tính toán nội lực hệ dàn phẳng và hệ khung phẳng bằng phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng phần mềm SAP2000 version 12.0 để kiểm tra kết quả tính toán. Bài tập lớn môn học phân tích thực hành tính toán kết cấu dưới sự hướng dẫn của Thầy Phan Ngọc Anh.
Trang 1KHOA XÂY DỰNG BỘ MÔN CƠ HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2Tính nội lực theo phương pháp PHẦN TỬ HỮU HẠN
1 Rời rạc hóa mô hình:
Rời rạc hóa mô hình dàn thành 25 phần tử, mỗi phần tử là một thanh dàn Các nút (14 nút) và các phần tử (25 thanh dàn) được đánh số như hình vẽ
Qui ước:
- Số hiệu nút được ghi tại vị trí nút
- Số hiệu phần tử được ghi tại vị trí mũi tên và có khoanh tròn
Các thành phần chuyển vị được đánh dấu bằng các mũi tên nét mảnh, ký hiệu ui , vi ghi ở đầu mũi tên
Qui ước:
- Chuyển vị theo phương x tại nút i kí hiệu là ui
- Chuyển vị theo phương y tại nút i kí hiệu là vi
Kết nối phần tử:
Phần tử Nút đầu Nút cuối Phần tử Nút đầu Nút cuối
Trang 3SVTH: ĐINH HUỲNH THÁI Trang 2
1213
2119
1715
1112
1314
Trang 42 Lập ma trận độ cứng phần tử:
Để đơn giản, lập hệ tọa độ Oxy có gốc O tại nút 1, trục Ox hướng sang nút 14, trục Oy hướng sang nút 2
Từ hệ tọa độ đã có, dựa vào tính toán ta xác định chiếu dài của các phần tử và giá trị cos, sin của góc hợp bởi phần tử ( định hướng) với trục x và trục y như sau:
Lập ma trận độ cứng phần tử theo công thức sau:
2 2
2 2
2 2
s cs s cs
cs c
cs c
s cs s
cs
cs c
cs c
Trang 5- Các phần tử 1, 8 có cùng ma trận độ cứng phần tử:
25000
0000
25000
25000
0000
8 1
46922615
,279653774
,46922615
,279
922615,
279535519
,1679922615
,279535519
,1679
653774,
46922615
,279653774
,46922615
,279
922615,
279535519
,1679922615
,279535519
,1679
4 3 2
e e
46922615,
279653774
,46922615
,279
922615,
279535519
,1679922615
,279535519,
1679
653774,
46922615
,279653774
,46922615,
279
922615,
279535519,1679922615
,279535519
,1679
7 6 5
e e
012500
1250
0000
012500
1250
13 12
11 10
9
e e
e e
313099046,
626049523
,313099046
,626
099046,
626198093
,1252099046
,626198093,1252
049523,
313099046
,626049523
,313099046,
626
099046,
626198093,1252099046
,626198093
,1252
18750
0000
18750
18750
0000
24 16
550174070
,661978377,
550174070
,661
174070,661408905
,793174070,661408905
,793
978377,
550174070
,661978377
,550174070
,661
174070,661408905
,793174070
,661408905
,793
21 17
15000
0000
15000
15000
0000
22 18
e
K
Trang 6,550174070
,661
174070,661408905
,793174070
,661408905,
793
978377,
550174070
,661978377
,550174070,661
174070,661408905,
793174070
,661408905
,793
23 19
12500
0000
12500
12500
0000
313099046
,626049523,
313099046
,626
099046,
626198093
,1252099046
,626198093
,1252
049523,
313099046
,626049523
,313099046
,626
099046,
626198093
,1252099046
,626198093
,1252
Trang 103.2 Xác định nội lực trong các thanh của kết cấu:
Độ giãn dài của 1 thanh được xác định theo công thức:
(u j u i)cosα (v j v i)sinα
∆Lực dọc trong thanh được xác định theo công thức:
l L
Trang 11SVTH: ĐINH HUỲNH THÁI Trang 12
3.3 Sơ đồ biến dạng của hệ (phóng đại 100 lần so với kích thước kết cấu):\
Trang 123.4 Phản lực gối:
Trong phương trình cân bằng tổng thể, [K] và {d} đã hoàn toàn xác định do đó {F} cũng hoàn toàn xác định Kết quả được như sau:
H1 421.333326 V1 420 -140 -14 -120 -120
Trang 13Tính nội lực bằng phần mềm phần tử hữu hạn (SAP2000 v12.0.0)
H1: Sơ đồ dàn
1 Khởi tạo:
- Khởi động chương trình Sap2000 v12.0.0
H2: Màn hình Sap2000 lúc mới khởi động
- Tạo mới mô hình:
File > New Model
- Trên hộp thoại New Model:
§ chọn Initialize from Defaults with Units
Có nghĩa: khởi tạo mô hình theo mặc định dùng hệ thống đơn vị:…
Nếu chọn Initialize Model from Existing File nghĩa là khởi tạo từ một tập tin có
sẵn
Trang 14§ Chọn đơn vị: kN, cm, C
§ Chọn Grid Only (chỉ tạo hệ lưới)
H3: Hộp thoại New Model – tạo mới mô hình
Hộp thoại Quick Grid Lines xuất hiện
- Trên trang Cartesian của hộp thoại Quick Grid Lines:
§ Khai báo số đường lưới theo phương các trục trong frame Number of Grid Lines
§ Khai báo khoảng cách giữa các đường lưới trong frame Grid Spacing:
(các giá trị nhập vào cụ thể như trong hình 4)
§ Ok
Trang 15H4: Hộp thoại Quick Grid Lines - Khai báo hệ đường lưới
- Được hệ đường lưới như ý, chọn View > Set 2D view Để có khung nhìn thích hợp, trong hộp thoại Set 2D view, chọn X-Z plane, Y = 0, Front Face (hình 5)
Có nghĩa: thể hiện trên màn hình mặt phẳng song song với mặt XZ, mặt này cắt trục Y tại điểm có Y=0 Front Face: nhìn từ trước mặt (nghĩa là từ phí dương của trục Y nhìn lại mặt phẳng)
Trang 16H5: Hộp thoại Set 2D view – Xác định góc nhìn
2 Vẽ các thanh:
- Để vẽ các thanh trong hệ dàn:
§ Chọn Draw > Draw Frame/Cable/Tendon, lần lượt chọn các điểm đầu và cuối mỗi
thanh để có 2 thanh đứng biên, giữa, các thanh ngang và các thanh xiên trên
§ Chọn Draw > Snap to > Intersections để chọn chế độ bắt điểm giao nhau giữa đường
lưới và các thanh Sau đó, chọn Draw > Draw Frame/Cable/Tendon, lần lượt chọn các
điểm đầu và cuối mỗi thanh để có các thanh đứng và thanh xiên còn lại Kết quả được như hình 6
H6: Trình tự vẽ các thanh đứng, ngang và xiên
Trang 17H7: Kết quả vẽ các thanh đứng, ngang và xiên
3 Chia thanh xiên trên :
- Chọn hết cả hệ, vào Edit > Edit Lines > Divide Frames, trong hộp thoại Divide Selected
Frames (xem hình 8) chọn Break at intersections with selected Joints, Frames, Area Edges and Solid Edges > Ok.Mục đích chia thanh xiên trên tại các vị trí giao với các thanh khác
H8: Chia thanh
4 Liên kết thanh với đất:
- Chọn 2 nút tại đó dàn liên kết với đất bằng gối cố định (vị trí 1 và 4 trên hình 1), chọn
Assign > Joint > Restraint, trong hộp thoại Joint Restrains, chọn biểu tượng gối cố định
Trang 18
5 Giải phóng mômen tại vị trí các mắt giàn:
- Chọn toàn bộ các thanh dàn Chọn Assign > Frame > Releases/Partial Fixity, trong hộp thoại
Assign Frame Releases, đánh dấu vào các check box Momen 2-2 và 3-3 ở cả 2 đầu thanh
(hình 10)
Có nghĩa: giải phóng mômen ở 2 đầu thanh của toàn bộ các thanh dàn
H10: Hộp thoại Assign Frame Releases, giải phóng mômen tại mắt giàn
H11: Kết quả giải phóng liên kết mômen
6 Đặt tải trọng lên hệ:
- Chọn nút 3, 7, 11, 12, 13 (xem hình 1), vào Assign > Joint Loads > Forces (đặt lực tác dụng tại nút), trong hộp thoại Joint Forces:
§ Đặt tải trọng -120kN theo phương trục Z (nhập -120 vào Force Global Z)
- Chọn nút 2 (xem hình 1), vào Assign > Joint Loads > Forces (đặt lực tác dụng tại nút), trong hộp thoại Joint Forces:
H9: Kết quả gán liên kết với đất cho hệ
Trang 19§ Đặt tải trọng - 120kN theo phương trục Z và - 140kN theo phương trục X(nhập -
120vào Force Global Z và - 140vào Force Global X)
- Chọn nút 8 (xem hình 1), vào Assign > Joint Loads > Forces (đặt lực tác dụng tại nút), trong hộp thoại Joint Forces:
§ Đặt tải trọng - 120kN theo phương trục Z và 140kN theo phương trục X(nhập -
120vào Force Global Z và 140vào Force Global X)
H12: Hộp thoại Joint Forces, đặt tải trọng tại nút
H13: Kết quả đặt tải trọng
- Chọn Difine > Load Patterns Trong hộp thoại Difine Load Patterns, gõ giá trị 0 vào ô Self Weight Multiplier, chọn Modify Load Pattern để sửa đổi ( hình 14) Mục đích bỏ qua tải trọng bản
thân thanh khi phân tích
H14: Hộp thoại Difine Load Patterns bỏ qua tải trọng bản thân
Trang 20Như vậy, đến bước này ta đã thiết lập xong mô hình, đầy đủ các thành phần
7 Phân tích mô hình:
- Vào Analyze > Set Analyze Option, trong hộp thoại Analysis Options, chọn XZ plane
Có nghĩa: phân tích kết cấu phẳng trong mặt phẳng X-Z (bỏ qua bước này không ảnh hưởng đến kết quả)
H15: Hộp thoại Analysis Options, thiết lập kiểu phân tích mô hình
- Vào Analyze > Run Analysis, trong hộp thoại Set Load Cases to Run, chọn Run Now, chọn
nơi lưu các file dữ liệu phân tích mô hình
H16: Hộp thoại Set Load Cases to Run
Trang 21- Xem kết quả nội lực: vào Display > Show Forces/Stresses > Frames/Cables… trong hộp thoại
Member Force Diagram for Frames:
§ Chọn Case Name là DEAD
§ Thành phần nội lực (Component): Axial Force, và các tùy chọn khác để dễ theo dõi
biểu đồ nội lực
H17: Hộp thoại Member Force Diagram for Frames, xem biểu đồ nội lực
- Xem lực dọc trong từng thanh với độ chính xác cao hơn bằng cách rê chuột vào thanh cần xem Xem chi tiết nội lực tại từng tiết diện ta right click
Trang 23So sánh cho thấy kết quả giải được bằng SAP và kết quả giải thủ công bằng phương pháp Phần tử hữu hạn có kết quả giống nhau tới chữ số thứ 5 sau dấu thập phân (!)
- Xem phản lực gối: vào Display > Show Forces/Stresses > Joints
H20: Phản lực gối
- Xem sơ đồ biến dạng: Display > Show Deformed Shape Kết quả cho trên hình bên dưới
H21: Biến dạng của hệ
- Để xuất két quả từ SAP ra dưới dạng bảng, vào File > Export > SAP MS Excel SpreedSheet
.xls File, trong hộp thoại Choose Tables for Export to Excel, chọn các bảng và trường hợp tải
phù hợp để xuất ra
Trang 24So sánh kết quả từ bảng chuyển vị nút xuất ra từ SAP và chuyển vị nút giải được bằng bảng tính Excel ta thấy sai lệch lớn nhất là 1.333e-11% Đem so sánh các giá trị khác ta thấy sai lệch hoàn toàn không đáng kể
MỘT SỐ BẢNG EXCEL XUẤT TỪ SAP
Chuyển vị nút TABLE: Joint Displacements
Joint OutputCase CaseType U1 U2 U3 R1 R2 R3
Text Text Text cm cm cm Radians Radians Radians
U1: Chuyển vị theo phương trục X:
U3: Chuyển vị theo phương trục Z
Trang 25Phản lực gối
Nội lực (mỗi thanh SAP tính nội lực tại 02, 03, 04 tiết diện, ở đây đã xử lý còn 01 tiết diện đầu thanh)
TABLE: Element Forces -
Frame Station OutputCase CaseType P V2 V3 T M2 M3
Text cm Text Text KN KN KN KN-cm KN-cm KN-cm
TABLE: Joint Reactions
Joint OutputCase CaseType F1 F2 F3 M1 M2 M3
Text Text Text KN KN KN KN-cm KN-cm KN-cm
1 DEAD LinStatic 421.3333333 0 420 0 0 0
9 DEAD LinStatic -421.3333333 0 420 0 0 0
Trang 27I PHẦN 1:
Tính nội lực theo phương pháp PHẦN TỬ HỮU HẠN
1 Rời rạc hóa mô hình:
4 5 6
7 8 9
10
11 12
13
14 15
H2: Rời rạc hóa mô hình
Rời rạc hóa mô hình khung thành 15 phần tử, mỗi phần tử là một dầm cột (Frame Element) Các nút (12 nút) và các phần tử (15 dầm cột) được đánh số như hình vẽ
Qui ước:
- Số hiệu nút được ghi tại vị trí nút
- Số hiệu phần tử được ghi tại vị trí mũi tên và có khoanh tròn
Các thành phần chuyển vị được đánh dấu bằng các mũi tên nét mảnh, ký hiệu ghi ở đầu mũi tên
Qui ước:
- Chuyển vị thẳng theo phương x tại nút I kí hiệu là ui
- Chuyển vị thẳng theo phương y tại nút I kí hiệu là vi
- Chuyển vị xoay theo phương z tại nút I kí hiệu là θi
Kết nối phần tử:
Phần tử Nút đầu Nút cuối Phần tử Nút đầu Nút cuối
Trang 282 Ma trận độ cứng phần tử:
Để đơn giản, lập hệ tọa độ Oxy có gốc O tại nút 1, trục Ox hướng sang nút 2, trục Oy hướng sang nút 5
Từ hệ tọa độ đã có, dựa vào tính toán ta xác định chiếu dài của các phần tử và giá trị cos, sin của góc hợp bởi phần tử ( định hướng) với trục x và trục y
1 2 3
4 5 6
7 8 9
10
11 12
13
14 15
−
−+
−
−
−
−+
−
−+
−
−
−
−+
−
−
−+
=
D Cc
Cs D
Cc Cs
Cc Bc
As cs
B A Cc Bc
As cs
B A
Cs cs
B A Bs
Ac Cs
cs B A Bs
Ac
D Cc
Cs D
Cc Cs
Cc Bc
As cs
B A Cc
Bc As cs
B A
Cs cs
B A Bs
Ac Cs
cs B A Bs
Ac
k e
42
)(
)()
()
(
)()(
)()(
24
)(
)()
()
(
)()(
)()(
]
[
2 2 2
2
2 2 2
2
2 2 2
2
2 2 2
2
Trong đó c=cosα, s=sinα,
e
e e L
A E
e
e e L
I E
e
e e L
I E
e
e e L
I E
D =
Trang 29SVTH: ĐINH HUỲNH THÁI Trang 4
Lập ma trận độ cứng phần tử:
Do cùng phương và chiều (cùng cosin chỉ phương), cùng độ cứng kéo nén (EA), độ cứng chống uốn (EI), chiều dài nên các nhóm phần tử có cùng
ma trận độ cứng phần tử
[K]e1=[K]e3=[K]e4=[K]e6 =[K]e7=[K]e9=
0 -75000 0 0 75000 0 -140625 0 11250000 140625 0 22500000
Trang 30[K]e2=[K]e5=[K]e8=
[K]e10=[K]e11=[K]e12=
[K]e13=[K]e14=[K]e15=
Để kết nối các ma trận độ cứng phần tử thành ma trận độ cứng tổng thể ta cần đánh chỉ số hàng và cột của ma trận độ cứng phần tử
0 -50000 0 0 50000 0 -62500 0 7500000 62500 0 15000000
22222.22 0 0 -22222.22 0 0
0 68.59 12345.68 0 -68.59 12345.68
0 12345.68 2962962.96 0 -12345.68 1481481.48 -22222.22 0 0 22222.22 0 0
0 -20.32 -5486.97 0 20.32 -5486.97
0 5486.97 987654.32 0 -5486.97 1975308.64
Trang 333 Lập ma trận tổng thể:
Cộng các ma trận độ cứng phần tử để được ma trận độ cứng tổng thể
Trang 344 Lập ma trận lực nút {F}:
Qui lực tập trung về nút bằng cách cho các chuyển vị nút của phần tử bằng 0 Dựa vào phần tử mẫu như hình vẽ ta quy lực phân bố về nút theo như sơ đồ trên hình …
2
q.l2q.l12
Trang 35Từ đó ta có ma trận lực nút:
[F]e=
0 -90 -5400
0
0
0
0 -180 -10800
0 -90
5400
0 -216 -19440
0 -180
10800 -210
0
0 -180 -216
19440 -180
0
0 H1 V1 M1 H5 V5 M5 H9 V9 M9
Trang 364 Phương trình cân bằng tổng thể:
Từ ma trận độ cứng tổng thể phần tử tìm được và ma trận lực nút trên ta viết được phương trình cân bằng tổng thể theo công thức sau:
Trang 385 Xác định nội lực kết cấu:
Thiết lập các ma trận tính nội lực:
i Q i i
i M i i
U S
N
U S Q
U S
Trang 39140625 0 -22500000 -140625 0 -11250000 -2.572 S[M]=
Trang 400 -12346 -2962963 0 12345.7 -1481481 -3.5003 S[M]=
Trang 41Từ phương trình [F]e=[K]e.[u]e, ta tìm được phản lực tác động lên hệ:
H1 = 203.306 kN
V1 = 546.543 kN
M1 = -47571.177 kN.cm
H5 = 183.067 kN V5 = 338.821 kN M5 = -46135.365 kN.cm
H9 = 183.627 kN V9 = 86.635 kN M9 = -46480.865 kN.cmBiểu đồ nội lực (chưa hiệu chỉnh):
-+
47.35 103.72
-+
19181
18685 495
14033
13672 11845
13472 9500 15468
15220 2410 12809
46481
Trang 42Biểu đồ nội lực của hệ do tải trọng phân bố khi khống chế các chuyển vị nút bằng 0:
Biểu đồ nội lực cuối cùng tìm được là S = SM + SQ
46135
91889188
950015468
15220
241012809
Trang 43- -
- +
- -
- -
- +
Trang 45H2: Màn hình Sap2000 lúc mới khởi động
- Tạo mới mô hình:
File > New Model
- Trên hộp thoại New Model:
§ Chọn Initialize from Defaults with Units
Có nghĩa: khởi tạo mô hình theo mặc định dùng hệ thống đơn vị:…
Nếu chọn Initialize Model from Existing File nghĩa là khởi tạo từ một tập tin có
sẵn
§ Chọn đơn vị: kN, cm, C
§ Chọn Grid Only (chỉ tạo hệ lưới)
Trang 46H3: Hộp thoại New Model – tạo mới mô hình
Hộp thoại Quick Grid Lines xuất hiện
- Trên trang Cartesian của hộp thoại Quick Grid Lines:
§ Khai báo số đường lưới theo phương các trục trong frame Number of Grid Lines
§ Do các đường lưới không cách đều nhau nên ta không không quan tâm đến frame
Grid Spacing, dùng Define Grid System Data để hiệu chỉnh lưới, double click vào một
giao điểm của các lưới , trên hộp thoại Define Grid System Data:
o Chọn Spacing trong frame Display Grid as (khai báo nhịp khung, không khai
báo tọa độ)
o Khai báo đúng các giá trị nhịp khung, chiều cao khung (cụ thể như hình)
Trang 47H4: Hộp thoại Quick Grid Lines - Khai báo hệ đường lưới
Trang 48Diễn giải các giá trị nhập trong hình trên:
A cách B: 360 (cm)
B cách C: 540 (cm) z1 cách z2: 240 (cm) z2 cách z3: 360 (cm) z3 cách z4: 240 (cm)
H5: Hộp thoại Define Grid System Data … - Hiệu chỉnh hệ đường lưới
Trang 49- Được hệ đường lưới như ý, chọn View > Set 2D view Để có khung nhìn thích hợp, trong hộp thoại Set 2D view, chọn X-Z plane, Y = 0, Front Face (hình 5)
Có nghĩa: thể hiện trên màn hình mặt phẳng song song với mặt XZ, mặt này cắt trục Y tại điểm có Y=0 Front Face: nhìn từ trước mặt (nghĩa là từ phía dương của trục Y nhìn lại mặt phẳng)
H6: Hộp thoại Set 2D view – Xác định góc nhìn
2 Định nghĩa vật liệu và tiết diện các thanh:
- Chọn Define > Materials, trong hộp thoại Define Materials, chọn Add New Materials để định
nghĩa vật liệu mới
H7: Hộp thoại Define Maerials – Định nghĩa vật liệu