5 2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại .... 28 4.2 Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYỄN PHI UYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM (SOUTHERNBANK)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGUYỄN PHI UYÊN MSSV: 4114186
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM (SOUTHERNBANK)
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ --
Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ và quá trình thực tập tại NH Phương Nam – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Cái Khế, với sự dẫn dắt nhiệt tình của Quý Thầy (Cô) khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh cùng sự giúp đỡ từ phía Phòng giao dịch, em đã tiếp thu
và tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý Thầy (Cô) khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học cần Thơ đã tận tình chỉ bảo và giảng dạy cho em trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm Thầy Lê Tấn Nghiêm, hiện đang công tác tại Bộ môn Quản trị kinh doanh, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để em thực hiện tốt đề tài nghiên cứu theo đúng thời gian quy định
Em cũng vô cùng cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng giao dịch Cái Khế, cùng với các Cô (Chú), Anh (Chị) nhân viên trong Phòng giao dịch đã quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận với thực tế trong thời gian thực tập tại đơn vị, để em có thể hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất
Trải qua thời gian thực tập, bản thân em đã cố gắng thực hiện và hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian còn hạn chế, đặc biệt về kinh nghiệm thực tiễn còn khá ít, nên không tránh khỏi khả năng đề tài nghiên cứu phát sinh thiếu sót Vì thế, em rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy (Cô) để đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Đồng thời, bản thân có cơ hội để tích lũy, đúc kết thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm
Cuối lời, em xin kính chúc Quý Thầy (Cô) Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh cùng Quý Cô (Chú), Anh (Chị) trong NH Phương Nam – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Cái Khế dồi dào sức khỏe, công tác tốt và luôn thành công trên con đường sự nghiệp cũng như cuộc sống Kính chúc Phòng giao dịch Cái Khế đạt nhiều thắng lợi lớn hơn trong thời gian tới và càng ngày càng vững mạnh Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 11 tháng 5 năm 2015
Người thực hiện
LÊ NGUYỄN PHI UYÊN
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT --
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 11 tháng 5 năm 2015
Người thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Nguyễn Phi Uyên
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
--
Ngày 11 tháng 5 năm 2015
Giám đốc
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM (SOUTHERNBANK) CHI NHÁNH CẦN THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH CÁI KHẾ 13
3.1 Lịch sử hình thành 13
3.2 Cơ cấu tổ chức 14
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 15
3.3 Các sản phẩm nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng 16
3.4 Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 17
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 18
Trang 7v
3.5.1 Thuận lợi 18
3.5.2 Khó khăn 18
3.5.3 Định hướng phát triển 18
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM (SOUTHERNBANK) CHI NHÁNH CẦN THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH CÁI KHẾ 20
4.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phương Nam (SouthernBank) CN Cần Thơ – PGD Cái Khế 20
4.1.1 Thu nhập 20
4.1.2 Chi phí 24
4.1.3 Lợi nhuận 28
4.2 Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phương Nam (SouthernBank) CN Cần Thơ – PGD Cái Khế 34
4.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 35
4.2.2 Hệ số thu nhập lãi 35
4.2.3 Hệ số sử dụng tài sản 36
4.2.4 Tỷ số tài sản sinh lời trên tổng tài sản 36
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM (SOUTHERNBANK) CHI NHÁNH CẦN THƠ – PHÒNG GIAO DỊCH CÁI KHẾ 38
5.1 Giải pháp về nâng cao năng lực tài chính 38
5.1.1 Giải pháp tăng quy mô vốn 38
5.1.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro 38
5.2 Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động 40
5.2.1 Giải pháp tăng cường công tác cho vay 40
5.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 40
5.2.3 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh ngoại hối và các sản phẩm, dịch vụ khác 41
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
Trang 8vi
6.1 Kết luận 42
6.2 Kiến nghị 43
6.2.1 Đối với UBND Thành phố Cần Thơ 43
6.2.1 Đối với Ngân hàng Phương Nam – CN cần Thơ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 11SXKD : Sản xuất kinh doanh
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
Trước tình hình như thế, với chức năng trung gian tài chính, các ngân hàng thương mại nói chung đã làm tốt vai trò của mình, là cầu nối gắn kết các chủ thể trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cân đối và bền vững Cũng chính vì thế mà sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng sôi nổi hơn Vấn đề đặt ra là các nhà quản lý cần phải vạch ra phương hướng và biện pháp gì để có thể vừa nâng cao hiệu quả, vừa giảm thiểu các rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình
Muốn thực hiện được điều đó, việc trước mắt và cũng không kém phần quan trọng mà các ngân hàng cần phải làm là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để củng cố, phát huy, cũng như khắc phục và cải tiến quản lý cho phù hợp Kết quả của việc phân tích là cơ sở giúp cho các nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời nhằm đạt được những mục tiêu mong muốn trong quá trình hoạt động kinh doanh
Bên cạnh đó, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh như một bảng luận chứng kinh tế về tình hình kinh doanh của ngân hàng khi công bố kết quả kinh doanh ra bên ngoài Do đó, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chẳng những hữu dụng cho ngân hàng mà còn được nhiều đối tượng quan tâm, như: nhà đầu tư, các đơn vị sản xuất kinh doanh, khách hàng cá nhân,… Trong
đó, đối tượng qua tâm nhất là các nhà đầu tư Bởi kinh tế ngày càng biến động, đòi hỏi họ phải cập nhật thường xuyên tình hình tài chính, môi trường hoạt
Trang 132
động của các đối tác có liên quan, các đối thủ cạnh tranh; phải có được nguồn tài trợ chắc chắn để có thể an tâm đầu tư, sản xuất kinh doanh Có thể thấy, thông tin về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của họ; chỉ cần một chút sơ suất sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc bỏ lỡ cơ hội cạnh tranh sinh lời
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam (Southernbank) Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Cái Khế, là một trong những ngân hàng cung cấp gần như đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ phục
vụ cho các thành phần kinh tế, công ty, các hộ kinh doanh, doanh nghiệp Từ khi thành lập đến nay, tuy ngân hàng Phương Nam gặp không ít các khó khăn nhưng ngân hàng đã và đang từng bước khẳng định uy tín và chất lượng phục
vụ của mình đối với khách hàng
Xuất phát từ những lý do trên, cũng như để thấy rõ hơn hiệu quả cùng với những yếu tố tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Phương Nam (Southernbank) Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Cái Khế” đã được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm giúp ngân hàng cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian sắp tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 14- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 12/2014 đến tháng 4/2015
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phương Nam (SouthernBank) CN Cần Thơ – PGD Cái Khế
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, bài viết có tham khảo một số tài liệu
có liên quan, sử dụng các phương pháp luận và phương pháp phân tích từ những bài nghiên cứu trước đó Đây là một số tài liệu cụ thể mà bài viết đã tham khảo:
- Nguyễn Thị Thùy Linh, 2013 Phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Vĩnh Long Đề tài phân tích về hoạt động huy động huy động vốn, hoạt động
tín dụng Từ đó, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu kinh tế như ROA, ROE, Tổng thu nhập/Tổng tài sản, Tổng chi phí/Tổng tài sản và Tổng chi phí/Tổng thu nhập Đề tài này sử dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối), phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích ROE
- Nguyễn Tấn Kiệt, 2013 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Sacombank – Chi nhánh Vĩnh Long Đề tài phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Vĩnh Long thông qua việc phân tích chi tiết: tình hình huy động vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của NH; phân tích các chỉ số đo lường hiệu quả lợi nhuận và rủi ro Từ đó, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phòng ngừa rủi ro và làm tăng khả năng cạnh tranh cho NH Đề tài này sử dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp hiệu số %
Trang 154
- Dương Mỹ Hạnh, 2014 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
BIDV chi nhánh Cần Thơ Đề tài khái quát các vấn đề liên quan đến hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) Từ đó, đánh giá hiệu quả hoạt động của NH và mức độ đóng góp của BIDV Cần Thơ vào sự phát triển chung của địa phương Đề tài này sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá những biến động về mặt số lượng, đồng thời sử dụng những chỉ số tài chính để đánh giá về mặt chất lượng của NH Ngoài ra, còn
sử dụng phương pháp số chênh lệch (dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn) để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NH
Những đề tài trên là nền tảng trợ giúp tôi khái quát được các chỉ tiêu cần phải phân tích liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NH, cũng như giúp cho đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Trang 165
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp Hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong và kể cả những nhân tố bên ngoài
Những nhân tố bên trong tác động đến hoạt động SXKD là những nhân
tố mang tính chất chủ quan trong quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất, trong tổ chức quản lý sản xuất, trong công tác tiếp cận với thị trường, Còn những nhân tố bên ngoài là những nhân tố mang tính chất khách quan như sự tác động của pháp luật, tình trạng kinh tế trong nước và thế giới, lãi suất, lạm phát, các yếu tố về văn hóa – xã hội, Ngoài ra, hoạt động SXKD của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các quy luật, như quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh,
Tất cả các hoạt động SXKD đều được thu thập, ghi chép và lưu trữ lại Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD là đem những số liệu thu thập được trong quá trình SXKD ra “mổ xẻ” để tìm mặt ưu, mặt khuyết, khả năng tiềm tàng và lợi thế giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế nhằm lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác định đúng mục tiêu chiến lược kinh doanh, tạo ra khả năng sinh lời tối đa
2.1.1.2 Sự cần thiết trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp đánh giá được thế mạnh, thế yếu để từ đó có giải pháp củng cố, khắc phục hay phát huy cho phù hợp
- “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh” (Trịnh Văn Sơn và Đào Nguyên Phi, 2006, trang 2) Từ đó, sẽ tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn nhân lực sẵn có, phát huy mọi tiềm năng, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Trang 176
- Phân tích HĐKD còn là cơ sở để các nhà quản lý xây dựng mục tiêu cho thời kỳ kế tiếp, hoạch định những việc cần làm để thực hiện mục tiêu, nhận diện những rủi ro có thể xảy ra và phòng ngừa những rủi ro đó
2.1.1.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
a Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinh doanh
từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa – dịch vụ, từ hoạt động tài chính, Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả của quá trình SXKD, thông qua nó để đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
b Chỉ tiêu chi phí
Chi phí bao gồm định phí và biến phí, là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình SXKD nhất định Chỉ tiêu chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
c Chỉ tiêu lợi nhuận
Hiểu một cách đơn giản, lợi nhuận là khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình SXKD và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu tài chính khác, nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình SXKD và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
d Các chỉ số tài chính
Dựa vào các số liệu tổng hợp được vào cuối kỳ SXKD để tính ra các tỷ
số tài chính thích hợp Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh mà mỗi tỷ số tài chính có một mức độ quan trọng và tính hợp lý trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ khác nhau
2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
2.1.2.1 Phân tích về thu nhập (Doanh thu)
Thu nhập của NHTM bao gồm:
- Thu về HĐKD: thu lãi cho vay; thu lãi tiền gởi; thu lãi hùn vốn, mua cổ phần; thu về kinh doanh vàng bạc, đá quý; thu về kinh doanh ngoại tệ; thu về đầu tư chứng khoán; thu về dịch vụ ngân hàng
Trang 18Theo chỉ tiêu này, ta sẽ tiến hành phân tích:
Tỷ trọng từng
khoản mục thu nhập =
Số thu nhập cho từng khoản mục
× 100% (2.1) Tổng thu nhập
Chỉ số trên giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu thu nhập Đây là nền tảng để đề ra những giải pháp thích hợp, nhằm làm tăng lợi nhuận, đồng thời
có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng
2.1.2.2 Phân tích về chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh, với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản:
- Chi phí về HĐKD: chi trả lãi tiền gởi; chi trả lãi tiền vay; trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu; chi phí về kinh doanh vàng bạc, đá quý; chi phí về kinh doanh ngoại tệ; chi phí về mua bán chứng khoán; chi phí khác về HĐKD
- Chi nộp thuế: thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế vốn, thuế nhà đất,
- Chi phí cho nhân viên: lương, bảo hiểm y tế, các khoản trợ cấp,
- Chi phí hành chính chung: khấu hao tài sản cố định; chi phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi phí văn phòng phẩm; chi phí tư vấn; chi phí thuê văn phòng; chi phí quảng cáo, tiếp thị; chi phí tiếp tân, giao dịch;
Đối với các khoản chi phí trên, ta có thể chia chúng ra thành 3 nhóm chi phí chính của NHTM: chi phí huy động vốn, chi phí dịch vụ, chi phí cho các hoạt động khác
Theo chỉ tiêu này, cần phải phân tích chỉ số tỷ trọng từng khoản mục chi phí Từ đó, có cơ sở để hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho HĐKD nhằm thực hiện tốt chiến lược mà ban quản trị ngân hàng đã đề ra
Trang 198
Tỷ trọng từng
khoản mục chi phí =
Số chi phí cho từng khoản mục
× 100% (2.2) Tổng chi phí
2.1.2.3 Phân tích về lợi nhuận
Theo Thái Hàn Bích (2008, trang 7), giống như lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, lợi nhuận của Ngân hàng cũng là khoản thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện HĐKD
Công thức tính lợi nhuận:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (2.3) Việc tạo ra lợi nhuận là cần thiết và quan trọng trong HĐKD của ngân hàng; giúp ngân hàng duy trì và mở rộng HĐKD, tạo động lực cho nhà quản lý đẩy mạnh chiến lược kinh doanh và gia tăng các dịch vụ
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM Lợi nhuận không chỉ thể hiện ở tiền, tài sản,… mà ngân hàng đạt được; nó còn là uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, phần trăm thị phần
mà ngân hàng chiếm được, uy tín thương hiệu…
2.1.2.4 Phân tích về các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
a Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu
=
Lợi nhuận ròng
× 100% (2.4) Doanh thu
Chỉ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu; hay nói cách khác, cho ta biết được tỷ suất sinh lời trên 1 đồng doanh thu
từ HĐKD mang lại Chỉ số này mang giá trị dương nghĩa là ngân hàng kinh doanh có lãi, chỉ số này càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Ngược lại, chỉ số mang giá trị âm nghĩa là ngân hàng kinh doanh thua lỗ Đây cũng là cơ sở cho các nhà quản trị thay đổi hay duy trì chiến lược kinh doanh nhằm đem lại kết quả kinh doanh cao hơn trong tương lai
Trang 209
Chỉ số này dùng để đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản Căn
cứ vào chỉ số này, nhà quản trị có thể dự đoán được lợi nhuận của ngân hàng Nếu chỉ số này càng lớn thì ngân hàng kinh doanh càng có hiệu quả; nhưng lãi suất cho vay và tiền gởi phải đảm bảo phù hợp với thị trường, đảm bảo được yếu tố cạnh tranh về lãi suất Trong điều kiện kinh tế hiện nay, thì chỉ số này của các ngân hàng thường không lớn lắm do sự cạnh tranh gay gắt Do vậy, ngân hàng phải có chiến lược kinh doanh sao cho vừa đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ vừ tăng thu nhập lãi suất, để đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Chỉ số này cao, chứng tỏ ngân hàng đã phân bố tài sản đầu tư một cách hợp lý và có hiệu quả, tạo nền tảng cho việc nâng cao lợi nhuận của ngân hàng
d Tỷ số tài sản sinh lời trên tổng tài sản
Tỷ số tài sản sinh lời
trên tổng tài sản =
Tài sản sinh lời
(2.7) Tổng tài sản
Chỉ số này đo lường khả năng sinh lời từ một đồng tài sản của ngân hàng Chỉ số này cao, chứng tỏ ngân hàng kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính (cụ thể là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) tại PGD qua 3 năm 2012, 2013, 2014
Thông tin thu thập từ việc tham khảo tài liệu, sách, báo, tạp chí chuyên ngành và tiếp nhận trực tiếp từ các cán bộ ngân hàng nơi thực tập
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng chủ yếu nhất trong đề tài, nhắm đánh giá chung, đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích
Trang 21Trong đó: + : Mức biến động của hai chỉ tiêu
+ y1: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ phân tích + y0: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc
b So sánh bằng số tương đối
So sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động theo phần trăm (%) của giá trị các chỉ tiêu kinh tế
x =
y1
y0 Trong đó: + x: Giá trị so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (%)
+ y1: Giá trị của chỉ tiêu kỳ phân tích + y0: Giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch của chỉ tiêu ở
kỳ phân tích so với kỳ gốc
Gọi chỉ tiêu L1 là lợi nhuận trước thuế ở kỳ phân tích
chỉ tiêu L0 là lợi nhuận trước thuế ở kỳ gốc
Đối tượng phân tích được xác định là:
Trang 2211
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và
sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất Đối với lợi nhuận trước thuế có 4 nhân tố ảnh hưởng như sau:
Ln = Qn (Pn – Zn - Cn) (2.11) Với: + Ln: Lợi nhuận trước thuế
+ Qn: Dư nợ bình quân + Pn: Lãi suất cho vay bình quân (Lãi suất đầu ra) Lãi suất cho vay
Lãi suất huy động
dài hạn =
Chi phí huy động dài hạn
(2.15) Vốn huy động dài hạn
+ Cn: Chi phí hoạt động bình quân (ngoài chi phí huy động) Chi phí hoạt động
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Điểm cần lưu ý là
khi xác định đến nhân tố nào, thì phải giả định các nhân tố khác không thay đổi (đây cũng là nhược điểm của phương pháp đang áp dụng, bởi vì trong thực
tế các nhân tố luôn biến động)
- Ảnh hưởng của nhân tố Q đến chỉ tiêu phân tích L:
LQ = (Q1 – Q0) (P0 – Z0 – C0) (2.17)
- Ảnh hưởng của nhân tố P đến chỉ tiêu phân tích L:
Trang 2413
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
(SOUTHERNBANK) CHI NHÁNH CẦN THƠ
– PHÒNG GIAO DỊCH CÁI KHẾ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngân hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam) được thành lập ngày 19/05/1993 với số vốn ban đầu 10 tỷ đồng Năm đầu, Ngân hàng Phương Nam đạt tổng vốn huy động 31,2 tỷ đồng; dư nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận 258 triệu đồng Với mạng lưới tổ chức hoạt động là 1 Hội sở và 1 Chi nhánh
Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà nước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống NHTM vững mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị ngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của Ngân hàng (NH) Phương Nam:
- Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế
- Xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạo đức tốt và trách nhiệm cao Bảo đảm cho mỗi bước đi của Ngân hàng Phương Nam luôn đúng hướng, an toàn và phát triển bền vững
- Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của từng khu vực, đưa Ngân hàng Phương Nam trở thành ngân hàng đa phần
sở hữu lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng TMCP của Nhà nước và nhân dân Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:
- Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997
- Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999
- Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội
- Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú
Trang 2514
- Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ Bằng niềm tin vững chắc, lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm, Ngân hàng TMCP Phương Nam đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng Trải qua nhiều thăng trầm, đến ngày 31/12/2013 Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 142 Chi nhánh, Phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước Trong đó, PGD Cái Khế là một Phòng giao dịch của Ngân hàng Phương Nam có thể kể đến tại địa bàn thành phố Cần Thơ
Tên đơn vị: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam – Chi nhánh Cần Thơ – Phòng giao dịch Cái Khế
Địa chỉ: Số 69A1 Hồ Tùng Mậu, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: (0710) 3 763 093 Fax: (0710) 3 764 067
Bộ phận Nghiệp vụ kinh doanh
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 2615
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
3.2.2.1 Giám đốc (Trưởng phòng giao dịch)
- Có trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị
- Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện đúng công việc, phạm vi mà cấp trên giao
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban
- Quyết định các vấn đề liên quan đến việc thành lập các chính sách, chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh; các vấn đề liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hay nâng lương các cán bộ ở đơn vị
3.2.2.2 Phó giám đốc (Phó phòng giao dịch)
- Hỗ trợ cùng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ
- Giám sát tình hình hoạt động chung của PGD theo đúng quy chế
- Thường xuyên theo dõi công tác tổ chức hành chính, tình hình hoạt động vốn, các tổ chức tín dụng
3.2.2.3 Bộ phận nghiệp vụ kinh doanh
- Nghiên cứu tình hình kinh tế, xã hội trong địa bàn hoạt động
- Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin, đề xuất các phương án kinh doanh liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Tìm kiếm khách hàng mới và giữ quan hệ với khách hàng theo chiến lược khách hàng của Ngân hàng Phương Nam
- Thẩm định các phương án, dự án trong phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc Ngân Hàng Phương Nam và Giám đốc chi nhánh
- Thực hiện các nghiệp vụ, giao dịch
- Kết hợp với phòng Kế toán – Ngân quỹ thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro
- Thực hiện các công tác khác do Giám đốc PGD giao phó
3.2.2.4 Bộ phận Kế toán – Ngân quỹ
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán; theo dõi phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại PGD; báo cáo hoạt
Trang 27- Tổ chức thực hiện, ghi nhận các dịch vụ, sản phẩm của Ngân hàng cung cấp đến khách hàng
- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghiệp vụ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước theo quy định về nghiệp vụ tài chính của hệ thống
- Tổ chức tiếp nhận, lưu trữ, bảo quản các hồ sơ do phòng nghiệp vụ kinh doanh chuyển sang; hồ sơ, tài liệu kế toán theo chế độ quy định
- Chấp hành theo chế độ quyết toán tài chính năm
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc giao
- Thực hiện công tác hành chính, quản trị theo quy định
3.3 CÁC SẢN PHẨM NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng Phương Nam – CN Cần Thơ – PGD Cái Khế cung cấp chủ
Trang 2817
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phương Nam từ năm
Tỷ
lệ (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ
lệ (%)
Về mặt lợi nhuận, lợi nhuận năm 2012 đạt 1.172 triệu đồng Năm 2013, lợi nhuận đạt 1.945 triệu đồng, tăng 773 triệu đồng tương đương 65,96% Đến năm 2014, mức tăng lợi nhuận đạt 1.607 triệu đồng tương đương 82,62% - cao hơn so với năm trước Nguyên nhân chủ yếu là do Ngân hàng hoạt động ngày càng ổn định; tập trung mở rộng, phát triển các hình thức sản phẩm, dịch vụ mới cho ngày càng nhiều các đối tượng khách hàng có nhu cầu khác nhau Đây là một biểu hiện tích cực mà Ngân hàng cần phải phát huy nhiều hơn nữa trong thời gian sắp tới
Về mặt thu nhập, từ những nguyên nhân trên, kéo theo đó là sự gia tăng thu nhập của Ngân hàng qua ba năm liên tiếp Năm 2014 thu nhập tăng 3.635 triệu đồng so với năm 2013 Còn năm 2013 thu nhập tăng 2.664 triệu đồng so với năm 2012
Về mặt chi phí, bên cạnh sự gia tăng của thu nhập thì chi phí hoạt động của Ngân hàng cũng tăng đáng kể Năm 2013, chi phí tăng 1.891 triệu đồng so với năm 2012 tương đương 30,93% Đến năm 2014, chi phí vẫn tiếp tục tăng, nhưng tỷ lệ tăng đã giảm xuống còn 25,34% Điều này chứng tỏ, Ngân hàng
đã phải bỏ ra khoản chi phí đầu tư lớn cho việc mở rộng các mô hình sản