1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an

14 599 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 547,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Green Pond , Long An Province TÓM TẮT Đề tài “Phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty TNHH Ao Xanh, tỉnh Long An” được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 201

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

ĐẶNG THỊ DIỄM THI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ THUỐC THÚ Y

THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH AO XANH,

TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

ThS NGUYỄN THANH TOÀN

ThS NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN

2014

Trang 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ THUỐC THÚ Y

THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH AO XANH, TỈNH LONG AN

Đặng Thị Diễm Thi, Nguyễn Thị Kim Quyên và Nguyễn Thanh Toàn

Khoa Thủy Sản- Trường Đại học Cần Thơ Email: thi115347@student.ctu.edu.vn ABSTRACT

The study on " Analysis of veterinary drugs consumed seafood Co., Ltd Green Pond, Long

An Province" was conducted from August to December 2014 in order to understand the drug market seafood consumption situation Pond products Co., Ltd Green and measures

to help companies enhance future consumption Research through inquiries, data collection and interviewing staff from customers of the Company On the market , the Company accounted for 1 % of the total market share of the whole Mekong DeltaThe results showed, with the method of direct sales to farmers and through agents, in 2011, sales reached 2,060 million, in 2012 reached 2.2238 million increased 8.6 % compared with

2011, 2013 revenue increased by 94 million corresponding to 4.2 % However, revenue growth rate of product groups uneven In particular, the chemical sanitizing majority, left the group CPSH, probiotics environmental treatment ponds and product groups provide vitamins, amino acids, minerals, food supplements also contributed to the Designated the Company's revenues However, the company also faced some difficult financial position is unstable, research, market forecasts are limited and effective marketing strategy is not good Therefore, the company needs to capture the market demand, with a vision of the future and have a solid knowledge of engineering.

Key words: Aquatic veterinary medicine, consumption, Green Pond Co., Ltd

Title: Situational Analysis of veterinary drugs consumed of seafood Co., Ltd Green Pond

, Long An Province

TÓM TẮT

Đề tài “Phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty TNHH Ao Xanh, tỉnh Long An” được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014 nhằm tìm hiểu thị trường thuốc thủy sản, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Ao Xanh và những biện pháp giúp Công ty nâng cao tiêu thụ trong tương lai Nghiên cứu thông qua việc tìm hiểu thông tin, thu thập số liệu từ nhân viên và phỏng vấn khách hàng của Công ty Trên thị trường, Công ty chiếm 1% tổng thị phần của toàn Đồng bằng Sông Cửu Long Kết quả cho thấy, với phương thức bán hàng trực tiếp cho người nuôi và qua các đại lý, năm 2011, doanh thu đạt 2.060 triệu đồng, năm 2012 đạt 2.2238 triệu đồng tăng 8,6% so với năm

2011, năm 2013 doanh thu tăng 94 triệu đồng tương ứng với 4,2% Tuy nhiên, tỷ lệ tăng doanh thu của các nhóm sản phẩm không đồng đều Trong đó, nhóm hóa chất diệt khuẩn chiếm đa số, còn lại là nhóm CPSH, men vi sinh xử lý môi trường ao nuôi và nhóm sản phẩm cung cấp Vitamin, Acid amin, khoáng chất, thức ăn bổ sung cũng góp phần vào doanh thu của Công ty Tuy nhiên, Công ty cũng cũng gặp một số khó khăn như khả năng tài chính chưa ổn định, nghiên cứu, dự báo thị trường còn hạn chế và chiến lược Marketing hiệu quả chưa tốt Vì vậy, Công ty cần nắm bắt được nhu cầu thị trường, có tầm nhìn trong tương lai và có kiến thức vững chắc về kỹ thuật

Từ khóa: Thuốc thú y thủy sản, tiêu thụ, công ty TNHH Ao Xanh

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những quốc gia có thế mạnh về phát triển thủy sản trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực có nhiều điều

Trang 3

kiện thuận lợi để phát triển ngành Nuôi trồng Thủy Sản (NTTS) Năm 2013, diện tích nuôi toàn vùng là 795.000 ha, đạt sản lượng 2,2 triệu tấn, chiếm 41% so với diện tích NTTS của

cả nước (Dân Việt, 2014) Ngành NTTS ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực ĐBSCL Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nghề NTTS trong khu vực thì các cơ sở sản xuất kinh doanh thức ăn, chế biến, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học (CPSH) cũng có những bước phát triển đáng kể nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành Hiện nay, cả nước có khoảng 130 nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản ước tính công suất khoảng 4,5 triệu tấn, 200 cơ sở sản xuất CPSH và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường (Nguyễn Mạnh Cường, 2013).Theo thông tin từ công ty, tính đến thời điểm hiện tại, trên thị trường có khoảng 2000 công ty thuốc thú y thủy sản (TYTS) lớn nhỏ Để tồn tại và phát triển lâu dài, các doanh nghiệp hiện nay đều tìm hiểu về điều kiện cần thiết để sản phẩm của mình tìm được vị trí vững chắc trên thị trường và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngoài ra, kết quả tiêu thụ của sản phẩm còn phản ánh đúng đắn mục tiêu chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra cũng như chất lượng công tác của cả bộ máy quản

lý doanh nghiệp nói chung và bộ phận tiêu thụ nói riêng Vì vậy, hoạt động tiêu thụ có ý

nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Do đó, đề tài: “Phân tích thực trạng tiêu

thụ thuốc thú y thủy sản của công ty TNHH Ao Xanh, tỉnh Long An” được thực hiện

nhằm cải thiện và phát triển kênh tiêu thụ thuốc TYTS theo hướng phát triển bền vững

trong tương lai

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện từ tháng 8 - 12/2014 tại công ty TNHH Ao Xanh, tỉnh Long An Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo số lượng tiêu thụ, thông tin về công ty từ các phòng ban Ngoài ra thông tin lấy từ các bài báo khoa học, các website Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn 30 khách hàng Công ty, các thông tin thu thập chủ yếu về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và đối thủ cạnh tranh… Các phương pháp xử lý số liệu được sử dụng như so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, ma trận Swot và chiến lược 4P nhằm phẩn tích tình hình tiêu thụ từ đó đưa ra giải pháp

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quan về công ty TNHH Ao Xanh

Tên công ty: Công ty TNHH Ao Xanh (Green Pond Co., LTD) Công ty được thành lập ngày 8 tháng 12 năm 2004 tại 48/4B ấp 3, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An Nhưng do địa điểm này nằm trong khu quy hoạch dự án xây dựng khu công nghiệp Phú An Thạnh nên công ty phải di dời đến địa chỉ 200A/1 khu 2, xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An (ngày 5 tháng 1 năm 2009) và hoạt động cho đến nay Vốn kinh doanh Công

ty khi mới thành lập là 300 triệu đồng nhưng đến nay vốn hoạt động đã tăng lên khoảng 10

tỷ đồng Công ty chuyên sản xuất, mua bán, nhập khẩu, phân phối thuốc TYTS Thị trường chính của công ty khi mới thành lập chủ yếu là các đại lý chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc TYTS dành cho con tôm sú, tôm thẻ chân trắng ở các tỉnh như: Bến Tre, Sóc Trăng, Bạc Liêu Tuy nhiên, hiện nay thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mở rộng khắp 13 tỉnh ĐBSCL vừa bao gồm thuốc dùng cho tôm và thuốc dùng cho cá Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm: Giám đốc, Phòng kinh doanh, trong đó thì mỗi khu vực sẽ có 1 Quản lý, 2 Nhân viên thị trường và 1 Nhân viên kỹ thuật

Trang 4

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ao Xanh

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011- 2013)

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011- 2013

(Phòng Kế toán của công ty TNHH Ao Xanh)

Doanh thu của Công ty chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu qua các kỳ phân tích có sự tăng giảm không ổn định Năm 2012, doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng 8.140.795 đồng tương ứng 1,43% so với năm 2011 Nhưng đến năm 2013, doanh thu lại giảm 20.989.000 đồng tức 3,63% so với năm 2012.Cũng như doanh thu, chi phí cũng có sự biến động không ổn định Năm 2012, chi phí từ hoạt động kinh doanh tăng 8.668.249 đồng so với năm 2011 Đến năm 2013, chi phí giảm 3,81% tương đương với 18.600.000 đồng so với năm 2012

Năm 2012, lợi nhuận trước thuế giảm đi một lượng 527.454 đồng tương ứng 0.58% so với năm 2011 Bước sang năm 2013, tuy Công ty kinh doanh cũng có lợi nhuận nhưng lợi nhuận lại giảm đi 2.389.000 đồng tức 2,65% so với năm 2012 Nhìn chung sự biến động về lợi nhuận trước thuế của Công ty có chiều hướng xấu khi giảm liên tục qua các kỳ phân tích Do lợi nhuận trước thuế giảm nên kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo Năm

2012, lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 395.590 đồng Sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm đi một lượng 791.750 đồng so với năm 2012

Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

Số tiền (đồng) % Số tiền (đồng) % Tổng DT từ

hoạt động KD 570.738.205 578.879.000 557.890.000 8.140.795 1,43 -20.989.000 -3,63 Tổng CP từ

hoạt động KD 479.931.751 488.600.000 470.000.000 8.668.249 1,81 -18.600.000 -3,81 Tổng LN

trước thuế 90.806.454 90.279.000 87.890.000 -527.454 -0,58 -2.389.000 -2,65 Tổng thuế

TNDN 22.701.614 22.569.750 21.972.500 -131.864 -0,58 -597.250 -2,65 Tổng LN sau

thuế 68.104.840 67.709.250 65.917.500 -395.590 -0,58 -1.791.750 -2,65

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

QUẢN LÝ

KHU VỰC

NHÂN VIÊN THỊ TRƯỜNG

NHÂN VIÊN

KỸ THUẬT

Trang 5

Như vậy, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có sự gia giảm lợi nhuận sau thuế

liên tục qua các năm phân tích Có sự giảm về lợi nhuận như vậy, do tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty không ổn định Trong những năm gần đây, tình hình xuất khẩu không được ổn định, giá tôm, cá giảm, tình hình dịch bệnh tăng khiến nhiều nông dân giảm diện tích nuôi, có khi bỏ ao do thua lỗ hoặc nuôi không có lãi Bên cạnh đó, các Công ty tham gia vào ngành thuốc TYTS ngày càng tăng dẫn đến cạnh tranh vô cùng khốc liệt, cũng như

để tìm kiếm khách hàng các Công ty không ngại tăng chiết khấu, khuyến mãi lớn…Trước những tác nhân như vậy, Công ty vẫn có được lợi nhuận chứng tỏ đội ngũ nhân viên công

ty đã cố gắng duy trì tình hình kinh doanh ở mức ổn định

3.2 Tình hình tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty TNHH Ao Xanh (2011- 2013) 3.2.1 Tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong Nuôi trồng Thủy Sản

Ngành công nghiệp thuốc TYTS mới chỉ được hình thành khoảng một thập niên trở lại đây, nhưng góp phần quan trọng đối với sự phát triển của ngành NTTS của cả nước Trong nuôi cá tra, theo nguồn thông tin của Công ty hiện nay thuốc, hóa chất chiếm 5- 7% trong tổng chi phí nuôi cao hơn nghiên cứu của Nguyễn Chính (2005), tỷ lệ thuốc, hóa chất trong

cơ cấu giá thành (3,4- 5,8%) chỉ xếp sau chi phí thứ ăn và con giống; cao hơn kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương (2004) chi phí thuốc hoá chất chiếm 2,15% đến 2,69%, điều này cho thấy chi phí thuốc và hóa chất trong nuôi cá tra ngày càng tăng cao Trong nuôi tôm sú, chi phí thuốc hóa chất chiếm 24,8% tổng chi phí , cao thứ 2 sau thức ăn theo Huỳnh Thị Tú & ctv (2006) cao hơn kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Nga (2004) tổng chi phí trung bình của thuốc và hóa chất là 21% đối với vị 1 và 20,1% đối với

vụ 2 Qua kết quả điều tra của Nguyễn Chính (2005) trên địa bàn tỉnh An Giang hiện có

266 đại lý kinh doanh thuốc, hóa chất cho thủy sản, tại thành phố Cần Thơ có 77 đại lý kinh doanh, ở hai khu vực này hiện đang lưu hành 394 sản phẩm thuốc, hoác chất của 75 nhà sản xuất khác nhau Theo Nguyễn thị Phương Nga (2004) tại 3 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau có 983 sản phẩm thương mại thuốc, hóa chất trên 648 thuốc hoác chất được

Bộ Thủy sản cho phép sử dụng trong NTTS được cung cấp bởi 110 nhà sản xuất, kinh doanh Tình hình sử dụng thuốc, hóa chất tại tỉnh Đồng Tháp (Phạm Thanh Tuấn, 2004) ghi nhận được có 90 loại thuốc, hóa chất được sử dụng với mục đích diệt tạp, phòng bệnh

và trị bệnh, kháng sinh trị bệnh cho cá có 58 loại

3.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo số lƣợng từng nhóm mặt hàng

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty phụ thuốc rất nhiều vào diện tích nuôi trồng và đối tượng nuôi của người dân Từ năm 2011 đến năm 2013, Công ty tiêu thụ nhiều nhất các sản phẩm thuộc nhóm hoá chất diệt khuẩn (cá, tôm); sản phẩm cung cấp Vitamin, Acid amin, khoáng chất, thức ăn bổ sung (cá, tôm); chế phẩm sinh học, men vi sinh xử lý môi trường ao nuôi (cá, tôm); khoáng kích thích tôm lột xác, cứng vỏ, đặc trị cong thân (tôm) Bên cạnh đó, sản phẩm của các nhóm khác chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu mặt hàng

Nhóm hoá chất diệt khuẩn (cá, tôm): qua 3 năm phân tích ta thấy số lượng của nhóm sản phẩm này tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu mặt hàng của Công ty Năm 2011,

số lượng tiệu thụ của nhóm hóa chất xử lý môi trường chiếm 29% trong cơ cấu mặt hàng Đến năm 2012, số lượng nhóm này bán ra thị trường chiếm 31% trong cơ cấu mặt hàng, tăng 52 thùng so với năm 2011 Năm 2013, nhóm hóa chất diệt khuẩn bán ra thị trường

Trang 6

tăng 20 thùng so với năm 2012 nhưng cũng chỉ chiếm 31% trong cơ cấu mặt hàng trong năm Nhóm hàng này được tiêu thụ nhiều như vậy do có nhiều loại sản phẩm, đa dạng về dung lượng đặc trị hiệu quả các bệnh thường gặp như đóng rong, đen mang, sưng mang do

vi khuẩn, virus ở tôm và diệt nấm, ký sinh trùng, nhiễm khuẩn ở cá

Bảng 2: Số lượng hàng hóa tiêu thụ năm 2011- 2013

STT

NHÓM SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG ( THÙNG) NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013

Số lượng % Số lượng % Số lượng %

1 Hoá chất diệt khuẩn (cá, tôm) 288 29 340 31 360 31

2 Sản phẩm cung cấp Vitamin, Acid amin,

khoáng chất, thức ăn bổ sung (cá, tôm) 245 24 285 26 315 27

3 Men vi sinh xử lý môi trường ao nuôi (cá,

4 CPSH, men vi sinh xử lý môi trường ao nuôi

7 Thuốc đặc trị gan, thận mũ (cá) 15 1 10 1 10 1

9 Sản phẩm đặc trị nội, ngoại ký sinh trùng (cá) 16 2 18 2 18 2

10 Sản phẩm phòng bệnh tôm chết sớm, đốm

11 Khoáng kích thích tôm lột xác, cứng vỏ, đặc

Nhóm sản phẩm cung cấp Vitamin, Acid amin, khoáng chất, thức ăn bổ sung (cá, tôm): chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu mặt hàng Cũng như nhóm hóa chất diệt khuẩn, số lượng tiêu thụ của nhóm này cũng tăng qua các năm Năm 2011, số lượng là 245 thùng, chiếm 24% trong cơ mặt hàng Số lượng tiêu thụ liên tục tăng từ 285 thùng (2012) lên 315 thùng (2013), theo đó tỷ trong trong cơ cấu mặt hàng cũng tăng từ 26% lên 27% Năm 2012 –

2013 diện tích nuôi tôm thẻ tăng, thời gian nuôi ngắn, mật độ nuôi cao nên nhu cầu về khoáng chất cung cấp cho tôm thẻ là rất cao (nhu cầu về khoáng của tôm thẻ cao gấp 3 lần tôm sú), tình hình dịch bệnh tăng nên nhu cầu về Vitamin tăng sức đề kháng, phòng bệnh rất cao

Nhóm CPSH, men vi sinh xử lý môi trường ao nuôi (cá, tôm): chiếm tỷ trọng khá cao trong

cơ cấu mặt hàng Tuy nhiên, qua 3 năm phân tích thì số lượng tiêu thụ của nhóm sản phẩm này không ổn định Năm 2011, tỷ trọng của nhóm hàng này chiếm 13% trong cơ cấu mặt hàng Năm 2012, tình hình tiêu tụ sản phẩm của Công ty tăng nhưng không cao nên tỷ trọng trong cơ cấu mặt hàng cũng không có gì thay đổi (13%) vì trong năm 2012 số lượng sản phẩm chung của Công ty được tiêu thụ nhiều chứ không phải chỉ duy nhất một mặt hàng này Năm 2013, số lượng sản phẩm của nhóm này được tiêu thụ giảm so với năm

2012 là 12 thùng và tỷ trọng cũng giảm theo chỉ còn 11% trong cơ cấu mặt hàng Số lượng giảm là do tình hình nuôi tôm có sự thay đổi: tỷ lệ tôm thẻ tăng 80%, tôm sú giảm còn 20%

so với tổng diện tích nuôi tôm ( nhu cầu CPSH trong nuôi tôm cao hơn nuôi cá do sợ dịch bệnh, nuôi tôm rất ít thay nước trong ao, còn cá thì phải thay nước ra vào khi nước ao dơ)

Trang 7

Nhu cầu xử lý nước trong quá trình nuôi tôm thẻ so với tôm sú là rất thấp do thời gian nuôi ngắn hơn tôm sú

Nhóm khoáng kích thích tôm lột xác, cứng vỏ, đặc trị cong thân (tôm): tỷ trọng của nhóm sản phẩm này chiếm khá cao Nhìn chung, qua 3 năm phân tích số lượng tiêu thụ của nhóm sản phẩm này tăng đều qua các năm Năm 2011 (212 thùng), năm 2012 (216 thùng), năm

2013 (220 thùng) Tuy số lượng tăng qua các năm nhưng tỷ trọng của nhóm hàng này lại giảm Mỗi năm đều giảm đi 1%, từ 21% (2011) giảm còn 19% (2013) Do số lượng bán ra không nhiều so với các sản phẩm của các nhóm hàng khác

3.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu của từng nhóm mặt hàng

Bảng 3 Doanh thu theo từng nhóm mặt hàng từ năm 2011- 2013

Doanh thu là chỉ tiêu cần thiết đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty Thông qua doanh thu từ việc bán sản phẩm ta có thể thấy được sản phẩm nào bán chạy và sản phẩm nào bị ứ đọng Qua bảng phân tích, tổng doanh thu của các nhóm sản phẩm năm sau đều cao hơn năm trước Năm 2011, doanh thu đạt 2.060 triệu đồng, năm 2012 đạt 2.2238 triệu đồng tăng 8,6% so với năm 2011, năm 2013 doanh thu tăng 94 triệu đồng tương ứng với 4,2% Tuy nhiên, tỷ lệ tăng doanh thu của các nhóm sản phẩm không đồng đều Để đánh giá kết quả doanh thu tiêu thụ, chỉ phẩm tích những nhóm mặt hàng chủ yếu của Công ty Trong cơ cấu doanh thu thì nhóm hóa chất diệt khuẩn chiếm đa số, cụ thể là trong năm

2011 doanh thu của nhóm này đạt 700 triệu đồng chiếm 34% trong tổng doanh thu, năm

2012 đạt 836 triệu đồng chiếm 37% trong tổng doanh thu và năm 2013 doanh thu giảm còn

828 triệu đồng chiếm 36% trong tổng doanh thu Mặc dù, doanh thu giảm vào năm 2013 nhưng nhóm hóa chất diệt khuẩn vẫn là nhóm sản phẩm chủ lực của Công ty trong những năm qua, bằng chứng là doanh thu của nhóm hàng này vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn các nhóm khác trong những năm qua

NHÓM SẢN PHẨM

DOANH THU

NĂM

2011 (triệu đồng)

%

NĂM

2012 (triệu đồng)

%

NĂM

2013 (triệu đồng)

%

Sản phẩm cung cấp Vitamin, Acid amin, khoáng

Chế phẩm sinh học, men vi sinh xử lý môi

Sản phẩm đặc trị nội, ngoại ký sinh trùng 50 2% 55 2% 55 2% Sản phẩm phòng bệnh tôm chết sớm, đốm trắng 75 4% 48 2% 52 2% Khoáng kích thích tôm lột xác, cứng vỏ, đặc trị

TỔNG CỘNG 2060 100% 2238 100% 2332 100%

Trang 8

Nhóm sản phẩm đem lại doanh thu cao thứ hai là nhóm CPSH, men vi sinh xử lý môi trường ao nuôi Năm 2011, doanh thu đạt 450 triệu đồng, chiếm 22%, năm 2012 là 475 triệu đồng nhưng chỉ chiếm 21% trong tổng doanh thu, do năm 2012 là năm nhóm hóa chất diệt khuẩn được tiêu thụ nhiều nhất nên tỷ trọng của một số nhóm hàng giảm Đến năm

2013, doanh thu đạt 447 triệu đồng, chiếm 19% trong tổng doanh thu

Tuy số lượng tiêu thụ của nhóm khoáng kích thích tôm lột xác, cứng vỏ, đặc trị cong thân nhiều hơn nhóm CPSH, men vi sinh xử lý môi trường, nhưng doanh thu lại thấp hơn nhiều Năm 2011, doanh thu đạt 300 triệu chiếm 15% trong tổng doanh thu Năm 2012 là 297 triệu đồng chiếm 13%, đến năm 2013 doanh thu là 312 triệu đồng chiếm 13% trong tổng doanh thu Có sự thay đổi như vậy là do, sản phẩm trong nhóm CPSH, men vi sinh xử lý môi trường đa dạng hơn, dành cả cho tôm và cho cá, còn nhóm khoáng kích thích tôm lột xác, cứng vỏ, đặc trị cong thân chỉ dành cho tôm

Nhóm sản phẩm cung cấp Vitamin, Acid amin, khoáng chất, thức ăn bổ sung là một trong những nhóm sản phẩm có doanh thu tăng dần qua các năm phân tích Năm 2011, doanh thu đạt 270 triệu đồng chiếm 15% trong tổng doanh số, lần lượt tỷ trọng này này tăng dần qua các năm, 15% (2012), 17% (2013) tương ứng với doanh thu 330 triệu đồng 92012) và 388 triệu đồng (2013)

3.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ ở các thị trường qua 3 năm (2011-2013)

Bất kỳ một doanh nghiệp hay công ty cũng đều coi trọng thị trường tiêu thụ, bởi chỉ khi tiêu thụ được sản phẩm công ty mới có vốn để tiếp tục sản xuất Tuy nhiên mỗi thị trường

có đặc điểm riêng, nhu cầu về sản phẩm khác nhau Vì vậy, công ty đã nghiên cứu thị trường trước khi đưa sản phẩm vào tiêu thụ

Khi mới thành lập thị trường chủ yếu của Công ty là các tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng và Bạc Liêu Đến nay, thị trường đã được mở rộng sang hết các tỉnh ĐBSCL Nhìn vào hình, thị trường chủ yếu của công ty tập trung ở 4 tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre Qua 3 năm, tuy thị trường của 4 tỉnh này có sự không ổn định nhưng vẫn chiếm được tỷ trọng cao nhất so với các tỉnh còn lại ( Long An, Tiềng Giang, Kiêng Giang, Cần Giờ, Nhà

Bè, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu Giang)

Tỉnh Sóc Trăng: Mặc dù doanh thu ở thị trường này luôn dẫn đầu nhưng vẫn chưa có sự ổn định Năm 2011, doanh thu đạt 320 triệu đồng, chiếm 15% trong tổng thị phần Đến năm

2012, tỷ trọng trong thị phần không thay đổi nhưng doanh thu đạt được 330 triệu đồng, đây

là năm hầu hết doanh thu ở các tỉnh đều tăng Nhưng đến năm 2013, doanh thu giảm còn

325 triệu đồng, làm cho thị phần cũng giảm đi 1% còn 14%

Tỉnh Bạc Liêu: Doanh thu năm 2011 của thị thường này là 270 triệu đồng, chiếm 13% trong tổng thị phần của công ty Năm 2012 là sự gia tăng nhanh về doanh thu cũng như là thị phần (350 triệu đồng, 16%) Nhưng đến năm 2013, doanh thu và thị phần đền giảm còn

335 triệu đồng và 14%

Tỉnh Trà Vinh: Đây là thị trường tiềm năng của Công ty trong những năm qua Qua các năm phân tích thì việc tiêu thụ ở thị trường này ngày càng tăng, doanh thu cũng như thị phần ở đây ngày càng được mở rộng Năm 2011 và năm 2012 doanh thu đều đạt 230 triệu đồng, nhưng thị phần lại giảm 11% (2011), 10%(2012) Năm 2013, có sự khả quan về tình hình tiêu thụ tại đây, doanh thu đạt 335 triệu đồng, chiếm 14% trong tổng thị phần

Trang 9

Hình 3: Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các thi trường chính qua 3 năm

Tỉnh Bến Tre: So với 3 tỉnh trên thì Bến Tre có thị phần trong thị trường tương đối thấp Doanh thu qua 3 năm phân tích đều tăng 200 triệu đồng (2011), 210 triệu đồng (2012), và

220 triệu đồng (2013) nhưng tỷ trọng thị phần không hài hòa, 10% (2011), 9% (2012), 9% (2013).Ở các thị trường còn lại do Công ty mới xâm nhập thị trường nên số lượng tiêu thụ còn ít Đặc biệt thị trường Cà Mau là thị trường tiềm năng mà Công ty đang nhắm tới để phát triển hơn trong tương lai

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tình tiêu thụ của công ty

3.3.1 Nhân tố chủ quan

Giá bán

Đối với mỗi Công ty thì giá bán vô cùng quan trọng trong việc quyết định dến tình hình tiêu thụ, lợi nhận và sự tồn tại của Công ty Hiện tại, công ty chỉ thay đổi giá bán theo sự thay đổi của thị trường Công ty áp dụng chính sách định giá như sau:

Định giá theo hình thức bán hàng: tùy theo hình thức bán hàng (đại lý hay bán lẻ) thì Công

ty có mức giá bán cho hai đối tượng này khác nhau Đối với đại lý, giá bán sẽ được giảm từ

10 đến 20% so với giá bán lẻ

Chính sách chiết khấu doanh số, tặng thêm sản phẩm: Công ty thường có các mức ưu đãi cho các đại lý khi đạt doanh số bán cao vào cuối năm thưởng 5- 15% doanh số bán, nếu những khách hàng thanh toán tiền hàng trước hạn sẽ được hưởng chiết khấu tiền mặt 3- 6% Trong tháng thường có những đợt khuyến mãi khi khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được tặng thêm sản phẩm

Cà Mau

8%

Bến Tre 10%

Trà Vinh 11%

Bạc Liêu 13%

Sóc trăng 16%

Khác

42%

Khác

42%

Bến Tre 9%

Khác

10%

Sóc trăng 15% Bạc Liêu

16%

Cà Mau 7%

Năm 2012 Năm 2011

Năm 2013

Khác 42%

Bến Tre 10% Trà Vinh

11%

Sóc trăng 16%

Bạc Liêu 13%

Cà Mau 8%

Trang 10

Giá bán nhân nhượng: tuy có bảng giá cụ thể nhưng đối với khách hàng quen và mua với

số lượng lớn có thể nhân nhượng giá nhưng vẫn có lợi nhuận giúp Công ty giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng và giữ được khách hàng lớn

Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm của Công ty hiện nay là các loại hóa chất, chế phẩm sinh học, khoáng, vitamin, men vi sinh vừa cải tạo môi trường nuôi, vừa chữa trị các bệnh ở tôm, cá Nên chất lượng

là mối quan tâm hàng đầu của Công ty cũng như là người nuôi Công ty nên trang bị các thiết bị sản xuất cũng như là trình độ về kỹ thuật nhằm tạo ra sản phẩm an toàn về môi trường cũng như trong thực phẩm cho người tiêu dùng, nhằm giúp cho nghề nuôi tôm, cá phát triển ổn định và bền vững

Phương thức bán hàng

Hình 4: Kênh phân phối thuốc của công ty TNHH Ao Xanh

Có 2 kênh phân phối chính là trực tiếp đến các Farm có quy mô lớn từ 10 đến 20 ha và kênh phân phối gián tiếp qua đại lý cấp 1 (trung bình khoảng 100 hộ nuôi)  đại lý cấp 2→ hộ nuôi nhỏ lẻ Điều này rất phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Phương Nga (2004) Hình thức thanh toán tiền của khách hàng là trả tiền mặt nếu mua với số lượng nhỏ hoặc chuyển khoản qua ngân hàng khi mua số lượng lớn, thông báo việc chuyển tiền bằng cách Fax giấy chuyển tiền cho Công ty, thời hạn thanh toán không quá 10- 15 ngày cho mỗi đợt giao hàng

Quan hệ thương mại

Để có những mối quan hệ lâu dài với khách hàng, Công ty đã có những chiến lược: thường xuyên thăm hỏi khách hàng và có những ưu đãi trong mua bán; sản phẩm thuốc phải chất lượng và đạt hiểu quả cao; tạo ra những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong từng thời điểm

3.3.2 Nhân tố khách quan

Nguyên liệu

Một trong những yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ chính là đầu vào nguyên liệu Để có được sản phẩm và chất lượng sản phẩm tốt, Công ty phải tìm được nơi cung cấp nguyên liệu tin cậy Công ty đang nhập nguyên liệu từ công ty TNHH Tân Hùng Thái, chuyên bán các hóa chất xuất sứ từ Trung Quốc và Ấn Độ; Công ty TNHH Trại Việt chuyên kinh doanh nguyên liệu cho sản xuất thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản Bên cạnh đó, công ty còn nhập một số thuốc từ công ty TNHH RuBy, công ty TNHH Thành Nhơn

SẢN CÔNG TY XUẤT

ĐẠI LÝ CẤP 1 (100 hộ)

FARM (Quy mô 10 - 12 ha)

HỘ NUÔI ĐẠI LÝ CẤP 2

Ngày đăng: 20/06/2016, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011- 2013 - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011- 2013 (Trang 4)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ao Xanh - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Ao Xanh (Trang 4)
Bảng 2: Số lượng hàng hóa tiêu thụ năm 2011- 2013 - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Bảng 2 Số lượng hàng hóa tiêu thụ năm 2011- 2013 (Trang 6)
Bảng 3. Doanh thu theo từng nhóm mặt hàng từ năm 2011- 2013 - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Bảng 3. Doanh thu theo từng nhóm mặt hàng từ năm 2011- 2013 (Trang 7)
Hình 3: Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các thi trường chính qua 3 năm - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Hình 3 Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các thi trường chính qua 3 năm (Trang 9)
Hình 4: Kênh phân phối thuốc của công ty TNHH Ao Xanh - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Hình 4 Kênh phân phối thuốc của công ty TNHH Ao Xanh (Trang 10)
Hình 5: Thị phần của một số Công ty ở ĐBSCL - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Hình 5 Thị phần của một số Công ty ở ĐBSCL (Trang 11)
Bảng 4: Tóm tắt ma trận SWOT - phân tích thực trạng tiêu thụ thuốc thú y thủy sản của công ty tnhh ao xanh, tỉnh long an
Bảng 4 Tóm tắt ma trận SWOT (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w