MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 CÁC CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 1 1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và SQL server 2008 1 1.1 Khái niệm về các loại cơ sở dữ liệu 1 1.2 Các khả năng của hệ quản trị CSDL 1 1.3 Ngôn ngữ CSDL 2 1.4 Giới thiệu về SQL 2008 3 1.5 Giới thiệu về UML 4 1.6 Một vài nét về Ngôn ngữ lập trình ứng dụng C 4 1.6.1 Một số ưu điểm của ngôn ngữ C 4 CHƯƠNG 2 CÁC ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG PHẦN MỀM 5 1. Mục tiêu yêu cầu của đề tài 5 2. Thực trạng và các vấn đề cần giải quyết 5 2.1 Thực trạng quản lý tại trường. 5 2.2 Mô hình tổ chức tại trường: 6 2.2 Các vấn đề cần giải quyết 7 3. Mô tả chức năng hệ thống. 7 3.1 Tổng quan: 7 4. Mô tả chi tiết các chức năng 8 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11 1. Sơ đồ use tổng quát của hệ thống thông tin quản lý nhân sự 11 1.1 Danh sách các Actor 12 1.2 Danh sách các USECASE 12 2. Các sơ đồ use case ,mức phân rã chức năng 12 3. Các biểu đồ tuần tự 15 3.1 Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập và đổi mật khẩu” 15 3.2 Sơ đồ tuần tự cho chức năng “Tìm kiếm 16 3.3 Sơ đồ tuần sự chức năng “Thêm hồ sơ” 17 3.4 Sơ đồ tuần tự chức năng “Cập nhật” 18 3.5 Sơ đồ tuần tự chức năng “Báo cáo, thống kê” 19 4. Biểu đồ trạng thái 19 4.1 Biểu đồ trạng thái lớp người dùng 19 4.2 Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên 20 5. Biểu đồ hoạt động 21 5.1 Sơ đồ hoạt động chức năng đăng nhập 21 5.2 Biểu đồ hoạt động thêm danh sách nhân viên 22 5.3 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin nhân viên 23 5.4 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 24 CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 26 1, Biểu đồ lớp chi tiết 26 2. Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu 27 3. Sơ đồ liên kết dữ liệu 36 4.Một số hình ảnh tiêu biểu trong phần mềm 37 4.1. Hình ảnh form đăng nhập 37 4.2.Hình ảnh form quản lý thông tin cán bộ 38 4.3. Hình ảnh form phân quyền User 39 KẾT LUẬN: 40
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết , em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã giảng dạy, trang bị cho
em những kiến thức cần thiết trong thời gian học tại trường.
Đặc biệt , em xin chân thành cảm ơn Cô Đặng Thị Khánh Linh khoa công nghệ thông tin và thầy Trần Canh Dương , đã hướng dẫn em ngay từ những bước đầutiên trong việc lựa chọn, phát triển đề tài cho đồ án tốt nghiệp Trong suốt quá trình thực tập, thầy và cô đã tận tình hướngd dẫn, tạo điều kiệnthuận lợi, giúp đỡ em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực, tìm hiểu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, và kiến thức còn hạn chế, nhiều bỡ ngỡ, nên bài đồ án này chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm và những đóng góp quý báu của các thầy cô để đồ án này ngày càng hoàn thiện hơn.
Trang 2MỞ ĐẦU
Ngày nay, ứng dụng của các phần mềm quản lý ngày càng phổ biến vì có thể giúp cho người sử dụng giảm bớt thời gian và chi phí để làm việc Để tạo ra các phần mềm này một cách hiệu quả nhất, nhà phát triển không những phải thông thạo lập trình mà còn phải biết phân tích hệ thống ứng dụng một cách mạch lạc,
rõ ràng để có thể rút ngắn thời gian lập trình và bảo trì phần mềm, cho phép nâng cao độ tùy biến của phần mềm mà không cần phải tốn nhiều công sức Một trong những phương pháp phân tích hệ thống hữu hiệu đó là phân tích hướng đối tượng mà công cụ tiêu biểu là ngôn ngữ hình thức UML (Unified Modeling Language).
Trong đề tài này chúng em sẽ ứng dụng những kiến thức đã được học về UML để phân tích cho hệ thống ứng dụng “Quản lý nhân sự “ áp dụng cho mô hình trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 - CÁC CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 1
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và SQL server 2008 1
1.1 Khái niệm về các loại cơ sở dữ liệu 1
1.2 Các khả năng của hệ quản trị CSDL 1
1.3 Ngôn ngữ CSDL 2
1.4 Giới thiệu về SQL 2008 3
1.5 Giới thiệu về UML 4
1.6 Một vài nét về Ngôn ngữ lập trình ứng dụng C# 4
1.6.1 Một số ưu điểm của ngôn ngữ C# 4
CHƯƠNG 2- CÁC ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG PHẦN MỀM 5
1 Mục tiêu yêu cầu của đề tài 5
2 Thực trạng và các vấn đề cần giải quyết 5
2.1 Thực trạng quản lý tại trường 5
2.2 Mô hình tổ chức tại trường: 6
2.2 Các vấn đề cần giải quyết 7
3 Mô tả chức năng hệ thống 7
3.1 Tổng quan: 7
4 Mô tả chi tiết các chức năng 8
CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
1 Sơ đồ use tổng quát của hệ thống thông tin quản lý nhân sự 11
1.1 Danh sách các Actor 12
1.2 Danh sách các USE-CASE 12
2 Các sơ đồ use case ,mức phân rã chức năng 12
3 Các biểu đồ tuần tự 15
3.1 Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập và đổi mật khẩu” 15
3.2 Sơ đồ tuần tự cho chức năng “Tìm kiếm 16
3.3 Sơ đồ tuần sự chức năng “Thêm hồ sơ” 17
Trang 43.5 Sơ đồ tuần tự chức năng “Báo cáo, thống kê” 19
4 Biểu đồ trạng thái 19
4.1 Biểu đồ trạng thái lớp người dùng 19
4.2 Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên 20
5 Biểu đồ hoạt động 21
5.1 Sơ đồ hoạt động chức năng đăng nhập 21
5.2 Biểu đồ hoạt động thêm danh sách nhân viên 22
5.3 Biểu đồ hoạt động sửa thông tin nhân viên 23
5.4 Biểu đồ hoạt động xóa thông tin 24
CHƯƠNG 4 - THIẾT KẾ PHẦN MỀM 26
1, Biểu đồ lớp chi tiết 26
2 Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu 27
3 Sơ đồ liên kết dữ liệu 36
4.Một số hình ảnh tiêu biểu trong phần mềm 37
4.1 Hình ảnh form đăng nhập 37
4.2.Hình ảnh form quản lý thông tin cán bộ 38
4.3 Hình ảnh form phân quyền User 39
KẾT LUẬN: 40
Trang 5CHƯƠNG 1 - CÁC CÔNG CỤ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Hệ thống thử nghiệm được cài đặt trên môi trường hệ điều hành Windows XP Hệthống sử dụng ngôn ngữ C#, trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server
Môi trường hệ điều hành Windows
Windows là môi trường đồ họa thông dụng nhất từ trước đến nay Ngôn ngữ C# và hệquản trị cơ sở dữ liệu SQL server là những phần mềm của Microsoft cho nên chúng tacũng tương thích với môi trường Windows Vì thế được chọn làm môi trường hệ điềuhành để phát triển hệ thống
1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và SQL server 2008
1.1 Khái niệm về các loại cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản lý,khai thác dữ liệu theo mô hình quan hệcơ sở dữ liệu quan hệ
SQL server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ RDBOMS hay còn được gọi
la Relational Database Managerment System Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệumà dữ liệu trong đó được tổ chức thành các bảng Các bảng được tổ chức thành cácnhóm có cùng chủ đề và có chứa các cột các hang thông tin Sau đó các bảng liên kếtvới nhau bởi bộ Database Engine khi có yêu cầu RDBOMS là một trong những môhình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay
Trên thị trường phần mềm hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện khá nhiều phần mềm hệquản trị cơ sở dữ liệu như: Microsoft Access, Foxpro, DB2, SQL Server, Oracle,.v.v…
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database Management System RDBMS) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ
-1.2 Các khả năng của hệ quản trị CSDL
Khả năng quản lý dữ liệu tồn tại lâu dài: đặc điểm này chỉ ra rằng có một cơ sởdữ liệu tồn tại trong một thời gian dài, nội dung của cơ sở dữ liệu này là các dữ liệu màhệ quản trị CSDL truy nhập và quản lý
Khả năng truy nhập các khối lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả
Ngoài hai khả năng cơ bản trên, hệ quản trị CSDL còn có các khả năng khác mà có thểthấy trong hầu hết các hệ quản trị CSDL đó là:
Trang 6 Hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu hay một sự trừu tượng toán học mà qua đóngười sử dụng có thể quan sát dữ liệu.
Ðảm bảo tính độc lập dữ liệu hay sự bất biến của chương trình ứng dụng đốivới các thay đổi về cấu trúc trong mô hình dữ liệu
Hỗ trợ các ngôn ngữ cao cấp nhất định cho phép người sử dụng định nghĩa cấutrúc dữ liệu, truy nhập dữ liệu và thao tác dữ liệu
Quản lý giao dịch, có nghĩa là khả năng cung cấp các truy nhập đồng thời, đúngđắn đối với CSDL từ nhiều người sử dụng tại cùng một thời điểm
Ðiều khiển truy nhập, có nghĩa là khả năng hạn chế truy nhập đến các dữ liệubởi những người sử dụng không được cấp phép và khả năng kiểm tra tính đúng đắncủa CSDL
Phục hồi dữ liệu, có nghĩa là có khả năng phục hồi dữ liệu, không làm mất mátdữ liệu với các lỗi hệ thống
1.3 Ngôn ngữ CSDL
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường cung cấp hai kiểu ngôn ngữ khác nhau đó là:ngôn ngữ mô tả sơ đồ cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ biểu diễn các truy vấn và các cập nhật
cơ sở dữ liệu
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language - DDL)
Một sơ đồ CSDL đặc tả bởi một tập các định nghĩa được biểu diễn bởi mộtngôn ngữ đặc biệt được gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu Kết quả của việc dịch cácngôn ngữ này là một tập các bảng được lưu trữ trong một tệp đặc biệt được gọi là từđiển dữ liệu hay thư mục dữ liệu
Một từ điển dữ liệu là một tệp chứa các siêu dữ liệu có nghĩa là các dữ liệu vềdữ liệu Tệp này được tra cứu trước khi dữ liệu thực sự được đọc hay được sửa đổitrong hệ CSDL
Cấu trúc và các phương pháp truy nhập được sử dụng bởi hệ CSDL được đặc
tả bởi một tập các định nghĩa trong một kiểu đặc biệt của DDL là ngôn ngữ định nghĩavà lưu trữ dữ liệu
- Ngônngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language - DML): + Cácyêu cầu về thao tác dữ liệu bao gồm:
• Tìm kiếm thông tin được lưu trữ trong CSDL
• Thêm thông tin mới vào CSDL
Trang 7• Xoá thông tin từ CSDL.
• Thay đổi thông tin được lưu trữ trong CSDL
- Một ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML) là một ngôn ngữ cho phép người sử dụngtruy nhập hay thao tác dữ liệu được tổ chức bởi mô hình dữ liệu thích hợp Có hai kiểungôn ngữ thao tác dữ liệu cơ bản:
• Các DML thủ tục đòi hỏi người sử dụng phải đặc tả dữ liệu nào cần tìm kiếm vàtìm kiếm những dữ liệu này như thế nào
• Các DML phi thủ tục đòi hỏi người sử dụng đặc tả dữ liệu nào cần tìm kiếmmà không phải đặc tả tìm kiếm những dữ liệu này như thế nào
1.4 Giới thiệu về SQL 2008
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational databasemanagement system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server là một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phépđồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhậphợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quantrọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mởrộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) vàANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
Quay lại lịch sử, lúc đầu Microsoft đã quay sang kết hợp với công ty Sybase để cùnghợp tác làm ra một sản phẩm thuộc loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DatabaseManagement System) Với sự hợp tác tốt đẹp, hai công ty này đã thành công cho rađời một sản phẩm thuộc loại cơ sở dữ liệu có tên là Ashton-Tate vào năm 1989, sảnphẩm này hoạt động trên môi trường OS/2 Sau đó một thời gian, Sybase đã phát triểnsản phẩm này trên môi trường UNIX và đổi tên riêng là DataServer mà ngày nay còncó tên khác là Sybase Adaptive Server Microsoft quyết định không phát triển hệ điềuhành OS/2 mà thay vào đó cho ra đời một hệ điều hành mạng máy tính có tên làWindows NT Server Và thế là SQL Serverchỉ hoạt động độc lập trên môi trườngWindows NT Server mà thôi Lần lượt các phiên bản của Microsoft SQL Server đã rađời sau sự kiện này, từ 4.2 sau đó được nâng cấp thành 4.21, 6.0, 6.5, 7.0 và hiện giờlà Microsoft SQL Server 2000, 2005 và mới nhất là Microsoft SQL Server 2008.SQL Server 2008:Đây là phiên bản mới nhất của SQl Server, có tên mã là “katmai”
Trang 8giới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác nhưWindows Server 2008; Visual Studio 2008) Bản SQL Server 2008 Release Candidate
sẽ được trình làng trong quý II, trong khi đó, bản hoàn chỉnh sẽ mắt trong quý III(2008)
1.5 Giới thiệu về UML
UML là ngôn ngữ dùng để :
• Trực quan hóa
• Cụ thể hóa
• Sinh mã ở dạng nguyên mẫu
• Lập và cung cấp tài liệu
UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tác để kết hợp các từvựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp một ngôn ngữ dung cho việc lậpm ô hình lànngôn ngữ mà bảng từ vựng và các quy tắc của nó tập trung vào việc thể hiện về mặtkhái niêm cũng như vật lý của hệ thống
Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về hệ thống Một mô hình không thể giúp chúng tahiểu rõ một hệ thống, thường là phâỉ xây dựng một số mô hình xét từ những góc độkhác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau
UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình cấu trúc tốt, nhưng nókhông cho ta biết những mô hình oào nên tạo ra và khi nào tạo ra chúng Đó là nhiệm
vụ của quy trình phát triển phần mềm
1.6 Một vài nét về Ngôn ngữ lập trình ứng dụng C#
1.6.1 Một số ưu điểm của ngôn ngữ C#
Bộ Visual.Net ra đời là một bước nhảy vọt của công nghệ lập trình so với các ngônngữ kinh điển trước đây Visual.Net không ngừng cung cấp cho người lập trình nhữngphương pháp, công cụ cùng với những đặc điểm mới mà các phiên bản ngôn ngữ lậptrình trước đây còn thiếu sót
C# là nhánh phát triển theo hướng module và đơn giản hóa của C ++, công them mộtsố ý cũng có thể được đóng góp thành lớp đối tượng ngay cả nhưng dạng cơ bản nhưint cũngg có thể được đóng gói thành lớp đối tượng gốc không có sự kế thừađa lớpthay vì vậy, có một cơ chế đa giao tiếp C# có toán tủ new, nhưng không có toán tửdelete Net framework đã xây dựng cơ shế thu dọn “rác” cho tất cả các ngôn ngữ lậptrình trên nền.NET
Trang 9CHƯƠNG 2- CÁC ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG PHẦN MỀM
1 Mục tiêu yêu cầu của đề tài
Công tác quản lí cán bộ giáo viên trong trường đại học đòi hỏi phải luôn xử lí cácthông tin một cách chính xác và kịp thời
Hiện nay, ở rất nhiều trường việc quản lí cán bộ vẫn được thực hiện bằng phươngpháp thủ công đó là lưu dữ liệu dưới dạng các túi hồ sơ Khi cần tìm đến lý lịch củamột ai đó thì người quản lí sẽ phải mất rất nhiều thời gian để tìm kiếm và sẽ phức tạphơn khi phải cập nhật hay xóa sửa hồ sơ về một cán bộ nào đó
Với những tính chất và yêu cầu của công việc quản lý, việc đưa hệ thống vào xử líbằng phần mềm có sẵn là một yêu cầu cấp thiết hiện nay Nó sẽ giúp giải quyết vấn đềmột cách hiệu quả và chất lượng cao
Hệ thống quản lý cán bộ trong trường học được xây dựng dựa trên máy tính cần phảikhắc phục được những nhược điểm cũ của hệ thống giúp cho việc quản lí được đơngiẩn chính xác và dễ dàng hơn
2 Thực trạng và các vấn đề cần giải quyết
2.1 Thực trạng quản lý tại trường.
Trong trường có các phòng ban liên quan đến quản lý nhân sự như: Ban giám hiệu, phòng tổ chức cán bộ, phòng tài vụ,phòng hội đồng thi đua, hội đồng kỷ luật,… Mỗi bộ phần đảm nhiệm một chức năng riêng:
Ban giám hiệu: có chức năng quản lý điề hành tất cả các bộ phận trong
trường
Phòng tổ chức cán bộ: có chức năng quản lý về mặt tổ chức trong cơ
quan, thay đổi cập nhập thông tin có liên quan đến cán bộ trong nhà trường.
Hội đồng thi đua, kỷ luật: có chức năng khen thưởng và kỷ luật từng cán
bộ
Phòng tài vụ:có chức năng quản lý các vấn đề có liên quan đến tài chính
của cơ quan và tiền lương của cán bộ.
Bộ phận đào tạo: có chức năng quản lý về quá trình đào tạo của cán bộ
Trang 10HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
KHOA VÀ BỘ MÔN
CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
KHOA MÔI TRƯƠNG
KHOA KHI
PHÒNG ĐÀO TẠO
PHÒNG CÔNG TÁC SINH
VIÊN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÒNG KẾ HOẠCH-TÀI CHÍNH PHÒNG QUẢN TRỊ THIẾT BỊ
PHÒNG KHẢO THÍ
PHÒNG THANH TRA GIÁO DỤC VÀ PHÁP CHẾ
TRUNG TÂM THÔNG TIN- THƯ VIỆN TRUNG TÂM HỢP TÁC ĐÀO TẠO TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
NV VÀ BỒI DƯỠNG CBCC TRUNG TÂM TƯ VẤN
VÀ DỊCH VỤ TN - MT
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRUNG TÂM DỊCH VỤ TRƯỜNG HỌC TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP SINH VIÊN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI TOÀN CẦU
TRẠM Y TẾ
CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN THANH NIÊN
HỘI CỰU CHIẾN BINH
Ngoài ra mỗi phòng ban sẽ có bộ phân tuyển dụng chịu trách nhiêm tuyển dụng mỗi khi phòng ban có nhu cầu.
2.2 Mô hình tổ chức tại trường:
Trang 11Ưu diểm của hệ thống cũ:
Quá trình nhập liệu tương đối thuận tiện và cập nhập vào hệ thống nhanh
Hệ thống trợ giúp tương đối hoàn chỉnh giúp đỡ người dùng thao tác với cácchức năng của hệ thống
Nhược điểm của hệ thống cũ :
Hệ thống báo cáo của phần mềm không nhất quán với thông tin khi nhập liệu
Chức năng báo cáo về lương không tự động cập nhập danh sách lương theođịnh kỳ
Không có khả năng cho người dùng sử dụng tùy chọn các thông tin cần xuất,chỉnh sửa các báo cáo
Khi muốn in báo cáo cần phải có phần mềm trung gian (Microsof t Word,Microsoft Excel,…)
Giao diên không tương tác với người dùng gây khó khan cho người dùng thao
tác.
2.2 Các vấn đề cần giải quyết
Hệ thống quản lý phải khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ, giúp chongười quản lý dễ dàng thực hiện được nhiệm vụ quản lý một cách nhanh chóng vàchính xác, thuận tiện Hệ thống phải phù hợp với nhiều đối tượng là người quản
lý.Việc đưa máy tính quản lý và điều hành vào hệ thống mới nhằm mục đích :
Khắc phục những khó khăn, hạn chế của hệ thống cũ (phương pháp thủ công)
Tổ chức hoạt động chặt chẽ hiệu quả
Giảm bớt lưc lượng lao động trong hệ thống
Việc lưu trữ, tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh, chính xác
Việc quản lý thông tin được bảo đảm
Giúp cán bộ quản lý, nắm bắt, xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời
3 Mô tả chức năng hệ thống
3.1 Tổng quan:
- Cập nhật hồ sơ nhân viên: Khi tuyển mới nhân viên thì cập nhật sơ yếu lí lịch và lí lịch công chức viên chức
- Cập nhật các biến động trong quá trình công tác: Khi một cán bộ được tăng
lương, lên chức, thay đổi công việc, đi nước ngoài, đi học, chuyển đơn vị công tác
Trang 12trong phạm vi tổ chức của cơ quan thì thông tin của các sự kiện này được lưu lại tronghồ sơ.
- Quản lý các vấn đề liên quan đến nhân viên:
Quá trình lương
Quá trình công tác
Quá trình hợp tác
Quá trình học tập
Quá trình Khen thưởng – Kỷ luật
Quan hệ gia đình
Ngoại ngữ
- Phân tích và báo cáo tình hình nhân sự: Đưa ra các thống kê để phân tích các
hiện tượng cần điều chỉnh Ví dụ: Có nhiều cán bộ cao tuổi dẫn đến cần chuẩn bị lựclượng kế tục Số lượng nhân viên tăng giảm theo từng tháng nhiều hay ít để điềuchỉnh, phân công công việc
- Tìm kiếm, tra cứu thông tin về nhân sự theo một chỉ tiêu nào đó đẻ phục vụ
cho một số trường hợp, VD như liệt kê các cám bộ theo 1 chuyên nghành nào đó cótrình độ như thế nào
- Quản trị hệ thống: Chương trình được xây dựng trên cơ sở các đối tượng sử
dụng được phân quyền truy nhập vào từng phần riêng biệt nên đòi hỏi phàn quản trịphải hết sức chặt chẽ Người quản trị hệ thống có quyền cao nhất có quyền cấp (thu)quyền sử dụng chương trình cho những người khác
4 Mô tả chi tiết các chức năng
-Cập nhật hồ sơ lý lịch cán bộ giáo viên
Chức năng này cho phép ta nhập mới, sửa, huỷ hồ sơ, xem danh sách tổng thể, in lý
lịch hồ sơ cho cán bộ giáo viên
-Cập nhật hồ sơ thông tin khen thưởng.
Chức năng này theo dõi quá trình khen thưởng, nhập mới, sửa đổi, xoá, xem danhsách, in danh sách khen thưởng
- Cập nhật hồ sơ thông tin kỷ luật
Chức năng này theo dõi quá trình kỷ luật, nhập mới, sửa đổi, xóa, xem danh sách, indanh sách kỷ luật
-Xử lý nâng lương thường kỳ
Trang 13Chức năng này tự động nâng lương định kỳ cho cán bộ giáo viên đã đủ tiêu chuẩn
nâng lương
-Xử lý chuyển hồ sơ cán bộ
Chức năng này lưu hồ sơ cán bộ chuyển đi hay nghỉ hưu và huỷ bỏ hồ sơ gốc
-Tìm kiếm hồ sơ theo mã cán bộ giáo viên.
Chức năng này cho ta tìm kiếm nhanh nhất thông tin của một cán bộ nào đó theo yêu
cầu.
-Tìm kiếm theo họ tên
Chức năng này cho phép ta tìm kiếm theo họ tên của cán bộ cần tìm
-Tìm kiếm theo phòng ban
Chức năng này cho phép ta tìm kiếm một người theo phòng ban mà người đó làm
việc
-Tìm kiếm theo khoa.
Chức năng này cho phép ta tìm kiếm cán bộ giáo viên theo khoa mà cán bộ giáo viênđó giảng dạy
-Tìm kiếm theo trình độ.
Nó cho phép chúng ta tìm kiếm thông tin về một cán bộ theo trình độ của cán bộ đó ởnơi công tác
-Thống kê theo độ tuổi.
Chức năng này sẽ thống kê tuổi của các giáo viên trong trường và in ra báo
cáo.-Thống kê theo trình độ.
Chức năng này thống kê trình độ giáo viên trong trường và in ra báo cáo
-Thống kê theo dân tộc
Chức năng này sẽ thống kê ra vấn đề dân tộc của từng giáo viên trong trường sau đóđưa ra danh sách báo cáo
-Thống kê theo khoa.
Chức năng này thống kê danh sách các giáo viên thuộc từng khoa và in ra danh sáchbáo cáo
- Thống kê theo Đoàn/Đảng.
Chức năng này thống kê danh sách các giáo viên là Đảng viên, Đoàn viên trong toàn
trường Sau đó in ra danh sách báo cáo.-
Trang 14Thống kê số năm công tác
Chức năng này thống kê số năm công tác của cán bộ giáo viên ở trường In danh sáchbáo cáo
- Thống kê sắp nghỉ hưu
Chức năng này cho ta biết danh sách các cán bộ sắp nghỉ hưu
Trang 15CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Sơ đồ use tổng quát của hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Dang Ky
CB phong nhan
su
Cap Nhat
Thong ke, bao cao
Trang 161.1 Danh sách các Actor
1 Cán bộ phòng nhân sự -Người có quyền quản lí các chức năng trong hệ thống
2 Các sơ đồ use case ,mức phân rã chức năng
Trang 193 Các biểu đồ tuần tự
3.1 Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập và đổi mật khẩu”
Use case này bắt đầu khi một actor ,(QL, NV) muốn đăng nhập vào hệ thống quản lý ccánbộ.Hệ thống yêu cầu các actor ( QL, NV) nhập tên và mật khẩu.Sau đó người dùng nhập tênvà mật khẩu Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăngnhập vào hệ thống
Nhap
Form Nguoi
Nhap ten ND&MatKhau
KT Ten ND&Mat Khau
Thay doi pass
Thay doi pass Xac nhan thanh cong
Xac nhan thanh cong Thong tin thay doi thanh cong
Sơ đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập và đổi mật khẩu”
Trang 203.2 Sơ đồ tuần tự cho chức năng “Tìm kiếm
Chon chuc nang tim kiem
Hien danh muc chuc nang TimKiem
Nhap dieu kien TimKiem
Yeu cau TimKiem
Tim Kiem
Tao cau truy van SQL
Thuc hien TimKiem
Tra ve KQ TimKiem Thong bao ket qua
Hien thi ket qua Tim Kiem Hien thi ket qua tim kiem
Sơ đồ tuần tự chức năng “Tìm kiếm”
Trang 213.3 Sơ đồ tuần sự chức năng “Thêm hồ sơ”
Yeu cau them ho so
Yeu cau nhap thong tin ho so
Nhap thong tin ho so
Tim ho so
Lay thong tin(MaNV)
Kiem tra TT da ton tai hay chua Hien thi ket qua(MaNV chua ton tai)
Them ho so
Tao moi ho so Nhap thanh cong Nhap thanh cong
Thong bao them thanh cong
Sơ đồ tuần tự chức năng “Thêm hồ sơ”
Trang 223.4 Sơ đồ tuần tự chức năng “Cập nhật”
Yeu cau sua ho so
Yeu cau nhap thong tin HS
Nhap thong tin HS
Tim ho so
Lay thon tin(MaNV)
Tim HS trong CSDL Hien thi ket qua