DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Giải thích BHXH Bảo hiểm xã hội Bộ NN PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn BTC Bộ tài chính CCDC Công cụ dụng cụ CP Cổ phần CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng KQKD Kết quả kinh doanh NVL Nguyên vật liệu QĐ Quyết định TK Tài khoản TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TT Trước thuế UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình ủ nguyên liệu hữu cơ Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất phân trộn Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất phân viên Sơ đồ 1.4 Bộ máy quản lý Công ty Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của công ty Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK111 Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK112 Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK211 Sơ đồ 2.6 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK911 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Cơ cấu lao động của công ty Bảng 2 Tình hình tài sản của Công ty (20122014) Bảng 3 Nguồn vốn của công ty (20122014) Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (20122014) Bảng 5 Danh mục TK sử dụng của Công ty MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 1 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 3 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 3 a. Chức năng. 3 1.2.2. Đặc điểm sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 4 1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 4 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 8 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 12 Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty 14 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN 16 2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 16 2.1.1. Các chính sách kế toán chung 16 2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 18 2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. 18 2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 20 2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 21 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 22 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền. 22 2.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định. 25 2.2.3. Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu. 28 2.2.3.1. Chứng từ sử dụng 28 2.2.3.4. Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu. 31 2.2.4. Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 33 2.2.4.1. Chứng từ sử dụng 33 2.2.4.2. Tài khoản sử dụng 33 2.2.4.3. Hạch toán chi tiết. 34 2.2.4.4. Hạch toán tổng hợp. 35 2.2.5. Tổ chức hạch toán xác định kết quả hoạt đông kinh doanh 35 2.2.5.1. Chứng từ sử dụng 35 2.2.5.2. Tài khoản sử dụng 35 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN 37 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn. 37 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn 38 3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 40 3.3.2. Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình ủ nguyên liệu hữu cơ
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất phân trộn
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất phân viên
Sơ đồ 1.4 Bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng
từ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK111
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK112
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK211
Sơ đồ 2.6 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ 2.7 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK911
Trang 3Bảng 1 Cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2 Tình hình tài sản của Công ty (2012-2014)
Bảng 3 Nguồn vốn của công ty (2012-2014)
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (2012-2014)Bảng 5 Danh mục TK sử dụng của Công ty
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn. 1
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 3
a Chức năng 3
1.2.2 Đặc điểm sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn 4
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 4
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn 8
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn 12
Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty 14
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN 16
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần phân bón Lam Sơn 16
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 16
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 18
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 20
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 21
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn 22
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 22
2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 25
2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu 28
Trang 52.2.3.1 Chứng từ sử dụng 28
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 31
2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 33
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 33
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 33
2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 34
2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp 35
2.2.5 Tổ chức hạch toán xác định kết quả hoạt đông kinh doanh 35
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 35
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN 37
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn 37
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn 38
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 40
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn.
Trước đây công ty là một nhà máy trực thuộc Công ty CP Mía đường LamSơn, tiền thân là nhà máy phân bón Sao Vàng được thành lập năm 1995 Do nhucầu vùng mía đường Lam Sơn không ngừng phát triển nên đến đến năm 2001Công ty CP mía đường Lam Sơn xây dựng thêm nhà máy phân bón Lam Sơn Ngày 12/12/2003 hai nhà máy trên đã tách khỏi Công ty CP mía đườngLam Sơn( hình thức công ty mẹ, công ty con), thành lập Công ty CP Phân bónLam Sơn (có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập có tài khoản riêng tại ngânhàng) Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 có giấy phép kinhdoanh số 2603000123 do sở kế hoạch đầu tư Thanh Hoá cấp ngày 24/12/2003 Mã
số thuế 2800 783 723 Tên gọi đầy đủ: Công ty Cổ phần Phân bón Lam Sơn; Têngiao dịch quốc tế: Lam Son Firtilizer Joint Stock Company; Tên viết tắt:LASOFECO Vốn điều lệ 5,2 tỷ đồng đến ngày 31/12/2009 nâng vốn điều lệ lên15,5 tỷ đồng Hiện nay công ty có trụ sở tại thôn Đá Dựng xã Xuân Phú, HuyệnThọ Xuân - Tỉnh Thanh Hoá
Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong sản xuất cũng như các điều kiện bênngoài tác động vào nhưng ngay từ khi khi thành lập và đi vào hoạt động, Công ty
đã hết sức quan tâm và chú trọng công tác quản lý nâng cao chất lượng sản phẩm,tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, với phương châm “ Chất lượngsản phẩm là hàng đầu, chất lượng sản phẩm quyết định sự sống còn và phát triểncủa Công ty” Vì vậy sau hơn 10 năm thành lập, và đi vào hoạt động theo quy mômới, Công ty đã có nhiều biến đổi: sản lượng, doanh thu, nộp ngân sách Nhànước…năm sau cao hơn năm trước; tốc độ phát triển bình quân tăng trên 12%/năm; đồng thời đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được quan tâm và cảithiện Đặc biệt là doanh thu của công ty trong thời gian qua tăng lên đáng kể Quátrình phát triển của công ty những năm đầu chỉ đạt 10.000 tấn đến 12.000 tấn phân
Trang 7các loại để cung cấp cho cây mía trên vùng đất Lam Sơn , doanh thu đạt từ 15 tỷđến 251 tỷ đồng Nhưng do nhu cầu phân bón của vùng mía ngày càng tăng nêncông ty đã không ngừng gia tăng sản xuất Sản lượng phân bón đã tăng lên rõ rệt
cả về số lượng và chất lượng Năm 2011 Công ty sản xuất được 33.500 tấn vớidoanh thu 172 tỷ đồng và năm 2012 đạt 40.000 tấn phân các loại với doanh thu
215 tỷ đồng Năm 2013, công ty cung cấp ra ngoài thị trường hơn 43.000 tấn sảnphẩm Kết quả đó thể hiện sự cố gắng vượt bậc của NPK Lam Sơn Năm 2014,công ty quyết tâm hoàn thành tốt mục tiêu 50.000 tấn phân bón hữu cơ các loại,doanh thu 220 - 250 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 4,5 - 5 tỷ đồng, thu nhậpngười lao động 5 triệu đồng/tháng Phấn đấu đến năm 2015, sản lượng đạt 100.000tấn phân hữu cơ các loại, doanh thu đạt 500 tỷ đồng Song song với đó sẽ đa dạngsản phẩm, mở rộng thị trường phía Nam để thương hiệu NPK Lam Sơn trở thànhngười bạn thân thiết của nhà nông Công ty hiện đã sở hữu dây chuyền thiết bị hiệnđại, triển khai hệ thống tự động hóa đồng bộ từ khâu kiểm soát nguyên liệu đầuvào đến khâu đóng gói bao bì sản phẩm Với công suất dây chuyền sản xuất từ 18-
20 tấn/giờ, sản phẩm của NPK Lam Sơn hiện có 3 chủng loại chính sử dụng chotừng loại cây trồng khác nhau Đặc biệt tháng 12/2012, công ty đã đưa vào hoạtđộng sản xuất thành công loại phân hữu cơ dạng viên ép với nhiều ưu điểm vượttrội Sản phẩm này vừa tiện dụng trong quá trình vận chuyển và không ảnh hưởngđến sức khỏe của người tiêu dùng Đồng thời phân hữu cơ còn giúp cây trồng tăngsức đề kháng, cải tạo đất và có tác dụng giữ ẩm cho đất bởi hàm lượng mùn caophù hợp với vùng đất nghèo dinh dưỡng, vùng ven biển, đất ngập mặn
- Những thành tích đạt được
Trong những năm qua, trải qua bao khó khăn, thăng trầm nhưng Công ty đãđạt được những thành tựu đáng kể và ngày càng lớn mạnh về cơ sở vật chất kỹthuật cũng như uy tín của sản phẩm trên thị trường, điển hình là:
- Bằng khen của Bộ NN & PTNT năm 2004, 2006, 2007, 2008
- Bằng khen của UBND tỉnh Thanh Hoá năm 2006
- Giấy khen của BHXH huyện Thọ Xuân năm 2008
- Giấy khen của Đảng bộ Công ty năm 2005, 2006, 2008, 2009
- Hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định của Nhà nước
Trang 8- Tham gia các công tác xã hội trong và ngoài địa phương
Sản phẩm NPK Lam Sơn khi đưa vào sử dụng đạt năng suất cao và thân thiện vớimôi trường bởi trong quá trình sản xuất không có chất thải, sản xuất không cầnnước, không có chất thải nóng… Năm 2013, công ty được trao các cup: “Vì môitrường xanh quốc gia”; “Sản phẩm uy tín 2013”, “Nhãn hiệu nổi tiếng”; “Sảnphẩm chất lượng vàng”
* Lĩnh vực kinh doanh: Công ty CP Phân bón Lam Sơn chuyên sản xuất phân
bón; kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ; kinh doanh, xuất nhập khẩuphân bón các loại
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
a Chức năng.
- Công ty Cổ phần phân bón Lam Sơn là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực
sản xuất phân bón đã góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển
- Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh công ty góp phần đem lại hiệu quảkinh tế xã hội Giải quyết việc làm cho người lao động góp phần phát triển địaphương, đóng góp tích cực cho Ngân sách Nhà nước
- Hoạt động kinh doanh đúng theo chủ trương, đường lối chính sách của Đảng vànhà nước nhằm phục vụ công nghiệp hoá theo định hướng XHCN, phục vụ sảnxuất và đời sống của nhân dân
- Công ty là một đơn vị kinh tế có trụ sở tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắchạch toán kế toán có con dấu riêng Được quyền quản lý sử dụng với hiệu quả caonhất mọi tài sản theo đúng luật lệ tài chính hiện hành, được quyền vay vốn kinhdoanh theo đúng thể lệ nhà nước quy định
b Nhiệm vụ
- Trực tiếp Sản xuất và kinh doanh
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh tế, kĩ thuật theo yêu cầu của khách hàng
- Cung cấp đến khách hàng những giải pháp với chất lượng tối ưu nhất và giáthành phù hợp nhất
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh tế, kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng
Trang 9- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp.
1.2.2 Đặc điểm sản xuất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn.
Là một công ty cổ phần nên hình thức vốn là hình thức vốn góp của các cổđông hay gọi là vốn cổ phần từ những ngày đầu khi mới thành lập công ty đếnnay, Công ty luôn hoạt động theo chiều hướng đi lên Giá vật liệu đầu vào luônbiến động, nhưng do đẫ tiết kiệm được chi phí nên lợi nhuận của công ty luônđược đảm bảo
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
a.QUY TRÌNH Ủ NGUYÊN LIỆU HỮU CƠ
Quy trình ủ
Sơ đồ 1.1: Quy trình ủ nguyên liệu hữu cơ
Mùn mía Than bùn Lân bổ sung
Trộn đều
Vun đống cao
Đảo trộn
Sản phẩm
Tưới bổ sung dịch hèm Phun men phân giải
Trang 10Thuyết minh quy trình
Từ các loại nguyên liệu mùn mía 42.5tấn, than bùn hoặc ( phân bò) 42.5tấn, lân 15 tấn ta tiến hành rãi đều theo lớp dày khoảng 0,4m.Tiến hành đảo trộncho đều các loại nguyên liệu lại với nhau
Sau khi đảo trộn ta tiến hành phun men phân giải, với đống trộn 100 tấn ta
sử dụng 7,5kg men phân giải.Tùy theo nguyên liệu khô hay ướt mà ta tiến hànhpha loãng men
Sau khi phun men ta tiến hành đảo trộn thêm một lần nữa rồi cho vun đống cao.Sau khi vun đống từ 2 tới 3 ngày ta tiến hành phun dịch hèm nhằm tạonguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật bắt đầu hoạt động và phát triển Ta tiếnhành tưới khoảng 3000 tới 4000 lít dịch hèm cho 1 đống ủ
Sau khoảng 15 ngày ta tiến hành đảo trộn đều đống ủ tạo điều kiện thoángkhí cho các vi sinh vật phát triển tốt hơn
Sau khi ủ được 30 - 45 ngày ta có thể lấy mùn đi phơi phục vụ sản xuất
Đóng bao
Sản phẩm
Trang 11Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu hữu cơ sau khi chuẩn bị xong ta tiến hành nghiền nhỏ Nguyênliệu hữu cơ đưa vào máy nghiền có độ ẩm khoảng 28 – 30% Máy nghiền được sửdụng là máy nghiền búa
Nguyên liệu hữu cơ sau khi nghiền được đưa sang máy sàng bằng băng tảinhằm loại bỏ các nguyên liệu chưa đạt kích thước yêu cầu Ở đây sử dụng loạisàng rung 2 cấp
Nguyên liệu hữu cơ sau khi qua sàng đạt kích thước như yêu cầu sẽ đượcđưa qua hệ thống cân tự động định lượng tùy theo loại phân sản xuất trước khi qua
hệ thống trộn
Đối với các loại nguyên liệu đạm, lân, kaly, vi lượng bổ sung ta đập nhỏ cácloại bị vón cục sao cho qua mặt sàng trước khi nguyên liệu vào băng tải đi đến hệthống cân tự động
Các loại nguyên liệu đạm, lân, kaly, vi lượng bổ sung được cân tự độngđịnh lượng tùy theo loại phân sản xuất đi vào hệ thống trộn cùng với nguyên liệuhữu cơ
Hệ thống trộn công ty sử dụng là hệ thống trộn thùng quay Năng suất 20tấn/h Bên trong thùng quay được gắn các cánh đảo nhằm đảo đều các loại nguyênliệu Thùng được đặt nghiêng 70 so với phương nằm ngang
Sau khi trộn đều sản phẩm được đưa tới hệ thống cân tự động và địnhlượng Sau khi định lượng xong ta tiến hành đóng bao sản phẩm và đưa tới nơi xếpsản phẩm
Trang 12b2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN VIÊN.
Vi lượng bổ sung
Nguyên liệu kali Nguyên liệu lân
Cân định lượng Đóng bao
Nguyên liệu đạm
Sản phẩm
Thuyết minh quy trình
Sau khi chuẩn bị các loại nguyên liệu và trộn các loại nguyên liệu như quátrình sản xuất phân phối trộn ta tiến hành tiến hành tạo hạt Nguyên liệu đưa vàotạo hạt có độ ẩm 18 – 22% Công ty tạo hạt bằng phương pháp ép viên đây là phươngpháp mới có hiệu quả cao trong việc tạo hạt
Trang 13Sau khi tạo hạt xong chúng ta tiến hành sấy nhằm tạo độ cứng cho sản phẩm
và đưa độ ẩm của sản phẩm theo yêu cầu Thiết bị sấy được sử dụng là thiết bị sấythùng quay Thùng sấy được đặt nghiêng so với phương ngang 50 Sấy theo phươngpháp cùng chiều nhiệt độ đầu vào từ 2000 – 2500, nhiệt độ đầu ra từ 500 - 550
Sản phẩm sau khi sấy có độ ẩm, độ cứng thích hợp được đưa tới thiết bịsàng nhằm phân loại và lấy những hạt có kích thước đạt yêu cầu những hạt có kíchthước không đạt sẽ được đua lại quá trình tạo hạt Thiết bị sàng được sử dụng làthiết bị sàng rung 2 cấp
Những sản phẩm đạt kích thước như yêu cầu sẽ được đưa tới hệ thống cânđịnh lượng tự động và đóng bao sản phẩm
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần phân bón Lam Sơn.
Trong sự phát triển hôm nay của nền kinh tế thị trường, sự gia nhập các tổchức kinh tế lớn của nước ta đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có những thay đổi đểphù hợp với nền kinh tế hội nhập Một trong những thay đổi của Công ty CP phânbón Lam Sơn là thay đổi hệ thống quản lý, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, phù hợp vớiyêu cầu và tính chất hoạt động của Công ty, thể hiện qua biểu mẫu sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty
Sốlượng(người)
Giới tính Phân loại lao động
học
CĐ,TCấp
CNK.Thuật
LĐP.T
về quy định pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước cho đội ngũ cán bộ quản
lý Đặc biệt, Ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo lại và đạo tạo mớicho cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng caotay nghề kỹ thuật cho người lao động thích ứng với quá trình hội nhập quốc tế
Trang 14Trong sự phát triển hôm nay của nền kinh tế thị trường, sự gia nhập của các
tổ chức kinh tế, đòi hỏi mọi Công ty phải có những thay đổi để phù hợp với nền
kinh tế hội nhập Công ty Cổ phần Phân bón Lam Sơn cũng đã có những thay đổi
đáng kể để thích nghi với sự thay đổi của thị trường Một trong những thay đổi của
Công ty là thay đổi hệ thống quản lý, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với yêu
cầu và tính chất hoạt động của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Công ty vừa qua đã có sự biến đổi
và cơ cấu lại từ phòng ban đến các xưởng sản xuất Các phòng ban được phân chia
rõ ràng, mỗi một phòng ban có nhiệm vụ quản lý khác nhau nhưng có sự liên kết
chặt chẽ từ trên xuống dưới Chính vì vậy chất lượng công việc đã được nâng lên
đang kể Đồng thời kích thích cán bộ công nhân viên làm việc tối đa khả năng của
mình, đạt hiệu quả lao động cao
Để thể hiện cơ cấu tổ bộ máy hành chính của Công ty ta có sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.4: Bộ máy quản lý Công ty
PHÒNG KẾ HOẠCH
TỔNG HỢP
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
TỔ 1
TỔ 3
TỔ 2
Trang 15Là cơ quan quản lý Công ty được các đại biểu cổ đông bầu ra thông qua Đạihội cổ đông nhiệm kỳ Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả cácquyền nhân danh Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty.
* Ban kiểm soát:
Do Đại hội cổ đông nhiệm kỳ bầu ra, là những người thực hiện nhiệm vụkiểm soát công ty kiểm tra giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
* Giám đốc:
Là người trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của công ty và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị, trước các cổ đông, trước pháp luật về việc thựchiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao Giám đốc Công ty do chủ tịchHội đồng quản trị bổ nhiệm
kỳ đến các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định của pháp lệnh kế toán thốngkê
+ Báo cáo tháng, quý, năm về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
* Phòng Tài chính - Kế toán :
- Chức năng và nhiệm vụ:
+ Tổ chức công tác hạch toán kế toán theo luật Kế toán - Thống kê, phảnánh đầy đủ, trung thực, kịp thời toàn bộ hoạt động tài chính của công ty
+ Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
+ Đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty, đề xuất phương ánđảm bảo bảo toàn về vốn, lợi nhuận cho công ty, cổ tức cho cổ đông theo kế hoạch
đã định
Trang 16Tình hình tài sản của doanh nghiệp đến 31 tháng 12 năm 2013: Trong 3 năm qua
tình hình tài sản của công ty có khá nhiều biến động, được thể hiện trong bảng cânđối kế toán tóm tắt sau: Dựa vào bảng Cân Đối Kế Toán và Báo Cáo Kết Quả HoạtĐộng Kinh Doanh các năm 2012.2013.2014 (phụ lục)
Trang 17Bảng 2 : Tình hình tài sản của Công ty (2012-2014)
Chỉ tiêu
Giá trị(trđ)
Tỉtrọng(%)
Giá trị(trđ)
Tỉtrọng(%)
Giá trị(trđ)
Tỉtrọng(%)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Qua 3 năm ta nhận thấy tài sản của doanh nghiệp năm 2012 tăng 105,31%
so với năm 2011 tương ứng tăng 143.929 triệu đồng Năm 2013 tăng so với năm
2011 nhưng giảm so với năm 2012 giảm 7.36% ứng với giảm 20657 triệu đồng
Việc phân tích cơ cấu tài sản và xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản giúp
ta thấy được sự hợp lý cũng như chưa hợp lý trong việc phân bổ từng loại tài sảntrong công ty và trong việc đầu tư vốn Qua bảng 2.1 ta thấy tỷ trọng TSNH lớnhơn nhiều so với tỷ trọng TSDH và tỷ lệ này tăng dần qua các năm Về cơ cấuTSNH chiếm đa số trong tổng tài sản của Công ty đạt hơn 90% tổng giá trị tài sản
Cụ thể: năm 2011 TSNH chiếm 90,15% % tổng tài sản sang năm 2012, 2013 tỷ lệnày giữ ở mức gần 90%
Tuy nhiên việc tỷ lệ TSDH chiếm tỷ trọng ít trong cơ cấu tổng tài sản cũngkhông ảnh hưởng nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vì thực tếlợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng đều qua 3 năm
Cùng với sự biến động của tài sản thì nguồn vốn cũng biến động qua 3 năm Trongkinh doanh nguồn vốn một doanh nghiệp bất kỳ luôn được bổ sung và tăng trưởngtheo thời gian Tuy nhiên trong 3 năm từ 2011 đến 2013 tổng vốn của công ty cónhững biến động không ổn định Qua bảng 2.2 ta thấy tốc độ tăng trưởng bình
Trang 18quân hàng năm của tổng vốn là 48,97% nguyên nhân là do nợ ngắn hạn giảm mạnh8,013% tương ứng với 19.433 trđ, tốc độ giảm của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng củavốn chủ sở hữu dẫn đến tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm của tổng vốn giảm.
Bảng 3: Nguồn vốn của công ty (2012-2014)
ĐVT: Trđ
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Kết cấu nguồn vốn của công ty cho biết tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếmtrong tổng vốn của công ty hợp lý và hiệu quả không? Từ đó giúp ta xác định đượckhả năng tự chủ về tài chính và mức độ độc lập về tài chính của công ty là cao haythấp giúp các nhà quản trị chủ động trong việc phân bổ nguồn lực và có các chiếnlược kinh doanh hợp lý cũng như hiệu quả hơn
Qua bảng 2 ta thấy tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm nhiều hơn so với tỷ trọngvốn chủ sở hữu Trong cơ cấu nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm hơn 99% vì nợ dàihạn chủ yếu là khoản dự phòng trợ cấp mất việc nhưng đến năm 2013 tỷ trọng nợdài hạn tăng lên 0,2% so với 2011
Kết quả hoạt động sản xuất của Công ty
Cũng như tài sản của Công ty kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều biến động và được thể hiện qua bảng báo cáo KQKD tóm tắt sau:
Trang 19Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (2012-2014)
-17 Lợi nhuận sau thuế 2.719 1.961 716 -27.88 -63.49 -45.68
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Trong 3 năm vừa qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có nhiềubiến động lớn năm 2012 do những chính sách mới của công ty mà doanh thu bánhàng tăng 25.084% tương ứng với 43207 trđ doanh thu tăng nhưng chi phí tăngmạnh khiến lợi nhuận sau thuế giảm so với năm 2011 27.88% tương ứng với 758trđ Năm 2013 tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giảm so với năm 2011
và 2012 So với năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013giảm 32,14% tương ứng với giảm 69248 trđ khiến lợi nhuận sau thuế giảm đến63,49% so với năm 2012 tương ứng với giảm 1245 trđ
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÂN BÓN LAM SƠN
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần phân bón Lam Sơn.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc quản lý và xử lý số liệu,kiểm kê và tham mưu cho Giám đốc, để Giám đốc có những biện pháp xử lý kịpthời những tồn đọng trong sử dụng nguồn vốn kinh doanh và sản xuất Chính vìvậy phòng kế toán được tổ chức chặt chẽ, thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của Công ty
Nguồn: Phòng TC - KT
Phòng Kế toán có 6 người, mỗi người đảm nhận 1 nhiệm vụ khác nhau:
* Kế toán trưởng:
Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty Trực tiếp chỉ đạo các bộphận, tiến hành công tác hạch toán theo nhiệm vụ và phần hành kế toán được phâncông
+ Quản lý mặt nhà nước: chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Hội đồngquản trị và pháp luật về công tác quản lý tài chính, kế toán thống kê của công ty
+ Tổng hợp báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo luật kế toán thống kê,tập hợp chi phí giá thành
*Kế toán tổng hợp:
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng
hợp Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh Kiểm tra sự cân đối giữa số
Kế toán kho
thành phẩm
tiêu thụ
Kế toán thanh toán tiền mặt, ngân hàng
Kế toán nguyên liệu
Thủ quỷ
Kế toán tổng hợp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 21liệu kế toán chi tiết và tổng hợp Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúngvới các báo cáo chi tiết Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ,tính lương, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng, lập quyếttoán văn phòng công ty Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổngquát công nợ toàn công ty Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợphải thu khó đòi toàn công ty In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợptheo công ty theo quy định Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm vàcác báo cáo giải trình chi tiết Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêucầu Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêucầu Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán,thanh tra kiểm tra theo yêu cầu.
* Kế toán kho, thành phẩm và tiêu thụ:
Theo dõi nhập, xuất thành phẩm, lập hoá đơn VAT bán thành phẩm, theodõi việc thu hồi tiền bán sản phẩm
* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Theo dõi giám sát nhập, xuất nguyên vật liệu và công cụ- dụng cụ
* Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
+ Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong Công ty, thanhtoán tiền ứng, theo dõi thanh toán tiền của các nhà cung cấp vật tư, nguyên vậtliệu, tiền lương,chi phí sản xuất thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và các dịch vụkhác
+ Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền vay
và tiền gửi ngân hàng(bao gồm: ngắn hạn và dài hạn)
Trang 22Công ty dùng phương pháp tính hàng tồn kho là phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ và tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Để đáp ứng được những yêu cầu công việc ngày càng cao, phòng kế toán đãthay mới toàn bộ máy vi tính lắp đặt kèm theo mỗi máy tính là một máy in Bêncạnh đó, Công ty đã mua bản quyền “Phần mềm kế toán Acsoft- Kế toán doanhnghiệp sản xuất công nghiệp” Chính vì vậy đã cập nhật kịp thời dữ liệu, làm giảmnhẹ khối lượng công việc của kế toán, đảm bảo số liệu được xử lý nhanh chóng vàchính xác
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty Cổ phần Phân bón Lam Sơn áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo
hình thức kế toán “ Nhật ký- Chứng từ” Đây là hình thức phù hợp với quy mô
sản xuất kinh doanh của công ty và phù hợp với trình độ, khả năng của kế toánviên, là hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toántổng hợp và kế toán chi tiết đảm bảo các khâu kế toán được tiến hành song song.Việc kiểm tra số liệu của Công ty được tiến hành thường xuyên, đồng đều ở tất cảcác khâu và trong tất cả các phần hành kế toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịpthời, nhạy bén yêu cầu quản lý của công ty
Nguyên tắc và trình tự ghi sổ kế toán được áp dụg theo quy định của Bộ tàichính Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh củaCông ty; để đảm bảo cung cấp thông tin và phản ánh các thông tin kế toán mộtcách kịp thời với độ chính xác cao cho bộ phận lãnh đạo, đảm bảo quản lý thốngnhất trong toàn Công ty, hiện nay bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theohình thức kế toán tập trung: mọi chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược gửi về phòng Tài chính- Kế toán và được cập nhật lên phần mềm kế toánmáy để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán theo “Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
Trang 23
Bảng 5: Danh mục tài khoản công ty sử dụng
Số TK
Tên tài khoản Số TK Tên tài khoản
112 Tiền gửi ngân hàng 214 Hao mòn tài sản cố định
113 Tiền đang chuyển 331 Phải trả cho người bán
131 Phải thu khách hàng 333 Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
133 Thuế GTGT được khấu trừ 334 Phải trả người lao động
1331 Thuế GTGT được khấu trừ
của hàng hóa dịch vụ
335 Chi phí phải trả
1332 Thuế GTGT được khấu trừ
138 Phải thu khác 338 Phải trả, phải nộp khác
142 Chi phí trả trước ngắn hạn 414 Quỹ đầu tư phát triển
152 Nguyên liệu, vật liệu 421 Lợi nhuận chưa phân phối
1521 Nguyên vật liệu chính 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1522 Nguyên vật liệu phụ 515 Doang thu hoạt động tài chính
1523 Nhiên liệu 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1525 Vật tư gia công mua ngoài 6211 chi phí nguyên vật liệu chính
1528 Vật liệu khác 6211 Chi phí nguyên vật liệu phụ
153 Công cụ, dụng cụ 622 Chi phí nhân công trực tiếp
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang
627 Chi phí sản xuất chung
6271 Tiền lương nhân viên phân
xưởng
155 Thành phẩm 6274 Nguyên liệu phục vụ phân
xưởng
632 Giá vốn hàng bán 635 Chi phí tài chính
Trang 242.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Hiện nay Công ty CP phân bón Lam Sơn đang áp dụng trình tự ghi sổ kế
toán theo hình thức kế toán “ Nhật ký- Chứng từ” Đây là phương pháp phù hợp
với tình hình của công ty
Hình thức Kế toán Nhật ký- Chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
- Nguyên tắc và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật
ký-Chứng từ được áp dụng theo quy định của Bộ tài chính
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Nhật ký- Chứng từ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
CHI TIẾT BẢNG KÊ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC BẢNG PHÂN BỔ
Trang 25 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- chứng từ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệughitrực tiếp vào các Nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, Sổ chi tiết có liên quan
Đố với Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thìcăn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký- chứng từ
Cuối tháng, kế toán khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ vớicác sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổngcộng của các Nhật ký- Chứng từ để ghi trực tiếp vào Sổ cái
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Kỳ lập báo cáo theo tháng, quý, năm Công ty gửi báo cáo về công ty Cổ
phần mía đường Lam Sơn
Các loại báo cáo tài chính lập là: Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
* Báo cáo tháng.
Bảng kê hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào
Bảng kê hóa đơn, chứng từ nguyên vật liệu, hàng hóa bán ra
Tờ khai thuế GTGT
Phiếu thu thập thông tin về sản xuất của doanh nghiệp(Báo cáo thống kê)
* Báo cáo quý.
Tờ khai thuế TNDN tạm tính
* Báo cáo năm.
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Quyết toán thuế GTGT
Tờ khai thuế TNDN
Tờ khai chi tiết Doanh thu, chi phí, thu nhập