1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn huyện hòa an tỉnh cao bằng

80 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, tôi đã tiến hanh khóa luâṇ tốt nghiêp̣ : " Đánh giá

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

Khoa Khoá học Giáo viên hướng dẫn

: Chính Quy : Quản lý đất đai : K43B - QLĐĐ : Quản lý tài nguyên : 2011 - 2015

: Th.S Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban

chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, tôi đã tiến hanh khóa luâṇ tốt nghiêp̣ :

"

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng"

Để hoan thanh khóa luâṇ nay, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.S

Ngô Thị Hồng Gấm, đã trực tiếp tâṇ tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

viết khóa luâṇ tốt nghiêp̣

Tôi xin trân trong gửi lời cảm ơn tới Ban Giam Hiêụ nhà trường , Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy, Cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường

Đaị hoc ̣ Nông Lâm Thai Nguyên đã tâṇ tinh truyền đaṭ kiến thức trong 4 năm học tập, môṭ hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuôc ̣ sống

Tôi xin đươc bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đaọ xã Nam Tuấn, cùng cán bộ công nhân viên , bà con nhân dân của xã đã taọ điều kiện giúp đỡ tôi

trong quá trình thực tâp ̣ thu thâp̣ số liêụ taị điạ phương

Tôi cung xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đinh , bạn bè đã ủng hộ ,

đông viên giúp đỡ tôi tron suốt quá trinh hoc ̣ tâp ̣ cung như thưc hiêṇ khóa luâṇ

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo maṇ h khỏe , hạnh phúc và thành công trong sự nghiêp ̣trồng người

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Cao Bằng, ngày 08 tháng 05 năm 2015

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam của năm 2014 13

Thống kê các loại đất của xã Nam Tuấn 19

Tình hình dân số, lao động của xã Nam Tuấn năm 2014 22

Tình hình chăn nuôi của xã năm 2014 25 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn năm 2014 28 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nam Tuấn năm 2014 30

Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của xã Nam Tuấn năm 2014 31

Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Nam Tuấn 33

Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã 37

Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 38

Bảng 4.10 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 39

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 40

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của cây thông 41

Bảng 4.13: Bảng phân cấp hiệu quả xã hội của các LUT 43

Bảng 4.14 Tổng hợp hiệu quả xã hội của các LUT 43

Bảng 4.15 Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 45

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT

M VLL

Uỷ ban nhân dân Lúa xuân

Lúa mùa Very Low (rất thấp) Low (thấp)

HQSDĐV

LĐ2L - 1M

2L 1L - 1M

CQA CMCNH - HĐH

VLXD P/C GDP KH

Medium (trung bình) High (cao)

Very high (rất cao) Land use type - loại hình sử dụng đất Hợp tác xã

Food and Agriculture Organization - Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc Chi phí sản xuất Giá

trị sản xuất Thu nhập thuần

Giá trị ngày công lao động Hiệu quả sử dụng đồng vốn Lao động

2 lúa - 1 mùa

2 lúa

1 lúa - 1 màu Cây ăn quả Chuyên màu Công nghiệp hóa và hiện đại hóa Vật liệu xây dựng

Phân chuồng Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa Kế hoạch

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2.Mục đích nghiên cứu của đề tài 1 1.3 Yêucầu của đề tài 2 1.4 Ý nghĩa

nghiên cứu của đề tài 2 Phần 2: TỔNG

QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Cơ sở khoa

học cho việc sử dụng đất đai 3 2.1.1 Đất đai và các chức năng của đất đai 3 2.1.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất nông nghiệp 4 2.2 Hiệu quả sử dụng đất vàtính bền vững trong sử dụng đất 5 2.2.1 Vấn đề hiệu quả sử dụngđất 5 2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 7 2.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 8 2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 8 2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất 8 2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 9 2.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 10 2.4.Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 10 2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới 10 2.4.2 Tình hình sử dụng đất của Việt Nam 12 2.4.3 Tình hình sử dụng đất trên

địa bàn tỉnh Cao Bằng 14 Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI

DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 3.1 Đối tượng và phạm vi

nghiên cứu 15 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15 3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15 3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15

Trang 7

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 15

3.4.2 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 16

3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 17

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Tuấn 18

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 21

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 26

4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất của xã Nam Tuấn 27

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn 27

4.2.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Nam Tuấn 32 4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã 36 4.3.1 Hiệu quả kinh tế 36 4.3.2 Hiệu quả xã hội 42 4.3.3 Hiệu quả môi trường 45

4.4 Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho xã Nam Tuấn 46

4.4.1 Nguyên tắc lựa chọn 46

4.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 46

4.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả 47

4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Nam Tuấn 48

4.5.1 Giải pháp chung 48

4.5.2 Giải pháp cụ thể 50

Trang 8

PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng Là một xã có địa bàn đan xen phức tạp, có số dân khá đông và sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp và ngành phi nông nghiệp nên đời sống của người dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn Trong những năm qua do sự phát triển cơ sở hạ tầng, nhu cầu của người dân và sự ảnh hưởng của quá trình sử dụng đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng đã có sự biến động khá lớn, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp có tác động lớn đến việc sản xuất nông nghiệp Vì vậy, làm thế nào để sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đất nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được quan tâm nghiên cứu, đểđưa ra các giải pháp sử dụng tối ưu nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Từ đó định hướng cho người dân trong xã Nam Tuấn khai thác và sử dụng đất đai một cách hợp lý, khoa học Việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất

ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiếthơn bao giờ hết

Xuất phát từ thực tiễn trên Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài

nguyên, dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn của ThS.Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành

nghiên cứu đề tài: " Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông

nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng"

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Nắm vững được quỹ đất hiện có của địa phương và thực trạng sử

dụng của từng loại đất

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội ,môi trường của các loại hình sử dụng đất

Trang 10

- Xác định các loại hình sử dụng đất chính và lựa chọn các loại hình sử

dụng có hiêu quả cao hơn

- Đề xuất một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Nam Tuấn phù hợp với tình hình xu thế phát triển hiện nay

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu điều tra, thu thập và phân tích về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

của xã phải chính xác, khoa học, các tiêu chí phải thống nhất, có hệ thống

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp một cách khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn của xã

- Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn đặt ra phải đạt hiệu quả cao về kinh tế xã hội môi trường

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa giúp địa phương

có định hướng sử dụng đất có hiệu quả bền vững

+ Thông qua công tác đánh giá, học tập kinh nghiệm giúp cho bản thân trưởng thành hơn về khả năng tư duy cũng như công tác độc lập

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất đai

2.1.1 Đất đai và các chức năng của đất đai

Luật Đất đai năm 2003 xác định "Đất đai là tài nguyên quốc gia vô

cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng" Mặt khác, "Đất đai" về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: "Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu

thoát nước, đường xá, nhà cửa )

Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của

xã hội loài người được thể hiện theo các mặt sau:

- Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi và thông qua việc sản xuất ra sinh khối, đất đai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người

- Chức năng môi trường sinh thái: cung cấp môi trường sống cho sinh vật vàbảo vệ nguồn gen cho các thực vật, động vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt đất

- Chức năng điều tiết khí hậu: Đất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xảy ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết định việc cân bằng năng lượng

Trang 12

toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần

hoàn nước trên trái đất

- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: Đất điều chỉnh việc dự trữ dòng chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

- Chức năng dự trữ: Đất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc sử dụng của con người

- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: Đất có chức năng tiếp

nhận, làm sạch, môi trường đệm và chuyển đổi các hợp chất nguy hiểm

- Chức năng không gian sự sống: Đất cung cấp cơ sở vật chất cho việc định cư của con người, cho các nhà máy và hoạt động xã hội như thể thao, giải trí

- Chức năng lưu truyền và kế thừa: Đất là vật trung gian để lưu giữ, bảo vệ các bằng chứng lịch sử, văn hóa của loài người; là nguồn thông tin về các điều kiện thời tiết và việc sử dụng đất trước đây

- Chức năng không gian tiếp nối: Đất cung cấp không gian cho sự dịch chuyển của con người, cho việc đầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực vật, động vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên

Sự thích hợp của đất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở mọi nơi trên thế giới Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên nhiên, có động thái riêng của chúng Nhưng con người lại có rất nhiều tác động ảnh hưởng đến động thái này, nói chung đất đã và đang bị các hoạt động của con người gây thoái hoá

2.1.2 Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là một vấn đề vô cùng quan trọng trong cuộc sống và trong quá

trình phát triển của xã hội loài người, nó là nỗi bức xúc, nóng bỏng của cả quốc gia Vì vậy, việc giải quyết vấn đề này hết sức phức tạp, cần sự quan tâm của nhà nước, của các cấp, các ngành và ý thức thực hiện của mỗi công dân Lịch sử cho thấy các vấn đề về đất đai, lãnh thổ nhiều khi là nguyên nhân dẫn tới chiến tranh giữa các quốc gia và sự xung đột giữa các dân tộc sống trên cùng lãnh thổ, một lý do thật đơn giản là quốc gia nào cũng ra sức bảo vệ phần

Trang 13

lãnh thổ của mình và luôn có xu hướng mở rộng quỹ đất vốn có Thật khó định

nghĩa được đầy đủ chính xác về đất đai nhưng tầm quan trọng của nó thì được thể hiện rất

rõ, nó gắn liền với đời sống con người với hoạt động sản xuất của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá của mỗi quốc gia và xã hội

Thế giới này càng phát triển đã thúc đẩy nhu cầu xã hội ngày càng tăng khai hoang đất, mở rộng diện tích canh tác là một mục tiêu hàng đầu của con người

Trước những vấn đề đó việc tìm ra giải pháp kỹ thuật và sử dụng hợp lý tài nguyên đất nhằm xem xét và lựa chọn những kiểu sử dụng đất mang lại lợi ích cho con người trở nên cần thiết

Thực tế cho thấy nước ta có diện tích đất đai vô cùng hạn hẹp (chỉ có gần 33 triệu ha, trong đó 3/4 là đồi núi và cao nguyên), khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông nghiệp Chính vì vậy, trong suốt quá trình xây dựng đất nước của từng địa phương của từng thời kỳ, nhà nước giao cho UBND các cấp phải quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ của mình đối với từng loại đất, mọi hình thức sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch Nhằm đưa ra công tác quản lý và sử dụng đất đủ mang lại hiệu quả kinh tế cao

2.2 Hiệu quả sử dụng đất và tính bền vững trong sử dụng đất

2.2.1 Vấn đề hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc sử dụng đất mang lại

Do sự đối lập giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để tạo ra kết quả đó? Có đem lại kết quả hữu như mong muốn không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết sau:

Trang 14

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sảnxuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định độnglực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khác quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất, xã hội và môi trường

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [4]

Như vậy, có thể hiểu bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

* Hiệu quả kinh tế: Được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của

Trang 15

cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình và

Cs, 2001) [9]

* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

"Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp" (Nguyễn Duy Tính, 1995) [7]

* Hiệu quả môi trường:

"Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lý , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường" Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi khôngcó những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học

Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ được môi trường

2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trước tiên chuẩn của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khisản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007)[4] "Hiệu

Trang 16

quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường" (FAO, 1994) [5]

2.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Thế giới hiện đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Tuy nhiên,nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có

khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm

canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suythoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

2.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và đ ị a p hươn g

Trang 17

+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất

lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ

2.3.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sửdụng đất

"Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất" (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999) [1]

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH - HĐH

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 18

2.3.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử

dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một

cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp vớiđiều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồngvà các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

Các căn cứ để định hướng sử dụng đất: - Đặc

điểm địa lý, thổ nhưỡng - Tính chất đất hiện

2.4.Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới

Vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp đang được thế giới quan

tâm, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và cóhiệu quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại

Tài nguyên đất là có hạn, với tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là

510 triệu km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện

Trang 19

tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2 (29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông

nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Á chiếm 26%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10%

tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là :

- Đất có năng suất cao: 14%

- Đất có năng suất trung bình: 28%

- Đất có năng suất thấp: 58%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới ngày càng giảm, đặc biệt là đất

nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO), với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Tuy nhiên, mức bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thếgiới hiện nay chỉ còn 0,2 đến 0,4 ha, ở nhiều quốc gia khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha

Quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm rất nhiều nhất là ở Philippines, mất đến 50% Sau một thời gian thúc đẩy mạnh mẽ đô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp, các chuyên gia cảnh báo nước này có diện tích đất nông nghiệp trồng lúa quá ít, chỉ 2,3 triệu ha so với 9, 9 triệu ở Thái Lan Mỹ giờ đây cũng lên kế hoạch cứu vãn diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng ít đi Theo nghiên cứu của Tổ chức Sự thật về đất nông ngiệp ở Mỹ, cứ mỗi phút ở nước này mất đi 1,6 ha đất trồng trọt Thật ra điều đáng nói ở đây là sự phát triển lộn xộn, thiếu quy hoạch đã làm cho nhiều thành phố lớn ở Mỹ rơi vào tình trạng mất đất đai dành cho sản

Trang 20

xuất nông nghiệp Theo nghiên cứu, các bang Arkansas, New York Alabama và Misissipi đứng đầu danh sách những bang có diện tích đất nông nghiệp bị đô thị hóa nhiều nhất

Một vài nước đang phát triển đang cố gắng làm chậm lại hoặc dừng tiến độ đô thị hóa Trung Quốc nhận thấy rằng hàng chục ha đất nông ngiệp biến mất trong những năm gần đây đã quyết định nghiêm khắc đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy đứng trước những nguy cơ rất lớn đó thì việc quản lý và quy hoạch, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết

2.4.2 Tình hình sử dụng đất của Việt Nam

Hiện nay, nông nghiệp đóng góp một phần hết sức quan trọng trong an

ninh lương thực cũng như góp phần rất to lớn vào việc tăng GDP cho nước ta Ở nước

ta diện tích đất đai bị thu hẹp, tính đến ngày 01/01/2014, Việt Nam có tổng diệntích đất tự nhiên là 82271.12 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 48035.07 nghìn ha, chiếm 58.39 % tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp là 33666.64 nghìn ha, chiếm 40.92 % tổng diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng là 569,41 nghìn ha, chiếm 0.69 % tổng diện tích đất tự nhiên, cho thấy diện tích đất trồng lúa không nhiều tập trung chủ yếu ở đồng bắng sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng và một số vùng duyên hải miền Trung

Những năm vừa qua, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, nước ta cũng có nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện việc sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp có nhiều lợi thế và đem lại năng suất cao, để phát triển công nghiệp, hàng loạt cụm công nghiệp được quy hoạch xây dựng thêm vào mở rộng việc đô thị Đi đôi với khai thác quỹ đất để có nguồn thu xây dựng kết cấu hạ tầng Nhiều địa phương nhằm vào quỹ đất nông nghiệp trong đó có đất lúa chủ động nước, bởi loài đất này phân bố ở những nơi có vị trí thuận lợi, chi phí bồi thường thấp và dễ chấp nhận thuận bồi thường giải phóng mặt bằng Đấy là những nguyên nhân làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm

cho nên thì phải tìm giải pháp khắc phục và sử dụng một cách hiệu quả nhất

Trang 21

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam của năm 2014

Tổng diện tích tự nhiên

Mã Diện tích Cơ cấu

(%) 82271.12 100.00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 42253.01 51.36

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 41.813.85 50.82

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 52.24 0.06 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2271.75 2.76

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 439.16 0.53

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 156.62 0.19 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 72.27 0.09 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 402.10 0.49

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 786.26 0.96 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 4754.18 5.78

( Nguồn : Tổng cục thống kê )

Trang 22

2.4.3 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi, vùng cao cách thủ đô Hà Nội 286km

Phía Bắc và Ðông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, có đường biên giới dài trên 311km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 669072 km2, chiếm 2.03% diện tích tự nhiên cảnước

Tỉnh Cao Bằng có 669072 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 64652 ha, chiếm 9.6%; diện tích đất lâm nghiệp là 263447 ha, chiếm 39.37%; diện tích đất chuyên dùng là 6571 ha, chiếm 1%; diện tích đất ở là 2255 ha, chiếm 0.3%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối là 332147 ha, chiếm 49.64%.Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 180409 ha, diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 50 ha

Tính đến năm 2012, toàn tỉnh có 287170 ha rừng, trong đó: Rừng tự nhiên là 269772 ha, rừng trồng là 17448 ha

Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 53373 ha, chiếm 82.55%, riêng đất lúa có 8624 ha đất gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 1061 ha, chiếm 1.64% Nhìn chung việc sản xuất nông nghiệp của tỉnh chưa thực sự phát triển việc quản lý và sử dụng đất chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao Diệntích đất 3 vụ hầu như không có, chủ yếu là đất 2 vụ và các loại cây khác Nên tổng sản lượng lương thực hàng năm thu được còn thấp Cộng với quá trình công nghiệp hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sangcác mục đích khác

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu tiềm năng của đất, các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tập quán tác động đến đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn

- Hệ thống cơ cấu cây trồng trên đất nông nghiệp nhằm tìm ra những phương hướng sử dụng đất một cách phù hợp, hiệu quả

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nam Tuấn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng

-Thời gian tiến hành: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội xã Nam Tuấn

- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất nông

nghiệp của xã Nam Tuấn

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã

- Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt

hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cho xã Nam Tuấn

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Nam Tuấn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

3.4.1.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu thứ cấp

- Điều tra, thu thập thông tin, số liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội, thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,các loại hình sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn

Trang 24

3.4.1.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA: Rapid Rural

Appraisal): thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra thu thập số liệu

Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA:

Participatory Rural Appraisal): Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trongsản xuất Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan Chúng tôi đã tiến hành điều trađiều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống với tổng phiếu điều tra nông hộ là 40 hộ Nội dung điều tra bao gồm: chi phí sản xuất, lao động, loại cây trồng, năng suất cây trồng, mức độ thích hợp của cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường

3.4.2 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.2.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm: (T) : T= p 1 q 1 + p 2 q 2 ++p n q n

Trong đó:

+ q: khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/sào/năm

+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm + T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1 sào đất canh tác/ năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

+ N: là thu nhập thuần túy của 1 sào đất canh tác/ năm

+ Csx: Là chi phí sản xuất cho 1 sào đất canh tác/ năm

- Hiệu quả đồng vốn (H): Hv = T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: = N/Tổng số ngày công lao động/sào/năm

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉtiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

Trang 25

3.4.2.2 Hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội bao gồm: Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vàosản xuất: đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu nông hộ, giá trị ngày công lao động nông nghiệp, sản phẩm tiêu thụ trên thị trường, tỷ lệ giảm

hộ đói nghèo, mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.4.2.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Mức độ xói mòn, rửa trôi

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Đây là phương pháp phân tích và xử lý số liệu thô đã thu thập được để

thiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp thực hiện

- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm microsoft office excel và máy tính tay

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nam Tuấn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Xã Nam Tuấn là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Hoà

An, có tỉnh lộ 203 chạy qua, cách trung tâm huyện 10 km về phía Tây Nam, cách trungtâm thành phố Cao Bằng 30km, có đường tỉnh lộ 203 khoảng 5 km đi qua địa phận xã, với tổng diện tích tự nhiên là 3702.04 ha, chiếm 5.61%

diện tích của huyện Các vị trí tiếp giáp của xã như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Hà Quảng

- Phía Nam giáp xã Đức Long và xã Bế Triều - Phía

Đông giáp xã Đại Tiến

- Phía Tây giáp xã Dân Chủ và huyện Hà Quảng

Với vị trí địa lý như trên thì xã Nam Tuấn có những điều kiện nhất định để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với các xã trong và ngoài huyện

* Địa hình, địa mạo

Địa hình của xã được chia làm 3 dạng chính sau:

- Phía Bắc là dạng hình núi đá có độ cao tứ 500-800m, chỉ phù hợp cho khoanh nuôi phục hồi rừng và khai thác đá làm nguyên liệu

- Phía Nam và Đông Nam là đồi đất thấp, có độ cao từ 400 - 500m Đây là vùng đồinúi nằm xen kẽ với các thung lũng nhỏ được hình thành trên các loại đá Spin, Sa thạch và Phiến thạch sét

- Phía Nam là vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nằm dọc theo sông Nà Đán, dọc theo đường liên xã Lạc Long - Đại Tiến và ở các xóm: Nà Khá, Nà Ngoải, Bó Báng, Nà Ban, có độ cao trung bình 300m

Trang 27

* Khí hậu

Xã Nam Tuấn nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc

trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa ít, cuối đông ẩm ướt mưa phùn, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều

* Thuỷ văn

Trên địa bàn xã Nam Tuấn có con sông Nà Đán bắt nguồn từ phía Bắc

chảy dọc theo hướng Bắc Nam Ngoài ra xã còn có hệ thống đầm, hồ và các khe suối nằm rải rác, cùng với hệ thống các trạm bơm như: trạm bơm cấp 1, trạm bơm cấp 2, trạm bơm cấp 3 và các hệ thống giếng đào, giếng khoan

* Tài nguyên đất

Theo kết quả phúc tra, chỉnh lý, xây dựng bản đồ đất huyện Hòa An cho thấy

tài nguyên đất của xã Nam Tuấn theo bảng như sau:

Bảng 4.1: Thống kê các loại đất của xã Nam Tuấn

1 Đất đỏ nâu trên đá mác ma trung bình (Fk) 211.02 5.7

2 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) 1340.14 36.2

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fi) 140.68 3.8 5

Đất bạc màu trên phù xa cổ (B) 299.89 8.1 7Đất phù sa ảnh hưởng các bon nát (Pk) 370.20 10.0

(Nguồn số liệu: Ban địa chính xã Nam Tuấn)

- Phân loại đất canh tác nông nghiệp xã Nam Tuấn theo nguồn gốc phát

sinh được chia thành 7 loại chính như sau:

Trang 28

+ Đất đỏ nâu trên đá mác ma trung tính (Fk): chiếm 5.7%, phân bố chủ yếu ở bản Khau Lềm

+ Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): chiếm 36.2%, phân bố chủ yếu

ở các bản Nà Diểu, Roỏng Nầng, Pác Muổng, Nà Ban, Bó Báng

+ Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): chiếm 1.3%, phân bố chủ yếu ở Lũng Bua, Lũng Rầy

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fi): chiếm 3.8%, phân bố ở các bản

Bó Báng, Nà Hoài, Pác Muổng, Khau Lềm

+ Đất phù sa ngòi suối (Pv): chiếm 1.7%, phân bố chủ yếu ở bản Khau Lềm

+ Đất bạc màu trên phù sa cổ (B) chiếm 8.1%, phân bố củ yếu ở bản Cốc

Lùng

+ Đất phù sa ảnh hưởng cácbonát (Pk): chiếm 10.0%, phân bố chủ yếu ở

Nà Rị, Nà Khao, Đông Láng

* Tài nguyên rừng, cảnh quan môi trường

Nhìn chung rừng của xã Nam Tuấn đang được phát triển tốt, thảm thực vật tự nhiên phong phú, rừng tự nhiên phân bố chủ yếu trên đồi, núi cao ở các khunhư: khu vực Lạc Long và khu Gia Tự Tuy nhiên, rừng tự nhiên không còn nhiều, đa phần là rừng nghèo, trữ lượng gỗ thấp, chủ yếu là gỗ tạp,các vùng đất trống đồi núi trọc chủ yếu là sim, mua và cây bụi Nam Tuấn có cảnh quan thiênnhiên khá đẹp, môi trường trong lành

* Tài nguyên khoáng sản

Nam Tuấn là xã tập trung ít các khoáng sản quý, theo kết quả điều tra thăm dò trên địa bàn xã có mỏ đá, mỏ quặng với trữ lượng nhỏ và đang khai thác như : mỏ đá Tàng Cải Ngoài ra xã còn có các dãy núi đá là nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành xây dựng

* Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh

sống trong đó chủ yếu có dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, H'Mông  trong đó dân tộc tày chiếm nhiều nhất, chiếm tới gần 83.1% dân số toàn xã

Trang 29

Cộng đồng các dân tộc trong xã với những truyền thống, bản sắc riêng đã

hình thành nên một nền văn hóa đặc thù phong phú, có nhiều phong tục độc đáo

và giầu bản sắc dân tộc như: hát Si lượn, đàn tính, hát phong sư, dệt thổ cẩm

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

* Đặc điểm kinh tế

- Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành hoạt động kinh tế thị

trường cộng với các ưu thế về vị trí địa lý, đất đai đã thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Cơ sở hạ tầng của xã đã và đang được đầu tư xây dựng, đặc biệt chương trình nông thôn mới đang dần được hoàn thiện từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã đạt mức khá

+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 10.6 triệu đồng/năm Bình quân lương thực đầu người đạt 450kg/người/năm

+ Nam Tuấn là một xã thuần nông người dân trong xã làm nông nghiệp chiếm hơn90%, do đó thu nhập từ các ngành nghề khác rất thấp

Với sự chuyển dịch, đổi mới cơ cấu kinh tế thì nền nông nghiệp của xã đã và đang ngày càng phát triển do biết áp dụng các loại giống mới, khoa học kĩ thuật vào sản xuất và canh tác Bên cạnh đó ngành thương mại và dịch vụ cũng ngày một phát triển

* Đặc điểm xã hội

 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Trong sản xuất dân số đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội Theo số liệu điều tra dân số và lao động của xã Nam Tuấn năm

2014 đã thu được số liệu sau:

Trang 30

Bảng 4.2: Tình hình dân số, lao động của xã Nam Tuấn năm 2014

Cơ cấu

(%)

Lao động nông nghiệp Lao động 2274.00 81.56 Lao động phi nông nghiệp Lao động 514 18.44

(Nguồn: UBND xã Nam Tuấn )

Qua bảng số liệu ta thấy: xã Nam Tuấn có tổng số nhân khẩu là 5164 người, có 23 xóm với 1225 hộ, trong đó hộ nông nghiệp 1068 hộ, chiếm

87.18%, số hộ phi nông nghiệp là 157 hộ, chiếm 12.82% Chủ yếu có 4 dân tộc cùng sinh sống gồm: Tày, Nùng, Kinh, H'Mông, đa phần là dân tộc Tày chiếm khoảng 83.1%

Tổng số lao động của xã hiện có khoảng 2788 người, chiếm 54% tổng dân số,lao động nông nghiệp là 2274 người, chiếm 81.56% tổng số lao động, lao động phi nông nghiệp là 514 người, chiếm 18.44% tổng số lao động

Qua đây ta thấy đa số dân cư trong xã sống chủ yếu bằng nghề nông còn rất ít bộ phận khác sống bằng nghề tiểu thủ nông nghiệp và dịch vụ Do sản phẩm nông nghiệp mang tính chất thời vụ, vì thế còn hiện tượng dư thừa lao động theo thời vụ Lực lượng lao động có sức trẻ, tuy nhiên trình độ chuyên môn của số đông vẫn còn hạn chế nên năng suất lao động còn thấp

 Giáo dục và đào tạo

Hiện trên địa bàn xã có hệ thống giáo dục gồm: 1 trường Mầm non, 2

trường Tiểu học và một phân trường tiểu học Văn Thụ, 1 trường trung học cơ

Trang 31

sở Hàng năm thu hút gần 800 học sinh tới trường Tỷ lệ huy động học sinh

đến lớp đạt chuẩn 100%, không còn tình trạng bỏ học nữa

 Y tế

Hiện nay xã có trạm xã nằm trong khuôn viên UBND xã, với cơ sở vật chất và trang thiết bị khá tốt, cùng đội ngũ cán bộ nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm, trình độ chuyên môm của đội ngũ y sỹ, y tá công tác tại trạm và y tế thôn bản từng bước được nâng cao, góp phần thực hiện tốt các chương trình y tế theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định

 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông chưa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đúng mức phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã Hiện tại trên địa bàn xã có các tuyến đường như: tỉnh lộ 203 chạy qua xã dài 5km, nền rộng 7.5m, mặt rộng 6.5m mặt đường nhựa, chạy qua xóm: Nà Rị, Tàng Cải, Háng Hóa

 Thuỷ lợi

Hiện tại nguồn nước tưới chính cho sản xuất nông ngiệp của xã nhờ vào con sông Nà Đán, Nà Khao, Nà Thang, nước tự nhiên Ngoài ra còn có 2 trạm bơm và hệ thống các phai đập, kênh mương được dự án VIE -019 đầu tư nâng cấp, xây dựng kiên cố năm 2008 Cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp

 Hệ thống nước sinh hoạt

Hầu hết nhân dân trong xã sử dụng nguồn nước trong sinh hoạt là nguồn nước đầu nguồn, nước ngầm, nước khe suối, giếng khoan, giếng đào đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt

 Hệ thống thông tin liên lạc

Có bưu điện văn hóa xã, các làng xóm đều có đài phát thanh nge tin tức, giải trí Mạng lưới bưu chính, thông tin liên lạc ngày càng phát triển, hầu hết người dân đều biết sử dụng điện thoại để liên lạc

Trang 32

 Chợ nông thôn

Xã có 2 chợ: chợ Háng Hoá và Kéo Roọc Chợ được họp theo 5 ngày 1 phiên chủ yếu phục vụ cho nhân dân trong xã và một số dân ở các xã lân cận đến trao đổi

Thực hiện các chủ trương lớn của tỉnh và của huyện như: Chuyển đổi

cơ cấu cây trồng vật nuôi, xây dựng cánh đồng giá trị 50 triệu

đồng/ha/vụ/năm Đảng bộ và chính quyền xã đã tăng cường vận động nhân dân tích cực chủ động tiếp thu khoa học kỹ thuật đưa giống mới, cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao vào sử dụng đồng thời phát huy vai trò của HTX dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với sự huy động đóng góp từ các nguồn vốn để xây dựng, củng cố hệ thống thuỷ lợi phát huy phục vụ sản xuất Mô hình sản xuất tập trung được thực hiện tốt, tạo điều kiện để quy hoạch sản xuất và tích tụ quỹ đất phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế Vì vậy, đến năm 2014 diện tích gieo cấy lúa nước cả năm là 627 ha, vượt chỉ tiêu KH giao Trong đó: Lúa xuân 33.0 ha, đạt 60% KH, năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 1320 tấn; Lúa mùa 594ha, đạt 101.02% KH, sản lượng 29818.8 tấn; Tổng diện tích trồng ngô cả năm 88.4ha, đạt 98% KH giao, Đậu tương tương 10.8 ha đạt 42.2% KH giao; Diện tích trồng sắn 13 ha đạt 72.5 tạ/ha sản lượng đạt 94.25 tấn

- Cây thuốc lá: Diện tích trồng 432.3 ha, năng suất đạt 20 tạ/ha, sản lượng đạt 864.6 tấn

Trang 33

 Chăn nuôi

Trong những năm gần đây chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã khá phát

triển cả về số lượng và chất lượng Đảng và chính quyền xã đã rất quan tâm chỉ đạo phát triển chăn nuôi, khuyến khích bà con nhân dân đầu tư, phát triển mô hình, trang trại chăn nuôi kết hợp VACR để tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người dân Tổng hợp về đàn gia súc, gia cầm của xã năm 2014 được

số liệu sau:

Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã năm 2014 Chỉ tiêu

( Nguồn: số liệu thống kê xã Nam Tuấn, năm 2014)

Qua bảng cho thấy: Ngành chăn nuôi của xã tương đối phát triển so với

kế hoạch đề ra:

- Đàn trâu 939 con/1000 con = 93.9% KH

- Đàn bò 469 con/600 con = 78.17% KH

- Đàn lợn 3550 con/3300 con = 107.58% KH

- Gia cầm 25766 con/28500 con = 90.41% KH

- Đàn dê 450 con/500 con = 90%/KH

Trong đó đàn lợn tăng vượt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra Tổng đàn trâu, bò chưa đạt so với chỉ tiêu đề ra, nguyên nhân do sự suy giảm đồng cỏ chăn thả, các hộ gia đình chưa chú trọng đến chăn nuôi, do người dân sử dụng sức trâu bò cày kéo và dịch long móng lở mồm có phần ảnh hưởng đến đàn trâu bò, dịch cúm gia cầm Chưa áp dụng triệt để các biện pháp khoa học để tăng sản phẩm và cũng do nhiệt độ của địa phương vào mùa đông xuống thấp

Trang 34

người dân chưa có biện pháp chăm sóc cho đàn gia súc, gia cầm nên số lượng

đàn trâu, bò , gà, vịt chậm phát triển, chết rét còn nhiều

 Sản xuất lâm nghiệp

Đất đã được giao cho các hộ gia đình, tập thể quản lý, sử dụng Cung cấp hỗ trợ giống cây trồng như: cây keo, thông, hồi cho các hộ gia đình để thực hiện tốt kế hoạch phủ xanh đồi trọc Công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lýlâm sản được đảm bảo

 Thương mại, dịch vụ

Dịch vụ cung ứng phân bón chậm trả cho nhân dân năm 2014 đạt được như sau: Đạm Urê 82 tấn; Lân Supe 10.8 tấn; NPK 62.55 tấn; Ka li 0.4 tấn Phân bón đặc chủng cho thuốc lá 89 tấn Các hoạt động dịch vụ tại HTX như dịchvụ nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải mức lưu chuyển hàng hóa cơ bản đáp ứng những yêu cầu sản xuất, đời sống của nhân dân

 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn

Nghề dệt thổ cẩm truyền thống vẫn được duy trì và phát triển tại một số xóm tuy nhiên không có thu nhập ổn định, sửa chữa nhỏ trên địa bàn có nhưng không đáng kể

Tổ chức cá nhân và các hợp tác xã sản xuất vật liệu xây dựng khai thác đá, gạch ngói, với doanh thu hàng năm đạt 890 triệu đồng, có 4 hợp tác xã và khoảng 68 lao động

Phát huy các nghề truyền thống sẵn có của xã như: máy say sát, máy hàn, máy cưa, sản xuất thuốc lá và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là ngành sản xuất thuốc lá được coi là ngành sản xuất tạo ra nguồn thu nhập nhiều nhất nên rất được quan tâm phát triển

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

* Thuận lợi

- Xã Nan Tuấn có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có đường liên huyện

chạy qua Có hệ thống đường liên xã sang xã Đại Tiến, tạo điều kiện giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 35

- Đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng truyền thống của địa phương

như: lúa, thuốc lá, ngô, đậu tương được chú trọng phát triển

- Ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có những chuyển biến tích cực Cơ cấu chuyển dịch lao động theo xu hướng chung là tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, giảm dần tỷ lệ lao động nông nghiệp

- Các công trình xây dựng cơ bản như trụ sở UBND, trường học được xây dựng khá khang trang và đẹp Hệ thống giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, điện, nướcđã được xây dựng nhưng chưa hiệu quả trong khai thác

- Các ngành dịch vụ ngày càng phát triển, thu hút lao động

- Lợi thế: Xã có nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn cho quá trình

phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của xã cũng được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, lý luận Nhân dân đoàn kết, tích cực, năng động tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất nâng cao phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH nông thôn

* Hạn chế

Nhìn chung Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành TMDV, công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tính thuần nông Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa có quy hoạch rõ ràng Sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thị trường Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ kỹ thuật còn hạn chế

4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất của xã Nam Tuấn

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn

4.2.1.1 Tình hình sử dụng đất của xã Nam Tuấn

Đất đai của xã Nam Tuấn được chia làm 3 loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 3702,04

ha Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn được thể hiện

trong bảng sau:

Trang 36

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất của xã Nam Tuấn năm 2014

Tổng diện tích tự nhiên

Mã (Kí hiệu)

Hiện trạng (ha) 3702.04

Tỷ l ệ (%)

100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 830.66 22.44

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 697.44 18.84

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 107.14 2.89

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 133.22 3.60

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 200.00 5.4 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 2351.16 63.5

2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.49 0.07 2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 57.12 1.54

(Nguồn: UBND xã Nam Tuấn)

Trang 37

Qua bảng 4.4 cho ta thấy:

- Diện tích đất nông nghiệp là 3388.82 ha, chiếm 91.54% tổng diện tích tự nhiên, chiếm tỷ trọng lớn nhất

- Đất phi nông nghiệp: 269.33 ha, chiếm 7.28 % tổng diện tích đất tự nhiên - Đấtchưa sử dụng: 43.89 ha, chiếm 1.18% tổng diện tích đất tự nhiên

Theo dự thảo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, sẽ chuyển 15.8 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển củakinh tế - xã hội Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra là phải khai thác hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất nông nghiệp sao cho vừa đảm bảo an ninh lương thực của địa phương, nâng cao thu nhập cho người dân vừa không làm tổn hại đến tài nguyênđất và môi trường sống của con người Đặc biệt là tận dụng khai thác triệt để phần quỹ đất còn chưa sử dụng vào sử dụng trong thời gian ngắn nhất

4.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Nam Tuấn

* Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014

Toàn xã diện tích đất nông nghiệp là 3388.92 ha chiếm 91.54% tổng

diện tích đất tự nhiên và chiếm tỷ lệ lớn trong 3 loại đất, cơ cấu các loại đất

nông nghiệp được thể hiện ở bảng 4.5 sau:

Trang 38

Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nam Tuấn năm 2014

Diện

Tỷ lệ

(%) (ha)

Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 3388.92 100.00

(Nguồn: Ban địa chính - UBND xã Nam Tuấn)

Qua bảng 4.5 ta thấy: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 830.66 ha chiếm 24.51% tổng diện tích đất nông nghiệp, diện tích này được nhân dân sử dụng để trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày Đất lâm nghiệp có tổng diện tích là 2551.16 ha chiếm 75.28% tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất rừng tự nhiên của xã tập trung ở các khu Khau Lềm, Lạc Long Đất nuôi trồng thủy sản hiện tại 7.10 ha chiếm 0.21% diện tích đất nông nghiệp của xã, được sử dụng để thả cá

Trang 39

4.2.1.3 Hiện trạng về diện tích và cơ cấu một số cây trồng chính

Bảng 4.6: Hiện trạng về diện tích và sản lƣợng một số cây trồng chính

của xã Nam Tuấn năm 2014

(Nguồn: Số liệu thống kê xã Nam Tuấn năm 2014)

Qua bảng 4.6 cho thấy:

- Năm 2014 lúa mùa có diện tích lớn nhất 594 ha và cho sản lượng cao

nhất là 29818.8tấn Lúa xuân có diện tích là 33 ha với sản lượng là 1320.0 tấn

- Tổng diện tích trồng ngô cả năm 88.4ha, đạt 98% KH giao, Trong đó: Ngô xuân 66.0ha năng suất 45.9tạ/ha, sản lượng 303.48 tấn; Ngô đông 22.4ha năng xuấtđạt 28.2 tạ/ha sản lượng đạt 63.2 tấn

- Thuốc lá có diện tích là 432.3 ha, sản lượng đạt được là 864.6 tấn - Đậu tương diện tích là 10.8 ha, sản lượng thu được là 17.39 tấn

- Khoai lang có diện tích gieo trồng là 12.0 ha, sản lượng đạt 57.76 tấn

Trang 40

4.2.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Nam Tuấn

4.2.2.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Nam Tuấn

Để xác định các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã tôi đã tiến hành điều tra nông hộ bằng mẫu phiếu điều tra (thể hiện ở phục lục 1) và điều tra hiện trạng sử dụng đất với phương pháp chọn xóm điểm trên địa bàn xã Đề tài đã tiến hành điều tra 40 hộ tại thôn vùng cao: Văn Thụ và 5 thôn vùng thấp: Nà Quý, Nà

Rị, Đông Hoan, Nà Hoài, Nà Khá Kết quả điều tra hiện

trạng sử dụng đất với các LUT khác nhau, xã gồm các kiểu sử dụng đất sau:

- Đất trồng cây hàng năm: đất trồng lúa, thuốc lá; đất trồng màu: khoai lang, ngô, đỗ

- Đất trồng cây lâu năm: đất trồng cây ăn quả: mận, nhãn; đất trồng rừng sản xuất: hồi, thông

- Đất nuôi trồng thủy sản: cá

Loại sử dụng đất trồng cây hàng năm của xã Nam Tuấn có 8 LUT với

15 kiểu sử dụng đất, mỗi kiểu sử dụng đất có quy mô, diện tích trồng khác nhau, trong đó có 2 loại cây trồng phổ biến nhất là lúa và thuốc lá

Loại sử dụng đất trồng cây lâu năm có đất trồng cây ăn quả (nhãn, mận) và đất trồng cây công nghiệp lâu năm (cây thông, hồi)

Qua quá trình điều tra nông hộ và điều tra hiện trạng sử dụng đất có thể xác định được trên địa bàn xã Nam Tuấn có các loại hình sử dụng đất sản xuất

nông nghiệp chính sau đây, được thể hiện tại bảng sau:

Ngày đăng: 20/06/2016, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999), quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1999
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP Ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003, NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP Ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
5. FAO(1993), Đánh giá đất đai vì sự nghiệp phát triển, viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (tài liệu dịch và in ấn tháng 1 năm 1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai vì sự nghiệp phát triển
Tác giả: FAO
Năm: 1993
6. Hội khoa học đất Việt Nam (1999), Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất
Tác giả: Hội khoa học đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùn ĐBSH và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùn ĐBSH và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
10. Trần An Phong (1995), đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp - Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội 1995
Năm: 1995
11. UBND Xã Nam Tuấn (2014), Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) xã Nam Tuấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Tác giả: UBND Xã Nam Tuấn
Năm: 2014
12. UBND Xã Nam Tuấn (2014), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2014- tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2014
Tác giả: UBND Xã Nam Tuấn
Năm: 2014
13. Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Cao Bằng (2014), Số liệu tài nguyên đất tỉnh Cao Bằng - tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu tài nguyên đất tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Cao Bằng
Năm: 2014
2. Các Mác (1949), Tư bản luận - tập III, NXB Sự thật, Hà Nội Khác
4. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), Giáo trình đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu cấp ngành, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam của năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam của năm 2014 (Trang 21)
Bảng 4.1: Thống kê các loại đất của xã Nam Tuấn - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.1 Thống kê các loại đất của xã Nam Tuấn (Trang 27)
Bảng 4.2: Tình hình dân số, lao động của xã Nam Tuấn năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.2 Tình hình dân số, lao động của xã Nam Tuấn năm 2014 (Trang 30)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nam Tuấn năm 2014 - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nam Tuấn năm 2014 (Trang 38)
Bảng 4.6: Hiện trạng về diện tích và sản lƣợng một số cây trồng chính - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.6 Hiện trạng về diện tích và sản lƣợng một số cây trồng chính (Trang 39)
Bảng 4.7. Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Nam Tuấn - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.7. Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Nam Tuấn (Trang 41)
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (Trang 46)
Bảng 4.10. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.10. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp (Trang 47)
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã nam tuấn   huyện hòa an   tỉnh cao bằng
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w