1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang

81 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 697,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ THỊ MỸ TRINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ THỊ MỸ TRINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 05 - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ THỊ MỸ TRINH MSSV: 4114323

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

LÊ LONG HẬU

Tháng 05- 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học ở trường, làm cơ sở để tôi hoàn thành bài luận văn hiện tại cũng như làm nền tảng áp dụng thực tiễn sau này

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Lê Long Hậu đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang, đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu cho tôi trong khoảng thời gian tôi thực tập tại chi nhánh

Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và kiến thức của bản thân nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi kính mong được sự giúp

đỡ, đóng góp ý kiến của quý thầy cô ở trường để luận văn này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và các cô, chú, anh, chị làm việc tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Người thực hiện

Võ Thị Mỹ Trinh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Người thực hiện

Võ Thị Mỹ Trinh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm tín dụng 4

2.1.2 Nguyên tắc tín dụng 4

2.1.4 Phân loại nhóm nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng 5

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 7

CHƯƠNG 3 10

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 10

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 10

3.1.1 Sơ lược về ngân hàng 10

3.1.2 Quy Trình cấp tín dụng 11

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG TỪ 2012 – 2014 12

3.2.1 Thu nhập 12

3.2.2 Chi phí 13

Trang 6

3.2.3 Lợi nhuận 13

CHƯƠNG 4 16

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 16

4.1.1 Doanh số cho vay 16

4.1.2 Doanh số thu nợ 27

4.1.3 Dư nợ 36

4.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 45

4.2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 49

4.2.1 Điều tra khảo sát khách hàng 49

4.2.2 Kết quả phân tích 49

CHƯƠNG 5 54

GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG TRƯỞNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 54

5.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 54

5.1.1 Những mặt đạt được 54

5.1.2 Những mặt hạn chế 54

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG TRƯỞNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG 55

CHƯƠNG 6 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

6.1 KẾT LUẬN 58

6.2 KIẾN NGHỊ 59

6.2.1 Kiến nghị với chính quyền địa phương 59

6.2.2 Kiến nghị với hội sở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 59

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành 15 Bảng 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 20 Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo đối tượng kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 23 Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 –

2014 26 Bảng 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 29 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo đối tượng kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 32 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 35 Bảng 4.7 Dư nợ theo theo hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 38 Bảng 4.8 Dư nợ theo đối tượng kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 40 Bảng 4.9 Dư nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 42 Bảng 4.10 Dư nợ theo nhóm nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 44 Bảng 4.11 Hệ số thu nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 - 2014 46 Bảng 4.12 Vòng quay vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 - 2014 47 Bảng 4.13 Hệ số rủi ro tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 - 2014 48 Bảng 4 14 Kết quả phân tích nhân tố 51 Bảng 4 15 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng 52

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 - 2014 14 Hình 4.1 Sự biến động lãi suất tiền gửi bằng VND trong năm 2012 17 Hình 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 19 Hình 4.3 Doanh số cho vay theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 22 Hình 4.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 25 Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 28 Hình 4.6 Doanh số thu nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 31 Hình 4.7 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 34 Hình 4.8 Dư nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 37 Hình 4.9 Dư nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 39 Hình 4.10 Dư nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 41 Hình 4.11 Hệ số thu nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 45 Hình 4.12 Vòng quay vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 46 Hình 4.13 Hệ số rủi ro tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 48

Trang 10

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì cho vay là nghiệp vụ truyền thống, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu và có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhưng trong bối cảnh kinh tế còn nhiều bất ổn và cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì hoạt động cho vay của ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức như hàng hóa trong nước tiêu thụ còn chậm nên một số doanh nghiệp sản xuất cầm chừng chưa dám mạnh dạn đầu tư vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, một số doanh nghiệp khác do tác động của nền kinh tế khó khăn nên kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến không đủ điều kiện vay vốn để tái sản xuất kinh doanh Về phía ngân hàng thì ngày càng xiết chặt hơn đầu ra của đồng vốn, do lo ngại phát sinh thêm những khoản nợ xấu, vì những khoản nợ xấu còn tồn đọng trước đó chưa được xử lý triệt để, kèm theo đó là hiện nay có rất nhiều ngân hàng cùng hoạt động, thị trường ngày càng chia nhỏ, đang đặt các ngân hàng thương mại trong tình thế suy giảm lợi nhuận, nên các ngân hàng phải cạnh tranh rất quyết liệt, vì vậy để đảm bảo hoạt động cho vay tăng trưởng, cơ cấu hợp lý, đồng thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, thì ngân hàng cần phải biết được những ưu và nhược điểm trong hoạt động cho vay, cũng như là nguyên nhân hình thành nên các ưu nhược điểm đó, muốn làm được điều này thì phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn là việc làm rất cần thiết

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành nằm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang là một trong những ngân hàng

có lịch sử phát triển lâu đời gắn bó mật thiết với nền kinh tế của địa phương Trước tình hình kinh tế khó khăn và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, phải đối mặt với không ít khó khăn, vì vậy trong thời gian tới để ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành tiếp tục làm tốt vai trò luân chuyển, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn, góp phần hỗ trợ người dân ổn định đời sống, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như là đảm bảo cho ngân hàng thực hiện được mục tiêu tăng trưởng quy mô cho vay, nhưng vẫn đảm bảo an toàn, thông qua đó giúp nâng cao lợi nhuận của ngân hàng và gia tăng nguồn thu nhập, đảm bảo đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, thì nhiệm vụ đặt ra hiện nay của chi nhánh ngân hàng là phải biết được những mặt mạnh và những mặt còn hạn chế trong hoạt động cho vay, cũng như là nguyên nhân hình thành nên các ưu nhược điểm đó Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi

thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức

độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang”

Trang 11

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm từ 2012 đến 2014 để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng qua 3 năm từ

2012 đến 2014 để thấy được thực trạng của hoạt động cho vay

Mục tiêu 3: Khảo sát sự hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại chi nhánh ngân hàng, để thấy được mức độ hài lòng của khách hàng

Mục tiêu 4: Dựa vào thực trạng của hoạt động cho vay và mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp giúp ngân hàng tăng trưởng quy mô hoạt động cho vay và nâng cao sự hài lòng của khách hàng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu và phân tích số liệu thu thập từ ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

1.3.2 Phạm vi thời gian

Số liệu thứ cấp thu thập trong các năm: 2012, 2013, 2014

Số liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ 05/01/2015 đến 05/03/2015

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Để hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng của một ngân hàng thương mại, có thể tồn tại và phát triển bền vững trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, yêu cầu lớn nhất đặt ra đối với bản thân các ngân hàng đó chính là tìm cách giữ chân khách hàng sẵn có

và tìm kiếm khách hàng mới Để làm được điều này các ngân hàng cần phải thấu hiểu mức độ hài lòng của khách hàng, nhận diện được các yếu tố làm khách hàng hài lòng Theo Parasuranman, Zeithaml, Berry (1991) có năm

Trang 12

và phong cách phục vụ của nhân viên giao dịch khách hàng

Trang 13

Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trao trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa Định nghĩa 3: Tín dụng là một loại giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán, dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người cho vay)

2.1.2 Nguyên tắc tín dụng

Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn

bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch được thỏa thuận với ngân hàng Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các ngân hàng xem quy tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng

Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:

Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Theo quy tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ Chính vì vậy, người

đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay

Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa là giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như vậy sẽ tạo ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được

Trang 14

5

uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Như mọi người biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư mà chủ yếu

là tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng

Theo nguyên tắc buộc người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn) hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ

Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thưc hiện nghĩa vụ trả nợ của mình

có thể làm cho ngân hàng thua lỗ thậm chí phá sản Điều đó cũng có nghĩa tác động xấu đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác

2.1.3 Phân loại tín dụng trong ngân hàng thương mại

Theo thời hạn sử dụng vốn vay

Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

Tín dụng dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

2.1.4 Phân loại nhóm nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng

Theo QĐ 18/2007/QĐ - NHNN tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau:

+ Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

Trang 15

6

+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định tại khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định tại khoản 3 điều

6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Trang 16

7

khoản vay bị rủi ro Quy định về việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo thông

tư 02/2013/TT – NHNN gồm có dự phòng chung là 0,75% từ nhóm 1 đến nhóm 4 và dự phòng cụ thể được trích lập như sau:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được sử dụng là nguồn số liệu có sẵn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang, trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014

Thu thập số liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành khảo sát các khách hàng có vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành tỉnh Tiền Giang, qua bảng câu hỏi, tại trụ sở chính và các địa điểm phòng giao dịch của ngân hàng

Phương pháp xác định cỡ mẫu:

Các nghiên cứu thực tế nhà nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu bằng hoặc lớn hơn 100 vì cỡ mẫu này đã thuộc mẫu lớn bảo đảm tính suy rộng (Lưu Thanh Đức Hải, 2007, 47) Nên trong bài luận văn sẽ chọn cỡ mẫu

y0: Chỉ tiêu năm trước

y1: Chỉ tiêu năm sau

∆y: Chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

b) So sánh số tương đối: Là kết quả phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc

Trong đó

y0: Chỉ tiêu năm trước

y1: Chỉ tiêu năm sau

∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 17

8

2.2.2.2 Phương pháp sử dụng các chỉ số để đánh giá đối tượng nghiên cứu

a) Doanh số cho vay

Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền đã cho vay trong kỳ, tính cho ngày, tháng, quí, năm Doanh số cho vay phản ánh dung lượng hoạt động cho vay trong kỳ

Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:

Dư nợ bình quân = ư ợ đầ ỳ ư ợ ố ỳ (2.6)

2.2.2.3 Phương pháp đo lường mức độ hài lòng

Để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành tỉnh Tiền Giang, trong luận văn này tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 là thể hiện ý kiến hoàn toàn không đồng ý, 2 là thể hiện ý kiến không đồng

ý, 3 là thể hiện ý kiến bình thường, 4 thể hiện ý kiến đồng ý, 5 thể hiện ý kiến hoàn toàn đồng ý) để khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về một số nhận

Trang 18

9

định có liên quan đến quá trình vay vốn của khách hàng tại ngân hàng Sau đó

sử dụng hệ số cronbach’s alpha để kiểm định về mức độ chặt chẽ của các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau

Tiếp theo ta sẽ sử dụng phân tích nhân tố khám phá để trích ra các nhân

tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành tỉnh Tiền Giang

Sau khi trích ra được các nhân tố ta sẽ sử dụng thống kê mô tả để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

Trang 19

10

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN

GIANG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

3.1.1 Sơ lược về ngân hàng

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Châu Thành Tiền Giang được thành lập theo quyết định số 340/QĐ NHNo 02 của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ngày 19/06/1998, có trụ

sở chính đặt tại 20 ấp cá, thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nằm dọc quốc lộ 1A, cách thành phố HCM 60 km và thành phố Mỹ Tho 12km

Huyện Châu Thành là 1 trong 4 huyện nằm ở phía Tây tỉnh Tiền Giang, Đông giáp huyện Chợ Gạo và thành phố Mỹ Tho, Tây giáp huyện Cai Lậy, Nam giáp tỉnh Bến Tre, Bắc giáp huyện Tân Phước và tỉnh Long An, có 24 xã

và 1 thị trấn Từ năm 2001 ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành quản lý 20 xã và 1 thị trấn, 4 xã còn lại được ngân hàng chi nhánh Bình Đức quản lý Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành tỉnh Tiền Giang tiến hành giao dịch ở 3 địa điểm: Khu vực trung tâm quản lý 7 xã và một thị trấn: Tân Hương, Tân Hội Đông, Tân Lý Đông, Tân Lý Tây, Thân Cửu Nghĩa, Long An, Tam Hiệp và thị trấn Tân Hiệp, các xã này đa số là sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch

vụ thương mại khá phát triển, các xã này có trồng cây chuyên vùng, mùa vụ sản xuất nông nghiệp không tập trung

Phòng giao dịch Long Định quản lý 6 xã: Long Định, Đông Hòa, Dưỡng Điềm, Điềm Hy, Nhị Bình, Hữu Đạo Các xã này sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa, mùa vụ tập trung, còn các hộ cá thể và doanh nghiệp thì kinh doanh chủ yếu là mua bán lúa gạo

Phòng giao dịch Vĩnh Kim quản lý 7 xã: Vĩnh Kim, Long Hưng, Song Thuận, Bàn Long, Phú Phong, Kim Sơn, Bình Thủy có điều kiện thuận lợi rất lớn vì đây là những xã có kinh tế vườn phát triển rất mạnh, đất đai màu mỡ, nước ngọt quanh năm, mùa nào trái nấy, rất thích hợp và thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành thương mại và dịch vụ phát triển đa dạng, đặc biệt kinh doanh trái cây, giao thông vận tải

Trang 20

- Giám đốc/Tổng giám đốc

Dấu hiệu bất thường

THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN

Trang 21

12

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH

CHÂU THÀNH TIỀN GIANG TỪ 2012 – 2014

Đóng vai trò là nguồn cung cấp vốn cho nền kinh tế, ngành ngân hàng không chỉ nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ cho mình mà còn đảm nhiệm chức năng là mạch máu nuôi sống cả nền kinh tế Cũng như bất kì một tổ chức kinh

tế nào khác ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Kết quả hoạt động kinh doanh là căn cứ để đánh giá chất lượng hoạt động của ngân hàng, hay nói chính xác hơn thì lợi nhuận của một doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, đối với ngân hàng một doanh nghiệp đặc biệt, với sản phẩm chủ yếu là tiền tệ và các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền tệ thì lợi nhuận chính là yếu tố giúp ngân hàng phát triển nâng cao uy tín vị thế trong nền kinh tế Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn được quan tâm xem xét hàng đầu khi muốn đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế có nhiều khó khăn trở ngại như lãi suất thay đổi liên tục, thiên tai dịch bệnh và các yếu tố khách quan khác là áp lực và thách thức lớn đối với từng doanh nghiệp, từng ngân hàng Đóng giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng và tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, ổn định và thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang đã không ngừng nỗ lực để vươn lên giữ vị trí quan trọng trong nền kinh

tế nói chung và trong hệ thống ngân hàng nói riêng Sự nỗ lực đó đã giúp ngân hàng đạt được một số kết quả nhất định biểu hiện ở kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 như sau:

3.2.1 Thu nhập

Phân tích thu nhập là một phần quan trọng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì kết quả thu nhập góp phần quyết định trực tiếp đến lợi nhuận, việc phân tích thu nhập sẽ giúp chúng ta thấy được tình hình cơ cấu thu nhập đặc biệt là giúp xác định được nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thu nhập, từ đó tìm ra những giải pháp làm tăng thu nhập để nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Thu nhập của ngân hàng được hình thành từ nhiều hoạt động kinh doanh như thu nhập từ lãi, thu từ hoạt động dịch vụ, thu nhập khác Đối tượng phục vụ chủ yếu của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang là người dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bên cạnh đó thì đời sống người dân của huyện còn gặp nhiều khó khăn, trình độ học vấn còn hạn chế, đa số người dân đến ngân hàng chỉ là vay vốn hoặc gởi tiền, người dân chưa biết cũng như chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, thu nhập từ hoạt động dịch vụ nguồn thu từ khách hàng doanh nghiệp chiếm là đa số, còn khách hàng

cá nhân thì chưa nhiều

Thu nhập của ngân hàng năm 2013 giảm 15,16% so với năm 2012 nguyên nhân là do thu nhập từ lãi giảm 14,46% mà đây lại là hoạt động luôn chiếm tỷ trọng cao trong cấu nguồn thu nhập của ngân hàng, trong 3 năm vừa

Trang 22

13

qua thu nhập từ lãi luôn chiếm hơn 90% tổng thu nhập, vì vậy nếu thu nhập từ khoản mục này biến động sẽ ảnh hưởng lớn đến thu nhập của ngân hàng, thực

tế cho thấy từ đầu năm 2012 đến nay lãi suất có chiều hướng ngày càng giảm

đã ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập từ lãi nên thu nhập ngân hàng năm

2013 đã giảm nhiều so với năm 2012 Bước sang năm 2014 thu nhập đã có dấu hiệu phục hồi trở lại kết quả là tăng 6,88% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân là do thu nhập từ lãi tăng 5,60%, mặc dù mặt bằng lãi suất cho vay tiếp tục giảm, nhưng thu nhập từ hoạt động tín dụng phần nào đã được cải thiện so với năm trước là do hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn tăng lên mang lại thu nhập nhiều hơn cho ngân hàng, kèm theo đó là thu nhập từ hoạt động thu phí dịch vụ, thu nhập khác cũng tăng lên làm cho kết quả thu nhập của ngân hàng năm 2014 có phần khả quan hơn so với năm trước

3.2.2 Chi phí

Chi phí cũng là nhân tố quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy phân tích chi phí để biết khoản chi phí nào là chi phí chính trong hoạt động của ngân hàng, biết được kết cấu của khoản mục này để hạn chế những khoản chi phí chưa hợp lý, góp phần nâng cao lợi nhuận, mạnh dạn tăng cường những khoản chi phí có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới

Ở bất kì một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào chi phí hoạt động luôn được chú trọng xem xét và cân nhắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, tuy thu nhập của ngân hàng năm 2013 có dấu hiệu giảm sút nhưng có một điểm đáng mừng là chi phí của năm nay được hạ xuống đáng kể, giảm đến 19,03% nguyên nhân là do chi phí trả lãi giảm 26,93% do lãi suất năm 2013 giảm hơn so với năm trước, bên cạnh chi phí trả lãi giảm thì chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí khác cũng giảm góp phần làm giảm chi phí cho ngân hàng

Qua năm 2014 thì chi phí của ngân hàng tăng 6,6% do chi phí trả lãi tăng 8,5% mặc dù năm nay lãi suất vẫn trên đà giảm nhưng gửi tiền vào ngân hàng vẫn là lựa chọn an toàn của người dân trong hoàn cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn và bất ổn, bên cạnh đó do nhu cầu được cấp tín dụng của người dân ngày càng tăng nên tập thể nhân viên ngân hàng phải nỗ lực trong công tác huy động, dùng nhiều chi phí hơn để có đủ nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của người dân dẫn đến chi phí trả lãi tăng lên, mặc dù chi phí tăng trong năm nay nhưng bên cạnh đó thu nhập của ngân hàng cũng tăng lên 6,88% nên vẫn đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng

3.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang cũng không nằm ngoài quy luật đó Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ta thấy thu nhập và chi phí qua các năm biến động không có xu hướng nhất định, nhưng kết quả đáng mừng là 3 năm vừa qua ngân hàng hoạt động đều có lợi nhuận tuy nhiên lợi nhuận của năm

2013 thì có phần nào sụt giảm so với năm 2012 giảm 0,77% nguyên nhân là

Trang 23

14

.0 20000.0 40000.0 60000.0 80000.0 100000.0 120000.0 140000.0

Triệu đồng

Năm

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận

do trong năm này thì thu nhập của ngân hàng giảm, bước sang năm 2014 thì lợi nhuận của ngân hàng đã tăng trở lại do thu nhập tăng, bên cạnh đó chi phí tăng nhưng tốc độ thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập nên vẫn đảm bảo cho ngân hàng thu được lợi nhuận thậm chí lợi nhuận năm nay tăng 7,74% so với cùng kỳ năm trước Để có được kết quả kinh doanh như thế trong những năm qua chi nhánh đã rất nhiều cố gắng trong điều hành quản trị kinh doanh, đưa ra những giải pháp thích hợp để đạt được những kết quả khả quan trong trong môi trường kinh tế gặp nhiều khó khăn trong những năm gần đây

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

Hình 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

2012 - 2014

Trang 24

Tuyệt đối

Tương đối

Thu nhập 114.548 100,00 97.180 100,00 103.870 100,00 (17.368) (15,16) 6.690 6,88 Thu nhập từ lãi 104.250 91,01 89.179 91,77 94.176 90,67 (15.071) (14,46) 4.997 5,60 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 709 0,62 1.084 1,11 1.736 1,67 375 52,89 652 60,15 Thu nhập khác 9.589 8,37 6.917 7,12 7.958 7,66 (2.672) (27,87) 1.041 15,05

Chi phí 90.267 100,00 73.087 100,00 77.911 100,00 (17.180) (19,03) 4.824 6,60 Chi phí trả lãi 58.363 64,66 42.643 58,35 46.269 59,39 (15.720) (26,93) 3.626 8,50 Chi phí hoạt động dịch vụ 256 0,28 236 0,32 319 0,41 (20) (7,81) 83 35,17 Chi phí khác 31.648 35,06 30.208 41,33 31.323 40,20 (1.440) (4,55) 1.115 3,69

Lợi nhuận 24.281 x 24.093 x 25.959 x (188) (0,77) 1.866 7,74

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

Trang 25

16

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CHÂU THÀNH TIỀN GIANG

Hoạt động cho vay giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung Trong những năm qua ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang luôn duy trì tốt mối quan hệ với các khách hàng của mình Chi nhánh luôn đóng vai trò là chỗ dựa vững chắc cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh Từ khi thành lập đến nay ngân hàng luôn

cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, tuy còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động do nhiều yếu tố khách quan khó kiểm soát như biến động của thị trường, thời tiết, dịch bệnh, lạm phát Nhưng các cán bộ, nhân viên ngân hàng đã cố gắng hết mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ thông qua đó góp phần tạo sự phát triển ổn định cho nền kinh tế huyện nhà Để thấy được điều đó ta sẽ tiến hành phân tích khái quát hoạt động cho vay của ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 2014

4.1.1 Doanh số cho vay

Một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân tích tình hình cho vay của ngân hàng đó chính là doanh số cho vay Sự tăng trưởng doanh số cho vay phản ánh sự tăng trưởng quy mô cho vay của ngân hàng Nhìn chung doanh số cho vay trong 3 năm qua của ngân hàng đều tăng năm 2013 tăng 12,64% so với năm 2012, bước sang năm 2014 doanh số cho vay tiếp tục tăng 10,18% so với năm 2013, doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm là do chủ trương hạ lãi suất của chính phủ trong 3 năm qua đã khuyến khích người dân vay vốn để sản xuất kinh doanh

Năm 2012 NHNN ban hành một loạt các thông tư chỉ đạo về việc hạ lãi suất đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, việc làm này làm tiền đề giúp hạ lãi suất cho vay, một phần nào đó giúp cho người sản xuất kinh doanh có thể tiếp cận vốn ngân hàng dễ hơn

Trang 26

Hình 4.1 Sự biến động lãi suất tiền gửi bằng VND trong năm 2012

Bên cạnh việc hạ lãi suất vốn huy động thì NHNN cũng liên tục hạ lãi suất cho vay ngắn hạn đối với 5 lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) Kết quả là đến cuối tháng 12/2012 thì lãi suất cho vay ngắn

hạn tối đa đối với các lĩnh vực ưu tiên chỉ còn ở mức 12%/năm

Năm 2013 NHNN tiếp tục hạ lãi suất huy động vốn, theo đó tiền gửi bằng VND không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1,2%/năm, có kỳ hạn từ

1 tháng đến dưới 6 tháng là 7%/năm và từ cuối tháng 6/2013 cho phép các TCTD tự ấn định lãi suất huy động kỳ hạn từ 6 tháng trở lên Đối với lãi suất cho vay ngắn hạn 5 lĩnh vực ưu tiên, trong năm 2013 NHNN có 3 lần điều chỉnh giảm, kết quả là lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa của các lĩnh vực này ở mức 9%/năm

Trong năm 2014 NHNN đã thực hiện hai lần điều chỉnh lãi suất Lần thứ hai là vào ngày 28/10/2014 NHNN ban hành các quyết định số 2172/QĐ-NHNN, quyết định số 2173/QĐ-NHNN, quyết định số 2174/QĐ-NHNN Kết quả là mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi VND không kỳ hạn và có

kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm, mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có

kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm Đối với lãi suất cho vay ngắn hạn 5 lĩnh vực ưu tiên, trong năm 2014 NHNN có 2 lần điều chỉnh giảm, kết quả là lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa của các lĩnh vực này ở mức 7%/năm Sau khi NHNN ban hành các quyết định điều chỉnh giảm lãi suất, thì ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, cũng đã có văn bản quy định mức lãi suất mới áp dụng tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc Theo đó tiền gửi kỳ hạn từ 1 đến 6 tháng dao động từ 4% - 5,5%/năm, trên 6 tháng đến 12 tháng tối đa ở mức 6,3%/năm và trên 12 tháng tối đa 6,5%/năm Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với 5 lĩnh vực ưu tiên áp dụng tối đa 7%/năm Lãi suất cho vay ngắn hạn áp dụng tối đa 10,5%/năm đối với cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác Lãi suất cho vay trung hạn và dài hạn dành cho đối tượng thuộc lĩnh vực ưu tiên áp dụng từ 8,5%/năm – 10%/năm, dành cho lĩnh

Trang 27

18

vực sản xuất kinh doanh khác áp dụng từ 10%/năm – 12%/năm Lãi suất được điều chỉnh giảm giúp doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng một cách dễ dàng và với chi phí đầu vào thấp hơn

Doanh số cho vay của ngân hàng tăng liên tục bên cạnh nguyên nhân lãi suất hạ liên tục thì còn nhờ vào việc ngân hàng gìn giữ được mối quan hệ gắn

bó với khách hàng, chính vì vậy đã góp phần làm tăng doanh số cho vay, khoản mục doanh số cho vay ngày một tăng điều này chứng tỏ ngân hàng cho vay ngày một nhiều, phần nào cho thấy ngày càng có nhiều khách hàng có quan hệ vay vốn với ngân hàng Đây là một tín hiệu tốt đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Vì vậy để hoạt động cho vay của ngân hàng tăng trưởng bền vững thì bên cạnh việc mở rộng cho vay ngân hàng phải quan tâm hơn nữa đến công tác nâng cao chất lượng trong hoạt động cho vay

4.1.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn

Trong cơ cấu doanh số cho vay thì doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, trong 3 năm vừa qua khoản mục này luôn chiếm trên 80% tổng doanh số cho vay, nguyên nhân là do khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các khách hàng nhỏ lẻ, vay vốn để thực hiện sản xuất kinh doanh, thời gian vay vốn ngắn đủ sử dụng cho một chu kỳ sản xuất theo mùa vụ, một chu kỳ kinh doanh, hoặc để bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời, một nguyên nhân khác nữa làm cho doanh số cho vay của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao là do tâm lý của khách hàng mong muốn nhanh chóng trả nợ cho ngân hàng với lãi suất thấp thay vì vay trung dài hạn thì phải chịu lãi suất cao hơn

Nhìn vào bảng số liệu 4.1 ta thấy tỷ trọng của doanh số cho vay ngắn hạn tuy cao nhưng có xu hướng giảm liên tục qua các năm, tỷ trọng chỉ tiêu này năm 2012 chiếm 94,95% nhưng đến năm 2014 chỉ còn chiếm 80,52% Ngược lại đối với doanh số cho vay trung và dài hạn tuy chiếm tỷ trọng không lớn nhưng tỷ trọng tăng liên tục qua các năm, năm 2012 tỷ trọng doanh số cho vay trung và dài hạn là 5,05%, nhưng đã tăng lên 19,48% vào năm 2014 Điều này cho thấy cơ cấu doanh số cho vay của ngân hàng đang chuyển dịch dần sang cho vay trung dài hạn, nguyên nhân của việc chuyển dịch cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn là do lãi suất có chiều hướng giảm trong 3 năm vừa qua đã giúp cho người dân mạnh dạn vay vốn trung dài hạn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, điều này sẽ giúp cho ngân hàng tăng nguồn thu nhập, nhưng bên cạnh đó thì điều đáng lưu ý là doanh số cho vay trung và dài hạn ngày một tăng lên thì đi đôi với nó là rủi ro cũng tăng theo, vì vậy các CBTD cần phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn nữa trong việc sử dụng vốn vay của khách hàng để giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay

Doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm biến động không theo một chiều hướng nhất định năm 2013 thì doanh số cho vay tăng 10,19%

so với năm 2012 nhưng qua năm 2014 thì khoản mục này đã giảm đi 4,49% so với cùng kỳ năm trước Xét đến doanh số cho vay trung và dài hạn thì có xu hướng tăng, năm 2013 tăng 58,82% nhưng bước qua năm 2014 thì tăng với tốc

độ khá nhanh 201,74%, doanh số cho vay ngắn hạn đang có chiều hướng giảm trong khi cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng, thậm chí còn tăng mạnh

Trang 28

19

.0 200000.0

năm 2014 là do lãi suất ngày càng giảm nên người dân mạnh dạn hơn trong việc vay vốn để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, trang bị thêm những máy móc hiện đại để phục vụ cho hoạt động của mình, bên cạnh nuôi trồng những cây giống, vật nuôi truyền thống như lợn, gia cầm, lúa nước như trước đây thì người dân đã mạnh dạn vay vốn để đầu tư mở rộng chuồng trại nuôi thêm trâu, bò, dê, chuyển đất trồng lúa xưa nay sang trồng những loại cây ăn quả, mang lại giá trị kinh tế cao, bên cạnh đó thì nền kinh tế trong huyện ngày càng phát triển, đời sống người dân càng cao nên nhu cầu vui chơi giải trí cũng tăng lên nên nhiều hộ cá nhân, doanh nghiệp cũng đẩy mạnh vay vốn trung và dài hạn, để đầu tư xây dựng, kinh doanh các dịch vụ lưu trú, ăn uống, thể thao, karaoke, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi

nhánh Châu Thành Tiền Giang

Hình 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014

Trang 29

Tuyệt đối

Tương đối Ngắn hạn 1.099.758 94,95 1.211.787 92,89 1.157.370 80,52 112.029 10,19 (54.417) (4,49) Trung và dài hạn 58.433 5,05 92.806 7,11 280.030 19,48 34.373 58,82 187.224 201,74 Tổng DSCV 1.158.191 100,00 1.304.593 100,00 1.437.400 100,00 146.402 12,64 132.807 10,18

Trang 30

21

4.1.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng kinh tế

Trong cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng kinh tế thì đối tượng cá nhân và HGĐ chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay, trong 3 năm qua khoản mục này luôn chiếm trên 69% tổng doanh số cho vay, tỷ trọng của thành phần này tăng giảm không theo xu hướng nhất định qua 3 năm, vào năm

2012 thì doanh số cho vay cá nhân và HGĐ chiếm đến 82,87% doanh số cho vay nhưng qua năm 2013 thì tỷ trọng này giảm còn 69,14%, bước sang năm

2014 tỷ trọng của thành phần này tăng trở lại chiếm 78,51% tổng doanh số cho vay Ngược lại doanh số cho vay đối với doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nguyên nhân là do CBTD của ngân hàng chưa chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng nhất là các khách hàng doanh nghiệp Nhờ vào thương hiệu, uy tín của hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại nhà nước, chuyên cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn, mà người dân của huyện thì đa số là hoạt động sản xuất bên lĩnh vực nông nghiệp, vì thế khách hàng thường chủ động tìm đến ngân hàng, nhưng lượng khách hàng này chủ yếu là cá nhân và HGĐ, còn số lượng khách hàng là doanh nghiệp tìm đến ngân hàng để vay vốn thì còn rất hạn chế, theo thống kê của ủy ban nhân dân huyện Châu Thành thì đến cuối năm 2014

số doanh nghiệp đang hoạt động trên toàn huyện là 428 doanh nghiệp, vì thế trong thời gian tới ngân hàng cần chủ động hơn nữa trong việc tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn để thu hút nhiều hơn khách hàng là doanh nghiệp, thứ nhất là để tăng trưởng doanh số cho vay, thứ hai đó là mở ra cơ hội để có thêm thu nhập từ hoạt động dịch vụ, vì khách hàng là doanh nghiệp thường sử dụng kèm theo các dịch vụ ngân hàng khi vay vốn như chuyển tiền, thanh toán các hóa đơn, cuối cùng là khi số lượng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng tăng lên, thì ngân hàng có điều kiện để kết nối các khách hàng lại với nhau, tạo điều kiện cho người sản xuất tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản, cũng như là giúp các doanh nghiệp sản xuất chế biến, buôn bán nông sản có nguồn nguyên liệu, hàng hóa ổn định, việc làm này tạo nền tảng cho mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng

Nhìn vào bảng số liệu 4.2 ta thấy doanh số cho vay cá nhân và HGĐ năm

2013 giảm nhẹ 6,02% so với năm 2012, nhưng bước sang năm 2014 thì khoản mục này đã tăng 25,12% so với năm 2013, doanh số cho vay cá nhân và HGĐ giảm vào năm 2013 có thể được giải thích là đối với cá nhân và HGĐ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thì nguyên nhân là do cuối năm 2012 và trong năm 2013 giá cả của sản phẩm bấp bênh, một số người dân gặp khó khăn trong quá trình tìm đầu ra cho sản phẩm nông sản nên người dân e ngại vay vốn để tiếp tục sản xuất, còn một số cá nhân và HGĐ hoạt động mua bán, kinh doanh dịch vụ thì cũng đối mặt với nhiều khó khăn vì thế người dân đã không mạnh dạn vay vốn ngân hàng để tiếp tục mở rộng kinh doanh, nhưng bước sang năm 2014 nền kinh tế dần phục hồi, nông sản được giá hơn, quá trình tiêu thụ cũng thuận lợi hơn, hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ cũng ổn định trở lại nên người dân đã tìm đến ngân hàng vay vốn để mở rộng quy mô

Trang 31

22

.0 200000.0

kinh doanh nên doanh số cho vay cá nhân và HGĐ năm 2014 tăng 25,12% so với năm 2013

Còn doanh số cho vay doanh nghiệp thì tăng mạnh vào năm 2013 tăng đến 102,95% so với năm 2012, nguyên nhân là do năm 2013 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho cao, một số đối tác của doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình tiêu thụ hàng hóa nên đã chậm trễ trong việc trả tiền hàng cho doanh nghiệp, nên một số doanh nghiệp gặp trở ngại trong việc xoay vòng vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh, xảy ra hiện tượng thiếu hụt vốn, nên các doanh nghiệp đã đến xin vay vốn ngân hàng vì thế trong năm nay doanh số cho vay đối tượng doanh nghiệp tăng đột biến Bước sang năm 2014 nền kinh

tế dần hồi phục, việc kinh doanh buôn bán phần nào thuận lợi hơn, cũng như

là các doanh nghiệp đã rút kinh nghiệm từ năm trước đó vì thế sang năm 2014 doanh nghiệp đã chủ động hơn trong việc xoay vòng vốn, nên nhu cầu vay vốn của một số doanh nghiệp để bù đắp thiếu hụt tạm thời cũng giảm Một số doanh nghiệp khác cần vay vốn thì lại không đáp ứng đủ điều kiện như phương án sản xuất kinh doanh thiếu khả thi, tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt, tài sản đảm bảo không đáp ứng được nhu cầu vay vốn, bên cạnh đó do thực hiện theo chủ trương, của ngân hàng cấp trên là ngân hàng phải nâng cao chất lượng cho vay, phải kiềm chế tỷ lệ nợ xấu, hạn chế phát sinh thêm những khoản nợ có chất lượng không tốt, nên ngân hàng đã phải kiểm soát chặt chẽ hơn đầu ra của đồng vốn, đặc biệt là các khoản vay của các doanh nghiệp, vì một món vay của doanh nghiệp thường có giá trị rất cao, nếu ngân hàng không thận trọng trong quá trình thẩm định và xét duyệt ban đầu thì đến khi thu hồi nợ sẽ gặp rất nhiều khó khăn và đối mặt với nguy cơ mất vốn, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động cho vay cũng như là hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vì những nguyên nhân trên mà doanh số cho vay doanh nghiệp năm 2014 đã giảm 23,29% so với năm 2013

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi

nhánh Châu Thành Tiền Giang

Hình 4.3 Doanh số cho vay theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

2012 – 2014

Trang 32

Tuyệt đối

Tương đối

Cá nhân, HGĐ

Doanh nghiệp

Tổng DSCV

959.823 198.368 1.158.191

82,87 17,13 100,00

902.014 402.579 1.304.593

69,14 30,86 100,00

1.128.563 308.837 1.437.400

78,51 21,49 100,00

(57.809) 204.211 146.402

(6,02) 102,95 12,64

226.549 (93.742) 132.807

25,12 (23,29) 10,18

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

Trang 33

24

4.1.1.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế

Trong cơ cấu doanh số cho vay theo ngành kinh tế thì nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất luôn chiếm trên 58% tổng doanh số cho vay và

có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể là năm 2012 doanh số cho vay nông nghiệp chiếm 58,27%, qua năm 2013 thì tỷ trọng ngành này đă tăng lên 63,20%, bước sang năm 2014 ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng đến 64,18% Ngành chiếm tỷ trọng cao thứ hai sau nông nghiệp là TM – DV, tỷ trọng của ngành này qua 3 năm luôn chiếm trên 29% tổng doanh số cho vay, nhưng từ năm 2012 đến năm 2014 thì tỷ trọng có xu hướng giảm, cụ thể là năm 2012 tỷ trọng TM – DV chiếm đến 35,23%, nhưng qua năm 2013 thì tỷ trọng còn 30,68% và bước sang 2014 thì chỉ còn chiếm 29,91% tổng doanh số cho vay, còn các ngành khác thì chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Ngành nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh số cho vay của ngân hàng là do bản chất của ngân hàng là chuyên cho vay phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, bên cạnh đó do đặc thù của huyện Châu Thành là vùng kinh tế nông nghiệp mà trong đó cây lương thực, cây ăn trái, các hộ chăn nuôi chiếm phần lớn

Nhìn vào bảng số liệu 4.3 ta có thể thấy giá trị doanh số cho vay ngành nông nghiệp tăng dần qua các năm, năm 2013 tăng 22,15% so với năm 2012, bước sang năm 2014 doanh số cho vay ngành nông nghiệp tăng 11,89% so với năm 2013 nguyên nhân dẫn đến doanh số cho vay ngành nông nghiệp tăng liên tục trong những năm vừa qua là do chính quyền địa phương triển khai các dự

án hỗ trợ người dân sản xuất nông nghiệp như mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Đông Xuân 2013 – 2014 tại hai xã Điềm Hy, Nhị Bình, dự án mô hình thí điểm 40 ha vú sữa ở xã Phú Phong, sản xuất rau theo quy trình VietGap, tổ chức tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm, lỡ mồm long móng trên trâu bò, bên cạnh đó thì từ năm 2012 NHNN đã ban hành một loạt thông tư hạ lãi suất cho vay ưu đãi đối với 5 lĩnh vực ưu tiên trong đó có hoạt động sản xuất nông nghiệp chính vì được sự quan tâm của nhà nước và chính quyền địa phương, nên người dân mạnh dạn vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất nên đã thúc đẩy doanh số cho vay ngành nông nghiệp của ngân hàng tăng liên tục qua các năm

Đối với ngành thương mại dịch vụ năm 2013 có xu hướng giảm nhẹ 1,92% so với năm 2012, nhưng bước sang năm 2014 ngành này đã tăng 7,41%

so với năm 2013 Nguyên nhân các ngành thương mại dịch vụ giảm năm 2013

là do tình hình kinh tế diễn biến không ổn định, dẫn đến khó khăn trong hoạt động kinh doanh buôn bán, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ăn uống, giải trí cũng giảm Bước sang năm 2014 thì tình hình kinh tế dần khả quan hơn người dân mạnh dạn vay vốn để đầu tư buôn bán các mặt hàng phù hợp với tình hình phát triển của địa phương như lúa gạo, vật liệu xây dựng, thức ăn gia súc, cửa hàng thú y, phân bón thuốc trừ sâu, nên doanh số cho vay các ngành thương mại dịch vụ đã tăng 7,41% so với năm 2013

Doanh số cho vay các ngành khác như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, tuy là chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh số cho vay nhưng xét

Trang 34

25

.0 200000.0

Tổng DSCV

về giá trị cũng tăng trưởng qua các năm, năm 2013 tăng 6,26% so với năm

2012, năm 2014 tăng 6,44% so với năm 2013, nguyên nhân là do trong những năm qua trên địa bàn huyện có nhiều doanh nghiệp hoạt động bên lĩnh vực chế biến nông sản, thủy sản được thành lập, các hoạt động làng nghề truyền thống như nghề dệt chiếu lác ở Long Ðịnh, nghề đan nón bàng buông ở Thân Cửu Nghĩa, Tân Lý Ðông, cũng được tiếp tục duy trì và phát triển nên đã làm cho doanh số cho vay các ngành khác tăng

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi

nhánh Châu Thành Tiền Giang

Hình 4.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014

Trang 35

Tuyệt đối

Tương đối Nông nghiệp 674.932 58,27 824.459 63,20 922.471 64,18 149.527 22,15 98.012 11,89 Thương mại - Dịch vụ 408.070 35,23 400.240 30,68 429.890 29,91 (7.830) (1,92) 29.650 7,41 Ngành khác 75.189 6,49 79.894 6,12 85.039 5,92 4.705 6,26 5.145 6,44 Tổng DSCV 1.158.191 100,00 1.304.593 100,00 1.437.400 100,00 146.402 12,64 132.807 10,18

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

Trang 36

27

4.1.2 Doanh số thu nợ

Để có cái nhìn toàn diện về hoạt động cho vay ta không thể xét riêng lẻ ở việc ngân hàng đã cho vay bao nhiêu mà ta phải xét đồng thời hai hoạt động cho vay và thu nợ để có nhận xét chính xác về hoạt động cho vay

Nhìn vào kết quả thu hồi nợ ba năm vừa qua, ta có thể thấy doanh số thu

nợ đều tăng với tốc độ năm sau cao hơn năm trước cụ thể là năm 2013 tăng 5,84% so với năm 2012 và năm 2014 tăng 11,70% so với năm 2013, doanh số thu nợ tăng qua các năm một phần là do doanh số cho vay ngày càng tăng, bên cạnh đó do khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả, có thiện chí trả nợ cho ngân hàng, nhưng để đạt kết quả như vậy không thể không nhắc đến vai trò quan trọng của các CBTD trong công tác thẩm định trước khi cho vay, kiểm tra, giám sát món vay xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích hay không, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có gặp bất ổn

gì làm cản trở việc khách hàng trả nợ, để từ đó cùng khách hàng tìm cách giải quyết, tạo mọi điều kiện cho khách hàng an tâm sản xuất kinh doanh cũng như hoàn vốn vay lại cho ngân hàng đúng hạn Bằng nhiều biện pháp chuyên môn nghiệp vụ cũng như tinh thần cố gắng nỗ lực trong công tác thu hồi các khoản

nợ của từng cán bộ tín dụng nên tình hình doanh số thu nợ của ngân hàng trong thời gian qua có nhiều chuyển biến khả quan

4.1.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn

Doanh số thu nợ ngắn hạn 3 năm vừa qua của ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn, vì như đã phân tích ở phần doanh số cho vay thì ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn, doanh số thu hồi nợ ngắn hạn tăng qua các năm, năm 2013 tăng 6,92% so với năm 2012, bước sang năm 2014 khoản mục này tăng 9,79% so với năm 2013 Đạt được kết quả này một phần do huyện đã hỗ trợ hiệu quả về công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân, chẳng hạn như sử dụng công nghệ sau khi thu hoạch tiếp tục được ứng dụng rộng rãi, sản xuất rau theo quy trình VietGap, hệ thống thủy lợi luôn được kiểm tra, duy tu, mở rộng các kênh mương thông dòng chảy phục vụ tưới tiêu cho bà con trong mùa khô, hệ thống giao thông nông thôn đang không ngừng được hoàn thiện để tạo thuận lợi trong việc đi lại và di chuyển hàng hóa nông sản, vật tư sản xuất chính vì những lý do này mà hoạt động sản xuất của bà con nông dân thuận lợi hơn giúp người dân trả tiền vay cho ngân hàng đúng hạn

Doanh số thu nợ trung và dài hạn giảm 10,99% so với năm 2012 nguyên nhân chủ yếu là do năm 2013 là năm nền kinh tế khó khăn với nhiều vấn đề bất ổn, mà cho vay trung và dài hạn chủ yếu tập trung vào hoạt động thương mại dịch vụ, mà tình hình chung của nền kinh tế thì biến động phức tạp như giá cả hàng hóa, giá xăng dầu, nguồn nguyên liệu để chế biến, sản xuất biến động bất thường, đặc biệt là người dân kinh doanh lúa gạo, trong những năm gần đây giá lúa gạo lên xuống không ổn định, thị trường xuất khẩu cạnh tranh gay gắt, người dân thường xuyên phải dự trữ hàng hóa với số lượng lớn, khi giá bán đột ngột giảm dẫn đến thua lỗ, đồng thời thành phẩm là gạo dự trữ lâu

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, khi xuất bán phải lau bóng lại nhiều lần làm

Trang 37

28

.0 200000.0

giảm trọng lượng, ảnh hưởng đến doanh thu, bên cạnh đó trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để giữ chân khách hàng, thì người dân phải bán chịu, nếu vì một lý do nào đó khách hàng làm ăn thua lỗ mất khả năng thanh toán sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của người bán, làm cho người vay vốn khó có thể thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân hàng, tình hình này phần nào đã được cải thiện, khi nền kinh tế năm 2014 có những dấu hiệu ổn định hơn đã giúp cho hoạt động kinh doanh của người dân phần nào được thuận lợi, thông qua đó cũng giúp cho công tác thu hồi nợ trung và dài hạn được dễ dàng hơn kết quả là chỉ tiêu doanh số thu nợ đã tăng 47,33% so với năm 2013

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi

nhánh Châu Thành Tiền Giang

Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014

Trang 38

Tuyệt đối

Tương đối Ngắn hạn 1.046.688 93,94 1.119.145 94,90 1.228.701 93,27 72.457 6,92 109.556 9,79

Trung và dài hạn 67.570 6,06 60.146 5,10 88.613 6,73 (7.424) (10,99) 28.467 47,33

Tổng DSTN 1.114.258 100,00 1.179.291 100,00 1.317.314 100,00 65.033 5,84 138.023 11,70

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

Trang 39

30

4.1.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng cho vay

Doanh số thu nợ của cá nhân và HGĐ chiếm tỷ trọng cao luôn trên 71%, qua 3 năm vừa qua thì tỷ trọng thu nợ của cá nhân và HGĐ có xu hướng giảm

cụ thể là năm 2012 tỷ trọng cá nhân và HGĐ chiếm đến 86,70% trong tổng doanh số thu nợ, qua năm 2013 thì tỷ trọng của thành phần này giảm còn 74,53%, đến năm 2014 thì tỷ trọng chỉ còn 71,69% Còn tỷ trọng doanh số thu

nợ của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số thu nợ, vì ngân hàng cho vay chủ yếu tập trung vào đối tượng cá nhân và HGĐ nên hiển nhiên doanh số thu nợ cũng sẽ tập trung vào nhóm khách hàng này

Doanh số thu nợ của cá nhân và HGĐ năm 2013 giảm 9,02% so với năm

2012 nguyên nhân của sự giảm sút này một phần là do doanh số cho vay trong năm 2013 giảm 6,02% so với năm 2012, bên cạnh đó thì năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân gặp nhiều khó khăn, thách thức như thiên tại lũ lụt xảy ra thường xuyên, thời tiết thay đổi đột ngột ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, dịch bệnh tai xanh, lở mồm long móng, cúm gia cầm, thông tin về chất tạo nạc trong chăn nuôi diễn biến phức tạp gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng đã ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất, làm cho giá cả đầu ra giảm sút người dân thua lỗ, khó thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn với ngân hàng Kèm theo đó do đặc thù khoản vay của cá nhân và HGĐ là những món vay nhỏ lẻ, với số lượng nhiều nhưng giá trị nhỏ công tác quản lý thu hồi nợ của các CBTD gặp rất nhiều trở ngại khi một CBTD phải quản lý rất nhiều món vay, đặc biệt là khi tình hình chung của kinh tế bất ổn, khách hàng không có thiện chí trả nợ, không cùng ngân hàng tìm cách khắc phục tháo gỡ khó khăn, bước sang năm 2014 thì tình hình thu nợ cá nhân và HGĐ đã được cải thiện khi khoản mục này đã tăng 7,45% so với năm 2013

Ngược lại với doanh số thu nợ của cá nhân và HGĐ thì doanh số thu nợ của doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm, năm 2013 tăng 102,69% so với năm 2012, đến năm 2014 thì khoản mục này tăng 24,15% so với năm 2013, mặc dù nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng gặp nhiều trở ngại nhưng đặc thù món vay của doanh nghiệp là những món vay có giá trị rất lớn nhưng số lượng ít, nên ngân hàng rất thận trọng thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động, sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, để kịp thời

hỗ trợ tháo gỡ khi khách hàng gặp phải khó khăn, kết quả doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp trong những năm qua khả quan một phần là do thiện chí trả

nợ của khách hàng, một phần là do công tác thẩm định món vay, thu hồi nợ của ngân hàng đối với doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ

Trang 40

31

.0 200000.0

Nguồn: Phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi

nhánh Châu Thành Tiền Giang

Hình 4.6 Doanh số thu nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang

2012 – 2014

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  ngân  hàng  nông  nghiệp  và          phát  triển  nông  thôn  Việt  Nam  chi  nhánh  Châu  Thành  Tiền  Giang - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
nh 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang (Trang 23)
Hình 4.1 Sự biến động lãi suất tiền gửi bằng VND trong năm 2012 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.1 Sự biến động lãi suất tiền gửi bằng VND trong năm 2012 (Trang 26)
Hình 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát  triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 28)
Hình  4.3  Doanh  số  cho  vay  theo  đối  tượng  cho  vay  ngân  hàng  nông  nghiệp  và  phát  triển  nông  thôn  Việt  Nam  chi nhánh  Châu  Thành  Tiền  Giang - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
nh 4.3 Doanh số cho vay theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang (Trang 31)
Hình 4.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và  phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.4 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 34)
Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát  triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 37)
Hình 4.6 Doanh số thu nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông  nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.6 Doanh số thu nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang (Trang 40)
Hình 4.7 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và  phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.7 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 43)
Hình 4.8 Dư nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông  thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.8 Dư nợ theo thời hạn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 46)
Hình 4.9 Dư nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát  triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.9 Dư nợ theo đối tượng cho vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 48)
Hình 4.10 Dư nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.10 Dư nợ theo ngành kinh tế ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 50)
Hình 4.11 Hệ số thu nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn  Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.11 Hệ số thu nợ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 54)
Hình 4.12 Vòng quay vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.12 Vòng quay vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 55)
Hình 4.13 Hệ số rủi ro tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển  nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Hình 4.13 Hệ số rủi ro tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Châu Thành Tiền Giang 2012 – 2014 (Trang 57)
Bảng 4. 14 Kết quả phân tích nhân tố - phân tích hoạt động cho vay và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh châu thành tiền giang
Bảng 4. 14 Kết quả phân tích nhân tố (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w