Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.. Trong đó cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 1CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 6/ 2014"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng, qua đó sinh viên có dịp hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức lý luận, phương thức làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất và nghiên cứu khoa học
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến hành thực tập
nghề nghiệp tại xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng với đề tài:
"Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 -6/ 2014"
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài cá nhân của mình Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Thế Huấn đã
giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập nghề nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Ngọc Khê, phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Trùng Khánh, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
đề tài
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kiến thức có hạn nên không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô
và các bạn để tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
HOÀNG THỊ NIỆM
CT - TTg
CV - CP CV - ĐC
Trang 3: Đă n g k ý q u yề n s ử d ụ n g đ ấ t : Giấy chứng nhận
: Gi ấ y c h ứ n g n h ậ n q u yề n s ử d ụ n g đ ấ t : Hội đồng nhân dân
: Kế hoạch của Sở Tài nguyên và Môi trường : Ng h ị đ ị n h C h í n h P h ủ
: Qu yế t đ ị n h B ộ T à i n g u yê n v à M ô i t r ư ờ n g : Quyết định của Tổng cục địa chính
: Quyết định của Ủy ban nhân dân : Quản lý đất đai
: Sở Tài nguyên và Môi trường : Tà i n g u yê n v à M ô i t r ư ờ n g : Th ô n g t ư B ộ Tà i n g u yê n v à M ô i t r ư ờ n g : Thông tư Tổng cục địa chính
: Th ô n g t ư l i ê n t ị c h : Ủ y b an n h
ân d ân : Vă n p h ò n g đ ă n g k ý q u yề n s ử d ụ n g đ ấ t
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của tỉnh Cao Bằng 18 Bảng 2.2 Kết quả cấp GCNQSD đất của Huyện Trùng Khánh 19 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Ngọc Khê 2014 32 Bảng 4.2 Bảng số liệu biến động đất đai qua kỳ kiểm kê năm 2014 35 Bảng4.3 Tổng hợp số hộ được cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp giai đoạn:
2012 -6/ 2014 37 Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích được cấp giấy CNQSD đất Nông nghiệp
giai đoạn 2012 - 6/2014 38 Bảng 4.5: Tổng hợp những trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 6/ 2014 39 Bảng 4.6: Tổng hợp số hộ được cấp giấy CNQSD đất ở giai đoạn 2012 - 6/2014 40 Bảng 4.7: Tổng hợp diện tích được cấp giấy CNQSD đất ở giai đoạn 2012 - 6/2014 41 Bảng 4.8: Tổng hợp những trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất
giai đoạn 2012 - 6/2014 42 Bảng 4.9: Tổng hợp số GCNQSD đất được cấp giai đoạn 2012 -6/ 2014 42 Bảng 4.10: Tổng hợp diện tích đất được cấp giai đoạn 2012 - 6/2014 43 Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức giai đoạn 2012 -6/2014 44 Bảng 4.12: Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Ngọc Khê theo các chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSD đất 45
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất 4
2.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 5
2.1.4 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.1.5 Quy định về đăng ký, đối tượng đăng ký đất đai 7
2.1.6 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 10
2.1.7 Thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11
2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT 11
2.3 TÌNH HÌNH CẤP GCNQSD ĐẤT TRONG CẢ NƯỚC, CẤP TỈNH VÀ HUYỆN TRÙNG KHÁNH 14
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 14
2.3.2 Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Cao Bằng 15
2.3.3 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của huyện Trùng Khánh 18
Trang 6PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 21
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 21
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 21
3.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 -6/2014 21
3.3.4 Một số giải pháp 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 22
3.4.3 Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSD đất 22
3.4.4 phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 23
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 23
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 23
4.1.1.4 Thủy văn 24
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
Trang 74.1.2.1 Dân số và lao động 25
4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 26
4.1.2.3 Về văn hóa xã hội 26
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai 27
4.1.3.1 Thuận lợi 27
4.1.3.2 Khó khăn 27
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-6/ 2014 28
4.2.1 Tình hình quản lý đất 28
4.2.1.1 Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính 28
4.2.1.2 Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 29
4.2.1.3 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 29
4.2.1.4 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cho thuê đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 4.2.1.5 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất30 4.2.1.6 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 30 4.2.1.7 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất 31 4.2.2 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 31 4.2.3 Tình hình biến động đất đai 35 4.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng 36
4.3.1 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã 36
4.3.1.1 Tình hình tổ chức thực hiện 36
4.3.1.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36
Trang 84.3.1.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Ngọc Khê huyện - Trùng
Kháng - tỉnh Cao Bằng 37
4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng 46
4.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn, tồn tại trong quá trình cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 47 4.4 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm mà thiên nhiên đã ưu đãi ban tặng cho con người Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động của tất cả các ngành, các lĩnh vực và của con người Đặc biệt với sản xuất nông nghiệp đất đai càng có vai trò quan trọng vì nó
là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Mặt khác, đất đai có hạn về diện tích mà nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triểnđặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra ồ ạt và Việt Nam lại vừa ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO
Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng và nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đaiNhà nước đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến đất đai Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992[2] đã nêu: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý" Các luật đất đai 1987, 1993, 2003, luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đang từng bước đi sâu vào thực tiễn
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ
sơ địa chính là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Trong đó cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) có một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, vì nó là chứng thư pháp lý cao nhất xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất, giúp Nhà nước kiểm soát, quản lý nguồn tài nguyên đất một cách tốt
Trang 10hơn, đồng thời giúp cho người sử dụng đất bảo vệ được quyền và lợi ích của mình, tạo điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai Đồng thời, nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phương án quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả
Trong những năm gần đây, dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai Trên thực tế, công tác cấp
GCNQSD đất ở nước ta đã được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rấtchậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau, do vậy kết quả cấp
GCNQSD đất còn thấp Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay
Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề,đồng thời được sự phân công của ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn của TS.Nguyễn
Thế Huấn em tiến hành nghiên cứu đề tài: " Đánh giá công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 -6/ 2014 "
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo quy trình của nhà nước trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 6/2014 Đề xuất những giải pháp góp phần làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã
Trang 111.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Thu thâp̣ đầy đủ các tài liêụ cần thiết để phuc ̣ vu ̣ cho côn g tác cấp GCNQSD đất ở điạ phương
- Nắm vững Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật trong công tác cấp GCNQSD đất
- Đưa ra những giải pháp rõ ràng , phù hợp với thực tế địa phương, đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Đối với việc học tập, thực hiện đề tài giúp cho bản thân em gắn những
lý thuyết đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn, tập làm quen và chủ động nghiên cứu khoa học
- Đối với thực tiễn từ việc đánh giá phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất để đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tếcủa địa phương góp phần đẩy nhanh công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Theo khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 [3] thì:
"GCNQSD đất là chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất"
Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dung đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các chủ sử dung là tổ chức , hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng
và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai , Nhà nước sẽ thực hiện phân phối , phân phốilại đất theo quy hoạch , kế hoạch thực hiện quyền chuyển giao , chuyển quyền
sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp
GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất
Trang 13- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản
2.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Hiêṇ nay, nền kinh tế - xã hội đang ngày càng phát triển, cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng, đa dạng và phức tạp Vì vậy để sử dụng đất một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý song phải hợp lý, chặt chẽ nhằm quản lý tốt toàn bộ quỹ đấtđai
Hiến pháp 1992 [2] xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới chính trị là chế độ sở hữu và quản lý đất đai "Đất đai thuộc sỏ hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý " Để thưc hiêṇ công tác quản lý Nhà nước về đất đai đaṭ
hiệu quả cao nhất, điều 6 Luật Đất đai 2003[11] quy điṇ h nội dung quản lý về đất đai ở đơn vị hành chính gồm 13 nội dung như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định giới hạn hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 147 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Với 13 nội dung về quản lý và sử dụng đất trên chủ yếu thể hiện 3 phạm vi cơ bản của việc bảo vệ thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai
đó là:
- Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai cả về số lượng và chất lượng
- Nhà nước phải thực hiện việc phân phối loại đất đai theo quy hoạch
và kế hoạch chung chung nhất
- Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quản lý thị trường bất động sản
Giữa các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau Qua đó, Nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt được mục tiêu "Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các mối quan hệ phát sinh trong thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ sử dụng đất đai khác và sử dụng đất một cách có hiệu quả để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội"
Trang 152.1.4 Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo khoản 20 Điều 14 Luâṭ Đất đai 2003 [3] "GCNQSD đất là giấy
chứng nhâṇ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dung đất
để bảo hộ quyền lợi của người sử dung đất "
Như vâỵ , GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý xác điṇ h quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng và là tài liệu quan trọng xác định mối quan hệ giữa Nhà nước - chủ thể sở hữu toàn dân về đất đai và người sử dụng đất (tổ chức , hộ gia đình , cá nhân ) được Nhà nước giao quyền sử dụng đất
thông qua công tác giao đất, cho thuê đất
2.1.5 Quy định về đăng ký, đối tượng đăng ký đất đai
* Đối tượng chịu trách nhiệm kê khai đăng ký đất
Đối tượng kê khai đăng ký đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quan hệ trực tiếp với Nhà nước trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật Những người chịu trách nhiệm kê khai đăng ký đất đai bao gồm:
- Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức người ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích, đất phi nông nghiệp
đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ
sở UBND và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hoá, giáo dục, y
tế, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trìnhcông cộng khác của địa phương
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo
Trang 16- Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình
- Cá nhân, người Việt Nam định cử ở nước ngoài, cá nhân người nước ngoài chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình
- Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đó
* Đối tượng được đăng ký cấp GCNQSD đất
Theo điều 46 Luật Đất đai năm 2003 [3] quy định như sau:
- Người đang sử dụng thửa đất chưa được GCNQSD đất
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Người sử dụng đất đã có GCNQSD đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích, thay đổi thời hạn sử dụng hoặc thay đổi đường ranh giới thửa đất
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
* Đối tượng được cấp GCNQSD đất:
Được quy định tại điều 49 Luật Đất đai 2003 [3] như sau:
1 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
2 Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất
Trang 173 Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 Luật Đất 2003 mà chưa được cấp GCNQSD đất
4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất
9 Người được Nhà nước thanh ly,́ hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
* Đối tượng không được cấp GCNQSD đất
Theo khoản 2 điều 41 nghị định 181/2004/NĐ - CP [5] quy định như sau:
- Đất do nhà nước giao để quản lý quy định tàĐiều 3 Nghị định181 i
- Đất nông nghiêp ̣ thuộc quỹ đất công ích do UBND xã , phương, thị trấn quản lý sử dụng
- Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 điều 41 nghị định 181
- Người đang sử dung đất mà không đủ điều kiêṇ cấp GCNQSD đất
theo quy định tại điều 50, 51 của Luật đất đai năm 2003
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường
Trang 182.1.6 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Được quy định tại điều 48 Luật đất đai 2003 [3] như sau:
1 Giấy CNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối vớimọi loại đất
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa gồm 2 văn bản, trong đó một văn bản cấp cho người sử dụng đất và một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSD đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dùng thì GCNQSD đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhận của cơ sở tôn giáo đó
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư,nhà tập thể
Trang 194 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCNQSD đất đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật đất đai
2003 khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định của luật đất đai 2003
2.1.7 Thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại điều 52 của Luật Đất đai 2003 [3] như sau:
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều 52 của Luật đất đai 2003
2 Uỷ ban nhân dân huyện , quận, thị xã , thành phố thuộc tỉnh cấp
GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 điều 52 của Luật đất đại 2003 được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất
- Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- P h ò n g T à i n g u yê n v à M ô i t r ư ờ n g c ấ p h u y ệ n t h ự c h i ệ n c h ứ n g n h ậ n t
h a y đ ổ i đ ố i v ớ i c á c G C N QS D đ ấ t t h u ộ c t h ẩ m q u yề n c ấ p c ủ a U ỷ b a n n h â n d â
n c ấ p h u yệ n
2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT
Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng
Trang 20chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất được đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất, theo chỉ thị 100/CT
- TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ
- TW của Bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện để Nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy
làm cơ sở giúp cho công tác quản lý về đất đai toàn diện hơn như:
+ N g h ị đ ị n h 6 4 / CP củ a Ch í n h p h ủ n g à y 2 7 / 9 / 1 9 9 3 q u y đ ị n h v ề v i ệ c giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất n ô n
g n g h i ệp
+ Nghị định 02/CP của Chính phủ ngày 15/01/1994 về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
+ Nghị định 60/CP của Chính phủ ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất đai ở đô thị
+ Nghị định số 85/1999/NĐ - CP về sửa đổi bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm mới cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
+ Nghị định 163/1999/NĐ - CP của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
+ Nghị định 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành, sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai
+ Chỉ thị 05/2004/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/2/2004
về triển khai thi hành Luật Đất đai 2003
Trang 21+ Nghị định 181/2004/NĐ - CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003
Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ
+ Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004
+ Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
+ Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 05/05/2007
+ Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
+ Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được đó là công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất Đảng và Nhà nước ta đã có quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản sau:
Trang 22+ Quyết định số 449/QĐ - ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai
+ Công văn số 1274/CV - ĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính về hướng dẫn, xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSD đất
+ Thông tư 346/1998/TT - TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất
+ Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ngày 29/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện cáp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000
+ Thông tư 147/1999/TTNT - TCĐC ngày 21/7/1999 của liên Bộ Tài chính và Tổng cục Tài chính hướng dẫn cấp GCNQSD đất theo chỉ thị
Trang 23Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm
vụ, phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thi.̣
Kết quả cấp GCNQSD đất của cả nước đến ngày 6/2014 như sau:
Theo thông báo 204/NĐ-VPCP [12] kết quả tổng hợp từ các địa
phương, đến nay cả nước đã cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó 5 loại đất chính cả nước đã cấp được 40,7 triệu GCN với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương
2.3.2 Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Cao Bằng
Trong những năm qua công tác cấp GCNQSD đất đã thực sự được các cấp uỷ, chính quyền các cấp quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp giấy đã đề ra Các văn bản quy phạm pháp luật về cấp GCNQSD đất được UBND tỉnh Cao Bằng ban hành kịp thời , nhằm cụ thể hoá các thủ tục hành chính và tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình cấp GCNQSD đất Thủ tục
Trang 24hành chính không ngừng được cải tiến đã thực sự tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất phát huy quyền làm chủ của mình, khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả Đến nay việc cấp GCNQSD đất cơ bản đã hoàn thành cho những trường hợp đủ điều kiện cấp góp phần ổn định về công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh
Thực hiện Luật đất đai năm 2003; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT- TTg ngày 24/8/2011 của Chính phủ
Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, trong đó nội dung trọng tâm là đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất , UBND tỉnh Cao Bằng đã chỉ đaọ
cụ thể UBND cấp huyện tích cực triển khai một số công việc
- Ngày 23/3/2012, UBND tỉnh ban hành Văn bản số 529/UBND- NĐ về việc triển khai Chỉ thị số 1474/CT- TTg chấn chỉnh công tác CGCNQSD đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ngày 14/12/2012, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 1988/QĐ - UBND vềviệc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH năm 2013 cho sở Tài nguyên và Môitrường theo đó ngày 16/01/2013 Sở Tài nguyên Môi trường đã ban hành kế hoạch 68/ KH- STNMT phân bổ địa bàn và chỉ tiêu kế hoạch năm 2013cho cácđơn vị thực hiện
- Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh Cao Bằng ban hành nhiều văn bản như: Công văn số 564/STNMT- QLĐĐ ngày
30/5/2012 hướng dẫn việc hồ sơ đất đai, đăng ký cấp GCNQSD đất; Công vănsố: 1084/STNMT- QLĐĐ ngày 12/9/2012 gửi UBND các huyện, thị xã về đẩy mạnh cấp GCN theo yều cầu của Quốc hội khóa XIII; công văn số
589/STNMT- QLĐĐ ngày 03/5/2013, công văn số 748/STNMT- QLĐĐ ngày 24/5/2013 hướng dẫn một số nội dung về cấp GCN lần đầu gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện
Trang 25- Để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho địa phương trong công tác cấp GCNQSD đất, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành chuyển giao trang thiết bị, phần mềm và hướng dẫn nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường về viết GCNQSD đất đảm bảo đúng quy trình, đúng yêu cầu quy định Đến nay các huyện đã phát huy được các điều kiện trong công tác viết giấy
- Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Cao Bằng, của Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc
- Công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ theo đúng cơ chế "một cửa" tại Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện , cấp xã đươc thưc hiêṇ tốt
Nhìn chung đến nay các văn bản pháp luật của tỉnh ban hành và các văn bảnchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đầy đủ, rõ ràng, đúng với pháp luật và phù hợp với thực tiễn tại địa phương Kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc trong khi thực hiện, góp phần tích cực, thuận lợi cho người sử dụng đất thựchiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định, đồng thời
giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn ngày càng chặt chẽ, hiệu quả
* Kết quả thực hiện công tác cấp giấy:
Kết quả cấp GCNQSD đất tính đến nay cơ bản thành phố Cao Bằng đã
cơ bản hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất đủ điều kiện cấp giấy
Trong năm 2013 toàn tỉnh đã cấp được 266 Giấy chứng nhận cho các tổ chức đạt 90,4% so với kế hoạch, với diện tích cấp 11.736,91 ha
Thực hiện cấp GCNQD đất cho hộ gia đình,cá nhân theo Nghị Quyết 30/2013/QH13 của Quốc hội được triển khai thực hiện trên địa bàn 164/199 xã,phường, thị trấn Đến nay trên địa bàn tỉnh đã cấp được: 338.625,00 GCN
cho hộ gia đình cá nhân Kết quả cụ thể như sau:
Trang 26(Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Cao Bằng)
Qua bảng 2.1 ta thấy công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Cao Bằng đạt kếtquả như sau: Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 giấy chứng nhận với diện tích 79.706,76 ha đạt 79,0% diện tích cần cấp.Đất ở nông thôn cấp được
92 167 GCN với diện tích 3.541,01 ha đạt 42,0% diện tích cần cấp Đất ở đô thị cấp được 26.939 GCN với diện tích 706,12 ha đạt 42,0% diện tích cần cấp Đấtchuyên dùng cấp được 941 GCN với diện tích 1.200,56 ha đạt 15,01 % diện tích cần cấp Đất Lâm nghiệp cấp được 285 GCN với diện tích 35.912,64 ha đạt 99,37% diện tích cần cấp Các loại đất khác 5 GCN diện tích 42,32 ha
2.3.3 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của huyện Trùng Khánh
Thực hiện chỉ thị số 05/CT - TTg ngày 9/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ thị số 19/CT - UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Cao Bằng với mụctiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh
Trang 27Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên địa bàn huyện Trùng Khánh đã được được nhiều kết quả đáng khích lệ cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân Đạt được thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của sở Tài nguyên Môi Trường và các ngành có liên quan của tỉnh
Huyện đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi 29 xã, thị trấn, thành lập đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn để kiểm tra thực hiện tại cơ sở
Q u a k i ể m t ra ch o t h ấ y c á c x ã , t h ị t r ấn đ ã t h ự c h i ện n g h i ê m t ú c t h eo quy trình hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và đã tập trung nhân lực, k i n h
p h í c ơ s ở v ật ch ấ t , k h ắc p h ụ c c ác k h ó k h ăn đ ể đ ẩ y n h an h t i ến đ ộ c ấp
G C N Q S D đ ấ t t r ê n đ ị a b à n C ụ t h ể n h ư : C á c x ã t r ê n đ ị a b à n h u yệ n
Đến ngày 31/12/2013 số hộ đã được cấp GCNQSD đất là 19 878 hộ, tổng số GCNQSD đất đã cấp là 33 232 giấy với 31.175,90 ha đạt 84,0% so vớidiện tích hiện trạng cần cấp là 36.929,92 ha
Kết quả công tác cấp GCNQSD đất của huyện Trùng Khánh được thể hiện cụ thể qua bảng 2.1
Bảng 2.2 Kết quả cấp GCNQSD đất của Huyện Trùng Khánh
Đất nông Đất lâm Đất ở
Tổng nghiệp nghiệp Nông thôn Đô thị
Diện tích hiện
11.356,86 25.270,36 302,70 0 36.929,92 trạng cần cấp (ha)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Trùng Khánh)
Trang 28Qua bảng 2.2 ta thấy công tác cấp GCNQSD đất của huyện Trùng Khánh đạt kết quả khá cao 84,0% Trong đó, đất nông nghiệp cấp đƣợc 10.108 giấy với tổng diện tích đƣợc cấp là 6.770,88 ha chiếm 59,0% so với diện tích cần cấp theo hiện trạng là 11356,86 ha Đất lâm nghiệp cấp đƣợc 14.124 giấy với diện tích đƣợc cấp là 24.199,88 ha chiếm 95,0% so với d i ệ n t
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
- Các tổ chức đang hoạt động, đóng chân trên địa bàn xã
- Các hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp của xã Ngọc Khê liên quan đến tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2012- 6/2014
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác CGCNQSDĐ trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh
- tỉnh Cao Bằng cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
UBND xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tinh Cao Bằng
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
- Tình hình quản lý đất đai
- Tình hình sử dụng đất đai
3.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 -6/2014
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất các loại đất
Trang 30- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất đối với đối tượng sử dụng đất - Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất theo đối tượng sử dụng
- Tìm hiểu khái quát về trình độ hiểu biết của người dân trong xã về công tác cấp GCNQSD đất
3.3.4 Một số giải pháp
- Phân tích rút ra những vấn đề tồn tại trong công tác CGCNQSDĐ, từ
đó đề xuất những giải phap thích hợp để khắc phục khó khăn và đẩy nhanh việc thực hiện cấp GCNQSD đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
-Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ngọc Khê
- huyện Trùng Khánh - tinh Cao Bằng
-Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan -
Hồ sơ về cấp GCNQSD đất
- Sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, sổ cấp
GCNQSD đất
- Bản đồ địa chính,các loại bản đồ có liên quan tới hồ sơ địa chính
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Đánh giá trình độ hiểu biết của người dân xã Ngọc Khê thông qua điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình, cá nhân Để điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Ngọc Khê trong 10 xóm mỗi xóm điều tra 3 hộ, vậy tổng cộng sẽ
có 30 hộ tương đương với 30 phiếu phát ra
3.4.3 Phương pháp tìm hiểu các văn bản quy định về cấp GCNQSD đất
- Nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy định về cấp GCNQSD đất
- Tìm hiểu các quy định về cấp GCNQSD đất trong các văn bản Luật