Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các bác sĩ, điều dưỡng tại Bệnhviện Nội tiết Trung ương đã giúp đỡ tôi trong quá trình lựa chọn bệnh nhân và lấymẫu máu của các đối tượng nghiên c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Phùng Thị Thu Phương
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ β – HYDROXYBUTYRATE MÁU
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-Phùng Thị Thu Phương
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ β – HYDROXYBUTYRATE MÁU
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60420114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS BS Bùi Tuấn Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa sinh học, bộ mônsinh lý thực vật và hóa sinh trường Đại học khoa học tự nhiên Đại học quốc gia đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.BS Bùi Tuấn Anh Trưởng khoa Hóa sinh – Bệnh viện Bạch Mai, người thầy đã tận tình hướng dẫn,tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn này
-Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Quang Huy- chủ nhiệm khoaSinh học- trường đại học KHTN-ĐHQG Hà Nội đã giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các bác sĩ, điều dưỡng tại Bệnhviện Nội tiết Trung ương đã giúp đỡ tôi trong quá trình lựa chọn bệnh nhân và lấymẫu máu của các đối tượng nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác sỹ khoa khám bệnh bệnh viện Bạch Mai;toàn thể nhân viên khoa Hóa sinh bệnh viện Bạch Mai – các đồng nghiệp đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong lựa chọn các đối tượng thuộc nhóm chứng,nghiên cứu, trong quá trình phân tích các số liệu để hoàn thành luận văn này
Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và những người bạn đãluôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Phùng Thị Thu Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi là hoàn toàn
trung thực và đề tài này không trùng với bất cứ đề tài nào đã công bố Nếu sai tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Phùng Thị Thu Phương
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTĐ Đái tháo đường
ADA American Diabetes Association
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa KỳIDF International Diabetes Federation
Hiệp hội Đái tháo đường quốc tếBHB Beta-hydroxybutyrat
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các giai đoạn của bệnh thận mạn tính 31
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và giới của nhóm chứng 34
Bảng 3.2 Đặc điểm về tuổi và giới của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 34
Bảng 3.3.Phân bố nhóm bệnh nghiên cứu theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.4 Phân bố nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo biến chứng thận 36
Bảng 3.5 Kết quả một số thông số hóa sinh máu 37
Bảng 3.6 Nồng độ BHB trong máu của nhóm chứng và nhóm BN ĐTĐ typ 1 42
Bảng 3.7 Tương quan giữa BHB trong máu với một số chỉ số 47
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa BHB máu với MLCT 49
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 3
1.1.1 Dịch tễ của bệnh đái tháo đường 3
1.1.2 Định nghĩa đái tháo đường 4
1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường 4
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ 7
1.1.5 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường 8
1.2 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ NGUY CƠ NHIỄM TOAN CETON 9
1.2.1 Đại cương 9
1.2.2 Phân loại 10
1.2.3 Biến chứng nhiễm toan ceton ở bệnh nhân ĐTĐ 12
1.2.4 Những đặc điểm chính trong sinh lý bệnh 12
1.2.5 Biểu hiện lâm sàng của nhiễm toan ceton ĐTĐ 13
1.2.6 Các triệu chứng cận lâm sàng 13
1.3.CÁC THỂ CETON TRONG CƠ THỂ 14
1.3.1 Khái niệm về thể ceton 14
1.3.2 Sự hình thành và chuyển hóa thể ceton 14
1.3.3 Các phương pháp phân tích thể ceton trong hóa sinh lâm sàng 18
1.4 BETA- HYDROXYBUTYRIC ACID VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 19
1.5 Các nghiên cứu về Beta-hydroxybutyrat và bệnh đái tháo đường 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
Trang 82.2.Đối tượng nghiên cứu 23
2.2.1 Nhóm bệnh 23
2.2.2 Nhóm chứng 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.3.2 Thu thập số liệu 24
2.3.3 Xử lý số liệu 24
2.4 Các phương pháp xét nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá 25
2.4.1 Định lượng beta-hydroxybutyric acid máu 25
2.4.2 Định lượng glucose trong máu 26
2.4.3 Định lượng HbA1c 26
2.4.4 Định lượng insulin trong máu 28
2.4.5 Định lượng C – peptid 29
2.4.6 Định lượng ure máu 30
2.4.7 Định lượng creatinin máu 30
2.4.8 Đánh giá biến chứng thận 30
2.5 Sơ đồ nghiên cứu 32
2.6 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 34
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34
3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm chứng: 34
3.1.2 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 34
3.2.Một số đặc điểm cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 37
3.2.1.Xét nghiệm máu 37
3.2.2.Xét nghiệm nước tiểu 40
3.3.Nồng độ BHB máu ở nhóm chứng và nhóm bệnh nhân ĐTĐ typ 1 41
3.3.1 Nồng độ BHB máu ở nhóm chứng và nhóm BN ĐTĐ typ 1 41
3.3.2 Phân bố nồng độ BHB máu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu 43
Trang 93.4 Mối liên quan giữa BHB máu với một số chỉ số hóa sinh và biến chứng mạn
tính thường gặp ở BN ĐTĐ typ1 44
3.4.1 Mối tương quan giữa BHB máu với nồng độ insulin máu 44
3.4.2 Mối tương quan giữa BHB máu với glucose máu lúc đói 46
3.4.3 Mối tương quan giữa nồng độ BHB máu và một số chỉ số khác 47
3.4.4 Mối liên quan giữa BHB máu với ceton niệu 48
3.4.5 Mối liên quan giữa nồng độ BHB với biến chứng thận 49
3.4.6 Về mối liên quan với biến chứng thận 50
KẾT LUẬN 51
KIẾN NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 59
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sự hình thành thể ceton 15
Hình 3.1 Phân bố kết quả ceton niệu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 40
Hình 3.2 Phân bố nồng độ BHB máu ở nhóm BN nghiên cứu 43
Hình3.3 Tương quan giữa nồng độ-hydroxybutyrat máu và insulin máu 44
Hình 3.4 Tương quan giữa nồng độ BHB máu và glucose máu lúc đói 46
Hình 3.5 Mối liên quan giữa nồng độ BHB máu với ceton niệu 48
Trang 11là 382 triệu người mắc ĐTĐ [3], [11], [34].
ĐTĐ làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh và đang trở thành gánhnặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội Năm 1997, thế giới đã phải chi ra 1030
tỷ đô la cho điều trị bệnh ĐTĐ, riêng nước Mỹ với 15 triệu người mắc bệnh ĐTĐ
đã phải tiêu tốn 98,2 tỷ đô la Ở các nước công nghiệp phát triển, chi phí điều trịbệnh ĐTĐ thường chiếm từ 5 – 10% ngân sách dành cho ngành Y tế [3] Mặt khác,ĐTĐ còn gây biến chứng tim mạch, thận, thần kinh và là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu trong các bệnh nội tiết ĐTĐ được chia ra làm hai nhóm chính typ 1 vàtyp 2 Trong đó, đái tháo đường typ 1 chiếm tỷ lệ từ 5 đến 10% trong tổng số cácbệnh nhân ĐTĐ nói chung [21] Nhiễm toan ceton là một biến chứng cấp tính củađái tháo đường, gặp chủ yếu ở ĐTĐ typ 1, hiếm gặp ở ĐTĐ typ 2, và gây ra nhiềurối loạn chuyển hóa thứ phát nặng nề có thể dẫn tới tử vong Đây là một cấp cứu nộikhoa, cần được theo dõi và điều trị tại các khoa điều trị tích cực [3] Để chẩn đoánnhiễm toan ceton ở bệnh nhân đái tháo đường, người ta phải dựa vào các dấu hiệulâm sàng điển hình như: dấu hiệu mệt mỏi, mất nước, thở nhanh, tình trạng lơ mơ,hơi thở có mùi aceton Nhưng nhiều khi các dấu hiệu này không điển hình, bệnhnhân chỉ biểu hiện đau bụng dữ dội hoặc rối loạn tâm thần hoặc tình trạng shock, tụthuyết áp… Trên phương diện hóa sinh lâm sàng có thể giúp ích cho chẩn đoán như:xét nghiệm khí máu thấy bệnh nhân rơi vào tình trạng toan chuyển hóa, phát hiệnthể ceton trong nước tiểu – đây là một xét nghiệm quan trọng nhưng chỉ phát hiện(định tính) được thành phần acetoacetat (chỉ chiếm khoảng 22%) nên nhiều khi khóphát hiện hoặc chỉ dương tính nhẹ Một kỹ thuật mới có thể giúp định lượng chất
Trang 12beta-hydroxybutyrate trong máu (là thành phần chủ yếu, chiếm tới 78% tổng số cácthể ceton) có thể giúp ích đắc lực cho lâm sàng trong chẩn đoán và theo dõi điều trịcác trường hợp nhiễm toan ceton - một biến chứng có thể gây tử vong ở bệnh nhânĐTĐ typ 1.
Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nồng độ hydroxybutyrate máu ở bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam” với hai mục tiêu
-sau:
1 Khảo sát nồng độ-hydroxybutyrate máu ở người bình thường và ở bệnhhydroxybutyrate máu ở người bình thường và ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1.
2 Đánh giá mối liên quan giữa nồng độ-hydroxybutyrate máu ở người bình thường và ở bệnhhydroxybutyrate máu với một số chỉ
số hóa sinh và biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1.
Trang 13CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Dịch tễ của bệnh đái tháo đường:
Vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đã trởthành một trong số 10 bệnh gây tử vong nhiều nhất ĐTĐ tăng nhanh ở các nướcđang phát triển [54] ĐTĐ là một trong những rối loạn chuyển hóa phổ biến nhấttrên thế giới, tỷ lệ ĐTĐ ở người lớn đang tăng nhanh trong những thập kỷ vừa qua
Sự bùng nổ ĐTĐ và các biến chứng đang là thách thức lớn đối với cộng đồng
[47],[53]
Theo Hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF), tổng số bệnh nhân mắc ĐTĐ năm 1994 là
110 triệu người, tăng lên 151 triệu người vào năm 2000, tới năm 2006 là 246 triệungười, năm 2011 có 366 triệu người mắc ĐTĐ, ước tính năm 2013 có 382 triệungười mắc ĐTĐ, con số này dự tính tăng 55%, lên tới 592 triệu người vào năm
2035 Hầu hết các bệnh nhân ĐTĐ gặp ở các quốc gia có thu nhập thấp và trungbình, những nơi mà sẽ có số bệnh nhân ĐTĐ tăng cao nhất trong 22 năm tới
[3],[34]
Ở Việt Nam, điều tra trên toàn quốc năm 2002 – 2003 cho thấy tỷ lệ mắcĐTĐ chung là 2,7% Trong đó tỷ lệ ĐTĐ ở vùng núi cao là 2,1%, vùng trung du là2,2%, vùng đồng bằng và ven biển là 2,7%, khu đô thị và khu công nghiệp là 4,4%
Tỷ lệ giảm dung nạp glucose (Impaired Flucose Tolerance - IGT) tại khu vực đô thị
là 6,5%, tại vùng đồng bằng là 7,0%, tại miền núi là 7,1% và tại trung du là 8,3% Tỷ
lệ IGT trên toàn quốc là 7,3% [3]
Bệnh ĐTĐ đã, đang và sẽ là gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội của cả thếgiới và mỗi quốc gia vào thế kỷ 21 Đái tháo đường gắn liền với các biến chứng,nhất là biến chứng tim mạch Các biến chứng này cùng với các stress về tâm lýkhông chỉ làm chất lượng cuộc sống của người bệnh giảm đi, mà còn làm hao tổn cảtuổi thọ
Trang 141.1.2 Định nghĩa đái tháo đường:
Đái tháo đường là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, bệnh đượcđặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyểnhóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tác dụngcủa insulin hoặc cả hai [4]
Theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Diabetes Association – ADA) năm
2014, chẩn đoán ĐTĐ nếu có ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn sau [21]:
1 HbA1c trong máu ≥ 6,5%, được định lượng bằng phương pháp sắc kí lỏng áplực cao (HPLC), hoặc
2 Đường huyết lúc đói ≥ 7,0 mmol/L (126mg/dL) khi bệnh nhân không được
sử dụng bất kỳ một nguồn calo nào trong vòng ít nhất 8 giờ (tính từ thời điểmlấy máu đến thời điểm bữa ăn cuối cùng trước đó), hoặc
3 Đường huyết 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường huyết ≥ 11,1 mmol/L(200mg/dL) Nghiệm pháp được làm đúng theo quy trình của Tổ chức Y tếthế giới, sử dụng 75g glucose khan hòa tan trong nước, hoặc
4 Có các triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết hoặc cơn tăng đườnghuyết, với đường huyết bất kì ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL)
Trong trường hợp tăng đường huyết không rõ ràng thì nên lặp lại xét
nghiệm để xác định chắc chắn kết quả.
1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường:
1.1.3.1 Phân loại truyền thống [18], [21]
a ĐTĐ type 1:
Tế bào β của đảo tụy bị phá hủy, đặc trưng bởi sự thiếu hụt hoàn toàn insulin
Do đó trong điều trị cần phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hóa, ngănngừa tình trạng nhiễm toan ceton có thể gây hôn mê và tử vong ĐTĐ type 1 đượcchia thành :
ĐTĐ type 1 do bệnh tự miễn dịch
Chiếm 5-10% trong tổng số bệnh nhân mắc ĐTĐ, trước đây còn gọi là ĐTĐphụ thuộc insulin, ĐTĐ type 1, ĐTĐ khởi phát tuổi vị thành niên… Thể này đặc
Trang 15trưng bởi sự phá hủy tế bào β của tiểu đảo tụy do các chất trung gian miễn dịch Tỷ
lệ tế bào β bị phá hủy ở nhóm này rất khác nhau, có thể mức độ phá hủy rất nhanh
và rất cao ở trẻ nhỏ nhưng lại chậm ở người trưởng thành (thể LADA: latent
autoimmune diabetes in alduts) có nhiều tác giả còn gọi thể này là ĐTĐ type 1,5.Bệnh thường khởi phát sau 35 tuổi cùng với sự có mặt của các tự kháng thể khángđảo tụy trong huyết thanh (Thường là GAD hoặc ICA) nhưng không cần điều trịinsulin ngay khi bắt đầu khởi phát bệnh Các nghiên cứu về chức năng tế bào β trênnhững đối tượng ĐTĐ thể LADA chỉ được nghiên cứu trên mẫu cỡ nhỏ Nồng độC-peptide lúc đói và sau sử dụng các biện pháp kích thích ở bệnh nhân LADA caohơn so với bệnh nhân ĐTĐ type 1 Tuy nhiên có sự giảm bài tiết C-peptide nội sinhtrong một vài năm thường xuất hiện sau 5 năm kể từ khi chẩn đoán khiến nồng độC-peptide giảm gần giống ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 Điều đó làm cho bệnh nhânchuyển từ trạng thái không phụ thuộc insulin sang trạng thái phụ thuộc insulin [22],[43], [45],[46]
ĐTĐ type 1 không rõ nguyên nhân:
Những bệnh nhân này có sự thiếu insulin thường xuyên, liên tục và có nguy
cơ nhiễm toan ceton nhưng lại không tìm thấy bằng chứng về căn nguyên của quátrình tự miễn dịch Thể này thường gặp ở người gốc châu Phi và châu Á Bệnh cótính chất di truyền Phương pháp điều trị chính là dùng insulin ngoại lai
thường do stress hoặc mắc các bệnh lý khác ví dụ như nhiễm trùng [21]
Trang 16c Đái tháo đường thai kỳ
Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặcđược phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai ĐTĐ trong thời kỳ mang thai làmtăng nguy cơ các tai biến sản khoa như thai có trọng lượng to hơn so với tuổi thai ởcác sản phụ bình thường, dị dang, thai chết lưu và các biến cố sản khoa xung quanhcuộc đẻ Nghiệm pháp dung nạp đường huyết được chỉ định cho các thai phụ cónguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cao cần được tầm soát như: tiền sử đẻ con > 4kg, mắc hộichứng buồng trứng đa nang Đái tháo đường trong thai kỳ (gestational diabetesmellitus - GDM) hay còn gọi là đái tháo đường trong thời gian mang thai, là mộtloại đái tháo đường chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai Nếu một phụ nữ bị đái tháođường khi mang thai nhưng chưa bao giờ bị đái tháo đường trước đó thì được chẩnđoán là đái tháo đường trong thai kỳ Tỷ lệ mắc đái tháo đường trong thai kỳ làkhoảng 5% trên tổng số các bà mẹ mang thai, tại Hoa kỳ có khoảng 200,000
trường hợp mỗi năm Hiện nay bác sỹ sẽ kiểm tra hầu hết các phụ nữ có nguy cơđái tháo đường trong thai kỳ từ 24-28 tuần Nếu nguy cơ cao hơn, nhân viên y tế
có thể kiểm tra sớm hơn, có thể ngay khi phát hiện sản phụ có mang thai [21]
d Đái tháo đường do các nguyên nhân khác
ĐTĐ còn được thấy xuất hiện bởi các nguyên nhân khác như thiếu hụt ditruyền chức năng tế bào β, thiếu hụt di truyền về tác động của insulin, người tathường thấy ở các bệnh nhân mắc bệnh thuộc tuyến tụy ngoại tiết như: xơ nang tụy,ung thư tụy Một số xuất hiện sau khi dùng thuốc hoặc hóa chất như: các bệnh nhânsau khi điều trị thuốc chống thải ghép sau ghép gan, thận hoặc bệnh nhân sau sửdụng thuốc điều trị HIV/AIDS [21]
1.1.3.2 Phân loại ĐTĐ theo hệ thống Aβ [7], [24], [37], [42].β [7], [24], [37], [42].
Gần đây nhiều nghiên cứu đã bổ sung thêm vào phân loại của ADA giúp táchbiệt cụ thể hơn các dưới nhóm dựa trên hai yếu tố: Một là có hoặc vắng mặt khángthể tiểu đảo tụy (A) Hai là còn hoặc mất chức năng tế bào β (B) Phân loại này hiệuquả đối với dạng ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton nhưng không mâu thuẫn vớiphân loại của ADA
Trang 17A+: Có mặt kháng thể tiểu đảo tụy
B+: Còn bảo tồn chức năng tế bào β
Khi có tổ hợp xét nghiệm thể dương tính (A+) và không còn chức năng tếbào β (β-): Phân loại dưới nhóm 1A (A+ β-)
Khi có tổ hợp xét nghiệm kháng thể âm tính (A-) và không còn chức năng tếbào β (β-): Phân loại dưới nhóm 1 B (A- β-)
Phân loại ADA nhóm bệnh nhân ĐTĐ type 1 sẽ có dưới nhóm 1A và 1B do
có hoặc không có kháng thể và đều không còn chức năng tế bào β ĐTĐ type 1Aphá hủy chức năng tế bào β có nguyên nhân tự miễn chiếm 90% số trường hợp cònĐTĐ type 1B thì nguyên nhân chưa sáng tỏ
Khi có tổ hợp xét nghiệm kháng thể dương tính (A+) và còn chức năng tếbào β (β+): Phân loại dưới nhóm 2B (A+β+)
Khi có tổ hợp xét nghiệm kháng thể âm tính (A-) và còn chức năng tế bào β(β+): Phân loại dưới nhóm 2B (A-β+)
Phân loại ADA nhóm bệnh nhân ĐTĐ type 2 sẽ có dưới nhóm 2A và 2B dođặc điểm còn chức năng tế bào β nhưng có thể có kháng thể hoặc không
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ
1.1.4.1 Cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ type 1
Có nhiều bằng chứng cho thấy cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ type 1 có liênquan đến cả hai loại miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Hậu quả cuối cùng củaquá trình này là các tế bào β bị phá hủy, insulin máu giảm nhiều, lâm sàng biểu hiện
là ĐTĐ phụ thuộc insulin [4]
Cho đến nay quá trình phát triển và diễn biến của ĐTĐ type 1 được chiathành các giai đoạn [21]:
- Giai đoạn 1: Bản chất di truyền-Nhạy cảm gen
- Giai đoạn 2: Khởi phát quá trình tự miễn
- Giai đoạn 3: Phát triển một loạt các kháng thể
- Giai đoạn 4: Tổn thương chức năng tế bào β, được xác định bằng nghiệmpháp dung nạp glucose máu bằng đường tĩnh mạch
Trang 18- Giai đoạn 5: ĐTĐ lâm sàng
- Giai đoạn 6: Phá hủy hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn tế bào β, biểu hiện lâmsàng là ĐTĐ phụ thuộc insulin, giai đoạn này thường kèm theo nhiều biến chứng.Cũng có ý kiến cho rằng chỉ nên xếp 5 giai đoạn, giai đoạn 5 bao gồm luôn cả giaiđoạn 6, gia đoạn ĐTĐ lâm sàng và các biến chứng của bệnh
1.1.4.2 Cơ chế bệnh sinh của bệnh ĐTĐ type 2
Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 chủ yếu là kháng insulin và rối loạn bàitiết insulin Cả hai quá trình ngày tương trợ nhau dẫn đến suy kiệt tế bào β
Rối loạn bài tiết insulin: rối loạn sản xuất insulin cả về chất lượng và số lượng có
biểu hiện:
- Mất pha sớm: rối loạn nhịp tiết
- Bất thường về số lượng insulin: Ban đầu đa tiết → suy kiệt → thiểu tiết
- Bất thường về chất lượng insulin: tăng pro-insulin trong máu
- Giảm hoạt động của enzyme tổng hợp glycogen
- Giảm phosphoryl hóa để chuyển glucose thành Glucose 6 Phosphat (G6 P)
ở cơ
- Kháng insulin ở gan
- Tăng glucagon dẫn đến tăng tạo glucose từ glycogen Tăng hoạt tính
enzyme phosphoenol-pyruvat-carboxykinase → tăng tạo glucose ở gan
- Giảm số lượng receptor ở các tổ chức phụ thuộc insulin
1.1.5 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường [21]
1.1.5.1 Các biến chứng cấp tính
- Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton do ĐTĐ
- Hạ glucose máu
Trang 19- Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toán ceton (hôn mê tăng áp lựcthẩm thấu)
- Hôn mê nhiễm toan lactic
- Rối loạn sinh dục do ĐTĐ
1.2 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ NGUY CƠ NHIỄM TOAN CETON
1.2.1 Đại cương
Năm 1968, Adadevoh đã mô tả một số bệnh nhân người Negeria mắc toanceton do ĐTĐ nhưng chỉ phụ thuộc insulin trong giai đoạn đầu [19] Năm 1978 Oli
đã mô tả 7 bệnh nhân người Negeria cũng với bệnh cảnh nhiễm toan ceton do ĐTĐ
và cần insulin điều trị tạm thời nhưng sau đó thì thuyên giảm dần sự phụ thuộcinsulin [44] Tác giả Winter (1987) mô tả nhóm trẻ em béo phì người Mỹ gốc Phikhởi phát bệnh ĐTĐ với biểu hiện nhiễm toan ceton nhưng không tìm thấy sự cómặt của tự kháng thể và sau đó trở thành ĐTĐ không phụ thuộc insulin [56] Năm
1994, Banergi và cộng sự đã mô tả một vài trường hợp không điển hình ở ngườitrưởng thành thừa cân ở Caribbean gốc Phi có biểu hiện nhiễm toan ceton nhưng lại
có đặc điểm lâm sàng giống như ĐTĐ type 2 [26] Đến năm 1995, Umpierrez vàcộng sự đã nghiên cứu trên đối tượng béo phì người Mỹ gốc Phi ở Atlanta, Georgiakhởi phát ĐTĐ muộn với bệnh cảnh nhiễm toan ceton cho kết quả dự trữ chức năng
tế bào β ở nhóm đối tượng này cao hơn so với nhóm bệnh nhân toan ceton thể trạnggầy và chức năng tế bào β cải thiện tốt sau 12 tuần điều trị [50] Và đến năm 2004,Mauvaris-Jarvis và cộng sự đã đưa ra tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân ĐTĐ type 2 cónguy cơ nhiễm toan ceton: “Bệnh ĐTĐ mới khởi phát mà có ceton niệu dương tínhhoặc có bệnh cảnh của nhiễm toan ceton thực sự và không có sự có mặt của kháng
Trang 20thể ICAs hoặc GAD 65” [32] Dựa vào các nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhânĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan đã làm sáng tỏ dần đặc điểm lâm sàng và phân loạiĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan như dạng trung gian giữa ĐTĐ type 1 và ĐTĐ type 2.Nhận định đó cũng trùng hợp với vấn đề đang được bàn luận nhiều về khái niệmthiếu hụt chức năng tế bào β có vẻ là tổn thương tiên phát trong sinh lý bệnh ĐTĐbất luận là thuộc type nào Do nhiều trường hợp khởi phát ĐTĐ có rơi vào tìnhtrạng nhiễm toan ceton hoặc có nguy cơ nhiễm toan ceton mà lại không có biểu hiệncủa ĐTĐ type 1 tự miễn điển hình nên nghiên cứu các đối tượng này mở ra mộttrang mới và sẽ đem lại đóng góp giá trị cho nghiêm cứu về cơ chế gây thiếu hụtchức năng tế bào β.
1.2.2 Phân loại
Hiện nay phân loại ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton thành các dạng lâmsàng và các dưới nhóm dựa vào tiêu chuẩn về kháng thể, dựa vào tiêu chuẩn vềkháng thể và nhu cầu về insulin, dựa vào BMI, dựa vào tiêu chuẩn về kháng thể và
sự bảo tồn chức năng tế bào β Từ đó hình thành nên bốn cách phân loại ĐTĐ cónguy cơ nhiễm toan ceton khác nhau: Phân loại theo ADA, phân loại ADA có sửađổi, phân loại dựa trên BMI và phân loại theo hệ thống Aβ [23]
- Phân loại thứ nhất: Theo phân loại của ADA thì ĐTĐ có nguy cơ nhiễmtoan ceton được xếp vào nhóm ĐTĐ type 1 Những bệnh nhân ĐTĐ có nguy cónhiễm toan ceton có giảm chức năng tế bào β, có sự có mặt của kháng thể và có đặcđiểm lâm sàng giống như ĐTĐ type 1 thì được xếp vào nhóm 1A Những bệnh nhânĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton còn chức năng tế bào β, không có sự có mặt củakháng thể và có đặc điểm lâm sàng giống như ĐTĐ type 2 thì được xếp vào type1B Cũng theo phân loại này thì cả type 1A và 1B đều phụ thuộc insulin và không
đề cập đến khả năng trở thành không phụ thuộc insulin của bệnh nhân Tuy nhiênnhóm nghiên cứu của Dallas thấy rằng type 1B có vẻ giống type 2 hơn và có thể trởthành không phụ thuộc insulin [24] Đây cũng là mặt hạn chế trong phân loại ĐTĐ
có nguy cơ nhiễm toan ceton theo ADA
- Phân loại thứ hai: Phân loại ADA có sửa đổi, nhóm tác giả Franck
Mauvais-Jarvis và cộng sự, phân loại ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton thành ba
Trang 21nhóm Bệnh nhân có kháng thể thì chia thành nhóm 1A giống như ADA Còn lại
nếu không có kháng thể thì chia thành 2 dưới nhóm tùy theo có phụ thuộc insulin
dài hạn hay không: ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton phụ thuộc insulin
(Ketosis-prone-diabetes-insulin dependent: KDP-ID) và ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton
không phụ thuộc insulin (Ketosis-prone-diabetes-noninsulin dependent: KDP-NID).ĐTĐ type 1a và KDP-ID đều có đặc điểm lâm sàng giống như ĐTĐ type 1 với đặcđiểm chức năng tế bào β bị suy kiệt trong khi đó KDP-NID có đặc điểm lâm sàng
giống như ĐTĐ type 2 đó là chức năng tế bào β còn bảo tồn [32]
- Phân loại thứ ba: dựa vào BMI theo nhóm tác giả Guillermo E.Umpierrez
và cộng sự chia ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton thành nhóm béo (BMI28
kg/m2) và nhóm gầy (BMI<18 kg/m2) Nhóm gầy có đặc điểm lâm sàng giống nhưĐTĐ type 1 và dự trữ chức năng tế bào β thấp trong khi nhóm béo có đặc điểm lâmsàng giống như ĐTĐ type 2 và bảo tồn chức năng tế bào β một cách nhất định [50]
- Phân loại thứ tư: Phân loại theo Aβ: Phần này đã được đề cập trong mục 1.1.3.2.
Bốn phân loại trên được đánh giá về mức độ chính xác, giá trị dự báo về diễnbiến lâm sàng và cơ chế bệnh sinh Trong trường hợp ĐTĐ có nguy có nhiễm toan
ceton yếu tố quan trọng là phân loại phải đánh giá được dự trữ tế bào β trong dài
hạn, điều này rất cần thiết cho việc điều trị bệnh nhân trong vấn đề kiểm soát
glucose máu và các biến cố của ĐTĐ và mức độ phụ thuộc insulin [42] Theo
nghiên cứu của nhóm tác giả Ashok Balasubramanyam và cộng sự so sánh bốn hệ
thống phân loại trên thì thấy rằng phân loại theo hệ thống Aβ là hiệu quả và chính
xác nhất trong dự báo bảo tồn chức năng tế bào β sau 12 tháng kể từ khi bị nhiễm
toan ceton với độ nhạy là 99,4%; độ đặc hiệu là 95,9%; giá trị dự báo dương tính và
âm tính lần lượt là 97,1% và 99,2% Cũng theo nghiên cứu này phân loại theo ADA
tỏ ra kém hiệu quả nhất [23]
Gần đây khái niệm ĐTĐ có nguy có nhiễm toan ceton đã được đề cập nhiềutrong y văn Thông thường nó đề cập dưới nhóm A-β+ Đặc điểm dưới nhóm này làĐTĐ khởi phát có nhiễm toan ceton hoặc nhiễm toan ceton không do nguyên nhân
khác [23] Đây là dưới nhóm đông đảo nhất của ĐTĐ có nguy cơ nhiễm toan ceton
Trang 22(55% trong số những bệnh nhân có nguy có nhiễm toan ceton được theo dõi sau 12tháng và chiếm 74% trong nhóm ĐTĐ khởi phát có nguy cơ nhiễm toan ceton) [23].Trong nhóm này bệnh nhân thường nhập viện do nhiễm toan ceton và có bệnh cảnhlâm sàng giống ĐTĐ type 2 Do đó tên gọi ĐTĐ type 2 có nguy có nhiễm toanceton có vẻ phù hợp với dưới nhóm này Tuy nhiên cách gọi dưới nhóm theo phânloại hệ thống Aβ cũng thể hiện rõ nét hơn liên quan với cơ chế bệnh sinh.
1.2.3 Biến chứng nhiễm toan ceton ở bệnh nhân ĐTĐ
Là một biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, nguyên nhân là dothiếu insulin đã gây ra những rối loạn nặng nề trong chuyển hóa protid, lipid vàcarbohydrate Toan ceton là biến chứng gây tử vong hàng đầu trong các biến chứngcủa ĐTĐ ở trẻ em Theo thống kê ở Mỹ tử vong do toan ceton chiếm 83% cácnguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ dưới 20 tuổi từ năm 1990-1996
(n=116) [33]
1.2.4 Những đặc điểm chính trong sinh lý bệnh [21], [29], [33]
Toan ceton do ĐTĐ gây ra do thiếu hụt insulin kèm theo sự tăng các hormonđối kháng như glucagon, catecholamin, cortisol và growth hormone (GH) Chínhđiều này làm tăng glucose máu do tăng phân hủy glycogen từ gan, tăng tổng hợpglucose tại gan từ các amino acid và giảm sử dụng glucose ở mô ngoại vi (cơ vân và
mô mỡ) Tăng phân hủy mô mỡ làm tăng sản xuất thể ceton bao gồm
β-hydrobutyrate [β-OH β], aceton và acetoacetate, chính các sản phẩm này gây ra toanchuyển hóa Thể ceton tăng lên trong vòng từ 1-2 giờ sau khi lượng insulin máu hạxuống Tăng glucose máu dẫn đến tăng thải đường niệu, kéo theo mất nước và điệngiải Tình trạng nhiễm toan ceton còn gây nôn, làm tình trạng mất nước ở ngườibệnh càng nặng nề thêm Người ta thấy nếu một người bị mất vào khoảng 5-7 lítdịch sẽ kèm theo một lượng điện giải bị mất bao gồm:
Trang 231.2.5 Biểu hiện lâm sàng của nhiễm toan ceton ĐTĐ [52]
a Yếu tố thuận lợi
Nhiễm toan ceton nhiều khi xảy ra không rõ nguyên nhân, nhưng sẽ dễ dàngxảy ra nếu người mắc bệnh ĐTĐ có thêm:
- Các bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, viêm màng não, các nhiễm trùngđường tiêu hóa, nhiễm trùng đường tiết niệu, cảm cúm…
- Chấn thương, kể cả stress về tinh thần
- Nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
- Sử dụng các thuốc có cocain
- Sử dụng thuốc hạ glucose máu không đúng chỉ định và liều lượng
b Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng
* Các triệu chứng
- Buồn nôn và nôn
- Khát nhiều, uống nhiều và tiểu nhiều
- Mệt mỏi và/hoặc chán ăn
- Suy giảm ý thức và/hoặc hôn mê
- Hơi thở có mùi ceton
- Sụt cân
1.2.6 Các triệu chứng cận lâm sàng
Các mức độ nhiễm toan [50]
Trang 241.3.CÁC THỂ CETON TRONG CƠ THỂ
1.3.1 Khái niệm về thể ceton:
Thể ceton là những phân tử giàu năng lượng, bao gồm Acetoacetat (AcAc),Beta-hydroxybutyric acid (BHB) và Aceton AcAc được tích lũy trong quá trìnhchuyển hóa chất béo trong điều kiện thiếu hụt carbohydrat AcAc được chuyển hóabởi enzym beta-hydroxybutyrat dehydrogenase thành BHB BHB là thành phần chủyếu trong các thể ceton với 78% Aceton được tạo thành bởi sự tự khử nhóm
carboxyl của AcAc, và thường chỉ chiếm 2% tổng lượng ceton Aceton không thểđược chuyển hóa thành acetyl-CoA, nó được thải ra ngoài qua nước tiểu và qua hơithở Đó là nguyên nhân gây ra hơi thở mùi trái cây ở bệnh nhân nhiễm toan ceton(DKA) [41],[51]
1.3.2 Sự hình thành và chuyển hóa thể ceton:
Các thể ceton được hình thành từ các acid béo tự do, sản phẩm của quá trìnhthoái hóa các mô mỡ do sự thiếu hụt glucose trong tế bào Sản xuất acid béo trong
mô mỡ được kích thích bởi epinephrin và glucagon và ức chế bởi insulin Quá trìnhnày diễn ra trong ti thể của tế bào gan Khi vào trong ti thể, các acid béo trải quaquá trình beta-oxi hóa chuyển thành các acetyl-CoA Trong những trường hợp bìnhthường, các acetyl-CoA sẽ đi vào chu trình acid citric Muốn vậy, các acetyl-CoAtrước hết phải liên kết với oxaloacetat được hình thành từ pyruvat trong quá trìnhđường phân Do đó cần thiết phải có nồng độ glucose đảm bảo cho quá trình đường
Trang 25phân để cung cấp đủ oxaloacetat kết hợp với acetyl-CoA Nếu nồng độ glucosetrong tế bào trở nên quá thấp (ví dụ nhƣ trong khi đói hoặc nồng độ insulin thấptrong bệnh ĐTĐ) thì oxaloacetat đƣợc ƣu tiên sử dụng cho quá trình tạo glucose,thay vì kết hợp với acetyl-CoA Sau đó acetyl-CoA đƣợc chuyển sang hình thànhcác thể ceton.
Hình 1.1 Sự hình thành thể ceton
Trang 26Ở người lớn khỏe mạnh, gan có khả năng sản xuất lên đến 185g các thể cetonmỗi ngày Quá trình này bao gồm các bước sau: β-oxy hóa acid béo để tạo acetyl-CoA, hình thành các acetoacetyl-CoA, biến đổi acetoacetyl-CoA thành β-hydroxy-β-methylglutaryl-CoA (HMG-CoA) và sau đó đến acetoacetat, và cuối cùng là biếnđổi acetoacetat để tạo thành beta-hydroxybutyric acid.
Các enzym trong tế bào gan có liên quan đến sự hình thành thể ceton Cácacyl-CoA được vận chuyển vào ty thể thông qua kênh carnitin, được điều hòa bởicarnitin palmitoyltransferase 1 (CPT1) Acetyl-CoA carboxylase xúc tác phản ứngtạo malonyl-CoA từ acetyl-CoA Vì malonyl-CoA ức chế CPT1, nên khi hoạt độngcủa acetyl-CoA carboxylase giảm sẽ kích thích sự vận chuyển các acid béo vào tythể Phản ứng tạo acetoacetyl-CoA từ acetyl-CoA được xúc tác bởi 3-ketothiolase.HMG-CoA được hình thành từ acetoacetyl-CoA nhờ xúc tác của HMG-CoA
synthase (MHS) của ti thể Bước này được kích thích bởi tình trạng đói, nồng độthấp của insulin, và việc tiêu thụ một chế độ ăn nhiều chất béo HMG-CoA cũngđược sản xuất từ các acid amin như leucin, lysin, tryptophan và thông qua một quátrình enzym riêng biệt Sau đó HMG-CoA được phân tách thành AcAc thông quaHMG-CoA lyase (HL) Acetoacetat chuyển hóa thành BHB bởi BHB
dehydrogenase (HBD), và aceton được hình thành bởi các phản ứng tự khử
carboxyl của acetoacetat Beta-hydroxybutyrat dehydrogenase là một enzym cholinephụ thuộc phosphatidyl Trong bước này, NADH được oxy hóa thành NAD+ , do
đó, tỷ lệ giữa BHB và AcAc trong máu phụ thuộc vào khả năng oxy hóa khử (tức là
tỷ lệ NADH / NAD+) trong ty thể của tế bào gan
Acetoacetat và BHB là những acid hữu cơ chuỗi ngắn (4-carbon) có thể tự
do khuếch tán qua màng tế bào Do đó, thể ceton đóng vai trò như là một nguồnnăng lượng cho não (không sử dụng được các acid béo) và các cơ quan khác Thểceton được lọc và tái hấp thu ở thận Tại pH sinh lý, các acid hữu cơ phân tách hoàntoàn Lượng lớn ion H+ được tạo ra trong quá trình bệnh lý, như là trong toan ceton
do ĐTĐ, nhanh chóng lấn át khả năng đệm bình thường của cơ thể và dẫn đến tìnhtrạng toan chuyển hóa có tăng khoảng trống anion
Trang 27Sự hình thành thể ceton phụ thuộc vào hoạt động của ba loại enzym: lipasenhạy cảm với hormon (hoặc lipase triglyceride) trong các tế bào mỡ ngoại vi, và
acetyl-CoA carboxylase và MHS của gan Hai enzym đầu tiên, lipase nhạy cảm vớihormon và acetyl-CoA carboxylase, lần lượt được kiểm soát chặt chẽ bởi nồng độinsulin có tác dụng ức chế sự hình thành thể ceton, epinephrin và glucagon có tácdụng kích thích sự hình thành thể ceton Insulin ức chế phân giải lipid và kích thíchquá trình tổng hợp lipid thông qua bất hoạt lipase nhạy cảm với hormon và hoạt hóaacetyl-CoA carboxylase Nói cách khác, tỷ lệ glucagon/insulin thấp ức chế sự hìnhthành thể ceton, trong khi tỷ lệ glucagon/insulin cao (như khi nhịn ăn hoặc mắc
ĐTĐ) sẽ kích thích tạo thể ceton thông qua thúc đẩy quá trình phân giải lipid trongcác tế bào mỡ và kích thích β-oxy hóa các acid béo tự do trong gan
Lipase nhạy cảm với hormon xúc tác cho quá trình chuyển hóa triglyceridthành diglycerid và cuối cùng là các acid béo tự do đóng vai trò như nguyên liệucủa quá trình hình thành thể ceton Trái lại, acetyl-CoA carboxylase xúc tác cho quátrình chuyển đổi acetyl-CoA thành malonyl-CoA, làm tăng nồng độ nguyên liệu
chính của quá trình sinh tổng hợp acid béo trong gan Nồng độ malonyl-CoA liênquan trực tiếp với tỷ lệ tổng hợp acid béo, và tỷ lệ nghịch với tỷ lệ oxy hóa acid béo
Do vậy, malonyl-CoA đóng một vai trò quan trọng trong sự hình thành thể ceton
Insulin ức chế tạo thể ceton thông qua việc khởi phát quá trình dephosphorylhóa enzym lipase nhạy cảm với hormon và hoạt hóa quá trình tổng hợp lipid bằng việckích thích enzym acetyl-CoA carboxylase Trong mô mỡ, quá trình dephosphoryl hóaenzym lipase nhạy cảm với hormon sẽ làm giảm phân giải triglycerid thành acid béo vàglycerol, do đó làm giảm nguyên liệu cho quá trình tạo thể ceton Thêm vào đó, dướitác dụng của insulin lên acetyl-CoA carboxylase làm tăng malonyl-CoA, do đó cũnglàm giảm acid béo bị oxy hóa cho quá trình tạo thể ceton [48]
Glucagon kích thích tạo thể ceton bằng cách kích hoạt quá trình phosphorylhóa cả lipase và acetyl-CoA carboxylase thông qua AMP vòng phụ thuộc proteinkinase Tại mô mỡ, sự phosphoryl hóa lipase kích thích giải phóng các acid béo từtriglycerid, glyceryl khuếch tán ra khỏi mô mỡ vào máu để vận chuyển tới gan Các
Trang 28acid béo tự do vào máu liên kết với albumin để hấp thu và chuyển hóa ở các môkhác như tim, cơ xương, thận, gan Tại gan, sự phosphoryl hóa acetyl-CoA
carboxylase làm giảm malonyl-CoA, do đó kích thích các acid béo vào ti thể, làmtăng nguyên liệu cho quá trình tạo thể ceton
Enzym HMG-CoA synthase (MHS) của ty thể gan là enzym chủ yếu thứ baliên quan đến sự hình thành thể ceton Hoạt động của enzym này tăng lên trong tìnhtrạng đói hoặc một chế độ ăn nhiều chất béo, và giảm đi bởi insulin MHG tăng hoạtđộng sẽ dẫn tới tăng tạo thể ceton [41]
Các thể ceton là những acid hữu cơ có thể di chuyển tự do qua màng tế bào,thậm chí là hàng rào máu não Không giống với các mô khác, não không thể sửdụng các acid béo như một nguồn năng lượng khi nồng độ glucose máu thấp Trongtrường hợp này, các thể ceton đóng vai trò quan trọng, cung cấp 2/3 nhu cầu nănglượng của não
Các thể ceton tồn tại trong máu với một lượng nhỏ ở người khỏe mạnh khinhịn đói hoặc tập luyện kéo dài Người ta cũng tìm thấy thể ceton ở trẻ sơ sinh vàphụ nữ có thai Nồng độ thể ceton tăng lên bất thường trong máu gặp ở nhữngngười nhiễm toan ceton do ĐTĐ, toan ceton do rượu, ngộ độc salicylat, và 1 sốtrường hợp hiếm gặp khác Khi các thể ceton tăng lên sẽ ứ lại trong máu và bài tiếtqua thận, xuất hiện trong nước tiểu Những chất này ứ trệ trong máu sẽ gây toan hóamáu [41]
1.3.3 Các phương pháp phân tích thể ceton trong hóa sinh lâm sàng:
Phương pháp truyền thống:
Phản ứng Legal: cho natri nitropruxiat hay natri nitrosoferixyanua
[Fe(CN)5NO]NO2 tác dụng với các thể ceton tạo thành màu đỏ hoặc màu xanh (nếucho CO gắn với bột nhân thơm)
Phản ứng Rothera: Đây là phản ứng phát hiện ceton nhạy hơn so với phản
ứng Legal tới 5-10 lần Dựa trên phản ứng: cho nitropruxiat tác dụng với nước tiểubão hòa amoniac sulfat trong môi trường sunfuric Nếu xuất hiện màu tím hay hồng:phản ứng dương tính Nếu xuất hiện màu hồng nhạt và biến mất sau thời gian 5phút: phản ứng âm tính
Trang 29Phương pháp phát hiện ceton trên thanh thử: Nguyên lý của xét nghiệm dựa
trên phản ứng Legal có độ nhạy với chất acetoacetat hơn aceton Thuốc thử được
gắn trên bề mặt thanh thử nước tiểu Sự kết hợp giữa phenylketon và phtalein tạo
thành phức hợp màu đỏ (từ màu tím đến màu đỏ) Độ nhạy của xét nghiệm với chấtceton có nồng độ khoảng 0,5 mmol/L ( 5 mg/dL)
Nhận xét: Các phương pháp trên chỉ phát hiện được thành phần acetoacetat
và aceton trong nước tiểu, không phát hiện được sự có mặt của beta-hydroxybutyricacid, là thành phần chính của thể ceton (78%) Đây là phương pháp bán định lượng,không đo được giá trị chính xác của thể ceton trong nước tiểu hoặc trong máu Kếtquả có thể dương tính giả khi có mặt một số loại thuốc như captopril, mesna, N-
acetylcystein, dimercaprol, penicillamin [30], [55] Kết quả có thể âm tính giả khique thử tiếp xúc với không khí trong một thời gian dài hoặc nước tiểu có tính acidcao, như sau khi ăn một lượng lớn acid ascorbic [31]
Phương pháp định lượng beta-hydroxybutyrate trong máu:
Nguyên tắc: Beta-hydroxybutyrate được biến đổi thành acetoacetat dưới sự xúc tác của beta hydroxybutyrat dehydrogenase và sự có mặt của coenzym NAD NADH
được hình thành trong phản ứng sẽ chuyển đổi sang NAD bởi tác dụng với chất oxy hóaINT và enzym diaphorase Sự giảm mật độ quang sẽ tỷ lệ nghịch với nồng độ chất cầnphân tích-hydroxybutyrat, được xác định bởi quang kế tại bước sóng 505 nm
Nhận xét: Phương pháp xác định được chính xác giá trị của thể ceton trong
máu, loại bỏ các vấn đề dương tính giả do thuốc
1.4 BETA- HYDROXYBUTYRIC ACID VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Nhiễm toan ceton là một biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ, đặc biệt là
ĐTĐ typ 1, gây ra nhiều rối loạn chuyển hóa, thậm chí có thể dẫn tới tử vong Tình
Trang 30trạng này đặc trưng bởi các dấu hiệu lâm sàng: buồn nôn, nôn, mất nước, nhìn mờ,
ý thức lơ mơ, nhịp tim nhanh, kiểu thở Kussmaul, hơi thở có mùi aceton Các dấuhiệu cận lâm sàng bao gồm: pH ≤ 7,3, đường huyết ˃ 13,9 mmol/L, tăng khoảngtrống anion > 12, có thể ceton trong nước tiểu hoặc trong máu Đây là một cấp cứunội khoa cần được theo dõi tại các khoa điều trị tích cực [3],[4]
Nhiễm toan ceton do ĐTĐ (DKA) đặc trưng bởi tình trạng thiếu hụt insulin
và tăng nồng độ của các hormon đối kháng Điều này sẽ làm giảm khả năng tái estehóa các acid béo tự do tại gan, cũng làm giảm khả năng tổng hợp lipid của gan,đồng thời xúc tác quá trình vận chuyển các acid béo tự do vào ty thể tế bào gan vàchuyển hóa thành thể ceton [41] Tình trạng nội tiết này kéo dài sẽ làm tổng hợp cácthể ceton liên tục, dẫn đến tích lũy quá nhiều các thể ceton trong máu
Bên cạnh việc nồng độ các thể ceton trong máu tăng cao ở bệnh nhân DKAthì cũng có sự thay đổi tỷ lệ các thể ceton Bình thường, tỷ lệ BHB:AcAc là 1:1,nhưng ở bệnh nhân DKA, tỷ lệ này tăng tới 3:1, thậm chí có thể cao hơn (10:1)
Sự tăng nồng độ thể ceton trong máu ở bệnh nhân DKA có thể được bù trừphần nào bằng việc tăng sử dụng ở não, cơ xương, thận Một lượng lớn các thểceton cũng được lọc qua thận, trong đó một phần nhỏ không được tái hấp thu thìđược thải qua nước tiểu Trong DKA, tình trạng thiếu hụt insulin làm giảm độ thanhthải của thận với thể ceton nhưng chưa rõ cơ chế Việc sử dụng thể ceton ở cơxương cũng giảm do cơ chế hấp thu đã bão hòa Khả năng hấp thu BHB của cơgiảm trong ĐTĐ, và insulin không làm tăng khả năng này Tuy nhiên, việc sản xuấtquá nhiều chứ không phải là hấp thu kém, là yếu tố chính dẫn tới tăng ceton máu.Trong mọi trường hợp, tỷ lệ ceton sản xuất luôn luôn vượt quá khả năng sử dụng vàđào thải ở bệnh nhân DKA, nồng độ ceton máu có thể cao hơn 200-300 lần ở nhữngtrường hợp nhịn đói BHB và AcAc là những acid hữu cơ mạnh, phân ly hoàn toàn
ở pH sinh lý Lượng ion H+ trong máu tăng nhanh chóng và không ngừng, vượt quákhả năng đệm của máu và các mô, hậu quả là dẫn tới toan chuyển hóa
Thể ceton thứ ba, aceton, được hình thành do phản ứng tự khử nhóm
carboxyl của AcAc trong DKA Khi có mặt với nồng độ cao trong máu, aceton
Trang 31không tham gia tình trạng toan chuyển hóa, vì nó không phân ly ra ion H+ Acetonhòa tan được, và được thải ra ngoài qua phổi Chính điều này gây nên hơi thở mùitrái cây ở bệnh nhân toan ceton do ĐTĐ [41].
1.5 Các nghiên cứu về Beta-hydroxybutyrat và bệnh đái tháo đường:
Đã có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu về beta-hydroxybutyrat máu
trong việc chẩn đoán, xử trí, điều trị và theo dõi đái tháo đường, đặc biệt là biến
chứng nhiễm toan ceton
Klocker AA và cộng sự (2013) đã tiến hành 4 nghiên cứu (2 nghiên cứu ngẫunhiên có kiểm soát và 2 nghiên cứu thuần tập) với 299 người tham gia tại 11 trungtâm và cho thấy: So với xét nghiệm ceton niệu (aceto acetat) thì xét nghiệm ceton
máu (beta-hydroxybutyric acid) có liên quan đến việc giảm số lần nhập viện, rút
ngắn thời gian hồi phục ở bệnh nhân DKA, lợi ích về chi phí và sự hài lòng lớn hơnrất nhiều [38]
Ke P, Zhou H, Wang Z và c ộng s ự (2014) đã chỉ ra r ằ ng v ớ i n ồng độ BHB ≥3,0 mmol/L có th ể đượ c s ử dụng như một ngưỡng để chẩn đoán DKA với độ nhạ y99%, độ đặ c hi ệ u 86% và hi ệ u qu ả ch ẩn đoán 92,81% và có thể dùng BHB để đánhgiá mức độ nghiêm tr ọ ng c ủa DKA [36]
Theo kết quả của Sheikh-Ali M, Karon BS, Basu A, và cộng sự (2008): nồng
độ BHB huyết thanh ở trẻ em và người lớn tương ứng là 3,0 và 3,8 mmol/L ở bệnhnhân ĐTĐ không kiểm soát thì có thể chẩn đoán DKA, và điều này có thể tốt hơn
so với sử dụng nồng độ HCO3 thường hay dung trong xét nghiệm phân tích khí
Beatriz Rodríguez-Merchán, Ana Casteràs, Eva Domingo và c ộng s ự
(2011) nghiên c ứ u 30 b ệnh nhân ĐTĐ typ 1 được ch ẩn đoán DKA với k ế t qu ả nồ ng
độ BHB là 4,33 ± 0,48 mmol/L và đo BHB là một phương pháp giám sát dễ dàng,
Trang 32thự c t ế và đáng tin cậ y trong DKA và có th ể được s ử dụng như mộ t tham s ố để điề uchỉnh liề u insulin [27].
Theo kết quả của Cao X, Zhang X, Xian Y và cộng sự (2014), khi xét
nghiệm ceton niệu âm tính có 10% bệnh nhân có nồng độ BHB trong máu ≥ 0,3
mmol/L Khi xét nghiệm ceton niệu dương tính 22,62% bệnh nhân có nồng độ BHB
<0,3 mmol/L Nồng độ BHB có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với nồng độ
glucose máu (r = 0,34, p < 0,001) [28]
Hiện tại ở Việt Nam đến thời điểm này chưa có nghiên cứu nào về nồng độbeta-hydroxybutyrate trong máu ở bệnh nhân ĐTĐ
Trang 33CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Hóa sinh – Bệnhviện Bạch Mai và Bệnh viện Nội tiết Trung ương (Thái Thịnh đống Đa Hà Nội)
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2014 đến tháng 5/2015
2.2.Đối tượng nghiên cứu:
Chúng tôi lựa chọn đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu gồm 133 người
chia thành 2 nhóm:
2.2.1 Nhóm bệnh:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Đối tượng gồm 83 bệnh nhân điều trị tại Khoa Nội trú ĐTĐ – Bệnh viện Nộitiết Trung ương với chẩn đoán xác định: ĐTĐ typ 1, theo tiêu chuẩn chẩn đoán
ĐTĐ của ADA (2014), dựa trên các đặc điểm:
- Các triệu chứng lâm sàng rầm rộ: khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, gầy sút nhiều
- Glucose máu lúc đói, HbA1c lúc mới chẩn đoán tăng cao
- Nồng độ insulin; C – peptid máu thấp
- Điều trị bằng thuốc uống không đáp ứng
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Phụ nữ có thai
- Bệnh nhân nặng, có nguy cơ tử vong trong quá trình nằm viện hoặc có bệnh
lý cấp tính kèm theo quá nặng
- Bệnh nhân có yếu tố gây toan do các nguyên nhân khác như dùng thuốc,
nhịn đói lâu ngày hoặc nghiện rượu…
2.2.2 Nhóm chứng:
Các đối tượng gồm 50 người khỏe mạnh, gồm cả nam và nữ, có tuổi trung
bình tương đương với tuổi trung bình của nhóm bệnh, được lựa chọn qua đợt khámsức khỏe định kỳ qua khám lâm sàng và làm các xét nghiệm, các kết quả bình
thường, không mắc bệnh gì
Trang 342.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang có đối chứng
Cỡ mẫu nghiên cứu: nhóm bệnh: mẫu thuận tiện
+ Đánh giá chức năng thận: định lượng Ure, Creatinin máu
+ Định lượng Nồng độ beta-hydroxybutyric acid máu
+ Định tính bán định lượng ceton niệu
2.3.3 Xử lý số liệu:
- Các kết quả nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học, sử
dụng phần mềm SPSS 22.0
- Các biến định tính: tính tỷ lệ phần trăm, so sánh các tỷ lệ dựa vào test χ2
- Các biến định lượng: tính trung bình và so sánh các trung bình dựa vào test và test Anova Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
T Sử dụng phương trình tuyến tính với hệ số tương quan r, cho biết mối tươngquan giữa hai biến định lượng Hệ số tương quan r có giá trị từ -1 đến +1 Khi r > 0:tương quan đồng biến, r < 0: tương quan nghịch biến Giá trị tuyệt đối của r cànggần 1 thì mối tương quan càng chặt
Trang 35 |r| < 0,3: tương quan yếur|r| < 0,3: tương quan yếu < 0,3: tương quan yếu
0,3 ≤ |r| < 0,3: tương quan yếur|r| < 0,3: tương quan yếu < 0,5: tương quan trung bình
0,5 ≤ |r| < 0,3: tương quan yếur|r| < 0,3: tương quan yếu < 0,7: tương quan khá chặt chẽ
0,7 ≤ |r| < 0,3: tương quan yếur|r| < 0,3: tương quan yếu < 0,9: tương quan chặt chẽ
0,9 ≤ |r| < 0,3: tương quan yếur|r| < 0,3: tương quan yếu ≤ 1 : tương quan rất chặt chẽ
2.4 Các phương pháp xét nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá:
2.4.1 Định lượng beta-hydroxybutyric acid máu: Phương pháp enzym so màu.
Nguyên lý của phản ứng: Beta-hydroxybutyric acid được biến đổi thành
acetoacetat dưới sự xúc tác của beta hydroxybutyrat dehydrogenase và sự có mặtcủa coenzym NAD NADH được hình thành trong phản ứng sẽ chuyển đổi sangNAD bởi tác dụng với chất oxy hóa INT và enzym diaphorase Sự giảm mật độquang sẽ tỷ lệ nghịch với nồng độ chất cần phân tích-hydroxybutyric acid, đượcxác định bởi quang kế tại bước sóng 505 nm Phản ứng diễn ra như sau:
Hóa chất: Do công ty Mindray cung cấp
(Mindray Medical International Limited là công ty sản xuất ba loại sản phẩm
chính: Giám sát bệnh nhân; hỗ trợ cuộc sống và hệ thống chẩn đoán hình ảnh Y tế
lớn nhất Trung Quốc có trụ sở chính tại thành phố Thâm Quyến và nhiều nước trênthế giới như UK, Bắc Mĩ, ) các sản phẩm đã được WHO và IFCC phê duyệt và đưavào áp dụng trên lâm sàng
Thuốc thử bao gồm:
R1: đệm tris 100 mmol/L, β-hydroxybutyrat dehydrogenase 2 KU/L,
diaphorase 2 KU/L, và chất bảo quản 0,5 g/L
R2: đệm phosphat 20 mmol/L, NAD+ 5 mmol/L, INT 4 mmol/L, oxalat 20
mmol/L, chất bảo quản 2 g/L
Trang 36 Calibration: betahydroxybutyric acid.
Bệnh phẩm: Huyết thanh hoặc huyết tương (có chống đông bằng Heparin
lithium) bảo quản được 7 ngày ở nhiệt độ 2 - 8ºC, 6 tháng ở nhiệt độ - 20ºC
Trang thiết bị: Máy AU 5800 của công ty Backman coulter.
Khoảng tham chiếu của beta-hydroxybutyric acid: 0,03 – 0,3 mmol/L
2.4.2 Định lượng glucose trong máu: phương pháp hexokinase
Dựa trên nguyên lý của phản ứng sau:
Glucose + ATP Hexokinase G-6-P + ADP
G-6-P + NADP+ G-hydroxybutyrate máu ở người bình thường và ở bệnh6-hydroxybutyrate máu ở người bình thường và ở bệnhPDH Gluconate-6-P + NADPH + H+
Sự tạo thành của NADPH trong phản ứng sẽ tỷ lệ với nồng độ của glucose và
có thể đo được ở bước sóng vùng tử ngoại 340 nm bằng quang kế Khoảng trị sốtham chiếu của glucose máu: 3,89 - 6,38 mmol/L (70 - 115 mg/dL)
2.4.3 Định lượng HbA1c:
Theo nguyên lý sắc ký lỏng áp lực cao (HPLC) ái lực nguyên tố Boronate.Haemoglobins glycated (GHB) và protein huyết tương glycated (GPP) khác vớiprotein không glycated bởi các phần đính kèm với phân tử glucose do quá trìnhketoamine GHB và GPP do đó chứa các nhóm 1,2-cis-diol không tìm thấy trongprotein không glycated, trong đó cung cấp cơ sở cho việc phân tách các thành phầnglycated và không glycated bằng sắc ký ái lực boronate Trong kỹ thuật HPLC áilực boronat, một boronate như axit phenylboronic được liên kết với bề mặt của sự
hỗ trợ cột sắc ký Khi dung dịch protein (hemolysate hoặc huyết tương được phaloãng) được truyền thông qua các cột, các thành phần glycated được giữ lại bởi cácphức của nhóm diol của nó với các boronate (theo sơ đồ minh họa dưới đây) Saukhi rửa giải các thành phần không glycated, dụng cụ bơm rửa (Reagent 2 - Buffer2A), trong đó chiếm chỗ của các thành phần glycated từ cột Các thành phần
glycated sau đó đi qua máy phân tích:
Trang 37Tính toán tỷ lệ phần trăm của GHB trong mẫu theo công thức sau đây, vớivùng đỉnh trong AU / giây:
Khoảng giá trị tham chiếu HbA1c:
Bình thường (no diabetes): 4, 0 – 5,6 % ( 20,2 – 37,7 mmol/moL)
Tiền đái tháo đường (Pre-diabetes): 5,7% - 6,4% (38,8 – 46,4 mmol/moL)
Đái tháo đường (Diabetes): 6,5% ( 47,5 mmol/moL)
Trang 382.4.4 Định lượng insulin trong máu:
Nguyên lý: dựa trên nguyên lý miễn dịch Sandwich có sự kết hợp khángnguyên - kháng thể theo kỹ thuật điện hóa phát quang (electrochemiluminescenceimmunoassay “ECLIA”), được thực hiện trên hệ thống máy cobas 6000 của công tyRoche diagnostic (Thụy Sỹ)
Sơ đồ mô hình 3 giai đoạn của nguyên lý phản ứng định lượng insulin
Tổng thời gian phản ứng: 18 phút
Giai đoạn ủ thứ nhất: Tạo phức kiểu kẹp chả giữa kháng thể kháng insulin
đặc hiệu đơn dòng gắn biotin, insulin trong 20 µL bệnh phẩm và kháng thể khánginsulin đặc hiệu dơn dòng đánh dấu bằng ruthenium
Giai đoạn ủ thứ 2: sau khi cho thêm streptavidin-coated microparticles phức
hợp gắn kết vào pha rắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin