1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn bắc giang một số giải pháp

64 776 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Ở nước ta hiện nay có rất nhiều cây ăn quả đặc sản được nghiên cứu nhân rộng để phục vụ cho nhu cầu đời sống và xuất khẩu, cây vải thiều là một trong số đó.. Với lý do

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Nguyễn Bình

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Dương Thị Bền

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa SINH – KTNN trường ĐHSP

Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các phòng ban của huyện Lục Ngạn Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các hộ gia đình ở các xã trong huyện Lục Ngạn đã tạo mọi điệu kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương

Tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hoàng Nguyễn Bình đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả bè bạn và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Thị Bền

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương Pháp nghiên cứu 3

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 3

5.1 Địa điểm 3

5.2 Thời gian nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của đề tài 3

7 Tính cấp thiết của đề tài 6

NỘI DUNG 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 Nguồn gốc cây vải 7

1.2 Trên thế giới 8

1.3 Ở Việt Nam 11

1.4 Lịch sử phát triển cây vải thiều ở Lục Ngạn 12

1.5 Vị trí của cây vải thiều trong ngành trồng trọt ở huyện Lục Ngạn 14

1.6 Cơ cấu giống vải trồng ở Lục Ngạn 15

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 17

2.1 Phương pháp nghiên cứu 17

2.1.1 Phỏng vấn 17

Trang 6

2.1.4 Xử lý số liệu 17

2.2 Đặc điểm tự nhiên 18

2.2.1 Vị trí địa lý 18

2.2.2 Khí hậu, thời tiết 18

2.2.3 Địa hình 19

2.2.4 Đất đai, thổ nhưỡng 20

2.3 Điều kiện xã hội 21

2.3.1 Dân số và lao động 21

2.3.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Các mô hình trồng vải thiều đã có ở huyện Lục Ngạn 24

3.1.1 Mô hình trồng thâm canh cây vải thiều 24

3.1.2 Mô hình trồng xen canh 26

3.1.2.1 Trồng vải thiều trồng xen canh với cây ngắn ngày 26

3.1.2.1.1 Vải thiều trồng xen với cây hương bài 26

3.1.2.1.2 Vải thiều trồng xen canh với cây gừng 29

3.1.2.2 Vải thiều trồng xen canh với cây có múi 32

3.1.2.3 Trồng vải thiều kết hợp với chăn nuôi 34

3.1.2.3.1 Trồng vải thiều kết hợp với chăn gà thả 34

3.1.2.3.2 Trồng vải thiều kết hợp với ao thả cá và chăn vịt, ngan 36

3.1.2.3.3 Trồng vải thiều kết hợp với nuôi ong mật 37

3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng trên 40

Trang 7

trong huyện 40

3.2.2.1 Đối với mô hình thâm canh 41

3.2.2.2 Đối với mô hình xen canh 42

3.2.2.2.1 Cây có múi trồng xen cây vải thiều 42

3.2.2.2.2 Trồng xen với cây ngắn ngày 44

3.2.2.2.2.1 Hương bài trồng xen câ vải thiều tính bình quân cho 1ha 44

3.2.2.2.2.2 Gừng trồng xen cây vải thiều tính bình quân cho 1ha: 45

3.2.2.3 Kết hợp với chăn nuôi 46

3.2.3 Đề xuất một số giải pháp cho việc lựa chọn mô hình trồng có hiệu quả kinh tế cao nhất 46

3.2.3.1 Mô hình trồng phù hợp nhất 47

3.2.3.2 Gắn đa dạng hóa sản phẩm thu hoạch 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 8

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới 9

Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam 11

Bảng 1.3: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn giai đoạn 2010 - 2012 14

Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích các giống vải ở huyện Lục Ngạngiai đoạn 2010- 2012 15

Bảng 3.1 Mô hình thâm canh vải thiều tính trên 1ha 41

Bảng 3.2 Mô hình cây bưởi diễn trồng xen cây vải thiều tính trến 1 ha 42

Bảng 3.3 Mô hình hương bài trồng xen cây vải thiều tính trên 1 ha 44

Bảng3.4 Mô hình gừng trồng xen cây vải thiều tính trên 1 ha 45

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Cơ cấu các giống vải ở huyện Lục Ngạn năm 2012 16

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở nước ta hiện nay có rất nhiều cây ăn quả đặc sản được nghiên cứu nhân rộng để phục vụ cho nhu cầu đời sống và xuất khẩu, cây vải thiều là một trong số đó Cây vải thiều ở Lục Ngạn là đặc sản nổi tiếng ở Bắc Giang Quả vải thiều khi chín có màu đỏ, hạt nhỏ, cùi dày nhiều nước rất ngọt Vải thiều

là cây ăn quả đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao, với hương vị thơm ngon nhiều chất bổ, được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưa chuộng Hoa vải thiều hàng năm là nguồn nguyên liệu cho phấn hoa của nghề nuôi ong mật Vải là cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Thịt quả chứa rất nhiều vitamin B, C, E và các chất vi lượng có lợi cho sức khoẻ con người Quả vải được ăn tươi, sấy khô hoặc làm đồ hộp, nước giải khát Vỏ quả, thân cây và rễ

có nhiều tananh có thể dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp Cây vải là cây có khoang tán lớn, tán tròn tự nhiên hình mâm xôi, cành lá xum xuê quanh năm Do vậy cây vải không chỉ là cây ăn quả mà còn là cây bóng mát, cây chắn gió, cây tạo cảnh quan, cây phủ xanh đất chống đồi núi trọc, cây chống xói mòn rửa trôi… góp phần cải tạo môi trường sinh thái

Huyện Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm thành phố Bắc Giang 37 km nằm ở phía Đông Bắc của Tỉnh, hiện tại huyện Lục Ngạn có tổng diện tích đất tự nhiên là 101.728,2ha, trong đó đất nông nghiệp xấp xỉ là 28.144 ha (chiếm 27.8% tổng diện tích đất tự nhiên) mật độ dân số 204 người/1km2 Những năm qua thực hiện chủ trương đường lối đổi mới, nền kinh tế Lục Ngạn đã có những bước khởi sắc và đang trên đà phát triển Đặc biệt là phát triển kinh tế trang trại, gia trại, cây ăn quả, đã đem lại thu nhập đáng kể cho nhân dân trong huyện Trong các trang trại cây ăn quả ngoài cây Vải thiều là cây chủ lực (hàng năm cho thu nhập từ 800 - 1250 tỷ

Trang 10

đồng) còn có các loại cây ăn quả khác như: Cam Đường, Cam Canh, Cam Vinh, Táo Đài Loan cho thu nhập hàng năm từ 120-150 tỷ đồng Cây vải là cây ăn quả đặc sản, trồng thâm canh trên đồng đất Lục Ngạn; là cây ăn quả chủ lực xóa đói giảm nghèo đồng thời làm thay đổi bộ mặt của huyện Năm

2011, diện tích trên 18.000 ha, năng suất 65 tạ/ha, sản lượng 120.000 tấn Năm 2012, diện tích 18.000 ha, năng xuất 46,3 tạ/ha, sản lượng 83.500 tấn, giá trị sản phẩm cao Tuy nhiên những năm được mùa thì thường rớt giá, mất mùa thì được giá nên việc tiêu thụ rất bấp bênh không ổn định

Cây vải có tên khoa học là Litchi chinensis Sonn Thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae) có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc Sau đó được du nhập vào Việt Nam và được trồng đầu tiên ở huyện Thanh Hà - Hải Dương cách đây khoảng 1500 năm trước và được nhân giống sang một số nơi khác Việc đưa cây vải thiều từ huyện Thanh Hà - Hải Dương lên Lục Ngạn – Bắc Giang

đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX Nhưng việc trồng phụ thuộc vào từng chủ hộ gia đình vì thế có rất nhiều mô hình trồng vải thiều đã xuất hiện Tuy vậy để xác định xem mô hình nào cho hiệu quả kinh tế cao nhất thì chưa có công trình nghiên cứu nào Hoặc nếu có thì các công trình đó cũng chưa đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ Với lý do này chúng tôi đã tiến

hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải

thiều tại huyện Lục Ngạn - Bắc Giang, Một số giải pháp.”

2 Mục đích nghiên cứu

- Điều tra và tìm hiểu các mô hình trồng vải thiều hiện đã có tại huyện Lục Ngạn

- Đánh giá hiệu quả của các mô hình

- Kết luận và đề xuất mô hình hiệu quả nhất

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các mô hình đã được trồng tại các hộ gia đình trong huyện Lục Ngạn

4 Phương Pháp nghiên cứu

+ Phỏng vấn các hộ gia đình trồng vải thiều ở địa phương

+ Điều tra các mô hình trồng vải thiều hiện có ở địa phương

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài

+ Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học thông thường

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

5.1 Địa điểm

Tại huyện Lục Ngạn

5.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian: Thu thập số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài

và các tài liệu được công bố liên quan đến đề tài

6 Ý nghĩa của đề tài

 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế

Trong doanh nghiệp hoặc nền sản xuất xã hội nói chung, người ta hay nhắc đến “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không hiệu quả” hay “sản xuất kém hiệu quả” Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , có thể khái quát như sau:

- Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “ hay tăng hiệu quả

Trang 12

"Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội" [17]

- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng

“hiệu quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội ” [17]

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A Samuelson và Wiliam D Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó và “ hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí ” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó ” [42]

- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế [21]

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực

Trang 13

+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp

- Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra

là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này được xem xét về cả hai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, một hoạt động sản xuất nào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm

- Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưa toàn diện, vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là phải quan tâm tới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môi trường…

Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của mọi hình thái kinh tế - xã hội ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của từng đơn vị sản xuất Tuy nhiên, mọi quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đều thể hiện một điểm chung nhất Đó là tiết kiệm nguồn lực

Trang 14

để sản xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh

Vì vậy để đạt được hiệu suất kinh tế cao nhất đối với việc trồng vải thiều

ta cũng cần tìm ra mô hình phù hợp nhất đặc biệt đối với địa hình đồi núi bán sơn địa của huyện Lục Ngạn, từ đó giúp nhân dân có thể tăng năng suất để xóa đói giảm nghèo

7 Tính cấp thiết của đề tài

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vải thiều Lục Ngạn nhưng nghiên cứu đánh giá các mô hình trồng vải thì hiện nay chưa có

Trang 15

NỘI DUNGChương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc cây vải

Cây vải (Litchi Chinensis, Sonn) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceac) Theo

nhiều tài liệu trên thế giới cây vải được trồng cách đây 3000 năm và có nguồn gốc từ phía Nam Trung Quốc Cụ thể là các tỉnh Quảng Tây, Quảng Đông, Vân Nam, đảo Hải Nam, ở những vùng này cây vải mọc dại ở núi Hoàng Sơn (Quảng Đông ), núi Lô Hổ Lĩnh, Kim Cổ Lĩnh (đảo Hải Nam), Thạch Phượng Sơn (Vân Nam) Cây vải mọc thành rừng, có cây già nhất ở đây chu vi ngang 7,5m Ở trung Quốc đời Hán Vũ Đế Nguyên Đỉnh năm thứ 16 (trước công nguyên 111 năm) đã cho lập vườn vải trong cung vua lấy từ Lĩnh Nam Đời nhà Tông vào năm 1059 Thái Tương viết quyển Lệ Chi Phổ mô tả lịch sử trông, kĩ thuật trồng trọt, chăm sóc chế biến và đặc điểm giống được coi là xuất bản đầu tiên trên thế giới về cây vải (Tôn Thất Trình, 1995) [18]

Mặc dù lịch sử trồng vải lâu đời như vậy, nhưng cây vải và quả vải suốt thời gian dài chỉ bó hẹp duy nhất ở vùng nguyên sản Mãi đến cuối thế kỷ XVII cây vải mới được đưa từ Trung quốc sang Myanma và đến Ấn Độ cuối thế lỷ XVIII Vải được đưa sang Châu Mỹ và Jamaica năm 1775, đến Australia vào 1854, Nam Châu phi 1869 và vào Hawai năm 1897 và đến Iran năm 1930 – 1940 (Trần Thế Tục) [19]

Ở Việt Nam, theo các tài liệu cũ cây vải được trồng cách đây 2000 năm 1959 sách Trung Quốc, sử chép rằng: Cách đây 10 thế kỷ, Lệ Chi (vải) là một trong những cống vật của Việt Nam phải nộp cho Trung Quốc (Vũ Công Hậu, 1999) [8]

Trang 16

Theo Vũ Công Hậu, khi điều tra cây ăn quả ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và ở miền Trung có gặp nhiều cây vải rừng, vải dại Ở vùng chân núi tam Đảo có bán nhiều quả rất giống vải nhà, vỏ ngoài cũng màu hồng đỏ nhưng quả bé hơn, hương vị kém vải nhà Theo Copetelot người Pháp năm 1952 có nói tới vải mọc ở sườn núi Ba Vì Điều đó khẳng định rằng Việt Nam là nơi thuần hóa và là một trong những nước trồng vải sớm nhất và có điều kiện tự nhiên thích hợp để phát triển cây ăn quả này

Mỹ có: Mỹ, Braxin, Jamaica Châu Đại Dương có: Úc, Niudilan

* Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ vải trên thế giới

- Năm 1999 Trung Quốc có khoảng 580.000 ha vải, sản lượng trên 1,26 triệu tấn Các vùng sản xuất chính như Quảng Đông, Hải Nam, Vân Nam… với hơn 60% vải sản xuất được tiêu thụ tươi ngay ở thị trường địa phương, 30% cho sấy khô, phần còn lại là làm kẹo hoặc đông lạnh Thời vụ thu hoạch

từ cuối tháng 6 đến đầu tháng 8

Vải thường được đóng gói bằng thùng tre hoặc bìa cứng khi tiêu thụ ở thị trường gần, dùng túi nhựa và bảo quản lạnh đối với thị trường xa Công nghệ bảo quản vải cũng được sử dụng trong quá trình vận chuyển như bảo quản bằng SO2, bảo quản bằng đá Giá bán vải tuỳ thuộc vào từng giống và thời điểm thu hoạch, ví dụ như giống vải thu hoạch sớm nhất có giá khoảng 2 USD/kg, trong khi đó giá vải bán chính vụ có 0,5 USD/kg năm 1999 Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất cũng có những khó khăn như thời vụ thu hoạch

Trang 17

ngắn và năng lực bảo quản kém, khâu tổ chức sản xuất chưa được tốt Chưa

có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà nước, các nhà nghiên cứu, dịch vụ khuyến nông và người sản xuất [51]

- Vải được trồng ở Úc hơn 60 năm trước đây, nhưng nó trở thành cây hàng hoá chính trong những năm 70, hiện có khoảng 1.500 ha, sản lượng trên 3.500 tấn, Vùng sản xuất chính ở miền Bắc Queensland chiếm 50%, miền Nam Queensland chiếm 40%, phần còn lại là miền Bắc New south Wales Thời vụ sản xuất kéo dài từ tháng 10 ở các tỉnh miền Bắc tới tháng

3 ở các vùng miền Nam Đã có tiêu chuẩn phân loại, đảm bảo chất lượng sản phẩm để cung cấp cho từng thị trường trên thế giới Sản phẩm sản xuất

ra bán ngay tại cổng trại và được mang đến các chợ bán buôn ở Brisbane, Sydney, Melbourne hoặc cho xuất khẩu Với 30% sản phẩm được xuất khẩu thông qua các nhóm hợp tác tiêu thụ Thị trường xuất khẩu chính như Hồng Kông, Singapore, Pháp, các tiểu vương quốc Ả Rập và Anh Giá bán bình quân khoảng 5,50 USD/kg Các nhóm thu được lợi nhuận từ 1-2 USD/kg [44]

Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới

Trang 18

- Vải được sản xuất ở Thái Lan cách đây 150 năm, hiện nay có khoảng 22.937 ha, sản lượng khoảng 81.388 tấn Sản xuất vải ở Thái Lan có lợi thế là thời vụ thu hoạch trên 3 tháng Thu hoạch sớm nhất có thể giữa tháng 3 và đến cuối tháng 6 hàng năm Vải được trồng từ một vài cây đến vài ha ở các hộ gia đình Ở vùng cao có hộ gia đình trồng đến vài nghìn cây, tuy nhiên số lượng này còn ít Hầu hết vải được trồng tập trung ở miền Bắc Thái Lan như Chang Mai 8.322 ha và Chang Rai 5.763 ha, diện tích vải ở hai tỉnh này chiếm 60% diện tích trồng vải cả nước

Về thị trường tiêu thụ vải: Hàng năm có khoảng 20.000 tấn quả vải tươi được lưu thông và tiêu thụ trên thị trường Châu Âu, trong số đó có khoảng 50% được nhập khẩu vào nước Pháp, còn lại Đức, Anh…Năm 1999 giá vải ở Đức là 6,2 USD/1kg, Singapore 6 USD/1kg, Anh 6,4 USD/kg, Mỹ và Pháp 8,4 USD/1kg, Canada 10,8 USD/1kg [49]

Các nước vùng Đông Nam Á như Singapore nhập khá nhiều vải, số lượng vải quả tham gia vào thị trường này ước khoảng 10.000 tấn/năm [8] Năm 1999 giữa các thị trường chính trên thế giới, Hồng Kông và Singapore đã nhập xấp xỉ 12.000 – 15.000 tấn vải từ Trung Quốc và tỉnh Taiwan Trung Quốc Tỉnh Taiwan Trung Quốc xuất khẩu sang Philippines 1.735 tấn, Mỹ 1.191 tấn, Nhật Bản 933 tấn, Canada 930 tấn, Thái Lan 489 tấn

và Singapore 408 tấn [49]

Thái Lan xuất khẩu vải tươi đến thị trường Singapore, Malaysia, Hồng Kông, Châu Âu và Mỹ Năm 1999 Thái Lan đã xuất khẩu lượng vải tươi sang Hồng Kông nhiều nhất 8.644 tấn Malaysia và Mỹ là nước nhập khẩu chính sản phẩm vải đóng hộp của Thái Lan với (3.767 tấn và 2.049 tấn) [45,49]

Trang 19

DT thu hoạch (ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 20

Hồng Kông, Thái Lan, Lào, Campuchia và một số nước ở Châu Âu như Đức, Pháp, Nga tuy nhiên số lượng chưa nhiều, chiếm khoảng 30-35% tổng sản lượng Còn lại từ 65 -70% được tiêu thụ ở thị trường trong nước [32]

Việc tiêu thụ quả vải tươi ra thị trường nước ngoài còn gặp rất nhiều khó khăn trong bảo quản, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Lượng tiêu thụ quả vải trong nhân dân hiện nay ở Việt Nam mới đạt từ 0,1-0,8 kg/người/năm, rất thấp so với các nơi khác như Thuỵ Điển, Mỹ, Úc Tiềm năng thị trường vải ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh… là rất cao Nếu các điều kiện cơ sở hạ tầng cho bảo quản, chế biến được cải tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm thì có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường Hơn nữa, Việt Nam có nhiều lợi thế cho việc xuất khẩu vải sang Châu Âu, do đó kỹ thuật canh tác, chất lượng quả, tiêu chuẩn đóng gói…, cần phải được nâng cấp để đáp ứng các đòi hỏi của thị trường Châu Âu

Việt Nam nói chung và phía Bắc của Việt Nam nói riêng có tiềm năng cao về sự phát triển của cây vải Trong thực tế loại hoa quả này đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nền kinh tế của quốc gia và cuộc sống của những người dân địa phương

1.4 Lịch sử phát triển cây vải thiều ở Lục Ngạn

- Giai đoạn 1960 -1982: Từ đầu năm 60 của thế kỷ XX có một số hộ gia đình như cụ Trịnh, cụ Chiểu (thị trấn Chũ) trồng từ 30 - 60 cây vải, sau 10 - 15 năm đã cho năng suất ổn định Người ta nhận thấy cây vải thiều trồng tại Lục Ngạn phát triển tốt, chất lượng cao không kém vải Thanh Hà, sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận Từ những năm 1980 các nhà máy đồ hộp ở

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Sơn Tây đã đến Lục Ngạn mua vải thiều để đóng hộp

Trang 21

xuất khẩu Ngoài ra vải thiều tươi còn được tiêu thụ tại các thành phố lớn như

Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Qua đó người dân nhận thấy trồng cây vải thiều đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cây trồng khác,

từ đó phong trào trồng vải thiều trong nhân dân bắt đầu một cách tự phát Đến năm 1982 toàn huyện đã trồng được 42 ha vải thiều, sản lượng thu hoạch ước đạt 100 tấn Như vậy có thể coi đây là một giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm, bước đầu xác định được cây vải thiều là cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu và đất đai của huyện Lục Ngạn

- Giai đoạn 1982 - 1998: Là thời kỳ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng nhanh diện tích cây vải thiều, giảm dần diện tích cây màu lương thực, cây lâm nghiệp Để làm được điều đó UBND huyện đã thực hiện tốt chính sách giao quyền sử dụng đất lâu dài đến hộ nông dân, trong thời gian này đã giao được 23.000 ha đất trống đồi núi trọc cho các hộ Đồng thời chính sách tín dụng cũng được hướng mạnh vào việc đầu tư cho các hộ vay vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp Vì vậy đến cuối năm 1998 toàn huyện đã trồng được 10.800 ha cây

ăn quả, trong đó có 8.000 ha cây vải thiều, sản lượng đạt hơn 10 nghìn tấn

- Giai đoạn từ 1998 đến 2006: Là giai đoạn phát triển cây vải theo hướng thâm canh, diện tích, sản lượng vải tăng nhanh trong giai đoạn này Cây vải được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển ngành nông nghiệp ở huyện Lục Ngạn Đồng thời tích cực đưa các giống vải chín sớm vào trồng nhằm mục đích dải vụ, kéo dài thời gian thu hoạch Vì vậy đến năm 2006 toàn huyện đã trồng được 19.212 ha vải, sản lượng quả tươi đạt 52.500 tấn

- Giai đoạn 2006 - 2010: Là giai đoạn phát triển cây vải theo hướng vừa thâm canh và vừa xen canh nhưng cây vải vẫn được xác định là cây trồng mũi nhọn phát triển ngành nông nghiệp ở huyện Lục Ngạn Diện tích trồng vải ở giai đoạn này không thay đổi nhưng hiệu suất kinh tế lại có sự thay đổi đáng

kể so với các giai đoạn trước, do có hướng trồng xen canh nên các hộ gia đình

có thể tăng thêm thu nhập và ổn định về kinh tế hơn

Trang 22

1.5 Vị trí của cây vải thiều trong ngành trồng trọt ở huyện Lục Ngạn Trong những năm qua, cơ cấu cây trồng của huyện Lục Ngạn đã có sự thay đổi to lớn và toàn diện, trong đó phải kể đến cây vải thiều Cây vải có vị trí, vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế huyện Lục Ngạn Cây vải đã góp phần giúp người dân ổn định cuộc sống và vươn lên làm giàu…, đặc biệt là đã góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao giá trị sản xuất ngành trồng trọt trên địa bàn huyện

+ Chuyển dịch giá trị sản xuất ngành nông nghiệp:

Bảng 1.3: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn giai đoạn

2010 - 2012 ĐV: triệu đồng

Trang 23

1.6 Cơ cấu giống vải trồng ở Lục Ngạn

Hiện nay trên địa bàn Huyện có gần 30 giống vải thiều các loại bao gồm tập đoàn vải của Úc, Thái Lan,Trung Quốc và Việt Nam Trong sản xuất có 4 giống vải thiều chính đó là:

- Lai Chua: Có thời gian thu hoạch sớm từ 6/5 đến 16/5 hàng năm Đặc điểm của giống này là quả và hạt to, khoảng 35-40 quả/kg, quả ăn chua, năng suất đạt 39 tạ/ha

- U Hồng: Có thời gian thu hoạch từ 10/5 đến 25/ Đặc điểm của giống này là quả to, khoảng 30 - 35 quả/kg, quả tròn, gai nhẵn, ngọt, dễ tiêu thụ, hiện đang được mở rộng sản xuất thay một phần diện tích vải chính vụ

- Lai Thanh Hà: Có thời gian thu hoạch từ 25/5 đến 5/6, hiện nay giống vải không phát triển do hiệu quả kinh tế không cao

- Giống vải Thanh Hà (chính vụ): Có thời gian thu hoạch từ 28/5 đến 10/7 hàng năm Đặc điểm của giống này là chùm sai, khoảng 40 - 50 quả/kg, chất lượng thơm ngon, mẫu mã đẹp, hạt nhỏ, cùi dầy, là giống chiếm tỷ trọng lớn > 81% diện tích và sản lượng lớn

Bảng 1.4: Cơ cấu diện tích các giống vải ở huyện Lục Ngạn giai đoạn

2010- 2012

ĐVT: ha Các giống

Nguồn: Báo cáo phòng kinh tế huyện Lục Ngạn

Trang 24

Qua bảng cho thấy bình quân qua 3 năm tổng diện tích cây vải tăng

18, 96 % tương ứng với mức tăng 5.630 ha Năm 2011 so với năm 2010 tăng 35,49 % tương ứng với mức tăng 5.630 ha Năm 2012 so với năm

2011 đạt 100%

- Giống vải Lai Chua: Bình quân qua 3 năm giảm 1,74 tương ứng với mức giảm 5 ha Năm 2011 so với năm 2010 diện tích không thay đổi, đạt 100

% Năm 2012 so với năm 2011 giảm 3,45 % tương ứng với mức giảm 5 ha

- Giống vải U Hồng: Bình quân qua 3 năm tăng 98,70%, tương ứng với mức tăng 2.388 ha Năm 2011 so với năm 2010 tăng 155,8 %, tương ứng với mức tăng 1.262 ha Năm 2012 so với năm 2011 tăng 54,34 % tương ứng với mức tăng 1.126 ha

- Giống vải Lai Thanh Hà: Bình quân qua 3 năm giảm 1,68 %, tương ứng với mức giảm 10 ha

- Giống vải Thanh Hà: Bình quân qua 3 năm tăng 12,53 % Trong đó năm

2011 so với năm 2010 tăng 35,49 %, năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,1%

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu các giống vải ở huyện Lục Ngạn năm 2012

Trang 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

* Phỏng vấn bán định hướng: Phỏng vấn người dân và cán bộ xã cán

bộ khuyến nông, chủ tịch hội nông dân, về các mô hình hiện có trong địa bàn huyện

* Phỏng vấn hộ gia đình: Phỏng vấn các hộ gia đình có các mô hình trồng khác nhau

2.1.2 Điều tra thực địa

- Tiến hành khảo sát mô hình trồng từ nơi có vị trí địa hình thấp đến nơi có vị trí địa hình cao

- Khảo sát tất cả các loại hình đất được sử dụng trên địa bàn đã được trồng vải thiều

2.1.3 Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài

- Sưu tầm tài liệu ở trên thư viện, các trang sách báo có liên quan, sưu tầm qua các trang wed

2.1.4 Xử lý số liệu

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học thông thường

Trang 26

2.2 Đặc điểm tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

Lục Ngạn là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên trục đường quốc lộ 31, cách Hà Nội 90 km về Phía Nam, cách cửa khẩu Lạng Sơn 120 km về phía Đông Nam và cách thành phố Bắc Giang 37 km về phía Đông Bắc

- Phía Bắc giáp huyện Chi Lăng và Hữu Lũng của tỉnh Lạng Sơn

- Phía Đông giáp huyện Sơn Động (Bắc Giang) và Lộc Bình (Lạng Sơn)

- Phía Tây và Nam giáp huyện Lục Nam của tỉnh Bắc Giang

Lục Ngạn có trục đường quốc lộ 31, tỉnh lộ 279, tỉnh lộ 285 và 290 chạy qua, tương đối thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các vùng miền khác

2.2.2 Khí hậu, thời tiết

Lục Ngạn nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc Việt Nam, là vùng khí hậu mang nhiều nét đặc trưng của vùng miền núi, có khí hậu tương tự các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên So với các vùng khác trong tỉnh Bắc Giang, Lục Ngạn thường có lượng mưa thấp hơn Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn huyện cho thấy các đặc điểm khí hậu thể hiện như sau:

- Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,50C, tháng có nhiệt độ cao nhất là 27,80C (tháng 6), tháng có nhiệt độ thấp nhất là 18,80C (tháng 1,2)

- Lượng mưa trung bình năm là 1.321 mm, lượng mưa cao nhất là 1.780

mm (tập trung vào các tháng 6, 7, 8), lượng mưa thấp nhất 915 mm, tháng có

số ngày mưa ít nhất là tháng 12, tháng 1

- Bức xạ nhiệt: Là vùng có lượng bức xạ trung bình so với vùng khí hậu nhiệt đới Số giờ nắng bình quân cả năm là 1.729 giờ, số ngày nắng bình quân trong ngày là 4,4giờ Với đặc điểm bức xạ nhiệt như vậy là điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng

Trang 27

- Độ ẩm không khí trung bình là 81%, cao nhất là 85%, và thấp nhất là 72%

- Gió bão: Là vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa đông tốc độ gió bình quân là 2,2 m/s, mùa hạ có gió mùa Đông Nam, là vùng

ít chịu ảnh hưởng của bão

Lục Ngạn là vùng có lượng mưa thấp, ít sương muối, mưa xuân đến muộn hơn, ẩm độ không khí không quá cao, lượng bức xạ nhiệt trung bình, đó

là yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho cây ăn quả (nhất là vải thiều) đậu quả tốt hơn khi cây ra hoa thụ phấn

2.2.3 Địa hình

Lục Ngạn là một bồn địa được bao bọc bởi 2 dải núi lớn là Bảo Đài ở phía Bắc và Tây Bắc - Yên Tử và Huyền Định ở phía Nam và Đông Nam, địa hình được chia cắt thành 2 vùng rõ rệt là vùng đồi núi cao và đồi núi thấp Địa hình vùng núi cao ( tiểu vùng 3 ): chiếm gần 60% tổng diện tích toàn huyện, bao gồm 12 xã là Sơn Hải, Cấm Sơn, Tân Sơn, Hộ Đáp, Phong Minh,

Xa Lý, Phong Vân, Kim Sơn, Phú Nhuận, Đèo Gia, Tân Lập, Tân Mộc

Vùng này bị chia cắt mạnh, độ dốc khá lớn, độ cao trung bình từ 300- 400m, nơi thấp nhất là 170m so với mực nước biển Trong đó, núi cao có độ dốc >25 độ, chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên trong vùng Trong vùng này, chủ yếu là người dân tộc ít người, có mật độ dân số thấp, khoảng 110 người /km2, kinh tế chưa phát triển, tiềm năng đất đai còn nhiều, có thể phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc và trồng cây ăn quả Đặc biệt, vùng này còn

có tiềm năng phát triển du lịch tại các khu vực hồ Cấm Sơn, Khuân Thần… Địa hình vùng đồi núi thấp: bao gồm 17 xã còn lại và 1 thị trấn Trong

đó có 5 xã và 1 thị trấn địa hình tương đối bằng phẳng so với các xã còn lại ( tiểu vùng 1 ) như: Phượng Sơn, Trù Hựu, Nghĩa Hồ, Hồng Giang, Quý Sơn

và thị Trấn Chũ Còn lại 12 xã vùng đồi núi thấp ( tiểu vùng 2 ) là: Kiên

Trang 28

Thành, Nam Dương, Kiên Lao, Mỹ An, Thanh Hải, Phì Điền, Biển Động, Biên Sơn, Đồng Cốc, Tân Quang, Tân Hoa, Giáp Sơn Diện tích của 17 xã trên và 1 thị trấn chiếm trên 40% diện tích toàn huyện Địa hình có độ chia cắt trung bình, hình lượn sóng, độ dốc trung bình từ 8-15 độ, hướng dốc không

ổn dịnh, độ cao trung bình từ 80-120 m so với mực nước biển Trong vùng này phần lớn là ruộng bậc thang, đồi thoải, nhưng độ che phủ kém nên nhiều nơi bị xói mòn trơ sỏi đá, thường thiếu nguồn nước cho cây trồng, canh tác nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, đất đai lại thích hợp với cây ăn quả như: hồng, nhãn, vải thiều…Đặc biệt cây vải thiều đã và đang được phát triển thành 1 vùng chuyên canh lớn nhất miền Bắc, sẽ kéo theo phát triển chế biến cây ăn quả Đồng thời, tại khu vực này cây lương thực cũng được chú trọng Đây cũng là vùng có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái kiểu miệt vườn

Tổng diện tích đất nông nghiệp 67.259,2 ha, trong đó đất trồng cây ăn quả trên 22.914,2 ha (đất trồng vải 18.000 ha, trên 4.853,2 ha trồng các loại cây ăn quả khác như Nhãn, Hồng, Cam canh, Bưởi diễn, Táo Đài loan ,)

Trang 29

2.3 Điều kiện xã hội

2.3.1 Dân số và lao động

Đến năm 2011, dân số nông thôn của Lục Ngạn là 208.752 người, cư trú ở 29 xã, mật độ dân số bình quân thấp hơn nhiều so với khu vực đô thị Dân cư nông thôn chủ yếu tập trung ở trung tâm xã hoặc nơi có cơ sở hạ tầng thuận lợi Ở một số khu vực, do ảnh hưởng của nền kinh thế thị trường nên đã hình thành các tụ điểm có ưu thế hơn về phát triển kinh tế (đặc biệt

là thương mại, dịch vụ) và là cơ sở hình thành các thị tứ Vì vậy, nhu cầu

mở rộng quy mô các điểm dân cư tập trung như trên cũng cần được tính đến trong tương lai

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của hầu hết địa bàn dân cư nông thôn đều ở mức chưa hoàn chỉnh Hệ thống giao thông, thủy lợi và các công trình công cộng… đều còn thiếu Vì vậy, trong giai đoạn tới, cần bố trí quỹ đất hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sản xuất, sinh hoạt

km Hệ thống đường liên thôn, liên xã đang dần được mở rộng và bê tông hoá Hiện nay ô tô có thể đến được tất cả các xã trong huyện

Trang 30

+ Đường sông: Có tuyến sông Lục Nam với chiều dài 32 km bắt nguồn từ Lạng Sơn - Sơn Động – Lục Ngạn-Lục Nam và chảy về sông Thương Bắc Giang

Mạng lưới giao thông huyện Lục Ngạn rất thuận tiện đã góp phần đắc lực vào việc vận chuyển và lưu thông hàng hoá, làm tăng giá trị sản phẩm cây

ăn quả nói chung và cây vải nói riêng

- Hệ thống thuỷ lợi

Toàn huyện có 235 hồ đập với tổng diện tích 350 ha, trong đó có 5hồ lớn

là Khuôn Thần, Làng Thum, Đá Mài, Trại Muối, Cấm Sơn, còn lại là hồ đập nhỏ và hồ trung Hệ thống kênh mương dài 450km Trong đó kênh cấp I, cấp

II là 20km, còn lại 430km kênh mương nội đồng, trong đó đã cứng hoá được 140km Hệ thống trạm bơm đã được xây dựng ở các hồ đập lớn và trung thuỷ nông, với tổng số là 39 trạm bơm

Tuy nhiên ở các xã tiểu vùng 2, 3 hệ thống thuỷ lợi còn gặp nhiều khó khăn Hệ thống kênh mương chưa được xây dựng, vào mùa khô không đáp ứng được nhu cầu nước để phục vụ tưới tiêu

- Hệ thống điện lưới quốc gia

Trên địa bàn huyện có 245 km đường dây 35 kv, 25 km đường dây 10kv

và 165 trạm biến áp phụ tải, với tổng lượng điện phát ra là 35.562.000 kw/giờ Đến nay 100% số xã trong toàn huyện đã có điện lưới quốc gia phục vụ cho đời sống dân sinh và phục vụ sản xuất Song một số xã thuộc tiểu vùng 2, tiểu vùng 3 vào mùa vải nhu cầu sử dụng máy bơm để tưới vải rất lớn nên hệ thống điện luôn ở tình trạng quá tải, điện rất yếu

- Hệ thống y tế, giáo dục

+ Y tế:

Trang 31

Toàn huyện có 1 bệnh viện đa khoa, 1 trung tâm y tế dự phòng, 1 phòng

y tế, 2 phòng khám đa khoa, 30 trạm y tế cơ sở với 270 giường bệnh Đội ngũ cán bộ y tế 342 người trong đó có 65 y, bác sỹ, 194 y tá, 35 nữ hộ sinh Cơ sở vật chất có đến 80% là nhà mái bằng kiên cố, còn lại là nhà cấp 4, hiện nay bệnh viện đa khoa đang được đầu tư xây dựng, những trang thiết bị còn nghèo nàn, lạc hậu

+ Giáo dục: Hiện nay huyện Lục Ngạn có 73 trường thuộc hệ giáo dục phổ thông, với 1.637 lớp, 51.980 học sinh, trong đó:

- 36 trường tiểu học; 932 lớp; 23.019 học sinh

- 32 trường trung học cơ sở; 554 lớp; 21.465 học sinh

- 5 trường phổ thông trung học; 151 lớp; 7.496 học sinh

Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, phòng ở giáo viên còn thô sơ, thiếu thốn

Tóm lại: Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của huyện bước đầu cũng

đã được hình thành và dần được đầu tư xây dựng đây cũng là những điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất ở huyện Lục Ngạn

Trang 32

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các mô hình trồng vải thiều đã có ở huyện Lục Ngạn

3.1.1 Mô hình trồng thâm canh cây vải thiều

Đối với mô hình trồng thâm canh cây vải thiều là mô hình được người dâm áp dụng từ ngày đầu tiên cây vải thiều có trên mảnh đất Lục Ngạn và được duy trì đến nay Đa số người dân đều được nghe truyền miệng về kĩ thuật trồng và học theo là chủ yếu chỉ có một số rất ít là áp dụng theo đúng kĩ thuật trồng và chăm sóc cây vải thiều Huyện Lục Ngạn với hơn 18000ha trồng vải thiều thì có tới 10.000ha thâm canh cây vải thiều còn lại 8.000ha là trồng xen canh với nhiều loại cây khác nhau

Do đặc thù của vùng và thêm vào đó thuận lợi về thời tiết và khí hậu phù hợp với trồng cây vải thiều nên người dân trong huyện đã dần được cải thiện

về đời sống, cùng với sự ủng hộ và hỗ trợ của các cơ quan ban ngành của huyện quan tâm nên đến nay cây vải thiều đã tở thành cây chủ lực vững chắc của địa bàn huyện Năm 2010 cả huyện đã thu hoạch được 61050 tấn vải thiều, năm 2011 đã cho thu 120.250 tấn vải thiều, Năm 2012 đã thu được 83.250 tấn vải thiều sơ bộ của năm 2014 cho thu 72.000 tấn vải thiều [67] Nhằm ổn định diện tích cây ăn quả và nâng cao chất lượng sản phẩm hoa quả tươi của huyện đặc biệt là nâng cao chất lượng vải thiều, đồng thời tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất nhằm đi vào thâm canh cây vải thiều theo hướng an toàn sinh học đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để đáp ứng được nhu cầu của thị trường, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và phát huy được tiềm năng và thế mạnh của địa phương Với

mô hình này được áp dụng cho cả ba vùng đó là vùng thấp, vùng đồi núi và vùng cao của huyện

Ngày đăng: 20/06/2016, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Văn Bảo (2007), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều trên địa bàn lục ngan - tỉnh bắc giang. Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều trên địa bàn lục ngan - tỉnh bắc giang
Tác giả: Trương Văn Bảo
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp Thái Nguyên
Năm: 2007
2. Nguyễn Ngọc Bích (1996), Đất rừng Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bích
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
3. Phạm Văn Côn (2005) các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết quả, Nxb Nông nghiệp - TP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển, ra hoa, kết quả
Tác giả: Phạm Văn Côn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - TP Hà Nội
Năm: 2005
4. Phạm Minh Cường và cộng sự (2005) Nghiên cứu một số kĩ thuật tăng năng suất cây vải tạp trí nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội. Vũ Công Hậu (1996). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số kĩ thuật tăng năng suất cây vải tạp trí nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Phạm Minh Cường, Vũ Công Hậu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
5. Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình ( 1997 ), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
6. Gs.Ts Đường Hồng Dật (2003) Hỏi đáp về cây nhãn vải, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về cây nhãn vải
Nhà XB: NXB Hà Nội
7. Nguyễn Văn Dũng (2005), Nghiên cứu khả năng ra lộc của một số giống vải chín sớm trồng tại Viện nghiên cứu rau qủa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ISSN 0886-7020, tháng 3/2005, trang 104-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng ra lộc của một số giống vải chín sớm trồng tại Viện nghiên cứu rau qủa
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
8. Nguyễn Mạnh Dũng (2001), Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn. NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát triển ổn định cây vải, nhãn
Tác giả: Nguyễn Mạnh Dũng
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
9. Nguyễn Văn Dũng (2005), Nghiên cứu khả năng ra lộc của một số giống vải chín sớm trồng tại Viện nghiên cứu rau qủa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ISSN 0886-7020, tháng 3/2005, trang 104-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng ra lộc của một số giống vải chín sớm trồng tại Viện nghiên cứu rau qủa
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
10. Vũ Văn Đàm (2000), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Văn Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2000
11. Vũ Công Hậu (1999), Trồng cây ăn quả Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả Việt Nam
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Trần Thế Tục, Ngô Bình (1997), Kỹ thuật trồng vải, Nxb Nông Nghiệp 14. Võ Đại Hải (2009), Đánh giá một số mô hình trồng rừng phòng hộ đầu nguồn trong dự án Roowowffada tại Hòa Bình, Tạp chí NN& PTNT, số 3tháng 3 năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng vải
Tác giả: Trần Thế Tục, Ngô Bình
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
15. Trần Thế Tục (1997) Hỏi đáp về nhãn vải NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về nhãn vải
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
16. Trần Thế Tục, Một số ý kiến về phát triển cây ăn quả vùng núi và trung du miền bắc đến năm 2000 và 2010, Thông tin Khoa học kỹ thuật Rau-Hoa- Quả. Số 2 tháng 6/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về phát triển cây ăn quả vùng núi và trung du miền bắc đến năm 2000 và 2010
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: Thông tin Khoa học kỹ thuật Rau-Hoa- Quả
Năm: 1998
18. Trần Văn Uyển (1995) Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón lá và các chất kích thích sinh trưởng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
19. Hoàng Thị Sản, (2009), Phân loại thực vật, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
20. Tổ hợp tác khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Đông (1997), Hỏi đáp kỹ thuật trồng vải. NXB khoa học kỹ thuật Quảng Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp kỹ thuật trồng vải
Tác giả: Tổ hợp tác khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Đông
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật Quảng Đông
Năm: 1997
21. Đào Thanh Vân (2002), Giáo trình cây ăn quả, Trường Đại học Nông lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ăn quả
Tác giả: Đào Thanh Vân
Năm: 2002
22. Võ Quốc Việt (2010), giáo trình cây ăn quả, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình cây ăn quả
Tác giả: Võ Quốc Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia
Năm: 2010
23. Viện Nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế (2002), Ngành rau quả ở Việt Nam. Trang 2 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành rau quả ở Việt Nam
Tác giả: Viện Nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng vải của một số nước trên thế giới (Trang 17)
Bảng 1.2.  Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng vải ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (Trang 19)
Bảng 1.3: Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn  giai đoạn - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Bảng 1.3 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn giai đoạn (Trang 22)
Bảng 3.1. Mô hình thâm canh vải thiều tính trên 1ha - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Bảng 3.1. Mô hình thâm canh vải thiều tính trên 1ha (Trang 49)
Hình thức trồng  Chiết - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Hình th ức trồng Chiết (Trang 50)
Hình thức trồng  Chiết cành  Tách gốc - Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình trồng vải thiều tại huyện lục ngạn   bắc giang một số giải pháp
Hình th ức trồng Chiết cành Tách gốc (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w