Việc sử dụng vi điều khiển để điều khiển hiển thị có rất nhiều ưu điểm mà các phương pháp truyền thống như panô, áp phích không có được như việc điều chỉnh thông tin một cách nhanh chóng
Trang 1Nhóm 13_B4-D1B Page 1
Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 5
I Đặt vấn đề: 5
II.Nội dung yêu cầu: 5
III Đối tượng nghiên cứu: 6
IV Lập kế hoạch nghiên cứu: 6
CHƯƠNG 2: 7
TÌM HIỂU CÁC PHẦN TỬ, THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MẠCH 7
I Led matrix 7
1.1 Khái quát chung về LED 7
1.2 Hoạt động của đèn LED 7
1.3 Ưu nhược điểm của đèn LED 8
1.4 Ứng dụng của đèn LED 8
II Phương pháp điều khiển đèn LED 9
2.1 Cơ sở lý thuyết 9
2.2 Phương pháp hiển thị led 11
III Vi điều khiển AT89C51 14
3.1 Sơ đồ khối chip AT89C51 14
3.2 Khảo sát sơ đồ chân AT89C51, chức năng từng chân: 15
IV IC đệm 74HC245 24
CHƯƠNG 3: 26
THIẾT KẾ VÀ MÔ PHỎNG 26
I Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 26
1.1 Sơ đồ khối 26
1.2 Ý nghĩa của từng khối: 26
Trang 2Nhóm 13_B4-D1B Page 2
-1.3 Nguyên lý hoạt động 27
1.4 Lưu đồ giải thuật và chương trình hoạt động 28
II Thiết kế và mô phỏng 30
2.1 Các bước thiết kế mạch 30
2.2 Mô phỏng 33
2.3 Mở rộng 33
III Kết Luận 34
Đánh giá các thành viên trong nhóm: 34
Lời cảm ơn 36
Tài Liệu Tham Khảo 36
Trang 3Nhóm 13_B4-D1B Page 3
Mục Lục Hình
Hình 1: Sơ đồ thiết kế ma trận LED 9
Hình 2: Sơ đồ cấu trúc bên trong ma trận led 8x8 10
Hình 3: Giao tiếp led ma trân dùng phương pháp chốt 11
Hình 4: Quy trình hiển thị chốt hàng 12
Hình 5: Quy trình hiển thị chốt cột 13
Hình 6: Sơ đồ khối AT89C51 14
Hình 7: Sơ đồ chân IC AT89C51 15
Hình 8: Tóm tắt các vùng nhớ AT89C51 18
Hình 9: Sơ đồ các chân của IC 74245 24
Hình 10: Sơ đồ nguyên lý IC 74HC245 25
Hình 11: Sơ đồ khối của hệ thống 26
Hình 12: Lưu đồ thuật toán 28
Hình 13: Sơ đồ thiết kế mạch dùng Proteus 30
Hình 14: Giao diện làm việc của proteus 30
Hình 15: Bảng lấy các linh kiện cần thiết trong mạch 31
Hình 16: Các linh kiện đã được lấy ra 32
Hình 17: Sơ đồ mạch sau khi đã được nối dây 32
Hình 18: Kết quả mô phỏng thực hiện trên phần mềm Proteus 33
Hình 19: Kết quả mô phỏng tạo chữ số ‘5’ trên led matrix 34
Trang 4Nhóm 13_B4-D1B Page 4
LỜI NÓI ĐẦU Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, cuộc sống con người ngày càng trở nên tiện nghi và hiện đại hơn Điều đó đem lại cho chúng
ta nhiều giải pháp tốt hơn, đa dạng hơn trong việc xử lý những vấn đề tưởng chừng như rất phức tạp gặp phải trong cuộc sống Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại trong tất cả các lĩnh vực đã và đang rất phổ biến trên toàn thế giới, thay thế dần những phương thức thủ công , lạc hậu và ngày càng được cải tiến hiện đại hơn, hoàn mỹ hơn Cùng với sự phát triển chung đó, nước ta cũng đang mạnh mẽ tiến hành công cuộc công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước để theo kịp sự phát triển của các nước trong khu vực
và trên thế giới Trong đó lĩnh vực điện tử đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đời sống con người Sự phổ biến của nó đóng góp không nhỏ tới sự phát triển của tất cả các ngành sản xuất, giải trí, trong những năm gần đây đặc biệt trong lĩnh vực giải trí, quảng cáo đã có
sự phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức, phương pháp tiếp cận, quảng bá
và chia sẻ thông tin hiện đại và toàn diện hơn Với lòng đam mê, yêu thích
của mình trong lĩnh vực này, nhóm đã quyết định chọn bài tập lớn “Tạo chữ
cái ‘A’ trên Led Matrix sử dụng IC AT89C51 và IC đếm 2 chiều 74245.”
làm bài tập lớn kết thúc học phần môn kỹ thuật mô phỏng và phân tích tín hiệu trên máy tính Trong thời gian ngắn thực hiện bài tập lớn cộng với kiến thức còn nhiều hạn chế, nên trong tập báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót, nhóm thực hiện rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn sinh viên
Trang 5xã hội Và việc thu thập thông tin kịp thời, chính xác là yếu tố hết sức quan trọng trong sự thành công của mọi lĩnh vực Các thiết bị tự động được điều khiển từ xa qua một thiết bị chủ hoặc được điều khiển trực tiếp qua hệ thống máy tính
Việc sử dụng vi điều khiển để điều khiển hiển thị có rất nhiều ưu điểm mà các phương pháp truyền thống như panô, áp phích không có được như việc điều chỉnh thông tin một cách nhanh chóng bằng cách thay đổi phần mềm Với những lý do trên, nhóm thực hiện bài tập đưa ra một cách thức nữa phục
vụ thông tin là dùng hệ thống đèn led matrix Nội dung nghiên cứu của bài tập chính là tạo ra một bảng led ứng dụng trong việc hiển thị truyền thông ở các nơi công cộng như công ty, nhà xưởng, các ngã tư báo hiệu… Thế giới ngày càng phát triển thì lĩnh vực điều khiển cần phải được mở rộng hơn Việc ứng dụng mạng truyền thông công nghiệp vào sản xuất mang lại nhiều thuận lợi cho xã hội loài người, thông tin được cập nhật nhanh chóng và được điều khiển một cách chính xác
II Nội dung yêu cầu:
Với khoảng thời gian thực hiện bài tập 3 tuần, nhóm đã thảo luận và chọn nội dung của đề bài như sau:
- Nghiên cứu và tìm phương án điều khiển và xử lý dữ liệu cho bảng led
ma trận hiển thị 8x8
- Viết chương trình tạo hiệu ứng và xử lý dữ liệu
- Mô phỏng bằng phần mềm proeus hiển thị chữ cái “A” trên bảng led matrix 8x8
Mục đích và yêu cầu:
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện mô phỏng bài tập này nhằm giúp người học:
- Tăng khả năng tự nghiên cứu cũng như tự học
- Hiểu rõ hơn về phần mềm mô phỏng Proteus
- Bước đầu tiếp xúc với các linh kiện và vi điều khiển
Trang 6Nhóm 13_B4-D1B Page 6
- Vận dụng những kiến thức đã có đồng thời tìm tòi những kiến thức mới
để hiểu sâu sắc hơn trong lĩnh vực này
Để thiết kế được một hệ thống như đã nêu ở trên thì nhóm nghiên cứu đã nắm vững kiến thức chuyên ngành điện tử, tìm hiểu, nghiên cứu qua sách vở, tài liệu trong, ngoài nước và cách sử dụng, khai thác tốt phần mềm Proteus
III Đối tượng nghiên cứu:
- Các phương án điều khiển và xử lý dữ liệu cho bảng led ma trận
- Tìm hiểu IC AT89C51, IC 74HC245
- Tìm hiểu phương pháp lập trình C
- Bảng led ma trận kích thước 8×8 điểm ảnh
IV Lập kế hoạch nghiên cứu:
Để thực hiện bài tập này nhóm sinh viên đã kết hợp sử dụng nhiều phương pháp và phương tiện hỗ trợ gồm có:
Tham khảo tài liệu: kỹ thuật xung số, điện tử căn bản, vi điều khiển…
Quan sát, nhận xét các tài liệu hướng dẫn
Tổng kết kinh nghiệm
Phương tiện: máy vi tính, Internet, thư viện…
Kế hoạch nghiên cứu:
Tuần 1: Nhận bài tập và lập đề cương tổng quát
Thu thập tài liệu và lập đề cương chi tiết
Tuần 2, 3: Thiết kế mô phỏng bằng phần mềm và viết báo cáo
Trang 7Nhóm 13_B4-D1B Page 7
CHƯƠNG 2:
TÌM HIỂU CÁC PHẦN TỬ, THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG MẠCH
I Led matrix
1.1 Khái quát chung về LED
Ngày nay, các bảng Led matrix ngày càng trở nên phổ biến và rất đa dạng
về chủng loại và công nghệ này đã thay thế dần cho các hình thức truyền thống như pano, áp phích,….bởi những tiện lợi và linh hoạt mà nó đem lại Dưới đây, nhóm xin giới thiệu khái quát về led
LED (viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là điốt phát quang) là các điốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại Cũng giống như điốt, LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n
1.2 Hoạt động của đèn LED
Hoạt động của đèn LED giống với nhiều loại điốt bán dẫn Khối bán dẫn loại p chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn n (chứa các điện tử tự do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối n Cùng lúc khối p lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối n chuyển sang Kết quả là khối p tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối n tích điện dương (thiếu hụt điện tử
và dư thừa lỗ trống)
Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó)
Tùy theo mức năng lượng giải phóng cao hay thấp mà bước sóng ánh sáng phát ra khác nhau (tức màu sắc của LED sẽ khác nhau) Mức năng lượng (và màu sắc của LED) hoàn toàn phụ thuộc vào cấu trúc năng lượng của các nguyên tử chất bán dẫn
LED thường có điện thế phân cực thuận cao hơn điốt thông thường, trong khoảng 1,5 đến 3V Nhưng điện thế phân cực nghịch ở LED thì không cao
Do đó, LED rất dễ bị hư hỏng do điện thế ngược gây ra
Loại LED điện thế phân cực thuận:
Đỏ: 1,4 - 1,8V
Vàng: 2 - 2,5V
Xanh lá cây: 2- 2,8V
Trang 8+ Lợi ích kinh tế: Đèn LED tiết kiệm 70- 80% năng lượng so với các loại bóng đèn thông thường
+ Tốt cho thị lực của người sử dụng: Ánh sáng của đèn LED dịu mát, hiệu ứng chói mắt thấp và hoàn toàn không nhấp nháy hư của bóng huỳnh quang, vốn bị coi là nguyên nhân gây ra bệnh đau nửa đầu và động kinh + Ít ảnh hưởng tới môi trường: Do phần lớn năng lượng được chuyển hóa thành quang năng, do đó hiệu ứng nhiệt của đèn LED rất thấp Nó hoàn toàn không tỏa nhiệt vào môi trường Ngoài ra bóng đèn LED không chứa thủy ngân và do đó sẽ ít gây hại cho môi trường hơn khi thải bỏ
+ Thời gian khởi động nhanh: Không giống với bóng đèn huỳnh quang, đèn LED gần như bật sáng ngay lập tức khi được cấp điện
+ Bền vững đặc biệt: Do được làm từ chất liệu nhựa cao cấp nên đèn LED
có thể chịu đựng các lực va đập mạnh, hoặc các ảnh hưởng bởi thời tiết như mưa , nắng
Nhược điểm
+ Chi phí sản xuất cao, lắp đặt thi công phức tạp, tốn nhiều thời gian hơn các loại bóng thông thường khác
+ Toả nhiệt ở chân đèn, gây ảnh hưởng đến các bộ phận liền kề
+ Chưa tiện dụng: Đèn LED vẫn là mặt hàng công nghệ cao phải mua
từ đại lý của hãng, bộ điều khiển của hãng nào chỉ chạy với đèn LED của đúng hãng đấy mà thôi
+ Các LED phát ra tia hồng ngoại được dùng trong các thiết bị điều khiển
từ xa cho đồ điện tử dân dụng
+ Ðèn LED có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như đèn đọc, chiếu sáng bể bơi, nhất là cho chiếu sáng quảng cáo ngoài trời tại những nơi khó thay lắp, do có tuổi thọ cao hơn nhiều lần so với bóng đèn neon, đồng thời
có nhiều mầu sắc phong phú như: đỏ, xanh lá, xanh da trời, mầu hổ phách
Trang 9Nhóm 13_B4-D1B Page 9
Ở nước ta, đèn LED được ứng dụng để tiết kiệm năng lượng, phục vụ cho quảng cáo, chiếu sáng đô thị Ðiển hình là việc lắp đặt hệ thống đèn LED tại cầu sông Hàn và Thuận Phước (TP Ðà Nẵng)
II Phương pháp điều khiển đèn LED
2.1 Cơ sở lý thuyết
Dựa trên nguyên tắc như quét màn hình, ta có thể thực hiện việc hiển thị ma trận đèn bằng cách quét theo hàng và quét theo cột Mỗi LED trên ma trận LED có thể coi như một điểm ảnh Địa chỉ của mỗi điểm ảnh này được xác định đồng thời bởi mạch giải mã hàng và giải mã cột, điểm ảnh này sẽ được xác định trạng thái nhờ dữ liệu đưa ra từ bộ vi điều khiển AT 89C51 Như vậy tại mỗi thời điểm chỉ có trạng thái của một điểm ảnh được xác định Tuy nhiên khi xác định địa chỉ và trạng thái của điểm ảnh tiếp theo thì các điểm ảnh còn lại sẽ chuyển về trạng thái tắt (nếu LED đang sáng thì sẽ tắt dần) Vì thế để hiển thị được toàn bộ hình ảnh của ma trận đèn, ta có thể quét ma trận nhiều lần với tốc độ quét rất lớn, lớn hơn nhiều lần thời gian kịp tắt của đèn Mắt người chỉ nhận biết được tối đa 24 hình/s do đó nếu tốc độ quét rất lớn thì sẽ không nhận ra được sự thay đổi nhỏ của đèn mà sẽ thấy được toàn bộ hình ảnh cần hiển thị
Để thực hiện được quét hàng và quét cột thì ma trận LED được thiết kế như sau:
+ Các LED trên cùng một hàng sẽ được nối các chân dương với nhau + Các LED trên cùng một cột sẽ được nối các chân âm với nhau như hình
vẽ
Ta có thể mô phỏng một ma trận LED đơn giản 4x4 như sau:
Hình 1: Sơ đồ thiết kế ma trận LED
Trạng thái của một LED sẽ được quyết định bởi tín hiệu điện áp đi vào đồng thời cả 2 chân Ví dụ để LED sáng thì điện áp 5v phải đưa vào chân dương và
Trang 10Nhóm 13_B4-D1B Page 10
chân âm phải được nối đất, LED sẽ tắt khi không có điện áp đưa vào chân dương Với đề bài này, chúng em chỉ làm 1 modul nhỏ với kích thước là 8x8 LED để hiển thị
Ta có sơ đồ nguyên lý của ma trận LED 8x8:
Hình 2: Sơ đồ cấu trúc bên trong ma trận led 8x8
Trang 11Nhóm 13_B4-D1B Page 11
2.2 Phương pháp hiển thị led
Hiển thị led ma trận bằng phương pháp chốt giúp cho người lập trình thay đổi cách thức quét và hiển thị một cách linh hoạt và nhanh chóng
Hình 3: Giao tiếp led ma trân dùng phương pháp chốt
Trang 12Nhóm 13_B4-D1B Page 12
Chốt hàng: Chốt hàng là phương pháp trong một khoảng thời gian xác định
chỉ có một cột được tích cực, dữ liệu được đưa ra 8 hàng rồi chốt lại, dữ liệu được hiển thị trên màn hình led ma trận Sau đó dữ liệu kế tiếp được đưa ra 8 hàng và được chốt lại bởi một IC chốt khác, trong khi đó dữ liệu trước đó vẫn hiện diện tại ngõ ra của IC chốt Như vậy dữ liệu của hàng nào được đưa ra đúng địa chỉ của hàng đó trong khi các dữ liệu của các hàng khác vẫn hiện diện trên hàng mà không bị mất đi Việc thực hiện chốt hàng được thể hiện ở lưu đồ như sau:
Hình 4: Quy trình hiển thị chốt hàng
Trang 13Nhóm 13_B4-D1B Page 13
Chốt cột: là phương pháp trong một khoảng thời gian xác định chỉ có một
hàng được tích cực, dữ liệu được đưa ra 8 cột rồi chốt lại, dữ liệu được hiển thị trên màn hình led ma trận Sau đó dữ liệu được đưa ra 8 cột kế tiếp và được chốt lại bởi một IC chốt khác, trong khi đó dữ liệu trước đó vẫn hiện diện tại ngõ ra của IC chốt (dữ liệu vẫn hiện diện tại các cột) Như vậy dữ liệu của cột nào được đưa ra đúng địa chỉ của cột đó trong khi các dữ liệu của các cột khác vẫn hiện diện trên cột mà không bị mất đi Việc thực hiện chốt cột được thể hiện ở lưu đồ như sau:
Hình 5: Quy trình hiển thị chốt cột
Ưu, nhược điểm của phương pháp hiền thị led ma trận sử dụng IC chốt:
o Ưu điểm:
Mở rộng số hàng, số cột của bảng led
Dữ liệu được truyền đi nhanh
Chuyển đổi cách quét hàng, cột một cách linh hoạt
o Nhược điểm:
Tạo bảng mã khó khăn
Khó khăn trong việc lập trình xuất dữ liệu ra
Trang 14Nhóm 13_B4-D1B Page 14
III Vi điều khiển AT89C51
AT89C51 là một vi điều khiển 8 Bit, chế tạo theo công nghệ CMOS chất lượng cao, công suất thấp với 4 KB PEROM (Flash Programmable and erasable read only memory) Thiết bị này được chế tạo bằng cách sử dụng bộ nhớ không bốc hơi mật độ cao của ATMEL và tương thích với chuẩn công nghiệp MCS-51 về tập lệnh và các chân ra PEROM ON-CHIP cho phép bộ nhớ lập trình được lập trình trong hệ thống hoặc bởi một lập trình viên bình thường Bằng cách kết hợp một CPU 8 Bit với một PEROM trên một Chip đơn, ATMEL AT89C51 là một vi điều khiển mạnh (có công suất lớn) mà nó cung ấp một sự linh động cao và giải pháp về giá cả đối với nhiều ứng dụng vi điều khiển
3.1 Sơ đồ khối chip AT89C51
Hình 6: Sơ đồ khối AT89C51
Các đặc điểm của AT89C51 được tóm tắt như sau:
4 KB bộ nhớ có thể lập trình lại nhanh, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi xoá
Trang 15Nhóm 13_B4-D1B Page 15
4 Port xuất /nhập I/O 8 bit
Giao tiếp nối tiếp
64 KB vùng nhớ mã ngoài
64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại
Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn)
210 vị trí nhớ có thể định vị bit
3.2 Khảo sát sơ đồ chân AT89C51, chức năng từng chân:
a Sơ đồ chân IC AT89C51
Hình 7: Sơ đồ chân IC AT89C51
b Chức năng các chân của AT89C51
AT89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập Trong
đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường
Trang 16 Port 3:
Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17 Các chân của port này
có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của AT89C51 như ở bảng sau:
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
RD\
Ngõ vào ngắt ngoài 0
Ngõ vào ngắt ngoài 1
Ngõ vào củaTIMER/COUNTER 0 Ngõ vào củaTIMER/COUNTER 1 Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
o Các ngõ tín hiệu điều khiển:
Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable):
PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nói đến chân 0E\ (output enable) của Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh
Trang 17Nhóm 13_B4-D1B Page 17
PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller AT89C51 lấy lệnh Các
mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong AT89C51 để giải mã lệnh Khi AT89C51 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1
Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable):
Khi AT89C51 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ
và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE
ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ
và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt
Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip
và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Chân ALE được dùng làm ngõ vào xung lập trình cho Eprom trong AT89C51
Ngõ tín hiệu EA\(External Access) :
Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0 Nếu
ở mức 1, AT89C51 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 8 Kbyte Nếu ở mức 0, AT89C51 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom trong AT89C51
Ngõ tín hiệu RST (Reset):
Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset của AT89C51 Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống Khi cấp điện mạch tự động Reset
Các ngõ vào bộ giao động X1,X2:
Bộ dao động được được tích hợp bên trong AT89C51, khi sử dụng AT89C51 người thiết kế chỉ cần kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình17 Tần số thạch anh thường sử dụng cho AT89C51 là 12Mhz
Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V
Trang 18E0 E7 E6 E5 E4 E3 E2 E1 E0 ACC D0 D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0 PSW
23 1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18 8D không được địa chỉ hoá bit TH1
22 17 16 15 14 13 12 11 10 8C không được địa chỉ hoá bit TH0
21 0F 0E 0D 0C 0B 0A 09 08 8B không được địa chỉ hoá bit TL1
20 07 06 05 04 03 02 01 00 8A không được địa chỉ hoá bit TL0