Sau một thời gian nghiên cứu, với những kiến thức cơ bản vềQuản trị doanh nghiệp đã được trang bị trong thời gian học tập tạitrường cùng những thông tin thu thập thêm trong quá trình thự
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước khi được trình bày đề tài, em xin gửi lời cảm ơn tới
-Ban giám đốc Công ty Bia Việt Hà đã cho phép em được thựctập tại công ty
-Phòng Marketing Công ty Bia Việt Hà đã giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực tập
-Giáo viên hướng dẫn ThS Vũ Hoàng Nam đã hết sức quan tâm
và hướng dẫn em hoàn thành nhiệm vụ của mình
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biếnlớn, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp bị đẩy lùi, từng bướcnhường chỗ cho cơ chế mới Đó là cơ chế thị trường mà đặc trưngcủa nó là “ một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và mở cửa.Các thành phần kinh tế bình đẳng hoạt động theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước” Nhất là khi chúng ta đang chuẩn bịgia nhập WTO, sẽ có rất nhiều thách thức mới cho các doanhnghiệp Việt Nam
Như vậy, cơ chế kinh tế mới đòi hỏi doanh nghiệp phải phảnứng nhanh nhạy với những biến đổi của thị trường, phải có đầu ócsáng tạo, năng động…Phân tích các thông tin thu thập được để racác quyết định chính xác nhằm kinh doanh có hiệu quả, đứng vững
và phát triển mạnh trên thương trường Vậy làm thế nào để sản xuấtkinh doanh có hiệu quả?
Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành kinh doanh trên thịtrường bao giờ cũng đề ra cho mình những mục tiêu nhất định Cónhiều mục tiêu để doanh nghiệp phấn đấu như lợi nhuận, vị thế, antoàn… nhưng lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Để đạt được mục tiêunày thì doanh nghiệp phải têu thụ được sản phẩm hàng hoá, dịch vụphải có thị trường Thị trường chính là cầu nối giữa doanh nghiệp
và người tiêu dùng Thông qua thị trường, doan nghiệp sẽ tiêu thụsản phẩm, thu hồi vốn để tải sản xuất, nhằm mục đích tồn tại vàphát triển Do đó, việc nghiên cứu thị trường mang tính tất yếu
Trang 3khách quan đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như Công tybia Việt Hà nói riêng.
Sau một thời gian nghiên cứu, em mạnh dạn chọn đề tài “Một
số giải pháp cơ bản nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của Công ty bia Việt Hà” Nội dung của đề tài có kết cấu nhưsau:
Công ty Bia Việt Hà là một doanh nghiệp Nhà nước, đượcthành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước củanước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trụ sở của Công tybia Việt Hà hiện nay là 254 phố Minh Khai, quận hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội Sau 40 năm hoạt động,vượt qua bao khó khăn,cùng với sự chuyển mình của đất nước nói chung, của thành phố
Hà Nội nói riêng, công ty đã từng bước khẳng định vị trí củamình trên thị trường Hà Nội và một số tỉnh thành, góp phần đáng
kể vào công cuộc xây dưng đất nước , xây dựng thành phố HàNội
Sau một thời gian nghiên cứu, với những kiến thức cơ bản vềQuản trị doanh nghiệp đã được trang bị trong thời gian học tập tạitrường cùng những thông tin thu thập thêm trong quá trình thực tập,
Em mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp cơ bản nhằm duy trì và
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty bia Việt Hà” Nộidung của đề tài có kết cấu như sau:
Trang 4Chương I : Tổng quan về công ty Bia Việt Hà
Chương II :Thực trạng thị trường tiêu thụ của công ty Bia Việt Hà
Chương III : Một số giải pháp cơ bản nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bia Việt Hà
Sau đây em xin phép được trình bày đề tài
Trang 5CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIA VIỆT HÀ
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà
Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà là mộtdoanh nghiệp Nhà nước, được thành lập và hoạt động theo luậtdoanh nghiệp Nhà nước của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa ViệtNam Trụ sở của Công ty hiện nay là 254 phố Minh Khai, quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Thành lập tháng 09/1966, Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư
và dịch vụ Việt Hà ban đầu có tên gọi là Xí nghiệp Nước chấm bởimặt hàng kinh doanh chủ yếu là nước chấm, dấm, tương Phươngtiện lao động thủ công là chủ yếu, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu,trình độ người lao động cũng rất thấp Hoạt động sản xuất của công
ty theo chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh giao nộp để phân phối theo chế
độ tem phiếu (1966)
Năm 1982 UBND Thành phố Hà Nội có Quyết định số1652/QĐ-UB đổi tên xí ngiệp Nước chấm thành Nhà máy thựcphẩm Hà Nội với chức năng sản xuất hàng thực phẩm như bánhkẹo, rượu cam, chanh
Ngày 02/6/1992 UBND Thành phố Hà Nội đã có quyết định
số 1224/QĐ-UB, chuyển “Nhà máy Thực phẩm Hà Nội” thành
“Nhà máy bia Việt Hà” thuộc Liên hiệp Thực phẩm vi sinh, cónhiệm vụ sản xuất nước giải khát có cồn như : bia lon, bia hơi vànước uống không có độ cồn như Vinacola, nước khoáng
Sản phẩm bia HaLiDa của Công ty ra đời đã được khách hàngbiết đến và thị trường chấp nhận bởi chất lượng cao của nó Sau mộtthời gian tính toán, cân nhắc, nhà máy đã đồng ý liên doanh vớihãng bia Carslberg của Đan Mạch, nhà máy bia Việt Hà góp 40%vốn
Trang 6Song song với việc mở rộng sản xuất ở liên doanh, nhà máy
đã tự nghiên cứu và lắp đặt một dây chuyền sản xuất bia hơi mangtên “bia hơi Việt Hà” Từ đây, nhà máy bia Việt Hà được chia thànhhai bộ phận: toàn bộ dây chuyền sản xuất bia lon đưa vào liêndoanh, thực hiện hạch toán độc lập, lấy tên là Liên doanh nhà máybia Đông Nam Á Phần sản xuất bia hơi gọi là nhà máy bia Việt Hà
Với sản phẩm chính giờ đây là các loại bia lon, bia chai, biahơi, ngày 2/11/1994, UBND Thành phố Hà Nội đã có Quyết định số
2817/QĐ-UB đổi tên “Nhà máy bia Việt Hà” thành “Công ty bia Việt Hà” với chức năng nhiệm vụ: sản xuất và kinh doanh các loại
bia hộp, bia chai, bia hơi và các loại nước giải khát có ga, không ga,nước khoáng
Đến năm 2002, theo quyết định của UBND Thành phố Hà
Nội, 2 công ty là Công ty Kinh doanh thực phẩm vi sinh và Xí nghiệp Mỹ phẩm đã được sáp nhập vào Công ty bia Việt Hà.
Do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòihỏi phải điều chỉnh để phù hợp với quy mô của Công ty, ngày 04
tháng 09 năm 2002, Công ty bia Việt Hà được đổi tên thành Công
ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà trực thuộc Sở
Công nghiệp Hà Nội theo quyết định số 6130/QĐ-UB của UBND
thành phố Hà Nội, gọi tắt là Công ty Việt Hà.
Hiện nay, tổng vốn điều lệ của Công ty đã lên tới con số121.000.000.000 đồng
Cơ cấu đầu tư:
- Công ty Việt Hà: DNNN, 100% vốn nhà nước: vốn điều lệ 121 tỷđồng
- Chi nhánh sản xuất nước khoáng OPAL tại Thành phố Nam Định:vốn 5,2 tỷ đồng
Trang 7- Liên doanh Nhà máy bia Đông Nam Á, Công ty liên doanh: vốn
40 triệu USD, Việt Hà góp 40%
- Công ty cổ phần Việt Hà, công ty cổ phần: vốn 22 tỷ đồng, Việt
- Nhà máy bia Việt Hà
- Nhà máy nước tinh khiết Opal
- Công ty kinh doanh xuất khẩu tổng hợp và dịch vụ mỹ phẩm.Trong gian đoạn trước mắt, các đơn vị thành viên hoạt độngtheo mô hình đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc báo sổ Tiến tới
để phù hợp với chủ trương của Nhà nước, các đơn vị thành viên sẽhoạt động theo mô hình Công ty mẹ-Công ty con
2 Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty:
Sản xuất, kinh doanh bia nhãn hiệu: “Bia hơi Việt hà”, nướckhoáng, nước giải khát
Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh thiết kế, chế tạo thiết
bị và chuyển giao công nghệ ngành bia, nước khoáng, nước giảikhát
Xuất khẩu các sản phẩm và nhập khẩu nguyên liệu, hoá chất,thiết bị
Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì
Dịch vụ du lịch, kinh doanh khách sạn, thể dục, thể thao vuichơi giải trí
Liên kết, hợp tác trong, ngoài nước làm đại lý, đại diện, phânphối và tiêu thụ sản phẩm
Trang 8♦Công ty có quyền được lựa chọn hình thức trả lương, trảthưởng thích hợp với các đối tượng lao động trong Công ty phù hợpvới chính sách của nhà nước.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BIA VIỆT HÀ
I.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Những đặc điểm cơ bản của Công ty
1.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Dựa vào đặc điểm của mình công ty Việt Hà đã tổ chức bộmáy quản lý gọn nhẹ theo hình thức trực tiếp điều hành có hiệu quả
Trang 9HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY VIỆT HÀ.
- Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty cótrách nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty trên cơ sởchấp hành đúng đắn chủ trương chính sách chế độ của nhà nước,chịu mọi trách nhiệm vầ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc: giúp giám đốc giải quyết các công việc do giámđốc giao phó trong lĩnh vực quảrn lý
- Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của cácphó giám đốc Ngoài việc thực hiện các chức năng của mình còn
Nh máy bia Vi à ệt
Hà
Công ty KD XNK tổng hợp v d à ịch
vụ mỹ phẩm
Nh máy n à ước tinh khiết Opal
P.
Kỹ thuật
P.
KCS Kế P.
hoạch -vật tư- kho
P.
T i à chính -kế toán
P Kinh doanh
Trang 10phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra đối chiếu sốliệu và giúp đỡ nhau hoàn thành tốt các công việc được giao.
Cụ thể:
- Phó giám đốc tài chính-kinh doanh : chịu trách nhiệm vềcông tác sổ sách kế toán toàn công ty Tổ chức tình hình sản xuấtkinh doanh làm nhiệm vụ bảo toàn vốn, có kế hoạch mở rộngsản xuất, tìm đối tác về tài chính, chịu trách nhiệm trực tiếp raquyết định điều hành tới các phòng tài vụ và phòng kiến thiết cơbản
- Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về chỉ đạo kiểmtra kỹ thuật để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất, cụ thể là:giám sát hoạt động kỹ thuật, đảm bảo an toàn sản xuất, an toànlao động, nghiên cứu và bảo dưỡng máy móc thiết bị, đào tạo vàbồi dưỡng tay nghề
- Phó giám đốc tổ chức-hành chính: chịu trách nhiệm vềchỉ đạo và kiểm tra các công tác hành chính và nhân sự lao động.Bồi dưỡng đáo tạo công nhân và đảm bảo an ninh trật tự Cụ thểgiám sát phòng hành chính, phòng tổ chức bảo vệ
Chịu sự chỉ đạo của các phó giám đốc là các phòng ban,tổng số phòng ban hiện nay trong công ty là 10 phòng ban, nhằmtham mưu giúp đỡ phó giám đốc có những thông tin để nắm rõtình hình sản xuất kinh doanh Bao gồm :
- Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tiếp nhận, thanhtoán các chế độ lương thưởng, bảo hiểm xã hội, trợ cấp chongười lao động, thực hiện thi đua công tác trong công ty
- Phòng kỹ thuật: xây dựng cải tiến quy trình công nghệsản xuất, tổng hợp và đưa vào thực tiễn các sáng kiến cải tiến kỹ
Trang 11thuật, phụ trách về các vấn đề kỹ thuật trong nhà máy Xây dựngcác định mức kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm mới.
- Phòng KCS: kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm
- Phòng hành chính: chăm lo vấn đề đời sống cho cán bộcông nhân viên công ty Tiếp khách, giải quyết các thủ tục hànhchính
- Phòng kế hoạch-vật tư-kho : lập các kế hoạch sản xuất,cung ứng vật tư, nguyên liệu, tổ chức giới thiệu và bán sảnphẩm, tạo điều kiện để xuất vật tư cho sản xuất một cách dễdàng Nhập vật tư, bảo quản dự trữ khoa học để hàng hoá có chấtlượng không thay đổi, hàng hoá trong kho không bị hao hụt mấtmát
- Phòng tài chính-kế toán thực hiện các nghiệp vụ tínhtoán ghi chép các thông tin về vốn, vật tư, nguyên vật liệu Nắm tình hình thu chi, lỗ lãi, bảo toàn vốn và nộp ngân sách -Phòng kinh doanh: có chức năng hoạch định chiến lượckinh doanh, quản lý tình hình tiêu thụ ở các đại lý, hoàn thiện và
mở rộng mạng lưới phân phối,
- Tổ chức bảo vệ : bảo vệ trật tự an ninh, an toàn cho sảnxuất Đảm bảo thực hiện đúng các nội quy, quy chế của công ty
1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và lao động:
Tổ chức sản xuất.
Tổ chức sản xuất của Công ty bia Việt Hà được thực hiện theokiểu: Công ty- Phân xưởng- Tổ sản xuất- Nơi làm việc Các bộ phậnsản xuất được tổ chức theo hình thức công nghệ, với phương pháp
tổ chức sản xuất là phương pháp dây chuyền liên tục từ khi nấu đếnlên men, lọc, chiết bia và làm lạnh
Trang 12Phân xưởng sản xuất : có nhiệm vụ nhận nguyên vật liệuthực hiện quy trình sản xuất bia Phân xưởng sản xuất bao gồm
- Tổ nấu: thực hiện nhiệm vụ giai đoạn nấu
- Tổ men: làm nhiệm vụ ủ men, hạ nhiệt độ, lêm men sơbộ
Hiện nay, tổng số lao động của Công ty đã lên tới con số 350người, trong đó trình độ đại học chiếm 19%, trình độ cao đẳngchiếm 2,9% còn trình độ lao động phổ thông chiếm 77,1%
1.3 Đặc điểm về tổ chức tài chính và công tác phân tích hoạt động tài chính của công ty:
• Công tác phân cấp tổ chức tài chính:
Công ty Việt Hà là doanh nghiệp nhà nước sản xuất hạch toánđộc lập – do vậy, người chịu trách nhiệm quản lý tài chính cao nhấttrong công ty là giám đốc Để trợ giúp giám đốc trong việc quản lý
Trang 13tài chính trong công ty có phó giám đốc tài chính – kinh doanh,trưởng phòng tài chính kế toán Phòng tài chính – kế toán là phòngchức năng duy nhất có nhiệm vụ quản lý, theo dõi trực tiếp các hoạtđộng nghiệp vụ tài chính diễn ra, đưa ra các báo cáo tài chính định
kỳ hay đột xuất theo yêu cầu lãnh đạo, chịu trách nhiệm trực tiếp vềcác báo cáo của mình trước Giám đốc
• Công tác kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp:
Nhiệm vụ của Công ty là phải tổ chức huy động và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả cao nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tàichính, tín dụng và pháp luật
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp xây dựng cho kế hoạchhằng năm:
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch đầu tư - thu hồi vốn
Kế hoạch tài chính khấu hao TSCĐ
Kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước
Các kế hoạch tài chính được cụ thể hoá thành kế hoạch tàichính ngắn hạn và được thường xuyên theo dõi kiểm tra, thực hiện
kế hoạch định kì phân tích tình hình tài chính và có phương án điềuchỉnh thích hợp
• Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính và hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Là một công ty có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập,công ty có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh mặt hàng bia hơi cótính chất thời vụ Hình thức hạch toán kinh doanh của Công tyđược thực hiện theo các quy định cho các doanh nghiệp Nhànước
Công tác hạch toán kế toán và xác định kết quả kinh doanhcủa Công ty Bia Việt Hà được thực hiện chủ yếu bởi phòng tài
Trang 14vụ Về hình thức kế toán, Công ty áp dụng hình thức nhật kýchứng từ tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên.Hàng ngày kế toán của Công ty tiền hành ghi sổ nhật ký cácnghiệp vụ kinh tế pháp sinh, sau đó cuối kỳ thực hiện khoá sổ và
kế toán trưởng tính toán kết quả kinh doanh của kỳ, lập báo cáogủi lên phòng tài chính, sau đó là lên ban giám đốc
Qua báo cáo này và các báo cáo tổng hợp khác như báo cáo
về lao động Công ty tiến hành tổng hợp đánh giá hiệu quảkinh doanh và tìm ra nguyên nhân, cuối cùng đưa ra biện phápkhắc phục Hình thức hạch toán kế toán được mô tả qua sơ đồsau:
HÌNH 2:SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÔNG TY BIA VIỆTHÀ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 15-Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính của cơ quan cấp trên: Là mộtdoanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập do đó doanh nghiệp phảichịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính bởi các cơ quan cấp trênnhư Sở công nghiệp Hà nội và các cơ quan chức năng như Cục thuế
Hà nội, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra bộ tài chính, Tổng cụcthuế bằng các cuộc kiểm tra định kỳ hay đột xuất
1.4 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh:
• Một số đặc điểm chính về sản phẩm bia hơi của công ty
Kể từ năm 1993 trở lại đây, sản phẩm chính của Công ty là biahơi, công nghệ Đan Mạch Bia là một loại đồ uống được sản xuất từmột loại hạt nảy mầm gọi là Malt và hoa Houblon (hoa tạo hươngbia) Những nguyên liệu này Công ty chủ yếu phải nhập ngoại Vàocuối thập niên 50 khi bia lần đầu xuất hiện trên thị trường miền Bắc,đây vẫn là một đồ uống hoàn toàn xa lạ với công chúng và do đó,sản lượng bán ra là rất ít Dần dần, người ta nhận ra được tác dụngcủa bia đối với sức khoẻ và nó đã trở nên thông dụng hơn
Ngày nay, bia đã trở thành một thứ đồ uống rất được ưa chuộngkhông những trong những ngày hè nóng bức mà còn ở những thángmùa đông khô hanh Đặc biệt trong các dịp lễ tết, hội hè, bia đã trởthành nhu cầu không thể thiếu được Chính vì lý do đó mà ngànhcông nghiệp sản xuất bia vẫn là một ngành có nhiều tiềm năng
• Đặc điểm về công nghệ sản xuất bia:
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao độngthì hệ thống máy móc, trang thiết bị phải được đặc biệt quan tâm,phù hợp với năng lực của Công ty và phù hợp với trình độ tiêu dùngcủa thị trường
Quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty bao gồm: chế
biến, lên men, lọc và chiết bia
Trang 16- Chế biến: Gao xay nhỏ trộn với nước, nâng nhiệt độ quagiai đoạn hồ hoá 65oC, rồi đến giai đoạn dịch hoá 75oC, đun sôi ở
120oC trong một giờ rưỡi rồi trộn với hỗn hợp Malt, nước ở giaiđoạn 52oC, 65oC, 75oC Malt sẽ dịch hoá các tinh bột của gạo vàMalt thành đường Malto, sản phẩm bia hơi có dịch đường là 10o
- Lên men: dung dịch đường Malto sau khi đun sôi dượclàm nguội xuống 12oC và bắt đầu lên men
+ Lên men chính thực hiện như sau: Dịch đường được bổsung nấm men, quá trình này biến đường thành cồn và CO2, độđường giảm xuống còn 3,50 Kết thúc lên men chính sau đó lênmen phụ Quá trình lên men chính từ 6 - 9 ngày
+ Lên men phụ: Lên men phụ được thực hiện ở 3 - 5oC vớimục đích làm bão hoà CO2, ổn định thành phần hoá học của bia
và tạo hương liệu bia Lên men phụ diễn ra khoảng 20 ngày
- Lọc: Sau khi kết thúc lên men phụ, bia được lọc để loạicác chất hữu cơ, men và bão hoà thêm CO2 nhằm đạt tiêu chuẩnchất lượng
- Chiết bia: Sau khi lọc xong, bia được chiết vào thùng ở
62-65oC để tiêu diệt men bia và các vi sinh, tăng thời gian bảo quảncho bia
HÌNH 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA HƠI
chứa áplực
Thùng
Trang 17chứa biaNghiền
Dịch hoá
72oC
Chiết bia
Đường hoá I65oC
Nấu hoaĐường
Lắng trong
Trang 18Men giống Lên men sơ
bộ
Thu hồi
CO2
Lên menchính
Thu hồi
men
Lên men phụ
Lọc trong +KCS
•
Trang 19• Đặc điểm về sử dụng nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất, để tạo ra sản phẩm, nguyên vậtliệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia vàoquá trình sản xuất thì nguyên liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữnguyên được hình thái ban đầu Giá trị nguyên vật liệu đượcchuyển toàn bộ vào giá trị thành phẩm.Căn cứ vào nội dung kinh
tế, vai trò và tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất nguyênvật liệu ở công ty Bia Việt Hà được chia thành :
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu củacông ty, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sảnphẩm gồm nước, Malt đại mạch, gạo, đường, hoa và cao hoa
- Vật liệu phụ: không cấu thành nên thực thể của sảnphẩm, nhưng có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm và tạođiều kiện cho quá trình sản xuất diền ra bình thường như bột, hồgián, xà phòng
- Nhiên liệu: có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quátrình sản xuất, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào quy trìnhcông nghệ sản xuất bia
- Phụ tùng thay thế
- Vật tư, vật liệu xây dựng cơ bản
- Phế liệu thu hồi
Giá thành nguyên vật liệu được tính như sau:
Giá thực tế nguyên vật = Giá tính + Chiphí vận
liệu mua ngoài theo hoá đơnchuyển bốc dỡ
Trang 20Giá cả mua nguyên vật liệu là một vấn đề quan tâm củacông ty, làm sao để với chi phí ít nhất lại mua được khối lượngnguyên vật liệu nhiều nhất mà chất lượng vẫn đảm bảo Do đó,đòi hỏi công ty phải tìm địa điểm thu mua thuận tiện nhằm hạthấp chi phí thu mua góp phần hạ giá thành sản phẩm Trong sốnguyên vật liệu của công ty thì Malt và Houblon là hai loại phảitrồng ở xứ ôn đới, nước ta không trồng được nên phải nhập từnước ngoài với giá khá cao Hại loại nguyên vật liệu này đượcCông ty thu mua thông qua hình thức uỷ thác và mua lại của cácCông ty sản xuất cùng ngành Ngoài ra các nguyên liệu khác đềuđược thu mua tại thị trường trong nước đặc biệt là thị trường HàNội, với các công ty lớn như tổng công ty Lương thực ViệtNam Với mục tiêu là giảm giá thành sản phẩm công ty đã sửdụng thêm hai loại nguyên liệu là gạo và đường để làm phụ liệucho Malt.
BẢNG 1: KẾT CẤU NGUYÊN VẬT LIỆU CHO 100 LÍT BIAHƠI
Qua bảng trên ta thấy Malt và gạo chiếm một tỷ trọng rấtlớn trong thành phần cấu tạo nên sản phẩm, điều này chứng tỏbia là một loại nước giải khát có nhiều chất dinh dưỡng, rất bổ
Hầu hết các nguyên vật liệu của công ty đều có nguồn gốcthực vật nên việc bảo quản các nguyên vật liệu phaỉ tuân thủ thaocác quy định nghiêm ngặt Công ty tổ chức bảo quản nguyên vậtliệu trong điều kiện sự thoáng mát của kho chứa và độ ẩm dưới10% (đặc biệt với Houblon thì độ ẩm luôn dưới 5%) Điều này
Trang 21nhằm tránh không để hư hao mất mát, giảm phẩm chất gây ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm, tránh thiệt hại cho sản xuất.
Nguyên vật liệu thu mua phải đảm bảo đầy đủ về số lượng,chất lượng,chủng loại Việc chi dùng nguyên vật liệu cho sảnxuất được quản lý chặt chẽ và theo nguyên tắc: tất cả các nhu cầu
về nguyên vật liệu đều phải xuất phát từ nhiệm vụ của sản xuất
Cụ thể là căn cứ vào lệnh sản xuất, vào định mức sử dụngnguyên vật liệu và trên từng phiếu xuất kho ghi rõ từng dối tuợngchi phí sản xuất
Ở công ty Bia Việt Hà, nguyên vật liệu mua ngoài là chủyếu Theo quy định tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công tyđều phải tiền hành thủ tục kiểm nghiệm nhập kho Khi nguyênvật liệu về đến kho, nhân viên thu mua đem hoá đơn lên phòngcung tiêu, phòng cung tiêu tiến hành kiểm tra, đối chứng với hợpđồng, nếu nội dung phù hợp thì cho phép nhập nguyên vật liệu,đồng thời làm phiếu nhập kho và nhân viên thu mua đề nghị thủkho cho nhập nguyên vật liệu đó Sau đó ban kiểm tra tiến hànhkiểm tra số lượng, chất lượng của từng loại nguyên vật liệu vàghi vào biên bản kiểm nghiệm Nếu nguyên vật liệu mua về đúngquy cách, phẩm chất mẫu mã thì mới tiến hành thủ tục nhập kho
Tóm lại, công tác tổ chức thu mua và sử dụng nguyên vậtliệu tại công ty được quản lý rất chặt chẽ dưới sự điều hành vàkiểm soát của phòng cung tiêu
• Về mặt cơ sở vật chất:
Trước đây, máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là lạc hậu, cũ
kỹ, công suất thấp Khi công ty quyết định chuyển sang sản xuất biathì đã nhận thấy rõ thị trường và mức tiêu thụ của người tiêu dùngngày càng cao, thiết bị sản xuất phải hiện đại, theo kịp tốc độ cạnh
Trang 22tranh của thị trường Chính vì vậy, công ty đã đầu tư lắp đặt mộtdây chuyền sản xuất hiện đại Tuy một phần máy móc trong đó là
do Việt Nam sản xuất song có chất lượng tốt không kém thiết bịngoại nhập, giá cả lại rẻ hơn nhiều Một số loại máy móc trongnước chưa sản xuất được, Công ty tiến hành nhập của các nước có
uy tín như Nhật, Đài Loan, Trung Quốc với mức giá cả hợp lý vàchất lượng đảm bảo
Hệ thống thiết bị máy móc của Công ty được đánh giá đạt tiêuchuẩn kỹ thuật, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm BẢNG 2: DANH MỤC CÁC LOẠI THIẾT BỊ CHỦ YẾU
ST
T
Tên M.M.T.B Tên nước S.X Công suất
1 Máy xay Malt
8 Thiết bị lạnh nhanh Trung Quốc 1000 lít
10 Máy ép lọc khung
bản
13 Nồi hơi LHG0,152 Trung Quốc 0,45 tấn/h
15 Máy nén lạnh
MYCOM
Kcal
Trang 23Hệ thống thiết bị máy móc này của công ty đều được lắpđặt mới vào những năm 1998, mặc dù máy móc đều do Việt Namthiết kế nhưng theo đánh giá của các chuyên gia nó đạt tiêuchuẩn quốc tế, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh.
• Mức huy động công suất
Tình hình hoạt động của công nghệ được xem xét qua khảnăng tạo ra sản phẩm, mà chỉ tiêu đánh giá nó là mức huy độngcông suất thiết bị về sản lượng (Ncs%)
Tình hình huy động sử dụng máy móc thiết bị của công tyngày càng tăng, công suất huy động cao nhất là năm 2004 với97,55% khả năng hoạt động của máy móc thiết bị Điều này là doviệc tổ chức sản xuất của công ty gắn liền với thị trường, thiết kếmáy móc dựa trên phân tích đánh giá và dự đoán nhu cầu của thịtrường
BẢNG 3: MỨC HUY ĐỘNG CÔNG SUẤT
Đơn vị: triệulít
• Đặc điểm về thị trường tiêu thụ của sản phẩm:
Thị trường tiêu thụ chủ yếu sản phẩm bia hơi của Công ty biaViệt Hà là Thành phố Hà Nội, các quận huyện nội thành, ngoạithành và một số tỉnh như Yên bái, Lao Cai, Quảng Ninh, Hà Tây,Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, ,Thanh Hoá,
Trang 24Nghệ An, Đà Nẵng,
Hiện nay, Công ty có khoảng trên 1000 điểm tiêu thụ với sảnlượng tiêu thụ bình quân một ngày là 100 lít/điểm tiêu thụ Đốitượng khách hàng chủ yếu của Công ty là nhân dân lao động
Kênh phân phối của Công ty chủ yếu thông qua những ngườibán lẻ, đó là các hộ gia đình và các cửa hàng đăng ký làm đại lý tiêuthụ cho Công ty Số hộ gia đình đăng ký làm đại lý không ngừngtăng, làm tăng nhanh tốc độ tiêu thụ và sản xuất của Công ty Việc
sử dụng kênh tiêu thụ thông qua các hộ gia đình là một phươngpháp hữu hiệu, làm cơ sở mở rộng thị trường Thông qua mạng lướinày, Công ty có thể quảng cáo sản phẩm của mình tới quảng đạiquần chúng
Thị phần của Công ty trên thị trường ngày một tăng Đối thủcạnh tranh lớn nhất của Công ty là Công ty bia Hà Nội Với ưu thế
về vốn và thời gian tồn tại, Công ty bia Hà Nội luôn là đối thủ dẫnđầu thị trường bia hơi tại Hà Nội Mặc dù vậy, theo nghiên cứu thịtrường thì thị phần sản phẩm bia hơi của Công ty Bia Hà Nội trongmột số năm gần đây đang giảm dần và thay vào đó là sản phẩm biahơi của Công ty Việt hà
Năm 1998, thị phần của Công ty Bia Hà Nội là 3,4% và Công tyBia Việt Hà là 1,3% nhưng đến nay thì thị phần Công ty Bia Việt
Hà tăng lên là 1,8% thì Bia Hà Nội giảm còn 2,6% Điều này chứng
tỏ khả năng cạnh tranh của sản phẩm bia hơi do Công ty Việt Hàsản xuất ngày một tăng và đang dần chiếm lĩnh thị trường
Về mặt hỗ trợ tiêu thụ:
Trong thời gian dài, tất cả các công ty, các hãng kinh doanhđều nhận thấy rằng: tiến hành công tác yểm trợ bán hàng (chiêuthị, chiêu hàng, quảng cáo) là biện pháp quan trọng thu hút sự
Trang 25chú ý của khách hàng, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
Về mặt này công ty đã thực hiện một số công việc sau:
Nghiên cứu địa bàn quảng cáo trọng tâm: Xác định trongthời gian trước mắt sản phẩm của công ty chưa thể vươn tới cácvùng quá xa, do yêu cầu về vốn kinh doanh lớn hơn nữa Công ty
đã tập trung toàn bộ sức mạnh của mình vào địa bàn Hà Nội vàcác quận ngoại thành, xem đây là mục tiêu trọng tâm
Xác định ngân sách cho hoạt động quảng cáo: Căn cứ vàotiềm năng và mục tiêu của mình, công ty xây dựng ngân sáchdành riêng cho quảng cáo bằng cách xác định một số phần trămnhất định trên doanh thu, các năm trước hầu như công ty không
có phần chi cho quảng cáo Tới năm 1994, nhận thức rõ vai tròcủa công tác này công ty đã dành khoảng 1% doanh thu cho cáchoạt động quảng cáo
Hình thức quảng cão của Công ty chủ yếu là băng rôn khẩuhiệu và nhờ vào quảng cáo của khách hàng Qua nghiện cứu vàđánh giá thì đây là các hình thức quảng cáo phù hợp nhất chodoanh nghiệp sản xuất Bia hơi, đặc biệt là nhờ vào quảng cáocủa khách hàng
Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm và giải quyết vấn đề
thị trường của Công ty rất tốt điều này phản ánh hiệu quả đạtđược đó là sự tăng lên của mức tiêu thụ Tuy nhiên quy mô sảnxuất của công ty còn rất nhỏ so nhu cầu đang ngày càng gia tăngcủa thị trường Lượng bia mà công ty cung cấp còn ít, do đó vãncòn khá nhiều các phần thị trường bỏ ngỏ khiến cho một sốdoanh nghiệp khác chớp lấy thời cơ xâm nhập thị trường Đểtăng năng lực sản xuất đòi hỏi công ty huy động một lượng vốnlớn để đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất
Trang 261.5 Đánh giá khái quát về thực trạng tài chính của công ty:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty:
Cơ cấu tài sản:
Vốn là yếu tố cơ bản, quyết định trong việc duy trì sản xuấtkinh doanh của Công ty Hiện nay công ty Việt Hà luôn cố gắngđảm bảo được vốn sản xuất kinh doanh bằng cách vay ngân hànghoặc tự bổ sung
Trong tình hình khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay thìmột doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải luôn chú trọngđến công nghệ sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, phải luôn đổi mới, mua sắm thêm hoặc nâng cấp trangthiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất,… để có thể tạo ra những sảnphẩm chất lượng cao, tạo uy tín với khách hàng
Nhận thức được vấn đề đó, hàng quý, hàng năm công ty lập kếhoạch đầu tư TSCĐ, luôn khuyến khích mọi thành viên trong công
ty tham gia vào việc cải tiến kỹ thuật sản xuất Đối với TSLĐ, công
ty luôn đặt ra kế hoạch trong việc xác định số vốn lưu động cầnthiết tránh tình trạng thiếu vốn
BẢNG 4:CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY
định
107.046
Trang 27Tổng Tài
sản 129.217 100 128.786 100 138.723 100
Qua bảng phân tích trên, chúng ta dễ dàng thấy tài sản củaCông ty tăng trong 3 năm qua, năm 2003 tổng số tài sản tăng so vớinăm 2001 là: 9.506 triệu đồng, tức là tăng 7,4% so với năm 2001.Mặt khác, cơ cấu tài sản cũng có sự biến đổi theo xu hướng tỷ trọngcủa tài sản lưu động tăng và tỷ trọng tài sản cố định giảm đi trongtổng số tài sản hiện có, do công ty đang tiến hành áp dụng phươngpháp khấu hao nhanh đối với một bộ phận tài sản cố định của Công
ty để đáp ứng yêu cầu thu hồi vốn đầu tư nhanh
BẢNG 5: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN
Đơn vị:Triệu Đồng
Sốtiền
Tỉtrọn
91,4
%
121.436
100,0
%
128.786
100,0 138.72
3
100,0
Trang 28Với bảng phân tích nguốn vốn trên, chúng ta thấy tình hình tàichính của Công ty hoàn toàn lành mạnh, tỷ trọng nguồn vốn chủ sởhữu chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của công ty, không có nợdài hạn phải trả, đồng thời tỷ trọng số nợ ngắn hạn này luôn giaođộng trong khoảng an toàn (chưa đến 10% tổng nguồn vốn).
Một số các chỉ tiêu tài chính cơ bản :
BẢNG 6: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Giai đoạn 2002 2004
Đơn vị: Triệuđồng
Năm 2004
4 Tỷ suất chi phí/doanh thu 0,45 0,51 0,64
5 Tổng lợi nhuận trước thuế 7.814 6.153 3.886
7 Tổng thu nhập BQ người 1,5 1,6 1,7
Trang 29Sau 3 năm kinh doanh đến năm 2004 tổng số nguồn vốn chủ
sở hữu toàn công ty đã tăng lên gần 8 tỷ đồng, thu nhập bình quâncủa người lao động được nâng cao, đây là dấu hiệu đáng mừngtrong khi giai đoạn vừa qua trên thị trường có nhiều biến động phứctạp ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển của công ty Tỷsuất chi phí các năm đều tăng lên là do sự tăng giá đáng kể của loạinguyên liệu chính là malt phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, vàđây là yếu tố khách quan gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất.Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2004 có sự sụt giảm đáng kể so vớihai năm trước là do trong năm 2004 Công ty đã sáp nhập hai đơn vị
đó là Công ty Kinh doanh thực phẩm vi sinh và Xí nghiệp mỹphẩm, vốn là hai đơn vị đang làm ăn thua lỗ Việc sáp nhập này đãgây tác động không nhỏ đến Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư vàdịch vụ Việt Hà
Công tác huy động vốn của Công ty bia Việt Hà
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu được hình thành
từ các nguồn sau:
+ Vốn do ngân sách Nhà nước cấp
+ Vốn tự có của doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh,
là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanhnghiệp Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng sản xuất vàtái sản xuất xã hội
Sau khi tính toán tất cả các khoản phải chi phải nộp, thì phầncòn lại chính là lợi nhuận của công ty Khoản lợi nhuận này trướctiên được sử dụng để bù đắp các khoản lỗ phát sinh, các khoản chi
Trang 30phí không hợp lệ, phần còn lại khi có quyết định phê duyệt mớiđược trích vào các quỹ, còn trong năm chỉ tạm trích theo kế hoạch.Mức độ trích vào các quỹ của công ty được quy định như sau: -
Quỹ đầu tư và phát triển trích 50%
- Quỹ khen thưởng trích 30%
- Quỹ phúc lợi 15%
- Quỹ dự phòng trợ cấp mầt việc 5%
HÌNH 4: MÔ HÌNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN MÀ CÔNG TY
ÁP DỤNG
2.Phân tích hiệu quả kinh doanh ở công ty bia Việt Hà:
2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp :
Công ty Bia Việt Hà là một doanh nghiệp Nhà nước cũngnhư bao doanh nghiệp khác cũng coi trọng hoạt động sản xuấtkinh doanh là vấn đề sống còn quyết định sự phát triển và tồn tạicủa doanh nghiệp Doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ tiêu độnglực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và được doanh nghiệp coitrọng trong xây dựng kế hoạch chiến lược Doanh thu chính làgiá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có được nhờ thực hiện kinhdoanh Lợi nhuận chính là hiệu quả cuối cùng mà doanh nghiệp
Trang 31đạt được Kết quả phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty Bia Việt Hà được thể hiện qua bảng sau :
BẢNG 7: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TYTHÔNG QUA TỈ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN
Đơnvị: triệu đồngChỉ tiêu
BẢNG 8: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA DOANH THU, LỢI NHUẬN VỚI CHI PHÍ
Trang 32Tổng doanh thu so tổng chi phí
Lợi nhuận theo chi phí 0,335 0,220 0,098Lợi nhuận so với Tổng doanh thu 0,151 0,111 0,063
Tư bảng số liệu trên có thể thấy hiệu quả kinh doanh của công
ty giảm dần qua các năm, tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăngdoanh thu
Năm 2002 công ty bỏ ra một đồng chi phí thì sẽ thu được 2,215đồng doanh thu, sang năm 2003 thu được 1,979 đồng, năm 2004thu được 1,547 đồng, điều này làm cho kết quả lợi nhuận giảm từđồng 0,151 đến 0,063 đồng
So sánh lợi nhuận thu được và doanh thu thì cứ một đồngdoanh thu tại thời điểm năm 2002 công ty thu được 0,151 đồnglãi, năm 2003 thu được 0,111 đồng lãi, năm 2004 nó đã giảmxuống còn 0,063 đồng lãi
Ba chỉ tiêu này là những chỉ tiêu cơ bản khi xem xét hiệuquả kinh doanh Căn cứ vào những số liệu mà chỉ tiêu đưa lại ta
có thể nhận thấy nhìn chung công ty Bia Việt Hà kinh doanh cóhiệu quả nhưng xét tương quan thì hiệu quả kinh doanh của công
ty đang có xu hương giảm dần bắt đầu từ thời điểm năm 2002.Hiệu quả kinh doanh của năm 2004 giảm đi một cách trông thấymột lý do chủ quan đó là sự xáo trộn trong cơ cấu tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty
2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
BẢNG 9: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ
Đơn vị: triệu đồng
2003-2004
Trang 332003 2004 Chênhlệch %
1 Tổng doanh thu
55.239
61.30
2 2.Lợi nhuận trớc thuế 6.153 3.886 - -3.Giá trị TSCĐ
-103.622
- Sức sinh lợi của TSCĐ: cho biệt một đồng nguyên giáTSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận
Năm 2003 là 0,059 và năm 2004 là 0,036 Mức giảm là0,023 đồng, tỷ lệ là 38%
Như vậy nếu so với năm 1998 thì năm 1999 công ty phải sửdụng thêm TSCĐ có giá trị: 12624 - 1246 / 0,125 = 2656 (triệuđồng)
- Suất hao phí TSCĐ: cho biết để có một đồng doanh thu cầnđưa vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá
Trang 342.3 Chất lượng sản phẩm cuả công ty:
Có thể nói, bia hơi là loại bình dân nhất, có tác dụng toảnhiệt cao mà giá lại không đắt Việc đánh giá chất lượng bia hơicủa công ty được thông qua hai góc độ: Tiêu chuẩn nhà cung cấp
và đánh giá của khách hàng
• Tiêu chuẩn nhà cung cấp
BẢNG 10: TIÊU CHUẨN BIA HƠI VIỆT HÀ
Trang 35Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bia hơi, còn được
bổ sung bằng tỷ lệ sai hỏng của quá trình sản xuất
BẢNG 11: TỶ LỆ SAI HỎNG TRONG SẢN XUẤT CỦACÔNG TY
Đơn vị: triệuđồng
So sánh Chênh
Trang 36Tỷ lệ sai hỏng của Công ty năm 2003 là 1,1% năm 2004giảm xuống còn 0,6%, điều này làm cho sản phẩm đạt chất lượngtăng thêm 0,5% đạt mức 99,4% Đây là con số khá cao, cho thấykhả năng sản xuất của Công ty rất tốt, sự chính xác về kỹ thuật
và quản lý ngày càng được nâng cao Góp phần làm giảm nhữngchi phí không cần thiết đến mức tối thiểu, hạ giá thành sản xuất,tăng lợi nhuận thu được
• Đánh giá của khách hàng
Theo các bảng hỏi và phản ánh của khách hàng với sảnphẩm bia hơi của công ty thông qua các quầy giới thiệu sảnphẩm thì hầu hết các ý kiến cho rằng sản phẩm của công ty cóchất lượng khá, thoả mãn được nhu cầu giải khát của người dân.Tuy nhiên cũng có ý kiến cho rằng bia hơi của công ty chưa thoảmãn về hình thức đó là độ bọt (hàm lượng CO2) và nhiều lúc độcồn trong bia còn khá cao
Những ý kiến đóng góp quý báu này được chuyển đến banlãnh đạo của công ty, và được đưa ra kiểm chứng trên cơ sở khoahọc và điều chỉnh sao cho thích hợp với người tiêu dùng
2.4 Hiệu quả sử dụng lao động:
Như đã biết ở trên thì : Công ty có hơn 3/5 số công nhân đãqua đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn Bậc thợ bình quân của côngnhân sản xuất hiện nay là 4,5 Hàng năm, Công ty đều tiến hànhhoạt động tuyển thêm kỹ sư giỏi, cử cán bộ, cá nhân có năng lực đihọc các khoá ngắn hạn hoặc các trường đại học
Trang 37BẢNG 12: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CÔNG TY BIAVIỆT HÀ
-ngày (6:3)
Ng.đồng
Dựa vào bảng trên ta thấy năng suất lao động của côngnhân giảm đi theo năm, ngày và giờ Theo năm giảm 6% tức 7triệu đồng, theo ngày giảm 10,06% tương đương 40 ngàn đồng
và theo giờ giảm 12,2% hay 6519 đồng Trong khi đó số ngàylao động bình quân của một công nhân lại tăng 4,51% tức 12ngày Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng lao động giảm dần.Mặc dù vậy công ty lại trả lương cho công nhân khá cao, cụ thểlương bình quân cho công nhân năm 2003 là 1,6 triệu đồng, năm
Trang 382004 năng suất lao động giảm nhưng tiền trả cho công nhân vẫnkhông giảm đi.
Qua phân tích này có thể thấy hiệu quả sử dụng lao độngcủa Công ty là đang giảm dần, tuy vậy nó vẫn được đánh giá là
có hiệu quả
Trang 393 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Qua phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Bia Việt
Hà bằng những chỉ tiêu ta có một số nhận xét sau:
- Hiệu quả kinh doanh của oàn Công ty: Hoạt động kinhdoanh của công ty giai đoạn năm 2002-2004 nhìn chung là cóhiệu quả Tuy nhiên những con số này cũng phản ánh hiệu quảkinh doanh của Công ty đang giảm dần, tốc độ tăng lợi nhuậnngày một giảm, nhất là năm 2004 lợi nhuận giảm gần 50% Điềunày là do cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.Nguyên nhân khách quan là do xu hướng giảm hiệu quả chungcủa nền kinh tế, đồng thời cũng do ảnh hưởng bởi sự lạm phátcủa nền kinh tế Mặt khác công ty lại chịu những biến độngtrong cơ câú tổ chức
Nguyên nhân chủ quan là do sự kém nhanh nhậy của Công
ty trước những biến động của thị trường, không nắm bắt đượcnhững cơ hội thuận lợi trong kinh doanh, nhất là trong việc tổchức thu mua nguyên liệu đầu vào, dự trữ quá lớn nguyên vậtliệu Tình hình thu hồi các các khoản sau khi bán hàng quá chậm(do chủ trương của Công ty là cho phép khách hàng trả chậm 15ngày sau khi mua hàng, điều này làm ứ đọng vốn Có thời kỳ 6, 7tháng Công ty vẫn chưa thu hồi được khoản nợ của khách hàng),dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng quá nhiều vốn kinh doanh.Trong khi đó để đáp ứng vốn sản xuất Công ty vẫn phải đi vay đểtài trợ
- Các chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh Công ty đạt hiệu quả sửdụng vốn, nhưng chi tiêu tương đối so sánh giữa hai năm 2003
và 2004 cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty đang giảmdần Nguyên nhân là do sự xáo trộn trong cơ cấu tổ chức của
Trang 40Công ty năm 2003, dẫn đến cơ cấu vốn trong Công ty không hợp
lý, tỷ trong vốn cố định tương đối thấp so với vốn lưu động.Nguyên nhân giảm hiệu quả của từng loại vốn như sau
+ Với vốn cố định: thứ nhất do sự lạc hậu của hệ thốngmáy móc mà Công ty đầu tư năm 1998 làm giảm hiệu quả sảnxuất Thứ hai do công tác trích khấu hao của Công ty với máymóc thiết bị nhà xưởng thấp, thu hồi vốn chậm
+ Với vốn lưu động: do cơ cấu vốn lưu động khônghợp lý Các khoản phải thu của Công ty là chiếm tỷ trọng caogây tình trạng lãng phí vốn trong trong sản xuất kinh doanh, mức
dự trữ nguyên vật liệu quá lớn so với nhu cầu sử dụng
- Chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm: Công nghệsản xuất bia hơi của Công ty chưa được cải tiến là mấy sau khithực hiện nghiên cứu và đầu tư dây chuyền sản xuất vào năm
1998 Điều này làm cho chất lượng sản phẩm của Công ty không
hề tăng, trong khi đó giá thành sản xuất tăng lên Các đối thủcạnh tranh khác như bia hơi Bách Khoa, bia hơi Hoà Bình, biahơi đường sắt đang làm hạn chế việc mở rộng thị trường củaCông ty (trên cùng địa bàn) Điều này cũng góp phần làm giảmhiệu quả kinh doanh của Công ty
- Tình hình sử dụng lao động: Cùng với tình hình chung,việc sử dụng lao động của Công ty đang giảm dần hiệu quả, sốgiờ lao động bình quân năm tăng lên nhưng năng suất lao độnglại giảm đi Trong khi năng suất giảm thì công ty lại thực hiện trảlương cao, điều này là hoàn toàn mâu thuẫn
- Tổ chức quản lý: bộ máy tổ chức quản lý của Công ty khácồng kềnh, nhân viên quản lý chiếm đến 19% Với một doanhnghiệp công nghiệp sản xuất thì đây là một tỷ lệ không hợp lý