I. Giới thiệuII. Đặc điểm sinh học của tôm càng xanh 1. Hình thái, phân loại và phân bố 2. Các yếu tố môi trường. 3. Đời sống của tôm càng xanh 4. Đặc điểm dinh dưỡng 5. Đặc tính sinh trưởng 6. Đặc tính sinh sảnIII. Các mô hình nuôi tôm càng xanh 1. KỸ THUẬT NUÔI TÔM TRONG RUỘNG LÚA 1.Thiết kế công trình 2.Mùa vụ 2. KỸ THUẬT NUÔI TÔM TRONG MƯƠNG VƯỜN I. Giới thiệuTOP Tôm càng xanh Macrobrachium rosenberii phân bố tự nhiên ở vùng Châu Á Thái Bình Dương như Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia, Myanmar, Philippines, Campuchia, Indonesia, Bắc Úc và Việt Nam. Sản lượng tôm cũng được báo cáo tại nhiều nước như Israel, Nhật Bản, Đài Loan và vài nước Châu Phi, Mỹ la tinh và Caribbean (New, 1990). Ngoài ra, một số loài có giá trị kinh tế phân bố ờ phía Tây châu Mỹ (M. americanum) và các vùng tiếp giáp Đại Tây Dương (M. carinus). Hiện nay có nhiều quốc gia sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh với các qui mô khác nhau. Ở Ấn Độ sản lượng tôm càng xanh khoảng 500 tấnnăm trong đó khoảng 40 tấn từ tôm nhân tạo. Campuchia khai thác hàng năm khoảng 100200 tấn. Sản lượng tôm ở Malaysia khoảng 400 500 tấn. Chương trình nghiên cứu nuôi và sản xuất giống tôm càng xanh bắt đầu 19571960. Đồng thời họ có chương trình đào tạo cán bộ khoa học về lãnh vực này. Từ năm 1972 phát động phong trào nuôi tôm với chương trình Nhà nước phát triển nghề nuôi tôm. 1980 Thái Lan có 30 trại sản xuất giống đáp ứng 85% nhu cầu người nuôi. Sang 1983 có 300 trại nuôi tôm đạt sản lượng 500 tấn. Ở Hawaii năm 1966, tiến sĩ Fujimura nhập 36 con tôm càng xanh từ Malaysia và công bố qui trình sản xuất giống bằng nước xanh + thức ăn tổng hợp và Artemia vào năm 1977. Ở Carolina (Mỹ) có những trại 70 100 ha với năng suất nuôi 1,6 1,8 tấnha với 165 ngày nuôi. Ở Đài Loan, năm 1970 nhập về 300 con tôm từ Thái Lan và công bố quy trình sản xuất giống mang tính đặc thù của mình là nơi chỉ có 7 8 tháng nhiệt độ ẩm. Tại Pháp là nơi không có tôm càng xanh phân bố, nhưng cũng có qui trình sản xuất giống mới (nước trong và Artemia) và xuất khẩu Kỹ thuật nuôi tôm sang các nước Châu Phi và Nam Mỹ. Theo FAO (2002), tổng sản lượng tôm càng xanh trên thế giới đạt trên 119.000 tấn, đạt giá trị 410 triệu USD vào năm 2000. Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, được xem là nơi sản xuất tôm càng xanh chủ yếu với 95% tổng sản lượng tôm càng xanh trên thế giới. Theo báo cáo mới nhất, năm 2003, chỉ riêng Trung Quốc, sản lượng tôm càng xanh đạt trên 300.000 tấn Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhiều tỉnh ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Sản lượng chủ yếu là khai thác từ tự nhiên với sản lượng như sau: Năm19811982198319841985Tấn2.5003.8004.2004.8006.500 Tuy nhiên với sản lượng khai thác tăng hàng năm cộng với môi trường bị ô nhiễm nên nguồn lợi tự nhiên bị suy giảm. Trong những năm gần đây do cải tiến các qui trình ương tôm nên khâu sản xuất giống ngày càng đáp ứng cho nhu cầu của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Sản lượng, diện tích hiện tại và dự kiến được biểu hiện qua bảng sau: TỉnhHiện tạiDự kiến NămSản lượngTấnNămSản lượngTấnDiện tíchhaAn Giang19880.72010870 Bạc Liêu20107502500 Bến Tre19981379.5 Cà Mau20104008005001000 Cần Thơ1997113201010005000 Đồng Tháp199885020102000 Tiền Giang19952002010200220200 Trà Vinh1998238201025005000 Vĩnh Long1998250201026903000 TPHCM199850020051000500 Theo thống kê năm 2002 của Bộ Thủy Sản thì cả nước đạt khoảng 10.000 tấn tôm càng xanh, mà chủ yếu là của ĐBSCL. Nghề nuôi tôm hiện phổ biến ở các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh với các mô hình như: nuôi tôm trong mương vườn, nuôi tôm trên ruộng lúa, nuôi tôm trong đăng quầng. Năng suất tôm nuôi đạt bình quân 184 kghavụ đối với nuôi kết hợp với trồng lúa, 686 kghavụ đối với nuôi tôm luân canh với trồng lúa, 4.120 kghavụ đối với nuôi tôm đăng quầng và 1.200 kghavụ đối với nuôi tôm ao . II. Đặc điểm sinh học của tôm càng xanhTOP 1. Hình thái, phân loại và phân bố Tôm càng xanh gồm 2 phần: phần đầu hay còn gọi là vỏ đầu ngực và phần mình gồm 6 đốt và tận cùng là telson. Thân tôm tương đối tròn, thân có màu xanh dương xen kẽ những đoạn trắng trong trên thân. Chủy rất phát triển, nhọn ở đầu và cong vút lên. Mặt trên của chủy có 1115 răng, thường có 3 4 răng sau hốc mắt, mặt dưới chủy cò 12 15 răng. Công thức chủy như sau: 3 4 1115 CR = 1215 Phân loại tôm như sauNgành tiết túc: Arthropoda Lớp giáp xác: Crustacean Lớp phụ giáp xác bậc cao: Malacostraca Bộ mười chân: Decapoda Bộ phụ chân bơi: Natantia Phân bộ: Caridae Họ: Palaemonidae Giống: Macrobrachium Loài: M. rosenbergii (de Man) Ở Việt Nam, theo Đặng Ngọc Thanh và ctv (1980) ở Bắc Việt Nam có 4 loài thuộc giống Macrobrachium nhưng không có loài Macrobrachium rosenbergii, ở miền Nam có 2 loài là M. lanchesteri và M. rosenbergii. Trong đó tôm càng xanh M. rosenbergii phân bố chủ yếu ở các thủy vực thuộc hệ thống sông Đồng Nai, Vàm cỏ, Sài gòn và Đồng bằng Sông Cửu Long. 2. Các yếu tố môi trường.TOP Tôm càng xanh là loại giáp xác 10 chân, sống chủ yếu ở tầng đáy. Tôm sống hầu hết các thủy vực nước ngọt trong nội địa và vùng nước lợ. Tôm là loài giáp xác vừa bơi vừa bò. Độ phèn (pH): Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường nước trung tính pH dao động từ 7 8. Độ pH từ 5,5 6,5 tôm có thể sống nhưng tăng trọng rất kém. Độ pH < 5,5 tôm sẽ chết. Điều này cần lưu ý khi nuôi tôm ở vùng ĐBSCL, đặc biệt là những vùng bị nhiễm phèn. Nhiệt độ: Tôm thích ứng ở nhiệt độ 25 30oC. Tôm không chiụ được lạnh hay quá nóng 35 38oC Vì thế nuôi tôm trong mùa khô phải đảm bảo đủ độ sâu tối thiểu của nước 0,8 m. Oxy hòa tan: Tôm thích sống trong môi trường nước sạch, không nhiễm mặn, phèn và nhiễm bẩn. Tốt nhất nên đảm bảo oxy hòa tan là 5 mgl. Độ mặn. Tôm sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nước ngọt, tuy nhiên trong môi trường nước lợ (5 7 ppt) tôm vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường. Độ mặn cao có thể ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của tôm. 3. Đời sống của tôm càng xanhTOP Chu kỳ sống của tôm càng xanh có 4 giai đoạn là phôi, ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành.kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trên ruộng lúa×kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trên ruộng lúa trong mùa lũ×kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ruộng lúa×kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao×kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao đất×kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong mương vườn×Từ khóakỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong bể xi măngtài liệu kỹ thuật nuôi tôm càng xanh trên ruộng lúa pdfphần 3 kỹ thuật nuôi tôm càng xanh ở ruộng lúakỹ thuật nuôi tôm càng xanh trong ao đầm
Trang 1NG 6
KỸ THUẬT NUÔI TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergi Deman)
TRONG RUỘNG LÚA và MƯƠNG VƯỜN
1 Hình thái, phân loại và phân bố
2 Các yếu tố môi trường
3 Đời sống của tôm càng xanh
4 Đặc điểm dinh dưỡng
5 Đặc tính sinh trưởng
6 Đặc tính sinh sản
III Các mô hình nuôi tôm càng xanh
1 KỸ THUẬT NUÔI TÔM TRONG RUỘNG LÚA
1.Thiết kế công trình
2.Mùa vụ
2 KỸ THUẬT NUÔI TÔM TRONG MƯƠNG VƯỜN
Tôm càng xanh Macrobrachium rosenberii phân bố tự nhiên ở vùng Châu Á - Thái
Bình Dương như Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia, Myanmar, Philippines,Campuchia, Indonesia, Bắc Úc và Việt Nam Sản lượng tôm cũng được báo cáo tại nhiều nướcnhư Israel, Nhật Bản, Đài Loan và vài nước Châu Phi, Mỹ la tinh và Caribbean (New, 1990)
Ngoài ra, một số loài có giá trị kinh tế phân bố ờ phía Tây châu Mỹ (M americanum) và các vùng tiếp giáp Đại Tây Dương (M carinus).
Hiện nay có nhiều quốc gia sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh với các qui mô khácnhau Ở Ấn Độ sản lượng tôm càng xanh khoảng 500 tấn/năm trong đó khoảng 40 tấn từ tômnhân tạo Campuchia khai thác hàng năm khoảng 100-200 tấn Sản lượng tôm ở Malaysiakhoảng 400 - 500 tấn Chương trình nghiên cứu nuôi và sản xuất giống tôm càng xanh bắt đầu1957-1960 Đồng thời họ có chương trình đào tạo cán bộ khoa học về lãnh vực này Từ năm
1972 phát động phong trào nuôi tôm với chương trình Nhà nước phát triển nghề nuôi tôm
1980 Thái Lan có 30 trại sản xuất giống đáp ứng 85% nhu cầu người nuôi Sang 1983 có 300trại nuôi tôm đạt sản lượng 500 tấn Ở Hawaii năm 1966, tiến sĩ Fujimura nhập 36 con tômcàng xanh từ Malaysia và công bố qui trình sản xuất giống bằng nước xanh + thức ăn tổng hợp
và Artemia vào năm 1977 Ở Carolina (Mỹ) có những trại 70 100 ha với năng suất nuôi 1,6
Trang 2-1,8 tấn/ha với 165 ngày nuôi Ở Đài Loan, năm 1970 nhập về 300 con tôm từ Thái Lan vàcông bố quy trình sản xuất giống mang tính đặc thù của mình là nơi chỉ có 7 - 8 tháng nhiệt độ
ẩm Tại Pháp là nơi không có tôm càng xanh phân bố, nhưng cũng có qui trình sản xuất giốngmới (nước trong và Artemia) và xuất khẩu Kỹ thuật nuôi tôm sang các nước Châu Phi và NamMỹ
Theo FAO (2002), tổng sản lượng tôm càng xanh trên thế giới đạt trên 119.000 tấn, đạtgiá trị 410 triệu USD vào năm 2000 Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, được xem là nơi sảnxuất tôm càng xanh chủ yếu với 95% tổng sản lượng tôm càng xanh trên thế giới Theo báocáo mới nhất, năm 2003, chỉ riêng Trung Quốc, sản lượng tôm càng xanh đạt trên 300.000 tấn
Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nhiều tỉnh ở Đồng bằng Sông Cửu Long Sảnlượng chủ yếu là khai thác từ tự nhiên với sản lượng như sau:
184 kg/ha/vụ đối với nuôi kết hợp với trồng lúa, 686 kg/ha/vụ đối với nuôi tôm luân canh vớitrồng lúa, 4.120 kg/ha/vụ đối với nuôi tôm đăng quầng và 1.200 kg/ha/vụ đối với nuôi tôm ao
II Đặc điểm sinh học của tôm càng xanh TOP
1 Hình thái, phân loại và phân bố
Trang 3Tôm càng xanh gồm 2 phần: phần đầu hay còn gọi là vỏ đầu ngực và phần mình gồm 6đốt và tận cùng là telson Thân tôm tương đối tròn, thân có màu xanh dương xen kẽ nhữngđoạn trắng trong trên thân Chủy rất phát triển, nhọn ở đầu và cong vút lên Mặt trên của chủy
có 11-15 răng, thường có 3 - 4 răng sau hốc mắt, mặt dưới chủy cò 12 -15 răng Công thứcchủy như sau:
Lớp phụ giáp xác bậc cao: Malacostraca
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ chân bơi: Natantia
Phân bộ: Caridae
Họ: Palaemonidae
Giống: Macrobrachium
Loài: M rosenbergii (de Man)
Ở Việt Nam, theo Đặng Ngọc Thanh và ctv (1980) ở Bắc Việt Nam có 4 loài thuộc
giống Macrobrachium nhưng không có loài Macrobrachium rosenbergii, ở miền Nam có 2 loài là M lanchesteri và M rosenbergii Trong đó tôm càng xanh M rosenbergii phân bố chủ
yếu ở các thủy vực thuộc hệ thống sông Đồng Nai, Vàm cỏ, Sài gòn và Đồng bằng Sông CửuLong
Tôm càng xanh là loại giáp xác 10 chân, sống chủ yếu ở tầng đáy Tôm sống hầu hếtcác thủy vực nước ngọt trong nội địa và vùng nước lợ Tôm là loài giáp xác vừa bơi vừa bò
* Độ phèn (pH): Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường nước trung tính pH dao động từ 7 - 8
Độ pH từ 5,5 - 6,5 tôm có thể sống nhưng tăng trọng rất kém Độ pH < 5,5 tôm sẽ chết Điềunày cần lưu ý khi nuôi tôm ở vùng ĐBSCL, đặc biệt là những vùng bị nhiễm phèn
* Nhiệt độ: Tôm thích ứng ở nhiệt độ 25 - 30oC Tôm không chiụ được lạnh hay quá nóng 35
-38oC Vì thế nuôi tôm trong mùa khô phải đảm bảo đủ độ sâu tối thiểu của nước 0,8 m
* Oxy hòa tan: Tôm thích sống trong môi trường nước sạch, không nhiễm mặn, phèn và nhiễmbẩn Tốt nhất nên đảm bảo oxy hòa tan là 5 mg/l
* Độ mặn Tôm sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường nước ngọt, tuy nhiên trong môitrường nước lợ (5 - 7 ppt) tôm vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường Độ mặn cao có thểảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của tôm
Chu kỳ sống của tôm càng xanh có 4 giai đoạn là phôi, ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởngthành
Trang 4Thời kỳ phát triển phôi Trướng thành thục sẽ được thụ tinh khi có sự giao vĩ giữa tôm
đực và tôm cái Trứng thụ tinh sẽ được ấp ở phần bụng của con cái cho đến khi nở thành ấutrùng
Thời kì ấu trùng (larva) Ấu trùng sống trong môi trường nước lợ (12 - 16 ppt ) giai
đoạn này kéo dài 30 - 45 ngày Ấu trùng sống phù du và phải trải qua 11 giai đoạn phát triển.Bảng tóm tắt dược phân biệt như sau
I Mắt không có cuống
II Mắt có cuống
III Chân đuôi xuất hiện
IV Chủy có hai răng ở cạnh trên
V Đốt đuôi hẹp laị và kéo dài
VI Mầm chân bụng xuất hiện
VII Chân bụng có hai nhánh và chưa có lông tơ
VIII Chân bụng có lông tơ
IX Nhánh trong của chân bụng có nhánh phụ trong
X Chủy có 3 - 4 răng ở cạnh đầu
XI Chủy có răng ỏ nửa cạnh trên
Hậu ấu trùng Chủy có răng ở cạnh trên và cạnh dưới
Thời kỳ hậu ấu trùng (Post-larvae) Tôm giống nhỏ có kích cỡ 1cm, tôm có thể bơi lội
chủ động Sau thời gian nuôi 2 - 3 tháng trong điều kiện ương nuôi thích hợp tôm sẽ đạt 7 - 10
cm gọi là tôm giống lớn (juvenile)
Thời kỳ tôm trưởng thành Tôm trưởng thành là lúc tôm sau khi nuôi khoảng 3-4 tháng
từ tôm lứa hay 7 - 8 tháng từ postllarva
Tùy từng giai đoạn phát triển, tôm ăn các loại thức ăn khác nhau Ở giai đoạn ấu trùng ,tôm ăn chủ yếu là phiêu sinh động vật, giun rất nhỏ và ấu trùng của các động vật không xươngsống khác Trong trại tôm, tảo Chlorella, Artemia và thức ăn chế biến như gan bò, trứng, sữađược dùng làm thức ăn cho tôm
Tôm càng xanh là loài ăn tạp thiên về thức ăn động vật Khi phân tích thành phần thức
ăn trong dạ dày của tôm ngoài tự nhiên gặp chủ yếu các loài nguên sinh dộng vật, giun trong
đó có nhiều nhất là giun nhiều tơ, giáp xác, côn trùng, ốc và cả cá nhỏ Ngoài ra còn gặp cácngành tảo dạng sợi thuộc ngành tảo lục (Chlorophyta), tảo làm (Cyanophyta), tảo silic(Bacilariophyta) và tảo vàng ánh (Chrysophyta) Ngoài những thức ăn tự nhiên, tôm còn ăncác loại thức ăn khác như cua, ốc, cá vụn, khoai mì, cơm dừa, xác động vật thối rữa và thức ăntổng hợp
Tôm càng xanh tăng trưởng nhanh Khi tăng trưởng, tôm cần lột xác Thường thì tômlột xác khoảng 2 - 3 lần trong một tháng tùy thuộc vào chất lượng nước và chất lượng thức ăn.Khi lột xác, tôm thường cặp mé, hoặc tìm những chổ cạn hay chà trú ẩn để lột xác Tôm
Trang 5thường lột xác vào ban đêm hay buổi sáng sớm khi con nước ròng Sau 30 phút tôm có thểhoạt động trở lại nhưng vỏ kitin vẩn còn mềm, sau khoảng 4 - 5 giờ thì vỏ cứng hẳn.
Chu kỳ lột xác của tôm càng xanh
Trọng lượng tôm (g) Chu kỳ lột xác (ngày)
0,05 - 0,51,0 - 2,03,0 - 5,06,0 - 10
11 - 15
16 - 20
21 - 25
26 - 35Trên 35
5691317182022
22 - 24
Có thể phân biệt tôm đực và tôm cái bằng đôi chân bụng thứ II Ở tôm đực có 2 mấu(nhánh phụ), trong khi tôm cái có 1 mấu Ngoài ra có thể phân biệt tôm đực và tôm cái thôngqua cơ quan sinh dục: lổ sinh dục dực ở 2 gốc của đôi chân bò V, trong khi con cái ở đôi chân
bò III
Tôm sinh sản quanh năm, tuy nhiên mùa vụ sinh sản của tôm ngoài tự nhiên tập trungvào tháng 1 - 2 và 8 - 9 âm lịch Tuy nhiên trong ao nuôi, bắt gặp tôm mang trứng khi 3 - 4tháng tuổi con giống từ postlarvae
Tôm đực thành thục có trứng màu da cam ở bên trong giáp đầu ngực, đó là những concái sắp bước vào thời kỳ giao vĩ Hiện tượng giao vĩ chỉ xảy ra khi con cái lột xác, còn con đựchình như lúc nào cũng sẳn sàng Quá trình giao vĩ có thể chia làm 4 giai đoạn gồm tiếp xúc,
ôm giữ con cái, trèo lên lưng và lật ngữa gắn túi tinh Tinh trùng được tiết ra dưới dạng hìnhtúi nằm sát phần ngực của con cái Sau 6-20 giờ, tôm cái bắt đầu đẻ trứng Khi đẻ con cái congmình về phía trước đến khi ngực và bụng tiếp xúc nhau, tạo nên sức đẩy ép trứng từ buồngtrứng ra ngoài lổ sinh dục Trứng thụ tinh rồi chảy xuống vào bên trái và bên phải của buồng
ấp trứng từ đôi chân bụng thứ 4 đến thứ 3, 2 và cuối cùng là chân bụng 1 Trong buồng ấptrứng được bao bọc bởi một màng nhày trong suốt như chùm nho, những chùm trứng này dínhchặt vào những sợi lông ở 4 chân bụng Tôm cái mang trứng dưới bụng và bảo vệ trứng chođến khi nở Tùy thuộc vào nhiệt độ, trứng sẽ nở vào khoảng 15 - 23 ngày Trứng mới đẻ cómàu vàng nhạt sáng chuyển dần sang màu da cam đến ngày thứ 12 chuyển dần sang sáng đậm
và đến ngày nở có màu sáng đậm đen
Sức sinh sản tuyệt đối của tôm dao động rất lớn Ở Ấn độ sớ lượng trứng dao động từ7.000 - 30.000 trứng, ở Philippines từ 45.000 - 94.000 trứng, ở Thái lan từ 20.000 - 120.000trứng và ở Việt nam từ 2.600 - 160.000 trứng Tuy nhiên số lượng trứng tùy thuộc vào kích cỡtôm và dinh dưỡng Tôm càng lớn thường càng nhiều trứng Sức sinh sản tương đối daođộng 500 -1.000 trứng/g Thông thường tôm đẻ lần 2, 3 tăng lên và giảm dần các lần còn lại.Tôm thường đẻ từ 4 -5 lần, cá biệt 6 lần Mỗi lần cách nhau 19 - 45 ngày tuy nhiên cũng cótrường hợp 7 ngày
III Các mô hình nuôi tôm càng xanh TOP
Trang 61 KỸ THUẬT NUÔI TÔM TRONG RUỘNG LÚA
1.Thiết kế công trình
Ruộng lúa có thể nuôi tôm càng xanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cơ cấu chất đất phải giữ được nước
- Gần nguồn nước ngọt tốt để có thể cấp tiêu nước dễ dàng Tốt nhất là có thể trao đổinước theo thuỷ triều
- Đất không bị nhiễm phèn, độ pH của nước từ 6,5 trở lên
- Không bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và nước bẩn
- Tiện đi lại và chăm sóc quản lý
Diện tích ruộng nuôi dao động từ 0,5 - 5,0 ha tuỳ theo từng điều kiện cụ thể
Ruộng nuôi phải có đê bao kiên cố để đảm bảo giữ được mức nước tối thiểu trên mặtruộng là 0,6 m Mặt bờ đê rộng 1,2 - 1,5 m, chân bờ rộng 3,0 - 4,0 m, cao 1,2 m Vàomùa lũ nên chắn lưới quanh bờ để ngăn không cho tôm ra ngoài khi mức nước cao hơn
bờ đê
Ruộng phải có mương bao rộng 3,0 - 4,0 m, sâu 0,8-1 m so với mặt ruộng Mặt đáy củamương bao có độ nghiêng về phía cống thoát nước Diện tích mương bao chiếm khoảng
20 - 25 % tổng diện tích ruộng
Ruộng nuôi nên thiết kế cống cấp và thoát riêng
Mặt cắt ngang ruộng lúa nuôi tôm càng xanh
Chuẩn bị ruộng nuôi tôm
Trang 7Hình 1: Rơm rạ khô sẽ được dọn sạch
Sau khi thu hoạch lúa, dọn sạch rơm rạ, cỏ trên ruộng lúa; sên vét lớp bùn đáy ởmương bao, cho nước vào ngập ruộng ngâm vài ngày rồi xả bỏ Những ruộng có hệthống mương bao mới đào thì cần lấy nước vào ngâm vài lần để rửa phèn
Bón vôi: sử dụng vôi nung (CaO) 10 - 15 kg/100m2 Bón vôi sau khi đáy mương bao đãđược tát cạn, vôi được rải khắp mương và bờ ruộng Bón vôi ngoài việc diệt tạp, tiêuđộc đáy mương nó còn tạo điều kiện pH cao thích hợp trong việc tạo thức ăn tự nhiênban đầu có ích cho tôm nuôi giai đoạn nhỏ
Phơi mặt ruộng và đáy mương bao khoảng 2 - 3 ngày, tránh phơi quá lâu mặt ruộng bịnứt nẻ làm xì phèn
Cấp nước vào ruộng nuôi tôm phải qua lưới lọc (lưới cước a = 1 mm) để ngăn chặnđịch hại và tép cá tạp vào làm giảm sản lượng nuôi và cạnh tranh thức ăn.Khi mực nướctrong mương bao đạt 1,2 m thì có thể bón phân vô cơ DAP để gây màu nước Lượngphân bón từ 100 - 150 g/100 m2 Lợi ích của việc bón phân là để hạn chế tảo đáy pháttriển, tảo sẽ hấp thu các sản phẩm Nitơ và Phospho trong nước hạn chế nguồn gây ônhiễm và ổn định nhiệt độ, pH
Xung quanh mương bao ruộng có thế để chà khoảng 4 - 5 m cắm một bó Chà nên buộclại thành bó cắm một góc nghiêng 45o so với mặt đất Chà thường là những bó tre hay cácnhánh cây khác Không nên dùng chà của những cây có chứa tinh dầu như: cam, quít, bưởi
Thường tận dụng vụ lúa Hè - Thu để nuôi tôm Lúc này nước nhiều và thời gian ngậpnước trong ruộng kéo dài, tôm có điều kiện ăn được thức ăn trên ruộng Nuôi tôm tốt nhất nênnuôi trên các ruộng cấy lúa vì luá cấy có khoảng trống nên tôm có thể bơi xen giữa lúa ănđược thức ăn trên ruộng Nếu nuôi trên lúa sạ thì nên sạ lúa thưa hơn sạ bình thường Thảgiống tốt nhất khi cây lúa 2 tuần sau khi sạ hay 1 tuần sau khi cấy Lịch thời vụ 2 lúa + 1 tôm
Trang 8Một số nơi do vụ lúa Hè - Thu không lời nên nông dân bỏ hẳn vụ này và chỉ nuôi tômcàng xanh Lịch thời vụ 1 lúa + 1 tôm
Lúa Đông - XuânTôm càng xanh
Tháng
Sơ đồ: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm luân canh
Mô hình nuôi tôm càng xanh ở ruộng lúa
- Mô hình một vụ lúa và một vụ tôm: ruộng chỉ canh tác vụ lúa Đông -Xuân, sau khi thuhoạch lúa thì tiến hành thả tôm Post (cỡ 1,1 - 1,2 cm) Thời điểm thả giống thông thường từtháng 3 - 4, mật độ thả từ 3 - 5 con/m2, thời gian nuôi 7 - 8 tháng Tỉ lệ sống 30 - 40%, trọnglượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con
- Mô hình hai vụ lúa và một vụ tôm: thời gian nuôi ngắn khoảng 4,5 - 5,0 tháng, do đó yêucầu thả giống lớn (cỡ 3,0 - 5,0 g/con) Mật độ thả từ 2 - 4 con/m2 Tỉ lệ sống 40 - 60%,trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con
Sau khi làm lúa vụ hai khoảng 1 tháng thì có thể ương Post trong ao hoặc ở mương baotrong ruộng lúa Khi thu hoạch lúa xong, vệ sinh chuẩn bị ruộng nuôi theo yêu cầu thì cóthể đưa giống vào thả nuôi trên ruộng
Cách chọn tôm giống tốt để thả nuôi
Chỉ tiêu Tôm bột Yêu cầu kỹ thuật Tôm giống
1 Sạch bệnh - Tôm khoẻ mạnh không có dấu hiệu bị nhiễm bệnh
2 Chiều dài toàn
thân (mm) (Số tôm chiều dài nhỏ và lớn hơn10 -12
qui định không nhiều hơn 10%
tổng số)
25 - 30(Số tôm chiều dài nhỏ và lớnhơn qui định không nhiều hơn15% tổng số)
3 Màu sắc - Màu hồng, màu cam nhạt hoặc
màu xám trong - Màu xám xanh trong suốt
4 Ngoại hình - Hình thái cấu tạo ngoài đã hoàn chỉnh như tôm trưởng
thành.Thân và các bộ phân bên ngoài không bị tổn thương
- Có thể bơi ngược nước, dichuyển nhanh bằng cách bòhoặc bún thân
- Phản ứng nhanh với chướngngại vật
- Háo ăn và bắt giữ thức ăn tốt
Trang 9- Háo ăn và bắt giữ thức ăn tốt.
Cách vận chuyển và thả tôm giống
- Thông thường tôm càng xanh giai đoạn post được chuyên chở trong bao nilon có bơm oxy.Bao gồm 2 lớp nilon và 1 lớp bao bảo vệ bên ngoài Kích thước bao 5x10 dm (bao bảo vệ
là loại bao đựng lúa khoảng 2 giạ), lượng nước trong bao từ 3 - 5 lít, thông thường mỗi baochứa 2.000 - 2.500 post Trường hợp vận chuyển gần trong thời gian 15 - 20 phút có thểtăng mật độ lên 7.000 - 8.000 post/bao Trường hợp vận chuyển đi xa trong thời gian dài từ
12 - 20 giờ cần giảm mật độ tôm, mỗi bao chứa khoảng 1.500 con và được vận chuyểnlạnh Đối với xe tải phải rãi một lớp nước đá cục dưới sàng xe, trãi bạc lên sau đó mới đặcbao tôm lên
- Nên thả tôm lúc sáng sớm hay chiều mát Trước khi thả tôm cần ngâm bao tôm trong nước
ao từ 20 - 30 phút để cân bằng nhiệt độ bên trong bao và bên ngoài môi trường nước Khinhiệt độ bên trong và bên ngoài bao tôm tương đối cân bằng thì mở miệng bao cho nướcbên ngoài vào trong bao, sau đó hạ từ từ cho tôm bơi ra ngoài Không nên thả tập trung màphải thả nhiều nơi và cách bờ khoảng 2,0 m
Hình: Ngâm bao tôm và thả tôm
Trang 10Thức ăn: Một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong nuôi tôm là thức
ăn Tôm cần phải được cung cấp thức ăn đầy đủ về số lượng và chất lượng để có thể phát triểntốt Vì vậy việc xác định nguồn thức ăn đảm bảo giá trị dinh dưỡng và ổn định là điều cần thiếtđối với người nuôi tôm
− Thức ăn tự nhiên: là thức ăn có sẵn trong thủy vực bao gồm động thực vật thủy sinh,
thức ăn tự nhiên giữ vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu của các đối tượng thuỷ sản nuôi
− Thức ăn tươi: bao gồm cá, tép, cua, ốc, hến, các phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy
sản Thức ăn tươi rất dễ làm chất lượng nước xấu đi nhanh chóng, hệ số tiêu tốn thức ăn cao
− Thức ăn viên (công nghiệp), thức ăn chế biến: các thàn phần dinh dưỡng đã được phối
chế phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng của đối tượng nuôi Qui trình công nghệ sản xuấtthức ăn hiện đại đảm bảo chất lượng thức ăn, thời gian bảo quản lâu, hệ số thức ăn thấp, ít ảnhhưởng đến chất lượng nước trong hệ thống nuôi
Các yếu tố quyết định đến chất lượng thức ăn viên
− Chất lượng của nguyên liệu: nguyên liệu phải tươi, ít lẫn tạp chất Nguyên liệu phải
được đối tượng nuôi hấp thu tốt
− Quy trình sản xuất phải hiện đại, vệ sinh Kích cỡ viên thức ăn phù hợp với từng giai
đoạn của đối tượng nuôi Viên thức ăn phải có độ bóng, chậm tan trong nước, có mùi kíchthích đối tượng nuôi mau bắt mồi
− Thành phần dinh dưỡng phải cân đối và phù hợp với từng giai đoạn phát triển giúp đối
tượng nuôi mau lớn Hệ số thức ăn thấp
Làm thế nào để xác định thức ăn tốt bằng phương pháp cảm quang
− Đặc điểm ngoài: kích cỡ viên tương đối đều nhau, bề mặt của viên thức ăn bóng, thức
ăn ít vụn, chìm nhanh khi đưa vào nước, có mùi hấp dẫn, khô ráo và không có nấm mốc
− Độ tan trong nước ít nhất 2 - 3 giờ để có thời gian cho đối tượng nuôi bắt mồi, hạn chế
chất dinh dưỡng tan trong nước
− Có mùi thơm hấp dẫn giúp đối tượng nuôi mau phát hiện và kích thích đối tượng nuôi
ăn nhiều và ăn hết
− An toàn, không có chất độc và nấm mốc làm ảnh hưởng đến đối tượng nuôi.
− Kích cỡ viên thức ăn: phải phù hợp với kích cỡ miệng của đối tượng nuôi ở từng giai
đoạn
Những vấn đề lưu ý khi sử dụng thức ăn viên
- Thức ăn kém chất lượng hoặc hư: Sử dụng thức ăn kém chất lượng tôm sẽ chậm lớn,
tỉ lệ hao hụt cao
- Chất lượng nước: Cho ăn dư sẽ làm chất lượng nước xấu đi
Lượng thức ăn dư thừa nhiều sẽ tích tụ ở nền đáy, khi thức ăn phân huỷ sẽ sinh khí độc (H2S)
và làm giảm lượng oxy trong nước Thức ăn dư ở mức độ ít sẽ tác dụng như phân bón làm tảophát triển mạnh (hiện tượng tảo nở hoa) gây ra hiện tượng thiếu oxy vào lúc sáng sớm
Một số công thức thức ăn phối chế áp dụng cho nuôi tôm
Trang 11Công thức thức ăn II:
Thành phần Lượng dùng cho 1 Kg thức ăn (g)
Cách cho ăn
- Trong thời gian đầu tôm còn nhỏ yêu cầu thức ăn có chất lượng dinh dưỡng cao, do đó nên
sử dụng thức ăn viên (hàm lượng đạm từ 35 - 40%), thức ăn được rải đều khắp ao hoặcmương bao Cho ăn 3 - 4 lần/ngày
- Khi tôm đạt kích cỡ trên 10 g/con dùng thức ăn viên kết hợp luân phiên với thức ăn tươisống Thức ăn tươi sống phải được rửa kỹ và đặt trong sàn ăn để tiện theo dõi điều chỉnhlượng cho ăn tránh dư thừa Cho ăn 2 - 3 lần/ngày
Hình: Chuẩn bị thức ăn tự chế biến cho tôm
Sàng ăn thường có dạng hình vuông, khung được làm bằng kim loại hoặc gỗ vớii kích cỡ1m2, số thượng sàng ăn được đề nghị 100m2/ 1 sàng ăn Thức ăn được rãi đều khắp mặt ao
kể cả trong sàng ăn Sau nữa giờ kiểm tra nếu thức ăn được tôm ăn không hết có nghĩa làthức ăn dư thừa, nên giảm thức ăn tránh hiện tượng thừa thức ăn làm dơ nước trong ao