1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau

13 426 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 610,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGÔ MINH ĐƯƠNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT TỈ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

NGÔ MINH ĐƯƠNG

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THANH TOÀN ThS NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN

2014

Trang 2

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC VIỆT TỈNH CÀ MAU

Ngô Minh Đương, Nguyễn Thị Kim Quyên và Nguyễn Thanh Toàn 1

Bộ môn Kinh tế và Quản lý nghề cá, Khoa Thủy Sản - Trường Đại học Cần Thơ

Email: duong115300@student.ctu.edu.vn

ABSTRACT

The study was performed from Sept 2014 to Oct 2014 The target was analyze the result of operations Company in stage 2011 - 2013 The results showed that total revenue in 2012 was 2,173 billion VND increase 145 billion VND (increase 7.15%) compared with 2011 was 2,028 billion VND, in 2013 was 2,787 billion VND increase 614 billion VND (increase 28.3%) compared with 2012 Total cost in 2012 was 2,146 billion VND to increase 170 billion VND (increase 8.60%) compared with 2011 was 1,976 billion VND, in 2013 was 2,713 billion VND increase 567 billion VND (ỉncrease 26.4%) compared with 2012 Profit after tax in 2012 was 7.83 billion VND, increase 0.710 billion VND (increase 9.97%) compared with 2011 was 7.12 billion VND, in 2013 was 28.7 billion VND increase 20.0 billion VND (increase 255%) compared with 2012 Earning of Company was significantly affected by net revenue from sales and services, cost of goods sold, sales expenses and general & administration expenses

Keywords: business activities, Import-Export, profit after tax

Title: Analysing the result of operations of Quoc Viet Seaproducts Processing Tranding and Import-Export Co., Ltd in Ca Mau province

TÓM TẮT

Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 9/2014 đến tháng 12/2014 Mục tiêu là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013, kết quả cho thấy tổng doanh thu năm 2012

là 2.173 tỷ đồng tăng 145 tỷ đồng (tăng 7,15%) so với năm 2011 là 2.028 tỷ đồng, năm 2013 là 2.787

tỷ đồng tăng 614 tỷ đồng (tăng 28,3%) so với năm 2012 Tổng chi phí năm 2012 là 2.146 tỷ đồng tăng

170 tỷ đồng (tăng 8,60%) so với năm 2011 là 1.976 tỷ đồng, năm 2013 là 2.713 tỷ đồng tăng 567 tỷ đồng (tăng 26,4%) so với năm 2012 Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 7,83 tỷ đồng, tăng 0,710 tỷ đồng (tăng 9,97%) so với năm 2011 là 7,12 tỷ đồng, năm 2013 là 27,8 tỷ đồng tăng 20,0 tỷ đồng (tăng 255%) so với năm 2012 Lợi nhuận của Công ty bị tác động bởi các yếu tố: doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ khóa: Hoạt động kinh doanh, Xuất Nhập khẩu, lợi nhuận sau thuế

1 Giới thiệu

Ngành thủy sản ngày càng khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, những năm qua vẫn giữ được mức tăng đều hằng năm và vươn lên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, đạt nhiều thành tựu đáng kể trên ba lĩnh vực là nuôi trồng, chế biến và đặc biệt là xuất khẩu thủy sản Năm 2013, xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã có mặt trên 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với tổng kim ngạch đạt trên 6,70 tỷ USD, tăng 10,3% so với năm 2012 Theo dự báo của Hiệp hội các Nhà Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong năm 2014 có thể đạt 6,90 tỷ USD, giữ vững top 10 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới (Thủy Chung, 2014)

Trang 3

Bên cạnh các thành tựu đạt được, ngành thủy sản đang phải đối đầu với nhiều thách thức của tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới, những cạnh tranh không lành mạnh làm mất hình ảnh sản phẩm thủy sản Việt Nam, các vụ kiện, tăng thuế chống bán phá giá, đòi hỏi ngày càng cao hơn về tiêu chuẩn vệ sinh

an toàn thực phẩm Các doanh nghiệp thủy sản phải không ngừng nổ lực, cải tiến, xóa bỏ các rào cản

về kỹ thuật để hoàn thiện và phát triển, chú trọng việc phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) để đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến hoạt động của mình, hạn chế nhiều yếu kém Đánh giá được yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Sở Công Thương, 2014)

lớn mạnh, sản phẩm đạt chất lượng và có giá trị xuất khẩu cao trong đó có Công ty TNHH kinh doanh Chế biến Thủy sản và Xuất Nhập khẩu Quốc Việt (Anh Vũ, 2014), thành lập từ năm 1996, là Công ty kinh doanh trong lĩnh vực chế biến thủy sản xuất nhập khẩu (XNK), Công ty luôn đặt khách hàng để làm cơ sở thiết lập chính sách và chiến lược hoạt động kinh doanh, đảm bảo những khía cạnh quan trọng nhất về thực phẩm an toàn, trách nhiệm với môi trường và xã hội (Trung tâm xúc tiến thương mại

du lịch và đầu tư tỉnh Cà Mau, 2014)

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích HĐKD cho Công ty là rất cần thiết trong tình hình

kinh tế với những thay đổi lớn trong toàn ngành hiện nay, nên đề tài “Phân tích kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty TNHH kinh doanh Chế biến Thủy sản và Xuất Nhập khẩu Quốc Việt, tỉnh

Cà Mau” được chọn để thực hiện

2 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo tài chính của Công ty Ngoài ra, còn được thu thập từ cách sách, báo, các tạp chí khoa học, internet và các đề tài/báo cáo có liên quan Số liệu sơ cấp được thu thập từ trao đổi với cán bộ quản lý (Trưởng phòng kế toán) của Công ty

Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu, kết hợp với phương pháp so sánh để nhận xét, đánh giá những vấn đề có liên quan, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận, phương pháp sử dụng các tỷ số tài

chính và phương pháp phân tích ma trận SWOT để đưa ra giải pháp phát triển cho Công ty

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Giới thiệu về Công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH kinh doanh Chế biến Thủy sản và XNK Quốc Việt tiền thân là Xí Nghiệp II thuộc Công ty XNK Tân Phú Năm 1996, chuyển nhượng cho ông Ngô Văn Nga với giá trị tài sản và vốn ban đầu là: 1,27 tỷ đồng và lấy tên là Xí Nghiệp Cung Ứng và Chế biến Thủy sản Quốc Việt Sau 11

lần thay đổi Giấy phép kinh doanh và bổ sung vốn góp đến nay Công ty chính thức mang tên là: Công

ty TNHH Kinh doanh Chế biến Thủy sản và Xuất Nhập khẩu Quốc Việt

Vốn điều lệ: 465,7 tỷ đồng

Trụ sở chính: Số 444, Lý Thường Kiệt, Khóm 09, Phường 06, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Trang 4

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất nước đá và nuôi trồng thủy sản

Thị trường chủ lực: Nhật, Úc, Châu Âu, Malaysia, Canada, Hàn Quốc, Singapore, Newziland, Mỹ

3.1.2 Thiết bị và điều kiện sản xuất

Công suất nhà máy chế biến thủy sản: Được đầu tư xây dựng hoàn thiện, hiện đại chuyên sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng cung cấp cho các thị trường mới như: Úc, EU, Mỹ, với tổng diện tích 25.000

tấn/năm

Công suất phân xưởng sản xuất nước đá vảy: Gồm 03 hệ thống sản xuất, công suất 30 tấn/ngày

Công suất kho lạnh 6.000 pallet: Đã đầu tư và đưa vào sử dụng hệ thống kho đông lạnh công suất 6.000 pallet tương đương 6.000 tấn thành phẩm, tổng vốn đầu tư là 70 tỷ đồng

Hệ thống xe vận tải: Gồm 04 xe tải nhẹ trọng tải 2,5 và 4,5 tấn chuyên vận chuyển nguyên liệu sản xuất, 16 xe tải hàng đông lạnh công xuất 07 tấn đến 14,6 tấn

Trụ sở văn phòng với tổng vốn đầu tư khoảng 25 tỷ đồng

Ngoài ra, Công ty được Bộ Thủy sản cấp giấy chứng nhận an toàn về thực phẩm xuất khẩu sang thị trường Châu Âu (Mã số EU CODE DL 200) và giấy chứng nhận được phép xuất khẩu sang thị trường

Mỹ FDA Công ty còn áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý về chất lượng như: HACCP và ISO 22000

3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013

3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động của Công ty

Mặc dù chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng Công ty vẫn hoạt động hiệu quả và liên tục phát triển Nhìn vào bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty qua ba năm

2011, 2012, 2013 ta thấy mặc dù các khoản giảm trừ doanh thu có sự biến đổi khi xuất khẩu vào các thị trường khó tính như: Nhật, Mỹ, EU, với những rủi ro về tiêu chuẩn chất lượng, quy định về hợp đồng, nhưng doanh thu bán hàng của Công ty liên tục tăng qua các năm Cụ thể năm 2011 doanh thu đạt 1.942 tỷ đồng, đến năm 2012 đạt 2.135 tỷ đồng và đạt 2.729 tỷ đồng vào năm 2013 Doanh thu từ hoạt động tài chính có xu hướng giảm dần qua các năm nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu kèm theo đó là sự giảm xuống đáng kể từ các chi phí tài chính Giá vốn hàng bán (GVHB) tăng dần qua các năm với mức tăng rất đáng kể, năm 2011 là 1.749,2 tỷ đồng, năm 2012 là 1.910,9 tỷ đồng, đến năm 2013 là 2.500 tỷ đồng

Nhìn chung các loại chi phí khác đều tăng, mức tăng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012 là không đáng kể, tăng mạnh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013 Tuy nhiên, Công ty vẫn hoạt động hiệu quả, tổng doanh thu luôn đạt mức cao hơn tổng chi phí của doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên hằng năm, tăng mạnh vào năm 2013 với mức tăng 20,0 tỷ đồng so với

năm 2012

Trang 5

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

CHỈ TIÊU

2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

3 Doanh thu thuần về bán hàng

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước

15 Chi phí thuế thu nhập doanh

16 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty)

3.2.2 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty

Tổng doanh thu của Công ty liên tục tăng qua các năm Năm 2012, tổng doanh thu của Công ty đạt 2.173 tỷ đồng, tăng 145 tỷ đồng (tăng 7,15%) so với năm 2011 Năm 2013, tổng doanh thu tăng lên 2.787 tỷ đồng, với mức tăng 614 tỷ đồng (tăng 28,3%) so với năm 2012 Trong tổng doanh thu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất, là nguồn thu nhập chính của Công ty

và có xu hướng tăng nhanh dần qua các năm Năm 2012, đạt 2.153 tỷ đồng, tăng 168 tỷ đồng (tăng 8,46%) so với năm 2011, năm 2013, mức tăng trưởng khá cao so với năm 2012, đạt 2.771 tỷ đồng, tăng đến 618 tỷ đồng (tăng 28,7%) Nguyên nhân là do Công ty luôn nâng cao năng lực quản lý, cải tiến công nghệ, đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty giảm dần qua các năm, năm 2012 là 19,2 tỷ đồng, giảm 23,4 tỷ đồng (giảm 54,9%) so với năm 2012, năm 2013

là 13,3 tỷ đồng, giảm 5,90 tỷ đồng (giảm 30,7%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do ảnh hưởng của

Trang 6

khủng hoảng kinh tế thế giới, tỷ giá ngoại tệ có xu hướng giảm Thu nhập khác của Công ty bắt đầu phát sinh vào năm 2012, 2013 do Công ty đầu tư vào các vùng nuôi tôm nguyên liệu, sản xuất nước đá nhưng nhìn chung mức tăng không đáng kể Qua đó, chứng tỏ sự nỗ lực phát triển không ngừng của Công ty, sự đầu tư đúng đắn và phương án kinh doanh hợp lý trong thời kỳ kinh tế khó khăn

Bảng 2: Tình hình doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2011 - 1013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 CHỈ TIÊU

2011 2012 2013 Giá trị (%) Giá trị (%)

Doanh thu bán hàng và

Doanh thu hoạt động tài

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty)

3.2.3 Phân tích tình hình chi phí của Công ty

Tổng chi phí của Công ty tăng dần qua các năm Năm 2012, tổng chi phí đạt 2.146 tỷ đồng, tăng 170 tỷ đồng (tăng 8,60%) so với năm 2011; năm 2013, mức tăng tổng chi phí đã tăng hơn gấp 3 lần so với

mức tăng năm 2012 đạt 2.173 tỷ đồng, cụ thể tăng lên 567 tỷ đồng (tăng 26,4%)

Bảng 3: Tình hình chi phí Công ty giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 CHỈ TIÊU

2011 2012 2013 Giá trị (%) Giá trị (%)

Chi phí quản lý doanh

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty)

Nhìn chung, GVHB là yếu tố quyết định đến tổng chi phí của Công ty, năm 2012 đạt 1.911 tỷ đồng, cao hơn năm 2011 đến 162 tỷ đồng (tăng 9,24%), năm 2013 GVHB của Công ty đạt 2.500 tỷ đồng, tăng 589 tỷ đồng (tăng 30,8%) so với năm 2012 Nguyên nhân GVHB tăng là do nhu cầu của thị trường về sản phẩm của Công ty tăng lên, các đơn đặt hàng nhiều, trong khi giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, riêng năm 2013 với mức tăng tương đối lớn là do tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới có

xu hướng khởi sắc ở nhiều nước, đặc biệt là thị trường Nhật với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 2 chiếm

Trang 7

20,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2013 Qua đó thấy được tầm nhìn chiến lược của Công ty trong từng thời điểm

Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí của Công ty, nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm Năm 2012, chi phí tài chính là 138 tỷ đồng, giảm 6,00 tỷ đồng (giảm 4,17%) so với năm

2011, năm 2013 là 83,6 tỷ đồng, giảm 54,4 tỷ đồng (giảm 39,4%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do Công ty đã hoàn thiện vào năm 2010, chi phí phát sinh nhiều sang năm 2011 từ các khoản lãi vay từ ngân hàng Sau đó, trên đà phát triển sản xuất, không có nhiều khoảng chi phí phát sinh trong giai đoạn

Chi phí quản lý doanh nghiệp và CPBH có xu hướng tăng dần qua các năm Về chi phi quản lý doanh nghiệp: Năm 2012 là 20,7 tỷ đồng, tăng 2,40 tỷ đồng (tăng 13,1%) so với năm 2011, năm 2013 là 28,6

tỷ đồng, tăng 7,90 tỷ đồng (tăng 38,2%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do Công ty luôn mở rộng sản xuất, xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, sự tăng lên của các loại chi phí trong quản lý doanh nghiệp, đặt biệt là chi phí lao động Về chi phí bán hàng: Năm 2012 là 74,5 tỷ đồng, tăng 9,30 tỷ đồng (tăng 14,3%) so với năm 2011, năm 2013 là 97,9 tỷ đồng, tăng 23,4 tỷ đồng (tăng 31,4%) so với năm 2012 Nguyên nhân làm cho chi phí bán hàng tăng là do chi phí vận chuyển tăng lên, các khoản chi phí tiếp khách, công tác phục vụ cho việc mở rộng quan hệ, thâm nhập thị trường

Chi phí khác bắt đầu phát sinh vào năm 2012 với 1,40 tỷ đồng và tăng lên 2.53 tỷ đồng vào năm 2013,

do Công ty có sự đầu tư vào một số lĩnh vực nuôi trồng, tuy mức tăng này kéo theo một phần nhỏ tăng

lên trong tổng chi phí nhưng vẫn mang lại hiệu quả chung cho Công ty

3.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty

Lợi nhuận thuần từ HĐKD của Công ty có xu hướng tăng dần qua 3 năm kéo theo sự tăng lên của tổng lợi nhuận trước thuế: Năm 2012, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 9,26 tỷ đồng tăng 0,980 tỷ đồng

so với năm 2011 (tăng 11,8%), năm 2013 tổng lợi nhuận này tăng vượt lên 32,8 tỷ đồng, cao hơn năm

2012 23,5 tỷ đồng (tăng 255%)

Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty giai đoạn 2011 - 2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 CHỈ TIÊU

2011 2012 2013 Giá trị (%) Giá trị (%)

Tổng lợi nhuận kế toán trước

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty)

Trang 8

Nguyên nhân là do Công ty đã điều chỉnh được các khoản giảm trừ doanh thu, giảm được các khoản chi phí theo từng năm, riêng chi phí tài chính trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 giảm đến 60,0

tỷ đồng tương ứng giảm 41,9%, một khoản chi phí giảm khá đáng kể

Về khoản lợi nhuận khác, Công ty mới bắt đầu thu được lợi nhuận từ khoản thu này vào năm 2013, nhưng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Qua đó ta thấy, tùy theo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng năm mà thu được lợi nhuận từ khoản này

3.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty

Ảnh hưởng bởi doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Với mức ảnh hưởng là 18,0%, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng lên 2.135 tỷ đồng, tăng 193 tỷ đồng (tăng 9,94%) so với năm 2011 Năm 2013, mức ảnh hưởng giảm xuống 13,7%, doanh thu đạt 2.729 tỷ đồng, tăng 594 tỷ đồng (tăng 27,8%) so với năm 2012

Ảnh hưởng bởi GVHB: Với mức ảnh hưởng 18,4%, GVHB năm 2012 là 1.911 tỷ đồng, tăng 162 tỷ đồng (tăng 9,26%) so với năm 2011 Năm 2013, mức ảnh hưởng tăng lên 19,3%, GVHB tăng lên 2.500

tỷ đồng, tăng 589 tỷ đồng (tăng 30,8%) so với năm 2012

Ảnh hưởng bởi CPBH: Với mức ảnh hưởng 31,0%, CPBH năm 2012 là 74.5 tỷ đồng, tăng 9,30 tỷ đồng (tăng 14,3%) so với năm 2011 Năm 2013, mức ảnh hưởng giảm còn 25,8%, CPBH tăng lên 97,9 tỷ đồng, tăng 23,4 tỷ đồng (tăng 31,4%) so với năm 2012

Ảnh hưởng bởi chi phí quản lý doanh nghiệp: Với mức ảnh hưởng 32,6%, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là 20,7 tỷ đồng, tăng 2,4 tỷ đồng (tăng 13,1%) so với năm 2011 Năm 2013, mức ảnh hưởng tăng lên 41,2%, chi phí này tăng lên 28,6 tỷ đồng, tăng 7,9 tỷ đồng (tăng 38,2%) so với năm

2012

Bảng 5: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 CHỈ TIÊU

2011 2012 2013 Giá trị % Giá trị %

Doanh thu thuần về bán hàng và

Lợi nhuận thuần từ HĐKD 110 129 103 19,3 17,3 (26,3) (20,2)

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của Công ty)

Với kết quả phân tích trên ta thấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là yếu tố duy nhất làm tăng lợi nhuận của Công ty, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng chiếm tỷ lệ thấp nhất so với yếu tố khác làm giảm lợi nhuận và có xu hướng giảm dần qua các năm

Trang 9

- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn thu được bảng sau:

Bảng 6: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận Công ty

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Trong khi đó, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm giảm lợi nhuận có xu hướng tăng dần qua các năm, GVHB tăng 30,8% vượt hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 27,8% năm 2013, đặt biệt là mức tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp, mức ảnh hưởng chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm 2012 là 32,6%, năm 2013 là 41,2%, về giá trị, chi phí quản lý doanh nghiệp

có tốc độ tăng trưởng cao nhất 13,1% năm 2012, 38,2% năm 2013 Do đó, năm 2012 lợi nhuận thuần

từ HĐKD đạt 129 tỷ đồng, tăng 19,3 tỷ đồng (tăng 17,3%) so với năm 2011 là 110 tỷ đồng, năm 2013 lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm còn 103 tỷ đồng giảm 26,3 tỷ đồng (giảm 20,2%) so với năm 2012 Nguyên nhân, do tình hình suy thoái kinh tế thế giới có nhiều biến động làm cho tỷ giá dollar không ổn định, lãi suất tín dụng tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến các khoản chi phí đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

3.2.6 Phân tích các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả của Công ty

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Năm 2011, 2012 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì công ty được 0,367 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2013 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì công ty được 1,02 đồng lợi nhuận sau thuế, chứng tỏ Công

ty hoạt động có hiệu quả qua các năm Nguyên nhân là do Công ty quản lý tốt về doanh thu, chi phí khá tốt, làm cho mức tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng dần hằng năm

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Trong 2 năm, 2011 và 2012 tỷ số này gần như không thay đổi, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì Công

ty thu được 0,440 đồng năm 2011 và 0,429 đồng năm 2012 lợi nhuận sau thuế Riêng năm 2013, cứ

100 đồng đầu tư vào tài sản thì Công ty thu được 1,26 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng gần gấp 3 lần so với năm trước Qua đó thấy được mức sử dụng và quản lý tài sản của Công ty ngày càng hiệu quả hơn, mức tăng về tổng vốn tài sản vẫn giữ bình ổn hằng năm, trong khi lợi nhuận sau thuế có dấu hiệu tăng trưởng vượt bậc, đạt 27,8 tỷ đồng năm 2013, gần gấp 4 lần so với năm trước đó

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có sự biến động qua các năm Năm 2011, nếu 100 đồng vốn chủ

sở hữu bỏ ra thì Công ty thu được 5,57 đồng lợi nhuận sau thuế, tương tự năm 2012 giảm chỉ còn thu được 1,66 đồng Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu bình quân tăng quá nhanh trong khi lợi nhuận sau thuế tăng không đáng kể Năm 2013, khi bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì Công ty thu được 5,69

Trang 10

đồng lợi nhuận sau thuế, do Công ty bắt đầu cân bằng được mức tăng của vốn chủ sở hữu và lợi nhuận

sau thuế, mức tăng hiệu quả đầu tư cũng như HĐKD của Công ty

Bảng 7: Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả Công ty

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty)

3.2.7 Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho biến động nhẹ và ở mức thấp Năm 2011, tốc độ bán hàng của Công ty nhanh

nhất với 2,12 vòng, năm 2012 có sự giảm nhẹ xuống còn 1,51 vòng, năm 2013 tăng lên 1,70 vòng

Bảng 8: Tình hình dự trữ hàng hóa của Công ty

Năm

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty)

Tuy hệ số vòng quay càng lớn càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh, không bị ứ động nhiều, ít rủi ro trong báo cáo tài chính qua các năm, nhưng như vậy dẫn đến tình trạng thiếu hàng hóa dự trữ, không chủ động được hàng hóa khi nhu cầu thị trường biến động, dẫn đến sẽ bị mất khách hàng lẫn thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh Qua đó cho thấy, vòng quay hàng tồn kho của Công ty là tương đối tốt, có thể chủ động được hàng hóa khi thị trường biến động, giữ hàng hóa tồn kho ở mức chấp nhận được, bên cạnh đó việc xây dựng kho lạnh riêng càng làm thấy rỏ sự tính toán trong hoạt động đầy hợp

lí, hiệu quả từ Công ty

3.2.8 Tỷ số đòn bẩy tài chính

Tỷ số đòn bẩy tài chính năm 2012 là 3,87 so với năm 2011 tỷ số này là 13,0 giảm 70,2% Năm 2013 tỷ

số này là 4,53 so với năm 2012 là 3,87, tăng 17,1%

Bảng 9: Tỷ số đòn bẩy tài chính của Công ty

2012/2011

Chênh lệch 2013/2012 CHỈ TIÊU

2011 2012 2013 Giá trị % Giá trị %

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 5)
Bảng 2: Tình hình doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2011 - 1013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 2 Tình hình doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2011 - 1013 (Trang 6)
Bảng 3: Tình hình chi phí Công ty giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 3 Tình hình chi phí Công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 6)
Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 4 Tình hình lợi nhuận Công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 7)
Bảng 5: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty (Trang 8)
Bảng 6: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 6 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận Công ty (Trang 9)
Bảng 7: Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 7 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả Công ty (Trang 10)
Bảng 8: Tình hình dự trữ hàng hóa của Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 8 Tình hình dự trữ hàng hóa của Công ty (Trang 10)
Bảng 9: Tỷ số đòn bẩy tài chính của Công ty - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 9 Tỷ số đòn bẩy tài chính của Công ty (Trang 10)
Bảng 10: Tóm tắt ma trận SWOT - phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu quốc việt tỉnh cà mau
Bảng 10 Tóm tắt ma trận SWOT (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w