Bài báo này phần nào đánh giá được hiệu quả của mạng vô tuyến nhận thức trong quá trình hoạt động song song với mạng chính mạng được cấp phép.. Kết quả nghiên cứu cho thấy tần số rỗi
Trang 1TÓM TẮT: Sử dụng hợp lý và có
hiệu quả tài nguyên tần số vô tuyến ngày
càng bị hạn chế là một bài toán khó cho
các nhà cung cấp dịch vụ vô tuyến hiện
nay Thời gian gần đây đã có nhiều nhà
nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm
cải thiện tình hình trên Mạng vô tuyến
nhận thức là một giải pháp được quan tâm
nhiều nhất, nhằm khai thác triệt để nguồn
tài nguyên vô tuyến đồng thời tăng số
lượng người dùng và nâng cao chất lượng
truyền dẫn Bài báo này phần nào đánh
giá được hiệu quả của mạng vô tuyến nhận
thức trong quá trình hoạt động song song
với mạng chính (mạng được cấp phép)
Kết quả nghiên cứu cho thấy tần số rỗi của
người dùng trong mạng chính được mạng
vô tuyến nhận thức khai thác để cung cấp
cho người dùng phụ Quá trình hoạt động
của người dùng phụ vẫn không gây nhiễu
đến người dùng chính Vì vậy chất lượng
dịch vụ của người dùng chính vẫn được
đảm bảo trong khi vẫn mở rộng được dịch
vụ cho người dùng phụ.
Từ khóa: Vô tuyến nhận thức,
vô tuyến thông minh, ước lượng kênh
truyền, SDR
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xã hội hiện nay thông tin di
động đang đóng một vai trò rất lớn do tính
mềm dẻo và linh hoạt của nó Vì vậy, nhu
cầu sử dụng hệ thống thông tin di động cũng
như chiếm dụng tài nguyên vô tuyến ngày
càng cao Tuy nhiên hiện nay tài nguyên
vô tuyến nói chung và tài nguyên về tần
số nói riêng đang ngày càng bị hạn chế Vấn đề của các nhà mạng hiện nay là tìm
ra các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng tần số vô tuyến đã cấp phép mặt khác mở rộng phạm vi sử dụng và nâng cao chất lượng thông tin vô tuyến
Hệ thống vô tuyến nhận thức là hệ thống mà các phần tử của nó có khả năng thay đổi các tham số (công suất, tần số) trên cơ sở tương tác với môi trường hoạt động Mục đích của vô tuyến nhận thức là cho phép các thiết bị vô tuyến khác hoạt động trên các dải tần còn trống tạm thời
mà không gây nhiễu đến các hệ thống
vô tuyến có quyền ưu tiên cao hơn hoạt động trên dải tần đó Trong đó ước lượng kênh truyền là một trong những chủ đề được quan tâm trong hệ thống thông tin vô tuyến Việc ước lượng kênh truyền chính xác giúp cho các nhà mạng chủ động trong việc cung cấp các dịch vụ vô tuyến với chất lượng cao
2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC [3]
Mạng vô tuyến hiện nay có một số phần phổ vô tuyến đã được cấp phép cho các mục đích khác nhau nhưng vẫn còn một
số băng tần vẫn chưa được cấp phép
Các thành phần kiến trúc của mạng
vô tuyến nhận thức như Hình 1 có thể
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN
TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC
ThS Nguyễn Xuân Tùng
-
Trường CĐ KT - KT Quảng Nam
TS Nguyễn Lê Hùng
-
Đại học Đà Nẵng
Trang 2phân thành hai nhóm là mạng chính và
mạng phụ
* Mạng chính: Mạng chính có quyền
truy nhập tới một vài băng phổ nhất định
Các thành phần của mạng chính bao gồm:
- Người dùng chính: Người dùng
chính (hay người dùng được cấp phép) có
giấy phép để hoạt động trong một băng
phổ nhất định
- Trạm gốc chính: Trạm gốc chính
(hay trạm gốc được cấp phép) là thành
phần cơ sở hạ tầng mạng được cố định,
có giấy phép phổ, như BTS trong mạng
tổ ong
* Mạng phụ: Mạng phụ (mạng truy
nhập phổ tần động, mạng thứ cấp, mạng
không được cấp phép) không có giấy phép
để hoạt động trong một băng tần mong
muốn Mạng phụ gồm các thành phần sau:
- Người dùng phụ: Người dùng phụ
( người dùng không được cấp phép, người
dùng thứ cấp) không có giấy phép sử dụng
phổ Do đó, cần có các chức năng cộng
thêm để chia sẻ băng phổ cấp phép
- Trạm gốc phụ: Trạm gốc phụ (hay
trạm gốc xG, trạm gốc không cấp phép,
trạm gốc thứ cấp) là thành phần cơ sở hạ
tầng cố định
* Bộ phân chia phổ: Bộ phân chia
phổ (hay server lập lịch) là một bộ phận mạng trung tâm đóng vai trò trong việc chia sẻ các tài nguyên phổ tần giữa các người dùng phụ
3 KỸ THUẬT ƯỚC LƯỢNG 3.1 Kỹ thuật ước lượng kênh ML
[1], [2], [4]
diễn bằng một hàm sau:
ML
xˆ =(HT.H)-1.HT.y Trong đó:
H: Hàm kênh của hệ thống
ML
lượng ML y: Tín hiệu thu được
3.2 Kỹ thuật ước lượng kênh MAP[1], [2], [4]
diễn bằng một hàm sau:
MAP
0
N
I )-1.HT.y
Trong đó : H: Hàm kênh của hệ thống
MAP
lượng MAP
y : Tín hiệu thu được I: Ma trận đường chéo đơn vị
4 ƯỚC LƯỢNG KÊNH TRUYỀN TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC
Đối với mạng vô tuyến nhận thức do
có sự tồn tại song song của 2 mạng là mạng chính (mạng truyền thống) và mạng phụ nên việc ước lượng kênh truyền trở nên khó khăn hơn Tiến trình ước lượng xảy ra đồng thời trên cả mạng phụ và mạng chính
Hình 1 Mô hình kiến trúc mạng vô tuyến
nhận thức
Trang 34.1 Ước lượng cho mạng chính
Tín hiệu thu được của mạng chính
gồm tín hiệu phát từ mạng chính, tín hiệu
phát từ mạng phụ và nhiễu nhiệt gây tác
động xấu đến tín hiệu thu mạng chính
Tuy nhiên sự gây nhiễu của mạng
phụ đối với mạng chính phải nhỏ hơn một
tế mạng chính là mạng mà người dùng
chính trả phí cho việc sử dụng dịch vụ của
mình, còn mạng phụ là mạng mà người
dùng phụ sử dụng miễn phí nên chất lượng
dịch vụ của người dùng phụ không được
vượt quá giới hạn làm ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ của người dùng chính Hay
tiên của mạng chính
là mức độ trả phí của người dùng chính ít
hay nhiều Nếu người dùng chính trả phí ít
thì đồng nghĩa với giá trị gama lớn thì chất
lượng dịch vụ giảm Nhưng giá trị gama
không thể = 0 vì lúc đó mức độ ưu tiên của
mạng chính là tuyệt đối thì dẫn đến mạng
phụ không tồn tại Trường hợp này không
phải là mạng vô tuyến nhận thức mà nó trở
về mạng truyền thống như hiện nay
Tín hiệu thu của mạng chính có sự
tác động của mạng phụ :
y = h S + (η + h S )
Trong đó:
đến người dùng chính
η : Nhiễu nhiệt
đến người dùng chính
4.2 Ước lượng cho mạng phụ
Tín hiệu thu của mạng phụ có sự tác động của mạng chính
y2 = h21 S2+ (η + h12 S1)
Trong đó:
đến người dùng phụ
η : Nhiễu nhiệt
đến người dùng phụ Trong trường hợp này ta thực hiện tính toán ước lượng thông số đáp ứng kênh
+ h12 S1) như một nguồn nhiễu tác động
đến mạng phụ
Hình 2 Mô hình truyền dẫn của mạng
vô tuyến nhận thức (1x1)
Hình 3 Mô hình khoảng cách của mạng chính và mạng phụ
Trang 4Công thức ước lượng theo khoảng
cách:
2
2 2
o
o h
h d
=
α
Trong đó:
từ mạng chính đến mạng phụ với khoảng
cách từ máy phát phụ đến người dùng phụ
d: Khoảng cách từ mạng chính đến
mạng phụ
đến người dùng phụ
h: Đáp ứng kênh truyền từ máy phát
chính đến người dùng phụ
phụ đến người dùng phụ
5 THUẬT TOÁN MÔ PHỎNG
ML, MAP
6 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 6.1 Mạng chính
6.1.1 Mô phỏng BER theo SNR cho thuật toán ML
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
10 -4
10-3
10 -2
10 -1
10 0 Mo phong B E R theo S NR cho thuat toan uoc luong ML
S NR (dB )
W ireles s trans mis s ion without C S I gama=0.3
W ireles s trans mis s ion without C S I gama=0.05
W ireles s trans mis s ion with C S I gama=0.3
W ireles s trans mis s ion with C S I gama=0.05
Hình 4 Kết quả mô phỏng BER theo SNR
cho thuật toán ML
Nhận xét:
Với cùng các giá trị SNR, giá trị gama càng lớn thì tỷ lệ lỗi bit càng cao Điều này cho thấy khi gama càng lớn thì mức độ ưu tiên của người mạng chính càng thấp và do
đó sự gây nhiễu của mạng phụ đến mạng chính càng cao
Khi tỷ số SNR tăng lên thì tỷ lệ lỗi bit BER càng giảm, điều đó cho thấy khi công suất tín hiệu chính càng lớn so với công suất của tín hiệu nhiễu thì chất lượng truyền dẫn cũng được nâng lên
6.1.2 Mô phỏng BER theo SNR cho thuật toán MAP
10-4
10 -3
10 -2
10 -1
10 0 Mo phong B E R theo S NR cho thuat toan uoc luong MAP
S NR (dB )
W ireles s trans mis s ion without C S I gama=0.2
W ireles s trans mis s ion without C S I gama=0.05
W ireles s trans mis s ion with C S I gama=0.2
W ireles s trans mis s ion with C S I gama=0.05
Hình 5 Kết quả mô phỏng BER theo SNR
Trang 5Nhận xét :
Kết quả mô phỏng ở Hình 5 cho thấy
BER của thuật toán MAP được cải thiện
hơn so với ML (Hình 4), nên thuật toán
MAP tốt hơn ML.Tuy nhiên, độ phức tạp
của nó hơn hẳn ML
6.1.3 Mô phỏng BER theo gama
(γ ) cho thuật toán ML
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.45 0.5
10 -4
10 -3
10 -2
10 -1
10 0 Mo phong B E R theo G AMA cho thuat toan uoc luong ML
G AMA
B E R G AMA without C S I
B E R G AMA with C S I
Hình 6 Kết quả mô phỏng BER theo
Nhận xét:
Khi gama có giá trị nhỏ thì chất lượng
truyền dẫn tốt, tín hiệu thu được của mạng
chính ít bị gây nhiễu bởi tín hiệu phát của
mạng phụ
Gama không thể bằng 0 vì lúc đó
không tồn tại mạng vô tuyến nhận thức mà
nó trở thành mạng vô tuyến truyền thống
như hiện nay
Khi gama bắt đầu tăng dần thì tín
hiệu thu của mạng chính bị tác động gây
nhiễu của mạng phụ lớn
6.1.4 So sánh mô phỏng BER theo
gama (γ ) cho ML và MAP
Hình 7 So sánh kết quả mô phỏng BER
Nhận xét:
Theo kết quả mô phỏng (Hình 7) thì khi gama có giá trị càng nhỏ thì thể tỷ lệ BER của ML lớn hơn MAP Điều đó cho thấy thuật toán ước lượng MAP có ưu thế hơn so với thuật toán ước lượng ML Khi giá trị gama tăng lên thì tỷ lệ BER của hai thuật toán là như nhau Vậy khi gama có giá trị nhỏ thì nên sử dụng thuật toán MAP để ước lượng, còn khi gama có giá trị lớn thì có thể dùng ML để giảm độ phức tạp cho hệ thống
6.2 Mạng phụ 6.2.1 Mô phỏng BER theo SNR cho thuật toán ML
Hình 9 Kết quả mô phỏng BER theo SNR
cho thuật toán ML
Nhận xét:
Trên hình mô phỏng ta thấy khi SNR nhỏ thì tỷ lệ BER không phụ thuộc vào anpha Khi SNR tăng lên thì khi cùng một giá trị SNR thì anpha càng lớn thì tỷ lệ BER càng cao Điều đó cho thấy là khi khoảng cách từ mạng chính đến mạng phụ càng lớn so với khoảng cách từ maý phát phụ đến người dùng phụ thì chất lượng đường truyên càng giảm
6.2.2 Kết quả mô phỏng BER theo
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
10-3
10 -2
10-1 Mo phong B E R theo S NR cho thuat toan uoc luong MAP
S NR (dB )
W ireles s trans mis s ion without C S I anpha=0.001
W ireles s trans mis s ion without C S I anpha=0.01
W ireles s trans mis s ion with C S I anpha=0.01
W ireles s trans mis s ion with C S I anpha=0.001
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25
10 -3
10 -2
10 -1 Mo phong B E R theo G AMA cho thuat toan uoc luong ML, MAP
G AMA
B E R G AMA with ML
B E R G AMA with MAP
Trang 6Hình 10 Kết quả mô phỏng BER theo
SNR cho thuật toán MAP
Nhận xét:
Theo kết quả mô phỏng ở trên (Hình
10) thì BER của thuật toán MAP được cải
thiện hơn so với ML Điều này chứng tỏ
khi biết thông tin trạng thái kênh truyền thì
chất lượng truyền dẫn thông tin trong các
mạng vô tuyến tốt hơn nhiều so với không
biết thông tin trạng thái kênh truyền
Bên cạnh đó, BER của thuật toán MAP
được cải thiện hơn so với ML cho ta thấy
thuật toán MAP tốt hơn ML Tuy nhiên, độ
phức tạp của nó hơn hẳn ML Đây cũng chính
là hạn chế của thuật toán MAP
6.2.3 Mô phỏng BER theo anpha
(α) so sánh thuật toán ML và MAP
Hình 11 Kết quả mô phỏng BER theo
Nhận xét:
Khi anpha có giá trị càng nhỏ thì tỷ lệ
BER của hai thuật toán ước lượng ML và MAP là như nhau
Khi anpha bắt đầu tăng lên thì có sự chênh lệch giữa hai thuật toán ML và MAP
về tỷ lệ BER Điều đó cho thấy chất lượng truyền dẫn giảm dần theo chiều tăng của anpha
7 KẾT LUẬN
Trên cơ sở phân tích và kết quả mô phỏng nêu trên, có thể rút ra một số kết luận như sau:
+ Có thể dùng mạng vô tuyến nhận thức hoạt động song song với mạng chính + Việc sử dụng mạng vô tuyến nhận thức nhằm mở rộng phạm vi sử dụng cho người dùng phụ
+ Người dùng phụ trong mạng vô tuyến nhận thức không gây nhiễu đến chất lượng dịch vụ của người dùng chính trong mạng chính
+ Có thể làm cơ sở cho phát triển mạng 5G trong tương lai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] H Bolcskei and A.J.Paulraj (2002), Mul-tiple- input-mulMul-tiple-output(MIMO)
[2] Nguyễn Lê Hùng, Lê Ngọc Thọ (2010),
“Pilot – Aided joint CFO and doubly – se-lective channel estimation for OFDM
trans-missions”, IEEE transactions on broadcast-ing, 56(4), pp 514-522.
[3] I F Akyildiz, W Y Lee, M.C Vuran and S Mohanty (2006) , "NeXt Generation /Dynamic Spectrum Access/Cognitive
Ra-dio Wireless Networks: A Survey," Com-puter Networks Journal (Elsevier), Vol 50,
pp 2127-2159 [4] R Deepa, K Baskaran (2011), “ Joint Bit and Subcarrier Power allocation with V-BLAST/MAP/MMSE for MIMO OFDM
system”, European Journal of Scientific Re-search, 57(3), pp.502-513
0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35
10-3 97
10-3 95
10 -3 93
10-3 91
10-3 89
10 -3 87
10 -3 85
Mo phong B E R theo ANP HA cho thuat toan uoc luong ML, MAP
ANP HA
B E R ANP HA with ML
B E R ANP HA with MAP
10-3
10-2
10-1
100 Mo phong B E R theo S NR cho thuat toan uoc luong ML
S NR (dB )
W ireles s trans mis s ion without CS I anpha=0.001
W ireles s trans mis s ion without CS I anpha=0.01
W ireles s trans mis s ion with CS I anpha=0.01
W ireles s trans mis s ion with CS I anpha=0.001