VIÊM HỌNG CẤPĐỊNH NGHĨA : Viêm họng cấp tính là viêm cấp tính vùng họng miệng kể cả viêm Amiđan khẩu cái... VIÊM HỌNG CẤP2.Bảng tổng kê vi trùng : -> chẩn đoán một viêm họng siêu vi
Trang 1VIÊM HỌNG CẤP
VÀ MÃN
BS.NGUYỄN THÀNH NAM
Trang 2Giải phẩu họng
Trang 3Họng mũi
•Trước: cửa mũi sau
•Dưới: eo hầu họng
•Sau bên: cột sống, lỗ vòi Eustache
•Trên: xoang bướm, xương chẩm,
amidan vòm
Trang 4Họng miệng
•Trên:vòm mũi họng
•Dưới: khoang miệng, giới hạn với phía
trước bởi trụ trước
Trang 5Hạ họng
•Sau : thanh thiệt, sụn thanh quản
•Trên : họng miệng
•Dưới : xoang lê
•Trước : thanh quản
Trang 6Vòng Waldeyer:
- Amiđan vòm
- Amiđan khẩu cái
- Amiđan đáy lưỡi
- Amiđan vòi
Hạt lympho thành sau họng
Trang 7VIÊM HỌNG CẤP
Trang 8VIÊM HỌNG CẤP
ĐỊNH NGHĨA :
Viêm họng cấp tính là viêm cấp tính
vùng họng miệng kể cả viêm Amiđan khẩu cái.
Trang 9
VIÊM HỌNG CẤP
VI TRÙNG HỌC
Nguyên nhân do siêu vi chiếm tỷ lệ
khá cao trong viêm họng cấp, chiếm 50%-90%, thường do VRS (Virus retro syntitial), Adenovirus, Parainfluenzae…
Trang 10
VIÊM HỌNG CẤP
loại vi trùng thường trú vùng họng miệng như Staphylocoque, Pneumocoque, Hémophyllus influenzae Những vi trùng này nhanh chóng trở thành vi trùng gây bịnh về mùa lạnh.
Vi trùng hay gặp là Streptocoque
hémolytique nhóm A (SHGA).
Trang 11VIÊM HỌNG CẤP
CẬN LÂM SÀNG:
1.Xét nghiệm phát hiện nhanh:
-Nguyên tắc: phết họng tìm kháng nguyên
streptococcus (phết trực tiếp trên amiđan hay họng).
-Kết quả có trong vài phút, nhạy trên 90%.
TDR (+): điều trị kháng sinh
TDR (- ): không dùng kháng sinh ngoại trừ
trường hợp bác sĩ điều trị nghi ngờ nhiễm các loại vi trùng khác chứ khơng phải do siêu vi
Trang 12VIÊM HỌNG CẤP
Trang 13VIÊM HỌNG CẤP
2.Bảng tổng kê vi trùng :
-> chẩn đoán một viêm họng siêu vi hay viêm
họng nhiễm trùng, cho phép tìm được vi
trùng gây bịnh để điều trị nội khoa đáp ứng tốt hơn.
a/ Cấy máu với lưu ý công thức bạch cầu
Tuỳ theo số lượng bạch cầu tăng hay giảm,
dị dạng bạch cầu đơn nhân hay tế bào
lympho, có thể biết khá rõ viêm họng do siêu
vi hay vi trùng.
Trang 14VIÊM HỌNG CẤP
2.Bảng tổng kê vi trùng :
b/ VS (Vitesse de sedimentation) :
VS tăng biểu hiện một viêm họng nhiễm trùng.
c/ MNI test (Test mono-nucleo infectueu se):
Cho phép phát hiện một viêm họng do bạch cầu đơn nhân (nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân)
d/ ASLO test ( Test anti-streptolysine O) :
Tìm kháng thể kháng Streptocoque.
Trang 15VIÊM HỌNG CẤP
CÁC LOẠI VIÊM HỌNG CẤP :
Có thể chia làm 3 loại :
1.Viêm họng đỏ (tổn thương sung huyết)
– Viêm họng đỏ bựa trắng 2.Viêm họng giả mạc.
3.Viêm họng loét (loại mất chất, hoại
thư, hoại tử mô)
Trang 16
1.VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ
BỰA TR NG Ắ
ĐẠI CƯƠNG :
-Thường do siêu vi, siêu vi của những bịnh đặc hiệu như sởi, cúm, quai bị, bại liệt, Adenovirus ( hay APC: Adeno-Pharyngo- Conjonctival ).
-Viêm họng đỏ do siêu vi có thể đi trước viêm họng đỏ bựa trắng có nghĩa là siêu vi làm nền tảng cho sự nhiễm khuẩn bằng cách làm suy giảm khả năng đề kháng của Amiđan.
Trang 17Viêm họng đỏ nhiễm siêu vi
Trang 18VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA TRẮNG:
-Viêm họng đỏ bựa trắng thường do Streptocoque là
vi trùng thường trú ở họng hay bị lây qua một trận dịch gia đình hoặc một cộng đồng
-Vi trùng Streptocoque hémolytique nhóm A (SHGA), chiếm 25%-40% trong viêm họng cấp ở trẻ
em, 10%-25% viêm họng cấp người lớn, và chiếm 63% trong viêm Amiđan mãn tính, vì thế có thể có những biến chứng nghiêm trọng.
Trang 19Viêm họng đỏ nhiễm trùng
Trang 20VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA TRẮNG:
-Có thể gặp Staphylocoque, Hémophilus influenza, Pneumocoque, Klebsiella…
-Yếu tố thuận lợi: lạnh, ẩm, tổng trạng xấu, suy giảm sức đề kháng cơ thể tạm thời hay di truyền.
Trang 21VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA TRẮNG
+Nuốt đau dữ dội, đau lan lên tai khi nuốt.
+Họng đỏ lan toả hay khu trú vùng Amiđan.
+Hạch cổ.
Trang 22VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA TRẮNG
b/ Giai đoạn tiết bựa trắng:
+Hơi thở hôi
+Lưỡi dơ
+Bả đậu ở khe Amiđan
+Tiểu ít
Trang 23VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA TRẮNG:
Thường có các triệu chứng đi kèm như chảy mũi, viêm thanh quản, viêm kết mạc…
Nó có thể là khởi đầu của một bịnh nhiễm trùng trầm trọng hơn như bạch hầu, phát ban, sởi, thuỷ đậu, quai bị, thấp khớp cấp, bịnh của những tổ chức lympho…
Nó cũng có thể là hậu quả của sự nhiễm độc từ bên ngoài do Iod, thuỷ ngân, chì…
Tiến triến có thể kéo dài và hay tái phát.
Trang 24VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA TRẮNG
ĐIỀU TRỊ
a/ Toàn thân:
+Kháng sinh: cần thiết sử dụng kháng sinh liệu pháp trong trường hợp viêm họng cấp do nhiễm SHGA để giới hạn sự lây lan của vi trùng và dự phòng những biến chứng sau nhiễm Streptococcus Tuỳ theo nhóm kháng sinh mà số ngày điều trị có thay đổi:
-PNC G, PNC V
-Amoxicilline: 1000-1500mg m i 24 gi trong 6 ỗ ờ ngày
-Azithromycine: 1000mg m i 24 gi trong 5 ỗ ờ ngày.
-Céphalosporine thế hệ thứ nhất: 1000-1500mg
m i 24 gi trong 10 ngày ỗ ờ
Trang 25
VIÊM HỌNG ĐỎ-VIÊM HỌNG ĐỎ BỰA
Trang 26Viêm họng đỏ bựa trắng
Trang 27Viêm Amiđan hốc mủ
Trang 28Viêm Amiđan đáy lưỡi
-Phần nhiều bịnh một bên Amiđan
-Chẩn đoán :
Viêm cấp và căng cơ
Rỉ dịch trắng ở đáy lưỡi
Trang 29Viêm Amiđan đáy lưỡi
Trang 30VIÊM HỌNG MÃN
Bên cạnh một viêm Amiđan mãn tính khá riêng lẽ còn có một tiến trình viêm mãn tính rất lan t a ỏ ở vùng họng, đó là viêm họng mãn tính
Viêm họng mãn tham dự vào tiến trình tổng quát nhất của đường hô hấp trên: viêm mũi xoang có mủ, đôi khi gây bịnh lý thanh- phế quản
Trang 31VIÊM HỌNG MÃN
Những điều kiện kích thích cũng chính là những yếu tố thuận lợi: thuốc lá, bụi và rượu
Cuối cùng cơ địa có thể đưa đến viêm nhiểm và dị ứng ( nhạy cảm đặc biệt, suy gan, tiền căn gia đình).
Ngày nay nhiều tài liệu nói đến nguyên nhân gây viêm họng mãn là do trào ngược dịch vị d day thực quản do đó ạ cần chú ý tới yếu tố này
Trang 32GIẢI PHẨU BỊNH :
Viêm mãn tính với tăng sản lan tỏa
vùng niêm mạc , những hạt lympho rãi rác tập trung dưới niêm mạc (“viêm họng hạt”); teo niêm mạc thường kết hợp thở miệng do tắt mũi hay do sự lan rộng của tiến trình viêm mũi teo.
Trang 33TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG :
- Cảm giác nóng trong họng, ho,
đằng hắng.
- Dạng tăng sản: họng đỏ toàn bộ,
với những hạt lympho nhỏ.
- Dạng viêm teo: niêm mạc tái nhạt,
bóng, không xuất tiết Có những chỗ sừng hoá ở vùng hầu họng, hai dây thanh phủ đầy dịch nhầy.
Trang 34CHẨN ĐOÁN :
-Chẩn đoán cũng khó khăn trong
một số trường hợp giới hạn.
-Cần phải có những dấu hiệu
khách quan để chẩn đoán viêm
họng mãn
-Những tiến trình viêm thường do
bịnh viêm mũi-họng-thanh quản chung, và thuộc nhóm tăng nhạy cảm niêm mạc.
Trang 35BIẾN CHỨNG :
- Nhiều biến chứng khác nhau: viêm
Amiđan, áp-xe quanh Amiđan, viêm tai giữa, tắt vòi, viêm thanh quản,
viêm khí-phế quản.
- Cuối cùng giống viêm Amiđan mãn,
nó có thể là nguồn gốc của những
biến chứng xa như viêm thận, viêm khớp, viêm cơ tim…
Trang 36ĐIỀU TRỊ :
1.Điều trị tại chỗ:
Dùng các loại thuốc súc họng, bôi
họng,xịt họng
2.Điều trị triệu chứng: thuôc chống ho
nếu bịnh nhân bị ho kích thích nhiều, có thể ho mất ngủ
3.Điều trị nguyên nhân: nếu xác định
được nguyên nhân.
Trang 37
VIÊM HỌNG MÃN
Điều trị viêm họng trào nguợc:
+Thay đổi chế độ ăn uống: tránh thức ăn nhiều
mở và gia vị, tránh uống những loại nước có gaz, càphê đậm, nước cà chua và nước cam Hạn chế bia, rượu và thuốc lá Tránh béo phì a/Tránh bữa ăn trễ và ăn nhiều
b/Tránh nằm ngữa ngay sau bữa ăn.
c/Tránh mặc đồ quá chật ngay sau bữa ăn.
+Ngủ nằm gối cao.
+Thuốc điều trị chống acid: uống tối thiểu 6 tuần
cĩ giảm liều.