tài liệu được Thầy Nguyễn Hữu Anh Tuấn biên soạn với các ví dụ cơ bản để ứng dụng phần mềm Etabs v8. Kết hợp với các lý thuyết cơ bản phục vụ một bài toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu thép.
Trang 1
KHOA XÂY ĐỰNG - ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
PHUC HANH PHAN TICH VA THIET KE KET CAU
Corsten were ^^
Trang 2
Kích thước tiết diện : Dim 200x400; Cot 200x400; Sàn dày 120mm
CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
(1) Tinh tai:
* ‘Trong lutgng bản thân kết cấu (hệ số vượt tải = 1.1)
* Các lớp hoàn thiện trên sàn : 125 kG/mỶ (sàn 1, 2, 3) và 230 kG/m? (sàn mái)
* Trọng lượng tường xây phân bố đều trên dầm ting 1,2 và 3 :
1 T/m (dầm biên) và 0.5 T/m (dầm giữa) (2) Hoạt tải sử dụng : 240 kG/mỶ ( san 1, 2,3) va 100 kG/m? ( sàn mái )
(3) Hoạt tải gió : TP.HCM (Wo = 83 kG/m?), địa hình dạng B
* Sosdnh két quả phân tích 2 mô hình kết cấu sau :
~ Mô hình (1) Giống các phần mềm PTHH cổ điển, bản sàn được chia lướira nhiều phần tử nnhỏ liên kết với nhau tại các nút
-_ Mô hình (2) Mỗi ô sàn lớn là một đối tượng AREA, gần thuộc tính chia lưới tự động của ETABS
© - Các khái niệm cần làm quen để lập mô hình nhanh chóng : tầng tương tự (Similar stories), đối tượng (objecU # phần tit (element)
¢ Lam lai bai nay trong SAP2000, so sánh kết quả và nhận xét
iw
Trang 3Bài tập 2 Khảo sát chế độ chia lưới tự động kết hợp với ràng buộc biên
dầm chính, có thể chia lưới theo nhiều
cách khác nhau, hoặc không cân chia
tự động kết hợp với ràng buộc biên để
xử lý chỗ tiếp giáp giữa những phân từ
Trang 4Mô hình 2 : Mỗi ô sin gidi han bdi 4 dim (ké ca dim phụ) là 1 AREA, các AREA có thể giao
nhau không tại nút Áp dụng chế độ chia lưới AREA tự động và ràng buộc biên của ETABS
“Theo cách này thì sàn của 1 tầng nhà có thể chia thành 7 AREA
Mô hình 3 : Giống mô hình 2, nhưng tạo cảm giác “khoa học” hơn bằng cách chia AREA sao cho các AREA chỉ giao nhau tại nút, nhưng vẫn để AREA kích thước lớn Áp dụng chế độ chia lưới
AREA tự động và ràng buộc biên của ETABS Theo cách này thì sàn của 1 tầng nhà có thể chia
thanh 11 AREA
Trang 5Mô hình 4 : Mô hình cả 1 tầng nhà chỉ bằng 1 AREA có hình chữ U Áp dụng chế độ chia lưới
AREA tự động và ràng buộc biên của ETABS
Mô hình 5 : Mô hình cả 1 tng nhà chỉ bằng 1 AREA hình chữ nhật được khoét lỗ bởi 1 AREA
khác có đặc trưng (property) la OPENING Ap dụng chế độ chia lưới AREA tự động và ràng
buộc biên của ETABS,
Một số nội dụng chính
® - Giải 5 mô hình trên khi sàn chịu tải trọng phân bố đều bằng 500 kG/mỶ Làm lại với
SAP2000, so sánh 5 mô hình của ETABS với nhau và với mô hình của SAP2000, rút
ra những kết luận bổ ích cho công tác thiết kế nhanh trên ETABS
s Các khái niệm cẩn làm quen: chia lưới tự động, :`ng buộc theo đường, AREA có
nhiều cạnh (không phải tứ giác), ứng dụng của ARE; mang đặc trưng RON a a
Bài tập 3
Nghiên cứu cách mô tả đúng tải trọng tường bao che xây trên sàn (tải phân bố theo đường)
Đặt vấn đề :
- _ Thực tế thiết kế thường gặp trường hợp tường xây trực tiếp trên sàn mà không có
“ tường Phân tử tấm vỏ (Shell) thi lai chi cho nhập tải trọng tại nút hoặc trên diện tíc?:
- _ Cách xử lý thường thấy: quy tải tường thành tải phân bố đều trên toàn ô sàn đề tính cho
dễ và đáp ứng yêu cầu của phần mềm
-_ Nhận xét : rất có thể có sai số thiên về kém an toàn, đặc biệt khi sàn không phải cứng tuyệt đối để tránh tập trung ứng suất Cần tìm phương pháp chính xác hơn để mô tải tải tọng tác dụng theo 1 đường thẳng trên 1 mặt
ene 4
Trang 6
Tường cách mép phải ô sàn sàn một khoảng 2m
Trọng lượng tường = 0.6 T/m Tổng trọng lượng tường = 0.6 x 4,5 = 2.7T
MÔ HÌNH : nghiên cứu 6 mô hình sau :
© - Nhóm mô hình phần tử : chia lưới thủ công, tải tường quy thành tải tập trung trên các
me của phần tử sàn (đã được chia nhỏ) mà tường đi qua
Mô tình 1 : ô sàn được mesh thành 30 AREA (6x5) Tường đi qua 6 nút, tải trong tập trung mỗi nút chịu là = 2.7 /6 = 0.45 T
* Mô hình 2 : ô sàn được mesh thành 60 AREA (12x10) aon đi qua 11 nút, tải trọng
© Nh 6 hi : cả ô sàn là 1 AREA, gan ché 6 chia ludi tu dong
* Mô hình 3 : ô sàn là 1 AREA, AutoMesh với khoảng cách lưới không quá 1m Trọng lượng tường quy thành lực phân bố đều trên diện tích ô sàn là 2.7 /(4.5x6) = 0.1 T/m? Cách làm này đơn giản —> có chính xác không ??
* Mô hình 4 : ô sàn là 1 AREA, AutoMesh với khoảng cách lưới không quá 1m Mô tả
thêm 1 dầm chìm (10x10em) bằng BTCT (theo chiều dày tường và chiểu dày sàn)
“Trọng lượng tường quy thành lực phân bố đều trên chiều dài dầm chìm là 0.6 T/m
* Mô hình 5 : giống mô hình 4, vẫn dùng 1 AREA cho cả ô sàn, nhưng gán AutoMesh
mịn hơn với khoảng cách lưới không quá 0.5m Trọng lượng tường quy thành lực phân bố đều trên chiều dài dâm chìm BTCT là 0.6 T/m
* Mô hình 6 : giống mô hình 4, nhưng không dùng dầm chìm BTCT mà dùng dâm ảo có
Trang 7
Giải 6 mô hình trên so sánh kết quả : nội lực bản sàn; nội lực dầm, cột; phản lực gối
Chú ý : tập trung ứng suất không chỉ theo phương có tường mà còn theo phươg vuông
góc với tường Tải tường đổi ra phân bố đều trên toàn sàn cho sai số cả về nội lực bản
sàn lẫn nội lực khủng
e Các khái niệm cần làm quen: chia lưới tự động, tải tập trung, tải phân bố trên thanh dâm ảo
© Mỏ rộng bài tập : xét thêm có nhiều tường lung tung trên sàn với chiểu đài khác
Trang 8(Coxwmry Urea dae Sagan <n fae =1
Trang 9| Chek on ony Lief dete ago
IB) "Plan Xyew - STORY1 - Elovation 4 Shear Force 2-2 Diagram (TUONG)
Trang 10
PRfptan View - STORY1 - Flevatlon 4 Shear Force 2-2Diagram_ (TUONG)
óc với tường (hình dưới)
Moment khung song song với tường (hình trên) và khung vuông
Nguyễn Hữu Anh Tuấn 9 ETABS thực hành
Trang 11a Sis}
mm,
Moment khung song song với tường (hình trên) và khung vuông góc với tường (hình dưới)
Trang 12Bài tập 4 Luyện tập dựng mô hình và nhập tải trọng
=
Nhà ở BTCT, 1 nhịp ngang, 4 nhịp dọc, 10 cội
Khoảng cách từ mặt móng đến đà |
Chiểu cao lầu 1 và2là 3.4m, |
Cột trục 2,3,4 được bố trí chìm vào
{fing doc day 200mm theo yéu cau kiến trúc Cột trục 1 và 5 thì vẫn bố | trí chiểu cao tiết diện theo phương | ngang nhà
Nếu muốn xét tải trọng gió thì tính
theo TP.HCM (vùng gió II-A), địa
MAT BANG COT & DA KIENG
Tải trọng trên đà kiểng :tường dọc trục A và B là tường đặc dày 200mm Trục ] và 5 có tường
dày 200mm nhưng có lỗ cửa Các trục ngang ở giữa có tường ngăn dày 100ram có lỗ cửa Các
dầm phụ có tường ngăn phòng vệ sinh Nhớ nhập tải trọng do cầu thang tác dụng lên một
¡ đoạn (không hết nhịp} dầm chân thang { dùng cách nhập tải hình thang)
Trang 13
| MẶT BẰNG ĐẦM SÀN LẦU 1
|
| Tải trọng lầu I :tường dọc dày 200mm Trọng lượng các tường ngang, tường ngăn Tải trọng
| do cầu thang Trọng lượng các lớp hoàn thiện cho sàn thường và sàn âm (phần ban-công)
L Hoạt tải sử dụng (p° = 150 kG/m)) Lầu 2 tự lâu 1 nhưng chú ý có thêm tường xây trên sàn
Trang 14sài A lạ
Tổ hợp tải trọng )5 v04 QTC + -s Von dài di gran 2
{ il Re =_ Sas aici kg #4
Ngoài các tường gạch xây trên
dầm khung còn có một số
tường xây trên sàn
Hoạt tải san = 240 kG/m?
Trang 15Ghi chú : ô trống buông thang chỉ có d tang 4 và 5 Tầng 6 (mái) không c6 6 ithe
Trang 16TĨNH TẢI Ẹ
~ Trọng lượng bản thân kết cấu (cột, dầm, sàn) —»cho ETABS tính với hệ số vượt tải 1.1 -_ Trọng lượng các lớp hoàn thiện trên sàn : cần phân biệt sàn thường, sàn khu vệ sinh (âm hoặc không âm), sàn mái -> nhập thành tải phân bố trên AREA
- _ Trọng lượng tường xây : trên dầm (tải phân bố trên LINE), trên AREA (nếu không cần chính xác thì nhập phân bố đều trên AREA, nếu cần chính xác thì cho tải phân bố trên
một đoạn hoặc cả nhịp dầm ảo tại vị trí có tường)
- Các thành phân tải khác cần quan tâm (nếu có) : bổn nước mái,vv
HOẠT TẢI SỬ DỤNG
- Tùy yêu câu, có thể :
1 Chỉ xét trường hợp hoạt tải chất đây trên tất cả các ô sàn của tất cả các tâng
2 XéL2 trường hợp hoạt tải xếp kiểu ô cờ kết hợp với cách tầng
3 Xét 2 trường hợp ô cờ cách tầng như trên, ngoài ra xét thêm trường hợp hoạt tải
đầy tầng chẩn, hoạt tải đầy tầng lẻ, hoạt tải xếp hai nhịp kể nhau rồi cách nhịp, Các hình vẽ dưới đây chỉ trình bày hai cách xếp hoạt tải ô cờ kết hợp với cách tầng thôi
Trang 1717 1.100 | 0.088 | 0.066 | 0.153 20.3 1136 | 0.090 | 0.068 | 0.158
Trang 18
ĐỊNH NGHĨA CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP TẢI CHO CÔNG TRÌNH
+ NẾU CHỈ XÉT HOẠT TẢI SỬ DỤNG CHẤT ĐẦY TRÊN TẤT CẢ CÁC SÀN :
Load cases Ghi chi Tổ hợp Cấu trúc
(3) GIOX Gió phương X (trái—> ) COMB3_ | TINHTAI + 0.9 ( HOATTAI + GIOXX)
(4) GIOXX Gió phương -X (phải —) | COMB4_ | TINHTAI + 0.9 ( HOATTAI + GIOY)
(5) GIOY Gió phương Y (trước †) | COMB5_ | TINHTAI +0.9( HOATTAI + GIOYY)
(6) GIOYY Gió phương —Y (sau Ỷ) COMB6_ | TINHTAI + GIOX
COMB8_ | TINHTAI + GIOY COMB9 | TINHTAI + GIOYY BAO MA của (COMBI , COMB2, ., COM 9)
» NẾU XÉT 2 TRƯỜNG HỢP HOẠT TẢI KIỂU Ô CỜ CÁCH TẦNG :
(1) Tĩnh tải 3) Hoạt tải 2 (HT2) (5) Gió X (7) Gi6 Y (2) Hoạttải 1 (HTI) (4) Hoạttải chất đẩy (HT3) (6) Gió -X (8) Gió -Y
COMBI3 | TT + 09(HT2 + Gió -X) COMBI4 | TT+ 0.9(HT2 + Gió Y) COMBI5 | TT + 0.9(HT2 + Gió -Y)
* t3 hgp bao (envelope) BAO =max,min { COMB1, COMB2, ,COMB19}
Mục đích của bài tập :
Tìm phương pháp hiệu quả để nhập nhanh các trường hợp hoạt tải (nhập bình thường thì
rất “chán” và dễ nhầm lẫn, nhất là khi số tầng gia tăng)
Trang 19
một hoặc hai mặt ngoài phẳng
Theo mac định thì trục địa phương 1 của phần uf Frame Assign menu > Frame/Line
chạy dọc theo trục trung hòa của tiết diện, nghĩa là đi |
qua trọng tâm tiết diện Tuy nhiên có thể quy định các vị |
trí khác trên tiết diện, như mép trên của dầm hay mép |
ngoài của cột Các vị trí này được gọi là cardinal point |
của tiết diện Cardinal point mặc định trong SAP2000 là |
điểm số 10 cho tất cả phân tử dạng thanh, trong ETABS
là điểm số 10 cho cột và điểm số 8 cho dầm |
| Cardinal Point va Joint offsets tao thanh Insertion point, |
có thể được dùng để mô tả sự lệch trục cột, dim cho |
giống cấu tạo thực tế của kết cấu, chẳng hạn các dầm |
biên thường được bố trí lệch trục so với cột dé gift cho |
mặt ngoài nhà được thẳng theo yêu cầu kiến trúc, hay
các cột biên và cột góc khi thay đổi tiết diện thì vẫn giữ |
—> Insertion Point CadnalPont
17 Minor sou Local2
Frame Jont Ottsets fom Cardinal Point
Trang 20Figure 10-6:
vào chiều đài và vj tri cila Line sau khi cdc | views of a common *
'Khung BTCT 3 tầng, chiểu ngang
12m, chiéu dài 15m Mép cột va dim
biên (không phải trục cột, trục dầm)
Trang 21
Sơ đổ 3: trục cột và dâm đều lệch so với
Grid lines theo đúng kiến trúc.Có kể đến
S¢ dé 1: trục cột trùng với Grid lines, trục đầm
trùng với Grid lines nhưng mặt trên đầm trùng
với mặt trên sàn (mặc định của ETABS)
Ban có nhận xét gì :
Sơ đô 4: trục cột và dầm đều lệch so với
Grid lines theo đúng kiến trúc Không kể đến sự thay đổi độ cứng
định của nhiều phần mềm, kể cả SAP2000)
—_ BTABSthực hà
Trang 22VÍ DỤ 6B
Khung phẳng BTCT 6 tầng, khoảng cách các trục định vị là 6m (A-B) và 5m (B-C)
Ting 1 cao 4m, mỗi tầng còn lại cao 3m
Tiết diện dâmlà 200x400 cho tất cả các tầng
'Tiết diện cột biên trục A và C là 200x450 (tang 1&2), 200x400 (ting 3&4), 200x300 (tang 5&6) Tiết diện cột giữa truc B 1a 250x500 (tang 1&2), 250x400 (tng 3&4), 200x300 (tang 5&6)
Lam lai ví dụ 6B, nhưng không cho cột thay đổi tiết diện Vẫn dùng Insertion Point để dời điểm
chèn cho trục cột không trùng với trục định vị (Grid Line)
Theo tư duy kết cấu thì sẽ không có moment do lệch trục cột {vì cả 6 tầng đều có cùng tiết diện
cột) Nhưng bạn hãy thử giải và nhận xét về sự “bất thường” của moment phản lực gối (tôi nhận
thấy đây là một điểm yếu của ETABS khi dời trục} và tự đÈ ra biện pháp khắc phục khi thiết kế
Trang 23
Bài tập 7 ỨNG DỤNG REFERENCE PLANES, EXTRUDE & REPLICATE
~ Kéo dãn đường (Line) thành mặt (Area)
Thao tác : Chọn Line > menu Edit > Extrude Lines to Areas
- Dùng các Reference Planes dé tao cdc mặt phẳng XY phụ tại một cao độ nào đó, giúp dựng mô hình dễ dàng và nhanh chóng
A TẠO MÔ HÌNH CÂU THANG PHẲNG 2 VẾ
Trang 24C TẠO MÔ HÌNH CẦU THANG XOẮN
* Vật liêu : bêtông M250
* Tải trong tính toán (trên mặt bằng cầu thang)
- Tinh ti = trong lượng bản BTCT x 1.1
Không ngàm, không khớp gì hết, cho cầu
thang vào mô hình khung không gian của
công trình để tính chung
Mặt bằng cầu thang xoắn
D TAO MO HINH CAU THANG THANG + XOAN
Sb Điều kiên biên : khảo sát hai trường hợp
e Gối tự do tại chân và đỉnh thang
© ˆ Ngàm tại chân và đỉnh thang
Trang 25Bài tập 8 SHEAR WALL VACH CUNG
Trang 26
Ợ 4 MVM
celal Sarge nse Seka sake Saas
Ls
Spandrel System
8.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH VÁCH CỨNG TRONG ETABS
Gan Pier labels cho các area thẳng đứng (walls) và các line thẳng đứng (columns) Các đối tượng,
thuộc c n của pier đó Một
lùng một tầng
wall pier khong thể vượt qua nhiều tầng Nó chỉ bao gồm các đối tượng thuộc
Gán Spandrel labels cho các area thẳng đứng (walls) và các line nằm ngang (beams) Khác với
pier, một phần tử spandrel có thể bao gồm các đối tượng từ hai (hay nhiễu) tầng khác nhau
Frame/Line > Pier Label Command
Một thân trụ @waf pier) có thể bao gồm cả những đối tượng area (shell elements) và những đối
tượng line (frame elements) Định nghĩa một wall pier bằng cách chọn các /ie và / hoặc area
tạo thành pier đó rồi gần cho nó cùng một cái tên (pier /abel) Ví dụ, bạn muốn định nghĩa một pier có tên P1 tạo thành từ các đối tượng Line và Area thì trước hết phải chọn các Line đó va gan
tên Pl cho nó bằng lệnh Assigw menu > Frame/Line > Pier Label, sau đó chọn các Area và gan tên P1 cho nó bằng lệnh Assign menu > Shell/Area > Pier Label
Frame/Line > Spandrel Label Command
Một lanh-tô (wall spandrel) có thể bao gồm cẩ những đối tượng area (shell clements) và những đối tượng line (frame elements) Định nghĩa một wøfl-p‡er bằng cách chọn cdc line va / hoac
Trang 27Spiindre Spruce
area tạo thành pier đó rồi gán cho nó cùng một cái tén (pier label) Vi dụ, bạn muốn định nghĩa
một: CỔ tên S1 tạo thành từ các đối tượng Line và Area thì trước hết phải chọn các Line đó
và gán tên S1 cho n6 bang lénh Assign menu > Frame/Line > > Spandrel Label, sau đó chọn các
Area và gắn tên Si cho né bang lénh Assign menu > Shell/Area > Spandrel Label
Luu ý quan trọng : khong nhằm lẫn hệ trục địa phương của area objects với hệ trục địa phương
của pier và spandrel elements Chúng khác nhau Bạn không thể xoay local axes của pier và
Examples of Wall Pier Labeling
| Hãy nhận xét các cách gán tên Pier cho vách cứng trên?
section A-A „ obtained from anaÌysis
Trang 28
Model
Getting Result from Frame
8.2 THIẾT KẾ VÁCH CỨNG
1 Dùng lệnh Options menu > Preferences > Shear Wall Design dé xem céc thong s6 thiét
kế vách cứng, có thể điều chỉnh chúng nếu cẩn thiết Thông thường thì các thông số mặc định của chương trình là đã phù hợp cho hầu hết các trường hợp thường gặp
2 Tạo mô hình kết cấu
3 Phan tích kết cấu (Analyze menu > Run Analysis )
4 Gan tén (label) cho thân trụ (wall pier) và lanh-tô (wall spandrel) Assign menu > Frame/Line > Pier Label, ign menu > Shell/Area > Pier Label, Assign menu >
à Assign menu > Shell/Area > Spandrel Label Viéc nay
có thể thực hiện trước hoặc sau khi chạy phần phân tích kết cấu
5 Gán shear wall overwrites nếu cần thiết, Design menu > Shear Wall Design >
View/Revise Pier Overwrites vk Design menu > Shear Wall Design > View/Revise Spandrel Overwrites Ban phai chọn trước các piers hoặc spandrels trước khi thực hiện lệnh này
lếu muốn ETABS dùng tổ hợp tải trọng do bạn định nghĩa (không phải tổ hợp mặc định)
để thiết kế vách thì vào Design menu > Shear Wall Design > Select Design Combo
7 Chay bai toán thiết kế vách Design menu > Shear Wall Design > Start Design/Check of
Structure
a Click Design menu > Shear Wall Design > Display Design Info
b Khi kết quả thiết kế đã hiển thị, click-phải lên một pier hoặc spandrel để vào
interactive wall design mode
c In két qua thiét ké File menu > Print Tables > Shear Wail Design Nếu bạn có chọn một số piers hoặc spandrels trước khi dùng lệnh này thì chỉ có dữ kiện của của các phần tử đã chọn được hiển thị
9 Nếu muốn, bạn có thể thay đổi
lại bài toán thiết kế
Erame/Line > Spandrel Label,
Trang 2910 Nếu muốn ETABS thực hiện bài toán kiểm tra khả năng chịu lực của vách cứng thì cần định nghĩa tiết diện vách có cốt thép bố trí trước Tạo tiết diện vách có cốt thép bằng cách ding Section Designer, dùng lệnh Design menu > Shear Wall Design > Define General
Checked Chay lai design dé kiém tra khả năng chịu lực của vách
8.3 BÀI TẬP VÍ DỤ
~ Mô hình các loại vách cứng khác nhau trong ETABS thông qua các đối tượng (object)
- So sdnh với mô hình phân từ hữu hạn (SAP2000)
Chiểu cao tầng nhà = 3m, vách dài 3m, dày 0.2m
So sánh nội lực và chuyển vị vách cứng khi mô hình theo các cách khác nhau
Các khái niệm cần chú ý :
®© - colwmn, shear wall, wall pier,pier label, area, shell, mesh thật (edit >Mesh Area), mesh gid (assign > area automesh), liên kết
© Khai thac két qué cua Pier
© Khai thdc két quả của Shell
© So sdnh
Trang 32C MÔ HÌNH CỘT DẸP (CỘT DẠNG VÁCH)
* Cột trục 1 và 7: tiết diện thay đổi 4 lần 500x900, 400x800, 400x700, 400x600
* Cột trạc 2,3,4,5 và 6: tiết diện thay đổi 4 lần 700x900, 600x800, 500x700, 400x600
-_ Dùng các mặt phụ trợ (reference Plans) để dựng vách có lỗ cửa
~ Vẽ nhanh vách trên mặt bằng, dùng chế độ bắt điểm và Reference Line
Trang 34Bài tập 10 ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU
- Chu ky tự nhiên và các dạng dao động
- Phân tích phổ phản ứng
- Phân tích kết cấu theo lịch sử thời gian
TẬP VÍ DỤ
Tĩnh tải : TLBT + hoàn thiện trên sàn (130 kG/m° ) + tường trên dâm (500 kG/m) (trừ mái)
Hoạt tải sử dụng trên sàn = 240 kG/m”
Khối lượng khi tính dao động : tính từ TT + 0.5HT
-_ Phân tích tần số và dạng dao động > tính tải theo quy phạm( lực tĩnh tương đương)
có thể dàng vector Ritz, số mode khảo sát = 35
- Phân tích phổ phản ứ ng : 2 phương đông thời
*_ phương X (U1) : phd 1994 UBC, S2
= phuong Y (U2) : 30% phổ 1994 UBC, S2
Trang 35
~ Phân tích theo lịch sử thời gian: dùng gia tốc nền của động dất Điện Biên Phủ, động đất EL Centro, déng dat Kobe,