Dựa trên sự giúp đỡ chỉ dẫn của thầy Nguyễn Văn Mậu cùng với sự tìm tòi tham khảo tôi đã tổng hợp được một số phương pháp giải hệ phương trình và hệbất phương trình đại số.. Chương 1 trì
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
GS TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
HÀ NỘI - NĂM 2014
Trang 3Mục lục
LỜI GIỚI THIỆU 2
1 CÁC DẠNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 3
1.1 Hệ phương trình tuyến tính 3
1.2 Hệ phương trình đối xứng 10
1.3 Hệ phương trình dạng hoán vị vòng quanh 18
1.4 Hệ phương trình đẳng cấp 24
2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH 28
2.1 Phương pháp thế 28
2.2 Phương pháp đặt ẩn phụ 32
2.3 Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số 39
2.4 Phương pháp sử dụng bất đẳng thức 46
2.5 Phối hợp nhiều phương pháp 55
3 HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ 57
3.1 Phương pháp tham số hóa giải hệ bất phương trình 57
3.2 Hệ phương trình và bất phương trình một ẩn 60
Kết luận 70
Tài liệu tham khảo 71
1
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Hệ phương trình là một chuyên đề quan trọng trong chương trình học phổ
thông Đề thi đại học các năm hầu hết đều có câu hệ phương trình Đó cũng làmột phần học quan trọng ở đại số lớp 10 Từ khá lâu nay việc tìm cách tổng hợpcác phương pháp để giải hệ phương trình cũng đã được rất nhiều người quan tâm
Hệ bất phương trình thì lại là một lĩnh vực mà ít được mọi người quan tâm
hơn Các tài liệu tổng hợp về phương pháp giải hệ bất phương trình có thể nói làkhá ít
Dựa trên sự giúp đỡ chỉ dẫn của thầy Nguyễn Văn Mậu cùng với sự tìm tòi
tham khảo tôi đã tổng hợp được một số phương pháp giải hệ phương trình và hệbất phương trình đại số
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận chung, danh mục các tài liệu tham khảo,cấu trúc của luận văn bao gồm có ba chương
Chương 1 trình bày một số dạng cùng phương pháp và cách giải hệ phươngtrình đại số
Chương 2 trình bày một số phương pháp và những ví dụ về giải hệ bất phươngtrình đại số
Chương 3 xét các hệ chứa tham số và hệ bất phương trình một ẩn
Trang 53
Trang 6Bàitoán+ 1.1 Giải hệ phương trình
TH3:D = 0 và DX = 0 hoặc DY = 0 Khi đó hệ vô nghiệm
Lưu ý : Đôi khi cũng cần một vài biến đổi như đặt ẩn phụ thì hệ mới quy về hệhai phương trình bậc nhất hai ẩn
Sau đây là một số bài toán Và thông thường, với một bài toán ta cũng có thểkết hợp vài phương pháp để giải một cách thuận lợi
= 5 3
x y =1
Lời giải
6u + 5v = 3 9u − 10v = 1
Trang 7thu được với phương trình còn lại ta được u = , thay vào một trong hai phương
Trang 8Sau đây ta đưa ra một số bài toán hình học phẳng là những câu trong đề thiđại học mấy năm gần đây như là một ứng dụng của giải hệ phương trình tuyếntính bậc nhất.
a a 10 4
3
(1; −3)
Trang 95 5
9
5 ; −
7
Trang 10Gọi d là đường phân giác trong của góc A, tức là d có phương trình x−y−1 = 0.
A
Hình 1.2:
x + y +3=0
y = −2
Trang 112 là trung điểm của HH ′.
1(a + 1) + 1(b + 1) = 0
a − 1 b =1 2
Trang 12Đường thẳng CH đi qua H (−1; −1) nhận 1 −−→
hệ
Phương pháp tổng quát
P = xy
Lưu ý đôi khi ta cũng cần qua một vài biến đổi như đặt ẩn phụ để đưa hệ vềdạng đối xứng loại 1 Sau đây là một vài bài minh họa
Bài toán 1.8 Giải hệ phương trình sau
x2 + y2 + xy = 7
x + y + xy = 5
Trang 13ĐặtS = x + y
TH1 S = 3, P = 2 Khi đó x, y là hai nghiệm của phương trình t2 − 3t + 2 = 0
y =2 vàTH2 S = −4, P = 8 Trường hợp này vô nghiệm
Dễ dàng giải được hệ này, ta có hai trường hợp như sau:
Ta thu được hai nghiệm là
y =1
Trang 15
Ta tìm được hai nghiệmx =3 ; x = −1 + √
Trang 16Phương trình này có hai nghiệm v = −13, v = 6 Vì v ≥ 0 nên v = 6 Suy ra
S − P√= 3 2
Trang 17√ √ √
v =2
Bài toán 1.16 Giải hệ phương trình sau
Lời giải
xy 1
xy =4
Hệ phương trình đề bài tương đương với
y x 1
=4
y 1
Trang 18x(x + y + 1) + y(y + 1) = 2 Bài 2 [Dự bị 1 khối D 2006] Giải hệ phương
x4 − x2y2 + y4 = 13 Bài 4 Giải hệ phương trình
x2 + y2 + xy = 3 Bài 7 Giải hệ phương trình
xy(x + y) = −2 Bài 8 Giải hệ phương trình
xy(x + 1)(y + 1) = 72 Bài 9 Giải hệ phương trình
Trang 197x2y2 − (x4 + y4) = 155 Bài 12 Giải hệ phương trình
x2 + 4x + y = 6 Bài 13 Giải hệ phương trình
x + y − √
xy(x2 + y2) = 10 Bài 15 Giải hệ phương trình
(x2 + y2)(1 + x2y2) = 208x2y2 Bài 16 Giải hệ phương trình
Để chứng minh khẳng định trên, không mất tính tổng quát ta giả sử
x1 = min{x1; x2; ; xn}
Khi đó ta có x1 ≤ x2 suy ra f (x1) ≤ f (x2) Từ đó g(x2) ≤ g(x3), suy ra x2 ≤ x3
Từ đó suy ra x1 = x2 = = xn
17
Trang 20x ≤ y suy ra f (x) ≤ f (y) hay y ≤ z Từ đó f (y) ≤ f (z) hay z ≤ x.
nghiệm duy nhất của phương trình
f (xn) = g(x1)
Nếu hàm số f nghịch biến trên tập A, g đồng biến trên A và (x1; x2; ; xn) là
Để chứng minh khẳng định trên, không mất tính tổng quát, giả sử
Ta có
x1 ≤ x2 suy ra f (x1) ≥ f (x2) hay g(x2) ≥ g(x1) Từ đó x2 ≥ x3,
x1 ≥ x2
Trang 21là nghiệm của hệ phương trình với xi ∈ A, ∀i = 1, 2, , n thì
Chứng tỏ x1 = x2
Bài toán 1.18 Giải hệ phương trình
Lời giải Nhận thấy vế trái của các phương trình trong hệ đều dương nên hệ chỉ
có nghiệm x, y, z > 0
3 2
2
4
1 2
Trang 22Tiếp tục quá trình, đến f (xn−2) ≤ f (xn), suy ra g(xn−1) ≤ g(x1) Do đó
h
2+ 3
3
3; x = y = z = t =
Sau đây ta xét một số hệ phương trình dạng hoán vị vòng quanh với hai ẩn số
mà trong chương trình phổ thông còn gọi là hệ phương trình đối xứng loại hai vàcũng có cách giải đặc trưng riêng là trừ từng vế hai phương trình để tạo nhân tử
Trang 23x − 3y = 4y
Bài toán 1.20
Lời giải
x2 − 3xy = 4y(1)
Trừ từng vế hai phương trình và nhóm thành nhân tử ta thu được
Khi đó ta xét hai trường hợp
TH1 y = x thế vào (1) ta được x2 + 2x = 0 Từ đây ta thu được hai nghiệm của
Trang 243y = y + 2
Bài toán 1.22 Giải hệ phương trình sau
Sau đây là một số bài ta có thể dễ dàng giải được tương tự
Bài toán 1.23 Giải hệ phương trình
Trang 25Bài toán 1.27 Giải hệ phương trình
y 1 x
Bài toán 1.28 Giải hệ phương trình
vô nghiệm trong trong trường hợp này
y
x x
23
Trang 26hay x = ± Từ đó thu được hai nghiệm , (− ; − ).
Tiếp đó ta lại làm hoàn toàn tương tự như trên
Sau đây là một số bài toán
2x2 − xy + 3y2 = 1
Lời giải
Từ đây ta có hai trường hợp:
trình có hai nghiệm
5 31 5 31 (− √241 ; − √241 241 ; √
Trang 27(−1; 1) và (1; −1).
) ; √ ; (−1; 1) và (1; −1)
− 2 − 3 = 0 Từ đó ta có hai trường hợp sau:
= −1 hay x = −y, thế vào phương trình (2) ta có
nghiệm của hệ phương trình là
Đến đây ta cũng có thể giải theo cách tương tự với các bài vừa đưa, tuy nhiên ta
có thêm cách khác, sử dụng phương pháp biến đổi và thế phù hợp cũng khá haynhư sau:
Cộng rồi trừ từng vế hai phương trình trên ta được hệ mới tương đương
25
Trang 28Thay y = x − 1 vào (1) ta có x2 − x − 6 = 0, phương trình có hai nghiệm
x = −2; x = 3 Từ đó ta tìm được hai nghiệm của hệ phương trình là:
(−2;3 ), (3; 2)
Dưới đây là một vài bài cũng có thể được giải tương tự
Bài toán 1.35 Giải hệ phương trình
Trang 2927
Trang 31- TH2: xy = −1 ⇔ y = − , thế vào phương trình (2), ta thu được
Bài toán 2.6 Giải hệ phương trình sau
Trang 3210y3 − 19y2 + 10y − 1 = 0
⇔ (y − 1)(10y2 − 9y + 1) = 0
41 41 (1; 1),
Bài toán 2.7 Giải hệ phương trình sau
Bài toán 2.8 Giải hệ phương trình sau
Trang 33Điều kiện: x > 0, từ (1) suy ra y
Sau đây là một số bài có thể giải bằng phương pháp tương tự
Bài toán 2.9 Giải hệ phương trình
Có những bài toán cần phải đặt ẩn phụ để việc giải quyết bài toán trở
nên dễ dàng hơn (thường là khi thấy trong hệ phương trình xuất hiện cụm
ẩn nào đó được lặp lại) Sau đây là một số bài toán minh họa cho phương pháp này
Bài toán 2.11 Giải hệ phương trình sau
Trang 34(x + 1)(y + x − 2) = y
v = y + x − 2 , (u
⇔ u = 2y − yv (2y − yv)v = y (3)
(3) ⇔ yv 2 − 2yv + y = 0 ⇔ y(v 2 − 2v + 1) = 0 ⇔ y(v − 1)2
Từ đó ta tìm được hai nghiệm
Trang 35Bài toán y 2.13.yGiải hệ+phương−trình sau
Lời giải
Hệ đã cho tương đương với
4 4
4 4
2
4 (1)
4 (2)
5 4
33
x2 + y = 0
5
xy = − 4 4
2 2 2
⇔
Trang 363 ), (1; − 2)
Bài toán 2.14 Giải hệ phương trình sau
Bài toán 2.15 Giải hệ phương trình sau
Trang 37Bài toán 2.16 Giải hệ phương trình sau
Bài toán 2.17 Giải hệ phương trình sau
Trang 384x4 − 6x2 +
√ + 2 3 − 4x trên [0; ]
Bài toán 2.18 Giải hệ phương trình sau
y =2
3 (x + y)2=7 1
x + y =3
Lời giải
x + y =7 1
x + y + x − y = 3
Trang 39Bài toán 2.19 Giải hệ phương trình
Trang 40x y
Sau đây là một số bài toán hệ phương trình cũng sử dụng phương pháp đặt
ẩn phụ
Bài toán 2.20 Giải hệ phương trình
(x + y)(1 + xy) = 18xy
(x2 + y2)(1 + x2y2) = 208x2y2
Bài toán 2.21 Giải hệ phương trình
xy xy
Bài toán 2.22 Giải hệ phương trình
y
y + x (x + y) = 15
2 2
y 2 x2(x2 + y2) = 85
Một số hệ phương trình có thể giải bằng phương pháp hàm số Để nhận biết
có thể giải bằng phương pháp này không ta chú ý hai tính chất sau:
(a; b) Khi đó ta có
Bài toán 2.23 Giải hệ phương trình sau
Trang 412 2
Bài toán 2.24 Giải hệ phương trình sau
(2x2 22 − 3x + 4)(2y2 − 3y + 4) = 18 (1)(Đề thi chọn đội tuyển trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội)
Lời giải
∆ = (y − 7)2 − 4(y2 − 6y + 14) = −3y2 + 10y − 7 0 ⇔
Trang 42Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Bài toán 2.25 Giải hệ phương trình sau
√ (1)
√4x + 2 + 2y + 4 = 6 (2)Lời giải
√ 2y + 4 = 6(4)
√ 2y + 4 > 2.6 + 4 = 16 suy ra √2y = 4 > 16 = 4
nghiệm
√ 2y + 4 < 2 + 4 = 6, tức là mọi
y < 6 phương trình (4) vô nghiệm
Vậy y = 6 là nghiệm duy nhất của phương trình (4)
Bài toán 2.26 Giải hệ phương trình sau
Trang 43⇔ 2 sin2 2 = cos 2t + 2 cos t sin2 t
⇔ √ 2 = cos 2t + 2 cos t sin t
Trang 44Đặt x 1 = u, y − 1 = thay vào hệ đề bài ta có√ (1)
Bài toán 2.28 Giải hệ phương trình sau
Trang 45Ta có f ′(u) = √u2 + 1 − ln 3 < 0, ∀u (vì √u2 + 1 1).
y − 1 + logxx − 1 = (x −
2014)2015
Lời giải
(1)(2)
hàm số đều đơn điệu trên hai khoảng đó
Bài toán 2.30 Giải hệ phương trình sau
Trang 46Xét hàm số f (u) = u3 + u ta có f ′(u) = 3u2 + 1 > 0∀u Mà theo (3) ta có
16 3
4 1
Sau đây là một số bài toán có thể được giải theo phương pháp hàm số
Bài toán 2.31 Giải hệ phương trình
Bài toán 2.34 Giải hệ phương trình
1 1
x − x = y − y
2y = x3 + 1
Trang 48⇔ 5(x + y)(x2 − 2xy + y2 2) 0 ⇔ 5(x + y)(x − y)2, điều này đúng vì theo (1)
Điều (2), (3) chứng tỏ đẳng thức xảy ra, do đó x = y Thay y = x vào (1) ta cóphương trình
5 2
Ta xét các trường hơp sau:
ra y4 > 1 Từ đó mâu thuẫn với phương trình (1) Do đó hệ vô nghiệm
Bài toán 2.38 Giải hệ phương trình sau
Trang 49Từ (1), (2), ta suy ra x = y = 1.
Bài toán 2.39 Giải hệ phương trình sau
Lời giải
3
x − y2 + x = −2.
47
Trang 50Ta xét các trường hợp sau đây
Trang 51y2 = 2x
(1) (2)
Bài toán 2.41 Giải hệ phương trình sau
y = −x3 + 3x + 4 Lời giải
x = 2y3 − 6y − 2
Ta viết lại hệ dưới dạng
3
2y3 − 6y − 4 = x − 2
Trang 52(x − 2)(x + 1)2 = 2 − y 2(y − 2)(y + 1) = x − 2 (2)
Trang 53Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 4 x = 4 32 − x ⇔ x = 16 (3)
Từ (1) và (4) dấu bằng xảy ra khi x=16 và y=3 thử vào hệ đã cho thấy thỏa mãn
+
Theo Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta
có:
1 2x + y )=
6 + 80x
2x + y )= (92 + 12)(x2 + (√2x + y)2) ≥ 9x + √
1.3 9.(2x + y)
≥ 9x +
6 2x + y + 9
Suy ra hệ phương trình có nghiệm là (x;y)=(3;3)
Trang 54Bài toán 2.44 (Đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2009) Giải hệ phương trình:
1 1
1 1
2
+ 1 2√2
Trang 56x =
324
5913 81 + 5913
; 5913
324 ; 324 )
ềGiải phương trình
Trang 58Bài toán 2.46 (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Ninh Bình) Giải hệ phương trình
Bài toán 2.47 Giải hệ phương trình sau
Trang 59⇔ 4x2y − 5xy2 − x3 + 2y3 = 0
⇔ y − 4 y +5 y − 2=0
+ Với t = 1 ⇔ y = x, do đó 2x2 = 2 ⇔, ta lại ải được nghiệm (1; 1), (−1; −1).√ √
5x2y − 4xy2 + 3y3 − (x + y)(x2 + y2) = 0
Trang 60Bài toán 3.1 Chứng minh rằng hệ sau có nghiệm
Từ đó suy ra hệ đã cho có nghiệm
Trang 61Bài toán 3.2 Giải hệ x + y ≤ 1
4 2 y2 b + 4 a
Đối với một số hệ đơn giản, có thể áp dụng phương pháp đồ thị để giải Ởđây, chúng ta sẽ làm quen với phương pháp biểu diễn nghiệm thông qua tham số,được gọi là phương pháp tham biến
Bài toán 3.3 Giải hệ
2a + 2 − 2b 3
x2 + y2 = b + 4xy
⇔ xy = a +1 − b
3 2a + 2 + b 3
Trang 622 2
2a + 2 + b 2a + 2 + b
−2 ≤ b ≤ 0
b
2a + 2 + b 3
2a + 2 + b 3
2
10 4+ 10
2 ≤ y ≤ 2
0 4 +
√ 2
Trang 649(1 + a)2 − 24 4
2√6 3
m
α ≤ 2
α4 ≤ m
x2 + 2y ≤ m
y2 + 2x ≤ m
Trang 65Thay vào hệ đã cho
(x, y) = (β), α) cũng là nghiệm Suy ra điều kiện cần để hệ có nghiệm duy nhất
là α = β). Thế vào hệ, ta được
α2 + 2α ≤ m ⇔ α2 + 2α − m ≤ 0 (3.2)Bất phương trình (3.2) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi
x2 + 2y ≤ −1
(x + 2y) + (y2 + 2x) ≤ −1 − 1
y = −1
Bài toán 3.8 Giải hệ
x2 − 3x + m + 1 ≤ 0
x2 − 5x + 4m + 2 ≤ 0
có nghiệm duy nhất
60
Trang 6617 − 16m 2
Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi
Trang 67Nếu ∆′2 = 9 − (2m + 2) ≤ 0 (⇔ m ≥ ) thì (3.6) nhận mọi x là nghiệm Khi
có nghiệm duy nhất
x2 − 5x + 9 − m ≤ 0
x2 − 6x + 2m + 2 ≥ 0
Lời giải Nhận xét rằng bất phương trình
luôn luôn có nghiệm
g(x) := x2 − 6x + 2m + 2 ≥ 0 (3.6)
7 2
đó hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bất phương trình
f (x) := x2 − 5x + 9 − m ≤ 0 (3.7)
11 7
Trang 68⇔ x1<=6x3 ⇔ x1 = x3
4m − 11 2
Trang 69của mỗi bất phương trình.
Trang 70= 36m2(m + 1) + 6m(m + 1)2m + (m + 1)2
= (m + 1)(48m2 + m + 1)
Hệ này vô nghiệm
Lời giải Điều kiện để (3.15) và (3.16) đều có nghiệm là
Trường hợp này không xảy ra
Phương trình này vô nghiệm
Trang 72thỏa mãn ều kiện x ≥ 4√ √
[
Trang 73(3.23)
4|y| − |y − 1| + |y + 3|2 − 8 ≤ 0 (3.24)
0
⇔ −11 ≤ y ≤ 0 (không thỏa mãn với y > 0)
- Với y√≥ 1 73 73 thì |y| = y, |y√− 1| = y − 1, (3.24) ⇔ y2 + 9y + 2 ≤ 0
2 2
3 |(x+1)(x−3)|.3−log3 5 = 5−(y+4)
1 5
Trang 74Kết luận
Luận văn đã hoàn thành và đạt một số kết quả sau:
1 Giới thiệu tổng quan các hệ phương trình đại số cơ bản với các tính chất vàcách giải chúng
2 Khảo sát một cách chi tiết và hệ thống các bài toán về giải hệ phương trìnhchứa tham số và phương pháp bất đẳng thức trong giải hệ phương trình
3 Đưa ra một số ví dụ áp dụng từ các đề thi đại học, đề thi HSG và Olympicquốc gia và khu vực
Trang 75Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Văn Mậu (1993), Một số phương pháp giải phương trình và bất phương
trình, NXB Giáo dục
[2] Nguyễn Văn Mậu, Nguyễn Thủy Thanh, Đặng Huy Ruận (2003),Đại số tuyếntính, NXB Giáo dục bibitem3Nguyễn Văn Mậu, 2004, Đa thức đại số và phânthức hữu tỷ, NXB Giáo dục
[3] Nguyễn Văn Mậu (2006),Bất đẳng thức, định lý và áp dụng, NXB Giáo Dục.[4] Nguyễn Văn Mậu (Chủ biên), Trần Nam Dũng, Nguyễn Đăng Phất, TrịnhĐào Chiến (2007) Chuyên đề chọn lọc về đa thức và áp dụng, NXB Giáo dục.[5] Trần Nam Dũng (Chủ biên), (2010) Phương trình và hơn thế nữa, NXB
ĐHQG Tp HCM