Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nên em chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xuất nhập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THÚY NGA
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THÚY NGA MSSV/HV: 4114022
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN
Tháng 12 -Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Cần Thơ, em đã nhận được sự quan tâm đến từ phía nhà trường, đặc biệt là các quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh Quý Thầy, Cô không chỉ truyền đạt kiến thức quý báu cho em mà còn chỉ dạy cho em những kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống Với vốn kiến thức cũng như những kỹ năng được tiếp thu trong quá trình học không chỉ giúp em hoàn thành khóa luận này mà còn là nền tảng giúp cho em có thể hiểu biết về môi trường làm việc sau này Qua đề tài này, em xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô đã tận tình chỉ dạy em và em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Đặng Thị Ánh Dương bộ môn Kế toán- Kiểm toán Cô đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp, bổ sung cho em vốn kiến thức cần thiết để hạn chế những khiếm khuyết trong quá trình viết đề tài
Bên cạnh đó, em cũng nhận được sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty TNNH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ, em đã hoàn thành đợt thực tập của mình tại bộ phận Kế toán của công ty Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám đốc và các anh chị trong phòng Kế toán và phòng Kinh doanh
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng em xin được kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý trồng người Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng khớp với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày…tháng…năm
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất 3
2.1.2 Giá thành sản phẩm 6
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán 18
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3 20
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 20
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 20
Trang 73.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 20
3.3.2 Chứ c năng và nhiê ̣m vụ của từng bộ phận 22
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 24
3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 24
3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 26
3.4.3 Phương pháp kế toán 27
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 28
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 35
3.6.1 Thuận lơ ̣i 35
3.6.2 Khó khăn 36
3.6.3 Phương hướ ng hoa ̣t đô ̣ng 37
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ 39
4.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 39
4.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành 39
4.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 40
4.1.3 Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành tại công ty 41
4.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 41
4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 41
4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 50
4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 56
4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 64
4.3 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 64
4.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang 64
4.3.2 Tính giá thành sản phẩm 64
4.4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM 70
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 79
Trang 85.1 NHẬN XÉT 79
5.1.1 Nhận xét về sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 79
5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty 79
5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 80
5.2.1 Tính chi phí nguyên liệu trực tiếp 80
5.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 80
5.2.3 Chi phí sản xuất chung 82
5.2.4 Giải pháp trong lập và luân chuyển chứng từ 82
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
6.1 KẾT LUẬN 83
6.2 KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1 86
PHỤ LỤC 2 104
Trang 9và 2013 73 Bảng 4.5 Chi phí sản xuất các mặt hàng cá tra đông lạnh qua 3 năm 2011,
2012 và 2013 77
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 9
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10
Hình 2.3 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí sản xuất chung 11
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 13
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán tài khoản giá thành sản xuất 13
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ 21 Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy Sản Cần Thơ 24
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái 27
Hình 4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 48
Hình 4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân công trực tiếp 54
Hình 4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khấu hao tài sản cố định 60
Hình 4.4 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài 62
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước thì áp lực cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành và ngoài ngành ngày càng khốc liệt Yếu tố cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản trị phải vận dụng mọi phương pháp để có thể phát triển và nâng cao thị phần của mình trên thị trường Trong tất cả những biện pháp đó thì biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất góp phần làm giảm giá thành giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là một vấn đề được các doanh nghiệp rất quan tâm và chú trọng thực hiện gắt gao
Hiện nay, nhiều công ty lớn với những mô hình và phương pháp quản lý chất lượng không hoàn toàn giống nhau, nhưng kết quả đều hướng đến một mục đích thực hiện tiết kiệm tối đa các nguồn lực để có thể đạt lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Thật vậy, phương pháp tiết kiệm chi phí ngay từ khâu sản xuất sản phẩm sẽ làm giảm tổng chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm Qua đó, doanh nghiệp có thể tạo ưu thế về giá cả, nâng cao khả năng cạnh tranh và đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ Mặt khác chi phí sản xuất được tiết kiệm một cách hợp lý không những đảm bảo về chất lượng sản phẩm còn tiết kiệm được nguồn vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất Doanh nghiệp có thể tăng thêm nguồn dữ trự làm tiền đề cho việc nâng cấp máy móc, trang thiết bị, các hoạt động nghiên cứu các dòng sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của thị trường…nhằm phục vụ cho quá trình phát triển lâu dài, nâng cao thương hiệu của mình, mang đến thu nhập và đời sống ổn định cho cán bộ của công nhân viên Nhưng phần lớn các chương trình cắt giảm chi phí hiện nay của một số doanh nghiệp chỉ giải quyết khó khăn do chi phí đầu vào tăng, không gắn kết chặt với chiến lược kinh doanh Chỉ tiêu đặt ra đơn giản và được áp dụng xuyên suốt toàn bộ hoạt động kinh doanh mà không quan tâm tới đặc tính riêng biệt của từng sản phẩm
Vì vậy để có thể thực hiện các mục tiêu trên, các nhà quản lý cần thiết phải tập hợp và phân tích nhiều dạng thông tin khác nhau, đặc biệt là thông tin
về các khoản mục chi phí sản xuất Chi phí sản xuất nếu không được tính đúng, tính đủ vào giá thành của từng loại sản phẩm sẽ có thể dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm làm doanh nghiệp chẳng những bỏ lỡ mất thời
cơ kinh doanh mà còn có thể đi đến phá sản Đồng thời thực hiện tốt công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn là cơ sở để thực hiện giám đốc các hoạt động, phát hiện tiềm năng và khắc phục kịp thời các thiếu
Trang 14sót, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và không ngừng phát triển lớn mạnh trong cơ chế tự hạch toán kinh doanh ở nước ta Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nên em chọn đề
tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ, từ đó đưa ra các giải
pháp để có thể hoàn thiện về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đạt được mục tiêu trong sản xuất kinh doanh
- Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí sản xuất
- Đưa ra giải pháp để có thể hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành trong công ty
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD hoặc 1 chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng
sự chuyển dịch vốn ,giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
- Đối với kế toán tài chính thì chi phí được nhận thức như những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định, mục đích cụ thể trong kinh doanh
- Chi phí còn được nhận thức theo phương pháp nhận diện thông tin ra quyết định trong kế toán quản trị
- Riêng đối với kế toán chi phí thì chi phí sẽ được nhận diện, hệ thống và định lượng theo yêu cầu cung cấp thông tin cho kế toán tài chính hay kế toán quản trị
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định
a Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí ban đầu
- Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua và chi phí mua của những nguyên vật liệu, các công cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…được sử dụng cho kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí nhân công: là các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo lương và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải trả cho công nhân viên chức trong kỳ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ
Trang 16của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
kế toán Thông tin về chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hai mòn tài sản cố định Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lược tái dầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh Phương pháp tính khấu hao gồm có 3 phương pháp là khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo khối lượng sản phẩm
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch
vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảng cáo Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan
hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Chi phí bằng tiền khác: tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán Yếu tố này phần lớn là các dòng tiền mặt chi tiêu nhỏ tại doanh nghiệp Vì vậy, việc nắm vững yếu tố chi phí khác bằng tiền
sẽ giúp các nhà quản trị hoặc định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền
- Dựa vào cách phân loại này ta có thể biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định từ đó lập dự toán nhu cầu vốn lưu động, báo cáo chi phí theo yếu tố của báo cáo tài chính
b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
- Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh
tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế thì chi phí trong công ty được xác định gồm:
+ Chi phí sản xuất: là chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm dịch vụ trong một thời kỳ Gồm có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
+ Chi phí ngoài sản xuất: là chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung của toàn doanh nghiệp, gồm có: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 17- Cách phân loại này phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, kiểm soát thực hiện chi phí theo định mức, xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
c Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
- Căn cứ vào mối quan hệ chi phí phát sinh đến chế tạo sản phẩm hay thời kỳ kinh doanh:
+ Chi phí sản phẩm : là chi phí gắn liền với giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi sản phẩm, hàng hóa chưa tiêu thụ được thì những chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi là chi phí tồn kho)
+ Chi phí thời kỳ: là chi phí gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh không gắn với giá trị sản phẩm (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
d Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan
+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, do đó nó được phân bổ vào các đối tượng liên quan theo tiêu thức nhất định
e Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
+ Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi (hoặc có thay đổi ít) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi
+ Chi phí khả biến: bao gồm những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi
+ Chi phí hỗn hợp: bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí
- Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp
f Phân loại chi phí theo các nhận diện khác
Dựa trên các tiêu chí xác định khác thì chi phí sản xuất trong công ty còn được phân chia thành nhiều dạng sau:
Trang 18+ Chi phí chênh lệch: là chi phí thể hiện mức chênh lệch giữa hai phương
án Đây là yếu tố quan trọng để lựa chọn phương án thực hiện
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: là chi phí phát sinh do một cấp nào đó kiểm soát (chi phí kiểm soát), hoặc không do cấp nào quản lý (chi phí không kiểm soát được)
+ Chi phí cơ hội: là khoản lợi nhuận tiềm tang mất đi khi lựa chọn phương án này thay cho phương án khác chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác; phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn)
+ Chi phí chìm: là chi phí đã xảy ra và không thể tránh cho dù chọn phương án nào
2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí trong hạch toán có thể là chi tiết sản phẩm, cụm chi tiết, bộ phận sản phẩm, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ, quy trình công nghệ, phân xưởng sản xuất,…
2.1.2 Giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí káhc mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục vụ công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
a Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được hình thành trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19b Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại sau:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất
2.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng,…
2.1.2.4 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành thường được xác đinh theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý và chia theo tháng, quý, năm, hay khi hoàn thành đơn đặt hàng…
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, thể hiện qua các đặc điểm sau:
+ Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
+ Đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành Còn giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhất định
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.4.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng cho việc xác định sự tồn tại của công ty Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
Trang 20phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng nhằm xác định giá thành các loại sản phẩm
+ Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ là điều kiện trọng yếu để cung cấp tài liệu cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh + Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất giúp ta có thể kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm
+ Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành góp phần xác định hiệu quả kinh doanh
+ Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành giúp lập báo cáo kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp
2.1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên vật liệu
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Kết cấu tài khoản:
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật
liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm, hoặc thực
hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154; TK
631 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Trang 21 Sơ đồ kế toán:
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện theo
sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
+ Chứng từ sử dụng: kế toán chi phí cần sử dụng các chứng từ sau để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo quy định của nhà nước:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Phiếu xác nhận thành phẩm
Bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ
Bảng kê trích nộp theo lương các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản:
K/c chi phí NVL vào đối tượng tính giá thành
Trị giá NVL chưa sử dụng đã nhập kho
TK 111, 333
Chi phí NVL vượt hơn mức bình thường
Trị giá NVL mua giao thẳng cho sản xuất
TK 152(611)
TK 632
Trang 22Bên nợ Bên có
- Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia quá trình sản xuất sản phẩm,
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền
công lao động và các khoản trích
trên tiền lương theo quy định phát
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Chứng từ sử dụng: hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ làm tăng khoản mục chi phí sản xuất chung kế toán dựa vào các chứng từ sau để hạch toán làm tăng chi phí trong kỳ:
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng phân bổ tiền lương
Bảng phân bổ khấu hao
Phiếu kế toán
Hóa đơn GTGT
K/c chi phí NCTT vào đối tượng tính giá thành
Trích trươc tiền lương nghỉ phép của CNTT
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CNTT
TK 334,111
TK 632
Trang 23+ Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản:
- Các chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào GVHB
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên
Giảm chi phí sản xuất chung
K/c định phí SXCvượt trên mức bình thường
Giá trị vật liệu, CCDC gián tiếp
TK 338
K/c định phí SXC bé hơn mức bình thường
Tính trước chi phí phải trả
Chi phí bằng tiền và chi phí khác
Trang 24- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
Cuối kỳ, để có thể tính giá thành sản phẩm cho từng đối tượng tính giá thành, kế toán phải tập hợp các khoản chi phí cho từng đối tượng đó
+ Tài khoản sử dụng:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên: tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn: máy móc, thiết bị
Kết cấu tài khoản 154:
- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí
NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí SXC phát sinh trong kỳ
liên quan đến sản xuất sản phẩm và
chi phí thực hiện dịch vụ;
- Các chi phí NVL trực tiếp, chi phí
CN trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí SXC phát sinh trong kỳ
liên quan đến giá thành sản phẩm xây
lắp công trình hoặc giá thành xây lắp
theo giá khoán nội bộ;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh
doanh dỡ dang cuối kỳ (hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ)
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường và chi phí SXC cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang đầu kỳ ( hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Theo phương pháp kê khai định kỳ: tài khoản 631- giá thành sản xuất Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Kết cấu tài khoản 631:
Trang 25- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dỡ dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
Hình 2.4 Sơ đồ kế toán tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Hình 2.5 Sơ đồ kế toán tài khoản giá thành sản xuất
Giá thành thành phẩm tiêu thụ
Giá thành thành phẩm gửi bán
Thu bồi thường do làm hỏng sản phẩm
TK 152
TK 138
TK 154 K/c chi phí sản xuất Giá trị phế liệu thu hồi
TK 157
Giá thành thành phẩm nhập kho
TK 621,622,627
TK 155
TK 632
Giá thành thành phẩm K/c chi phí
Giá trị phế liệu thu hồi
TK 154
TK 611
TK 631
K/c chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
K/c chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
TK 6221,622,627
Thu bồi thường sản phẩm
TK 154
TK 138
TK 632
Trang 262.1.4.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a Xác định sản lượng hoàn thành tương đương
- Công thức theo phương pháp trung bình:
- Công thức theo phương pháp FIFO:
dở dang đầu
kỳ
+
Sản lượng bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong
kỳ
+
Sản lượng hoàn thành tương đương của SP dở dang cuối kỳ
b Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế và sản lượng hoàn thành tương đương trung bình:
kỳ này
*
Sản lượng hoàn thành tương đương SP DDCK
Số lượng thành
Sản lượng hoàn thành tương đương
Trang 27- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức và sản lượng hoàn thành tuơng đương:
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất thực tế và sản lượng hoàn thành tuơng đương FIFO:
C
* S tđ [Sđk * (1- T)] + S tp + S tđ
Trong đó:
Dck: Chi phí sản xuất SP dở dang cuối kỳ
Sđk: số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ
S tp: số lượng thành phẩm mới sản xuất trong kỳ
S tđ: Sản lượng hoàn thành tương đương SP dở dang cuối kỳ
cuối kỳ
2.1.4.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
a Phương pháp giản đơn:
- Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, dịch vụ, lao
vụ có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, quy trình chỉ sản xuất
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-
Khoản giảm chi phí sản xuất trong
kỳ
Trang 28Từ tổng giá thành thực tế ta xác định đƣợc giá thành định mức sản phẩm qua công thức sau:
Giá thành định mức đơn vị SP
A
∑ A=1 + xác định tỷ lệ giá thành của từng khoản mục chi phí:
Tỷ lệ giá thành của từng khoản
Tổng giá thành thực tế nhóm SP Tổng số thành phẩm kế hoạch nhóm SP + xác định tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm:
Trang 29Tổng giá thành
thực tế SP A
= Giá thành định mức đơn vị sản phẩm
* Tỷ lệ giá thành của từng khoản mục chi phí
- Phương pháp này khác với các phương pháp tính giá thành trên, công ty vận dụng phương pháp tỷ lệ khi có qui trình công nghệ sản xuất mà kết quả của quy trình đó là các sản phẩm cùng loại, khác qui cách, phẩm cấp…
d Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
- Công ty có thể áp dụng phương pháp loại trừ sản phẩm phụ qua việc xác định hoạt động sản xuất các sản phẩm là cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất có sản phẩm chính và phụ
Giá trị SP phụ = Chi phí sản xuất SP
chính và phụ
* Tỷ lệ giá trị SP phụ / SP chính và phụ
+ Xác định tổng giá thánh sản phẩm chính từng khoản mục chi phí:
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
-
Khoản giảm chi phí sản xuất trong
kỳ
e Một số phương pháp khác: phương pháp phân bước, phương pháp đơn
đặt hàng, phương pháp liên hợp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được lấy từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Cần Thơ qua:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm: 2011, 2012 và 2013
và 6 tháng đầu năm 2014
Trang 30+ Bảng tổng hợp chi phí 6 tháng đầu năm từ năm 2013 đến năm 2014 + Các chứng từ và thông tin kế toán liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do phòng kế toán cung cấp
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng thông tin, số liệu nội bộ của công ty như: lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh…
2.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán
2.2.2.3 Phương pháp kiểm kê
Phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳ
2.2.2.4 Phương pháp tài khoản
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán Tài khoản kế toán phản ánh, kiểm tra và giám sát tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể
2.2.2.5 Phương pháp tổng hợp và cân đối
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán thể hiện dưới dạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Để có thể làm rõ các chỉ tiêu cần thiết phạm vi đề tài đưa ra, em áp dụng một
số phương pháp như sau:
Trang 312.2.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định mức độ, xu hướng biến động các chỉ tiêu trong kỳ phân tích với tính thống nhất về các chỉ tiêu
Trong đó: %∆F là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích
c So sánh mức biến động điều chỉnh theo quy mô: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số gốc đã được điều chỉnh theo hệ
số của chỉ tiêu phân tích có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung
Ta có công thức:
Mức biến động
tương đối =
Chỉ tiêu kỳ phân tích - Chỉ tiêu gốc *
Hệ số điều chỉnh
d Số tương đối kết cấu: là thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích
Số tương đối kết cấu = Trị số của 1 bộ phận
Trang 32CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cần Thơ tiền thân là xí nghiệp hợp tác kinh doanh Xuất nhập khẩu Cần Thơ thành lập năm 2007 là đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cần Thơ và công
ty cổ phần chế biến hàng Xuất khẩu Long An Được sự cho phép của Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cần Thơ và công ty cổ phần chế biến hàng Xuất khẩu Long An từ ngày 01 tháng 3 năm 2008 xí nghiệp hợp tác kinh doanh Xuất nhập khẩu Cần Thơ chính thức chuyển đổi pháp nhân và lấy tên là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cần Thơ (Cafish)
- Thông tin về công ty TNHH xuất nhập khẩu Cần Thơ:
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ CAN THO IMPORT EXPORT FISHERY LIMITED COMPANY (CAFISH VIETNAM)
Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trụ sở: lô 4 khu công nghiệp Trà Nóc, Q Bình Thuỷ, TP Cần Thơ
Điện thoại: 0710.743865 Fax: 0710.743869
Email: cafish1@vn.n
Website: www.cafish.com.vn
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất và gia công các mặt hàng nông, thủy hải sản và thực phẩm
- Nuôi trồng thủy sản
- Kinh doanh, chế biến thức ăn gia súc, chế biến phế liệu, phế phẩm
- Cho thuê kho lạnh bảo quản các mặt hàng nông, thủy hải sản
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cần Thơ có bộ mấy tổ chức khá chặt chẽ
từ khâu quản lý thu mua đến quản lý sản xuất nhằm tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp và đồng nhất, điều này được thể hiện rõ qua sơ đồ tổ chức sau:
Trang 33Nguồn: Phòng tổ chức Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ, tháng 08 năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ
BAN QUẢN ĐỐC
P KINH DOANH
PGĐ PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
P TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
P KỸ THUẬT
XƯỞNG SẢN PHẨM BỘT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
TỔ BẢO
HỘ LAO ĐỘNG
VÊ SINH
CN
TỔ LÁI
VỤ NHÀ
ĂN
XƯỞNG SẢN PHẨM CHIÊN
KHO THÀNH PHẨM, BAO BÌ VẬT TƯ
XƯỞNG SẢN PHẨM TƯƠI TRẠM
SÀI GÒN
Trang 343.3.2 Chư ́ c năng và nhiê ̣m vụ của từng bộ phận
Hội đồng thành viên: với chức năng quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
Giám đốc: là người có chức vụ điều hành cao nhất tại công ty, quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Đưa ra kế hoạch kinh doanh của công ty Đối tác với công ty nước ngoài để ký kết hợp đồng kinh tế Giám đốc
là người chịu trách nhiệm toàn diên trước pháp luật Nhà nước và tập thể cán
bộ công nhân viên của mình
Phó giám đốc phụ trách nguyên liệu: tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực hoạt động xuất, nhập tồn kho nguyên vật liệu Đồng thời thừa lệnh giám đốc ký tên đóng dấu công ty các loại văn bản đã được giám đốc ủy quyền
Phó giám đốc phụ trách tổ chức: phụ giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý nhân sự, thi đua khen thưởng, lương, các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật Chỉ đạo hoạt động phòng
tổ chức hành chính Theo dõi quản lý vùng nuôi của công ty Tham mưu cho công tác tổ chức bộ máy cán bộ Phụ trách các đoàn thể và quan hệ làm việc với chi bộ Đảng Xử lý văn bản, ban hành văn bản của công ty Được trực tiếp giải quyết và ký các chứng từ có liên quan thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách
Trợ lý giám đốc: trợ giúp giám đốc trong các công việc hàng ngày, phối hợp thực hiện các hoạt động PR; lo hậu cần cho ban giám đốc và đối tác trong các chuyến đi công tác; thực hiện nhiệm vụ do giám đốc giao
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: là người phụ trách chịu trách nhiệm trực tiếp về những hoạt động liên quan đến sản xuất của công ty Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất Giúp giám đốc tìm ra nhà cung cấp đạt những yêu cầu của công ty Thay thế giám đốc điều hành những công việc ở phân xưởng sản xuất của công ty Đây là người trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật nghiệp vụ
- Hệ thống các phòng và chức năng các xưởng sản xuất:
Ban kiểm soát vùng nuôi đại lý: đóng vai trò của cơ quan tư pháp, cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của vùng nuôi trồng thủy sản của công ty
Phòng tổ chức hành chánh: lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên Quản lý nhân sự, thực hiện các chế độ chính
Trang 35sách, tổng hợp thi đua khen thưởng Giải quyết công việc văn thư, lưu trữ vông văn tài liệu của công ty Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cafish
Phòng kế toán: dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng thực hiện nhiệm vụ pháp lệnh về kế toán thốn kê tài sản , kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đãm bảo vốn cho quá trình sản xuất, tình hình thu chi Cuối kỳ lập báo cáo quyết toán, báo cáo tổng hợp để báo cáo với cơ quan cấp trên và chịu trách nhiệm trước báo cáo của mình
Phòng kinh doanh: tham mưu, đề xuất kế hoạch kinh doanh cho Giám đốc Theo dõi, kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện các hợp đồng và đơn hàng đã ký Liên hệ hải quan và các cơ quan chức năng để mời họ giám sát container đóng hàng Giao dịch với khách hàng về các vấn đề phát sinh xoay quanh các hợp đồng đang thực hiện và đưa ra cá biện pháp giải quyết
Phòng kinh doanh: tham mưu, đề xuất kế hoạch kinh doanh cho Giám đốc Theo dõi, kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện các hợp đông và đơn hàng đã ký Liên hệ hải quan và các cơ quan chức năng để mời họ giám sát container đóng hàng Giao dịch với khách hàng về các vấn đề phát sinh xoay quanh các hợp đồng đang thực hiện và đưa ra cá biện pháp giải quyết
Ban quản đốc: tổ chức sản xuất theo sự chỉ đạo của ban giám đốc Chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện các qui phạm về sản xuất và vệ sinh ở các phân xưởng
Phòng kỹ thuật: giám sát và chịu trách nhiệm về chương trình quản lý chất lượng theo HACCP6 Liên hệ với các cơ quan chức năng kiểm tra chất lượng hàng hoá trước khi xuất hàng Kiểm tra việc lập kế hoạch, tổ chúc thực hiện lấy mẫu kiểm tra kháng sinh, vi sinh, kiểm tra vệ sinh công nghiệp, bán thành phẩm ở từng công đoạn
Trang 36 Xưởng sản phẩm chế biến
Xưởng cơ điện
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Kế toán trưởng là người điều hành trực trực tiếp các nhân viên kế toán Với mô hình tổ chức tập trung phòng kế toán của công ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ chi tiết tổng hợp lên báo cáo tài chính, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích tổng hợp Các đơn vị cấp dưới không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ có nhân viên làm nhịêm vụ hạch toán ban đầu , thu nhận , kiểm tra và đi ̣nh kỳ gửi các chứng từ về phòng kế toán Dưới đây là sơ đồ mô
tả bộ máy kế toán của công ty:
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần
Thơ Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung nhằm tạo điều kiện thuận lợi thực hiện các phương tiện kỹ thuật tính toán, sử dụng lao động hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý
Để thực hiện mục tiêu trên, bộ phận kế toán được phân rõ chức năng nhiê ̣m vu ̣ của từng nhân viên như sau:
- Trưởng phòng kế toán: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về
mọi hoạt động của phòng, tham mưu với giám đốc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện công tác thống kê của công ty
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN VẬT
TƯ
TRƯỞNG PHÕNG
KẾ TOÁN
PHÓ PHÕNG KẾ TOÁN
Trang 37 Tổ chức công tác hạch toán kế toán: tổ chức, phân công công việc cho
kế toán viên thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp thoe đúng qui định của nhà nước, kiểm soát vận hành bộ máy kế toán, đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sịnh được phản ánh kịp thời, chính xác thong qua công tác kế toán hạch toán, đánh giá chất lượng nhân viên, phát triển đội ngũ nhân viên nội bộ, trực tiếp theo dõi công nợ phải thu, phải trả
Quản lý tài chính: kiểm tra giám sát tài chính, việc chi tiêu, trực tiếp làm việc với ngân hang Báo cáo trực tiếp Giám đốc về báo cóa tài chính định
kỳ, tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý.Tổ chức thực hiện công tác kế toán: tổ chức tập hợp số liệu theo yêu cầu quản lý, xử lý phân tích các thong tin số liệu kế toán để tham mưu lãnh đạo.Quản lý việc sử dụng tài sản của phòng và lưu trữ tài liệu hồ sơ
- Phó phòng kế toán:
Kiểm soát nghiệp vụ thu chi, nhập xuất công nơ, thu hồi công nợ, chịu trách nhiệm tính hợp lý hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, quản lý hệ thống chứng từ, chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính
kế toán trước ban Giám đốc công ty và các cơ quan nhà nước, thực hiện công việc giao nhận hàng hóa Xuất nhập khẩu theo các hợp đồng đã ký kết, kiểm soát ký kết hợp đồng Báo cáo Ban giám đốc các vần đề liên quan đến tài sản
về mặt tài chính
Kế toán tổng hợp : kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến báo cáo tài chính, theo dõi lập báo cáo tài chính (định kỳ, tháng, quý, năm)lập hồ sơ hoàn thuế theo luật định, giúp kế toán trưởng phân tích đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh, quản lý việc sử dụng tài sản của phòng và lưu trữ tài liệu hồ sơ
Kế toán ngân hàng: thực hiện theo dõi thu chi vốn bằng tiền của công
ty, theo dõi công nợ lập báo cáo, lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng, kiểm tra
và theo dõi lập tờ khai thuế GTGT, viết hóa đơn GTGT xuất giao hàng, theo dõi doanh thu lập bảng kê bán ra theo mẫu báo cáo, báo cáo tình hình công nợ định kỳ theo yêu cầu của kế toán trưởng hoặc Ban giám đốc Quản lý việc sử dụng tài sản của phòng và lưu trữ tài liệu, hồ sơ
Kế toán nguyên liệu : theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu, theo dõi tính hợp lệ hợp pháp nhập xuất nguyên liệu Lập chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ Cùng kế toán công nợ, kế toán thanh toán đối chiếu các
số liệu nhập, xuất với các chứng từ liên quan
Trang 38 Kế toán tha nh toán: thực hiện lập phiếu thu, phiếu chi, nhập, xuất,
kiểm tra theo dõi sổ quỹ tiền mặt đối chiếu với thủ quỹ và lưu trữ tài liệu, hồ
sơ
Kế toán vật tư : theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kho vật tư, hàng hóa công ty, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp nhập xuất kho vật tư, hàng hóa Theo dõi kiểm tra, tham gia kiểm kê và đối chiếu tồn kho thường xuyên với thủ kho vật tư Kiểm tra việc thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo quy đinh, theo dõi lập báo cáo liên quan đến kho vật
tư, hàng hóa, quản lý việc sử dụng tài sản vật tư
Thủ quỹ: quản lý các quỹ tiền mặt, kiểm quỹ báo cáo số dư tồn quỹ tiền mặt hàng ngày cho kế toán trưởng, thực hiện thu chi quỹ tiền mặt, trực tiếp giao dịch tài các quầy quỹ của các ngân hàng để nhận tiền mặt về công ty
Tham gia quản lý tài sản của phòng và lưu trữ tài liệu, hồ sơ
3.4.2 Chế đô ̣ kế toán và hình thức kế toán
3.4.2.1 Chế độ kế toán
- Chế độ kế toán: công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của bộ tài chính
- Kì kế toán: công ty thực hiện kì kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Kì báo cáo tài chính theo năm dương lịch
- Đơn vị sử dụng tiền tệ: công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam Việc quy đổi, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá”
3.4.2.2 Hình thức kế toán
- Công ty áp dụng hình thức Nhật ký- Sổ cái, căn cứ vào các chứng từ của tất cả những nghiệp vụ phát sinh đều được kết hợp ghi chép trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký- Sổ cái theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh
- Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái gồm các sổ: sổ Nhật ký- Sổ cái, các
sổ và thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ được tiến hành theo sơ đồ sau:
Trang 39Nguồn: Quyết định 15/2006 QĐ-BTC của bộ trưởng Bộ Tài chính
Hình 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái
3.4.3 Phương pha ́ p kế toán
Một hệ thống bộ máy kế toán chỉ hoạt động hiệu quả khi có phương pháp
kế toán phù hợp Trên cơ sở phương pháp luận và những đặc điểm cơ bản của đối tượng kế toán tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ, công
ty đã xây dựng các phương pháp của kế toán bao gồm các phương pháp chính:
- Cách xác định các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và
các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng,
có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo gia trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, thuế nhập khẩu và các chi phí vận chuyển, bốc xếp có liên quan
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Nhật ký- Sổ cái
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 40+ Để đảm bảo và theo dõi cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời chính xác, công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là
số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
- Phương pháp tính giá xuất kho: công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính giá thành: áp dụng theo phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:
+ Nguyên giá: tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty
bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí không thoả mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ
+ Khấu hao: được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản Mức khấu hao phù hợp với Quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ tài chính
- Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ đơn giản lợi nhuận mà chủ doanh nghiệp đạt được mà hiệu quả kinh doanh còn là một trong những căn cứ để đánh giá vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường
Vì vậy để có cái nhìn bao quát hơn về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ ta tiến hành phân tích bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh thông qua giai đoạn cụ thể từ năm 2011 đến năm 2013 để phản ánh toàn bộ giá trị doanh thu sản phẩm, dịch vụ mà công ty
đã thực hiện được cũng như phản ánh được phần chi phí phát sinh tương ứng
để tạo ra kết quả đó và phần lợi nhuận của công ty