1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Động từ tiếng Nhật Những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki

27 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 460,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỘNG TỪ TIẾNG NHẬT- NHỮNG ĐẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA, NGỮ DỤNG THỂ HIỆN QUA CÁC TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA NATSUME SOUSEKI Chuyên n

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐỘNG TỪ TIẾNG NHẬT- NHỮNG ĐẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA, NGỮ DỤNG THỂ HIỆN QUA CÁC TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

CỦA NATSUME SOUSEKI

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Mã số: 62.22.02.40

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

- Thư viện Trường Đại học Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

0.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong bối cảnh số người học tiếng Nhật tăng mạnh, nhiều tác phẩm văn học Nhật Bản được dịch sang tiếng Việt, việc tìm hiểu tiếng Nhật ở góc độ lí luận có gắn kết với thực tiễn thông qua các tác phẩm văn học Nhật Bản là một hướng đi mới thích ứng và cần thiết Natsume Souseki (N.Souseki) là nhà văn, nhà thơ, nhà trí thức đa tài, được đánh giá là một trong ba trụ cột của văn học Nhật Bản hiện đại, là tác giả được giới thiệu trong chương trình trích giảng văn học Nhật Bản cho sinh viên chuyên ngành tiếng Nhật tại trường Đại học Hà Nội Từ góc độ ngôn ngữ học, có thể thấy động từ (ĐT) là từ loại quan trọng, đến mức có ý kiến cho rằng “các suy nghĩ, phát kiến mang đặc thù của tiếng Nhật phần lớn đều nhờ vào sự trợ giúp của ĐT”

Lựa chọn đề tài: “Động từ tiếng Nhật - Những đặc trưng ngữ

nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki”, chúng tôi mong muốn góp phần vào việc nghiên cứu tiếng

Nhật, công tác giảng dạy tiếng Nhật và văn học Nhật Bản tại Việt Nam

0.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các ĐT tiếng Nhật được sử dụng trong một số tiểu thuyết của N.Souseki, không tính đến các trường hợp chúng được sử dụng như một ĐT hình thức hay ĐT bổ trợ

Trang 4

0.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát và hệ thống cơ sở lí thuyết phục vụ nghiên cứu

- Thống kê, phân tích để làm sáng tỏ thực tế hành chức của ĐT về mặt

số lượng, chủng loại, tần suất theo các tiêu chí phân loại, chỉ ra bức tranh toàn cảnh về các ĐT trong các tác phẩm nổi tiếng của N.Souseki

- Khảo sát ý nghĩa và cách dùng các ĐT trong thực tế ngữ liệu để làm rõ những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng của chúng

- Chỉ ra những nét độc đáo trong cách sử dụng ĐT của nhà văn cũng như một số ứng dụng trong giảng dạy tiếng Nhật

0.5 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận án sử dụng phương pháp miêu tả, phương pháp đối chiếu, thủ pháp phân tích

vị từ - tham tố, thủ pháp thống kê và các thủ pháp của phân tích diễn ngôn như phân tích hội thoại, phân tích ngữ cảnh

0.6 Tư liệu nghiên cứu

Tư liệu nghiên cứu của luận án là bốn tiểu thuyết “Wagahai wa nekode aru” (Tôi là mèo), “Botchan” (Cậu ấm ngây thơ), “Sorekara” (Từ đó), “Kokoro” (Nỗi lòng) của N.Souseki Văn bản được lựa chọn khảo sát theo cách: chọn ít nhất 100 trang phân bố đều theo các chương cho mỗi tác phẩm để tạo mạch liên kết văn bản cho việc phân tích

0.7 Đóng góp của luận án

Về mặt lí luận, luận án góp phần bổ sung tư liệu về từ loại ĐT tiếng Nhật, đặc biệt là trong các ngữ cảnh văn học; bổ sung cứ liệu nghiên cứu cho các kết quả phân tích diễn ngôn, phân tích ngữ dụng, phân tích ngôn ngữ tác giả Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp những tư liệu về cách sử dụng ĐT trong thực tế hoạt động của ngôn từ, gợi mở những phương án giải thích ngữ nghĩa, ngữ dụng của ĐT trong giảng dạy tiếng Nhật và phân tích tác phẩm trong trích giảng văn học Nhật Bản

Trang 5

0.8 Bố cục của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, luận án gồm 4 chương: 1) Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lí thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu; 2) Chương 2: Động từ xuất hiện trong các tác phẩm tiêu biểu của N.Souseki; 3) Chương 3: Đặc trưng ngữ nghĩa của động từ tiếng Nhật - Trường hợp một số động từ tiêu biểu; 4) Chương 4: Đặc trưng ngữ dụng của động từ tiếng Nhật, đặc điểm ngôn từ của N.Souseki và những ứng dụng trong giảng dạy

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu ngôn ngữ trong các tác phẩm của N.Souseki

Ở Nhật Bản, đã có một số công trình nghiên cứu ngôn ngữ trong tiểu thuyết của N.Souseki, song các vấn đề ngôn ngữ được đề cập tới còn lẻ tẻ, chưa thành hệ thống Đó là các nghiên cứu của Rinkiun (1995), Terada (2000, 2001), Otani (2007), Rishunran (2010)

1.1.2 Nghiên cứu về động từ tiếng Nhật nói chung

Có thể phân các nghiên cứu về ĐT tiếng Nhật theo các hướng sau: a) Đặt ĐT trong quan hệ tổng thể của các vấn đề ngữ pháp tiếng Nhật như thời, thể, dạng mà tiêu biểu là các nghiên cứu của Kindaichi (1950), Nita (1981), Teramura (1982), Morita (1994), Kudou (1995) b) Chỉ tập trung nghiên cứu về một số nhóm nhỏ trong ĐT như nghiên cứu về ĐT phức của Takebe (1953), Okuda (1984), Himeno (1999); về NĐT-NGĐT của Okutsu (1967), Hayatsu (1989), SatoTakuzo (2005) ;

về các ĐT cho - nhận của Okutsu (1986), Kubo Miori (1998)

c) Xem xét hoạt động của ĐT trong các cách dùng cụ thể Trong đó,

đáng kể nhất là cuốn“Nghiên cứu mô tả ý nghĩa, cách dùng của ĐT

tiếng Nhật” của Miyajima (1972) Ngoài ra còn có các nghiên cứu của

Trang 6

Kobayashi về ý nghĩa các ĐT gốc Hán, công trình “Tiếng Nhật - từ điển

về cách dùng các ĐT cơ bản” của nhóm các tác giả Koizumi (1989)

d) Xem xét hoạt động của ĐT trong cấu trúc động ngữ và vị ngữ ĐT

Nổi bật lên trong đó là cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật – Tư iệu về đoản

ngữ” của Hội ngôn ngữ học Nhật Bản (1983) Ngoài ra, mối quan hệ

giữa ĐT vị ngữ và các DT trong câu cũng được mô tả chi tiết trong các công trình của Morita (1973,1994), Teramura (1982,1984)

1.1.3 Nghiên cứu đối chiếu ĐT tiếng Nhật với ĐT các ngôn ngữ khác

Đã có khá nhiều công trình đối chiếu ĐT tiếng Nhật với ĐT trong các ngôn ngữ khác, tuy nhiên chưa có công trình lớn nào đối chiếu một cách hệ thống ĐT tiếng Nhật và ĐT tiếng Việt

1.1.4 Nghiên cứu về động từ tiếng Nhật tại Việt Nam

Ở Việt Nam, nghiên cứu về ĐT tiếng Nhật còn chưa nhiều Đáng

kể nhất là những nghiên cứu về ĐT phức tiếng Nhật của Trần Thị Chung Toàn (2002, 2004) Ngoài ra còn có nghiên cứu của Nguyễn Phương Thảo (2013) về ĐT ngoại lai và một số nghiên cứu khác

1.2 Những vấn đề lí thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu

1.2.1 Lí thuyết cơ bản về động từ tiếng Nhật

1.2.1.1 Nhận diện động từ trong tiếng Nhật

Giới nghiên cứu tiếng Nhật hiện đại thống nhất cho rằng: ĐT tự mình có thể làm thành vị ngữ của câu, có thể kết hợp với các thành phần khác để làm thành câu Về mặt hình thái, ĐT được chia thành 3 nhóm: nhóm I gồm các ĐT có đuôi “u”; nhóm II là các ĐT có đuôi

“ru”; nhóm III gồm “kuru” và “suru”; Ý nghĩa từ vựng cơ bản của ĐT

là mô tả sự vận động, nhưng có một số ít là mô tả trạng thái

1.2.1.2 Phân loại động từ tiếng Nhật

Theo nguồn gốc của các yếu tố cấu tạo từ, ĐT tiếng Nhật được chia thành ĐT thuần Nhật, ĐT gốc Hán, ĐT ngoại lai (Ấn - Âu) Xét

Trang 7

theo cấu trúc nội tại, chúng được chia thành ĐT đơn, ĐT ghép (bao gồm

ĐT phức và ĐT phái sinh) Bên cạnh đó, các nhà Nhật ngữ còn phân loại ĐT thành nội ĐT (NĐT) và ngoại ĐT (NGĐT) Trong đó, NGĐT chỉ ra quá trình vận động gây tác động đến đối tượng khác, đối tượng nhận tác động sẽ được biểu thị bằng dạng {DT+ wo} còn những ĐT

không có đặc tính này là NĐT Trên thực tế, có một số ĐT hoạt động

như cả NGĐT và NĐT, chúng được gọi là các ĐT lưỡng dụng (ĐTLD) Mặt khác, ĐT tiếng Nhật cũng được phân loại theo ngữ trị thành ĐT có ngữ trị là 1, ĐT có ngữ trị là 2, ĐT có ngữ trị là 3

1.2.1.3 Các phạm trù ngữ pháp tiêu biểu của động từ tiếng Nhật

ĐT tiếng Nhật hoạt động tuân theo các phạm trù thời, thể, dạng,

tình thái và phạm trù ịch sự Trong đó, có thể thấy phạm trù dạng với

dạng kính ngữ bao gồm cách nói khiêm nhường, lịch sự, tôn kính và phạm trù lịch sự, qui dạng thức biến hình của ĐT khi hành chức về hai dạng lớn là dạng lịch sự biểu đạt "cách nói lịch sự" và dạng thường biểu đạt "cách nói thân mật" là những đặc điểm riêng biệt của ĐT tiếng Nhật

Để biểu đạt cách nói lịch sự, người Nhật dùng masu (quá khứ là mashita) chắp vào sau các thân từ; để biểu đạt cách nói thân mật ĐT được dùng ở dạng thường (là dạng “ru”, dạng “ta”, dạng “ nai”)

1.2.2 Cơ sở lí thuyết về bình diện ngữ nghĩa

1.2.2.1 Từ và nghĩa của từ

Từ được coi là đơn vị cơ bản của mọi ngôn ngữ, được tập hợp lại thành "kho từ vựng", quy tụ lại trong các từ điển quốc ngữ của từng

ngôn ngữ Vì vậy, có thể nhận định "khi nói đến nghĩa của từ là nói đến

nghĩa từ điển của từ đó."

Nghĩa của từ tồn tại trong hệ thống ngôn ngữ, khi nghĩa từ được

sử dụng trong ngữ cảnh là ý, sự kết hợp giữa ý và nghĩa tạo nên ý nghĩa Theo Hoàng Phê, “có xuất phát từ nghĩa của lời thì mới có được cái nhìn

Trang 8

tổng quát về các mặt quan trọng nhất của ngữ nghĩa, cái nhìn tổng quát đó giúp tìm hiểu ngữ nghĩa của từ và ngữ được sâu sắc hơn, toàn diện hơn”

1.2.2.2 Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp

Ý nghĩa từ vựng là ý nghĩa riêng của từng từ, thường được các

nhà từ điển tập hợp lại thành các nội dung của các mục từ trong từ điển

Đây là căn cứ cơ bản để luận án xác lập nghĩa của các ĐT Ý nghĩa ngữ

pháp được thể hiện qua nhiều hình thức như khả năng kết hợp, vị trí và

chức năng trong phát ngôn của từng lớp từ loại

1.2.2.3 Đa nghĩa và đồng nghĩa

Đa nghĩa và đồng nghĩa là những hiện tượng phổ quát của mọi ngôn ngữ, là hướng tiếp cận ngữ nghĩa của luận án Luận án quan niệm

“đồng nghĩa” sẽ bao hàm cả các nhóm từ thuộc về“ruigigo” (gần nghĩa)

và “dougigo”(đồng nghĩa)trong tiếng Nhật

1.2.2.4 Cấu trúc vị từ - tham t và vai nghĩa

Vị từ là đỉnh câu, là trung tâm của một sàn diễn tập hợp những

vai nghĩa khác nhau, tức là các tham tố gồm 2 loại là diễn t và chu t

Luận án lựa chọn phương án đề nghị các vai nghĩa của Ooduka (2011) làm cơ sở trong quá trình phân tích ngữ liệu

1.2.3 Cơ sở lí thuyết về bình diện ngữ dụng

1.2.3.1 Ngữ dụng học

Trong luận án, đặc trưng ngữ dụng được hiểu là những đặc điểm

về nội dung được truyền đạt qua các phát ngôn trong ý đồ của người nói (người viết) và trong sự tiếp nhận của người nghe (người đọc)

1.2.3.2 Ngữ cảnh

Ngữ cảnh là một loại môi trường phi ngôn ngữ trong đó có ngôn

ngữ được sử dụng, là một tổng thể những hợp phần gồm nhân vật giao

tiếp và hiện thực ngoài diễn ngôn Luận án sẽ đi vào phân tích mối liên

Trang 9

hệ giữa ĐT với các yếu tố của ngữ cảnh để chỉ ra vai trò, tác dụng biểu đạt của ĐT trong việc góp phần hình thành ý nghĩa của phát ngôn

1.2.3.3 Phân tích diễn ngôn

Có thể hiểu phân tích diễn ngôn là thao tác phân tích nhằm tìm ra các qui tắc tổ chức lời nói ở cấp độ lớn hơn câu được liên kết với nhau

tạo ra bản thể hoàn chỉnh của một văn bản Trong luận án, iên kết và

mạch ạc, hai khía cạnh quan trọng và cốt yếu của văn bản hay diễn

ngôn sẽ được xem xét trong mối liên hệ với hoạt động của ĐT để tìm ra đặc trưng ngữ dụng của ĐT trong hành chức

1.2.3.4 Thuyết hành vi ngôn ngữ

Theo thuyết hành vi ngôn ngữ, một hành vi ngôn ngữ đều bao gồm 3 loại hành vi liên quan đến nhau là:“hành vi tạo ời”, “hành vi tại ời” (HVTL),“hành vi mượn ời” Lý thuyết này cũng chia ĐT thành hai

lớp lớn là ĐT trần thuật và ĐT ngữ vi (ĐTNV) Những ĐT như “tuyên bố”, “xin lỗi” chỉ những hành vi được thực hiện bằng ngôn ngữ là các ĐTNV Các phát ngôn thể hiện những hành vi ngôn ngữ được gọi là các biểu thức ngữ vi (BTNV) Có thể quy các BTNV thành 3 loại: 1) BTNV trực tiếp tường minh; 2) BTNV trực tiếp hàm ẩn; 3) BTNV gián

tiếp Trên cơ sở lí thuyết hành vi ngôn ngữ, luận án tìm hiểu xem trong

ngữ liệu có bao nhiêu ĐTNV và khảo sát vai trò của chúng trong hành chức

1.2.3.6 Quy tắc sử dụng ngôn từ do tư duy và văn hóa của dân tộc quy định: Khái niệm soto - uchi

Khái niệm “uchi (trong)”, “soto (ngoài)” cơ bản được hiểu như

sau: những người thuộc về “uchi” là những người trong gia đình, trong nhóm, trong xã hội của mình, những người thuộc về “soto” là những người không thân quen, người lạ, người trong nhóm khác, xã hội khác Ranh giới giữa "uchi" và “soto” tương đối ổn định trong giao tiếp hàng ngày song cũng rất linh hoạt, được điều chỉnh dần trong quá trình người

Trang 10

ta cùng sống, cùng làm việc Quy tắc “soto” - “uchi” sẽ được vận dụng kết hợp cùng với thuyết lịch sự để phân tích hoạt động thực tế của ĐT

1.2.3.5 Quy tắc chi ph i quan hệ liên cá nhân: Phép lịch sự

Trong giao tiếp, người ta luôn mong muốn thể diện của mình được tôn trọng, việc giữ sao cho thể diện của mỗi người trong giao tiếp

không bị phương hại chính là phép lịch sự Liên quan đến ịch sự, ngay trong cấu trúc nội bộ của ĐT có sự đối lâp giữa dạng ịch sự /dạng

thường để thể hiện phép ịch sự trong giao tiếp Ngoài ra, ĐT tiếng Nhật

còn có dạng kính ngữ và các ĐT đồng nghĩa nhưng có tác dụng biểu thái, việc lựa chọn từ ngữ nào cho phù hợp với chủ thể, tiếp thể của phát ngôn là những ý thức thường trực trong tư duy, phản ánh văn hoá lịch

sự của người Nhật Bản

Tiểu kết

Nghiên cứu ngữ nghĩa, ngữ dụng của ĐT có gắn kết với thực tế giảng dạy tiếng Nhật là nội dung chưa từng được đề cập Những nội dung lí thuyết cơ bản về ĐT tiếng Nhật cùng những vấn đề lí thuyết trên bình diện ngữ nghĩa, ngữ dụng nêu trên là cơ sở để luận án triển khai phân tích trong các chương tiếp theo

Chương 2: ĐỘNG TỪ XUẤT HIỆN TRONG CÁC TÁC PHẨM

TIÊU BIỂU CỦA NATSUME SOUSEKI

2.1 Kết quả thống kê chung

Từ ngữ liệu, chúng tôi thu được 25050 cấu trúc bao gồm một ĐT chính và các tham tố đi kèm với sự xuất hiện của 2908 ĐT Chúng tôi cũng phân tách được 157 đoạn thoại trong ngữ liệu để khảo sát

2.1 Kết quả thống kê, phân loại theo các tiêu chí của luận án

2.2.1 Phân loại theo nguồn gốc của các yếu tố tham gia tạo từ

Số ĐT thuần Nhật chiếm hơn 70% tổng số ĐT được sử dụng và chiếm tới hơn 90% nếu xét theo số lần sử dụng, chứng tỏ tác giả nói

Trang 11

riêng, người Nhật nói chung luôn ưu tiên lựa chọn các ĐT thuần Nhật

2.2.2 Phân loại theo cấu trúc nội tại của động từ

- Số ĐT ghép chiếm 63.67%, nhưng xét về số lần được sử dụng, ĐT đơn được sử dụng nhiều hơn hẳn so với ĐT ghép, chiếm 81.15% Các

ĐT đơn thuần Nhật được sử dụng trong thực tế với tỉ lệ cao, xấp xỉ 80% chứng tỏ vai trò quan trọng của các ĐT đơn thuần Nhật

- ĐT ghép tồn tại ở các dạng: {ĐT + ĐT}; {DT + ĐT}; {tính từ + ĐT};

và dạng phái sinh Trong ĐT ghép thuần Nhật, dạng ghép {ĐT + ĐT} là chính, chiếm 87.33% Trong các ĐT ghép gốc Hán, dạng ghép {DT + ĐT} là chính, chiếm tỉ lệ hơn 96%

2.2.3 Phân loại theo tần suất sử dụng của động từ

Số các ĐT xuất hiện ít chiếm tỉ lệ lớn (ĐT xuất hiện 1 lần: 46,95%, 2 tới 10 lần: 41.33%), cho thấy sự phong phú của ĐT tiếng Nhật và vốn ĐT đa dạng của nhà văn Có 63 / 2908 ĐT (chiếm 2.17%)

được sử dụng trên 50 lần, trong đó, suru (làm), aru (có, ở), iu (nói) có tần suất sử dụng rất lớn, trên 1000 lần ĐT kuu (ăn) có tần suất sử dụng

là 196 lần (xếp thứ 21), tuy được người Nhật sử dụng thường xuyên nhưng không được giảng ở trình độ sơ cấp, là một trường hợp đặc biệt Trong số 63 ĐT này, có một số nhóm ĐT đồng nghĩa như suru / yaru

(cùng nghĩa “làm”) omou / kangaeru (cùng nghĩa “nghĩ”)…

2.2.4 Phân loại theo tính chất nội động - ngoại động

Các ĐTLD xuất hiện với tỉ lệ thấp (3.88%) Nếu tính riêng biệt, NĐT chiếm khoảng 39%, NGĐT chiếm tới gần 57% nhưng xét về số lần được sử dụng thực tế, NĐT chiếm tỉ lệ 57%, lớn hơn tỉ lệ của NGĐT (43%) Có 121 cặp đối ứng NĐT – NGĐT đồng thời hoạt động trong ngữ liệu, tổng số lần được sử dụng của 121 NĐT thuộc các cặp này là 3905 lần (63,6%), của các NGĐT thuộc các cặp này là 2235 lần (36,4%) Những sự khác biệt về ti lệ trên đây đều có ý nghĩa thống kê

Trang 12

(p<0.001), khẳng định xu hướng NĐT được ưu tiên sử dụng hơn NGĐT trong tiếng Nhật

2.3.5 Phân loại theo góc độ động từ ngữ vi và động từ trần thuật

Trong số 2908 ĐT của ngữ liệu có 303 ĐTNV (10.6%) Chúng được sử dụng với tổng số 2841 lượt (11.3%) Tỉ lệ tồn tại và tỉ lệ xuất hiện trong thực tế của các ĐTNV không chênh lệch đáng kể, cho thấy các ĐTNV không có vai trò gì khác biệt so với các ĐT trần thuật Các ĐTNV này chủ yếu được sử dụng với chức năng trần thuật, chỉ có một

số ít trường hợp được dùng với chức năng ngữ vi Đó là các ĐT tanomu

(đề nghị, nhờ), ayamaru (xin lỗi), kotowaru (từ ch i), negau (nhờ)

Tiểu kết

ĐT được sử dụng trong các tiểu thuyết của N.Souseki chủ yếu là các ĐT thuần Nhật Trong 63 ĐT xuất hiện nhiều nhất, có 3 ĐT được sử

dụng hơn 1000 lần là suru (làm), aru (có,ở), iu (nói) và có một số ĐT

đồng nghĩa như suru/yaru; omou/kanngaeru Mặt khác, các NĐT có xu hướng được sử dụng nhiều hơn NGĐT, các ĐTNV chiếm tỉ lệ khoảng 10% và được sử dụng với chức năng ngữ vi với tần số hãn hữu Đây là những định hướng để luận án tìm hiểu sâu hơn về đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng dụng của ĐT trong chương 3 và chương 4

Chương 3: ĐẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA CỦA ĐỘNG TỪ TIẾNG NHẬT - TRƯỜNG HỢP MỘT SỐ ĐỘNG TỪ TIÊU BIỂU 3.1 Đặc trưng ngữ nghĩa của ĐT qua khảo sát một số ĐT đa nghĩa

Luận án chọn khảo sát ngữ nghĩa của ba ĐT có tần suất sử dụng

lớn nhất là suru (する:làm), aru (ある:có, ở) và iu (いう:nói) với cách làm

như sau: Tra cứu phần giải thích nghĩa của các ĐT trong các từ điển; tổng hợp và hệ thống các ý nghĩa và cấu trúc tham tố của ĐT; đối chiếu với ngữ cảnh cụ thể trong ngữ liệu, phân tích tìm ra đặc điểm nổi bật trong biểu hiện nghĩa của ĐT Kết quả thu được như sau:

Trang 13

3.1.1 Động từ suru(する; nghĩa cơ bản là “làm”)

Suru có 13 ý nghĩa và các cấu trúc tham tố tương ứng như sau:

Bảng 3.1 : Đặc điểm cấu trúc tham tố của động từ suru (trích)

động có nội dung, sản phẩm là Y dành hướng tới X

{(A ga/wa) x-X wo suru} A thực hiện điệu bộ

5) Gây nên hiện tượng

về mặt sinh lí như ho,

7) Cư xử với ai, xem

ai/cái gì là (ai, cái gì)

{(A ga/wa) X wo Y ni suru}

Ngày đăng: 20/06/2016, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 : Đặc điểm cấu trúc tham tố của động từ aru (trích) - Động từ tiếng Nhật  Những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki
Bảng 3.2 Đặc điểm cấu trúc tham tố của động từ aru (trích) (Trang 14)
Bảng 3.3: Đặc điểm cấu trúc tham tố của động từ iu (trích) - Động từ tiếng Nhật  Những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki
Bảng 3.3 Đặc điểm cấu trúc tham tố của động từ iu (trích) (Trang 15)
Bảng 3.4: Bảng đối chiếu nghĩa từ điển của suru, okonau, yaru - Động từ tiếng Nhật  Những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki
Bảng 3.4 Bảng đối chiếu nghĩa từ điển của suru, okonau, yaru (Trang 16)
Bảng 3.6: Bảng đối chiếu nghĩa từ điển của iu, hanasu, shaberu, kataru   ( ○ : biểu hiện,  ▽ :biểu hiện không rõ ràng ,  × :không biểu hiện ) - Động từ tiếng Nhật  Những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki
Bảng 3.6 Bảng đối chiếu nghĩa từ điển của iu, hanasu, shaberu, kataru ( ○ : biểu hiện, ▽ :biểu hiện không rõ ràng , × :không biểu hiện ) (Trang 17)
Bảng 3.8: Bảng đối chiếu nghĩa từ điển của omou và kangaeru - Động từ tiếng Nhật  Những đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ dụng thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu của Natsume Souseki
Bảng 3.8 Bảng đối chiếu nghĩa từ điển của omou và kangaeru (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w