1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị

42 2,8K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trịĐề án “khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản ở huyện Long Hồ, Tp.Vĩnh Long” được tiến hành từ 01102010 đến 01012011 tại hộ gia đình ông Trương Văn Thọ. Kết quả như sau:+ Tỉ lệ mắc hội chứng MMA là 40%, trong đó, viêm tử cung dạng nhờn là 26,7%, dạng mủ là 10%, viêm mủ và mất sữa là 3,3%+ Tỉ lệ mắc hội chứng theo lứa đẻ cao ( viêm tử cung chiếm 39,73%, viêm mủ và mất sữa chiếm 12,5%)+ Tỉ lệ tiêu chảy trên heo con: Viêm tử cung dạng nhờn 2,68%, dạng mủ là 4,69%, viêm mủ và mất sữa là 3,57%, bình thường là 2,98%.+ Tỉ lệ heo con nuôi sống đến 28 ngày tuổi: bình thường 90,2%, viêm tử cung dạng nhờn là 75%, dạng mủ là 78,1%, viêm mủ và mất sữa là 87,5%.+ Trọng lượng bình quân của heo con tính đến 28 ngày tuổi: bình thường là 7,5kg, viêm tử cung dạng nhờn là 7,2kg, dạng mủ là 7kg, viêm mủ và mất sữa là 6,5kg.+ Thời gian cai sữa đến khi phối giống lại: bình thường 5 ngày, viêm tử cung dạng nhờn là 7 ngày, dạng mủ là 7 ngày, viêm mủ và mất sữa là 9 ngày+ Tỉ lệ đậu thai: bình thường là 100%, viêm tử cung dạng nhờn là 100%, viêm mủ là 85,7%, viêm mủ và mất sữa không đậu thai.MỤC LỤCXÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNiiLỜI CẢM TẠiiiTÓM TẮTivMỤC LỤCvDANH SÁCH CÁC BẢNGviiiDANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮTixChương 1 MỞ ĐẦU11.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:11.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:2Chương 2 TỔNG QUAN32.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:32.1.1 Sự sinh sản của heo nái:32.1.1.1 Sự thành thục:32.1.1.2 Chu kỳ lên giống:32.1.1.3 Sự mang thai:32.1.1.4 Nái đẻ và nuôi con42.1.1.5 Sự tiết sữa42.1.1.6 Các yếu tố ành hưởng tới thành tích sinh sản của nái42.2 Hội chứng MMA52.2.1 Khái niệm:52.2.2 Viêm tử cung: (Metritis)52.2.3 Viêm vú: (matitis)62.2.4 Mất sữa: (Agalactia)72.2.5 Các nguyên nhân gây hội chứng MMA:72.3 Phòng ngừa hội chứng MMA:72.3.1 Dinh dưỡng:72.3.2 Sử dụng kích thích tố:82.3.3 Điều trị hội chứng MMA:9Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT103.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT103.1.1 Thời gian:103.1.2 Địa diểm103.1.3 Đối tượng khảo sát:103.2 Giới thiệu sơ lược về trại heo:103.2.1 Vị trí địa lý:103.2.2 Kiểu chuồng:103.2.3 Nhiệt độ và ẩm độ:103.2.4 Tiêu thu sản phẩm113.3 Chức năng và cơ cấu tổ chức:113.4 Cơ cấu đàn và công tác giống:113.4.1 Cơ cấu đàn:113.4.2 Công tác giống:123.5 Nuôi dưỡng và chăm sóc:133.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT143.5.1Nội dung khảo sát:143.3.2.2 Theo dõi heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa (28 ngày).153.6 CÔNG THỨC TÍNH:153.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU:17Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN184.1 Hội chứng MMA184.1.1 Tỉ lệ mắc hội chứng184.1.2 Thời gian xuất hiện hội chứng184.1.3 Triệu chứng bệnh194.1.3.1 Viêm tử cung194.1.3.1.1 Dạng viêm nhờn194.1.3.1.2 Dạng viêm mủ194.1.3.1.3 Dạng viêm mủ lẫn máu194.1.3.2 Viêm vú204.1.3.3 Mất sữa204.1.4 Tỉ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ204.2 Hậu quả của hội chứng MMA.214.2.1 Tỉ lệ tiêu chảy trên heo con224.2.2 Tỉ lệ heo nuôi sống đến 28 ngày tuổi234.2.3 Trọng lượng bình quân của heo con tính đến 28 ngày tuổi244.2.4 Thời gian từ cai sữa đến khi phối giống lại254.2.4 Tỉ lệ đậu thai254.3 Nguyên nhân gây hội chứng MMA264.3.1 Tiểu khí hậu chuồng trại264.3.2 Vệ sinh chuồng trại26Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ285.1 KẾT LUẬN285.2 ĐỀ NGHỊ28TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………30Ngày nay, với sự phát triển của đất nước, nhu cầu đời sống của con người ngày càng được nâng cao, nguồn lương thực giàu đạm cũng rất đa dạng và phong phú, nhưng thịt heo vẫn là nguồn dinh dưỡng chiếm vị trí quan trọng trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Để đáp ứng nhu cầu của người dân, ngành chăn nuôi đã không ngừng nâng cao về số lượng lẫn chất lượng và cố gắng giảm giá thành, đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi. Để đạt được những điều đó, bên cạnh việc áp dụng khóa học kĩ thuật, cải tiến dinh dưỡng, thuốc thú y, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuồng trại cho phù hợp với chăn nuôi theo hướng công nghiệp.Việc nuôi heo nái sinh sản đem lại cho người dân nguồn thu đáng kể nhưng không hề dễ dàng. Đàn heo sinh sản dễ mắc bệnh nếu không được quan tâm chăm sóc, trong đó hội chứng MMA thường xuyên xuất hiện, tuy không gây chết nhưng thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi: heo nái kéo dài thời gian động dục, giảm tiết sữa, heo con tiêu chảy, chậm tăng trưởng giảm đề kháng…Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Văn Dư và sự giúp đỡ của Ông Trương Văn Thọ hộ chăn nuôi thuộc huyện Long Hồ, Tp.Vinh Long giúp tôi thực hiện tiểu luận:“ Khảo sát hội chứng MMA trên đàn heo nái tại hộ gia đình Ông Trương Văn Thọ thuôc huyện Long Hồ,Tp.Vĩnh Long”.1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:Mục đích: Khảo sát hội chứng MMA và tác hại của hội chứng MMA đến thành tích sinh sản ở heo nái.Yêu cầu:Khảo sát tỉ lệ nhiễm MMAKhảo sát thời gian xuất hiện triệu chứngKhảo sát nguyên nhân gây hội chứng MMAKhảo sát hậu quả của hội chứng MMAChương 2TỔNG QUAN2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN: 2.1.1 Sự sinh sản của heo nái:2.1.1.1 Sự thành thục:Sự thành thục đó là tuổi bắt đầu động dục hoặc tuổi bắt đầu xuất noãn hoặc có thể mang thai. Heo nái thành thục sau khi đạt 48 tháng tuổi, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thành thục: giống ( yếu tố duy truyền), điều kiên dinh dưỡng, thể trạng từng cá thể,…Heo nái sau khi thành thục có khả năng sinh sản, tuy nhiên những nái tơ này sẽ không được phối giống trong lần động dục đầu tiên do sự thành thục về tầm vóc thường diễn ra chậm hơn thành thục về giới tính, do đó heo mang thai trong giai đoạn này thì sẽ dẫn tới khó đẻ và heo đẻ ra sẽ yếu.2.1.1.2 Chu kỳ lên giống:Thú cái thành thục sẽ có những thay đổi về mặt sinh lý có tính chu kỳ. Toàn bộ diễn tiến sinh lý bắt đầu từ lần lên giống này đến lần lên giống kế tiếp gọi là chu kỳ lên giống. Ở heo chu lỳ lên giống kéo dài trung bình là 21 ngày.Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ lên giống: nhiệt độ, dinh dưỡng, pheromone, thể trạng từng thú,… Ngoài ra, sự viêm nhiễm, bệnh về đường sinh dục cũng có thể kéo dài thời gian lên giống trở lại.2.1.1.3 Sự mang thai:Sau khi phối giống 21 ngày nếu không thấy heo nái có dấu hiệu động dục trở lại thì xem như đã đậu thai.Thời gian mang thai trung bình 114 ngàyDựa vào sự phát triển của thai, người ta chia ra làm 2 giai đoạn trong kì mang thai: Chữa kì 1 ( kéo dài 84 ngày): Bào thai còn nhỏ, ít sử dụng dưỡng chất, heo mẹ hấp thụ và dự trữ chất dinh dưỡng. Sự dự trữ này cần thiết cho sự tiết sữa sau này. Nếu thiếu dưỡng chất ở kì này bào thai bị ảnh hưởng đầu tiên và nái mất sữa sau khi sanh, nếu dư thừa nái sẽ có nguy cơ mập mỡ và sanh khó sau này. Chữa kì 2 (từ ngày 85 đến đẻ): Thời kì này thai đã lớn và sử dụng nhiều dưỡng chất để phát triển, do đó nếu thức ăn dư thừa bào thai sẽ tăng trọng nhanh, tầm vóc sẽ lớn dẫn tới nái khó đẻ. Nếu thiếu dưỡng chất thì bào thai nhỏ, sức đề kháng yếu, khó nuôi. Ở thời kì này rất cần được vận động để có hệ cơ tốt, chân khỏe, khung xương chậu nở rộng đối với nái đẻ lứa đầu.2.1.1.4 Nái đẻ và nuôi conNái sắp sanh thường có dấu hiệu đi đứng không yên, bồn chồn, lo lắng, thường hay làm ổ, có tiếng kêu rất đặc biệtCơ quan sinh dục: âm hộ sưng đỏ, tiết dịch nhờn, bầu vú căng đầy sữa.Nái thường sinh sản vào ban đêm và thường sinh được 8 – 14 con, trung bình 15 – 20 phút nái sanh 1 con, khoảng 3 – 4 giờ nái sẽ đẻ hết con và nhau sẽ tống ra ngoài cuối cùngHeo con được cắt rốn, bấm răng nên cho bú sữa đầu vì sữa đậm đặc hơn sữa thường, nhiều Vitamin A, Protein mà đặc biệt là gamma globulin ( kháng thể)2.1.1.5 Sự tiết sữaHeo nái sau khi sanh đã có khả năng tiết sữa cho con bú liền. Sự phát triển bầu vú cũng như quá trình tạo sữa đã xảy ra trước giai đoạn mang thai, quá trình phát triển tuyến vú, tạo sữa và tiết sữa được điều tiết bởi thần kinh và các thần kinh thể dịchCác yếu tố tham gia vào sự phát triển, khơi mào và duy trì tiết sữa gồm: các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân tiết sữa như: tiểu khí hậu, chuồng nuôi, dinh dưỡng, tuổi tác, thể trạng, bệnh tật và các yếu tố dẫn tới sự xáo trộn, rối loạn nội tiết.2.1.1.6 Các yếu tố ành hưởng tới thành tích sinh sản của náiThành tích sinh sản của nái được thể hiện qua khả năng sinh đẻ, nuôi con, chỉ số tiêu tốn thức ăn, số con đẻ mỗi lứa, trọng lượng heo con sơ sinh, heo con cai s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠOTRUỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

**************

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HỘI CHỨNG M.M.A TRÊN HEO NÁI

SINH SẢN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Sinh viên thực hiện: TĂNG THÀNH DIỄN Lớp: TC05TYVL

Ngành: Thú Y Niên khóa: 2005 – 2010

Trang 2

Tháng 02 năm 2011

2

Trang 3

KHẢO SÁT HỘI CHỨNG M.M.A TRÊN HEO NÁI

SINH SẢN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Tác giả TĂNG THÀNH DIỄN

Tiểu luận được đệ trình đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

ThS TRẦN VĂN DƯ

Tháng 02 năm 2011

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ, tên sinh viên thực tập: Tăng Thành Diễn

Tên tiểu luận: “Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản tại huyện Long

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành ghi ơn:

- Cha, mẹ đã sinh thành, dạy bảo, suốt đời hy sinh vì tương lai của chúng con

- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa chăn nuôi thú y

- Thầy Trần Văn Dư đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp

- Tất cả quý thầy, cô Khoa chăn nuôi thú y đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập học tập và hoàn thành tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn:

- UBND Huyện Long Hồ, Trạm Thú y, các cán bộ Thú y xã và toàn thể các hộ chăn nuôi đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề này

- Xin cảm ơn tất cả các bạn trong và ngoài lớp TC05TYVL đã động viên, chia

sẽ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành tốt nghiệp

Trang 6

TÓM TẮT

Đề án “khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản ở huyện Long

Hồ, Tp.Vĩnh Long” được tiến hành từ 01/10/2010 đến 01/01/2011 tại hộ gia đình

ông Trương Văn Thọ Kết quả như sau:

+ Tỉ lệ mắc hội chứng MMA là 40%, trong đó, viêm tử cung dạng nhờn là 26,7%, dạng mủ là 10%, viêm mủ và mất sữa là 3,3%

+ Tỉ lệ mắc hội chứng theo lứa đẻ cao ( viêm tử cung chiếm 39,73%, viêm

+ Thời gian cai sữa đến khi phối giống lại: bình thường 5 ngày, viêm tử cung dạng nhờn là 7 ngày, dạng mủ là 7 ngày, viêm mủ và mất sữa là 9 ngày

+ Tỉ lệ đậu thai: bình thường là 100%, viêm tử cung dạng nhờn là 100%, viêm mủ là 85,7%, viêm mủ và mất sữa không đậu thai

iv

Trang 7

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: 2

TỔNG QUAN 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN: 3

2.1.1 Sự sinh sản của heo nái: 3

2.1.1.1 Sự thành thục: 3

2.1.1.2 Chu kỳ lên giống: 3

2.1.1.3 Sự mang thai: 3

2.1.1.4 Nái đẻ và nuôi con 4

2.1.1.5 Sự tiết sữa 4

2.1.1.6 Các yếu tố ành hưởng tới thành tích sinh sản của nái 4

2.2 Hội chứng MMA 5

2.2.1 Khái niệm: 5

2.2.2 Viêm tử cung: (Metritis) 5

2.2.3 Viêm vú: (matitis) 6

2.2.4 Mất sữa: (Agalactia) 7

2.2.5 Các nguyên nhân gây hội chứng MMA: 7

2.3 Phòng ngừa hội chứng MMA: 7

2.3.1 Dinh dưỡng: 7

2.3.2 Sử dụng kích thích tố: 8

2.3.3 Điều trị hội chứng MMA: 9

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 10

3.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 10

3.1.1 Thời gian: 10

3.1.2 Địa diểm 10

3.1.3 Đối tượng khảo sát: 10

3.2 Giới thiệu sơ lược về trại heo: 10

3.2.1 Vị trí địa lý: 10

3.2.2 Kiểu chuồng: 10

3.2.3 Nhiệt độ và ẩm độ: 10

3.2.4 Tiêu thu sản phẩm 11

3.3 Chức năng và cơ cấu tổ chức: 11

3.4 Cơ cấu đàn và công tác giống: 11

3.4.1 Cơ cấu đàn: 11

3.4.2 Công tác giống: 12

3.5 Nuôi dưỡng và chăm sóc: 13

Trang 8

3.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 14

3.5.1Nội dung khảo sát: 14

3.3.2.2 Theo dõi heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa (28 ngày) 15

3.6 CÔNG THỨC TÍNH: 15

3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU: 17

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Hội chứng MMA 18

4.1.1 Tỉ lệ mắc hội chứng 18

Bảng 4.1: Tỷ lệ mắc bệnh hội chứng MMA 18

4.1.2 Thời gian xuất hiện hội chứng 18

Bảng 4.2: Thời gian xuất hiện hội chứng MMA 18

4.1.3 Triệu chứng bệnh 19

4.1.3.1 Viêm tử cung 19

4.1.3.1.1 Dạng viêm nhờn 19

4.1.3.1.2 Dạng viêm mủ 19

4.1.3.1.3 Dạng viêm mủ lẫn máu 19

4.1.3.2 Viêm vú 20

4.1.3.3 Mất sữa 20

4.1.4 Tỉ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ 20

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ 21

4.2 Hậu quả của hội chứng MMA 21

4.2.1 Tỉ lệ tiêu chảy trên heo con 22

Bảng 4.4: Tỷ lệ tiêu chảy trên heo con 22

4.2.2 Tỉ lệ heo nuôi sống đến 28 ngày tuổi 23

Bảng 4.5: Tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày tuổi 23

4.2.3 Trọng lượng bình quân của heo con tính đến 28 ngày tuổi 24

Bảng 4.6: Trọng lượng bình quân heo con 28 ngày tuổi 24

4.2.4 Thời gian từ cai sữa đến khi phối giống lại 25

Bảng 4.7: Thời gian cai sữa đến khi phối giống lại 25

4.2.4 Tỉ lệ đậu thai 25

Bảng 4.8: Tỷ lệ đậu thai 25

4.3 Nguyên nhân gây hội chứng MMA 26

4.3.1 Tiểu khí hậu chuồng trại 26

Bảng 4.9: Tiểu khí hậu chuồng trại 26

4.3.2 Vệ sinh chuồng trại 26

Bảng 4.10: Chế độ dinh dưỡng 27

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28

5.1 KẾT LUẬN 28

5.2 ĐỀ NGHỊ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

vi

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU: 2

TỔNG QUAN 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN: 3

2.1.1 Sự sinh sản của heo nái: 3

2.1.1.1 Sự thành thục: 3

2.1.1.2 Chu kỳ lên giống: 3

2.1.1.3 Sự mang thai: 3

2.1.1.4 Nái đẻ và nuôi con 4

2.1.1.5 Sự tiết sữa 4

2.1.1.6 Các yếu tố ành hưởng tới thành tích sinh sản của nái 4

2.2 Hội chứng MMA 5

2.2.1 Khái niệm: 5

2.2.2 Viêm tử cung: (Metritis) 5

2.2.3 Viêm vú: (matitis) 6

2.2.4 Mất sữa: (Agalactia) 7

2.2.5 Các nguyên nhân gây hội chứng MMA: 7

2.3 Phòng ngừa hội chứng MMA: 7

2.3.1 Dinh dưỡng: 7

2.3.2 Sử dụng kích thích tố: 8

2.3.3 Điều trị hội chứng MMA: 9

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 10

3.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 10

Trang 10

3.1.1 Thời gian: 10

3.1.2 Địa diểm 10

3.1.3 Đối tượng khảo sát: 10

3.2 Giới thiệu sơ lược về trại heo: 10

3.2.1 Vị trí địa lý: 10

3.2.2 Kiểu chuồng: 10

3.2.3 Nhiệt độ và ẩm độ: 10

3.2.4 Tiêu thu sản phẩm 11

3.3 Chức năng và cơ cấu tổ chức: 11

3.4 Cơ cấu đàn và công tác giống: 11

3.4.1 Cơ cấu đàn: 11

3.4.2 Công tác giống: 12

3.5 Nuôi dưỡng và chăm sóc: 13

3.5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 14

3.5.1Nội dung khảo sát: 14

3.3.2.2 Theo dõi heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa (28 ngày) 15

3.6 CÔNG THỨC TÍNH: 15

3.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU: 17

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Hội chứng MMA 18

4.1.1 Tỉ lệ mắc hội chứng 18

Bảng 4.1: Tỷ lệ mắc bệnh hội chứng MMA 18

4.1.2 Thời gian xuất hiện hội chứng 18

Bảng 4.2: Thời gian xuất hiện hội chứng MMA 18

4.1.3 Triệu chứng bệnh 19

4.1.3.1 Viêm tử cung 19

4.1.3.1.1 Dạng viêm nhờn 19

4.1.3.1.2 Dạng viêm mủ 19

4.1.3.1.3 Dạng viêm mủ lẫn máu 19

4.1.3.2 Viêm vú 20

4.1.3.3 Mất sữa 20

4.1.4 Tỉ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ 20

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ 21

4.2 Hậu quả của hội chứng MMA 21

4.2.1 Tỉ lệ tiêu chảy trên heo con 22

Bảng 4.4: Tỷ lệ tiêu chảy trên heo con 22

4.2.2 Tỉ lệ heo nuôi sống đến 28 ngày tuổi 23

Bảng 4.5: Tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày tuổi 23

4.2.3 Trọng lượng bình quân của heo con tính đến 28 ngày tuổi 24

Bảng 4.6: Trọng lượng bình quân heo con 28 ngày tuổi 24

4.2.4 Thời gian từ cai sữa đến khi phối giống lại 25

Bảng 4.7: Thời gian cai sữa đến khi phối giống lại 25

4.2.4 Tỉ lệ đậu thai 25

Bảng 4.8: Tỷ lệ đậu thai 25

4.3 Nguyên nhân gây hội chứng MMA 26

4.3.1 Tiểu khí hậu chuồng trại 26

Bảng 4.9: Tiểu khí hậu chuồng trại 26

viii

Trang 11

4.3.2 Vệ sinh chuồng trại 26

Bảng 4.10: Chế độ dinh dưỡng 27

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 28

5.1 KẾT LUẬN 28

5.2 ĐỀ NGHỊ 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 12

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐD : chậm động dục

x

Trang 13

đó, bên cạnh việc áp dụng khóa học kĩ thuật, cải tiến dinh dưỡng, thuốc thú y, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuồng trại cho phù hợp với chăn nuôi theo hướng công nghiệp.

Việc nuôi heo nái sinh sản đem lại cho người dân nguồn thu đáng kể nhưng không hề dễ dàng Đàn heo sinh sản dễ mắc bệnh nếu không được quan tâm chăm sóc, trong đó hội chứng MMA thường xuyên xuất hiện, tuy không gây chết nhưng thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi: heo nái kéo dài thời gian động dục, giảm tiết sữa, heo con tiêu chảy, chậm tăng trưởng giảm đề kháng…

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của bộ môn Nội Dược - Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Văn Dư và sự giúp đỡ của Ông Trương Văn Thọ hộ chăn nuôi thuộc huyện Long Hồ, Tp.Vinh Long giúp tôi thực hiện tiểu luận:“ Khảo sát hội chứng MMA trên đàn heo nái tại hộ gia đình Ông Trương Văn Thọ thuôc huyện Long Hồ,Tp.Vĩnh Long”

Trang 14

- Khảo sát tỉ lệ nhiễm MMA

- Khảo sát thời gian xuất hiện triệu chứng

- Khảo sát nguyên nhân gây hội chứng MMA

- Khảo sát hậu quả của hội chứng MMA

2

Trang 15

Sự thành thục đó là tuổi bắt đầu động dục hoặc tuổi bắt đầu xuất noãn hoặc

có thể mang thai Heo nái thành thục sau khi đạt 4-8 tháng tuổi, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thành thục: giống ( yếu tố duy truyền), điều kiên dinh dưỡng, thể trạng từng cá thể,…

Heo nái sau khi thành thục có khả năng sinh sản, tuy nhiên những nái tơ này

sẽ không được phối giống trong lần động dục đầu tiên do sự thành thục về tầm vóc thường diễn ra chậm hơn thành thục về giới tính, do đó heo mang thai trong giai đoạn này thì sẽ dẫn tới khó đẻ và heo đẻ ra sẽ yếu

2.1.1.2 Chu kỳ lên giống:

Thú cái thành thục sẽ có những thay đổi về mặt sinh lý có tính chu kỳ Toàn

bộ diễn tiến sinh lý bắt đầu từ lần lên giống này đến lần lên giống kế tiếp gọi là chu

kỳ lên giống Ở heo chu lỳ lên giống kéo dài trung bình là 21 ngày

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ lên giống: nhiệt độ, dinh dưỡng, pheromone, thể trạng từng thú,… Ngoài ra, sự viêm nhiễm, bệnh về đường sinh dục cũng có thể kéo dài thời gian lên giống trở lại

Trang 16

- Chữa kì 1 ( kéo dài 84 ngày): Bào thai còn nhỏ, ít sử dụng dưỡng chất, heo

mẹ hấp thụ và dự trữ chất dinh dưỡng Sự dự trữ này cần thiết cho sự tiết sữa sau này Nếu thiếu dưỡng chất ở kì này bào thai bị ảnh hưởng đầu tiên và nái mất sữa sau khi sanh, nếu dư thừa nái sẽ có nguy cơ mập mỡ và sanh khó sau này

- Chữa kì 2 (từ ngày 85 đến đẻ): Thời kì này thai đã lớn và sử dụng nhiều dưỡng chất để phát triển, do đó nếu thức ăn dư thừa bào thai sẽ tăng trọng nhanh, tầm vóc sẽ lớn dẫn tới nái khó đẻ Nếu thiếu dưỡng chất thì bào thai nhỏ, sức đề kháng yếu, khó nuôi Ở thời kì này rất cần được vận động để có hệ cơ tốt, chân khỏe, khung xương chậu nở rộng đối với nái đẻ lứa đầu

2.1.1.4 Nái đẻ và nuôi con

Nái sắp sanh thường có dấu hiệu đi đứng không yên, bồn chồn, lo lắng, thường hay làm ổ, có tiếng kêu rất đặc biệt

Cơ quan sinh dục: âm hộ sưng đỏ, tiết dịch nhờn, bầu vú căng đầy sữa

Nái thường sinh sản vào ban đêm và thường sinh được 8 – 14 con, trung bình 15 –

20 phút nái sanh 1 con, khoảng 3 – 4 giờ nái sẽ đẻ hết con và nhau sẽ tống ra ngoài cuối cùng

Heo con được cắt rốn, bấm răng nên cho bú sữa đầu vì sữa đậm đặc hơn sữa thường, nhiều Vitamin A, Protein mà đặc biệt là gamma globulin ( kháng thể)

2.1.1.5 Sự tiết sữa

Heo nái sau khi sanh đã có khả năng tiết sữa cho con bú liền Sự phát triển bầu vú cũng như quá trình tạo sữa đã xảy ra trước giai đoạn mang thai, quá trình phát triển tuyến vú, tạo sữa và tiết sữa được điều tiết bởi thần kinh và các thần kinh thể dịch

Các yếu tố tham gia vào sự phát triển, khơi mào và duy trì tiết sữa gồm: các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân tiết sữa như: tiểu khí hậu, chuồng nuôi, dinh dưỡng, tuổi tác, thể trạng, bệnh tật và các yếu tố dẫn tới sự xáo trộn, rối loạn nội tiết

2.1.1.6 Các yếu tố ành hưởng tới thành tích sinh sản của nái

Thành tích sinh sản của nái được thể hiện qua khả năng sinh đẻ, nuôi con, chỉ

số tiêu tốn thức ăn, số con đẻ mỗi lứa, trọng lượng heo con sơ sinh, heo con cai sữa

4

Trang 17

và số lứa đẻ trong năm,… Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích sinh sản của nái là:

di truyền, nuôi dưỡng, môi trường và bệnh tật mà trong đó hội chứng MMA rất được chú ý

2.2 Hội chứng MMA

2.2.1 Khái niệm:

Tình trạng xáo trộn sinh lý của nái sau khi sinh thường được ghi nhận trên chuẩn đoán lâm sàn gồm có: vú sưng cứng đỏ, sữa giảm hoặc ngừng, tử cung tiết dịch viêm chảy ra bên ngoài Những hiện tượng bệnh lý này gọi là hội chứng MMA, thường xảy ra khoảng 12 – 72 giờ sau khi sanh Viêm vú, viêm tử cung, mất sữa thường đi kèm với nhau hoặc xảy ra riêng lẻ, khi chúng xảy ra với mức độ nặng thì có rất nhiều tác hại đối với heo mẹ và heo con

2.2.2 Viêm tử cung: (Metritis)

Viêm tử cung là hiện tượng heo nái sau khi sanh dịch viêm tiết ra nhiều, tùy theo mức độ và thành phần dịch viêm mà người ta phân chia ra các dạng viêm: viêm nhờn, viêm có mủ và viêm có mủ lẫn máu

+ Dạng viêm nhờn: thường xuất hiện rất sớm sau khi sanh, lớp niêm mạc tử cung

bị tổn thương nhẹ, kích thích tiết dịch nhờn tử cung, dịch viêm thường loãng, lợn cợn, có mùi tanh, sau vài ngày dịch tiết giảm dần, nhiều khi không cần điều trị cũng

tự khỏi

+ Dạng viêm mủ: thể viêm này tương đối nặng, niêm mạc tử cung bị tổn thương nặng, có sự xâm nhập của vi trùng sinh mủ và hầu hết các vi trùng cơ hội, nó đôi khi là hậu quả của viêm nhờn Dạng viêm nhờn thường biểu hiện với các triệu chứng: sốt, chán ăn, tiết dịch viêm nhiều mủ có thể lẫn một ít máu

+ Dạng viêm mủ lẫ máu: đây là dạng viêm rất nặng, thường đi kèm với nguyên nhân đẻ khó, sót nhau, tử cung bị tổn thương nặng Nái có biểu hiện sốt cao, dịch viêm rất hôi, thường dẫn đến mất sữa… Nếu không can thiệp kịp thời nái rất dễ tử vong sau một thời gian hoặc không có khả năng nuôi con

Trang 18

* Tác hại của viêm tử cung:

Heo nái bị suy yếu, giảm sức đề kháng, sữa có thể giảm hoặc ngừng hẳn, khả năng nuôi con kém, heo mẹ hay đè con và ít cho con bú

Heo con thiếu nhiều sữa sẽ còi cọc, chậm lớn, khả năng chống bệnh kém, heo con liếm phải sản dịch viêm rơi vãi trên nền chuồng sẽ tiêu chảy làm chậm tăng trưởng, mất sức đề kháng và có thể chết

Mặt khác, viêm tử cung còn làm cho niêm mạc tử cung bi biến đổi về mặt

mô học, xơ hóa, điều này làm hạn chế sự định vị của thai, làm giảm năng xuất sinh sản của heo nái ở các lứa sau

Nếu quá trình viêm kéo dài, sự xơ hóa xảy ra trên 1 diện tích lớn, viêm có thể lan lên phía trên gây viêm dính ống dẫn trứng, những yếu tố viêm dính và xơ hóa là nguyên nhân gây vô sinh

2.2.3 Viêm vú: (matitis)

Thường ít gặp hơn viêm tủ cung, viêm vú xảy ra ở một hay nhiều vú do một loài vi khuẩn hoặc có thể do phụ nhiễm của các bệnh khác Vú thường sưng cứng, màu đỏ bầm, khi ấn con để lại vết, vú không có sữa hoặc sữa có lẫn máu

Viêm vú thường đi kèm với sốt cao, vú bị đau, heo hay nằm xấp không cho con bú Viêm vú ít xảy ra nhưng khi xảy ra thì tác hại rất lớn vì tác động trực tiếp lên heo con sơ sinh, nếu không chữa trị kịp thời vú sẽ bị teo lại, mất sữa, có khả năng xơ hóa và mất khả năng cho sữa

Vi khuẩn gây viêm vú trên heo nái có thể xếp thành 3 nhóm sau: E.coli,

Staphylococcus và Streptococcus, Pseudomonas.

+ Staphylococcus và Streptococcus: ít gây ra thể viêm cấp tính như E coli,

chúng có khuynh hướng xuất hiện trên từng cá thể nái và thường không gây bệnh

nặng Ngoài trừ trường hợp viêm cấp tính do Staphylococcus, vú bị viêm sưng tấy,

cứng, đổi màu

+ Pseudomonas: gây viêm vú trầm trọng, nhiễm trùng huyết và thường

kháng lai thuốc

6

Trang 19

+ E.coli: gây viêm vú ở thể cấp tính, làm giảm lượng sữa, nái bệnh nặng, heo

con kém hoạt động, bệnh có thể tiến triển nhanh vì chúng có ở trong phân và nước tiểu của nái

2.2.4 Mất sữa: (Agalactia)

Kém sữa hay mất sữa là hậu quả của 2 chứng viêm tử cung và viêm vú Những xáo trộn về sinh lý của 2 chứng trên là cho nái không tạo sữa ở mức bình thường, biểu hiện là sản lượng sữa giảm và mất hẳn

Bệnh thường xảy ra từ 1 – 3 ngày sau khi sanh hoặc có thể thấy bất cứ thời điểm nào trong giai đoạn nuôi con

2.2.5 Các nguyên nhân gây hội chứng MMA:

- Mội trường dơ bẩn, nóng …

2.3 Phòng ngừa hội chứng MMA:

2.3.1 Dinh dưỡng:

Khẩu phần dinh dưỡng Olmedo (1972), Becker (1974) cho biết để làm giảm hội chứng MMA nên cho nái ăn từ 2,3 – 2,4 kg thức ăn trong giai đoạn mang thai, giảm thấp còn 1 kg trước khi sanh 1 tuần, kết hợp cho ăn nhiều cỏ tươi (trích dẫn: Nguyễn Hữu Lộc, 2001)

Nguyễn Như Pho và cộng tác viên đã tiến hành và công bố lượng thức ăn cho nái chữa kỳ 1 cho ăn 2 -2,5 kg/ ngày Từ 84 đến đến trước khi sanh 1 tuần, cho heo ăn từ 2,5 – 3 kg/ngày Trước khi sanh 1 tuần giảm xuống còn 1,2 kg/nái/ngày

và tăng cường rau xanh, chất xơ, đồng thời tăng cường thêm vitamin, chất khoáng, thay thế lượng thức ăn giảm xuống bằng chất xơ Quy trình này giúp cho nái tránh được hiện tượng giảm ăn sau khi sanh, tránh táo bón và có hiệu quả tốt trong việc phòng ngừa hội chứng MMA ( trích dẫn: Nguyễn Ngọc Thành Minh, 2001)

Trang 20

Chất bột đường và chất xơ:

Cockerill (1970) cho rằng quá nhiều chất bột đường hay lượng chất xơ quá ít cộng với sự thiếu vận động của heo nái dẫn đến hội chứng MMA

Nguyễn Như Pho và cộng tác viên đã tiến hành thí nghiệm cung cấp chất xơ

và đã công bố khẩu phần ăn chứa 9% chất xơ cùng với những biện pháp vệ sinh chặt chẽ, bổ sung khoáng chất, vitamin đầy đủ sẽ giảm hội chứng MMA

Khoáng chất:

Có nhiều công bố về phòng ngừa bệnh bằng việc bổ sung và cân đối các chất khoáng Theo 1 số tác giả như Nguyễn Bá Thành (1985), Bùi Thị Thúy Lan (1991) thì việc cung cấp chất khoáng: Cu 100ppm, Zn 200ppm – 250ppm, Mn 100ppm,…

có tác dụng tốt trong phòng ngừa bệnh sinh sản

Protein:

Lief Gornansson (1989) thuộc trung tâm nghiên cứu heo Thụy Điển sử dụng thức ăn cung cấp đạm có nguồn gốc thực vật vào giai đoạn 3 tuần cuối của thời kỳ mang thai đã cho biết hội chứng MMA giảm 20%

Nhiều tác giả cung cho rằng sự thiếu hay thừa protein trong khẩu phần, nguồn cung cấp protein cũng là nguyên nhân gây viêm vú, kém sữa

Bain (1966) cho rằng bổ sung kháng sinh vào thức ăn trong thời gian mang thai chỉ có hiệu quả nhỏ và không đáng kể trong phòng ngừa bệnh này

Ellis (1969) trộn 50g procain peniciline G vào mỗi tấn thức ăn cho nái 4 – 5 ngày trước khi sanh vào trong thời gian nuôi con đã không làm giảm MMA trong bầy heo

Ngày nay, do sức đề kháng của vi khuẩn, nhiều kháng sinh không còn tác dụng với 1 số loài vi khuẩn Vì vậy, việc sử dụng kháng sinh phòng ngừa và chữa trị là 1 vấn đề đáng quan tâm

2.3.2 Sử dụng kích thích tố:

Thyroxin có tác dụng kích thích sản xuất vừa làm tăng toàn diện sự biến dưỡng của cơ thể ( Johnson, Cockerill, 1970)

8

Trang 21

Bộ môn dinh dưỡng trường Đại Học Nông Lam Tp.HCM đã thử nghiệm và đưa vào sản xuất chế phẩm protamon (casein iode) kích thích tiết sữa, ngăn ngừa kém sữa ở heo nái (Trích dẫn: Nguyễn Ngọc Thành Minh, 2001).

Ngày nay, có rất nhiều chế phẩm sinh học có chứa chất kích thích tố, có tác dụng tốt trong việc phòng ngừa hội chứng MMA

2.3.3 Điều trị hội chứng MMA:

Các biện pháp điều trị hội chứng MMA bằng kháng sinh, sulfamid, tác giả cho biết để điều trị có hiệu quả cần tiến hành cấp thuốc ngay sau khi nái có dấu hiệu sốt, kháng sinh hoặc sulfamid nên sử dụng với các loại mẫn cảm với vi trùng gây bệnh, đồng thời cần hỗ trợ các biện pháp như thục rữa tử cung, chích oxytocin, xoa bóp đầu vú, tăng cường sử dụng vitamin C và các loại vitamin khác Trường hợp sốt cao nên dùng thuốc hạ sốt và truyền dịch

Đối với một số bệnh khác như: tiêu chảy, xảy thai, đau chân, nóng cảm sốt,

… cũng cần có biện pháp xử lý kịp thời

Ngày đăng: 20/06/2016, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Minh Hùng, 2006. Khảo sát hội chứng MMA và ảnh hưởng của hội chứng MMA lên năng xuất sinh sản của heo nái. Luận văn tốt nghiệp trường Đai Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Hữu Lộc, 2001. Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản tại xí nghiệp chăn nuôi Khang Trang. Luận văn tốt nghiệp trường Đai Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
4. Nguyễn Ngọc Thành Minh, 2001. Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản tại xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp. Luận văn tốt nghiệp trường Đai Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
5. Nguyễn Minh Thương, 2008. Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản tại xí nghiệp Heo Giống Cấp I. Khóa luận tốt nghiệp trường Đai Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
6. Nguyễn Thanh Tùng, 2009. Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản tại trại heo Phước Thọ trực thuộc Trung Tâm Giống Nông Nghiệp Tỉnh Vĩnh Long . Khóa luận tốt nghiệp trường Đai Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1:  Tỷ lệ mắc bệnh hội chứng MMA - Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị
Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh hội chứng MMA (Trang 30)
Bảng 4.2: Thời gian xuất hiện hội chứng MMA - Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị
Bảng 4.2 Thời gian xuất hiện hội chứng MMA (Trang 30)
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ - Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ (Trang 33)
Bảng 4.4: Tỷ lệ tiêu chảy trên heo con - Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị
Bảng 4.4 Tỷ lệ tiêu chảy trên heo con (Trang 34)
Bảng 4.5: Tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày tuổi - Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị
Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống đến 28 ngày tuổi (Trang 35)
Bảng 4.7:  Thời gian cai sữa đến khi phối giống lại - Khảo sát hội chứng MMA trên heo nái sinh sản và kết quả điều trị
Bảng 4.7 Thời gian cai sữa đến khi phối giống lại (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w