1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo giai đoạn 1 công ty TNHH xây dựng và thương mại thủy năm

24 366 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1.1 Giới thiệu tổng quan Tên đơn vị: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỦY NĂM Địa chỉ: Thôn Ninh SơnXã Trường Lâmhuyện Tĩnh Giatỉnh Thanh hóa Mã số thuế: 2801765999 Điện thoại: 0977.897.599 Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 20122011 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 1,9 tỷ đồng và cho đến nay số vốn điều lệ đã tăng lên 10 tỷ đổng. 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty TNHH TM XD Thủy Năm là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theo mẫu quy định. Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính và chịu trách nhiệm pháp lý với mọi hoạt động của mình đối với luật pháp. Công ty có chức năng hoạt động trên lĩnh vực xây dựng. Kể từ khi thành lập đến nay, công ty luôn hoàn thành kế hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Bên cạnh đó, công ty luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn, phát triển vốn và tài sản bổ sung, tích lũy thêm nguồn vốn cho kinh doanh. Được thành lập vào năm 2011 những năm đầu bước vào hoạt động sản xuất còn gặp nhiều khó khăn nhưng do có chiến lược và hướng đi đúng công ty đã từng bước phát triển và khẳng định trên con đường đi riêng của mình.

Trang 1

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.1.1 Giới thiệu tổng quan

Tên đơn vị: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THỦY NĂM

Địa chỉ: Thôn Ninh Sơn-Xã Trường Lâm-huyện Tĩnh Gia-tỉnh Thanh hóa

Mã số thuế: 2801765999

Điện thoại: 0977.897.599

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 20/12/2011 do Sở kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 1,9 tỷ đồng và cho đếnnay số vốn điều lệ đã tăng lên 10 tỷ đổng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH TM & XD Thủy Năm là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng theo mẫu quy định Công ty có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủtài chính và chịu trách nhiệm pháp lý với mọi hoạt động của mình đối với luật pháp

Công ty có chức năng hoạt động trên lĩnh vực xây dựng Kể từ khi thành lập đến nay,công ty luôn hoàn thành kế hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước Bên cạnh đó,công ty luôn phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm bảo toàn, phát triển vốn

và tài sản bổ sung, tích lũy thêm nguồn vốn cho kinh doanh Được thành lập vào năm 2011những năm đầu bước vào hoạt động sản xuất còn gặp nhiều khó khăn nhưng do có chiến lược

và hướng đi đúng công ty đã từng bước phát triển và khẳng định trên con đường đi riêng củamình

Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Chức năng của công ty

Tiến hành các hoạt động thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng và thương mại vận tảitrên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhânviên trong công ty

Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội Tuân thủ cácquy định của pháp luật, các chính sách của Nhà nước

Nhiệm vụ của công ty

Trang 2

Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường.

Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhằm nâng cao tínhcạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất

Thực hiện tốt các chính sách, quy định; đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ côngnhân viên của công ty

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Ngành, nghề kinh doanh của công ty trong đăng ký kinh doanh

Xuất phát từ điều kiện của công ty, hiện nay theo đăng kí kinh doanh công ty có nhiệm

vụ sau:

- Xây dựng nhà,công trình kỹ thuật dân dụng: công trình cấp thoát nước, côngtrình thủy lợi

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

- Khai thác vật liệu kinh doanh, hoạt động dịch vụ nhà khách

- Tuy nhiên do điều kiện thực tế nên công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bánbuôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Công ty luôn nỗ lực trong việc sản xuất, mở rộng ngành nghề và quy mô hoạt động của

Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Công ty Thủy năm là một đơn vị kế toán độc lập, bộ máy quản lý là Ban Giám

đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và điều hành đến từng phòng ban Bộ máy quản lýcông ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chứcnăng

Trang 3

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lí.

- Giám đốc công ty: chỉ đạo và giám sát chung toàn bộ mọi hoạt động của công ty.Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: chịu trách nhiệm giúp giám đốc công ty điều hành một số lĩnh vựccủa công ty theo sự phân công ủy quyền và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả thựchiện các nhiệm vụ được giao

- Phòng kế hoạch : Là phòng ban tham mưu tổng hợp cho giám đốc công ty về mọimặt, trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt: công tác kế hoạch hóa, tổ chức sản xuất,quản lý vật tư,

- Phòng Tài chính-Kế toán: Là phòng ban tham mưu cho giám đốc công ty về côngtác tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời chính xác các nhiệm vụ kinh tế phát sinh toàncông ty

- Phòng kỹ thuật: là phòng ban tham mưu cho giám đốc công ty các mặt công tácnghiên cứu, quản lý kỹ thuật; mưu các biện pháp có tính chất kỹ thuật nâng cao chất lượngcông trình, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Phòng tố chức nhân sự: là phòng ban tham mưu cho giám đốc về công tác nhân

sự, nhân công, trả lương cho nhân viên, công nhân tham gia sản xuất đầy đủ, giải quyết cácvấn đề nhân sự

Các phòng ban chức năng đều có quan hệ chặt chẽ, cung cấp số liệu cho nhau nhằmđạt được mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Phòng

Kỹ thuật

Phòng

tổ chức nhân sự

Trang 4

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:

1 Doanh thu 9.580.573.260 12.079.076.554 16.990.975.453

2 Lợi nhuận trước thuế 173.568.930 242.738.421 401.574.998

3 Lợi nhuận sau thuế 130.176.697,5 200.259.197 301.181.249

Từ kết quả trên cho thấy công ty đang hoạt động có hiệu quả, công tác sản xuấtkinh doanh thuận lợi, đời sống nhân viên ổn định thông qua sự tăng lên không ngừng của cácchỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận chứng tỏ công ty đang ngày một phát triển và khẳng định vị trícủa mình

1.4 Đặc điểm công tác kế toán ở công ty TNHH TM &XD Thủy năm

Kế toánTGNH,công nợ

-Kế toándoanhthu, chiphí vàxác địnhkết quảkinhdoanh

Kếtoánvật tưkiêmTSCĐ

*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:

Trang 5

Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán Phân tíchthông tin, số liệu kế toán tại đơn vị

Tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tàichính của đơn vị

Cuối mỗi kỳ kế toán, gửi báo cáo tài chính cho Giám đốc công ty, kiểm toán nội bộ

- Kế toán vật tư kiêm Kế Toán TSCĐ: Hàng ngày căn cứ chứng từ nhập – xuất công

trình và số liệu trên hóa đơn, kế toán vật tư phân loại theo từng công trình để vào sổ kế toán Khi có yêu cầu bộ phận kế toán vật tư và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm

kê tại kho vật tư, đối chiếu với sổ kế toán Nếu có thiếu hụt hoặc dư thừa sẽ tìm nguyên nhân

và biện pháp xử lý ghi trong biên bản kiểm kê

- Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của đơn vị Theo dõi tình hình sử dụng TSCĐ tại

đơn vị để báo cho Ban giám đốc khi TSCĐ hư hỏng, chất lượng không còn đảm bảo cho quátrình sử dụng Cuối tháng tính số khấu hao TSCĐ để ghi sổ kế toán

Cuối năm cùng với các bộ phận chức năng khác kiểm kê tài sản cố định đối chiếu với sổ

kế toán

- Kế toán Tiền mặt & Tiền lương:

Theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặt tại đơn vị Căn cứ vào chứng từ do các bộ phậnchức năng yêu cầu để làm phiếu thu, chi tiền mặt Cuối tháng cùng với thủ quỹ, giám đốc, kếtoán trưởng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt tại két

Tính toán và hoạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản giảm trừ vàolương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho Cán bộ công nhân viên trong công ty

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công do chỉ huy trưởng công trình lập đối với laođộng trực tiếp để tính lương cho lao động trực tiếp

- Kế toán tiền gửi ngân hàng & Công nợ:

Theo dõi tình hình tăng, giảm tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng Căn cứ vào chứng từ

do các bộ phận chức năng yêu cầu để làm ủy nhiệm chi cho khách hàng qua ngân hàng vàtheo dõi dòng tiền về từ khách hàng để vào sổ kế toán

Cuối tháng đối chiếu sổ kế toán ngân hàng tại đơn vị với sổ phụ của ngân hàng

Theo dõi công nợ phải thu, công nợ phải trả của đơn vị theo từng đối tượng khách hàng.Căn cứ vào hóa đơn do các bộ phận chức năng gửi sang và chứng từ thu, chi, tiền gửi quangân hàng để lập bảng tổng hợp công nợ cho từng đối tượng khách hàng

Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng Và luôn kiểm tra nhữngkhoản nợ khó đòi để trình lên kế toán trưởng để có biện pháp xử lý

- Thủ quỹ:

Trang 6

Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi do kế toán tiềnmặt đưa sang để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp đốichiếu thu chi với kế toán tiền mặt

Cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt, giám đốc, kế toán trưởng tiến hành kiểm kê quỹtiền mặt tại két

- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Theo dõi sự biến động của doanh thu, chi phí cho từng công trình để xác định kết quảkinh doanh Hàng tháng căn cứ vào biên bản nghiệm thu từng hạng mục công trình của từngcông trình để xuất hoá đơn GTGT Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ có liên quan

để ghi sổ kế toán doanh thu Căn cứ vào phí nhân công trực tiếp do bộ phận kế toán tiền lương

và kế toán công nợ cung cấp, chi phí sản xuất chung do các bộ phận kế toán có liên quan cungcấp, để phân loại theo từng khoản mục chi phí cho từng hạng mục công trình Từ đó xác địnhkết quả kinh doanh

1.4.2 Hệ thống kế toán công ty áp dụng

- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài Chínhban hành ngày 14/9/2006 theo quyết dịnh số 48/2006/ QĐ- BTC và các thông tư ban hànhkèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó

- Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

Kì kế toán năm (Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch)

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ KT doanh nghiệp vừa và nhỏ theo QĐ48/2006/QĐ –BTC ngày 14/9/2006

Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Phương pháp kế toán HTK:

 Nguyên tắc ghi nhận HTK: HTK được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

 Phương pháp tính trị giá HTK cuối kì: giá thực tế đích danh

 Phương pháp hạch toán HTK cuối kì: Kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá

Phương pháp khấu hao TSCĐ đang sử dụng: phương pháp khấu hao đường thẳng

Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhậndoanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”

Sơ đồ 1 2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 7

1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ

 Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quy định

mà bộ tài chính đã ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyển theo đúng chế độquy định Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổbao gồm: Sổ quỹ, Sổ cái, Sổ chi tiết các TK 152, 154 chi tiết theo từng công trình, hạng mụccông trình

 Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng cân đối tài khoản

 Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp kế toán thủ công

Trang 8

CHƯƠNG II THỰC HÀNH CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY TNHH TM VÀ XD THỦY NĂM

2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Tại công ty TNHH TM và XD THỦY NĂM vốn bằng tiền có 2 loại là tiền mặt và tiền

gửi ngân hàng

2.1.1 Tiền mặt

Tiền mặt được quản lý tại quỹ của Công ty, chỉ gồm tiền Việt Nam, không có ngoại

tệ Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt chủ yếu là các nghiệp vụ tạm ứng, thanhtoán lương, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt Định kỳ, cuối mỗi tháng, Công tytiến hành kiểm kê quỹ một lần Quá trình kiểm kê quỹ từ khi phát lệnh kiểm kê đến khi lậpbiên bản kiểm kê được thực hiện đúng với quy định hiện hành

2.1.2 Tiền gửi ngân hàng

Các nghiệp vụ thanh toán của Công ty chủ yếu thực hiện qua ngân hàng Trong quátrình thực hiện các giao dịch với ngân hàng, Công ty phải trả một số dịch vụ ngân hàng vàviệc thanh toán phí này cũng được thực hiện qua tài khoản tiền gửi Cuối tháng, căn cứ vào sổphụ do ngân hàng lập, kế toán tiến hành đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết TK 112 để kiểm trabiến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng

2.1.3 Tài khoản kế toán

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng, công ty mở chi tiết TK:

 TK 11211: Tiền gửi VNĐ Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Thanh Hóa

 TK 11212: Tiền gửi VNĐ Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa

- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

- Bảng kiểm kê thu , chi tiền mặt

- Bảng kiểm kê thu , chi tiền gửi ngân hàng

- Biên lai thu tiền

- Giấy báo nợ, giấy báo có

Trang 9

*Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ

Chứng từ gốc(phiếu thu, phiếu chi)

Chứng từGhi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ chi tiếtTK111,TK112

Sổ cái TK111

Trang 10

PHIẾU CHI Ngày 25 tháng 10 năm 2014

Số phiếu :216

Nợ TK:334

Có TK:111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Mạnh

Địa chỉ: Trưởng phòng Quản lý nhân sự

Lý do chi: Trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên

Số tiền: 10.000.000 đ (viết bằng chữ) Mười triệu đồng chẵn

Trang 11

Ví dụ:

Công ty TNHH TM & XD Thủy Năm MÉu sè S02a- DNN

Ban hµnh theo Q§ 48/2006 /Q§ - BTC ngµy 14/09/2006 cña Bé trëng Bé Tµi ChÝnh)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 216 Ngày 25 tháng 10 năm 2014

Ngày 25 tháng 10 năm 2014

C«ng ty TNHH XD& TM Thủy Năm

Trường Lâm _Tĩnh Gia_ TH

MÉu sè S02C1- DNN Ban hµnh theo Q§ 48/2006/QĐ- BTC ngµy 14/09/2006 cña Bé trëng Bé Tµi ChÝnh

Trang 12

Sæ c¸i

Tháng 10 năm 2014 Tên tài khoản: Tiền mặt

Trang 13

2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Tài khoản kế toán

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- TK 153: Công cụ, dụng cụ

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Sổ cáiTK152,TK153,TK156

Bảng tổng hợpN-X-T

Trang 14

*Sổ kế toán sử dụng.

- Sổ cái TK 152, 153

- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa

- Trình tự ghi sổ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ trên, hàng ngày kế toán ghi vàochứng từ ghi sổ theo nghiệp vụ phát sinh Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái TK

152, 153 Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghivào Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa; Bảng phân bổ công cụ dụng cụ Cuối thángkhóa sổ tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư trên từng tài khoản trên

sổ cái TK 152, sổ cái TK 153 và căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khiđối chiếu số liệu khớp đúng trên Sổ cái và Sổ chi tiết dùng để lập Báo cáo tài chính

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm

Căn cứ vào các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ diễn ra mà các chứng từ được lập hay thuthập với quy trình luân chuyển phù hợp

*Tài khoản kế toán

- Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng của

TSCĐ

Trang 15

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 16

2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Việc tính toán các khoản phải trả cho người lao động tại Công ty được thực hiện bởi

phòng tài chính-kế toán Khi Công ty ký kết các hợp đồng lao động với nhân viên có thỏathuận rõ mức lương cụ thể, căn cứ vào đó cuối tháng tính lương cho từng nhân viên trongcông ty Hiện nay, công ty đang sử dụng hình thức trả lương theo thời gian (áp dụng đốivới những công nhân trong danh sách trực tiếp sản xuất và gián tiếp của công ty ) và trảlương theo sảm phẩm (áp dụng đối với những công nhân trực tiếp thuê ngoài ở đội thi côngcông trình)

-Trả lương theo thời gian: tiền lương phải trả cho người lao động được tính dựa trên

số ngày làm việc thực tế (căn cứ vào bảng chấm công), mức lương ngày, hệ số lương.Công thức tính như sau:

Tiền lương trả

theo thời gian

Mức lươngngày

Số ngày cônglàm việc thựctế

-Trả lương theo sản phẩm:

Để tiến hành tính lương sản phẩm cho người lao động, kế toán căn cứ vào “Hợpđồng giao khoán”; “Bảng chấm công” Các chứng từ này do kế toán đội lập và quản lý khichứng từ này được chuyển về phòng kế toán của Công ty, kế toán sẽ tính toán và lập “Bảngthanh toán tiền lương” để làm căn cứ trả lương cho công nhân và hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp

+ Hợp đồng giao khoán được lập giữa bên giao khoán và đội trưởng đội thi côngtheo từng công việc cụ thể và đơn giá khoán

+ Bảng chấm công được lập và chấm theo số ngày công nhân làm việc thực tế, nó

sẽ là căn cứ xác định số công tính lương cho từng công nhân

Sau khi hợp đồng làm khoán thực hiện xong, sẽ có 01 “biên bản nghiệm thu khối lượngcông việc hoàn thành” do đội trưởng và nhân viên kỹ thuật xác nhận Căn cứ vào hợp đồnglàm khoán và số công tính lương sản phẩm trên bảng chấm công kế toán tiền lương sẽ tính

và lập “Bảng thanh toán lương”

Lương của một = Tổng số lương khoán x Số công của x Hệ số côngnhân Tổng số công của công nhân mỗi công nhân lương

*Tài khoản kế toán

- TK 334: Phải trả người lao động

Ngày đăng: 20/06/2016, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:   Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - báo cáo giai đoạn 1 công ty TNHH xây dựng và thương mại thủy năm
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 4)
Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển chứng từ - báo cáo giai đoạn 1 công ty TNHH xây dựng và thương mại thủy năm
Sơ đồ 2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ (Trang 9)
Sơ đồ   2.2    :Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho. - báo cáo giai đoạn 1 công ty TNHH xây dựng và thương mại thủy năm
2.2 :Sơ đồ luân chuyển chứng từ xuất kho (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w