Hiện nay, giống nấm Linh chi phổ biến hiện nay được phân lập từ nguồn quả thể, trải qua nhiều giai đoạn nuôi cấy, đang dần bị thoái hoá giống, làm giảm năng suất thu hoạch. Do đó, phân lập giống và nuôi cấy từ nguồn bào tử là một giảm pháp hữu hiệu mang lại hiệu quả cao,...
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN LẬP BÀO TỬ NẤM LINH CHI
(Ganodema lucidum spore) VÀ KHẢO SÁT SỰ
SINH TRƯỞNG CỦA HỆ SỢI TRÊN CÁC MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG KHÁC NHAU
GVHD : Th.S LÊ VIẾT NGỌC
Th.S NGUYỄN THÀNH SUM SVTH : 1 TRẦN TÀI - 09202471
2 TRẦN NHỰT TRƯỜNG - 09225641 LỚP : ĐHSH5
NGÀNH : CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA : 2009 – 2013
TP HCM, THÁNG 05/2013
Trang 2Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại phòng Công Nghệ Nấm của KhoaSinh – Trường Đại Học Đà Lạt, ngoài sự nổ lực của nhóm, chúng em còn nhận được
sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ các thầy cô, anh chị và các bạn trong phòng Công NghệNấm – Khoa Sinh học của trường
Để có thể hoàn thành tốt khóa thực tập tốt nghiệp, nhóm xin chân thành gửi lờicảm ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tạođiều kiện cho chúng em có được môi trường học tập tốt nhất để phát huy hết khả năngcủa bản thân trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và trao dồi kiến thức tại trường
Chúng em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong ViệnCông Nghệ Sinh Học Và Thực Phẩm – Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tậntình truyền đạt kiến thức, cũng như những kỹ năng cơ bản trong suốt quá trình theohọc tại trường, để từ đó chúng em có được một nền tảng kiến thức căn bản vững chắc,giúp chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua
Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Khoa Sinh –Trường Đại Học Đà Lạt và Th.S Lê Viết Ngọc người trực tiếp hướng dẫn và truyền đạtnhững kĩ năng, thao tác trong suốt thời gian chúng em thực tập
Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Th.S Nguyễn Thành Sum đãhướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành tốt khóa thực tập này
Qua đây chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ, anh em, bạn bè đã độngviên và giúp đỡ cho chúng em có tinh thần để hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua
Chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt khóa thực tập Do còn hạn chế
về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên bài báo cáo không tránh khỏi sai sót, kính mongQuý Thầy Cô đóng góp ý kiến quý báu để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 05 năm 2013
NHÓM THỰC TẬP
Trang 3Đề tài thực tập:
Phân lập bào tử nấm Linh chi Ganodema lucidum spore và khảo sát sự sinh trưởng của hệ sợi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
1 Th.S LÊ VIẾT NGỌC
2 Th.S NGUYỄN THÀNH SUM
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NHẬN XÉT:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4Đề tài thực tập:
Phân lập bào tử nấm linh chi Ganodema lucidum spore và khảo sát sự sinh trưởng của hệ sợi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
1 Th.S LÊ VIẾT NGỌC
2 Th.S NGUYỄN THÀNH SUM
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
NHẬN XÉT:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU NƠI THỰC TẬP 2
1.1 Giới thiệu Khoa Sinh học – Trường Đại học Đà Lạt 2
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.2 Địa điểm hoạt động 3
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 3
1.2 Phòng Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Hoc Đà Lạt 3
1.2.1 Giới thiệu 3
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 5
1.2.3 Nhân lực 5
1.2.4 Trang thiết bị sử dụng trong phòng Công Nghệ Nấm 6
1.2.5 Cơ sở liên kết 6
1.2.6 Hệ thống các loài nấm đã nhân giống sản xuất thành công 7
1.2.7 Một số loài nấm đang nghiên cứu và thu thập giống 8
1.2.8 Kế hoạch đào tạo 9
1.2.9 Kết quả nghiên cứu khoa học 9
1.2.10 Nơi chuyển giao công nghệ với quy mô lớn 9
1.2.11 Định hướng phát triển 9
Trang 6PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
2.1 Giới thiệu về nấm Linh chi 10
2.1.1 Vị trí phân loại [1,2,4,10] 15
2.1.2 Phân loại [3] 15
2.1.2.1 Cổ Linh chi [12] 15
2.1.2.2 Linh chi [2,3,5,14,15] 16
2.2 Đặc điểm sinh học của nấm Linh chi 19
2.2.1 Hình thái cấu tạo quả thể nấm Linh chi [1,10] 19
2.2.2 Đặc điểm bào tử nấm Linh chi [5,27] 19
2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng của nấm Linh chi [4] 21
2.2.5 Đặc điểm sinh lý sinh sản và sinh thái của nấm Linh chi [1] 21
31 2.2.6 Nhu cầu dinh dưỡng của nấm Linh chi [13] 22
2.2.7 Các yếu tố vật lý tác động đến sinh trưởng nấm Linh chi [1] 23
2.2.7.1 pH 23
2.2.7.2 Ánh sáng 24
2.2.7.3 Nhiệt đô 24
2.2.7.4 Độ ẩm 24
2.2.11 Độ thông thoáng 24
2.3 Tình hình và xu thế phát triển nghề nuôi trồng nấm 25
2.3.1 Tình hình trồng nấm Linh chi trên thế giới 25
2.3.2 Tình hình trồng nấm Linh chi ở Việt Nam 26
2.4 Các nghiên cứu về bào tử nấm Linh chi trên thế giới và trong nước 27
Trang 7PHẦN 3: NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 28
3.1 Nội dung nghiên cứu 28
3.2 Vât liệu, môi trường sử dụng và phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 28
3.2.2 Nguyên liệu và thiết bị 28
3.2.3 Môi trường sử dụng 29
3.2.4 Phương pháp thí nghiệm 31
3.2.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ pha loãng đến mật độ thích hợp cho sự nảy mầm và phát triển của bào tử nấm Linh chi 31
3.2.4.2 Khảo sát, đánh giá kết quả phân lập bào tử giữa hai phương pháp 32
3.2.3.3 Khảo sát tốc độ sinh trưởng của hệ sợi phân lập từ bào tử nấm Linh chi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau 34
3.2.4.4 Khảo sát sự tích lũy sinh khối hệ sợi phân lập từ bào tử nấm Linh chi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau 35
3.3 Thời gian thực hiện đề tài 36
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 37
4.1 Kết quả ảnh hưởng của nồng độ pha loãng đến mật độ thích hợp cho sự nảy mầm và phát triển của bào tử nấm Linh chi 37
4.2 Kết quả đánh giá phân lập bào tử nấm Linh chi trên hai phương pháp đã thực hiện 39
4.3 Kết quả khảo sát tốc độ lan tơ của hệ sợi phân lập từ bào tử nấm Linh chi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau 43
4.4 Kết quả khảo sát khả năng tạo sinh khối nấm Linh chi trên các môi trường dinh dưỡng lỏng khác nhau 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
Trang 85.1 Kết luận 485.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lãnh đạo của Khoa Sinh học qua các thời kỳ 2Bảng 2.1: Thành phần các chất hoạt tính ở nấm Linh chi (Lê Xuân Thám, 1996) 14Bảng 4.1: Nồng độ pha loãng thích hợp cho sự nảy mầm và phát triển của bào tử nấm Linh chi 37Bảng 4.2: Kết quả phân lập bào tử trên hai phương pháp 39Bảng 4.3: Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến tốc độ lan tơ của hệ sợi nấm Linh chi phân lập từ bào tử 43Bảng 4.4: Sinh khối lỏng của nấm Linh chi trên 04 môi trường dinh dưỡng lỏng 46
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học
Đà Lạt 4
Hình 1.2: Tủ để giống nấm trong phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt 4
Hình 1.3: Bịch phôi được nuôi tơ tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt 5
Hình 1.4: Những trang thiết bị và dụng cụ trong phòng Công nghệ Nấm 6
Hình 1.5: Một số loài nấm đã nghiên cứu nuôi trồng thành công tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt 7
Hình 1.6: Một số loài nấm đang thu thập và nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt 8
Hình 2.1: Quả thể nấm Linh chi đỏ Ganoderma lucidum 11
Hình 2.2: Cấu trúc hóa học của Saponin 12
Hình 2.3: Cổ Linh chi Ganoderma applanatum 15
Hình 2.4: Nấm linh chi mọc trên gốc cây mục 16
Hình 2.5: Lục Bảo Linh Chi 18
Hình 2.6: Hình thái cấu tạo quả thể nấm Linh chi 19
Hình 2.7: Hình thái cấu tạo bào tử nấm Linh chi Ganoderma lucidum spore 19
Hình 2.7: Chu trình sống của nấm Linh chi 21
Trang 11Hình 3.1: Quả thể nấm Linh chi dùng để phân lập bào tử 28
Hình 3.2: Một số vật liệu và thiết bị sử dụng trong thí nghiệm 29
Hình 3.3: Pha loãng dung dịch bào tử nấm Linh chi 32
Hình 3.4: Mô hình bố trí thu dịch bào tử nấm Linh chi 32
Hình 3.5: Các chai môi trường dùng để cấy điểm trong khảo sát bào tử nấm Linh chi 33
Hình 3.6: Nhiễm nấm mốc và nấm men khi thực hiện phương pháp cấy trải 34
Hình 4.1: Ảnh hưởng của nồng độ pha loãng đến khả năng mọc khuẩn lạc Linh chi .37 Hình 4.2: Bào tử nấm Linh chi quan sát dưới ở vật kính X40 và sự xuất hiện khuẩn lạc Linh chi sau 03 ngày nuôi cấy ở tủ ấm với nhiệt độ 30 ± 2 38
Hình 4.3: Đánh giá kết quả phân lập bào tử nấm Linh chi giữa hai phương pháp đã thực hiện ở trên 39
Hình 4.4: Bào tử nấm Linh chi thu nhân trong nước cất được quan sát dưới vật kính hiển vi ở vật kính X40 40
Hình 4.5: Qua phương pháp cấy điểm hệ sợi tơ nảy mầm từ bào tử nấm Linh chi Ganoderma lucidum spore sau 05 ngày nuôi cấy ở tủ ấm với nhiệt độ 30 ± 2 41
Hình 4.6: Hình thái cấu tạo của sợi nấm đơn nhân (sơ cấp) phát sinh từ bào tử Linh chi Ganoderma lucidum spore được quan sát dưới vật kính X40 41
Hình 4.7: Các trường hợp nhiễm nấm tạp trong quá trình phân lập bào tử nấm Linh chi Ganoderma lucidum spore 42
Hình 4.8: Tốc độ sinh trưởng của hệ sợi nấm Linh chi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau 44
Hình 4.9: Hệ sợi nấm Linh chi nảy mấm từ bào tử được cấy chuyển để làm giống khảo sát 45
Trang 12Hình 4.10: Hệ sợi tơ nấm Linh chi nảy mầm từ bào tử sau 04 ngày cấy khảo sát trêncác môi trường dinh dưỡng khác nhau 45Hình 4.11: Khối lượng sinh khối khô nấm Linh chi sau 12 ngày nuôi cấy trên các môitrường dinh dưỡng lỏng khác nhau 56Hình 4.12: Sinh khôi nấm Linh chi sau 12 ngay nuôi cấy trên các môi trường dinhdưỡng khác nhau 47Hình 6.1: Môi trường tăng sinh dùng cho việc cấy chuyền một số giống nấm 50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADIS : Acquire Iummunre Deficiency Syndrom
ATP : Adenosine Triphosphate
Trang 13mm : Đường kính lan tơ
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay ở nước ta, ngành trồng nấm thực sự phát triển mạnh mẽ và có nhữngbước tiến đáng kể Nhiều loại nấm đã được nuôi trồng thành công như: Nấm Mộc nhĩ
Auricularia auricula, nấm Hương Lentinus edodes, nấm Mỡ Agaricus bisporus, nấm
Vân chi Trametes versicolor, nấm Linh chi Ganoderma lucidum… Bên cạnh đó, nhiều
trại nấm với quy mô lớn nhỏ khác nhau, xuất hiện ngày càng nhiều trong cả nước như:Hóc Môn, Củ Chi, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bình Thuận, Lâm Đồng…
Cùng với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật công nghệ và Y học, nấm đượcđánh giá là loại thực phẩm sạch vừa có giá trị về mặt dinh dưỡng cao, vừa có giá trị vềmặt dược liệu trong phòng và trị bệnh Mặt khác, nhu cầu cuộc sống của con ngườingày càng được nâng cao và việc chăm sóc sức khỏe, bệnh tật là những tiêu chí đượcchú trọng hiện nay Do nhu cầu thực tế và nhờ vào những ưu điểm về chất lượng, ứngdụng và giá trị trong Y học mà ngày nay nấm Linh chi đã được nhiều nước trên thếgiới như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam…, nghiên cứu và nuôi trồngphổ biến với quy mô công nghiệp từ nhỏ dến lớn
Ở Việt Nam, từ thế kỷ XVI nấm Linh chi được biết đến như một loại dược liệuquý hiếm và bổ dưỡng với nhiều loại khác nhau như Xích chi, Thanh chi, Hắc Chi,Bạch chi, Tử chi, Hoàng chi Gần đây thì nấm Linh chi được nhiều người biết đến vớiloại dược liệu có tính năng kiềm hãm sự phát triển tế bào ung thư Tuy nhiên, việctrồng sản xuất nấm Linh Chi hiện nay vẫn đang gặp nhiều trở ngại trong công tácgiống và nuôi trồng, vì chất lượng giống không được ổn định Để giải quyết được vấn
đề trên nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong sản xuất nấm Linh chi, việc nghiên cứu phânlập bào tử nấm Linh chi để nâng cao chất lượng giống là điều rất quan trọng
Quá trình phân lập và nuôi cấy bào tử nấm Linh chi không khó nhưng đòi hỏiphải có kỹ thuật tốt, chịu khó tìm hiểu, trao dồi kinh nghiệm Để nâng cao kỹ năng
nghiên cứu và kiến thức, nhóm đã thực hiện đề tài:“Phân lập bào tử nấm Linh chi
Ganoderma lucidum spore và khảo sát sự sinh trưởng của hệ sợi trên các môi trường
Trang 16dinh dưỡng khác nhau” tại phòng Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại
Học Đà Lạt
PHẦN 1: GIỚI THIỆU NƠI THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 27/10/1976, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập Trường ĐạiHọc Đà Lạt trên cơ sở tiếp nhận cơ sở vật chất của Viện Đại Học Đà Lạt trước 1975,được đào tạo đại học từ niên khóa (1958 – 1975) Trường Đại Học Đà Lạt là 01 trong
04 trường đại học tổng hợp của cả nước Khoa Sinh học là một trong ba khoa đượchình thành đầu tiên và tuyển sinh khóa 01 năm học (1977 – 1978) với 33 sinh viênchính thức và 15 sinh viên dự bị, đến năm học (2008 – 2009) đã tuyển sinh được 32khóa hệ chính quy và 18 khóa hệ vừa học vừa làm, với tổng số sinh viên đang theo học
1400 trong đó hệ chính quy có 1000 sinh viên và hệ vừa học vừa làm có 400 sinh viên
Bảng 1.1: Lãnh đạo của Khoa Sinh học qua các thời kỳ
1976 – 1983
- Trưởng khoa: PGS.TS Phạm Bá Phong
- P.Trưởng khoa: PGS.TS Mai Xuân Lương(1981 – 1983)
1984 – 1989
- Trưởng khoa: PGS.TS Mai Xuân Lương
- P.Trưởng Khoa: TS Võ Văn Chi (1983 –1985)
- P.Trưởng Khoa: Th.S Phan Nam (1985 –1988)
1989 – 1998 - Trưởng Khoa: CN Đào Trọng Phương
Trang 171999 – 4/2008 - Trưởng Khoa: CN Vương Thúc Lan.
- P.Trưởng Khoa: Th.S Hoàng Việt Hậu
Từ 4/2008 – đến
nay
- Trưởng Khoa: Th.S GVC Hoàng Việt Hậu
- P.Trưởng Khoa: Th.S GV Lương Văn Dũng
Từ khóa học 1977 đến khóa học 1989 đào tạo theo hệ tổng hợp với học chế niênchế, từ khóa học 1990 đến 2006, đào tạo theo hệ tổng hợp và sư phạm với học chế họcphần và tín chỉ gồm 210 tín chỉ, từ khóa học 2007 trở đi đào tạo theo hệ tổng hợp, sưphạm và công nghệ theo học chế tín chỉ với 125 tín chỉ Từ năm học 2005 trở đi KhoaSinh học đào tạo thêm ngành “Công Nghệ Sinh Học”
1.1.2 Địa Điểm Hoạt động
Địa chỉ: Số 01 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 8, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Điện thoại: 063 3834050, fax: 063 3823380, email: khoasinhhoc@dlu.edu.vn
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
- Trưởng khoa: Th.S Hoàng Việt Hậu.
- Phó khoa: Th.S Lương Văn Dũng.
- Bộ môn Công nghệ sinh học: TS Nguyễn Xuân Tùng – Trưởng bộ môn
- Bộ môn Sinh học thực nghiệm: Th.S Nguyễn Bích Liên – Trưởng bộ môn
- Bộ môn Sinh thái tài nguyên: ThS Nguyễn Duy Chính – Trưởng bộ môn
Hội đồng khoa học
- Th.S Hoàng Việt Hậu, GVC, Trưởng khoa – Chủ tịch hội đồng
- Th.S Lương Văn Dũng, GV, Phó Trưởng khoa – Thư ký
- TS Nguyễn Xuân Tùng, GVC, Trưởng BM Công nghệ sinh học – Ủy viên
- Th.S Nguyễn Duy Chính, GVC, Trưởng BM Sinh thái môi trường – Ủy viên
- Th.S Nguyễn Bích Liên, GVC, Trưởng BM Sinh học thực nghiệm – Ủy viên
- TS Nguyễn Văn Kết, GVC, Trưởng khoa Nông lâm – Ủy viên
- PGS.TS Đào Xuân Vinh, Viện Vaccine Đà Lạt – Ủy viên
Trang 181.2 Phòng Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Hoc Đà Lạt
1.2.1 Giới thiệu
Phòng thành lập vào năm 1976 ngay khi Khoa Sinh học mở ra và mang tên tổchức là Phòng thí nghiệm nghiên cứu nấm (Khoa Sinh học, Trường Đại học Đà Lạt).Phòng vừa là nơi để sinh viên trao dồi kỹ năng nghiên cứu khoa học về nấm, vừa lànơi thực hành nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các loại nấm
Phòng rộng 80 m2, Chia làm 03 khu vực hoạt động chính:
- Khu vực 01 : Khoảng 6 m2 là nơi để cấy nấm, bảo quản giống và môi trường
- Khu vực 02 : Khoảng 6 m2 là nơi cất giữ tài liệu và là phòng làm việc củaTh.S Lê Viết Ngọc nghiên cứu viên chính của phòng và cũng là người trựctiếp hướng dẫn và đào tạo kỹ năng cho các sinh viên
- Khu vực 03 : Khoảng 68 m2 là nơi để các thiết bị máy móc cần thiết trong quátrình học tập và nghiên cứu như cân phân tích, nồi hấp, máy ổn nhiệt, tủđựng hóa chất, tủ để giống và là nơi để thảo luận và giảng dạy kỹ thuật nuôitrồng nấm Mặt khác, đây là nơi pha môi trường và nuôi ủ tơ và chăm sócnấm trong thời gian nuôi trồng thí nghiệm…
Hình 1.1: Phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học –
Trường Đại Học Đà Lạt
Trang 19Phòng còn là nơi để các sinh viên nghiên cứu làm các đề tài, chuyên đề, khóaluận nghiên cứu về nấm.
Địa chỉ liên lạc: Điện thoại: 0976 350 793, email: Ngoclv@dlu.edu.vn
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về công nghệ nuôi trồng nấm
ăn và nấm dược liệu
Nghiên cứu điều tra khu hệ nấm, thu thập và bảo tồn giống nấm, ứng dụngchuyển giao công nghệ nuôi trồng nấm cho vùng Tây Nguyên
Sản xuất và cung cấp giống nấm Tư vấn kỹ thuật xây dựng trang trại và quytrình nuôi trồng nấm cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu
Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân để phát triển công nghệnấm tại địa phương
1.2.3 Nhân lực
- Cán bộ Khoa có lòng nhiệt tình trong phong trào nghiên cứu nấm
- Các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm và kiến thức sâu về nấm
Hình 1.2: Tủ để giống nấm trong phòng thí nghiệm Công Nghệ
Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt
Hình 1.3: Bịch phôi được nuôi tơ tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt
Trang 20- Học viên, sinh viên đam mê nghiên cứu và yêu thích cây nấm.
- Cá nhân, doanh nghiệp nuôi trồng nấm và muốn được học hỏi, trao dồi kiếnthức trong thực tiễn…
1.2.4 Trang thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm
- Khu thực nghiệm sản xuất: 60 m2
- Nồi hấp khử trùng dung tích 85 lít: 02 cái.
- Tủ cấy vô trùng: 02 cái.
- Tủ sấy: 02 cái.
- Tủ ấm: 02 cái.
- Máy sấy khô chân không: 01 cái.
- Tủ lạnh, pH mét, cân điện tử, kính hiển vi.
Trang 21- Trại nấm Anh Thoại (Trường A – Liên Khương Đức Trọng).
- Công ty Agritech (Hiệp Thạnh – Đức Trọng).
- Trại nấm Anh Phụ (Tân Hội – Đức Trọng).
- Trại nấm Anh Khuynh (Thạnh Mỹ – Đơn Dương).
1.2.6 Hệ thống các loài nấm đã nhân giống sản xuất thành công
Với sự nổ lực không ngừng của thầy và trò trong phòng thí nghiệm nghiên cứunấm suốt quá trình hoạt động đã đạt được nhiều thành công như sau:
Cũng cố được vị trí, tầm quan trọng của phòng trong Khoa sinh học
Tiếp thu và nghiên cứu thành công nhiều loài nấm ăn và nấm dược liệu có giátrị dinh dưỡng và dược tính cao Góp phần làm nên một ngành công nghệ thực phẩm
sạch trong thời gian tới như nấm Bào ngư (gồm 03 loài: Bào ngư xám Pleurotus
ostreatus, Bào ngư trắng Pleurotus floridanus, Bào ngư vua Pleurotus eryngii), nấm
Mộc nhĩ (Mộc nhĩ lông Auricularia polytricha), nấm Hương Lentinus edodes, nấm
Hình 1.5: Một số loài nấm đã nghiên cứu nuôi trồng thành công tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt
Trang 22Rơm Volvariella volvacea, nấm Hầu thủ Hericium erinaceum, nấm Linh chi
Ganoderma lucidum, nấm Vân chi Trametes versicolor…
Chủ động nhân giống và sản xuất nấm, mang lại nguồn thu nhập lớn và chuyểngiao thành công công nghệ nấm trồng tới bà công nông nhân tỉnh Lâm Đồng
1.2.7 Một số loài nấm đang nghiên cứu và thu thập giống
Với tinh thần không ngừng nghiên cứu và học hỏi, thầy và trò trong phòngCông nghệ Nấm đang thu thập và nghiên cứu thêm nhiều loại nấm có giá trị cả về dinhdưỡng và dược liệu trong y học để góp phần bảo vệ cuộc sống con người thời hiện đại
Một số loài nấm đang nghiên cứu và thu thập từ thiên nhiên để bổ sung vào
danh sách nấm của phòng là nấm Kim châm Flammulia velutipes, nấm Mỡ Agaricus
bisporus, nấm Tuyết nhĩ Tremella fusiformis, nấm Phục linh Tremella fusiformis, nấm Agrocybe cylindracea, nấm Trân châu Philota nameko, nấm Bạch ngọc Lyophilum sp.
Trang 231.2.8 Kế hoạch đào tạo
- Thực tập học phần Sinh học kỹ thuật trồng nấm cho khóa K27,28,29,30,31
- Thực tập chuyên đề cho K31.
- Luận văn tốt nghiệp theo hướng chuyên sâu, có ứng dụng thực tế
- Đào tạo kỹ thuật chuyên sâu về nấm cho các nhóm sinh viên
- Hỗ trợ đào tạo phi chính quy
Kim châm Tuyết nhĩ
Trân châu Nấm mỡ
Bạch ngọc Phục linh
Hình 1.6: Một số loài nấm đang thu thập và nghiên cứu tại phòng thí
nghiệm Công Nghệ Nấm của Khoa Sinh học – Trường Đại Học Đà Lạt
Trang 241.2.9 Kết quả nghiên cứu khoa học
- Phối hợp 01 đề tài cấp tỉnh
- Thực hiện 01 đề tài cấp trường
- Hướng dẫn 02 đề tài sinh viên
- Xây dựng phòng thí nghiệm hoàn thiện hơn về cơ sở vật chất
- Nâng cao công việc giảng dạy
- Phối hợp thực hiện đề tài – dự án
- Đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ cho các công ty, doang nghiệp và hộnông dân
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về nấm Linh Chi
Nấm Linh chi đã xuất hiện ở Trung Quốc hơn 4000 năm trước, được coi nhưmột loại “thần dược”, chỉ dành riêng cho các bậc vua chúa, trong thư tịch cổ nấm Linhchi còn được gọi với nhiều tên khác nhau như Tiên Thảo, Vạn Niên Nhung, nấmTrường Thọ, Đoạn Thảo, Cỏ Huyền Diệu, nấm Lim, Bất Lão Thảo Mỗi tên gọi củaLinh chi gắn liền với một giá trị dược liệu của nó Linh chi là tên gọi được bắt nguồn
Trang 25từ Trung Quốc, tên tiếng Anh: Varnished Conk hay Ling Chih hay theo tiếng Nhật là
Reishi hoặc Mannentake và tên gọi khoa học là Ganoderma lucidum [3,5,9].
Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: Phổ kế UV (tửngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng – sắc ký khí (GC – MS), phổ cộng hưởng
từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ kế plasma(ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm Linh chi Điểnhình vào năm 2001, Masao Hattri đã trích ly được 10 Triterpene mới, bao gồmLucidumol A và B, các Ganoderoc acid: A, B, E, F, H, K, Y và R Trong đó kiểuLanostane có thành phần chính là Lipophilic [10]
Bên cạnh đó, các phân tích của G – Bing Lin đã chứng minh các thành phần hóadược tổng quát của nấm Linh chi như sau [2,5,9,10,14]:
Trang 26 Một số hoạt chất sinh học ở nấm Linh chi
Ganoderma Polysaccharide: Polysaccharide có nguồn gốc từ nấm Linh chi
dùng điều trị ung thư được công nhận sáng chế (patent) ở Nhật Năm 1976, CtyKureha Chemical Industry sản xuất chế phẩm trích ly từ nấm Linh chi có tác dụngkháng Carcinigen Năm 1982, Công ty Teikoko Chemical Industry sản xuất sản phẩm
từ nấm Linh chi có nguồn gốc Glucoprotein làm chất ức chế Neoplasm Bằng sáng chế
Mỹ 4051314, do Ohtsuka và cộng sự (1997), sản xuất từ Linh chi chấtMucopolysaccharide dùng để chống ung thư
Theo B K Kim, H W Kim & E C Choi (1994), thì dịch chiết nước vàMethanol của quả thể Linh Chi ức chế sự nhân lên của virus Hiệu quả cũng nhận thấytrên tế bào Lympho T của người nhiễm HIV – 1 Phân đoạn hỗn hợp Methanol (A)kháng virus rất mạnh Các phân đoạn khác như Hexan (B), Etyl acetat (C), trung tính(E), kiềm (G) , đều có tác dụng kháng virus tốt Hàm Lượng Polysaccharide cao cótrong nấm Linh chi với thành phần điển hình là β (1 – 3) – D – glucan có chức nănglàm tăng tính miễn dịch của cơ thể, làm mạnh chức năng của gan, giúp cô lập và diệtcác tế bào ung thư… [16]
Ganoderma Adenosine: Nấm Linh chi có rất nhiều dẫn xuất Adenosine, tất cả
đều có hoạt tính dược liệu mạnh, Với các chức năng như sau: Giảm độ nhớt máu, ngăn
chặn hình thành cục nghẽn, ức chế kết dính tiểu cầu, tăng lượng Lipoprotein 2 – 3
Hình 2.1: Quả thể nấm Linh chi đỏ Ganoderma lucidum
Trang 27phosphoricglycerin, tăng khả năng vận chuyển Oxygen và máu cung cấp cho não vàlọc máu và tăng tuần hoàn trong cơ thể [3,21].
Ganoderic acid: Các hoạt chất Triterpenoid có tác dụng chữa bệnh trong nấm
Linh chi Ganoderma lucidum (Lê Xuân Thám, 1996):
- Ganodermic acid: Ức chế tổng hợp Cholesterol
- Ganodermic acid T.O: Ức chế tổng hợp Cholesterol
- Ganodermic acid Mf: Ức chế tổng hợp Cholesterol
- Ganodermaldiol: Hạ huyết áp
- Ganoderic acid B, D, F, H, K, S, Y: Hạ huyết áp
- Ganoderic acid R, S: Ức chế giải phóng Histamin
Triterpenoid đặc biệt là Ganoderic acid có tác dụng chống dị ứng, ức chế giảiphóng Histamin, tăng cường sử dụng oxy và cải thiện chức năng gan Hiện nay, đã tìmthấy trên 80 dẫn xuất Ganoderic acid Trong đó Ganodosteron được xem là chất kíchthích hoạt động của gan và bảo vệ gan [8]
Alkaloid: Là những chất có hoạt tính sinh học, nhiều ứng dụng trong ngành y
dược và nhiều chất rất độc Chúng có ứng dụng khác nhau tùy vào cấu trúc như tácdụng lên thần kinh, huyết áp, tác dụng trị ung thư [8,14]
Hợp chất Saponin: Có nhiều tác dụng dược lý như: Trị long đờm, chữa ho, là
phụ gia trong một số chất kháng sinh, có tính phá huyết, kháng khuẩn, kháng nấm, cótác dụng kết hợp với Cholesterol, tiêu diệt các loài nhuyễn thể, thông tiểu, kháng viêm,chống khối u… [8]
Hình 2.2: Cấu trúc hóa học của Saponin
Trang 28Germanium hữu cơ: Là nguyên tố hiếm, do các nhà khoa học người Đức
khám phá vào năm 1885 Germanium cung cấp một lượng lớn Oxygen vào mô tế bào,kích thích khả năng vận chuyển Oxygen tuần hoàn máu trong cơ thể lên đến 1.5 lần
Vì thế, Germanium làm tăng mức trao đổi chất và ngăn chặt quá trình lão hóa và nó sẽ
điều hòa, kiểm soát quá trình này, từ đó ngăn chặn tế bào ung thư phát triển Mặt khác,Germanium còn giúp lưu thông khí huyết, giảm nguy hiểm từ kết quả trị liệu phóng
xạ, ngăn chặn bệnh thiếu máu cục bộ và đặc biệt là giảm nguy cơ bị ung thư [21]
Giá trị dược liệu của nấm Linh chi [1,5,26,28]
Giá trị dược liệu của nấm Linh chi càng được khẳng định khi Hội nghị Nấm họcthế giới thành lập Viện nghiên cứu Linh chi quốc tế tại New York Dựa vào đặc điểmphân loại về màu sắc mà mỗi loại nấm Linh chi có một đặc trưng về công dụng riêng
Giá trị dược liệu của nấm Linh chi trong điều trị một số bệnh như sau:
- Đối với hệ hô hấp, nấm Linh chi đem lại kết quả tốt trong điều trị bệnh viêmphế quản và hen phế quản tới 80% có tác dụng làm giảm và làm nhẹ bệnhtheo hướng khỏi hẳn
- Đối với hệ tim mạch, nấm Linh chi có tác dụng điều hòa và ổn định huyết áp,làm giảm sự kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắcmạch, giải tỏa cơn đau thắt tim…
- Đối với hệ tuàn hoàn, nấm Linh chi giúp lọc sạch máu tăng cường tuần hoàn,giảm mệt mỏi, hỗ trợ thành kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều trị kinhnguyệt, chống dị ứng và giúp ổn định huyết áp
- Nhóm Steroid trong Linh chi giúp cơ thể giải độc, bổ gan, bảo vệ gan ngừngtổng hợp Cholesterol… Theo GS Lâm Chí Bân, chất đa đường của nấm Linhchi có tác dụng bổ gan rõ rệt, khống chế có hiệu quả đối với viêm gan mãn
do virus, bổ trợ điều điệu ung thư gan
- Đối với hệ tiêu hóa, nấm Linh chi giúp làm sạch ruột thúc đẩy hệ tiêu hóa,chống táo bón mãn, tiêu chảy và bệnh béo phì
Trang 29- Nấm Linh chi còn giúp tăng cường thể lực, thúc đẩy quá trính tiết Insulin,chống ung thư nhờ Germanium kiềm hãm sự phát triển của tế bào ung thư…
Các kết quả nghiên cứu kết hợp với lâm sàng được ghi nhận ở bảng dưới đây.
Bảng 2.1: Thành phần các chất hoạt tính ở nấm Linh chi (Lê Xuân Thám, 1996)
Polysaccharide
β – D – glucanGanoderan A, B, C, D – 6
Chống ung thư, tăng tính miễn dịch
Hạ huyết ápTổng hợp protein, tăng chuyễn hóa
Acid NucleicSteroid
GanodosteronLanosporeric acid ALonosterol
K, S, Y…
GanodemadiolGanosporelacton A, BLucidon ALucidol
Ức chế tổng hợp Cholesterol
Ức chế giải phóng Histamin (*)
Hạ huyết áp, ức chế ACE (**)
Chống khối uBảo vệ gan
Nucleosid Adenosine dẫn xuất Ức chế kết dính tiễu cầu, thư giản cơ,giảm đauProtein Lingzhi – 8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hòamiễn dịchAcid béo Oleic acid Ức chế giải phóng HistaminHistamin (*) (từ Acid amin histadin mất nhóm –COOH) có tác dụng làm giãn
và tăng tính thấm của mao mạch, tăng nhịp tim và tăng sự co bóp cơ tim, co thắt cơtrơn và gây ngộp thở (ở người hen suyển), kích thích thần kinh, gây ngứa, gây dãnmạch, nhức đầu, ức chế hiện tượng thực bào của bạch cầu trung tính, ức chế tạo khángthể của bạch cầu Lymphocyte B và Lumphokine của tế bào T…
Trang 302.1.1 Vị trí phân loại [1,2,4,10]
Nấm Linh chi có vị trí phân loại được thừa nhận rộng rãi hiện nay:
Trang 31Cổ Linh chi chính là thụ thiệt hay còn gọi là bình cái Linh chi hoặc biển Linh
chi, có tên khoa học là Ganoderma applanatum (Pers.) Parst, tên tiếng Anh là Ancient Lingzhi, ở Bắc Mỹ còn được gọi là Artist’conk Ngoài loài Ganoderma applanatum, các nhà phân loại thực vật đã phát hiện nhiều loài cổ Linh chi khác như Ganoderma
fulvellum, Ganoderma oregonense, Ganoderma tornatum, Ganoderma subtornatum,…
Cổ Linh chi có hàng chục loài khác nhau, là các loài nấm phá gỗ không cuống (hoặccuống rất ngắn), có nhiều tầng (mỗi năm thụ tầng lại phát triển thêm một lớp mớichồng lên) Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sậm, mặt trên sù sì thô ráp.Nấm rất cứng (cứng như gỗ lim nên gọi là nấm Lim)
Cổ Linh chi sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ nhiều năm (khi cây chết thìnấm cũng chết) Do đó, các nhà bảo vệ thực vật xếp cổ Linh chi vào nhóm có tác nhângây hại cây rừng, cần khống chế Cổ Linh chi mọc hoang nhiều nơi từ đồng bằng đếnmiền núi khắp nơi trên thế giới Trong rừng rậm, độ ẩm cao, có nhiều cây to, nấm pháttriển mạnh, tán lớn Ở Việt Nam, đã phát hiện trong rừng sâu Tây Nguyên có nhữngcây nấm Cổ Linh chi lớn, có cây tán rộng hơn 01 mét, nặng hơn 40 kg
Với thành phần hóa học gồm có Acid Ganoderic và các Steroid Polysaccharidethì Cổ Linh chi có tác dụng điều hòa huyết áp, bồi dưỡng cơ thể, ức chế sự phát triểncủa tế bào ung thư và tăng cường sức đề kháng cho các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS
Trang 32Ở Việt Nam, nấm Linh chi được gọi là nấm Lim và được phát hiện ở miền Bắcbởi Patouillard N.T (1890 đến 1928).
Quả thể nấm Linh chi gồm 02 phần chính: Cuống nấm và mũ nấm (phần phiếnđối diện với mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn khác nhau, đính bên có hình trụ,đường kính từ 0.5 – 3 cm, ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏcuống có màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt trên mặt tán nấm
Mũ nấm khi còn non có hình trứng, lớn dần có hình quạt hay hình thận Nấm hơi cứng
và dai, trên mũ nấm có nhiều vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh – vàng nghệ –vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tím nhẵn bóng như láng verni Mũ nấm có đườngkính 2 – 15 cm và dày 0.8 – 1.2 cm, phần đính cuống thường hay gồ lên hoặc hơi lõm,thụ tầng màu trắng ngà hoặc màu vàng Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào
tử từ phiến nấm có màu nâu sẫm [21]
Sách Bản Thảo Cương Mục (in năm 1590) của Lý Thời Trân, đại danh y TrungQuốc đã phân loại Linh chi theo màu sắc thành 06 loại hay còn gọi là “Lục Bảo LinhChi”, mỗi loại có công dụng chữa bệnh khác nhau [3,5]
- Loại có màu vàng gọi là Hoàng chi hoặc Kim chi
- Loại có màu xanh gọi là Thanh chi
- Loại có màu trắng gọi là Bạch chi hay Ngọc chi
- Loại có màu đỏ, hồng gọi là Hồng chi hay Ðơn chi hoặc Xích chi
- Loại có màu đen gọi là Huyền chi hay Hắc chi
- Loại có màu tím gọi là Tử chi
Hình 2.4: Nấm Linh chi mọc trên gốc cây mục
Trang 33Gần đây khi tìm được cách gây giống, những khoa học gia Nhật Bản chứngminh được rằng những cây nấm màu sắc khác nhau không phải vì khác loại mà chỉ vìmôi trường và điều kiện sinh hoạt khác nhau Thay đổi điều kiện người ta có thể cóđược đủ sáu loại từ cùng một giống.
Trang 34tên (48 có thể là Synonym), Hắc chi bào tử hình cầu (Amauroderma) với 96 tên (41 có thể là Synonym), Linh chi bào tử có rãnh dọc (Haddowia) với 05 loài (02 loài có thể là
Synonym) và các chi Linh chi bào tử mạng lưới (Hunphreya) với 10 loài (03 loài có thể
là Synonym), Linh chi hải miên (Tomophagus) với 02 loài (01 loài có thể là Synonym), Linh chi không bóng (Elfvingia) với 51 loài (21 loài có thể là Synonym) Linh chi
thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi riêng
là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng
Ganoderma lucidum đã có 04 thứ (Hoàng Khánh Toàn, 2003).
2.2 Đặc điểm sinh học của nấm Linh chi
2.2.1 Hình thái cấu tạo quả thể nấm Linh chi [1,10]
Nấm Linh chi có chung một đặc điểm là tai nấm hoá gỗ, mũ xòe tròn, hình bầudục hoặc hình thận, gồm 02 phần chính: Cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diệnvới mũ nấm) Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốttrên mặt tán nấm Mặt trên mũ nấm có các vân đồng tâm và được phủ bởi lớp sắc tốbóng láng như verni Mặt đưới phẳng, màu trắng hoặc vàng có nhiều lỗ li ti Đây là lớpbào tầng sinh sản của nấm, chính những lỗ này là nơi hình thành và phóng thích bào tửkhi nấm trưởng thành Mật độ lỗ 3 – 5 khoảng ống/mm2, miệng lỗ gần tròn
2.2.2 Đặc điểm bào tử nấm Linh chi [5,27]
Hình 2.6: Hình thái cấu tạo quả thể nấm Linh chi
Trang 35Bào tử Linh chi Ganoderma lucidum spore là một bộ phận rất nhỏ, khi chín
tách ra khỏi các ống thụ tầng mang bào tử của quả thể nằm ở phiến nấm và trở thànhhạt giống di truyền, là phần tinh túy nhất, nguồn sống của nấm Linh chi
Bào tử nấm Linh chi Ganoderma lucidum spore có dạng hình trứng cụt hay
hình bầu dục gồm hai lớp màng, màng bên ngoài nhẵn cứng, không màu, màng trongmàu gỉ sắt, có nhiều gai nhọn nối liền hai lớp vỏ, có kích thước trung bình 4.5 – 6.5 x8.5 – 11.5 µm và lổ nảy mầm có hình gai nhọn
Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào tử nảy mầm phát triển thành hệ sợi, còn gặpphải điều kiện bất lợi, bào tử nấm sẽ hình thành lớp màng dày bao bọc bên ngoài để tựbảo vệ nó trước các tác động bên ngoài và đi vào giai đoạn sống tiềm sinh dưới dạnghậu bào tử, khi gặp điều kiện thích hợp như nhiệt độ, độ ẩm phù hợp sẽ nảy mầm trởlại và phát triển thành hệ sợi nấm Trong môi trường tự nhiên rất khó thu được bào tửLinh chi nhưng với phương thức nuôi trồng trang trại ta có thể kiểm soát và thu bào tử
nấm Linh chi Ganoderma lucidum spore dễ dàng với nhiều phương pháp Khoảng
1000 kg quả thể nấm Linh chi mới sản sinh được 01 kg bột bào tử Linh chi
Các thành phần đặc biệt như Polysaccharide, hợp chất Triterpenoid, Aminoacid, Adenosine, Germinium hữu cơ, Selenium hữu cơ, Protein, Enzyme hay nguyên
tố Se có trong bào tử nấm Linh chi phong phú hơn nhiều so với trong quả thể, đó lànhững vi chất cần thiết cho cơ thể con người, giúp tăng cường khả năng miễn dịch của
cơ thể Vì bào tử nấm Linh chi có hai lớp màng cứng bên ngoài nên hệ tiêu hóa cơ thểrất khó hấp thụ được, chỉ khi vách ngoài của nó bị mở ra thì cơ thể người mới có thể
Hình 2.7: Hình thái cấu tạo bào tử nấm Linh chi Ganoderma lucidum spore
Trang 36hấp thụ và sử dụng hợp chất hữu hiệu đó, đồng thời giúp cho những thành phần hoạttính và tinh chất của bào tử Linh chi phát huy các tác dụng quý giá trong trị liệu.
Có ba kỹ thuật để phá vách bào tử, trong đó phương pháp phân giải enzymebằng nhiệt siêu thấp là hiện đại nhất, không làm mất đi các thành phần hiệu quả củabào tử Tỷ lệ bị phá vỡ đạt tới 98%, đó là trị số cao nhất bằng phương pháp vật lýthuần túy để phá vỡ vách tế bào Do vậy, tỷ lệ hấp thu các hoạt chất có trong bào tửnấm Linh Chi trong cơ thể người tăng lên gấp hơn 45 lần
Ngoài ra thì một số thành phần hoạt chất của bào tử sau khi phá vách nhưnguyên tố vi lượng Se, Ge hữu cơ giúp giảm điện thế tế bào ung thư, giúp phòng và hỗtrợ điều trị ung thư, nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân ung thư – nhất là đangtrong giai đoạn xạ trị hay hóa trị liệu
2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của nấm Linh chi [4]
Chu trình sống của nấm Linh chi giống hầu hết các loài nấm khác, nghĩa làcũng bắt đầu từ các bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điềukiện thuận lợi sợi nấm sẽ kết thành nụ nấm, sau đó nụ phát triển thành chồi, tán vàthành tai trưởng thành Mặt dưới mũ sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài vàchu trình lại tiếp tục (Đỗ Tất Lợi và ctv, 1991)
2.2.4 Đặc điểm sinh lý sinh sản và sinh thái của nấm Linh chi [1]
Hình 2.8: Chu trình sống của nấm Linh chi
Trang 37Đặc trưng cơ bản của nấm Linh chi là có hệ sợi nấm ban đầu màu trắng, mọc kýsinh hay hoại sinh trong cây, trong gỗ hay trên đất giàu mùn gỗ, khi gặp điều kiệnthuận lợi sẽ phát triển, kết hạch tạo nên quả thể nấm từ chất bần đến chất gỗ, có khihóa sừng rất cứng Chúng có thể có cuống hoặc không có cuống với phấn thịt bên trên
và ống nấm ở phía dưới
Nấm Linh chi có bào tử đặc trưng gồm hai lớp (hình cầu đến hình trứng cụtđầu, đôi khí có các gờ trang trí theo chiều dọc hay mạng lưới đặc trưng cho từng chi).Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại
Ngoài việc phân loại theo hình thái giải phẩu, còn có thể sắp xếp nấm linh chidựa theo các đặc điểm sau:
Đặc điểm phát triển quả thể
- Nhóm lưu niên: Một tai nấm phát triển trong nhiều năm
- Nhóm hằng niên: Tai nấm phát triển từ 1 – 6 tháng
Vị trí của nấm mọc trên cơ chất chủ
- Nhóm mọc cao: Tai nấm mọc từ gốc lên đến ngọn cây
- Nhóm mọc gần đất: Nấm mọc từ gốc cây chủ
- Nhóm mọc từ đất: Tai nấm mọc từ rễ cây hoặc xác mùn
Nhiệt độ ra nấm
- Nhóm nhiệt độ thấp: Tai nấm mọc ở nhiệt độ 20 – 230C
- Nhóm nhiệt độ trung bình: Tai nấm mọc ở 24 – 260C
- Nhóm nhiệt độ cao: Tai nấm mọc ở 27 – 300C
Vì vậy cho thấy, Linh chi không những đa dạng về chủng loại mà còn đa dạng
về cả sinh thái Đây là loại nấm mang tính toàn cầu, phân bố nhiều nhất ở các vùng khíhậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Nhóm nấm Linh chi bao gồm các loài sống ký sinh trêncây gây mục ruỗng, trên cây chết hoặc đã chặt hạ, trên rễ cây mục hoặc đất có mùn gỗ
và thường là các loài có hệ enzyme ngoại bào mạnh như Cellulase, Hemicellulase,Laccase, Protease, Lipase…, giúp cho sự phân hủy gỗ cây cung cấp dinh dưỡng cho sựsinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm
2.2.5 Nhu cầu dinh dưỡng của nấm Linh chi [11]