pháp hạ giá thành

Kế toán thanh toán: Lập bảng lương hàng tháng, theo dõi các khoản

bảo hiểm xã hội, bảo himể y tế, kinh phí công đoàn, các khoản phải thu, phải

Trang 39

trả khác nhau, theo dõi và lập phiếu thu, chi Theo dõi công nợ phải thu, phải

trả khách hàng

Kế toán ngân hàng: Theo dõi thu chi tiền gửi và có đối chiếu xác nhận

của ngân hàng, theo dõi các khoản nợ vay hàng năm

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng kế toán

Giám đốc

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

P Thông tin điện tử

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng

Trang 40

Đối chiếu, kiểm tra

Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Chứng từ kế toán

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 515 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 515 (Trang 17)
Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Sơ đồ th ể hiện nghiệp vụ (Trang 20)
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 632 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 632 (Trang 22)
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 635 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 635 (Trang 24)
Sơ đồ thể hiện nghiệp vụ - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Sơ đồ th ể hiện nghiệp vụ (Trang 26)
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 811 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 811 (Trang 28)
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 911 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán Tài khoản 911 (Trang 31)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 39)
3.4  HÌNH THỨC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
3.4 HÌNH THỨC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Trang 40)
Hình 3.4  Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 3.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 41)
Bảng 3.1 Hệ thống tài khoản kế toán - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Bảng 3.1 Hệ thống tài khoản kế toán (Trang 42)
Hình 4.1 Quy trình xử lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Hình 4.1 Quy trình xử lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ (Trang 47)
Hình  4.2 Quy trình xử lý doanh thu và - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
nh 4.2 Quy trình xử lý doanh thu và (Trang 49)
Bảng 4.4 Tổng hợp thuế TNDN năm 2014 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Bảng 4.4 Tổng hợp thuế TNDN năm 2014 (Trang 54)
Bảng 4.5 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2014 - kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông  quảng cáo thế hệ trẻ
Bảng 4.5 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2014 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm